C uốn sách này nhằm giới thiệu đến các bạn nhũng kiến thức căn bản về máy tính dc rèn luyện kỳ năng sử dụng thành thạo hàng ngày trong học lập và làm việc về sau... Hầu hết các m áy tính
Trang 1GIÁO TRÌNH Tini HỌC CÂN BẢN CHO MỌI NGƯỪIi ■
DÃN ĨR Ì-XU Â N TRƯỈNG
CHỊU TRÁCH NHIỆM XUẤT BẢN
NGUYỄN THỊ THANH HƯƠNG BIÊN TẬP: HOÀI NAM
SỬA BẢN IN: HỮU LỘC THIẾT KẾ BÌA: XUÂN TRƯỜNG
In 1000 cuốn, khổ 14,5 X 20,5cm, tại Công ty in Hưng Phủ Giấy phép xuất bản số: 321-09/CXB/05-43n‘HTPHCM ngày 18/8/2009 In xong va nộp lưu chiểu Quí 4 năm 2009
Trang 2LỜI NÓI ĐÀU
Phát iriển kinh tế, xã hội gắn liền với việc ứng dụng m áy tính như
m ột cô n g cụ cực kỳ hiệu quả và cần thiết N h ằm phục vụ cho nhu cầutìm hiểu ứng dụng m áy tính trong học tập và công việc, chúng tôi đã
biên soạn cuổn “G iáo trình T in h ọc că n b ản ch o m ọi n g ư ò i”
N ộ i d u n g cuồn sách bao gồm :
Phần 1: K iến thức c ơ bản về m áy tín h và hệ đ iều hành
Bài i : Các khái niệm c ơ bản về m áy tính
Bài 2: G iới thiệu hệ điều hành W in d o w s
P hần 2: S ử d ụ n g In tern et và E m ail
Bài 1: T ổng quan về Internet
Bài 2: T hư điện tử - Email
Bài 3: D ow nloađ - Tải chương Irình, tài liệu
Phần 3: Nối m ạng tri th ứ c - S ử d ụ n g cổ n g T hán h G ióng
Phần 4: C h ư ơn g trình soạ n thảo
Bài 1: T rình bày lưu đóng, m ở vãn bản
Rài 2: Thiết lập điểm dửiig (Tah)
Bài 3: C hèn ký tự đặc biệt sao chép và di chuyển vãn bản
Bài 4; Tạo bảng biểu
Bài 5: In vãn bản
Phu luc ■ •
Bài I: Q uy tắc bò đấu
Bài 2: Các phím chức năng trên bàn phím
C uốn sách này nhằm giới thiệu đến các bạn nhũng kiến thức căn bản
về máy tính dc rèn luyện kỳ năng sử dụng thành thạo hàng ngày trong học lập và làm việc về sau
Trang 3Cuốn sách này cũng dành cho các học viên, v à nhừng người lự học có thể nắm bắt những vấn đ ề căn bản và thông d ụ n g nhất phục vụ cho công việc hàng ngày.
Cuốn sách này được biên soạn trên quan đ iểm ngẳn gọn, đề hiểu, tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng cản bàn c h o người c h ư a hiểu biết nhiều
Trang 4PHÀN 1 KIÉN THỨC C ơ BẢN VỀ MÁY TÍNH
T h u ật ngừ phần c ứ n g đ ể chi cá c thành phần vật lý của m áy tính như
bộ xử lý trung tâm , chuột, bàn phím , màn hình
• Phần m ềm
Phần m ềm là các ch ư ơ n g trình chạy trên m áy tính để thực hiện tiến trình xử lý d ữ liệu C ó thể ch ia thành hai loại phần mềm:
Phần m ềm h ệ th ố n g - O p eratin g System (O S) - hay hệ điều
h à n h : Là phẩn m ề m phải có trên mọi m áy lính cá nhân, là môi trường cho các ch ư ơ n g trình khác hoạt động trên nó C ó nhiều loại hệ điều hành:
P h ầ n m ề m ứ n g d ụ n g : L à cá c chương trình được thiết kế nhằm phục vụ nhu cầu sử dụng cùa con người đ ể có thể hoàn thành một hay nhiều c ô n g việc nào đó V í dụ; bộ phần m ềm Office ứng đụng cho cô n g việc văn phòng (W inw ord, E x ce l, )< phần m ềm thiết kế m ẫu quản g cáo — Corel Draw, phẩn m ềm xử lý ảnh số -
P h o to sh o p ,
Trang 5Hay còn goi là PC ( Personal C om puter) Hầu hết các m áy tính được
sử dụng trong các vãn phòng, gia đình m à la thấy hiện nay được gọi
là m áy lính c á nhân
M á y M a c
A pple M A C là m ột m áy tính nhưng không phải là m ột m áy tính cá nhân N ó sử dụng m ột hệ điều hành khác và yêu c ầ u các phiên bản khác của các ch ư ơ n g trình ứng dụng (như b ộ x ử lý w ord và spreadsheets) Đ ó là m ộ t m áy tính chuyên dụng
M á y tín h x á c h ta y (L a p to p )
Máy tính Laptop là tên của một loại máy tính nhò, gọn có thể m ang đi theo người, có thể chạy bằng pin M ột tên gọi khác “Notebooks” chi một Laptop nhỏ Chúng đặc biệt được ưa chuộng bởi giới kinh doanh
và những người cần trình bày hội thảo
Trang 6• M áy tín h b ỏ túi (P ock et PC )
Hiện nay, thiết bị kỹ thuậl số cá nhân (PDA) có chức năng rất phong phú, như kiểm tra e-mail, ghi chú ngắn gọn, xem phim, lướt Internet, nghe nhạc hay soạn tài liệu văn p h ò n g .Đó là một máy tính bỏ túi Các máy tính bỏ túi còn có tên gọi tiếng Anh là Pocket PC hay Palmtop, kích thước nhỏ n h ư lòng bàn tay, nhiều máy hiện nay được tích hợp chức năng điện thoại đi động
Trang 82 Bộ x ử lý t r u n g t â m (C P U )
CPU là bộ não của máy tính, nó thực hiện hầu hết các công việc tính loún irong m áy lính và có thê chạy hệ điêu hành irơn tru như các chương trình ứng dụng như bộ xử lý văn bản, bảng tính hay c ơ sờ dữiiệu
CPU là một bộ phận quan trọnữ nhất tro n s máy tính, quy định tốc độ của máy tính
Tốc độ của CPU được đo bằng M H z Tốc độ C PU càng cao thì máy tính xử lý d ừ liệu càng nhanh
3 T liict bí xuất
Các tlìiét bị xuât dùng đỗ hiên thị kêl quả xử lý cù a máy tính M ột sô • < » tliiêi bị tiêu biêu bao gôm:
Trang 9M àn hình (M on itor hoặc Screen)
Được sừ dụng đ ể đưa thông tin dưới dạng m à con người có thề hiểu được
Vláy in
Có nhiều loại m áy in khác nhau của nhiều hãng khác nhau B ao gồm
M áy in kim, m áy in phun, m áy in laser
- Loa
Hầu hết các m áy tính có thêm một cặp loa cùng với đơn vị hệ thổng Thực tế trong m ột số trường họp, m àn hình có thể có loa nối trực tiếp với đơn vị hệ thống
4 Bộ nhớ m áy tính (T h iết bị lu-u trũ')
Được dùng để lưu trừ thông tin và d ừ liệu T hư ờ ng bộ nh ớ m áy lính được chia làm 2 loại: Bộ nh ớ trong và bộ nh ớ ngoài
- RA M (R an d om A ccess M em ory)
Hay Bộ nh ớ truy cập ngẫu nhiên: Là thiết bị lưu trừ dừ liệu tạm thời trong q u á trình m áy tính làm việc, dừ liệu sè bị m ất vĩnh viễn khi không còn nguồn điện cung cấp
M áy tính sẽ chạy nhanh hơn nếu có nhiều RAM
Trang 10- R O M ( R e a d O n ly M e m o ry )
Bộ nhớ chỉ đọc (R O M ) là m ột loại chíp nh ớ đặc biệt được thiết lập
từ khi sản xuất máy, nó lưu tiìr các phần m ềm có thể đọc nhưng không thể viết lên được Thông tin không bị m ất khi tắt máy
Trang 11c Các đơn v ị c ơ bản của bộ n h ớ d ử liệu
Đê biêt kích c ờ (hay còn gọi là độ lỏrn) của m ột chương trình hay
m ột lệp tin chúng ta phải sử dụng đến các đơn vị đo thông tin như Byte, Kìlobyte (KB), M egabyte (M B), G igabyte (GB), Terabyte (TB)
- M odem
Là thiết bị chuyền đổi tín hiệu từ tín hiệu lương tự (A nalogue) - tín hiệu truyền tải trên đưòng truyền n h ư đư ờng truyền điện ihoại - sang dạng đ ừ liệu số (Digital) - tín hiệu m áy tính - và ngược lại M odem được sử dụng trong việc kết nối Internet qua đư ờng dây điện thoại
Trang 12- M àn hình đặc biệt (m àn hình cảm úng)
Một m àn hình chạm tay có thể hiển thị một hệ thống danh m ục và cho phép nhập dừ liệu khi con người chạm tay vào danh mục được hiển thị trên màn hình
6 Thiết bị ngoại vi
Các thiết bị cắm thêm bên ngoài được gọi là thiết bị ngoại vi, bao Cồm: màn hình m áy tính, m áy in, chuột, bàn phím, m áy quét, USB Flash Disk, M od em
1 3
Trang 13BÀI 2; GIÓI THIỆU HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
I G IỚ I T H IỆ U H Ệ Đ IÈ U H À N H W IN D O W S
H ệ điêu hành W indow s ỉà hệ điều hành được hãng M icrosoít phát
triên theo ý tường giao tiêp ngu'òi-m áy qua các cử a sổ ch ứ a biểu
tượng nên người dùng có thể dễ dàng thao tác bằng bàn phím hay
Trang 14M àn hình nền W indow s hay còn gọi là màn hình D eslop là cử a sổ đầu tiên của Hệ điều hành dành cho người sử dụng N gười d ù n g ra lệnh cho hệ điều hành bàng thao tác đơn giản qua việc thao tác với các biêu lượng.
T rẽn nền màn hình Desktop có các biểu tượng bao gồm:
M y C o m p u te r: C hứ a các ổ đĩa và tài nguyên củ a m áy
R ecycle Bin: C hửa các đối tượng đ ã bị xóa trong hệ
đ iêu hành Windows
M y N e tw o rk Places: M ạng cục bộ - mạng LA N
(Local A rea Netsvork) Tại đày người sử dụng có thể
ch ia sẻ tài nguyên, truy cập vào các m áy tính khác
trong mạng
T h ư m ụ c (F older): T hường có biểu tượng cặp tài liệu
m àu vàng dùng để chứa các tệp tin hoặc dữ liệu
ííiấiiif>Vii,iiMiia
S h o r tc u t (Icon): Là m ột dạng biểu tượng giúp người
sừ dụng khời động nhanh các chương trình ứng dụng
ngay trên Destop, T hường là các biểu tượng có mũi tên
m àu đen, nằm ở bên duới, phía trăi cùa biểu tượng
► T h a n h T a s k b a r : N ằm ở dưới đáy màn hình đ ể hiển thị tên các chương trình đang được mở
2 K h ỏ i đ ộ n g c h ư o n g t r ì n h ú n g d ụ n g
• C á c h 1: Nháy kép chuột trái vào biểu tượng ch ư ơ n g irình trên màn hình
1 5
Trang 15• Cách 2: Nhân chuột vào nút S tart —> C họn P rogram s —> Di
chuộl sang ngang —) chọn chương trình cần khởi động
3 C ác thao tác dối v ó i cử a sổ
Sau khi khởi động chương trình, cửa sổ xuất hiện được gọi là cừ a sổ của chương trình Trong cừ a sổ này, thanh m àu xanh trên cùng chứa tên cửa sổ đang m ở gọi là thanh tiêu đề, các nút bên góc phải gọi là các nút chức năng
C ác thao tác bao gồm:
- Đóng cử a sổ hiện hành, chọn nút Close
- Thu nhỏ cử a sổ thành biểu lượng dưới thanh tác vụ (Taskbar), chọn
Inút M inimize
&
- Khôi phục cừ a sổ về kích thước trước đó, chọn nút Restore
- Di chuyển cửa sổ: Đ ưa chuột vào thanh tiêu đề rồi giữ phím trái chuột kéo sang vị trí mới
- Thay đồi kích c ỡ cử a sổ: Đưa trò chuột vào cạnh cửa sổ, khi thấy xuất hiện mũi tên 2 chiều thì giừ phím trái chuột và co kéo đến kích thước mới
4 C huyển đổi các chưoTig trình ứng dụng đang sử đụng
• C ách 1: Kích chuột trực tiếp vào tên chư ơng trình hiển thị trên
Trang 16+ S h u td o w n ( hoặc Tum Off): Nếu m uốn tắt máy
6 K h ỏi động lại m áy tính
T rong quá trình làm việc, do lỗi của m ột số chương trình phần mềm hoặc lỗi thao tác của người sử dụng, máy tính có thể bị treo Đe xử lý trường họp này, cách thông thường nhất là khởi động lại m áy tính
i l l K H Á I N IỆ M T Ệ P T I N , T H Ư M Ụ C
1 T ệp tin (File)
Là lập hợp các thông tin có cùng bản chất và được lưu irừ như một đơn vị lưu trữ đừ liệu trên các vật mang thông tin (đĩa từ bănc từ ), tùy llieo từng kiêu lệp inà nội dung ch ú a đựng irong đó sẽ khác nhau
T ệp lin có 3 đặc irưng chính là: Tên tệp, kích thước và ngày tháng cập nhậí
T ê n tệ p ( N a m e ) : Gồm có 2 phần là T ê n tệ p và p h ầ n mỏ' rộ n g
+ Tên lệp: Là m ột chuồi các ký tự không ciiứa ký tự đậc biệl như: ’*■ ? \ / “ : < > Với hệ điều hành M SD O S lối đy là 8
17
Trang 17ký tự và không chứa khoảng trống, với hệ điều hành
W indow s tối đ a là 255 ký tự
+ Phần m ở rộng: Là cách viết tẳl cho kiểu tệp tin, tối đ a là 3 ký
tự, giữa chú n g không chứa khoảng trống v à ký lự đặc biệt Phần này thường do hệ thống tự quy định v à đặc trưng cho lừng kiểu tệp Phần m ở rộng ngăn cách với tên tệp bằng một dẩu chấm (.)
Dù bạn có thể thấy phần m ờ rộng và biểu tượng hay không, mọi tập tin đều có m ộl trong các phần m ờ rộng và biểu tượng được gán cho nó Ví dụ:
D a n g T ậ p tìn T âi liậu
M S Wộrcỉ
C o sò liô u MS
2 T h ư m ụ c (P o ld e r)
Đe lưu giữ, sắp xếp các tệp tin thành m ột hệ thong phân cấp có lính chặt chè và tiện dụng khi tìm kiếm, hệ điều hành W indow s cho phép người sử dụng xây dựng cây thư mục theo cách thức;
T h ư m ục mẹ ỉà thư mục m à trong nó có chửa m ột hoặc nhiều thư mục khác
T hư m ục con là thư m ục nằm trong thư m ục khác
T hư m ục hiện thời là thư mục đang làm việc
Trang 18Ví dụ: T ạo m ột thư mục mới có tên btthuchanh trong ổ đĩa C:\, ta thực
hiện như sau:
2 Dổi tên tệp tin và thu' mục
B ấm phím phải chuột vào đối lượng cần đồi lôn
3 Sao ch ép tệp tin và thu m ục
M ở ổ đĩa hoặc thư mục có ch ứ a đối tượng cần sao chép
Bấin phím phải chuột vào đối lượng —> chọn Copy.
+ l ỉoặc ẩn C tr l+ C
1 9
Trang 19+ Hoặc chọn E d it ^ C o p y Chọn ô đĩa hoặc thư m ục cẩn sao ch ép lới:
L u tj ý : C ó thể sao chép nhanh bằng cách đ ư a trò chuột vào đối lượnẸ
đĩa hoặc thư m ục đích
4 Di ch uyển tệp tin và th ư m ục
M ở ổ đĩa hoặc thư m ục c ó ch ứ a đối tượng cần di chuyền
Bấm phím phài ch u ộ t vào đối tư ợng—> chọn C u t
L u ii ý ; Có thề di chuyển nhanh bằng cách đ ư a trỏ chuột vào đối tượiìg cần di chuyển, sau đó 2Ìĩr phím trái ch u ộ t rồi kéo sang ồ đĩa hoặc thư
m ục đích
5 X óa tệp tin và thu m ục
Bấm phím phải ch u ộ t vào đổi tư ợng cần xóa
chọn đối tượtìg cần xóa, ấn tổ hợp phím Shift + Delete
Trang 21PHẦN 2: S ử DỤNG INTERNET VÀ EMAIL BÀI 1: TỔNG QUAN VỀ INTERNET
I C Á C K H Á I N IỆ M C ơ BẢN■
- Vlạng In tern et là gì?
M ạng Internet là m ạng máy tính toàn cẩu, hoặc chính xác hơn là
m ạng c ủ a các mạng Trong mạng Internet có rẩt nhiều m áy chủ
và cho phép bấl kỳ m ột m áy tính nào trong m ạng có thể kết nối với bất kỳ m ột m áy khác để trao đổi thông tin với nhau Internet hoạt động không có chủ sờ hừu và có các ch ứ c năng sau:
Tìm kiếm thông tin Gửi và nhận thư điện từ (E-mail)Tài cá c phần m ềm , trò chơi, truyện
T rò chuyện trực tiếp (CHAT)
G iải tn (X em phim, nghe nhạc, chơi trò chơi )
Q uàng cáo các sản phẩm dịch v ụ
- T ran g W e b là gì ?
Trang W eb là m ộl loại tập tin đặc biệt được viết bang ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản H TM L, nó có khả năng liên kết được với nhau m à không bị giới hạn về khoảng cách địa lý Trang W eb có thể hiển ihị các thông tin văn bản, âm ihanh, hình ảnh, v id c o được truyền thông qua Internet Đ ịa chỉ của m ột Irang W eb được cho dưới dạng
V í dụ, nếu bạn m uốn vào Irang W eb của T rung tâm tin học PT bạn phải
có địa chi URL: htti?://ww\v.ptcenter.net
- U R L (U n iform R esou rce L ocator)
U R L là cách gọi khác của địa chi Web
Trang 22- H T T P (H yp erT ext T ransfer Protocol)
Đây là ngôn n g ữ m à trình duyệt W eb của bạn sử dụng để truy vẩn các trang và hình ảnh từ W eb server Bạn có thê quan sát những gì m à trình duyệt W eb của bạn đưa ra khi truy nhập vào địa chỉ
h ttp ://w w w p tc e n te r.n e t
- Dịch vụ m ạn g th ô n g tin toàn cầu w w w (W o r ld W ide W eb)
Đây là dịch vụ mới và mạnh nhất trên Internet w w w được xây dựng dựa trên m ộ t kỳ thuật có tên gọi là H ypertext (siêu văn bản)
- Siêu liên kết (H yperlink)
M ột siêu liên kết là m ột phần văn bản (hay hình ảnh) của trang Web,
m à khi kích vào đó sẽ tự động thực hiện m ột trong các thao tác sau đây:
Dưa bạn đến phần khác cùa trang
Đưa bạn đến m ộl trang W eb khác trong cùng một \Vebsiie
Đ ưa bạn đến một irang W eb khác trong W ebsite khác
Chạy m ộ t ứng dụng, irình diễn mộl đoạn video hoặc âin thanh
- ISI* (In ternet Service Provider)
Nếu bạn m uốn kết nối tới Internet, bạn cần phái đăng ký thuê bao với mộ[ nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) !SP sẽ giúp bạn kếl nối với Inteniet thông q u a đường đây điện ihoại hoặc đường dây thuê bao số tốc
độ cao Một số các iSP nổi tiếng ờ Việt N am là V D C, FPT
- W eb B row ser - trình d uyệt VVeb
Trình duyệt là một công cụ hay chương trình cho phép bạn iruy xuấl
và xem thông lin trên Web Hiện nay có rất nhiều trình duyệt như: Internet Explorer, Nescape Navigator, Opera, M oziìla Thông thường các bạiì biết đến Internet Explorer (lE) bởi irình duyệt này được tích họp trong hộ điều hành W indows cùa hãng Microsoít
2 3
Trang 23II ĐIÈU K IỆ N K Ế T N Ố I IN T ER N ET
Muốn m áy lính được kết nối Internet thì ngoài máy tính, chúng ta cần
có thêm M odem và đư ờng truyền (qua đư ờng điện ihoại hoặc qua đường truyền riêng)
kích vào biếu tượng Internet EKplorer trên thanh Taskbar
Trang 24M àn hình xuât hiện;
Thanh liêu đề
Biểu lượng kci nối
< S I » > | | | g ; P Ĩ C E M Ĩ E t ĩ Y a h o ọ i M d l j 1 1 1 PM
2 5
Trang 25DÙTig việc tải t r a n g
N ^ư ờ i iii’ d ụ n ^ m uốn in m ột trang v/eb
Trang 26BÀI 2 : THƯ ĐIỆN TỬ - EMAIL
I T H U Đ IỆ N T Ử
• Cấu trú c của m ột địa ch ỉ
Một địa chỉ thư điện từ điển hình: T ên đăngký@ tênm iền
V í dụ: dnt@ hn.vnn.vn hoặc lotus_PT@ yahoo.com vn
• ư u đ iểm của hệ thống th ư điện tử
Tốc đ ộ cao; M ột trong những ưu điểm lớn nhất của thư điện tử là bạn có thể gửi các thông điệp và tệp đính kèm tói bất c ứ người nào trên thế giới, ngay lập tức
G iá thành thẩp: G iá thành của việc gửi thông tin n h ờ thư điện từ chỉ bằng m ột phần trăm so với gửi bang các hệ thống thư thông thường, đặc biệt khi bạn gìri thư đến m ột quốc gia khác
X óa m ờ không gian và thời gian: M ột khi bạn đã thiết lập được
m ột địa chi thư điện lử, bạn có thể truy cập địa chỉ đó từ bất cứ nơi nào trên toàn thế giới m iễn là bạn có kết nối Internet và ngay
cả trong những ngày nghi bạn vẫn có thể gửi thư
II S Ừ D Ụ N G H Ộ P THƯ D IỆ N T Ử M IẺ N PHÍ
Trên Internet có rất nhiều địa chì cho phép đãng ký hộp thư điện từ miền phí như:
2 7
Trang 27C hư ơ n g trình Y ah o o M ail sẽ kiểm ư a lính hợp ỉệ c ủ a các nội dung nhập
đ ể bắt nhập lại hoặc cu n g c ấ p ch ư ơ n g trình đ ến m áy người dùng cho
p h é p thao tác với thư
N ếu bạn là người lần đầu tiên sử d ụ n g dịch vụ này hoặc bạn m uốn tạo cho m ình m ộ t hộp thư mới thì hãy đãng ký tên sừ dụng
1 D ă n g k ý h ộ p t h ư m iê n p h í t r ê n Y A H O O
M ột người có thể đãng ký cho m ình nhiều hộp thư điện lử m iễn phí
M ồi hộp th ư đòi hỏi c ó m ộ t tài khoản sử d ụ n g gồm tên định danh (Y ahoo ỈD ) và m ật khẩu (Passvvord)
Trang 29Khai b áo lên hộp thư
Khai báo m ật khẩu
Trang 30C ac C h u v n g T rm h K h u y ẻ n m ỉí Đ ậc B iệ t
17 Đ ỗ i k h i C ô n g ly C o m p a q c ó \ ^ ề iiê n i ạ c ‘.131ỈÓI về c á c '.h ư o n g lĩìn h chẳo hảng d ậ :
b iệ l, C5C c h ư ơ n g t i n h k h u y ế n m á i Vâ c á c lín h n â n g VahũoL
Xác Nhạn V iệ c Đ àng K ỳ S ừ D ụ n g c ủ a B ạ n
ỉ^àp vảo má ?ố ^ie^l
{h
N hập các m ã sô trong , ô vuông vào đây
k è t i h ú c Fi " T ỗ i C‘ỈTig Ỳ",b ạ i đảng V vé c \ \ ^Ihyện (a) Yahoo! Các Oiều
rmển v ề SùDunq r»ich V(J vồ Q ú g irtiv ề SưRiềnQTư vè (b) ríẬn
Trang 31(g Đàng Ký Xong C h a o m ừ n g lotu$ pt_pt!
o C h ú n g tôt ữã g ử ttn ư x ả c n h ậ n ỉó lD |d C h ( T h ư Đ ỉệ n T Ừ
m á bãn cung cấp Xin đợc th ư đ iệ n íử đ ớ v à lá m th e o các
c h ĩ ỡẳn dể Kích h o d t đằy ỠO ỉrư ữ n g mực c ù ề b trì.
H ỳ r, n r»,vn
iCihV
15 in á o ọ Ỉ ư i9 7 7
*1 ^'^>»^.1 rỉuu ísrft
và bắt đầu sử dụng chương trình gừi và nhận thư
2 Sủ'a lỗi khi đăng ký
K hông phải khi nào bạn cũng có được ngay khai báo đúng nên phải tập làm quen với việc sửa lỗi với các thông báo bằng tiếng Anh
Dòng thông báo khi tên đãng ký của bạn không hợp lệ (do đ ã trùng với m ộ t tên đ ã có)
Trang 32' Xíh ỉlièM chìikli l«ìi c«ic mục itirnc tó <ĩ.ịm m.iu CliúiHj lổỉ kiiói>rj liièn
, I i C»K 0 iiÁ y f io ) € C À ÌÌ l l i t u i t ỉio ih ) lin
Mĩá Kháu [Klión<j Hlèn T lx rc 8 ^ tf« BAik|
Nểu Bạn O uến Mật Khẳu Củd Bạn
Các dòng nhãn ô đư ợ c in m àu vàng báo hiệu lỗi khi khai báo, bạn phải nhập lại các nội dung cho đúng với yêu cẩu Sau khi nhập xong tiểp tục bấm nút G ư l M Ả U Đ Ơ N N À Y M Ộ T C Á C H AN T Ỏ À N
3 3
Trang 33ilt» jè u d ií h vụ kíì3<’ tư Y íh o o *
B ấm chọn m ộ t hoặc nhiều ihư m uốn xóa, sau đó nhấn nút XÓA
Xỏa ĩh*í fti< Oirvh oáư
C hú ý là bạn có ihể chọn nhiều thư để xóa c ù n g m ột lần C ó m ục Đ á n h
d ấ u t ắ t cả_giúp bạn chọn tấ( cả cúc ihir m ột lúc mộl cách nhanh nhất và sau đó chi cần chọn núl X óa t ấ t cả
S oạ n thu
N hấn vào nút SO A N T H Ư đ ể m ở cừ a sô soan thư n h ư sau
Trang 34' V X H p O ? T H Ư
V í Ì T h A M
R O << K B ị k u l i i *
K hi ch ọ n nút n à y thì toàn bộ n ộ i d u n g thư
S'itfi I; r Tệp Tn líe ii/À J |? 'Ỉ 'n^í! \ Ạ Í h i E j' v5 Hiẽ ÍI:» v it tit< lcrtg h / jít Ị u.ự l í 10 C‘^0 ỊOu l3 yi‘'j
Trang 35tin để hoàn ihành việc đính kèm M àn hình Đ ín h k èm tệp tin hiện ra
thông báo yêu cầu người đùng c h ờ trong giây lát Thời gian c h ờ phụ thuộc vào tốc độ đ ư ờ n g truyền Internet, dung lượng cù a các tệp đính kèm
Đính kẻin tạp tin
D à n g đ in h tậ p tín
Xm c h ừ ị U ì tổ i đMih k e m C3 C tâ p l:n Vdi' ỉIm / lủ ỉa b a rt
-ftân g u yể n V jh o o ' Ltd ứiừ t> ể n 4 uy«ri c« < D»ẻu K.ho4« T h j« T h v ề o Vfe s<í C'
T K ^H G CKij(>g té i th ẳ p th Ậ rig tln v«fa> riày.
0 « t i m hiê*ij t h é r r V9 c s r h l h ý < c h ứ n ^ \ÒI i ù d v n q t h õ n ặ t i n c ù a t * ' ' O ị r h
N eu không có gì sai sót thì màn hình sẽ hiện ra thông báo “T ập lin sau đây đ ã được đính kèm " T ro n g hình dưới, tệp tin có tên là "G iao trinh Pho c a p ” kích thước 5934k đ ã được đính kèm
Trang 36CÚI LiAt la í du<óf d ^ n g 1 f ) i/ N h á p H ủ y 6Ô
T h ẽ r n cá c â i9 chl I L o a i b ô đi-d ch i OÒr>^ <JỪ1 ’ L o d i %ò O h riq Qự1 ( ẩ n đ tà < h i)
N h ấn nút G ử i để gửi thư đi
N ếu c h ư a m uốn gửi ihư đi ngay m à m uổn sẽ chinh sừ a th êm sau thì chọn
L u u lại d ư ó i d ạ n g t h i r n h á p
37
Trang 37t<M>củ» I.ệco
5 đẬu I Ttưộe I Ti%p t h tc I Tí^ng
llHr 'Sdu05 ỉháng nirri 2C06 ik
Ihu Sđj 12 Ihầng 1ár» 2CC5 495^
Ihư sáu 24 thảng sáu 2005 tk
Ihư lư 25 tháng nim 20C6 6k Ihii ìiA i2â lli.inự Ik) 2005 554U Thư L'S cùề ỉ Tf«n9 đi<j Ị T/vvc ỉ T^Àp ch«o Ị Tt^rig c<.ôXó^ línrRic
S au khi m ờ thư có tệp đính k è m thì xuât hiện cừ a sô;
T ìi L iẹ ii ỉ l n J i K«III
<)UC(tìonfiair« 2 Au 995 doc í 311 i''!
Trang 38BÀI 3: DOWNLOAD - TẢI CHƯƠNG TRÌNH,
V í dụ: D ow n load phần m ề m Y ah oo M essen g er (S ử dụ n g để Chat)
Chọn M essenger
Chọn G et It Now
Chọn N ext đ ể bẳt đ ầu cài c h ư ơ n g trình
L im ý : M ột 5í5 tra n ^ v/eb c h ỉ ch o th ành viên của trang W eb D o w n lo a d nền trước kh i D ow 'uỉoad ch ú n g ta p h ả i đảng k ý thành viên.
39
Trang 39^ Cong Thoog T in V ỉe t N^m • martgưoiì.com - cn tt.c o m vn • Vf«tnAmese r r Com m unlty • M cro so ft Cxplor^r
Ae £ ữ ị v«y' PA-.-oTkEes Tơ « H«b >
Chuồi cfiũi ^hồn^ hằri lá cảri tnỉ Itnh miỂu cc ITII glàc í i \
tòi Con cho ^ 6 ^ 9 nftìn rd CỈ 1 Ủ ô ỉrhoáng va 100 mét
C h i m ư n ọ K h ô r ^ g ữ h ấ r i t i é i đ ư c c c h é v à c ỉ ^ o s ò ( C ò n ư ^ ô
s ẻ cư ò i nh 9 0 •tỉi ị o ^ h ĩtâ co tr>« bát &â< no
vi m ẩt no co thi tn/OTig đén ÌỖO đổ
ló c đ& nsở t>àng ữ ỉoi ọian cNck chuột
Trong Kht c ic c h u rè n Qt9 nghiên CÚM h 4 m va cnirc ndng của nâo cồrig nghé Nển Iha ^ir>h ảnh cé( bến sổ nhẳ khda hoc ktiécidi đc k t ì i f ì ỉn 9 phản ta b4n^ cảc
1 h a o i a c r O i C h u ^ m á ‘/ t f n h
HAO
O0ật logo