1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tìm hiểu luật công đoàn và các văn bản hướng dẫn thi hành

150 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 8,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3- Với sự thoả thuận của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội đồng Bộ trưởng quy định cụ thể về mối quan hệ hoạt động giữa cơ quan nhà nước, thủ trưởng đơn vị, tổ chức với các cấp công

Trang 1

TÌM tnỂU K É r CÔSÍG ĐOM

Luật gia T H Y A N H Tuyển chọn

NHÀ XUẤT BẢN DÂN TRÍ

Trang 3

I U ẬT CÔNG ĐOÀS

LUẬT CÔNG ĐOÀN (1990)"

Đ ể phát huy vai trò của Công đoàn trong cách mạng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quyền dân chủ và lợi ích của người lao động;

Căn cứ vào các Điều 10, 32, 83, 86 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Luật này quy định chức năng, quyền và trách nhiệm của công đoàn.

Chương I NHỮNG QUY Đ ỊNH CHU NGĐiều 1

1- Công đoàn là tổ chức chính t r ị - x ã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động Việt Nam (gọi chung là người lao động) tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam; là thành viên trong hệ thống chính trị của

(,> Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990

Trang 4

xã hội Việt Nam; là trường học chủ nghĩa xã hộị của người lao động.

2- Những người lao động Việt Nam làm việc trong các đơn

vị sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đơn vị sự nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội (gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức) đều có quyền thành lập và gia nhập Công đoàn trong khuôn khổ Điều lệ Công đoàn Việt Nam

Các hội của những người lao động thành lập theo quy định của pháp luật có quyền gia nhập các Liên đoàn Lao động

Khi thành lập, mỗi tổ chức Công đoàn thông báo cho cơ quan chính quyền, tổ chức hữu quan để xây dựng quan hệ công tác

Cấm mọi hành vi cản trở, vi phạm nguyên tắc tự nguyện tham gia tổ chức và hoạt động công đoàn; phân biệt đối xử với ỉý do người lao động gia nhập, hoạt động công đoàn

3- Công đoàn từ cấp cơ sở trở lên có tư cách pháp nhân.4- Tổng Liên đoàn Lao động Việĩ Nam, các công đoàn ngành Việt Nam có quyền gia nhập các tổ chức Công đoàn quốc tế phù hợp với mục đích hoạt động của mình

Điều 2

1- Công đoàn đạị diện và bảo vệ các quyển, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; có trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người ỉao động

2- Công đoàn đại diện và tổ chức người ỉao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, tổ chức, quản lý kinh tế - xã hội, quản lý Nhà nước; trong phạm vi chức nãng của mình, thực hiện quyền kiểm tra, giám sát hoạt dộng của cơ quan, đơn vị,

tổ chức theo quy định của pháp luật

Trang 5

3- Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục, động viên người lao động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

2- Cơ quan nhà nước, thủ trưởng đơn vị, tổ chức và công đoàn phải tăng cường mối quan hệ hợp tác trong mọi hoạt động nhằm mục đích xây dựng cơ quan, đơn vị, íổ chức, xây dựng đất nước và chăm lo lợi ích của người lao động; khi có những vấn đề còn có ý kiến khác nhau thì phải tiến hành đối thoại, hiệp thương, tìm cách giải quyết theo đúng pháp ỉuật

Cơ quan nhà nước, thủ trưởng đơn vị, tổ chức có trách nhiệm tạo điểu kiện cần thiết để Cồng đoàn hoạt động

3- Với sự thoả thuận của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội đồng Bộ trưởng quy định cụ thể về mối quan hệ hoạt động giữa cơ quan nhà nước, thủ trưởng đơn vị, tổ chức với các cấp công đoàn

C hương IIQUY ỂN VÀ T R Á C H N H IỆM CỦA C Ô N G ĐOÀN Điều 4

1 - Công đoàn đại diộn và tổ chức người lao động tham gia với Nhà nước xây dựng và thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chính sách, cơ chế quản lý kinh tế, chủ

Trang 6

trương, chính sách lién quan đến quyền, nghĩa vụ vì lợi ích của người lao động.

Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tó quyền tham dự hội nghị của Hội đồng Bộ trưởng Chủ tch công đoàn các cấp được dự hội nghị của cơ quan nhà nước, đơn vị,

tổ chức hữu quan khi bàn những vấn đề liên quan Tực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động

2- Công đoàn có trách nhiệm tuyên truyền Hiến pháp và pháp luật, giáo dục người lao động ý thức chấp hành và tham gia đấu tranh bảo vệ pháp ỉuật, tích cực xây dựng c.iủ nghĩa

xã hội và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ tài sản xã hội chủ nghĩa, lao động có kỷ luật, có năng suất, chất lượng và hiệu quả

3- Công đoàn cơ sở cùng với cơ quan, đơn vị, tổ chức bảo đảm thực hiện quyền làm chủ của tập thể lao động heo quy định của pháp luật

4- Công đoàn cùng với cơ quan, tổ chức, đơn V kinh tế quốc doanh, đơn vị sự nghiệp và hợp tác xã tổ chúc phong trào thi đua xã hội chủ nghĩa, phát huy mọi tiềm răng của người lao động thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hộ:

Điều 5

1- Trong phạm vi các vấn để có liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người ỉao động, Teng Liên đoàn Lao động Việt Nam có quyền trình dự án luật, paáp lệnh

ra trước Quốc hội và Hội đồng Nhà nước

2- Công đoàn tham gia với cơ quan nhà nước xây dựng pháp hlật, chính sách, chế độ vể lao động, tiền lương, bảo hộ lao động và các chính sách xã hội khác liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động

3- Công đoàn có trách nhiệm đôn đốc, giám sát việc thực hiện các chính sách, chế độ vể iao động

Trang 7

Điều 6

1 - Công đoàn phối hợp với cơ quan nhà nước nghiên cứu ứng dụng khoa học, kỹ thuật bảo hộ lao động, xây dựng các tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp

2- Công đoàn có trách nhiệm giáo dục, vận động người lao động chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về bảo hộ lao động và bảo vệ môi trường

3- Công đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hộ lao động Khi phát hiện nơi làm việc có dấu hiệu nguy hiểm đến tính mạns người lao động, công đoàn có quyền yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay các biện pháp bảo đảm

an toàn ỉao động, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động, nếu thấy cần thiết

4- Việc điều tra các vụ tai nạn lao động phải có đại diện của công đoàn tham gia Công đoàn có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước hoặc Toà án xử lý người chịu trách nhiệm để xảy ra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật

Điều 7

Công đoàn tham gia với cơ quan, đơn vị tổ chức hữu quan giải quyết việc làm, tổ chức dạy nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp, văn hoá, khoa học, kỹ thuật cho người lao động

Điều 8

1- Công đoàn tham gia xây dựng các chính sách xã hội và tham gia với cơ quan nhà nước quản lý bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật

2- Công đoàn có trách nhiệm cùng cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan chăm lo đời sống vãn hoá, hoạt động thể dục thể thao, tổ chức nghỉ ngơi, du lịch cho người lao động

Trang 8

3- Công đoàn cơ sở phối hợp với cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý và sử dụng quỹ phúc lợi tập thể, phục vụ lợi ích của người lao động.

Điều 9

1- Trong phạm vi chức năng của mình, Công đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hợp đồng lao động, tuyển dụng, cho thôi việc, tiền lương, tiền thưởng, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội và các chính sách liên quan đến quyền, nghĩa

vụ và lợi ích của người lao động

2- Khi kiểm tra, công đoàn yêu cầu thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức trả lời những vấn đề đậí ra, kiến nghị biện pháp sửa chữa các thiếu sót, ngăn ngừa vi phạm pháp luật và

xử lý người vi phạm pháp luật

3- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức phải trả lời cho công đoàn biết kết quả giải quyết những kiến nghị do Công đoàn nêu ra trong thời hạn pháp luật quy định Những vấn đề không giải quyết được phải nói rõ lý do

Điều 10

Công đoàn đại diện cho người lao động yêu cầu thủ trưởng

cơ quan, đơn vị, tổ chức tiếp và trả ỉời các vấn để do người lao động đặt ra

Khi cần thiết, Công đoàn tổ chức đối thoại giữa tập thể lao động với thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan để giải quyết các vấn để liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động

Điều ỉ ỉ

1 - Công đoàn cơ sở đạị diện cho người lao động ký thoả ưóe lao động tập íhể với giám đốc xí nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; giám sát việc ký kết và thực hiện hợp đồng ỉao động

Trang 9

2- Công đoàn tham gia với cơ quan nhà nước giải quyết khiếu nại, tô' cáo của người lao động theo pháp luật.

3- Công đoàn đại diện cho người lao động thương ỉượng với thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức để giải quyết các tranh chấp ỉao động xảy ra trong cơ quan, đơn vị, tổ chức mình

Khi cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc Toà án xét xử

tranh chấp lao động phải có đạị diện của công đoàn tham dự

và phát biểu ý kiến

4- Người lao động, dù chưa là đoàn viên công đoàn cũng

có quyền yêu cầu Ban Chấp hành Công đoàn đại diện và bảo

vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trước Toà án, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan

Điều 12

1 - Cơ quan nhà nước, thủ trưởng đơn vị, tổ chức cần phải thảo luận với Công đoàn cùng cấp trước khi quyết định những vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người lao động

2- Trước khi quyết định các vấn đề về tiền lương, tiền thưởng, nhà ở, thi hành kỷ luật đến mức buộc người ỉao động thôi việc hoặc chấm dứt hợp đổng lao động trước thời hạn thì giám đốc xí nghiệp quốc doanh, thủ trưởng cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp phải thảo luận, nhất trí với Ban Chấp hành Công đoàn

Trong trường hợp không nhất trí về những vấn để quy định tại khoản này thì hai bên phải báo cáo với cơ quan, tổ chức có thẩm quyển giải quyết Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhậan được háo cáo, cơ quan, tổ chức có thẩm quyển phải trả lòi

Hội đổ>ng Bộ trường và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể trình tự, thủ tục giải quyết các trường hợp

Trang 10

không nhất trí giữa công đoàn vói thủ trưởng cơ quan, đơn vị,

Điều 13

Căn cứ vào những quy định tại Luật này, Hội đồng Bộ trưởng cùng với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể quyền và trách nhiệm công đoàn cơ sở phù hợp với đặc điểm của từng loại cơ quan, đơn vị, tổ chức và xí nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, hợp tác xã

C hương IIINHỮNG BẢO ĐẢM H O Ạ T ĐỘNG C Ô N G ĐOÀN

Điều 14

Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức tạo điều kiện làm việc, cung cấp thông tin cần thiết để Công đoàn thực hiện chức năng, quyển, trách nhiệm của mình

Với sự thoả thuận của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội đổng Bộ trưởng quy định cụ thể các vấn đề này

Điều 15

1- Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức tạo điểu kiện thuận lợi để người iao động làm tròn nhiệm vụ khi họ được bầu vào Ban Chấp hành Công đoàn hoặc được Công đoàn giao nhiệm vụ,

2- Cán bộ công đoàn không chuyên trách được dành mội sô' thời gian nhất định trong giờ làm việc để hoạt động công

Trang 11

đoàn Hội đồng Bộ trưởng và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định cụ thể thời gian và điều kiện hoạt động của cán

bộ công đoàn không chuyên írách

3- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định số lượng cán bộ hoạt động chuyên trách công đoàn

Tiền lương của cán bộ chuyên trách do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định theo chính sách chung và do quỹ công đoàn đài thọ

4- Khi quyết định buộc thôi việc, cho thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn và thuyên chuyển công tác đối với uv viên Ban Chấp hành Công đoàn thì phải được Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp thoả thuận; đối với Chỏ tịch Ban Chấp hành Công đoàn thì phải được công đoàn cấp trên trực tiếp thoả thuận

Điều 16

1 - Công đoàn thực hiện tự quản về tài chính theo pháp ỉuật

và những quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.2- Các nguồn thu vào quỹ công đoàn gồm có:

a) Tiền do đoàn viên công đoàn đóng góp; thu được từ hoạt động vãn hoá, thể thao, du lịch, kinh doanh của công đoàn; do các tổ chức quốc tế, các công đoàn nước ngoài ủng hộ;

b) Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp; tiền trích tự quỹ

cơ quan, đem vị, tổ chức chuyển vào quỹ công đoàn theo quy định của Hội đổng Bộ trưởng

Điểu 17

Tài sản của Công đoàn là tài sản xã hội chủ nghĩa, được pháp luật bảo vệ và khuyến khích phát triển, phải quản lý và

sử dụng đúng pháp luật

Trang 12

Các bất động sản, động sản, các quỹ công đoàn, các phương tiện hoạt động và các tài sản khác do Công đoàn tạo nên, do nước ngoài viện trợ cho Công đoàn là tài sản thuộc quyền sở hữu của Công đoàn.

Chương IV ĐIỂU KHOẢN CUỐI CÙNG Điều 18

Người vi phạm các quy định của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử ỉý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

Điều 19

Luật này thay thế Luật Công đoàn ngày 05-11-1957

Các quy định trước đây trái với Luật này đều bãi bỏ

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Đã kỷ: LÊ QUANG ĐẠO

Trang 13

ĨI CẤC vẰsr B M HƯỚMÌ

NGHỊ ĐỊNH s ố 133/HĐBT NGÀY 20/4/1991

CỦA HỘI ĐỔNG BỘ TRƯỞNG

Hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn

HỘ[ ĐỒNG BỘ TRƯỞNGm •

Căn cứ Luật T ổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 04 tháng 7 năm 198 ỉ ;

Căn cứ Luật Công đoàn ngày 30 tháng 6 năm 1990;

Sau khi thoa íhuận với Tổng Liên đoán Lao động Việt Nam;

NGHỊ ĐỊNH:mĐiều ỉ

1 Các cấp chính quyền, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị kinh tế, tổ chức xã hội (sau đây gọi chung là

cơ quan, đơn vị, tổ chức), chủ doanh nghiệp tư nhân (sau đây

gọi tắt là chủ doanh nghiệp) tôn trọng quyền gia nhập công đoàn của người lao động và thành lập Công đoàn theo Điều lộ Công đoàn Việt Nam

2 Việc thành iập một tổ chức Công đoàn, từ công đoàn cơ

sở trở ỉên phải được công đoàn cấp trên có thẩm quyền quyết định công nhận mới có tư cách pháp nhân

Trang 14

Sau khi thành lập, Công doàn gửi văn bản có kèm theo bản sao quyết định công nhận của Công đoàn cấp trên có thám quyền đến cơ quan, đơn vi, tổ chức, chủ doanh nghiệp có liên quan thông báo rõ tên công đoàn, ngày thành lập, trụ sở làm việc, danh sách Ban Chấp hành công đoàn và Chủ tịch công đoàn để xây dựng quan hệ công tác giữa hai bên, tạo điều kiện thuận lợi cho công đoàn hoạt động.

Điều 2

Việc thành lập Hội Nhữne người lao động, trước hết là trong tiểu thủ công nghiệp, do Công đoàn chỉ đạo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của Hội Những người lao động

Điều 3

1 Các Bộ, Ưỷ ban, Nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đổng Bộ trưởng (sau đây gọi chung íà Bộ) phối hợp chặt chẽ với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam trong việc soạn thảo các dự án kinh tế - xã hội, pháp luật, chính sách, chế độ có liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích của người lao động.Các cấp chính quyển từ quận, huyện, thị xã, thành phố (thuộc tỉnh) trở lên, cơ quan hành chính, sự nghiệp khi bàn và thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, chương trình công tác của cơ quan, triển khai thực hiện các chính sách, chế độ có liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích của người lao động thì phài mời Công đoàn cùng cấp tham gia đóng góp ý kiến.Các Bộ, các cấp chính quyền, cơ quan nhà nước phải cung cấp các thông tin, tư liệu cần thiết để Công đoàn tham gia có hiệu quả các vấn đề nói trên

2 Người quản lý đơn vị kinh tế quốc doanh có nhiệm vụ phối hợp với công đoàn thực hiện đúng các quy định cùa Nhà nước về quyền làm chủ của tập thể lao động trong việc

Trang 15

tham gia quản lý xí nghiệp Công đoàn tham gia ý kiến VỚ! người quản lý đơn vị vể quản lý sản xuất, kỹ thuật, tài chính Nếu không đồng ý với những ý kiến đóng góp của công đoàn, thì người quản lý đơn vị kinh tế quyết định, nhưng phải nói rõ lý do.

3 Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, hoặc đạị diện Ban thư ký Tổng Liên đoàn Lao động Việt nam dự họp Hội đổng Bộ trường, Chủ tịch công đoàn các cấp được dự hội nghị của cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức hữu quan khi bàn những vấn đề liên quan trực tiếp đến nghĩa vụ, quyền, và lợi ích của người lao động

Điều 4

Cơ quan nhà nước, đơn vị, tể chức phối hợp với Công đoàn

tổ chức phong trào thi đua lao động sản xuất, thực hành tiết kiệm, hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ kinh tế - xã hội, chương trình công tác của cơ quan, đơn vị, tổ chức

Sau khi thảo luận với Cồng đoàn, thủ trưởng cơ quan, đơn

vị, tổ chức quyết định mục tiêu, nội dung, chế độ khen thưởng thi đua; công đoàn đề ra biện pháp động viên phong trào thi đua Hai bên phối hợp sơ kết, tổng kết thi đua, và thủ trưởng

cơ quan, đơn vị, tổ chức quyết định khen thưởng cá nhân, đơn

vị đạt thành tích xuất sắc

Điều 5

Các cấp cồng đoàn có quyền tham gia ý kiến với cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan về các biện pháp giải quyết việc làm cho người lao dộng, dào tạo nâng cao trình độ nghề nghiệp của người lao động Công đoàn có thể tổ chức tìm việc làm, dạy nghề nâng cao trình độ nghề nghiệp cho người ỉao động theo quy định chung của Nhà nước

Trang 16

Điều 6

Công đoàn cơ sở đại diện cho người lao động trong đơn vị kinh tế ký thoả ước lao động tập thể với người quản lý đơn vị kinh tế và chủ doanh nghiệp theo đúng pháp ỉuậí về ký kết thoả ước lao động tập thể

Theo yêu cầu của người lao động, Công đoàn giúp người lao đông trong việc ký hợp đổng lao động vói bên sử dụng lao động theo đúng pháp luật về hợp đồHg lao động

Công đoàn có trách nhiệm giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động của cá nhân

Điều 7

ỉ Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức, chủ doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ và thảo luận với Công đoàn vể chấp hành các pháp luật, chính sách lao động, chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinh thẩn của người lao động

2 Trước khi quyết định các vấn đề tiền lương, tiền thường, nhà ở trong đơn vị kinh tế quốc doanh, cơ quan nhà nước, thủ trường cơ quan, đơn vị, tổ chức thảo luận, nhất trí với Ban Chấp hành Công đoàn để bảo đảm giải quyết các vấn đề nói trên được dân chủ, công khai, cõng bằng, chính xác

Khi không nhất trí, thì hai bên báo cáo lên cơ quan nhà nước cấp trên trực tiếp và cấp công đoàn tương đương Cơ quan nhà nước và Công đoạn cấp trên phối hợp giải quyết trong vòng 30 ngày, chậm nhất không quá 50 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo Nếu hai bên vẫn không nhất trí, thì người đứng đầu cơ quan nhà nước quyết định và chịu trách nhiệm

Đối vói một số Bộ, Uỷ ban nhà nước, cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng và một số cơ quan trung ương không

có công đoàn ngành toàn quốc thì khi không nhất trí giữa

Trang 17

Ban Chấp hành Công đoàn và Thủ trường cơ quan trong việc giải quyết tiền lương, tiền thưởng, nhà ờ, thì người đứng đầu

cơ quan này quyết định và chịu trách nhiệm

Điều 8

Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở phối hợp với thủ trường

cơ quan đơn vị, tổ chức lập kê hoạch sử dụng quỹ phúc lợi tập thể đưa ra đại hội công nhân viên chức quyết định Công đoàn

có quyển kiểm tra và đình chỉ việc sử dụng quỹ phúc lợi tập thể sai quyết định của Đại hội công nhân viên chức

Điều 9

1 Tổng Liên đoàn Lao động Việt nam được Nhà nước giao quản lý Viện Nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ ỉao động, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan nhà nước có liên quan nghiên cứu và kiến nghị với Nhà nước chương trinh ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật bảo hộ ỉao động, tham gia xây dựng các chính sách, chế độ, quy định về an toàn lao động, phòng bệnh nghề nghiệp, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường,

2 Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, chủ doanh nghiệp phối hợp chặt chẽ với Công đoàn tuyên truyền giáo dục người lao dộng chấp hành tốt quy định về an toàn lao động, tạo điều kiên thuận lợi cho công đoàn thanh tra, kiểm tra an toàn lao động trong đơn vị

3 Việc điều tra, sử lý các vụ tai nạn lao động phải có đại diện của công đoàn tham gia Trong bản kết luận tai nạn lao động, Công đoàn có quyền giữ ý kiến của mình về nguyên nhân, trách nhiệm gây ra tai nạn, và có quyển kiến nghị với

cơ quan có trách nhiệm sử ỉý theo đúng pháp luật

Trang 18

Điều 10

Các cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, và các

tổ chức bảo hiểm xã hội phải phối hợp chặt chẽ với công đoàn trong việc xây dựng pháp luật, chính sách bảo hiểm xã hội trình cấp có thẩm quyển ban hành và thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với người ỉao động

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức phối hợp chặt chẽ với công đoàn chăm lo đời sống văn hoá, thể dục - thể thao, nghỉ ngơi,

du lịch của người lao động, châm sóc đời sống của cán bộ, công nhân viên chức đã nghỉ hưu và bị tai nạn lao động

Điều 11

Trước khi quyết định thí hành kỷ luật người lao động đến mức hạ bậc lương, bồi thường vật chất, điều đi làm việc khác, thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức thảo luận với công đoàn Trường hợp khổng nhất trí giữa hai bên thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức quyết định và chịu trách nhiệm

Khi thi hành kỷ luật đến mức buộc người lao động thôi việc, hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn, thì íhủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức, chủ doanh nghiệp phải thảo

!uân nhất trí với Ban Chấp hành Công đoàn Trường hợp không nhất trí, thì chuyển sang giải quyết theo đúng pháp luật

về giải quyết tranh chấp lao động

Điều 12

Các cấp công đoàn có quyền tự tổ chức kiểm tra, hoặc phối hợp với cơ quan hữu quan để kiểm tra việc chấp hành pháp luật về hợp đồng lao động, tuyển dụng, cho thôi việc, tiền lương, tiền thưởng, bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội và trợ cấp xã hội, thời gian làm việc và nghỉ ngơi, sử dụng quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi tập thể, và các chính sách khác lién quan đến nghĩa vụ, quyền, và lợi ích của người lao động

Trang 19

Thủ trưởng cơ quan, đơn vi, tổ chức, chủ doanh nghiệp có trách nhiệm cung cấp các tài liệu cần thiết theo yêu cầu của việc kiểm tra và trình bày rõ những vấn đề đặt ra trong quá trình kiểm tra.

Biên bản kiểm tra được lập công khai, ghi rõ ý kiến đồng

ý, không đổng ý và mỗi bên đều phải ký vào biên bản Biên bản kiểm tra gửi đến cơ quan có trách nhiệm để giải quyết, và chậm nhát sau 30 ngày, cơ quan giải quyết phải trả lời cho Công đoàn biết Trường hợp giải quyết không thoả đáng,

Công đoàn có quyền kiến nghị lên cơ quan có thẩm quyền cấp

trên trực tiếp giải quyết

Điều 13

Ban Chấp hành Công đoàn cơ sờ hướng dẫn hoạt động của Ban thanh tra nhân dân tại cơ quan, đơn vị, tổ chức theo sự hướng dẫn của Tổng thanh tra Nhà nước, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các cơ quan liên quan

lý do cho Công đoàn biết

Điều 15

Các Bỉộ phải phối hợp chặt chẽ với Tổng Liên đoàn Lao động V iệt Nam để giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh

Trang 20

trong quá trình thực hiện các chính sách, chế độ đối với người lao động, nhất là về việc làm, tiền lương, thu nhập, bảo hiểm

xã hội

Khi cần phải sửa đổi bổ sung chính sách, chế độ đối với người ỉao động thì Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam phối hợp để giải quyết kịp thời

Điều 16

Những vấn đề không nhất trí giữa tập thể lao động với lãnh đạo cơ quan, đơn vị, tổ chức, chủ doanh nghiệp, thì thủ trưởng

cơ quan đơĩi vị, tổ chức, chủ doanh nghiệp phải cùng tổ chức

Công đoàn giải quyết kịp thời không để chậm quá 15 ngày Khi cần thiết, Ban Chấp hành Công đoàn tổ chức đối thoại giữa tập thể lao động với thủ trưởng cơ quan, đom vị, tổ chức, chủ doanh nghiệp để giải quyết các vấn để liên quan đến nghĩa vụ, quyền, và lợi ích của người lao động Việt tổ chức đối thoại không để ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, công tác bình thường của đơn vị

Điều 17

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, chủ doanh nghiệp cần cung cấp (không thu tiền) những phương tiện cần thiết cho hoạt động của công đoàn như nơi làm việc, phương tiên giao thông, liên lạc, văn phòng phẩm phù hợp với điều kiện vật chất của mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức, chủ doanh nghiệp

Điều 18

Cán bộ công đoàn không chuyên trách do Đại hội công đoàn bầu và do Ban Chấp hành Công đoàn phân công được dùng một số thời gian trong giờ làm việc, sản xuất, kinh doanh của đơn vị kinh tế để hoạt động công đoàn mà vẫn được hưởng nguyên lương Chủ tịch công đoàn của công đoàn

Trang 21

cơ sở có trên 150 lao động, mỗi tháng được 6 ngày, và Chủ tịch công đoàn của công đoàn cơ sở có từ 80 - 150 lao động, mỗi tháng được 3 ngày để hoạt động công đoàn Thời gian hoạt động công đoàn của cán bộ công đoàn không chuyên trách khác do thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ chức cùng Ban Chấp hành Công đoàn bàn bạc giải quyết.

Việc sắp xếp thời gian, bô' trí công việc, tiền lương và công tác phí cho Chủ tịch công đoàn và cán bộ không chuvên trách công đoàn trong thời gian đi họp công đoàn cấp trên, và dự

huấn luyện về công đoàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị, tổ

chức cùng Ban Chấp hành Công đoàn bàn bạc giải quyết

Điều 19

Cán bộ công đoàn chuyên trách do công đoàn trả lương,

nhumg vẫn được hường các quyền lợi về khen thưởng, nhà ở,

phúc lợi xã hội khác của đơn vị mà cán bộ công đoàn đó làm việc, giống như cán bộ công nhân viên của đcm vị

Khi thôi làm cán bộ chuyên trách công đoàn (trừ trường hợp bị kỷ luật) được ưu tiên sắp xếp việc iàm tại cơ quan, đơn

vị, tổ chức đó và được giải quyết chính sách chung như mọi người lao động tại đơn vị

Điều 20

Hội đồng Bộ trưởng giao Bộ Tài chính cùng Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn thi hành điểm b, mục 2, Điéu 16 của Luật Công đoàn để bảo đảm kinh phí cho công đoàn hoạt động

Điều 21

1 Những bất động sản và động sản do người lao động đóng góp, do quỹ công đoàn tạo ra, hoặc do nước ngoài viện trợ cho Công đoàn thì thuộc sở hữu Công đoàn

Trang 22

2 Những bất động sản và động sản vừa do ng;uổn kinh phí công đoàn, vừa do ngân sách nhà nước cấp thì tuỳ theo loại

mà giải quyết ĩhuộc sở hữu Công đoàn hay sở hữu Nhà nước

Bộ Tài chính cùng Tổng Liên đoàn Lao độne Việt Nam lập danh mục các ioại tài sản này để trình Chủ tịch Hội đồng

Bộ trường quyết định vấn đề quyển sờ hữu

3 Những tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật khác thuộc sở hữu nhà nước mà Cồng đoàn đang quản lý %'à sử dụng thì Công đoàn vẫn tiếp tục quản lý và sử dụng để phục vụ người lao động

Điều 22

Các cấp chính quyền, cơ quan nhà nước, đơn vị kinh tế, chủ doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp với công đoàn cùng cấp thi hành tốt Luật Công đoàn, Nghị định này với tinh thần vì lợi ích chung của xã hội, của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp và lợi ích của người lao động

Những người vi phạm, tuỳ theo mức độ, sẽ bị xử iý kỷ luật hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự

Điều 23

Hội đồng Bộ trưởng và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

sẽ quy định cụ thể việc thi hành Điều 13 của Luật Công đoàn.Điều 24

Nghị định này có hiệu iực từ ngày ký

Các quy định trước đây trái với Luật Công đoàn và Nghị định này đều bãi bỏ./

TM HỘI ĐỒNG B ộ TRUỞNG

K.T CHỦ TỊCH PHÓ CHÙ TỊCH

Đã kỷ: V ỏ VĂN KIỆT

Trang 23

NGHỊ ĐỊNH s ố 302/HĐBT NGÀY 19/8/1992

CỦA HỘI ĐỔNG BỘ TRƯỞNG

Vé quyền và trách nhiệm của Công đoàn cơ sở

trong các doanh nghiệp, cơ quan

Sau khi thoả thuận với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

Điều 2 Căn cứ nhiệm vụ và tình hình cụ thể của mỗi doanh nghiệp, cơ quan, Ban Chấp hành Cõng đoàn cơ sở (dưới đây gọi tãt là Công đoàn cơ sờ) cùng với người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan xây dựng quy chế về mối quan hệ hợp tác giữa hai bén trong mọi hoạt động có liên quan đến

Trang 24

quyền và trách nhiệm của công đoàn nhằm xây dựng doanh nghiệp cơ quan, và chăm lo đời sống người lao động.

Chủ tịch Công đoàn cơ sở được mời dự các hội nghị của doanh nghiệp, cơ quan bằn những vấn đề có liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích của người lao động Được doanh nghiệp, cơ quan cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết về những vấn để nói trên

Điều 3.

1 Công đoàn cơ sở tham gia ý kiến với người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan trong việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp ỉuậí quy định về nghĩa vụ, quyển và lợi ích hợp pháp của người lao động, chăm io đời sống vật chất và văn hoá, íhể dục, thể thao, nghỉ ngơi và du lịch cho người iao động; chăm sóc đời sống của người trước đây làm việc tại doanh nghiệp, cơ quan đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ vì bị tai nạn lao động hay bị bênh nghề nghiệp

Công đoàn cơ sở tổ chức kiểm tra, hoặc phối hợp với người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan kiểm tra việc chấp hành các chế độ, chính sách, pháp luật nói trên trong doanh nghiệp cơ quan theo quy định tại điều ỉ 2 của Nghị định số 133-HĐBT ngày 20 tháng 4 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng hướng dẫn thi hành Luật Công đoàn (sau đây gọi tắt là Nghị định số 133-HĐBT)

2 Công đoàn cơ sở đại diện cho người lao động kiến nghi với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc Toà án xử lý những hành vi vi phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động hoặc tập thể lao động theo quy định của pháp luật.Người lao động chưa gia nhập công đoàn cũng có quyền yêu cầu công đoàn cơ sở đại diện và bảo vệ lợi ích hợp pháp

Trang 25

của mình trước doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hữu quan, Toa án.

3 Công đoàn cơ sở phối hợp với người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan giải quyết kịp thời các tranh chấp lao động giữa người lao động hoặc tập thể ỉao động với doanh nghiệp,

cơ quan Đại diện công đoàn cơ sở được tham dự và phát biểu

ý kiến trong trường hợp các tranh chấp lao động nói trên được chuyển sang cơ quan nhà nước có thẩm quyển hoặc Toà án xét xử

4 Công đoàn cơ sở giáo dục, động viên người ỉao động làm tròn nghĩa vụ ỉao động, hoàn thành tốt chức trách được giao, thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy chế của doanh nghiệp, cơ quan, tham gia ý kiến với doanh nghiệp, cơ quan trong việc bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hoá, khoa học - kỹ thuật nghiệp vụ, tay nghề cho người lao động

Điều 4 Quyển và trách nhiệm của công đoàn cơ sở về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường

1 Căn cứ tiêu chuẩn của Nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, công đoàn cơ sở thoả thuận

với người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan các biện pháp bảo

đảm, an toàn lao động, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường

Công đoàn cơ sở có trách nhiệm giáo dục, động viên ngườỉ lao động thực hiện phong trào bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh ỉao động, bảo vệ môi trường và tổ chức mạng lưới an toàn vệ sinh viên; tham gia ý kiến vối người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan trong việc xét khen thưởng và xử lý vi phạm pháp luật vể bảo hộ iao động

Trang 26

2 Kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo hộ lao động và yêu cầu người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan thực hiện đúng pháp luật về bảo hộ lao động, bảo vệ môi trường Khi phát hiện nơi làm việc có dấu hiệu nguy hiểm đến tính mạng người lao động, có quyền yêu cầu người có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp bảo đảm an toàn lao động, kể cả vịệc tạm ngừng hoạt động nếu thấy cần thiết Công đoàn cơ sở cử đại diện tham gia điều tra tai nạn lao động, và có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc Toà án xử lý người chịu trách nhiệm để xảy ra tai nạn ỉao động.

Điểu 5 Công đoàn cơ sở tham gia ý kiến với người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan giải quyết kịp thời các khiếu nại, tô' cáo của người lao động theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 133-HĐBT

Người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan cùng Công đoàn

cơ sở giải quyết kịp thời, không để chậm quá 15 ngày những

ý kiến bất đồng nảy sinh giữa tập thể lao động với người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan về những vấn đề có liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Trong trường hợp cần thiết, công đoàn cơ sở có thể tổ chức đối thoại giữa tập thể ỉao động hoặc đại biểu của tập thể lao động (nơi có từ 150 lao động trở lên) với người đứng đầu doanh nghiệp, cơ quan nhằm tìm ra biện pháp giải quyết hợp

lý bảo đảm nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động Hai bên phải thông báo trước cho nhau về yêu cầu nội dung và cách thức đối thoại; sau mỗi lần đối thoại, phải công

bô kết quả những vấn đề đã giải quyết, những việc cần tiếp tục xử lý để mọi người đều biết Việc đối thoại không để ảnh hưởng đến sản xuất, công tác của doanh nghiệp cơ quan

Trang 27

II QUYỂN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN c ơ SỞTRỌNG CÁC DOANH NGHIỆP THUỘC CÁC THÀNHPHẦN KINH TẾ.

Điều 6 Sau khi tập thể lao động thảo luận và nhất trí nội dung íhoả ước ỉao động công đoàn cơ sở đạị diện người lao động ký thoả ước lao động tập thể với người đứng đầu doanh nghiệp

Khi người lao động yêu cầu, công đoàn cơ sở có trách nhiệm giúp người lao động ký hợp đồng lao động cá nhân với doanh nghiệp theo đúng pháp luật

A - Đói với doanh nghiệp nhà nước

Điều 7 Công đoàn cơ sở phối hợp với Giám đốc doanh nghiệp tổ chức Đại hội công nhân viên chức để người lao động tham gia ý kiến vào việc quản lý doanh nghiệp

Công đoàn cơ sở tham gia ý kiến với Giám đốc doanh nghiệp trong việc quản lý sản xuất, kỹ thuật, bảo tồn giá trị và phát triển vốn của Nhà nước giao cho doánh nghiệp, đấu tranh ngăn chặn mọi hiện tượng tiêu cực; phối hợp với Giám đốc doanh nghiệp trong việc tổ chức phong trào thi đua lao động sản xuất, kinh doanh, thực hành tiết kiệm, hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ của doanh nghiệp theo quy định tại điều 4 của Nghị định sô 133-HĐBT

Công đoàn cơ sở và Giám đốc doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện các quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân tại doanh nghiệp theo Nghị định số 241-HĐBT ngày 05/8/1991 của Hội đồng Bộ trường

Điều 8 Khi giải quyết vấn đề tiền lương, tiền thưởng, nhà

ở, thỉ hành kỷ luật đối với người lao động, Giám đốc doanh

Trang 28

nghiệp và Công đoàn cơ sở phải thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 133-HĐBT.

Việc sử dụng quỹ phúc lợi của doanh nghiệp phải theo đúng chính sách pháp luật của Nhà nước Công đoàn cơ sở phối hợp với Giám đốc doanh nghiệp lập kế hoạch sử dụng quỹ phúc lợi đưa ra Đại hội công nhân viên chức thảo luận

và quyết định Trong trường hợp phải sử dụng quỹ phúc lợi

để chi tiêu đột xuất (do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh), Giám đốc doanh nghiệp cùng công đoàn cơ sở quyết định và phải báo cáo lại với Đại hội công nhân viên chức trong kỳ họp gần nhất,

Công đoàn cơ sở có quyển kiểm tra và đình chỉ việc sử dụng quỹ phúc lợi trái với chính sách của Nhà nước và quyết định của Đạị hộị công nhân viên chức

Điều 9 Cần cứ Nghị định này, sau khi íhoả thuận với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Bộ Quốc phòng hướng dẫn cụ thể việc thi hành trong các xí nghiệp quốc phòng

B - Đối với các hợp tác xã sản xuất còng nghiệp, dịch

vụ công nghiệp, xâv dựng, vận tải

Điều 10 Công đoàn cơ sở phối hợp với Ban quản trị và Ban Kiểm tra của hợp tác xã tổ chức đại hội xã viên theo quy định óiổu lệ hợp tác xã; động viên mọi người thực hiện nghị quyết đại hội xã viên

Điều 11 Công đoàn cơ sở tham gia ý kiến với Ban quản trị hợp tác xã giải quyết việc làm cho người lao động, sản xuất kinh doanh có hiệu quả; tổ chức phong trào thi đua ỉao động sản xuất, kinh doanh, thực hành tiết kiệm; phân phối

và sử dụng thu nhập theo đúng điều lệ hợp tác xã; chăm lo

Trang 29

đời sống của người lao động, đấu tranh ngăn chặn những hiện tượng vi phạm chế độ chính sách pháp luật của Nhà nước.

Điều 12 Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng trong hợp tác xã có quyển đề nghị công đoàn cơ sở đại diện cho mình để giải quyết các vấn để về lợi ích theo chính sách, pháp luật của Nhà nước và hợp đồng lao động đã ký

c - Đối với doanh nghiệp tư nhân

Điều 13 Công đoàn cơ sở đại diện cho tập thể lao động thương lượng và kv thoả ước ỉao động tập thể với chủ doanh nghiệp; giúp người lao động ký hợp đồng lao động cá nhân;

có quyền giám sát và yêu cầu chủ doanh nghiệp thực hiện đúng các chế độ, chính sách, pháp luật về lao động và những vấn đề khác có liên quan đến quyền và lợi ích của người lao động; có quyền kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý những vi phạm pháp luật về ỉao động, và các chính sách, pháp luật khác của Nhà nước tại doanh nghiệp.Khi không đồng ý với việc giải quyết của chủ doanh nghiệp và công đoàn cơ sở về những vấn để có liên quan đến nghĩa vụ và lợi ích của mình, người lao động hoặc tập thể lao động có quyển kiến nghị với-cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết

Điều 14 Khi buộc người lao động thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn thì chủ doanh nghiệp phải thảo luận và nhất trí với Công đoàn cơ sở Trường hợp hai bên không nhất trí, hoặc người lao động không nhất trí thì chuyển đến cơ quan nhà nước có thẩm quyển giải quyết theo pháp luật về giải quyết tranh chấp lao động

Trang 30

D - Đôi với xí nghiệp có vốn đ ầu tư nước ngoài

Điều 15 Quyền và trách nhiệm của công đoàn cơ sở trong các xí nghiệp này thực hiện theo Quy chế lao động đối với các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 233-HĐBT ngày 22 tháng 6 năm 1990 của Hội đồng Bộ trưởng và Thông tư số 19/LĐTBXH-TT ngày 31 tháng 12 năm ỉ 990 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành quy chế lao động nói trên

III QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG ĐOÀN c ơ SỞ

TRONG CÁC C ơ QUAN ị gồm đơn vị sự nghiệp, cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội)

Điều 16 Công đoàn cơ sở phối hợp với Thủ trưởng cơ quan tổ chức cho cán bộ công nhân viên tham gia xây dựng

và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác chuyên môn, tổ chức phong trào thi đua nhằm động viên cán bộ, công nhân viên trong cơ quan thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ được giao và chương trình, kê hoạch công tác chuyên môn đề ra.Điều 17 Khi cần thiết, Công đoàn cơ sở tham gia ý kiến VỚ! thủ trưởng cơ quan trong việc cải tiến tổ chức, lề lối làm việc nhằm nâng cao hiệu suất công tác; thực hiện các chế độ chính sách, pháp luật có liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích của cán bộ công nhân viên

Thủ trưởng cơ quan và Công đoàn cơ sở phải thực hiện theo quy định tại điều 7 và điều 11 của Nghị định

số 133-HĐBT trong việc quyết định các vấn đề tiền lương, tiền thưởng, nhà ở, thi hành kỷ iuật đối với cán bộ, công nhân viên

Thủ trưởng cơ quan bàn với công đoàn cơ sở việc phân phối và sử dụng các nguồn thu hợp pháp có liên quan đến

Trang 31

nghĩa vụ và lợi ích của cán bộ, công nhân viên đúng với chủ trương, chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

Công đoàn cơ sở và Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân tại cơ quan theo Nghị định số 241-HĐBT ngày 5 tháng 8 năm 1991 của Hội đồng Bộ trưởng

IV - BẢO ĐẢM ĐIỀU KIỆN CHO CÔNG ĐOÀN c ơ SỞHOẠT ĐỘNG

Điều 18 Doanh nghiệp, cơ quan có trách nhiệm cung cấp không thu tiền những phương tiện cần thiết cho công đoàn cơ

sở hoạt động (nơi làm việc, phương tiện giao thông, liên lạc, vãn phòng phẩm v,v„.) phù hợp với điều kiện vật chất của mỗi doanh nghiệp, cơ quan; tạo điều kiện thuận lợi để Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở và người được phân công làm công tác công đoàn hoàn thành nhiệm vụ của mình

Điều 19 Ngoài tiền lương do công đoàn trả, cán bộ công đoàn chuyên trách vẫn được hưởng các quyền lợi về khen thưởng, nhà ở, phúc lợi khác như cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp, cơ quan

Thời gian hoạt động công tác công đoàn của cán bộ công đoàn không chuyên trách (kể cả Chủ tịch công đoàn) và việc giải quyết cho cán bộ công đoàn cơ sở đi học, đi họp do công đoàn cấp trên triệu tập được thực hiện theo quy định tại Điều

18 của Nghị định số I33-HĐBT

Việc buộc thôi việc, cho thôi việc, hoặc chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn và thuyên chuyển công tác đối với uỷ viên Ban Chấp hành Công đoàn thì phải được Ban Chấp hành Công đoàn cùng cấp thoả thuận; đối với Chủ tịch

Trang 32

Ban Chấp hành Công đoàn thì phải được công đoàn cấp trên trực tiếp thoả thuận.

Điều 20 Việc trích nộp kinh phí công đoàn của các doanh nghiệp, cơ quan thực hiện theo quy định của Hội đồng Bộ trưởng Bộ Tài chính phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn cụ thể việc quy định này

V - ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21 Các Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước, Thủ trưcmg các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Chủ tịch Ưỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ phối hợp với Công đoàn cùng cấp để thực hiện tốt Luật Công đoàn, Nghị định số 133-HĐBT và Nghị định này

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ./

TM HỘI ĐỒNG BỘ TRUỞNG

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Đã kỷ: PHAN V Ã N KHẢI

Trang 33

NGHỊ ĐỊNH s ố 96/2006/NĐ-CP NGÀY 14/9/2006

CỦA CHÍNH PHỦ

Hướng dẫn thi hành Đ iều 153 Bộ luật Lao động

vê Ban Chấp hành Công đoàn lảm thời tại doanh nghiệp

Sau khi thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,

NGHỊ ĐỊNH:• ■Chương I NHŨNG QUY Đ ỊN H CHUNGĐiều 1 Phạm vi điểu chỉnh

Nghị định quy định việc chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời, quyển và trách nhiệm của Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tổ chức công đoàn và người sử dụng lao động

Đ iều 2 Đối tượng áp dụng

Tổ chức công đoàn, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế n á chưa thành lập được tổ chức công đoàn

Trang 34

Điều 3 Chi định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp

1 Doanh nghiệp được thành lập, chậm nhất sau sáu tháng

kể từ ngày bắt đầu hoạt động, công đoàn địa phương hoặc công đoàn ngành (bao gồm Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Tổng Liên đoàn; công đoàn ngành Trung ương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn; Liên đoàn Lao động quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, công đoàn ngành địa phương, cpng đoàn các khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; công đoàn tổng công ty và công đoàn cấp trên trực tiếp của cơ sở khác sau đây gọi !à công đoàn cấp trên) có trách nhiệm thành lập tổ chức công đoàn cơ sở theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tập thể lao động

2 Sau thời gian quy định tại khoản 1 Điều này, nếu doanh nghiệp chưa thành lập được tổ chức công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời để đại diện, bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tập thể lao động

3 Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời được chỉ định tại doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản, có quyền và trách nhiệm theo quy định tại Điểu 5 Nghị định này

4 Thời gian hoạt động và việc kéo dài thời gian hoạt động của Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời thực hiện theo quy định cùa Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,

Trang 35

Điều 4 Điều kiện, thẩm quyền và trình tự chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời

1 Doanh nghiệp sau sáu tháng đị vào hoạt động nhưng chưa thành lập được tổ chức công đoàn thì được chỉ định íhành lập Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời

2 Công đoàn cấp trên theo quy định tại khoản 1, Điều 3 Nghị định này có thẩm quyền chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời

3 Công đoàn cấp trên tổ chức tuyên truyền, vận động người lao động trong doanh nghiệp gia nhập tổ chức công đoàn; ra quyết định kết nạp đoàn viên và chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời trong sô' những đoàn viên được kết nạp

Chương II

Q U Y ỂN VÀ TRÁ CH N HIỆM CỦA BAN CH Â P HÀNH

C Ô N G ĐOÀN LÂM T H Ờ I T Ạ I DOANH N G H IỆ P

Điều 5 Quyền hạn và trách nhiệm của Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời

1 Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động trong doanh nghiệp theo quy định của pháp luật

2 Tuyên truyền, phổ biến Luật Công đoàn, pháp luật về lao động, các chế độ, chính sách liên quan đến người lao động và nội quy, quy chế của doanh nghiệp Tuyên truyền về

tổ chức công đoàn, vận dộng người lao động gia nhập tổ chức công đoàn và kết nạp đoàn viên, đề nghị thành lập công đoàn

cơ sở theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam khi đủ điều kiện

Trang 36

3 Tham gia với người sử dụng lao động đề ra c;ác biện pháp nhằm phái triển sản xuất, phát triển doanh nghiệp; đảm bảo việc làm, chãm ỉo lợi ích vật chất, tinh thần cho người ỉao động.

4 Thực hiện thu, chi và quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo đúng quy định của nhà nước và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

Điều 6 ủ y viên Ban Chấp hành công đoàn lâm thờĩ

ỉ ủy viên Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời ỉà người lao động làm việc tại doanh nghiệp Trong trường hợp cần thiết công đoàn cấp trên cừ và chỉ định cán bộ công đoàn chuyên trách làm Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp

2 Chủ tịch Ban Chấp hành Công đoàn ỉâm thời hoặc người được Chủ tịch Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời ủy quyển được dự và tham gia ý kiến trong các cuộc họp của doanh nghiệp bàn về những nội dung liên quan trực tiếp đến quyển, nghĩa vụ và lợi ích của người ỉao động Có quyền bảo lưu ý kiến trong các trường hợp không nhất trí với quyết định của người sử dụng lao động, kiến nghị với công đoàn cấp trên và các cơ quan có thẩm quyền giải quyết

3 Trường hợp Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc ủy viên Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời là cán bộ do công đoàn cấp trên cử làm chuyên trách thì được hường lưcmg và các khoản phụ cấp do quỹ công đoàn trả; được hưởng các quyền lợi và phúc lợi tập thể như mọi người lao động trong doanh nghiệp theo quy chế doanh nghiệp hoặc thoả ước tập thể; được đảm bảo các điều kiện hoạt động cồng đoàn theo quy định tại Điều 155 Bộ luật Lao động

Trang 37

Chương IIITRÁ CH NHIỆM CỦA c ơ QUAN NHÀ NƯỚC,

TỔ CHỨC CÔNG ĐOÀN VÀ NGƯỜI s ử DỤNG

LAO ĐỘNGĐiều 7 Trách nhiệm của cơ quan nhà nước

Chính quyền các cấp, cơ quan quản ỉý nhà nước về lao động và các ngành liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện để Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời được chỉ định và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Nghị định này

Điều 8 Trách nhiệm của tổ chức công đoàn

1 Công đoàn cấp trên trực tiếp có trách nhiệm chỉ đạo và hướng dẫn hoại động của Ban chấp hành Công đoàn lâm thời

2, Thực hiện kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp trong việc đảm bảo quyển công đoàn của ngườĩ lao động và điều kiện hoạt động của Ban Chấp hành Công đoàn ỉâm thời theo quy định của pháp luật

Điều 9 Trách nhiệm của người sử dụng lao động

ỉ Cộng tác và tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn cấp trên tổ chức tuyên truyền phát triển đoàn viên và chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp

2 Bảo đảm các điều kiện theo quy định của pháp luật để Ban Chấp hành Công đoàn íâm thời hoạt động Phối hợp với Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời giải quyết các vấn đề trong quan hộ lao động Mời đại diện Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tham dự các cuộc họp có liên quan đến quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động tại doanh nghiệp

3 Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở hoạt động công đoàn trong doanh nghiệp

Trang 38

Chương IV

Đ IỀU KHOẢN T H I HÀNHĐiều 10 Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này sau khi thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành liên quan

Điều 11 Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trường cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng

cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhàn dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, công đoàn các cấp, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này

TM CHÍNH PHỦ THỦ TUỒNG

Đ ã kỷ: N G U Y ỄN T Ấ N DŨNG

Trang 39

THÔNG T ư LIÊN TỊCH

SÔ 01/2007/TTLT-TLĐLĐVN-BLĐTBXH NGÀY 20/4/2007

CỦA TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM -

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI• * *

Hướng dẫn thực hiện một sô điều của N ghị định

sô 96/2006ÌNĐ-CP về Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời

tại doanh nghiệp

Căn cứ Nghị định sô 96/2006/NĐ-CP ngày 141912006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Điều 153 Bộ luật Lao động vê' Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp; Sau khi tham khảo các cơ quan có liên quan, Tổng liên đoàn Imo động Việt Nam và Bộ Lao động - Thương binh và x ã hội hướng dẫn một s ố điểm cụ thể như sau:

I ĐÔÌ TUỢNG Áp DỤNG:

Đối tượng áp dụng là tổ chức kinh tế (thuộc các thành phần kinh tế), được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh, có sử dụng lao động theo hợp đồng ỉao động nhưng chưa thành lập được tổ chức công đoàn theo quy định tại Điểu

2 của Nghị định số 96/2006/NĐ-CP nêu trên

Trang 40

II ĐIỀU KIỆN, TRÌNH T ự CÁC BUỚC CHỈ ĐỊNH BAN CHẤP HÀNH CÔNG ĐOÀN LÂM THỜI TẠI DOANH NGHIỆP THỤC HIỆN THEO QƯY ĐỊNH TẠI Điều 3, ĐIỀU 4 NGHỊ ĐỊNH.

ỉ Điều kiện chỉ định Ban chấp hành Công đoàn lâm thời Việc chỉ định Ban Chấp hành công đoàn lâm thời thực hiện khi:

a Doanh nghiệp đã đi vào hoạt động 6 tháng nhưng chưa thành lập được tổ chức công đoàn cơ sở và có đủ 5 đoàn viên trở lên

b Trước khi chỉ định Ban chấp hành công đoàn lâm thời, công đoàn địa phương hoặc công đoàn ngành theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Nghị định 96/2006/NĐ-CP (sau đây gọi chung là công đoàn cấp trên) trao đổi, tham khảo ý kiến người sử dụng lao động

2 T rìn h tự chỉ định Ban C hấp h àn h C ông đoàn lảm thời theo quy định tại K hoản 3, Điều 4 Nghị định 96/2006/NĐ-CP thực hiện như sau:

a Công đoàn cấp trên thông báo cho người sử dụng lao động về kế hoạch tuyên truyền, vận động người lao động gia nhập công đoàn; ra quyết định kết nạp đoàn viên theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam; tập hợp danh sách Công nhân lao động là đoàn viên công đoàn (kể cả người có thẻ đoàn viên công đoàn) đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 6 tháng trở lên tại doanh nghiệp; ra quyết định chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời và Chủ tịch Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp

Ngày đăng: 05/05/2020, 23:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w