họ có đặc điểm gi đó thật là việt Nam, công tác gắn với ứiời đại mới, gắn bó với lợi ích của đất nước, của nhăn dãn minh, từ bản thân hoạt động kỉnh doanh của... Là doanh nhãn, muốn kinh
Trang 2Nhà xuất bản Chỉnh ỪỊ quốc gia xuất bản cuốn sách
n|{hiệp của tác giả Đặng Đửc Thành, với hy vọng cung cấp Uiêm một tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu những ữiành tựu củng như những hạn chế vả những giải pháp xử
Trang 3lý những vướng mắc của nẻn kỉnh tế, dưới ảnh hưởng của khủng hoảng tàỉ chinh ứiế giới hiện nay.
Xln glớl thiệu cuốn sách với bạn đọc
Tháng 4 năm 2010
NHÀ XUẤT BẢN CHỈNH TRỊ QUỐC GIA
Trang 4LỜI GIỚI THIỆU
Tôi đả nhận được tẠp bản ứiảo Kừih tế Việt Nam, Oĩực
trạng nhìn àxỉồỉ góc độ doanh nghiệp của Đặng Đức Thành
Đọc xong, điẻu tôi nhận tíiấy đẩu tiẽn là sự trưởng thành của đội ngũ doanh nhân Việt Nam So với cảc nưđc
đá phát ưiển, đội ngũ nảy còn nhỏ và chất iượng chưa cao, nhưmg họ đả có bước phát triển nhảy vọt trong thời kỳ đổl mới Trong lịch sử nước nhà, chưa có thời kỳ nào đội ngũ doanh nhân Việt Nam có bước phát triển như thế Họ đă lớn lên trong thời kỳ đổi mới, trong dường lối chính trị của một Đảng Cộng sản cẩm quyẻn
Từ đó họ có đặc điểm gi đó thật là việt Nam, công tác gắn với ứiời đại mới, gắn bó với lợi ích của đất nước, của nhăn dãn minh, từ bản thân hoạt động kỉnh doanh của
Trang 5họ và tữ đó là cơ hộỉ dể họ trưởng ữiành là một động lực quan ư’ọng thúc đẩy sự phát triển của đất nước.
Trong thời đại ngày nay không có kiến thửc không thể có hiệu quả kinh tế cao và diều đó dã làm cho doanh nhân Việt Nam sớm di vào nghiên cứu khoa học Điều dáng mừng là trong mươi nãm lại đây những doanh nhãn txí tíiức ngày càng nhiẻu
Họ là nhà trí thửc có bằng cấp đi vào kinh doanh Họ
là nhà kỉnh doanh tự ưau dồi mình Uiành nhà trí ữiức ứiực sự và thành tựu của họ không kém gì, lại có phẩn còn ứilết thực hơn những tri thức có bằng cấp có học hàm học
vị Ttong những nhà kinh doanh kiểu mới đó, anh Thành
là một nhân vật tíẽu biểu, tuy chưa có học hàm học vị nhưiog rõ iràng là doanh nhán cỏ kiến thức, ham mê với kỉến thức và ham mê với truyền bá kiến thức
Từng bước anh đi vào nghiên cứu khoa học và đối với khoa học con đường đi không dẻ dàng Miẻn là có hướng
đl đúng đắn và thận trọng, gắn chặt với thực ưẻn ắt sẽ ứỉành cõng
Thứ hai đối tưỢng nghiên cứu của vấn đẻ thật cấp bách
Mẹ Tổ quốc Việt Nam là đối tượng thiéng lỉêng mà chúng
ta cả dân tộc phải nâng niu trân txọng nuồi dưỡng; cơ cấu lạl nẻn tảng kỉnh tế để Việt Nam sớm trở thành người
mẹ “dân giàu, nước mạnh, xã hội cõng bằng, dân chủ văn minh* Chĩ cổ như thế, người mẹ dán tộc mới nuối dường được tất cả trăm triệu cộng đồng có cuộc sống ấm no và hạnh phúc Vả chúng ta, những người con của Tổ quốc mẹ phải hiểu mẹ thật kỹ càng; biết ưu nhược điểm để tái tạo cho mẹ to dẹp hơn
8
Trang 6Là doanh nhãn, muốn kinh doanh lớn phải hỉểu đất nước, hiểu và nắm được đường lối, chính sách của Nhà nước ta: dường hướng này còn phải bổ sung và phát triển, tuy dă được bổ sung và phát triển, phải nói rằng nước ta đang di theo hướng đúng dắn, phủ hỢp với ỈỢỈ ich dãn tộc
và thởỉ đạỉ Đó là đỉẻu vô củng hạnh phúc và may mán với thế hệ chúng ta Mục tiêu, hướng đi mà sai một ly thì lệch
cả dặm đường, phải trả giá lớn
Đất nước ta đã trải qua bước đỉ mò mẫm trong sự nghiệp gỉánh độc lập cho Tổ quốc và chúng ta dă hỉểu cái giá phải trả không nhỏ
Không chỉ có hướng đi mà từ hướng di đó nước ta dă xác định được mục tỉêu cụ thể của chặng đường dài, trước mắt ỉà "dân gỉàu, nước mạnh, xả hội công bằng, dân chủ văn minh", đáp ứng được đòi hỏi cấp bách và Uiiêng lỉẽng của cả dân tộc
Mục tiẽu đó còn phải bổ sung, cụ thể hóa thẻm nội dung cản bản là đúng đắn; trẽn cơ sở mục tiêu này, mỗỉ ngành, mỗi địa phương sẽ có mục Uẽu thích hợp Muốn vậy trong mỗi tíiời gian, cần phải tự giác tùn hiểu sầu, chủng ta đang ở đâu và sẽ đỉ đến dâu
Đó là việc đánh giá Uìực trạng nén kinh tế ưong từng thời kỳ, của cả nước cũng như của từng ngánh, từ nhưỢc điểm đến ưu điểm, từ bước đi đến lộ trình chung
Tác giả đã có một phưctng phảp luận khoa học tự đặt cho mình phải tìm hiểu và ưả lời bổ sung những vấn đẻ cụ thể đó trong tững thời gian nhất định; tài liệu này gắn với thực ưạng kinh tế Việt Nam sau thời kỳ khủng hoảng.Tôi cảng thú vỊ xem chương 4, đẻ cập đến vấn đẻ náng
Trang 7cao chất lượng cuộc sống dần ta ở đây tác glả dã cộ một tầm nhìn và cách phân tích cũng như đé xuất chính sách
và biện pháp để nước ta bảo vệ và cải thiện môi trường sống của minh Cả thế giới và từng nước đẻu gắn với nhỉộm vụ chung đó Không nước não được quyẻn chỉ chú ý đến nguồn nước của rỉẽng mình
Cuối củng, tác gỉả đỉ sát vào phạm vị của doanh nghiệp
và doanh nhân, có sự phân tích khái quát các tập đoàn kinh tế, từ kinh tế Nhà nước đến kinh tế tư nhăn Từ đó sát sườn đl vào cơ cấu lại doanh nghiệp Cáỉ yếu kém của nẻn kỉnh tế Vỉệt Nam là cơ cấu nẻn kỉnh tế cỏn ỉạc hậu, chúng ta còn chưa hàỉ lòng, mặc dù đã đỉ được một bước dài trong vỉệc xây dựng cơ cấu hạ tẩng Đó là nhỉệm vụ
mả cả Nhà nước và cộng đồng phảỉ chung liAỉg chung sức
mà làm
Sự nghiệp lởn lao đó, không chỉ đòi hỏỉ nhỉệt tinh, đường lối đúng đắn mà cả kiến Uiức khoa học, cáỉ mà chúng ta dang yếu chiưig; nén giáo dục cả nước phải thấy
rỏ trách nhỉệm của minh Người doanh nhãn chúng ta cũng không được ỳ ỉạỉ Tổỉ hoan nghênh Tập doàn “Căn nhà mơ ước” khống những chỉ đỉ vảo kinh doanh cửa cái vật chất, dịch vụ mà cả giáo dục và đào tạo
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Nhìn lại hơn 20 năm Uiực hiện công cuộc đổỉ mới kinh
tế, đất nước ta đã đạt được những thành tựu rất to lớn Chuyển từ một nẻn nông nghiệp lạc hậu, thiếu gạo ăn sang xuất khẩu đứng thứ 2 Uiế gỉớỉ
Mức sống của người dân bình quản đả tảng lẽn đến ngưỡng ỈOOOUSD/ngườỉ/năm, dang vượt qua điểm cân bản của nước nghèo của Uiế giới Với sự nỗ lực vượt bậc của Chính phủ và doanh nghiệp, đất nước ta dã tíiàiưi cỗng ưong ngăn chặn suy gỉảm kỉnh tế, vượt qiia khủng hoảng vào năm 2009 vởi 5% GDP là một bằng chứng cho kết quả này (trong khi đó nhỉểu nưởc khác đang còn chỉến đấu chống khủng hoảng kỉnh tế vớỉ GDP âm; và chưa tíiể vượt qua suy tíioáỉ kỉnh tế)
Sau thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cẩu ảnh hưởng đến Việt Nam từ cuối nầm 2008 đến 2009, nẻn kưứi tế đã bộc lộ rõ ràng những điểm yếu cơ bản:
1 Thể chế kinh tế ứiỊ trường chưa hoàn ứưện
2 Cơ sở hạ tảng yếu kém
3 Nguồn nhán lực tíilếu và yếu
VỚI 3 điểm yếu căn bản của nẻn kinh tế kèm theo bội
11
Trang 9chi ngân sách quốc gia mỗi năm tăng lẽn (Năm 2009 chí tíêu duyệt bội chi ngân sách của Nhà nước kế hoạch là 7% GDP; trong khi năm 2008 thực hiện bội chi ngân sách là 4,9% GDP), tỷ lệ vay nợ nước ngoài và vay nỢ trong nước ngáy càng tăng cao (phát hành trái phiếu Chính phủ trong
và ngoàỉ nước: kèm Uieo những khoản vay trực tiếp ODA; vay của WB; ADB; ) Đó chính là nguyên nhán vì sao nén kinh tế của chúng ta phát triển chưa bẻn vững Thường xuyên phải báo động với lạm phát (có thể trở lại bất cử lủc nào?) và mất ổn định kinh tế vĩ mõ
4 Bên cạnh đó vấn đẻ uẻn lương tại nước ta mọl người al cũng biết là rất lạc hậu cần phải cải tiến tăng lương; nhưng vấn đẻ then chốt là giải quyết tăng lương bằng cách nào? Nguồn tiẻn lấy từ đáu ra? (trong khl nẻn kỉnh tế, xuất phát điểm còn quá thấp; bộỉ chi ngân sách hàng năm tăng lên)
TYong khl đó, mọi người vẫn sống mạnh ưên tiền lương
ảo Đây là vấn đẻ nhức nhối cẩn phải “đối mặt” để có thể glảỉ quyết tận gốc vấn đẻ
s Chát lượng cuộc sống suy giảm nghiêm trọng:
a Nạn kẹt xe tại các thành phố lớn (Hà Nội, ứiành phố Chí Mỉnh.^) tưởng chững như đang đl vào thế bế tắc
b Đường phố thường xuyên ngập lụt (nước ngập đến quá đầu gốl) gây bẩn ứiỉu và dịch bệnh tăng lên; bên cạnh
đỏ, làm hư hại dường phố với tốc độ nhanh (ứiành phố phảỉ tu bổ rất tốn kém, sau mỗi ưận mưa lớn và triẻu cường dâng lẽn)
c Nạn ô nhiễm không khí và môi trường ngày càng tílng lên cùng lúc với nhiều công txình xáy dựng mớl đô
12
Trang 10thị chỉnh trang đô ưiỊ và phát triển nhanh các khu cồng nghiệp,
d Các lô cốt mọc dầy txong ứiành phố; đổng thời, với việc đào đường khắp mọi nơl (mặc đù để thực hiện công trình thoát nước và để chôn cáp ngầm điện, điện thoại.™),
“ra ngỗ dụng lô cốt” đáy là thách Uiức của nền văn mỉnh
đô tíiị
e Biến đổi khi hậu toàn cầu ảnh hưởng đến Việt Nam:
Việt Nam là nước nầm trong nhóm bị ảnh hưởng nặng
do biến đổi khí hậu toàn cầu Tình trạng nước biển ngày càng dâng lên gió bão dữ dộỉ liên tục dịch bệnh tâng cao, nguyên nhản chính là do tình trạng biến đổi khí hậu Vậy công cuộc phòng chống, biện pháp hạn chế ứiiệt hại chuẩn bị như thế nào?
f Vấn đẻ nhà ở xã hội, nhà ở cho người có ưiu nhập
thấp chưa gỉảỉ quyết được bao nhỉẽu
Một vấn đề quan txọng khác là;
7 “Phòng và chống tham nhũng” cần ưưết phải chú
13
Trang 11trọng hiệu quả; đây chinh là nguồn gốc gây thất thoát sức
“người", sức “của" rất lớn Các biện pháp cần thiết nào
để c6 thể tảng cường hiệu quả giảm đưỢc thiệt hại quốc gia?
Tất cả những vấn đẻ tồn tại trên, đả từng được nhiều cuộc hội thảo và đă được mọi nguởỉ nhìn nhận một cách
rõ ràng, ai củng thấy cần thiết là phải tải cấu trúc nẻn kỉnh tế nhưkig:
- Quan trọng là dổỉ mới tư duy kưứỉ tế nhìn duới góc
độ nào?
- Thực hiện tái cấu trúc nẻn kỉnh tế bắt đầu tữ đâu?
- Đẻ xuất các biện pháp (ứiực tế cụ thể) giải qiryết 7 vấn đẻ đă nêu ra trên đây
Theo Thủ tướng Chứứi phủ Nguyẽn Tấn Dũng, năm
2010 nưởc ta cần khẩn trương xáy dựng và Uiực hiện một bước đẻ án táỉ cấu ưúc nẻn kinh tế nhảm: nâng cao hỉệu quả chất liíỢng sức cạnh tranh và gỉả trị nộỉ địa cửa từng sản phẩm và của toàn bộ néiv kbứi tế
*£>ối VỚI vỉệc thúc đẩy táỉ cấu trúc doanh nghiệp, Thủ tướng ỉiiu ý xfty dựng lực lượng doaxứi nghiệp dân tộc là phương hiiOng chủ yếu để nâng cao tỉềm lực và khẳ nãns độc lập tự chủ cửa nén kỉnh tế
Đẩy mạnh cổ phản hóa và nâng cao hỉệu quả của doanh nhà ntiỡc Tạo điẻu kỉện thuận lợỉ cho các doanh ngliỉệp tư nhãn, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các nguồn ỉực phát triển Thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, từng bưởc hình tiìành những doanh n ^ ệ p
cỏ tỉém ỉực tảỉ chính và công nghệ, có ưiương hỉệu mạnh,
14
Trang 12có khả năng cạnh tranh quốc tế tham gỉa vảo mạng sản xuất và chuỗỉ giá trị toàn cẩu".
Để có thể đẻ xuất những biện pháp thực tế, cụ thể trong ngắn hạn và dài hạn nhẩm giải quyết những tồn tạỉ yếu kém của nền kừứi tế, phảỉ là sự góp sức nghiên cứu cửa nhiều ngành của Nhà nước, của doanh nghiệp (những chiến sĩ trực tiếp trẽn mặt trận kừứi tế), của giới trí tíiức (trong và ngoài nước),
Vớỉ tinh thần đó quyển sách Kỉnh t ế Y iệ t Nam thực
trạn g nhln dưữỉ góc độ doanh n^hỉệp là một sự tham gỉa góp sức đưỢc Trung tâm Trỉ thức doaiứi nghiệp quốc
tế trân trọng gỉớỉ thỉệu vdỉ bạn đọc như ỉà một tàỉ liệu để tham khảo ưiêm
TGĐ EỈẶNG DỨC THANHPhó Chủ tịch Hỉệp hộỉ Doanh nghiệp
ứiành p ỉ^ H6 Chí Mỉnh Lty vièn Ban chấp hành Phtog Ihưiũkig mại
và Cũng n^hỉệp việt Nam Tvưõng Ban sáng 1 ^ TYung tâm Trl thữc
doanh ng^ệp quốc tế (IIE3
15
Trang 14Chương 1
TRONG CUỘC KHỦNG HOẢNG TOÀN CẦU
Từ th án g 8-2007, các tập đoàn cho vay th ế chấp Fannle Mae, Preddie Mac và tập đoàn bảo hiểm Mỹ AIG gần như “bị quốc hữu hóa" Tỉếp theo đó là hàng trăm ngãn hàng của Mỹ dã bị đổ vờ; sự p h á sả n của các công ty đẩu tư tài chính như B ear Stearus và
Thương m ại Bank of America mua lại với giả 50 tỷ
USD, làm sụp dổ thị ừiíờng nhà đ ấ t th ế chấp ở Mỹ,
khủng hoảng tài chính đã lan rộng ra toàn cầu tác dộng đ ến mọỉ nền kỉnh tế Nguyên n h â n chính xuất
p h á t từ chúứi sách cho uay nỢ dưới chuẩn của thị ờiiỜTìg
dịa ốc; b ắ t nguồn từ tinh trạng th ả lỏng tín dụng, nớỉ
lỏng sự kiểm tra, gỉám sá t thị trường tiền tệ
Ngày 1-12-2008, Cục Nghiên cứu kinh tế quốc gia (National Bureau of Ek:onomic Research) công bố n ền kinh tế Hoa Kỳ đã chính thức bước vào giai đoạn suy Uioáỉ kể tữ ứiáng 12-2008 Cựu Thống đốc FED (Cục
dự ư iĩ liên bang Mỹ) n h ận xét: đây là cuộc khủng
17
Trang 15hoảng tài chính trăm năm mỡi có một lần, kể tữ cuộc đại khủng hoảng 1920-1933 đến nay.
Khủng hoảng txẽn các ứiị trường tài chính, tín dụng, b ấ t động sả n liên thông làm tíiị trường chứng khoán quốc tế chao đảo và sụp đổ
Các n ề n kinh tế m ạnh như EU, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc,^ đẻu suy gỉảm m ạnh, d ẫ n đ ến suy thoâỉ kinh
tế toàn cầu Hạ thấp ch ất lượng tín dụng, cho vay
dưới chuẩn (Sub - prime); các ngân hàng và các n h à đầu tư đả “sáng chế" (và đóng gỏi “tài sản độc") (toxic mortgage) biến các khoản vay ứ iàn h cổ phiếu bảo đảm bằng tài sả n tìiế chấp rồi b á n ra ứiị tníờng chứng khoán
Nạn nhélii “chính thức” đầu tiên bị vỡ nỢ do khủng hoảng n h à đ ấ t Mỹ là ngân hàng Bear Stearus (85 tuổi), sau đó vài ngày là ngân hàng Lehman Brotìiers (158 tuổi) cũng sụp đổ ưieo
Tháng 9-2008, Chính phủ Mỹ đâ txình lên Quốc hội góỉ giảỉ p h áp toàn dỉộn vớỉ tổng ngân sách chỉ ra lên đ ến 700 tỷ USD và cuộc chiến đấu còn đang tiếp dỉẻn chưỄi có hồỉ kết
Đến nay, nhỉẻu người dă coi đây là "sự sụp đ ổ của
mô hình kừửi tế Mỹ", với n é t căn b ản là đẩy m ạn h tự
do hóa kỉnh tế tư nhân, n h ấ t là ứiị trường tài chính,
h ạ n chế tối đ a sự can ứiiệp của n h à nước, giao trọn vẹn cho kỉnh tế thị trường
18
Trang 16Thực tế đã cho chúng ta thấy rõ, phải có sự can thiệp n h ấ t định vào thị trường “của b à n tay nhà nước" khi cẩn thiết; và phải có cơ chế quy chế cho gỉám
sá t h o ạt động của hệ ửiống tài chinh ngăn hàng m ột cách hợp lý
B ên cạnh đó, Uiực tế cũng đả chứng minh, nguyên
n h án sáu xa của sự b ất ổn định kỉnh tế vĩ mô, của sự sụp đổ ứiị trường tài chính của Mỹ chính là ch ế độ
“tiêu xài quả mức”, sự chi tiêu vượt quá sức của n ẻn kỉnh tế
ngoài, trẽ n 300 ^ USD từ năm 2000, và tăng d ần lên mức 700 tỷ USD năm 2006 và 800 ^ USD n ăm 2007
và cáỉ ^ đ ến dã phải đến: khủng hoảng tài chinh đã
nổ ra tại Mỹ và lan rộng ra toàn cầu Trong quá ư ìn h đẩy m ạn h công nghiệp hóa hiện đại h óa n ền kinh tế
của Việt Nam chúng ta cần nhìn nhận một số títách thức, khó k h ă n chủ yếu trong bối cảnh su y tììoái toán
cầu hiện nay.
là do nguồn ứiu về cho ngân sách từ số lượng dầu thồ
x uất khẩu và gỉá dầu xuất khẩu giảm Bên cạnh dó
19
Trang 17các tài nguyên khoáng sản của Việt Nam đã khai th á c nhỉẻu năm sẽ d ần cạn kiệt.
Ngoàỉ ra nguồn thu ưiuế năm 2009 từ các công
ty, xí nghiệp giảm m ạnh, m ột p h ần lớn do chính sá c h của Đảng và Nhà nước hổ ư ợ cho doanh nghiệp trong tình hình khủng hoảng kỉnh tế toàn cẩu ả n h hưởng đến Việt Nam
Chinh phủ chủ trương giúp các doanh nghiệp vượ"t qua khó k h ăn trước m ắt, đã thực hiện:
+ Gỉảm giãn, m ỉẻn th u ế cho các doanh nghiệp gặp khó khăn;
+ Triển khai biện pháp giúp đỡ những người lao động tíiấ t nghiệp;
+ Tăng lương cho cán bộ h àn h chính sự nghiệp, ỉực lượng vũ tran g ,^
T ất cả những yếu tố trê n đây, tác động đ ến nguồn thu ngân sách quốc gia, đỉ kèm theo dó còn có mộ^t lượng ngườỉ lao động m ất vỉệc ỉàm tăng ỉẽn.„
nftm 2 0 1 0 yft nhữkig n ỉm k ế tiế p 'Việt Nam 8ẽ c ò n
k h ó k h á n
Ngụyên n h â n chừih là do n ề n kinh tế còn p h ả i
k hác phục hậu quả cửa cuộc khủng hoảng tàỉ chinlh toàn cầu ản h hưdng đến Việt Nam
Nguồn tiền đầu tư từ nưỡc ngoài vào Việt Nann
20
Trang 18(ưong đó, gồm có các dòng tiền ODA, FDI, FII, kiẻu hối, ) sẽ bị ả n h hưởng nặng.
Các đơn vị đầu tư trực tiếp nước ngoàỉ tại Việt Nam (FDI) chủ yếu ữiực hiện các dự á n sả n xuất xuất khẩu, nhưtig do th ế giới gỉảm tỉẽu dùng và khó k h ăn
về tài chúứi n ên sẽ giảm quy mõ và chậm tiến độ triển khai giải ngân thực hiện Năm 2008, các công
64 tỷ USD, gỉảỉ ngân khoảng 11,3 tỷ USD; trong khl
đó năm 2009, tính đến thảng 11 -2009, gỉảm đăng ký đẩu tư còn khoảng ư è n 21 tỷ USD, gỉảỉ ngân đưỢc xấp xỉ 87% so với 11,3 tỷ USD năm 2008 Bên cạnh nguồn táỉ chính cho dầu tư phát ư iển giảm ỉà doanh
số xuất khẩu của các doanh nghỉệp Vỉệt Nam củng giảm ứieo
2 Đa p h ầ n xuất khẩu hàng tíỉô, yếu p h ản ch ế
b ỉến tăng tìiêm gỉá trị, thiếu ngành công nghỉệp phụ trỢ
3 Độỉ ngũ n h ân lực trình độ cao còn quá it chưa Uieo kịp với hội n h ập quốc tế
21
Trang 19như Intel tạỉ Việt Nam phải m ất thờỉ gian đào tạo từ nay đến hơn 3 năm nữa cho việc đào tạo công n h ân
kỹ th u ật cho n h à máy hoàn chỉnh s ả n xuất tại Việt Nam)
- Đội ngũ kỹ sư và các chuyên gia ở các n g àn h còn
thiếu rấ t nhỉẻu
- Đội ngũ gỉám đốc điều hàn h , giám đốc tài chính,
n h â n sự Trong số hơn 300.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam còn yếu trong k ỉn h doanh và cạnh tran h trê n thương trường quốc tế Đa phần trong họ chưa qua đào tạo tạ i các lớp chuyên n gành CEO CPO, CFO™ còn r ấ t mới mẻ
Nhìn chung, kinh tế Vỉột Nam n ăm 2009 r ấ t khó khăn, vớỉ tỷ lệ ư iấ t nghiệp gỉa tân g nhanh, doanh nghiệp ưiu hẹp quy mô kim ngạch xuất n h ập khẩu
^ ả m , dự trữ ngoại tộ gỉảm, tăng th â m h ụ t ngân sách quốc gỉa, đồng tiiờỉ còn có á p lực rú t vốn của các doanh n ^ ộ p nưỡc ngoài
Nhận dỉộn m ột số th ách ưiức trên , xem đây cũng chỉnh là cơ hội đ ặ t ra cho Việt Nam
Đây chúứi ỉà dịp để Chính phủ và doanh nghiệp Vỉệt Nam nhìn n h ậ n chỉxứi xác sự p h á t trỉển trong thời gian qua, khủng hoảng kưứi tế tạo cơ hộỉ cho sự
thay đổỉ cửa các n é n kừứi té và c ầ n tíiỉết phải tái cấu
trúc ỉạỉ n ẻ n kỉnh tế táỉ cấu trúc lại doanh nghiệp Việt Nam cần phải nỏ lực để có th ể rú t ngắn cách biột, p h á t triển nhảy vọt đuổi kịp các nước tiên tiến
22
Trang 20trong một thời gicUi ngắn.
II Cơ HỘI
1 D oanh n g h iệp V iệt Nam đ& dược tậ p d itợ t ▼&
h àn g đá đưa chứng khoán Việt Nam trở về giá trị th ậ t của minh
- Tháng 3-2008, bằng chủ trương th ắ t ch ặt tiền tệ, tín dụng, Chính phủ và Ngản hàng đưa b ấ t động sả n trở vẻ gỉả trị th ậ t (mặc dù cho đến nay vản còn m ột
số ít các doanh nghỉệp b ấ t động s ả n đang phảỉ giảỉ quyết rấ t khó khăn, giá b ấ t động sả n giảm hơn 50%
so với giả b ấ t động sản đĩnh điểm cuối năm 2007).-T h án g 8-2008, đoanh nghiệp v iệ t Nam tiếp tục dốỉ phó vớỉ khủng hoảng kỉnh tế tái chúih toàn cảu
và chống suy ưioáỉ cho đến nay
Như vậy, b ê n cạnh các biện pháp giúp đỡ quyết liệt của Chính phủ doanh nghiệp Việt Nam tự tin để
có ứ iể chiến đấu tốt vì đã có sự tập dượt tữ đầu năm
2007 đến nay (hơn 2 năm) Đáy không phải là nỉềm lạc quan không có cơ sở, m ặt khác, sau 2 năm gia
23
Trang 21n h ậ p WTO, đ ế n nay, Việt Nam đả b ắ t đầu hội nhập sâu vào kinh tế tíiế gỉới.
1 D oanh n g h iệp V iệt Nam đ â đứììg vững trê n
để có tiiể giành được k ế t quả đối với từng m ục tỉẽu
n g ắn h ạ n và d ài hạn™ xây dựng chiến lược p h á t trỉển tíiương hiệu m ột cách<bàỉ b àn , b ề n vững, giành Uiị
p h ầ n ngay trê n s â n n h à Vỉột Nam
3 X ác đ ^ ih kliAiig c6 nguẰn n h â n lựb, k h ô n g th ể
q n ỉn lý được
/ Và do đỏ, cũng chưa th ể đầu tư lớn được; đa p h ần hơn 2 0 công ty niêm y ết trê n sà n chứng kho án đợt
b áo cáo n ăm 2008 ưiua ỉỗ nặng, nguyên n h â n ỉá do
đ ẩu tư trá i n g àn h nếhẻ và đầu tư d àn trảỉ không chuyên sâu Đội ngũ cỂin bộ, công n h â n vỉên (nguồn
24
Trang 22n h ân lực) yếu và thiếu: cẩn ữiỉết phải có k ế hoạch bổ sung và đào tạo, đó là vấn đề sống còn của doanh nghiệp.
quốc t ế
Phải học cách hợp tác giữa doanh nghiệp Việt Nam với nhau, hỢp tác giữa đoanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp quốc tế, học cách quản lý rủi ro
Xây dựng nẻ nếp hoạt động công ty cổ p h ần , huy dộng vốn cho dầu tư p h át triển; mỉnh b ạch trong mọi hoạt động của doanh nghiệp thông qua niêm y ế t trê n thị trường chứng khoán Nâng cao sức c ạ n h tra n h của doanh nghiệp kỉnh doanh trong nước và quốc tế
T ấ t cả những điéu cẩn th iết ư ê n đây, doanh nghiệp chú txọng đào tạo và p h át trỉển nguồn n h â n ỉực ưiông qua các lớp đào tạo ngắn h ạ n (CEO, CFX), CPO,~.) và
cả đáo tạo trong thực tỉẻn công tác (tíiực c h ấ t trê n300.000 doanh nghiệp vữa và nhỏ đa p h ầ n đẻu r ấ t trẻ và chưa có nhiều kinh nghỉệm)
25
Trang 23đ án h giá của báo cáo môi trường kỉnh doanh của Ngân hàng T hế giới, cổng bố ngày 10-9-2008, Việt Nam đứng hàng tíiứ 92 trong tổng số 181 n é n kỉnh tế được xếp hạng.
Trong 10 tỉêu chí đ á n h giá m ôi trường kỉnh doanh, các tiêu chí như: bảo vệ n h à đầu tư th à n h ỉập doanh nghiệp, đóng ứiuế giải th ể doanh nghiệp, tỉếp cận tín dụng,~ trong thực tế thực h iện còn r ấ t yếu, gây khó k h ăn cho doanh nghiệp Việt Nam có hơn300.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa, việc tiếp cận tín dụng còn dang là vấn đẻ rấ t khó k h ă n (nhỉều txường hỢp khó tiếp cận) Việc gỉải th ể docưih nghiệp tại Việt Nam hiện nay còn rấ t nhiẻu trường hỢp kéo dàl vài
26
Trang 24năm (không xử lý ngay được, mặc dù doanh nghiệp
cố đủ điều kiện); việc đầu tư ra nước ngoài còn h ế t sức khó khản, không khuyến khích h o ạt động đầu tư
ra nước ĩỉgoàỉ để phát huy lợi Uiế so sá n h của đ ấ t nước
Theo báo cáo “chỉ số tự do kinh tế" năm 2007 của The Heritage Foundation/Wall S treet Jouraal, n ền kinh tế Việt Nam được đánh giá có mức độ tự do kỉnh
tế với số điểm chung là 59,3%, xếp hạng 138 ư^ên tổng số 157 n ề n kinh tế và hạng 25 so với 30 nước ư-ong khu vực châu Á - Thái Bình Dương Theo “báo cáo chỉ số tự đo kinh tế" năm 2008, tíiứ hạng của Việt Nam đã tăng lên 135 vởi số điểm chung là 49,8%
Đ ánh giả về môi trường kỉnh doanh của Việt Nam theo Phòng Thương m ại và Cồng nghiệp Việt Nam (VCCI) và Dự án nâng cao năng lực cạnh tran h Việt Nam (IVCI) p h ân tích các chỉ số tính m ỉnh bạch, tiếp cận đ ấ t đai và Uiiết chế pháp lý đã có những tiến bộ được ghi nhận, nhưng cần nỏ lực nhiều hơn nữa Điểm số vẻ tính năng động và tíên phong của chinh quyền cấp tình: ưu đãi đối với doanh nghiệp
n h à nước: các chi phĩ không chính thửc của doanh nghiệp, vẫn còn gáy ữiiệt hại tăng chl phí đáng kể cho doanh nghiệp, tăng giá th àn h sả n phẩm
Báo cáo mới nhất vẻ “năng lực cạn h tran h cấp tỉnh 2008” (gọi tắ t là PCI) dược công bố là bức tran h tổng ứ iể về tình hình mối trường kỉnh doanh và đầu
tư tại các tình, ứiành phố của Việt Nam năm 2008
27
Trang 25Để xây dựng chỉ số PCI 2008, Phòng Thưcíng mại
và Công nghiệp Việt Nam đã điều ư a 7.820 doanh nghiệp trẽ n cả nước, tăng 1.120 doanh nghiệp so với6.700 doanh nghiệp năm 2007
Điểm khác biệt ư-ong báo cáo PCI 2008 là, ngoài chỉ số xếp hạng vẻ chất ỉượng điều h à n h kinh tế có thêm bộ chỉ số vẻ cơ sở h ạ tầng, nhằm đ án h giá và xếp hạng về mửc độ p h át triển của hệ thống cơ sở hạ tầng các tỉnh, th à n h phố của Việt Nam phục vụ hoạt động sả n xuất kừứi doanh của doanh nghỉệp
Theo PCI 2008, mức độ cải thiện về mối txường kữứi doanh của Việt Nam đưỢc th ể hiện trê n các lĩnh vực sau:
- Tiếp cận thông ưn
-C ơ sd h ạ tầng (hộ thống giao thông kém; điện khống ổn định, nhỉẻu tníởng hợp bị cắt điện, )
I*
- M ặt bằng kinh doanh còn là m ột trong những khó k h ă n n h ấ t của các doanh nghiệp
28
Trang 26N hìn chung mức độ cải ưiiện về môl trường kinh
d o an h của năm 2008 so với năm 2007 không cao tuy rằng cuối năm 2008 và đầu năm 2009 nằm trong giai đoạn khủng hoảng toàn cẩu ản h hưởng đến Việt Nam Bên cạn h đó yếu tố chỉ phí ứiời gỉan, chi phí đào tạo lao động tăng cao, tấ t cả những yếu kém này lâm ả n h hưởng đến năng lực cạnh b-anh của doanh nghiệp; ản h hưởng đ ến chỉ số ICOR tăng lên 6,66 {chỉ
số ICOR nói lên hiệu quả sử dụng đồng vốn trong khu vực c á c doanh nghiệp nhà nước là không cao; các nước khu vực Đông Nam Á Trung Quốc và Thái Lan
8 biiớc Uiủ tục; giảm thời gian từ 3 năm xuống còn 1
n ă m , nhưng thực tế cho đến nay đả hơn 1 nãm qua thủ tục vẫn chưa giảm nhiều
- Thủ tục đẩu tư ra nước ngoài cũng cần cống khai,
m in h bạch, giảm h ẳn cơ chế “xin”-“cho", hướng vẻ
đ ă n g ký là chinh
- Bỏ ngay những ứiủ tục đã được mọi người nhìn
29
Trang 27n h ận rõ ràng không hỢp lý, không cần ữ iiết (không đợi đến tổng k ết từng đợt của cải cách h àn h chính như hiện nay).
- Từng bước thực hiện n h an h chính phủ điện tử tại các khu đô ứiị, th à n h phố lớn
2.N hà nước cđn hạn chế diều hành bằng m ệnh lệnh hành chừửi k ể cả trong lữửi vực tài chừih ngán hàng
chỉ n ê n ưiông qua các biện p h áp kỉnh tế để thực hiện
cơ chế kinh tế thị trường
- Hiện nay, Nhà nước còn kiểm so át điều h àn h
tỷ giá rấ t chặt n ên chưa có được đồng tiền chuyển đổi: m ặ t khác, Nhà nước còn can ứiiệp sâu vào công
vỉệc của ngân hàng (như chỉ định cho vay các tập
đoàn, )
- Qua đó để các nước sớm công n h ận V iệt Nam
là nước cỏ n ẻ n kinh tế thị trường; tích cực khaỉ thác,
p h á t hụy đưỢc nộỉ ỉực đồng thời tra n h Uiủ mọỉ nguổn ỉực ưiông qua hỢp tác quốc tế; ưiổng qua hội nh ập
3 c ầ n từng bưítc chuyển dổi sang cơ chế thị ưường
(bên cạnh đó xỏa bỏ h ẳ n cơ ch ế độc quyển của m ột
số tậ p đoàn, tổng công ty) các m ặ t h àn g chủ lực: xăng dầu, đỉộn, nước, th a n ,^ tạo sự c ạ n h tran h p h á t triển lành m ạnh, giảm h ẳ n bội chi ngân sách n h à nước
4 c ầ n có hình ứĩức x ử p h ạ t nghiêm mừứi (kể cả về
cán bộ, viên chức không chấp h à n h các quy trình
30
Trang 28triển khai công việc (thực hiện công khai m inh bạch, công bố ửiông tin, quy trinh công việc tại từng bộ, ngành của Nhà nước, chuyển công khai lẽn “mạng" để mọi người dễ truy cập).
số vụ việc điển hình cán bộ, viên chức làm sai quy định, cố ý làm khó doanh nghiệp để vụ lợi riêng
-Tạo ứ ià n h ch ế độ “văn hóa trách nhiệm ” trong đội ngũ cán bộ, viên chức n h à nước Đơn vị có ngườỉ làm sal nghiêm trọng không p h á t hiện xử lý thi ngườỉ đứng đầu sẽ bị kỷ luật vì trách nhiệm
II VẤN ĐỀ Cơ SỞ HẠ TẦNG YẾU KÉM
Sau hơn 20 năm dổỉ mới cơ sở h ạ tảng tạ ỉ các khu đô thị, vùng trọng điểm, tại các ữ iàn h phố lớn của nước ta vản còn yếu kém và là m ột ù*ong những nguyên n h â n gây tăng chỉ phí tăng gỉá th à n h sả n phẩm và làm giảm năng lực cạnh tra n h của doanh nghiệp, giảm n ăn g lực cạnh tran h toàn n ẻ n kỉnh tế
Bên cạn h sự p h á t txỉển m ạnh mẽ các khu công nghiệp, khu dô thị mđi, giao thông vận tải và kho vận là những yếu tố phát sinh chi phí cao Tại những hội nghị gần đây về kêu gọi đầu tư nước ngoài (FDI)
tổ chức tại Việt Nam và quốc tế, đa p h ầ n ý kiến của các n h à đầu tư nưởc ngoàỉ tập trung dóng góp vẻ hệ thống cơ sỏ h ạ tần g còn nhiều b ấ t cập, yếu kém của Việt Nam Đó là thiếu những tuyến đường liên tình (md rộng); cầu; cảng biển có vị txí chiến lược; điện
31
Trang 29năng và việc ùn tắc giao ữiông ù-ong nội thị.
Một m ặt khác Nhà nước cần hoàn thiện Uiể chế
về giao thông vận tải về giao n h ận và kho vận sự
ùn tắc tại các cảng biển (nhu cầu vận chuyển hàng contaưier ngày m ột nhiều); chi phí thu không theo chế độ, nhiều trường hỢp cao hơn m ặ t bằng gíá cả quốc tế,~ nếu so với các nước trong khu vực như: Thái Lan, Trung Quốc, lợi th ế cạnh tran h của Việt Nam ư-ong tníờng hỢp này rấ t kém
Một trong những nguyên n h â n chinh gây cơ sở hạ tầng của Việt Nam yếu kém chứứi là do Nhâ nước chưa mở rộng kêu gọi đẩu tư (ư-ong nước và quốc tế)
trước nay tậ p trung đầu tư công và chủ yếu triển khai thực hiện là do các đơn vị n h à nước làm Do nguồn lực có hạn, ưiông thường việc tổ chức triể n khai kéo dàỉ, vừa th ỉệ t h ại vật chất, vừa gây m ấ t thời gian đỉ lại của doanh nghiệp
Vì vậy, cần qtum tăm giải quyết m ột sổ kháu d ể
năng cao chấ t lượng cơ sở hạ td n g cho Tiền ìdnh tế:
Trang 30tư khác nhau; chú trọng việc kêu gọỉ'đáu tư được thu phí cầu dường trong ứiời gian hỢp lý bao nhỉêu năm , không p h ân biệt đơn vỊ tư n h â n hay đơn vị n h à nưởc Trường hỢp cảu Phủ Mỹ (tạl quận 7 th à n h phố Hồ Chí Minh) là m ột điển hình ứ iàn h công vẻ kéu g ọ i'n h à đầu tư bỏ vốn đầu tư công trình, được thu phí thu hồl vốn và có lãi Nhà nước chỉ tổ chức kiểm tra ch ất lượng và việc ứii công công trình.
oông trin h , k h d n g đ ể k éo d à i gftỵ k h ó khftn, p h ỉề n
h à cho TỈệc giao th 6 n £
Điéu này góp p h ần h ạn chế việc tăn g kinh phỉ đầu
tư quá nhlẻu, m ặc dù ưước đó đã có duyệt dự á n kỹ lưỡng,
Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế th ế giới còn đang khắc phục khó khăn, những công trinh đầu tư
cơ sở h ạ tần g có kỉnh phi hàng tỷ USD cần tổ chức chậm lạỉ (chưa trỉển khai trong n ăm 2010-201 ỉ), ữ ừ tníờng hợp có n h à đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư
C ần chấm dứt tình trạn g kéo dài trễ h ạ n việc đẩu
tư cơ sở h ạ tần g hàng năĩĩỊ, và th ậm chí trẻ nhỉéu năm Nhà nước cần giao ư á c h nhỉệm cụ Uiể cho từng
bộ ngành có liên quan; đồng thời, cần xây dựng m ột quy trinh đấu thầu công khai n h ầm thu h ú t nhiều n h à đầu tư có kinh nghiệm và có năng lực tài chính'
Mặt khác Nhà nước cần chọn vỊ trí xây dựng cảng
b iển để tập trung đảu tư Hiện nay, việc định vị để
33
Trang 31đáu tư x&y dựtig cảng b ỉển r ấ t nhiẻu (tính đ ến hàng chục cảng b ỉển nhií: K hánh Hòa, Diưig Q uất Bà Rịa Vũng Tàu, Hlộp Phước, Hải Phòng,^) Trong khl đó, theo tín h toán cửa nhỉẻu ch i^ ữ n gỉa Đạỉ học H arvard của Mỹ, việc xây dựng cảng biển tạ i Vỉột Nam chỉ cần vàl nơỉ là đủ, nếu xây dựng nhiẻu sẻ kém hỉộu quả cho việc đầu tư Ttong lúc tin h h ìn h vốn tích lũy của Vỉột Nam chưa nhỉẻu, cần h ạ n ch ế vỉộc Nhả nước đỉ vay đ ể đầu tư.
- Nhà xiiiỡc vdỉ tư cách là ngưỡỉ điéu tiế t vĩ mô n é n kinh tế cản coi trọng đúng mức việc vận dụng chính sách để hiiy động các nguồn lực của những th à n h
p h ản kbứi tế k h ác củng như nguồn lực từ quốc tế không th ể n hảm ỉả n vaỉ trò Nhà nước là chủ đầu tư
- Nhà nưỡc giữ vai trò tổ chức đấu ứ iảu và tổ chức kiếm tra việc tìbl cổng công trìn h Vỉệc làm này sẽ
h ạ n ch ế được tt6u cực, cũng n hư tìư cổng chậm tỉế n
độ kéo dải
Trong quá trìn h hội n h ậ p quốc tế Viột Nam gỉa
n h ập WTO từ tíián g 1'2007 đ ến nay thỏng qua việc các dơn vị đầu tư nưỡc ngoài vào Việt Nam (PDI) số ỉượng ngày càDg tăng trong các năm , đ ã bộc lộ tìn h trạn g nguồn n h â n lực ữiiếu và yếu cửa v iẹ t Nam; yếu
vẻ ngoại ngữ; yếu vẻ n ăn g ỉực chuyên m ôn, yếu cả
vẻ đội ngũ c á n bộ quản ỉý Vdi Cổng ty Intel của Mỹ
34
Trang 32nằm trong khu công nghệ cao của th à n h phố Hồ Chi Minh dự kỉén sẽ phảỉ m ất trê n 4 năm nữ a mớỉ có đủ
số lượng cồng xứiân kỵ th u ật và c án bộ quản ìỷ cho
n h à m áy tạ ỉ Việt Nam của Intel B ên cạn h đó, còn r ấ t nhiẻu tníỡng hợp ưưếu công n h â n kỹ th u ậ t và cán bộ
có tay nghẻ cao làm ản h hưdng tiế n độ tổ chức sả n
x u ất và kinh doaxứi của các đơn vị E)ó còn ỉà do sự chủ động của đơn vị đảu tư tạ i Vỉột Nam; phải tích cực lỉẻn k ế t đào tạo đ ặ t hàng vớỉ các trường đ ại học,
hy vọng vài năm tớỉ mdỉ đáp ứng được p h ần nào nhu cảu tuyển dụng ỉao động của đơn vị
Đ ặt vấn đẻ đào tạo và p h á t ư iể n nguồn n h ă n lực thdỉ kỳ hội n h ập trước h ế t chúng ta c ầ n tìm hiểu xem
m ục đích đào tạo cửa các trường cao đẳng, đ ại học cửa nildc ta (tức ỉà xem xét “chuẩn đầu ra ” cho các trường d ại học) Có nhiều vấn đề nhưng xem x é t m ục đích đào tạo có 3 vấn đẻ cản b ả n được đ ặ t ra:
- N hà trUờng ùnng bị cho sừứi viên M ến ứvũùc căn
bản: đáo tạo năng lực đuxyêĩi môn nhií: tà i chúứi - k ế
to án , ttiống kê - k ế hoạch, quản trị kinh doaxứi
lYong su ố t các năm học cao đ ẩn g hoặc đại học, sin h vỉẽn s£ chọn m ột ngầnh cho nù n h lảm cãn b ả n
trường
- Thông qua các chương ừình nhà tnỉờng đảo tạo và
trang bị cho sừứi viên vé ngoại ngữ, vl tính, cách tư
d i^ độc lập gỉảỉ q i^ ế t vấn dẻ cách thức nghiên cửu
35
Trang 33vấn đề, cách tìm tài liệu (phân tích, tổng hỢp, ): đồng
thời, cũng chú ý x ă y đxpìg một số kỹ năng m ềm cho sưứi viên (như: \sỹ năng giao tiếp, trình bày, cách tự
học tậ p liên tục bổ sung kiến Oiức sau n h à trường, cách tư duy sáng /tạo p h ả n biện, cách học suốt dời) Xây dựng cho sinh viên khl ra trường có năng lực, tinh th ả n ư'ách nhiệm cao, có khả n ă c ^ hoàn th àn h nhiộm vụ tạ i nơi công tác, có k h ả năng n h a n h chóng
h òa hợp được với đcfn vị công tác
'-X ây d ự r^ cho sửứi viẽn một tinh thần, ửìể lực tổt,
Để có th ể đào tạo n h an h đưỢc số lượng và chất lượng nguồn n h ân lực có trin h độ cao đủ đáp ứng cho nhu cầu ngây càng tảng cửa Uiờỉ ỉẹỳ hộỉ nhập, đáp ứng cho nhu cầu công cuộc công nghỉệp hóa hỉện đạỉ hóa tạ ỉ đ ấ t nước ta cần quan ưun:
1 Dổi m ở i n ộ i dung chưttag tr ìn h d ạỵ ▼& học tạ i
c á c trư ờ n g cào đ ỉn g Tà đ ạ ỉ h ọ c
+ Sừửi viên p h ả i điẨỢc chuẩn bị hội nhập ngay nữm thứ 3 đ ạ i học, n h à trường p h ảỉ giảm gỉờ tạ i m ột
số m ôn chính hỉộn nay (ưiay vì học tạ ỉ ỉdp, sin h vỉên
n h ận bàl qua m ạng (IT) giở đ ến lớp chủ yếu tậ p trung
vào gợỉ^ý, thảo ỉuận, học cách trìn h b à y l).
Nhà txưởng phải dành thờỉ gỉan cho sỉnh vỉẽn học
và tậ p diíợt các kỹ năng m ẻm như: học PR, học cách
ừ in h bày m ột vấn đẻ, cách làm việc thông qua tổ,
36
Trang 34Giảm được sô' giờ học để chuyển qua m ột số giờ
th am gia bài chuẩn bị hội thảo hoặc học ưiêm những
k h ó a học ngắn hạn (có chứng chỉ); các lớp và chương trìn h hội thảo đo trường, khoa phối hỢp với các doanh nghiệp ngoàỉ nhà trường tổ chức
Ví dụ, như: sinh viên Khoa Quản trị kưih doanh
d ịn h hướng ra trường sê làm nghề kinh doanh b ất động sản Do đáy là một ngành kinh doanh đặc thủ
từ năm ữiứ 3 trở đi (hoặc năm thứ 4) sinh viên phải
h ọc thêm những khóa ngắn h ạn về quản lý sà n giao dịch b ấ t động sản môi giới b ấ t dộng sản, định giá
b ấ t động sả n và dưỢc cấp chứng chỉ h àn h nghề kỉnh
d o an h b ấ t động sản Trên cơ sở từ năm ứiứ 3 đại học, sin h viên đă chú tâm một p h ần đến học thực tiễn gắn với nghề nghiệp (thậm chí đã có nhiều trường hỢp sin h viên làm nghề “môi giới b ất động sản" mua b án
n h à ngay từ khi đang còn học dại học Do đó, khi tốt nghiệp, sinh viên đã là người th àn h thạo và chỉ trong
m ộ t thời gian ngắn, trình độ đã trở th à n h cán bộ chủ
c h ố t của đơn vị kinh doanh b ất động sản)
Hoặc như, sinh viên định hướng mình trỏ ứ iành giám đốc PR ửiì ngay từ năm th ứ 3 đã p h ải học nhừ ng khóa ngắn hạn về lĩnh vực này (có chứng chỉ
từ ng bộ môn) kèm theo những sinh hoạt, hội ữiảo lỉghỉên cứu, Uiảo luận ,, ứieo chuyên đẻ Đây chứứi
là những tiẻn đề căn bản để sinh viên hội n h ập vào
m ôi tìrường sau đại học m ột cách th à n h ứiạo và bản ỉĩn h
37
Trang 35+ H ọ c p h ả id iđ õ i với h à n h -g á n lý luận với ơụùc oẻn
sùửi động
Từ nãm ứiứ 3 trở đi, n h à trường phảỉ hỢp tác cùng các doanh nghiệp Việc hợp tác này có lợỉ cho cả hai phía, ữong đó doanh nghỉộp sẻ chuẩn bị tuyển dụng nguồn n h â n lực ư ìn h độ cao cho doanh nghiệp n ù n h
m ột cách dẻ dàng
Thường xụyên tổ chức hội Uiảo và đưa vào ch ỉn h khóa (xem như các tín chỉ b ắ t buộc) nộỉ dung các cuộc hội th ảo k ế t hỢp với doanh nghiệp cũng tổ chức (có tíiể tổ chức tạỉ trường hoặc tại đơn vị doanh nghiệp) gắn việc học vớỉ chương trình nghỉẽn cứu thực tế tạ o
m ọi điều kiện đ ể sinh viên có cơ hội tíếp xúc thự c
tế Chương trìxứi hộỉ thảo p h ân bổ đéu trong haỉ năm cuổỉ đại học với những nội dung xác định sẩn Uiổng qua các chương trìn h hội thảo, giúp cho sinh viên cách tư d i^ sán g tạo cách đ ặ t vấn đề và giải qựỵết
v ấn đẻ, cách p h ả n bỉện
<f Đốỉ m ôi chứơng ừình d ạ y học
cẩbi chú trọng và thay dổi chương trình dạy học
tạ i nãm th ứ 1 và năm thứ 2 đạỉ học Trong đó ngoài nhữĩig m ổn học khác, cản tân g stf ỉượng và ch ất ỉượiìg
h ai m ổn học là tin học và ngoại ngữ (cho tấ t cả các khoa và ngành); số giờ học cũng tăng, chương trỉn h cũng tãn g (qụy định ttiỉ trình độ cao) Vững vẻ tin học
và ngoại ngữ, chỉnh là chìa khóa để sinh vỉẽn cố th ể tiếp xúc với kho tàn g trỉ tíiức của n hấn ỉoạỉ và chính
38
Trang 36là n én tản g để khi ra trường có điẻu k tện học tậ p suốt dời, cập n h ậ t ttiưdng xụy6n những ttìổng tỉn m đi n h ấ t
Tổng quan chung theo như trỉế t ìỳ giáo dục cửa
Unesco hlộn nay: “Học để biết; học để làm vlộc; học
b ậc tỉểu học và trung học
Trong khỉ đó, đđi với các trưỡng cao đẳng, đ ại học
và sau đ ại học để giải qiỊyết khó kh&n tà i chỉnh cho
các trường cần có chủ trương từng bước thực hiộn các yêu cảu:
+ Tự chủ tà i chừửi cho các tniờng ccto đẳng, đ ạ i
học
39
Trang 37Từng bưỡe tăng thu cho các trường cao đẳng, đại học,.^ trê n cơ sở tăng học phí sá t với ứiị trường (xấp xỉ với mức học phí tại các trường quốc tế trong nước),TYêmcơ sở tăng mức học phí tăng chế độ thủ lao cho các giáo viẽn, từng bước đảm bảo đủ chi phí tối thiểu để n h à giáo có thể sinh hoạt, sinh sống bình ứiường bằng tiền ưiù lao giảng dạy.
Tạo kinh phi để nhà trường cao đẳng, đại học tăng cường trang bị phòng Uií nghỉệm, các thiết bị cao cấp phục vụ cho nghiên cứu khoa học, đào tạo các chương trình thi nghiệm nghiên cứu khoa học,.,
+ Nhà nilôc cùng với hệ thống ngân háng, giúp 100%
I + Các trường cần ữanh thủ sự hỢp tác (kể cả một
Ịđìẩn kừửi phí đóng góp rất lớnj của các doanh nghiệp
đ ể đ à o tạ o tót cho sửih viên (thông qua các chương
trình tài trỢ học bổng, tài trỢ hội thảo, tài trỢ sách
b áo,^ của các dosưứi nghiệp hỢp tác)
%Thông qua các chương trình này doanh nghiệp
40
Trang 38sẽ chủ động được nguồn nhán lực tuyển dụng và làm tốt chương trình xáy dựng thương hiệu cho doanh nghiệp.
Nhà trường chủ động mời các doanh nghiệp th à n h đạt, có uy tỉn xã hội, có năng lực tàỉ chứứỉ,,m ạnh, d ạ n tham gia làm ữiành vỉẽn của Hội đồng n h à trường (hoạt động không ăn lương, hoạt động vì cộng dồng)
+ Nhà nước khuyến khích hệ thống khen thưởng các
sinh viên học tập giỏi ữiông qua p h á t ứiưdng học bổng tửng phản, toàn phản
Thông qua chương trình phát động của Nhà nước, các doanh nghiệp (với nhiều hình thức k h ác nhau) và toàn xă hội đóng góp tặng học bổng, tặn g sinh ho ạt phí-cho sinh viên học giỏi, p h át đ ộ n g ‘chương trinh
"khuyến học khuyến tài” toàn xá hộii
^ 3 C h ú ịtrọ n g đào tạ o th ể lực, sứ c k h ỏ e tố t cho học aỉnh, Bỉnh »vỉên
và cố những- chương ử ình chinh khóa gắt gao, đào tạo, rèn luyện ữiể lực sức khỏe tốt cho học sỉnh, sưứi viẽn
Đào tạo những doanh nhán, cống d ân Việt Nam tự tin b ản lĩnh với ữiể lực sức khỏe tốt đủ sức vào đời,
sá n h vai với các nước tiên tíến trên to àn ứ iế giới.Ngay từ năm học lớp 6 trở đi (trung học) ít n h ấ t
m ột học sinh phải gắn (chọn) với m ột môn ứ iể dục
41
Trang 39th ế thao b á t buộc, trd th ả n h sin h h o ạt né nếp thường xiQrên mỗỉ ngày, mỗi tu ả n ,^ có tín h điểm vầ được xem là m ột m ôn học b á t buộc.
m ồn học và có tín h điểm b ấ t buộc
Không ph ải đ ến b&y gỉờ mới đ ặ t vấn đé giáo dục đạo đức, giáo dục ỹ ttiức gán bó vớỉ cộng đồng, vì cộng đồng cho học sỉiứi, sin h Vỉ6n; nhưng cán th ỉế t phải tổ chức b ài bản c h i^ 6 n sAu; đồng thời, rải đèu các m ổn từ tnuig học đ ến b ậc đ ạl học Tổ chức đào
Trang 40Chittm g 3
V ấn đé tỉẻn lương cho người ỉao động tạ ỉ các cơ quan, xi nghỉệp,.~; tiẻn lương cho cán bộ, n h â n viên
h àn h chính sự nghiệp nhỉẻu năm nay mọi người aỉ cũng b ỉế t là rấ t lạc hậu, cản phải cảỉ tiến Nhưng vấn
đé ữ ien chốt là gỉảỉ quyết tăn g ỉương bằng cách nào? Nguồn tiẻ n lấy từ đâu ra? Trong khl n ẻ n kỉnh tế, xuất
p h á t điểm còn quá tìiấp: bộỉ chỉ n g ân sá c h hàng năm tân g Ỉ6n (bội chỉ ngân sách năm 2008 ỉà 4,9% GDP; năm 2009 k ế hoạch bộỉ chi ngăn sá c h ỉả 7% GDP) Trong khi đó mọi người vẫn “sống” m ạnh trê n tíén ỉưctng ảo? Đây ỉà vấn đẻ nhức nhối cản p h ải “đốỉ m ặt”
để cỏ ứiế giải quyết tậ n gốc Đỉ vào nghiên cứu p h ân tích, chúng ta thấy ngoài “ttén lương" đang n h ậ n h iện nay cán bộ viên chức còn phải c h ậ t v ật,^ để có th ể
“dạy ngoài giờ", báo cáo chuyên đẻ (để có được bồl dưỡng), hùn hạp “đẩu tư”, dựa dảm vào gia (finh (nếu gia đinh có tiẻn.^.): tìm thêm “bổng","lộc".^ và m ột ngản cách tự xoay xở khác Đỉèu quan trọng ỉà thống qua vấn đẻ tự “xoay xd” này mọi người sẻ:
43