cứu về người lao động đã tập trung giải quvết một loạt các vấn đề liên quan đến chính sách cho naười lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất như: vấn đề nhà ờ cho người lao động,
Trang 1VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
VIỆN TÂM LÝ HỌC
TS LÃ THỊ THU THỦY
(C h ủ b iê n )
THAY Đ ổl TÂM LÝ CỦA THANH NIÊN CÔNG NHÂN XUẤT THÂN TỪ NÔNG THÔN
NHÀ XUẤT BẢN KHOA l i ọ c XÃ HỘI
HÀ N Ô I - 2 0 II
Trang 2T ập th ể tá c giả:
1 TS Lă Thị Thu Thủy (Chủ biên)
2 ThS Nguyễn Thị Phương Hoa
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Chương 1: Vài nét về sự hình thành và phát triển
L ã T h ị Thu T h ủ y v à N g u y ễ n Thị P h ư ơ n g H o a
I ] Vài nét về sự hình ứiành và phát triển các khu công
nghiệp và tác động của nó đến đời sống xã hội 17 1.2 Một số nghiên cứu có liên quan 24
Chương 2: Những thay đổi về nhu cầu nhà ở và
nhu cầu sinh hoạt văn hóa tinh thần của thanh
L ã Thị Thu T h ủ y
2.1 1'hỊrc trạng nhà ở của thanh niên công nhân có
2.2 Những thay đồi về nhu cầu nhà ở và nhu cầu sinh
hoạt văn hóa tinh thần của thanh niên công nhân 53 2.3 N guyện vọng của thanh niên công nhân về nhà ở
Trang 4Chuong 3: Những thay đổi về mặt nhận thức ciia
/Vẹ;n’ê// Thị P ììu rriiịỉ Hoci
3.1 Thực trạn.a nhận ihửc của thanh niên còníi nhân
3.2 Sự thay dổi trons nhận thức của ilianh niên cõnu
3.3 Sự khác biệt \ ề nhộn thức cua thanh niên côna• • • C
-nhân có xuất thản lừ n ô n u ihôn ở các nh ó m khác nhau 80
ChưoTig 4: Nhũng thay đổi trong giao ticp ciia
N g u y ê n Tìỉị P ìu rơ n ^ H o a
4.1 Thực Irạim íiiao tiếp của ihanh niên cònu nhân có
4.2 Nhận diện sự tha> dôi ironu uiao tiếp cua iliaiiỉi
4.3 Sự khác hiệt tronti uiao tiếp cùa ihanh niên cônu
nhân có xLial ihân lừ n ò n u thôn ỏ' các nhóm kliác nliau 1 ?.6
Cluiciig 5: Sụ Ihícli nglỉi vói lối sốiio dô thị và tác
phong công nghiệp của thanh niên công nhân có
ỉ.ã 'ỉlĩị Thit 7'hiiy
5.2 Thích Iiíihi vói các hê tliốnỉi dicli \ 1 1 lai nơi O' K)5
Trang 55.3 Quan điểm của thanh niên công nhân về hiện
tiụm g "sống chung" và sự thích Iiíĩhi với cách thức tổ
5.4 Thích nghi với tác phong làm việc công nghiệp 177
nghề của thanh niên công nhân có xuất thân từ
L ã T hị Thu T h ủ v
().l Sự năng động của thanh niên công nhân có xuất
().2 Mức độ hài lòng với công việc của thanh niên
Thay đổi tâm lý của thann niên công nhân 7
Trang 7MỞ ĐẦU
Theo số liệu của Ban Quản lý khu công nghiệp Việt Nam, tính đến hết năm 2010, trên phạm vi cả nước đã có 255 khu công nghiệp, khu chế xuất, trong đó có 171 khu công nghiệp
đã đi vào hoạt động, 84 khu công nghiệp đang trong giai đoạn đền bù, giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản Hiện các khu công nghiệp thu hút được khoảng 1,5 triệu người lao động Việt Nam làm việc.
Tuy lực lượng lao động này chi chiếm một số lượng nhỏ trong tổng dân sô cả nước, nhưng hàng năm đóng góp một số lượng khá lớn vào ngân sách nhà nước (ước tính riêng năm
2005 đóng góp khoảng 650 triệu U SD , chiếm 28% tổng giá trị công nghiệp của cả nước) (ứieo trang tin http://www.ncseif.gov.vn của B ộ Kế hoạch và Đầu tư) Vì vậy, đối tượng lao động này cần được quan tâm nghiên cứu.
Bên cạnh đó, trong những năm gần đây, hàng loạt vấn đề bức xúc, nổi cộm đã xảy ra đối với đội ngũ công nhân, ở khắp các vùng trong cả nước, công nhân tổ chức nghỉ việc và đình công Bắt đầu từ các khu công nghiệp phía Nam, sau đó lan dần ra cả các khu công nghiệp miền Tm ng và miền Bắc, khiến cho nhiều hoạt động của doanh nghiệp bị đình trệ, gây tổn thất đáng kể cho các doanh nghiệp Chính vì vậy, nhiều nghiên
Trang 8cứu về người lao động đã tập trung giải quvết một loạt các vấn đề liên quan đến chính sách cho naười lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất như: vấn đề nhà ờ cho người lao động, vấn đề tiền lương ở các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chế độ đãi ngộ đối với người lao động
Tuy nhiên, một vấn đề rất quan trọng mà lâu na>' ít được quan tâm đó là lực lượng lao động trẻ tại các khu công nghiệp, khu chế xuất có nguồn gốc xuất thân từ nông thôn ra đô ihị làm việc khá lớn Đ ịa phương cao nhất là tinh Bình Dương, tỳ
lệ lao động ngoại tỉnh chiếm trên 64% Hầu hết số lao độne lại các khu công nghiệp (KCN), khu chế xuất là lao động trẻ, dưới 30 tuổi chiếm 85%, trên 30 tuổi chi chiếm 15% và tỷ lệ lao động nữ chiếm tới 62%, trong đó khoảng 70% số lao động chưa có gia đình V iệc thay đổi môi trưòmg làm việc có gây những áp lực cho đối tượng này hay không? Quá trình thay đổi diễn ra nliư thế nào? Mặt tích cực và tiêu cực trong sự thay đổi đó là gì? Làm thế nào để trong quá trình di chuyên
đó, cá nhân thích nghi được với môi trưòmg sổng mới mà ít bị ảnh hưởng theo chiều hướng tiêu cực là một vấn đề còn bỏ ngỏ Vì vậy, nghiên cứu sự thay đổi về mặt tâm lý cùa thanh niên nông thôn có việc làm tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố có ý nghĩa iý luận và thực tiễn.
Nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ những thay đổi về mặt tâm lý của thanh niên nông thôn có việc làm tại các khu công nghiệp đóng trên các địa bàn thành phố và các yếu tố tác động đến sự thay đổi này, trên cơ sờ đó đề xuất một sổ kiến nghị làm cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến vẩn đề di cư,
Trang 9vấn đề giải quyết việc làm và điều kiện làm việc cho người lao động tại các khu công nghiệp.
Khảo sát được tiến hành năm 2008 trên 844 công nhân xuất thân từ nông thôn có độ tuổi từ 18 đến 35 đang làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn ba thành phố Hà N ội, Đà Nằng, Biên Hòa.
v ề nguyên tắc, khi nghiên cứu sự thay đổi cách tốt nhất nên nghiên cứu theo thiết kế bổ dọc, tức là nghiên cứu hiện tượng đó nhiều lần trong những khoảng thời gian khác nhau
và lấy m ốc thời gian làm cơ sở so sánh Tuy nhiên, trong điều kiện giớ i hạn về thời gian, nghiên cứu chi tiến hành trong vòng 1 năm, nên thiết kế bổ dọc không được lựa chọn Thay vào đó, chúng tôi lựa chọn thiết kế một lần theo lát cắt ngang, trong đó thu thập thông tin hiện tại lẫn thông tin hồi
cố để tìm hiểu sự biến đổi ở cấp độ cá nhân Đ ồng thời, để nghiên cứu sự biến đổi ở cấp độ xã hội, chúng tôi lựa chọn những nhóm thanh niên có thời gian làm việc tại các khu công nghiệp đóng trên địa bàn thành phố theo ba nhóm sau
Trang 10Theo cách tiếp cận tâm lý học, nghiên cứu sự thay đồi về
mặt tâm lý của thanh niên công nhân xuất thân từ nông thôn đang làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn thành pliố
đòi hỏi dựa trên những lý luận cơ bản của tâm lý học nliư
nghiên cứu những vấn đề tâm lý cộng đồng (quan hệ liên nhân cách, quan hệ liên nhóm, giao tiếp, lối sống, hệ giá trị ), tâm
lý cá nhân (sự thích nghi, sự năng động, biết nắm bắt cơ hội, nhận thức, sự chuẩn bị tâm l ý ) nảy sinh trone sự biến đổi môi trưòíng xã hội là quá trình di chuyển từ môi trường sổng tại nông thôn đến một môi trường sổng mới là các khu côiig nghiệp đóng trên các địa bàn thành phố lớn (thay đổi về không gian sống, thiết chế quản lý, hoạt động nghề, cơ cấu ngành n g h ề ).
Theo cách tiếp cận liên ngành, nghiên cứu này không chì
dừng lại ở việc xem xét hiện tượng trên bình diện lâm lý học
mà còn đòi hỏi cách tiếp cận liên ngành khoa học xã hội như
xã hội học, kinh tế, văn hóa để có cách nhìn nhận tổng h(,^
Trang 11- Phưcmg pháp chuyên gia: Được sử dụng với mục đích
tham khảo ý kiến của những người am hiểu hoặc có chuyên rnôn về vấn đề này nhằm tăng độ chính xác và tính khoa học trong đánh giá những vấn đề nghiên cứu.
Kết quả khảo sát thực tiễn được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 13.0 dùng trong môi trường vvindovvn dành cho các nghiên cứu khoa học xã hội để đảm bào tính khách quan.
N goài phần M ở đầu và Kết luận, cuốn sách được cấu trúc thành 6 chương:
các khu công nghiệp, đồng thời nêu lên một số khái niệm cơ bản được sử dụng trong nghiên cứu này.
Chương 2, tìm hiểu nhu cầu và những thay đổi về nhu cầu
nhà ở và sinh hoạt văn hóa tinh thần của thanh niên công nhân
c ó xuất thân từ nông thôn, trong đó có đề cập đến nguyện vọng, ước muốn của họ về vấn đề nhà ở và tổ chức đời sổng tinh thần.
Chương 3, tìm hiểu nhận thức và những thay đổi về mặt
nhận thức của thanh niên công nhân xuất thân từ nông thôn
đang làm việc tại các khu công nghiệp đóng trên địa bàn
thành phố, trong đó có đề cập đến nhận thức về quyền lợi và trách nhiệm của người công nhân, điều kiện thăng tiến trong
cô n g việc.
Chưomg 4, tìm hiểu thực trạng giao tiếp và những thay đổi
v ề giao tiếp trong m ối quan hệ với đồng nghiệp, với cán bộ quàn lý của thanh niên công nhân xuất thân từ nông thôn đang làm việc tại các khu công nghiệp đóng trên địa bàn thành phố.
Thay đổi tâm lý c ủ a thanh niên công nhân 13
Trang 12C h ư ơ n g 5 , tìm hiểu sự thích nghi với lối sống đô thị và tác phong công nghiệp của thanh niên công nhân có xuất thân từ nông thôn.
nghề cùa thanh niên công nhân có xuất thân từ nông thôn ra thành phố làm việc, trong đó có chú trọng đến mức độ yên tầm nghề nghiệp, mức độ hài lòng với công việc và ý định định cư lâu dài tại thành phố.
Trang 13Chương 1
VÀI NÉT VÈ S ự HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIÉN
CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
VÀ MỘT SỐ KHÁI NIỆM cơ BẢN
Sau khi thực hiện chính sách mở cửa năm 1986, Chính phủ Việt Nam bắt đầu chú trọng việc kêu gọi đầu tư nước ngoài bàng cách tạo ra môi trường pháp lý thông thoáng (Luật Đầu
tư nước ngoài 1988) và xây dựng nền tảng hạ tầng đáp ứng yêu cầu hoạt động đầu tư Năm 1991 khu chế xuất đầu tiên cùa Việt Nam ra đời Từ đó, song hành với tốc độ gia tăng đầu
tư nước ngoài, hàng loạt khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đã ra đời.
Theo định nghĩa tại Luật Đầu tư 2005, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế được hiểu như sau:
Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp
và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp.
K.hu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.
ỈChu công nghệ cao là khu chuyên nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ
Trang 14cao, đào tạo nhân lực công nghệ cao, sản xuất và kinh doanh sản phẩm công nghệ cao.
Các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao được đầu tư, điều hành bời các nhà phát triển hạ tầng khii công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, thành lập trên cơ s ò quy hoạch phát triển do Chính phủ quyết định Các nhà đầu tư vào khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao được hưởng những ưu đãi riêng.
Khu kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư Khu kinh tế có ranh giới địa lý xác định với diện tích trên lO.OOOha, có điều kiện để trở thành trung tâm sản xuất công nghiệp, cung ứng dịch vụ, thương mại và môi trường sinh hoạt Khu kinh tế có vị trí chiến lược (gần các cảng biển, cảng hàng không, đường vận tải quốc gia và quốc
tế, dễ dàng truy cập hạ tầng công cộng và nguồn nhân lực ), được quy hoạch với các dự án tầm cỡ quốc gia làm động lực thu hút đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài Thành phần khu kinh tế bao gồm các khu phi thuế quan, khu thưoTig mại tự do, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cảng, sân bay và cảng hậu cần, khu hành chính - văn phòng, khu đô thị, khu du lịch và vui chơi giải trí Khu kinh tế c ó nhữiig uu đãi đặc biệt theo khung cao nhất của Nhà nước dành cho các nhà đầu tư.
Như vậy, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế là những khái niệm riêng nhưng chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau Khu chế xuất là một dạng khu công nghiệp đặc biệt (chuyên sản xuất hàng xuất khẩu); khu
Trang 15công nghệ cao cũng là bộ phận đặc biệt hỗ trợ cho sự lớn mạnh của các khu công nghiệp Khái niệm khu kinh tế rộng nhất, nó bao gồm khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và một số bộ phận khác Các bộ phận này đều có những ưu đãi nhằm hấp dẫn các nhà đầu tư.
1.1 VÀI NÉT VỀ S ự HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐẾN ĐỜI SỐNG XÀ HỘI
l ỉ l Sự hình thành và phát triển các khu công nghiệp
Xét từ nguồn gốc hình thành các khu công nghiệp Việt Nam, chúng ta có thể phân các khu công nghiệp thành bốn loại như sau: loại KCN được thành lập trên cơ sở đã có một số doanh nghiệp công nghiệp đang hoạt động; loại KCN mới hình thành bàng cách di dời các KCN từ nội đô các đô thị; loại KCN có quy mô nhỏ ở các tinh đồng bàng Bắc Bộ, duyên hài miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long, phục vụ chế biến nông, lâm, thuỷ sản; loại KCN có quy mô hiện đại.
Từ khi thành lập năm 1991 đến cuối tháng 7/2008, cả nước
có 186 KCN, khu chế xuất đã được thành lập, trong đó: 110
K CN, khu chế xuấl đã đi vào hoạt động và 76 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bàng và xây dựng cơ bàn Các KCN, khu chế xuất phân bố ở 52 tỉnh, thành phố trên
cã nước, lập trung ờ ba vùng kinh tế trọng điểm với tổng diện tích đất tự nhiên chiếm trên 60% tổng diện tích các KCN trong cà nước Cụ thể, vùng Đông Nam Bộ có 75 KCN, vùng đồng bàng sông Hồng có 42 KCN, vùng đồng bằng sông Cửu Long có 28 KCN.
Thay đổi tâm lý c ủ a thanh niên công nhản 17
Trang 16Trong những tháng nửa đầu năm 2008, nước ta phải đối mặt với nhiều khó khăn như tình hình lạm phát tăng cao, thâni hụt cán cân thương mại, Chính phủ thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ, tỷ giá giữa đồng V iệt Nam và đôla Mỹ có biến động lớn Mặc dù vậy, tình hình phát triển các KCN trong cả nước vẫn đạt được những bước phát triển tích cực, góp phần thúc đẩy sản xuất, nhanh chóng ổn định nền kinh tế.
Các tỉnh có lợi thế về thu hút vốn đầu tư nước ngoài như
Đ ồng Nai, Bình Dương, Bắc N inh tiếp tục phát huy được lợi thế Trong 7 tháng đầu năm 2008, Bắc Ninh dẫn đầu về thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào các KCN, tiếp theo là Đồng Nai, Cần Thơ M ột số địa phương khác cũng thu hút được trên
100 triệu U SD vốn đầu tư nước ngoài vào các KCN trong 7 tháng đầu năm 2008 là Đà Nằng, Bà Rịa - Vũng Tàu, Hà Nội, Long An, Thái Bình.
v ề thu hút vốn đầu tư trong nước, trong 7 tháng đầu
năm 2 0 0 8 , các KCN trong cả nước cũng thu hút được một lượng lớn vốn đầu tư trong nước Các tỉnh thu hút được nhiều vốn đầu tư trong nước vào các KCN là Đ ồng Nai, Đà Nằiig, Bắc Ninh, Quảng Ninh.
N hững con số trên cho thấy, các nhà đầu tư trong và ngoài nước vẫn đánh giá khá cao về triển vọng phát triển kinh tế của Việt Nam trong thời gian sắp tới vì vậy họ vẫn tiếp tục đầu tư mạnh vào các dự án tại các K CN trong cả nước Nổi bật có thể kể đến dự án hơn 500 triệu U SD của tập đoàn Samsung đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất điện thoại di động tại tirửi
Trang 17vốn đầu tư trong và ngoài nước, hoạt động kinh tế đạt hiệu quả cao.
xã hôi
Việc ra đời các KCN, khu chế xuất tác động như thế nào đến tình hình kinh tế - xã hội nói chung, người lao động nói riêng? Đây là một vấn đề thu hút sự quan tâm của các cấp, các ngành nói chung, các nhà khoa học nói riêng Đã có nhiều đánh giá về tác động của KCN, khu chế xuất.
nghiệp, khu chế xuất đã có nhiều tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế của địa phương nói riêng, đất nước nói chung Đó là những đóng góp sau: các KCN huy động được lượng vốn đàu tư lớn của các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đẩt nước; KCN đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng mới, hiện đại, có giá trị lâu dài không chi đối với địa phưomg
có KCN mà còn góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng Irên cả nước; sự phát triển các KCN trong thời gian qua
đà tạo ra những bước đột phá trong phát triển công nghiệp nói riêng và trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung; các KCN, khu chế xuất đã góp phần rất quan trọng vào việc phát triển nền kinh tế của nước ta (Lưu Song Hà và đồng nghiệp, 2007).
Nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất ra đời đã tác động tích cực đến phát triển và dịch chuyển cơ cấu kinh tế của địa phương, làin cho cơ cấu lao động nông nghiệp giảm đáng kể,
cơ cấu lao động công nghiệp và dịch vụ ngày càng gia tăng '!'hco đánh giá của một số nhà nghiên cứu, các KCN đã góp
Thay đổi tâm lý c ủ a thanh niên công nhân 19
Trang 18phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, nâng cao dân trí
và thực hiện các chính sách xã hội Trong thời kỳ 2001 - 2005, các KCN, khu chế xuất đã thu hút thêm được 656.000 lao động trực tiếp, gấp 4 lần so với thời kỳ trước, đến tháng 6/2006, các KCN, khu chế xuất đã thu hút được khoảng 865.000 lao động trực tiếp, ước tính lượng lao động gián tiếp khoảng 1,5 triệu người (Lê Văn Học, 2006) Các tỉnh, thành phố thu hút được nhiều lao động vào làm việc trong các KCN là: Đ ồng Nai 190.000 người, Hà N ội 15.000 người, Đà Nang 14.500 người
và Bình Định 12.000 ngưòd (Hoàng Văn Cường, 2006).
Làm việc tại các khu công nghiệp, người lao động được tiếp xúc với nhiều loại máy móc hiện đại, công nghệ khoa học tiên tiến; được tập quen tác phong công nghiệp, quy trình làm việc khẩn trương, khoa học N hờ đó, người công nhân cũng
có một số thay đổi tích cực về nhận thức, tác phong, thói quen sinh hoạt.
Đ ó là một số lợi ích trực tiếp mà người lao động tại các khu công nghiệp có thể được thụ hưởng Trong đó, cơ hội việc làm là lợi ích cơ bản mà các khu công nghiệp đem đến cho ngưòd lao động.
về những tác động tiêu cực: Phát triển các KCN là chiến
lược lâu dài của V iệt Nam Thực tế cho thấy, quá trình phát triển các KCN đã góp phần tăng trưỏng GDP, thúc đẩy đầu tư
và sản xuất công nghiệp xuất khẩu, phục vụ các ngành kinh tế
và tiêu dùng trong nước, góp phần giải quyết việc làm, hình thành các khu đô thị mới, giảm khoảng cách giữa các vùng Tuy nhiên, bên cạnh những chuyển biến tích cực về kinh tế có một số tác động tiêu cực đến đời sống xã hội, môi trường sinh
thái do các KCN, khu chế xuất gây ra.
Trang 19Tác động tiêu cực đầu tiên là sự ô nhiễm môi trường Theo
Võ Thuận (2003), không chỉ các doanh nghiệp thiết bị cũ, lạc hậu gây ô nhiễm Phần lớn các KCN hiện đại cũng không có
hệ thống xử lý nước thải tập trung và đang tiếp tục gây ô nhiễm trầm trọng.
Các loại ô nhiễm nặng nhất mà các KCN đem đến cho môi trưcmg là ô nhiễm nước thải, ô nhiễm khí thải, ô nhiễm chất rắn Theo-Giám đốc Trung tâm Centema (Thành phố Hồ Chí
Minh), hầu hết các KCN đang được quy hoạch và vận hành
đều không quan tâm hoặc quan tâm rất ít đến môi trường, nhiều KCN đã phá huỷ nghiêm trọng môi trường của nhiều khu vực Hiện nay, vấn đề đang được quan tâm hàng đầu của hầu hết các KCN là làm sao kêu gọi đầu tư để lấp đầy diện tích đất cho thuê, vấn đề môi tarờng nhiều lúc bị coi là cản trở công tác kêu gọi đầu tư.
Theo tác giả này, các KCN là nơi có nguy cơ gây ô nhiễm môi trưÒTig với mật độ cao, tập trung nhiều khối lượng chất thải công nghiệp phức tạp với nhiều thành phần độc hại.
Thứ hai là sự bất mãn của người nông dân bị thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp Khảo sát thực tiễn về những thay đổi đất đai và một số vấn đề tâm lý của người nông dân
bị thu hồi đất (những thay đổi trong hệ thống nhu cầu và trong quan hệ người - người; vấn đề định hướng giá trị việc làm và khả năng thích ứng với sự thay đổi việc làm; tâm ừạng và thái
Song Hà và đồng nghiệp (2007) cho thấy, sự phát triển các KCN đã thu hẹp diện tích đất dành cho sản xuất nông nghiệp
Đ iều này làm cho nhiều nông dân bị mất việc làm truyên thống (nghề làm ruộng) và phải chuyển đổi nghề nghiệp
Thay đối tâm lý Cũa thanh niên công nhân 21
Trang 20Quá trình phát triển các KCN chưa gắn liền với công tác đào tạo nghề, chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho người nông dân có đất bị thu hồi chuyển đổi nghề nghiệp, dẫn đến tình trạng một số nông dân không có khả năng tìm kiếm cho mình một công việc m ới, số người có được việc làm mới không nhiều và trong số đó không ít người đã kiếm được việc làm nhưng lại có nguy cơ mất việc (việc làm không ổn định) Tìnli trạng thiếu việc làm, thất nghiệp, không chuyển đổi được nghề nghiệp, khó khăn trong đời sống kinh tế của người nông dân ở các vùng bị thu hồi đất để xây dựng KCN đang là vấn đề bức xúc trong xã hội.
Mặt khác, phần lớn nông dân bị thu hồi đất cảm thấy chưa thật hài lòng với chính sách đền bù giải tỏa mặt bằng và hỗ irợ chuyển đổi việc làm N guyên nhân làm cho những người nông dân này chưa hài lòng với số tiền đền bù nhận được một phần
là do giá cả đền bù, do việc thu hồi đất kéo dài nhiều đợt dẫn đến việc tiền đền bù nhận được lẻ tẻ gây khó khăn cho việc đầu tư, ổn định, phát triển sản xuất.
Thứ ba là sự biến đổi trong gia đình có người lao động lại các KCN.
Nghiên cứu trường hợp tại Bình Dương (Đình Ọuang, 2005)
đã chi ra những biến đổi tiêu cực trong gia đình của người lao động như sau:
đình không có cấu trúc hoàn chinh với nhiều kiểu loại khác nhau, có gia đình chỉ có bố mẹ hoặc con cái vì đi làm xa Ngoài ra, ở khu công nghiệp còn có kiểu hộ g ia đình cặp đôi,
là những đôi nam nữ sổng chung như vợ chồng, chia sẻ chung
Trang 21về kinh tế, có một khoản ngân sách chung, song không đăng
ký kết hôn.
- Hầu hết các hộ gia đình đến từ khu vực ngoại tinh phải
thuê nhà để ờ Kiểu sống nhà trọ khác xa với kiểu sống tại làng xã Các hộ gia đình không có mối quan hệ bền chặt và tương quan mật thiết Ngoài giờ làm việc họ hầu như không
có mối quan hệ chung như lễ hội, thăm hỏi họ hàng, thậm chí
cả trong cưới xin, ma chay nếu như không phải là những neười đồng hương hoặc chune tổ sản xuất ở công ty Một số
hộ vừa sống tách biệt với những người họ hàng, đồng hương hoặc đồng nghiệp trong khi vừa rời khỏi môi trưòmg làng quê của mình, họ thường dễ bị rơi vào tình trạng cô lập và cảm thấy yếu thế.
- Các gia đình “tạm” (một phòng trọ với nhiều người cùng
sinh sốnR) hình thành Các gia đình này thường tự do trong sinh hoạt, mang nhiều yếu lố tự phát Sinh hoạt văn hóa của những người ở trọ không được định hướng bởi các tổ chức, đoàn thể nhất định Xa quê hương, không ở gần bố mẹ, không
bị ràng buộc quá nhiều bởi những khuôn mẫu truyền thống cũng dẫn đến những sinh hoạt tự do hom Những sinh hoạt tự
do có hai mặt tính cực và tiêu cực v ề khía cạnh tích cực, sự
tự do mang lại cho đối tượng công nhân trẻ này sự năng động Xét dưới góc độ tiêu cực thì thanh niên nghèo, xa quê, tỉnh vô danh cao khi sinh sống ở đô thị, ít có thời gian rồi đã khiến cho nhiều tệ nạn xã hội nảy sinh.
- Những truyền thổng văn hóa bị lãng quên, lối sống thay đổi, “dua đòi”, các kliuôn mẫu và giá trị thay đổi.
Như vậy, mặc dầu các KCN đã có nhiều đóng góp đối với
sự tăng trường kinh tế, giải quyết việc làm cho người lao động
Thay đổi tâm lý của thanh niên công nhản 2 3
Trang 22song rất nhiều vấn đề xã hội bức xúc đã nảy sinh như: sự ỏ nhiễm m ôi trường, những bất mãn của người nông dân bị thu hồi đất đai để xây dựng khu công nghiệp, sự biến đổi trong gia đình có người làm việc tại khu công nghiệp, tình hình mất trật tự trị an tại những khu vực quanh khu công ngh iệp
M ột số tác giả khác quan tâm đến các chính sách lươiig bổng cho người lao động (Tuấn Sơn, Mai Hương, N guyệt Minh, N am Tử, Thu H ư ơ ng ) Các tác giả này cho ràng, hiện nay chế độ lưcmg của công nhân còn quá thấp, đặc biệt là công nhân làm v iệc trong các ngành giầy da, dệt may, bao bì, chế biến thực phẩm Phần đông trong số họ là phụ nữ đến từ các tỉnh m iền Bắc và miền Trung, nơi đất chật, người đông.
24 TS LÃ THỊ THU THỦY ( C h ù b iê n )
Trang 23Một số tác giả khác quan tâm dốn đời sống văn hóa của người lao động tại các khu công níihiộp Cụ thể là nghiên cứu của Dinh Quang và các cộniỉ sự tại khu công nghiệp Bình Dưưng đã tìm hiểu về đời sống tín ngưỡng tôn giáo, sự biến đổi về cơ cấu hộ gia đình, các tiện nghi trong sinh hoạt gia đình, các nhu cầu hưởng thụ văn hóa, những truyền thống văn hóa bị lãng quên, các hình thức sinh hoạt giải trí tại gia đình
và các nơi công cộng
Hầu hết các nghiên cứu theo hưcrna này chỉ nhàm nêu lên thực trạng bộ mặt đời sốnẹ vật chất cũng như tinh thần của người lao động tại các khu công nghiệp.
Xu hướng thứ hai, nghiên cứu sự khác biệt về khuôn mâu phát írỉến của thành phổ và nông thôn
nòng thòn và đô thị ở cơ cấu và chất lượng nguồn nhân lực Dại bộ phận dân cư đô thị làm việc trong các ngành phi nông nghiệp, trong khi đó lao dộng nông nehiệp vẫn là nơi thu hút chủ yếu nguồn nhân lực ờ nông thôn Cơ cấu các thành phần kinh tế ở khu vực đô thị đa dạng h(Tn so với nông thôn N guồn nhân lực ờ đô thị được đặc trimg bởi trình độ học vấn và trình
độ chuyên môn kỹ thuậl cao hơn Tuy nhiên, dân cư đô thị có
tỳ lệ thàt nghiệp cao hơn so với dàn cư nòng ihòn.
về nhân khẩu như sau; quy mô gia đình nhỏ hon, hôn nhân nụày càng ít phổ biến h(Tn và tuồi kết hôn lần đầu cao hon, Iiiửc sinh thap hơn, đặc biệt ở nhóm tuồi trẻ.
( e m ứ c s ố n g : Chất lượng sống ở đô thị cao hơn nông thôn ĩĩiột cách đáng kề thổ hiện ờ các chi báo về nhà ở, tiện
Thay đối tâm lý của thanh niên cõng nhân 2 5
Trang 24nchi Sự pliân cực RÌàu nehèo ở đô thị cũnc rõ hơn S(1 \ cVi
nôiig thôn.
yề cơ' sò' hạ tầns,' Đô ihị có hệ thốnẹ cơ sò’ hạ taiva k\
thuật vếu kém, khôna đù năng lực phục vụ lượng dân CU’ dông dào ở đò thị.
Xu huớng íhứ ba, nghiên cứu sự biến đổi kinh tế - Av7 hội
rrons quá trình đôi mới chuNÔn sane cư chè thị irirờiig, một loại nhừne biên đỏi \ ã hội vê mọi mặl được các nhà xã hội học nahiên cứu ở các khía cạnh như; sự biến đối eia ciiiih lối sốn« hành vi cơ cấu xã hội cơ cấu nehè nahiệp Iiòim thôn N eoài nhừna biến đỏi về kinh tế được các nhà nehiẽn cứu lìm hiểu như nsuồn thu nhập, cơ cấu thu nhập và chi ticu, nhà ừ dầu tư hoạt độnẹ sản xuất và ticu d ù n e là nliũnc biến dổi có thề lượrm hóa dược bane các con sổ và chỉ sô còno • C /
có nhŨTiíi biến dôi về mặt xã hội và con naười khó c ó thè lượim hóa nhune vẫn cảm nhận dược sự chuyển dộim cùa chúng Có thể kế ra một số biến đối rõ nét như:
Vũ Tuấn llu v, Vũ Mụnli l.ợ i dồ cập đến là nhữnu biến clôi
về chuẩn mực liôn nhân, nhận thức và vai trò của nmrời pliụ
nữ (lối \ớ i nlià chồnc kinh tế hộ íiia dinh \ à \ iộc phân ehia
chức n ă n a aiCra \ Ọ' và chòim các cliicn lược s ỏ n e cùa liộ lũa
đình rõ râim và da dạnc • c r h ơ n
tính nănu dộnụ cá nhân và \ à hội; phona cách làm \ iệc có hiệu quả: đời sốHii vãn hóa dược nủna cao; c a cấu liêu clùnu phonu phú hơn; lối sốnti liuxVna thụ thực dụnu vụ lợi có co hội phát triển; phân hóa về lối sốne cùa nhóm eiàu \ à nhóm
2f) TS LÀ THỊ THU THÚY (C h ủ b iê n )
Trang 25n g h èo Các nhà xã hội học (Nguyễn Hữu Minh, Tô Duy Hợp, Trịnh Duy L uân ) cho rằng đã hình thành một lối sống
đô thị quá độ với sự pha trộn các chuẩn mực.
được nhìn thấy rõ rệt khi một bộ phận nông dân được giải phóng hoàn toàn hoặc một phần khỏi lao động nông nghiệp ừong quá trình đô thị hóa Lực lượng trong lĩnh vực dịch vụ
và thương nghiệp tăng mạnh, lực lượng công nhân cũng tăng lên do xuất hiện nhiều cơ sở chế biến và sản xuất công nuhiệp Những biến đổi này được đề cập đến trong hầu hết các nghiên cứu xã hội học trong thời gian vừa qua (Đ ề tài
với những thông số cụ thể về cuộc sống xã hội của người dân,
từ đó so sánh với những kết quả trước đó hoặc bằng nghiên cứu hồi cố để chỉ ra sự biến đổi qua một khoảng thời gian.
X u hướng thứ tư, nghiên cứu sự biến đỗi tâm lý của người dân dưới tác động của nhân tổ xã hội
Theo hướng này, có rất ít công trình nghiên cứu, có thể điểm qua một số nghiên cứu như sau: nghiên cứu về những biến đổi cơ bản về mặt tâm lý của cư dân ven đô trong quá trình đô thị hóa (Phan Thị Mai Hưcmg, Lã Thị Thu Thuỷ,
N guyễn Phương Hoa, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ,
Thay đối tâm lý c ủ a thanh niên công nhân 2 7
Trang 26Viện Tâm lý học) Trong nghiên cứu này, các tác già đã xcni xét sự tác động của quá trình đô thị hóa đến tâm Iv của naười dân vùng ven đô, nhấn mạnh đen những ảnh hưởng tích cực
và tiêu cực của nó đến đời sống tâm lý của người dân ven dô
N hóm các tác giả Lưu Song Hà, Lê Thanh Hươne, Trần Anh Châu, Lâm Thanh Bình cũng đề cập đến những biến đồi về mặt tâm lý của người dân bị mất đất khi xây dựng các khu công nghiệp Các tác giả đã đề cập đen vấn đê sự thích ứníi của người dân với những thay đổi về việc làm sau khi bị thu hồi đất, khả năng khắc phục khó khăn trong công việc hiện tại của người dân, định hướng giá trị việc làm và nhu cầu về dào tạo nghề hỗ trợ về ngành nghề
1.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM c ơ BẢN
Khái niêm thanh niên
Trong Điều lệ Hội Liên hiệp Thanh niên Việt NcUn thì thanh niên là những người có độ tuổi từ 15 tới 35 tuổi Những nhà soạn thảo Luật Thanh niên cũng đề nghị tính tuồi thanh niên đến hết 34 tuổi.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi nghiên cứu đối tưOTg là thanlì niên nông Ihôii có việc làm ờ các khu công nghiệp tròn địa bàn thành phố Vì vậy, đối tượng khảo sát trong nghiên cứu này chi quan tâm đến những lao động có độ tuồi lừ 18 đến 35 và có xuất thân từ nông thôn.
^ _ _\ ^ ^ ^ _ 1
Tâm lý va thay đôi vê mặt tâm ly
xảy ra trong đầu óc con người, gắn liền và điều tiết mọi hành
28 TS LÃ THỊ THU THỦY (C h ủ b iê n )
Trang 27dộng, hoạt động của con người T h a y đ ố i v ề m ặ t tâ m l ý là sự thay đồi các hiện tưọng tâm lý sau một sự kiện xã hội Các hiện lượng tâm lý đóng vai trò quan trọng đặc biệt trong đời sốna của con người, trong quan hệ giữa con người với con người, trong xã hội loài người.
Các hiện tượng tâm lý bao gồm ba loại chính; các quá trình tâm lý, các trạng thái tâm lý và các thuộc tính tâm lý Các quá trình tâm lý là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời eian tương đối ngắn, có mờ đầu, diễn biến, kết thúc tương đối rõ ràng Có ba quá trình tâm lý; quá trình nhận thức (cảm giác, tri giác, trí nhớ, tưởng tượng, tư duy); quá trình cảm xúc (sự vui mừng hay tức giận, dễ chịu hay khó chịu, nhiệt tình hav thờ ơ); và quá trình hành động ý chí Các ưạng thái tâm lý
là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng như chú ý, tâm trạng Các thuộc tính tâm lý là nhũn? hiện tượng tâm lý tưong đối ồn định, bền vững khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách Người ta thường nói tới bốn thuộc tính tâm lý cá nhân như: xu hướng, tính cách, khí chất
và năng lực.
Do tâm lý là một phạm tni rộnp lớn bao gồm nhiều mảng nôn trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ lựa chọn nghiên cứu một số hiện tượng tâm lý nhất định đặc trưng cho đời sống của người lao động tại các KCN trên địa bàn thành phố và nhũng biến đồi của nó Đó là: Hệ thống nhu cầu; Nhận thức
vè sự phát triển của doanh nghiệp và vai ừ ò của cá nhân đối với doanh nghiệp; Giao tiếp và quan hệ người - người trong cộng đồng; Sự thích nghi xã hội và Tính năng động xã hội.
Thay đổi tâm lý của thanh niên công nhân 2 9
Trang 28Việc làm
V iệc làm được hiểu là những công việc đem lại lợi ích cho người lao động, tạo nguồn thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình V iệc làm xuất hiện ở tất cả các lĩnh vực của hoạt động xã hội Hay nói cách khác, việc làm được hiểu là những hành động cụ thể được trả công để sinh sổng.
ở đây cần phân biệt giữa nghề nghiệp và việc làm; Nghề nghiệp là một hình thức lao động của con người mang tính chuyên môn, tương đối ổn định, được quy định bởi nhu cầu và
sự phân công lao động xã hội N ghề nghiệp cũng được coi là việc làm N hưng không phải bất kỳ việc làm nào cũng là nghề nghiệp Những việc làm nhất thời, không ổn định, những việc làm chi do con người bỏ sức lao động ra và được trả công thi không được coi là nghề nghiệp N ghề nghiệp là sự gắn bó lầu dài với công việc chuyên môn Trong đó, ý nghĩa của hoạt động nghề đối với cá nhân được thể hiện khá rõ nét Có những người lúc đầu đơn thuần chỉ là kiếm một công việc để có thu nhập, nhưng sau phát hiện thấy công việc đó phù hợp và có ý nghĩa đối với cá nhân thì việc làm đó đă trở thành nghề nghiệp của cá nhân.
N hu cầu quy định xu hướng lựa chọn các ý nghĩ, rung cảm
và ý chí cùa cá nhân và nhóm xã hội Cuộc sống càng phát
Trang 29triền thì nhu cầu càng tăng Khi nhu cầu được thỏa mãn tới mức nào đó thì càng làm tăng thêm tính tích cực xã hội của ct)n người Nhu cầu của cá nhân và nhóm xã hội rất đa dạng
Nó mang tính lịch sử và gắn liền với sự phát triển của xã hội, với sự phân phối các giá trị vật chất và tinh thần trong xã hội Khác với các khoa học khác, tâm lý học cho rằng nhu cầu bao g iờ cũng có đối tượng Đối tượng của nhu cầu nằm ngoài chủ thể, đồng thời là cái chứa đựng khả năng thỏa mãn nhu
cầu Bản thân đối tượng đáp ứng nhu cầu luôn tồn tại một cách khách quan và không tự bộc lộ ra khi chủ thể có cảm giác thiếu hụt Đ ối tượng nhu cầu chi được bộc lộ khi chủ thể tiến hành hoạt động.
Nhu cầu của con người mang bản chất xã hội Sự phát
triển của loài người nói chung và của mỗi cá nhân nói riêng chính là một chuỗi đáp ứng những nhu r.ầu và nảy sinh những nhu cầu mới Những nhu cầu mới này chính là những sản phẩm của tiến trình phát triển xã hội Sự phát triển của sản xuất \'à những biến đổi xã hội làm nảy sinh những nhu cầu mới mà thế hệ trước đó chưa có Cùng với sự phát triển của xã hội, nhu cầu của cá nhân và của nhóm xã hội tăng lên.cả về số lượng và chất lượng N ội dung cụ thể của nhu cầu phụ thuộc vào những điều kiện và những phircmg thức thỏa mãn nó Sự biến đổi nội dung cụ thể của đổi tượng nhu cầu sẽ kéo theo sự biến đổi của các phương thức thỏa mãn nhu cầu.
C ó thể nói ràng, nhu cầu là hình thức đặc biệt của sự phản ánh những điều kiện sống Trình độ phát triển của xã hội càng cao thì kéo theo sự biến đổi của hệ thống nhu cầu ngày càng nhiều và phức tạp Vì vậy, nhu cầu của cá nhân và của xã hội
là không có giới hạn Khi nảy sinh nhu cầu, chủ thể tìm cách
Thay đối tâm lý c ủ a thanh niên công nhân 31
Trang 30thỏa mãn nhu cầu, nhu cầu này được thỏa mãn thì nhu cầu khác lại nảy sinh Cứ như thế, vòng tròn này liên tục tiếp diễn Đây chính là tính chất chu kỳ của nhu càu Khi một nhu cầu nào đó được thỏa mãn, không có nghĩa là nhu cầu đó chấm dứt Mỗi khi nhu cầu tái hiện lại là một lần nó được củng cố
Sự tái hiện của nhu cầu không phản ánh một cách giản đơii
mà nó có sự thay đổi, phát triển và phong phú thêm.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tìm hiểu: nhu cầu nhà ờ, nhu cầu về tiện nghi sinh hoạt, nhu cầu sinh hoạt văn hóa tinh thần, nhu cầu học tập và trau dồi kỳ năng nghiệp vụ của Ihanh niên nông thôn có việc làm tại các KCN đóng trên địa bàn thành phố.
về hiện thực khách quan (hình ảnh, hình tượng, biểu tưọng, khái niệm).
Căn cứ vào tính chất phản ánh có thể chia toàn bộ hoạt động nhận thức thành hai giai đoạn ỉớn: nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính Nhận thức cảm tính là giai doạn đầu, sơ đẳng trong toàn bộ hoạt động nhận thức cùa con người Nhận thức cảm tính chi phản ánh những thuộc tính bề ngoài, cụ thể của sự vật và hiện tượng đang trực tiếp tác động vào giác quan
Trang 31của con người Nhận thức lý tính là giai đoạn cao hơn nhận thứ( càn', tính Đặc điểm nổi bật nhất của nhận thức lý tính là phải ánl' những thuộc tính bên trong, những mối liên hệ bản chấi của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà con Igười chưa biết.
ơ đâv, chủng tôi đề cập đến nhận thức dựa trên những quy luật nhất định của đời sống N ói một cách đơn giản, nhận thức
là hểu djợc một điều gì đó, tiếp thu được những kiến thức về cái lào (íó, hiểu biết những thuộc tính, những quy luật của sự vật, hiện tượng, quá trình nào đó
Giao tiếp
Giao tiếp là quá trình hình thành và phát triển sự tiếp xúc giừí người với người được phát sinh từ nhu cầu trong hoạt độnị chung, bao gồm sự trao đổi thông tin, xây dựng chiến lượ( tưcng tác thống nhất, tri giác và tìm hiểu người khác Gia) tiếp còn là tác động tương hỗ của các chủ thể phát sinh
từ niu càu hoạt động chung, được thực hiện bằng những công CỊI cuen thuộc và hướng đến những thay đổi có ý nghĩa trong trạri’ thái, hành vi và cấu trúc ý thức - cá nhân của đối tác.
ơ dạig phổ biến nhất, giao liếp thể hiện như một dạng hoạ động sống Ý nghĩa xã hội của giao tiếp ở chỗ, nó là công
cụ ciuyén tải những hình thức văn hóa và kinh nghiệm xã hội Nét đặc biệt của giao tiếp là frong quá trình đó thế giới chủ quai củ c một người được cởi mở với người khác Trong giao tiếp con người tự xác định, tự trình bày, khám phá ra những đặc iiểrr cá nhân của chính mình.
Giao tiếp có tính chất đa chức năng, điều đó được phản ánh qua sự phân loại nhiều chức năng khác nhau theo các tiêu
Tha' đối tâm lý của thanh niên công nhân 33
Trang 32chí khác nhau của giao tiếp Chức năng được đề cập đến nhiều nhất là khía cạnh giao luTi của giao tiếp Theo sự phân loại một cách tổng quát nhất, giao tiếp gồm ba khía cạnh; giao luxi, tác động qua lại và tri giác xã hội (G M Andreeva).
- Khía cạnh giao lưu: thể hiện ở sự trao đổi thông tin, hiểu biết, trong quá trình giao tiếp người nhận và người gửi cần sử dụng cùng một hệ thống dấu hiệu chung, những người giao tiếp gây ảnh hưởng lên nhau, ở họ hình thành mối quan
hệ với nhau.
- K hía cạnh tác động: thể hiện ở sự tác động qua lại giữa các đối tác, trong việc tổ chức và thực hiện hoạt động chung, khía cạnh này không chỉ tận dụng hình thức giao tiếp, bức tranh
bề ngoài của các tác động qua lại - mà nó có giá trị, động cơ, mục đích giao tiếp của tìmg khía cạnh, sự tác động lẫn nhau của chúng, các nhà nghiên cứu đã phát hiện được những dạng tác động tưcmg hỗ như: hợp tác, cạnh tranh, mâu thuẫn.
- Khía canh tri giác: thể hiện ở việc đối tác tri giác lẫii nhau qua giao tiếp.
Trong các tổ chức (mà ở nghiên cứu này đó chính là các doanh nghiệp, các công ty), giao tiếp không chi là một nhu cầu tất yếu của mỗi cá nhân mà còn là phương tiện truyền đạt thông tin.
Quan hệ người - ngưòi
Quan hệ người - người (hay quan hệ liên nhân cách) là
hệ thống các mối quan hệ qua lại có tính chủ quan giữa con người với con người, được biểu hiện ở tính chất và phương
3 4 TS LÀ THỊ THU THỦY (C h ủ biên>
Trang 33pháp mà con người ảnh hưởng qua Ịại lẫn nhau trong quá trình hoạt động và giao tiếp.
Thực chất, quan hệ liên nhân cách là hệ thống những tâm thế, định hướng, kỳ vọng, định hình và những khuynh hướng khác mà qua đó mọi người nhìn nhận và đánh giá lẫn nhau Các khuynh hướng này được biểu hiện gián tiếp thông qua nội dung, mục đích, giá trị, cách tổ chức hoạt động và là cơ sở của bầu không khí tâm lý xã hội trong nhóm N hiều công ttình nghiên cứu về nhóm, động thái nhóm, quá trình hình thành nhóm và tập thể cho thấy ảnh hưởng của cách tổ chức hoạt động và mức độ phát triển của nhóm đối với sự hình thành quan hệ liên nhân cách, cũng như tác động ừ ở lại của quan hệ liên nhân cách đối với mức độ gắn kết và sự thống nhất về định hướng giá ừỊ của các thành viên ừong nhóm Trong lịch
sừ phát triển tâm lý học, quan hệ liên nhân cách được chú ý nghiên cứu từ lâu với một hệ thống phương pháp đa dạng như trắc đạc xã hội, các phương pháp nghiên cứu nhân cách, tâm thế xã hội
Các mối quan hệ thưòng diễn ra trong một nhóm chính thức nói chung, doanh nghiệp nói riêng là quan hệ người - người (quan hệ liên nhân cách) và quan hệ với công việc Quan hệ liên nhân cách gồm có quan hệ theo chiều dọc và chiều ngang Các mối quan hệ liên nhân cách theo chiều dọc
là mối quan hệ giữa người lãnh đạo và người bị lãnh đạo (giữa người công nhân và cán bộ quản lý) Mối quan hệ liên nhân cách theo chiều ngang là mối quan hệ giữa các công nhân.
ở phương Tây, mối quan hệ giữa người với người trong tổ chức chỉ mới được nghiên cứu một cách có hệ thống và khoa
Thay đổi tâm lý c ủ a thanh niên công nhân 3 5
Trang 34học bắt đầu từ năm 1924 dựa trên cuộc thí nghiệm quy mô cùa
xí nghiệp Havvthome, với Elton Mayo và Roethlisberge - Giáo
sư trường Cao học Quản trị kinh doanh, Đại học Harvard Kết quả thí nghiệm cho thấy: Điều quan trọng đối với sản xuất chính là sự gắn bó và mối quan hệ tốt đẹp giữa những người công nhân với nhau, giữa người công nhân với người lãnli đạo
xí nghiệp Trong đó, người lãnh đạo là người quyết định bầu không khí tâm lý ừong xí nghiệp Dựa trên những thí nghiệm Havvthome, các nhà nghiên cứu xây dựng những lý thuyết vồ mối quan hệ giữa những người quản lý tổ chức Đó là lý thuyết về nhóm, lý thuyết về các động lực của nhóm, các lý thuyết về nhu cầu của con người Người ta đã ứng dụng những lý thuyết này vào việc quản lý tổ chức và đã thu được những thành công nhất định trong sản xuất kinh doanh.
Thích nghi xã hội
Trong nghiên cứu này, sự thích nghi được hiểu là sự thay đổi của con người để ứng phó với những thay đổi của niôi trường sống, v ề bản chất, sự thích nghi mang hàm ý nói đến tính tích cực xã hội của con người, điều chỉnh hành vi, hoạt động của mình phù hợp với môi trường đã biến đổi sao cho cuộc sống của họ được duy trì và phát triển N him g vẫn có thố phân biệt các mức độ thích nghi khác nhau dựa vào khả năng nắm bắt cơ hội một cách tích cực, tìm được chỗ đứng của mình trong môi trường xã hội đó hay sự thích nghi một cách thụ động, để hoàn cảnh đưa đẩy.
Thích nghi xã hội là một quá trình và khả năng thích nghi của con người phụ thuộc nhiều vào chính bản thân họ nhưng cũng chịu sự tác động của các điều kiện khách quan bên
Trang 35ngoii Trong nghiên cứu này, sự thích nghi xã hội được nghên cứu với các nội dung như: thích nghi với điều kiện sint hoạt (nhà ở, thu nhập và chi tiêu), thích nghi với các điều kiệr sinh hoạt văn hóa tinh thần (các hệ thống dịch vụ, lối sốnị đô thị, hoạt động giải trí và sinh hoạt văn hóa tinh thần), thíci nghi với tác phong làm việc công nghiệp.
Tha' đối tâm lý c ủ a thanh niên công nhân 37
Trang 36Chương 2
NHỮNG THAY ĐỐI VÈ NHƯ CẦU NHÀ ỏ VÀ NHU CẦU SINH HOẠT VĂN HÓA TINH THÀN CỦA THANH NIÊN CÔNG NHÂN có XUẤT
THÂN TỪ NỒNG THÔN
Nhu cầu và việc thỏa mãn nhu cầu có vai trò hết sức quaii trọng trong đời sống con người Nó là động lực quan trọng thúc đẩy cá nhân tích cực hoạt động Trong quá trình ra nhập môi trưòng mới, hệ thống nhu cầu của thanh niên công nhân trở nên đa dạng, phong phú Nhu cầu được hình thành và phát triển dưới tác động của môi trường sống, những biến đôi của
cơ cấu kinh tế, văn hóa, xã hội Dưới đây chúng tôi xin h'uTì
rõ một số vấn đề về: thực trạng nhu cầu, sự thay đổi nhu câii
và các yếu tố ảnh hưởng đến sự Ihay đổi nhu cầu của thanh niên nông thôn có việc làm tại các KCN đóng trên địa bàii thành phố.
2.1 THỰC TRẠNG NHÀ ỏ CỦA THANH NIÊN CÔNG NHÀN
CÓ XUẤT THÂN TỪ NÒNG THÔN
2.1.1 Nhu cầu về nhà ỏ’ của thanh niên công nhân
Nhà ở của công nhân tại các khu công nghiệp luôn là vấii
đề tranh luận sôi nổi của nhiều người quan tâm Nghiôn cúni
Trang 37Thay đổi tâm lý c ủ a thanh niên công nhân 3 9
cùa chúng tôi tại một số khu công nghiệp đóng trên địa bàn các thành phổ Hà N ội, Đà Nang, Biên Hòa cho thấy, thực trạng nhà ở của công nhân có xuất thân từ nông thôn lên thành phố làm việc như sau:
Bảng 2.1: Thực trạng nhà ở của thanh niên công nhân
xuất thân từ nông thôn đang làm việc
tại các khu công nghiệp
lưa chon • •
Phần trăm
(% )
Phần đông số công nhân có xuất thân từ nông thôn đang làm việc tại các KCN đóng trên địa bàn thành phố đang thuê nhà để ờ, trong đó có khoảng 65% sổ người thuê nhà của tư nhân, 6% số người thuê nhà của doanh nghiệp M ột số ít ở nhờ nhà của người thân (8,9% ), một số ít khác tự mua nhà ở (8,5% ) và số còn lại ờ tại gia đình (11,6% ), số này gồm những người có nhà ở gần các xí nghiệp, doanh nghiệp nơi
họ làm viêc.
Trang 38Từ kết quả trên cho thấy, doanh nghiệp đáp ứng được quá
ít số lượng nhà ở cho công nhân Theo ông Nguyễn Mạnh Văn - Phó Trường ban Ban Quản lý các KCN Đồng Nai thì Đồng Nai là một trong những tinh hiện đang dẫn đầu cả nước
về số lao động đang làm việc trong các KCN tập trung Tổng
số lao động trong KCN là khoảng hơn ba trăm nghìn người, trong đó lao động nhập cư chiếm hơn 60%, phần Icm công nhân không có nhà ở nên nhu cầu về nhà ở là rất lớn Năm
2007, trong tổng số gần hai trăm nghìn lao động ngoại tỉnh đến làm việc tại các KCN thì chỉ có hơn 6% lao động được doanh nghiệp hoặc địa phương lo cho nhà ở, còn hầu hết người lao động (hơn 93% với 175.485 người) phải tự lo nhà ở,
đi thuê để ờ tại các khu nhà frọ của tư nhân liền kề các KCN (Nguồn: T ạ p c h í K h u c ô n g n g h iệ p V iệ t N a m ). Các địa phương khác cũng có tình ừạng tương tự.
Phần đông số công nhân có xuất thân từ nông thôn ra làm việc tại các khu công nghiệp là ở nhà trọ tư nhân Nấm bắt tâm lý này, nhiều hộ dân quanh khu công nghiệp đã tận dụng tối đa quỹ đất của mình để xây nhà trọ cho công nhân thuê Nghiên cứu về những biến đổi về mặt tâm lý của cư dân vùng ven đô trong quá trình đô thị hóa của nhóm tác RÌà Phan Mai Hương, Lã Thị Thu Thủy, N guyễn Thị Phương Hoa năm 2007 cũng cho thấy rõ nhu cầu sử dụng đất để làm nhà cho thuê đang là trào luu của nhiều hộ dân vùng ven đô (chiếm khoảng 60% số người được hỏi), ở những nơi có tốc độ đô thị hóa càng nhanh thì nhu cầu này càng trở nên rộng khắp (Phan Thị Mai Hương, 2007) Tuy nhiên, chất lượng của những ngôi nhà
tư nhân xây cho công nhân thuê là một vấn đề cần bàn.
Trang 39Thay đổi tâm lý c ủ a thanh niên còng nhân 41
Khảo sát về tình trạng nhà ở của những công nhân đi thuê nhà ở cho thấy, phần lớn họ ở trong những ngôi nhà cấp 4 lợp bàng tấm lợp xi măng (56,0%); 1% ở trong các ngôi nhà tạm; 30,2% ở nhà cấp 4 lợp ngói; 8,7% ờ nhà mái bằng một tầng và 4,1% ỡ nhà mái bàng nhiều tầng, s ố này chủ yếu là những người được thuê nhà của doanh nghiệp.
Bảng 2.2: Tình trạng nhà ở của những công nhân
Trang 40thế kỷ XX ở nước ta, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định
1 15/2001/QĐ-TTg phê duyệt “Quy hoạch tồng thể phát triểiì ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam đến 20 1 0 ”, trong đó nêu rõ từ năm 2004 không được sử dụng vật liệu a-mi-ăng ừong sản xuất tấm lợp (theo http://www.moc.gov.vn) Với điều kiện ở như vậy, cho thấy sẽ không đảm bảo sức khỏe cho người lao động làm việc tại các KCN.
Xem xét điều kiện ở của người lao động, kết quả nghiên cứu cho thấy, nhìn chung, những gia đình xây nhà cho thuê đà nắm bắt được nhu cầu của những người thuê nhà nên cũng đã xây dụng những căn nhà có khu phụ khép kín Trong khảo sái này có khoảng 70,5% số người được hỏi sinh sống trong căn phòng có khu vệ sinh riêng biệt, khép kín trong nhà.
Tuy nhiên, gần 30% sổ công nhân đang phải ở trong những ngôi nhà frọ không có khu vệ sinh khép kín, điều kiện sinh hoạt tồi tàn, nhiều phòng chung nhau sử dụng một nhà vệ sinh Đặc biệt, một sổ công nhận do điều kiện quá khó khăn nên phải ở trong những khu nhà trọ rẻ tiền, thậm chí không có khu vệ sinh, s ố này chiếm khoảng 3,4% số người được hỏi, nằm rải rác ở tất cà các KCN đóng trên địa bàn thành phổ Hà
N ội, Biên Hòa, Đà Nằng.
Phần đông số công nhân lên thành phố làm việc đều chung nhau thuê nhà (chiếm 78,3% ), số còn lại (21,7% ) là đã lập gia đình riêng hoặc ờ nhà cùng với bố mẹ hoặc người quen Có thể biểu diễn diện tích ở trung bình của công nhân đang đi thuê nhà ở tại các KCN bằng sơ đồ sau: