1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lập trình ứng dụng game kim cương cho thiết bị di động sử dụng hệ điều hành android

124 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan nghiên cứu: Hiện nay đã có một số đề tài sau nghiên cứu về nâng cao chất lượng đội ngũ hoặc chất lượng đào tạo trong nhà trường: -Tác giả Đặng Văn Doanh với đề tài: “ Biện phá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘ

-

NGUYỄN VĂN THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NÂNG CAO CHÂT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐÔNG ANH – HÀ NỘI

Hà Nội - 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

-

NGUYỄN VĂN THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những gì mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu

và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như những ý tưởng của tác giả khác nếu có được trích dẫn cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một Hội đồng bảo về luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ phương tiện thông tin nào Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả

Nguyễn Văn Thọ

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Có được kết quả nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Viện Đại học Mở Hà Nội, các thầy cô khoa sau đại học cùng các thầy cô đã giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu

Đặc biệt, Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đinh Thị Ngọc Quyên

là người trực tiếp hướng dẫn khoa học và giúp đỡ Tôi hoàn thành bài luận văn này Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giáo hiệu Trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công Nghệ - Đông Anh – Hà Nội, tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, các em HSSV đã tạo điều kiện cho Tôi thu thập số liệu, thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn các doanh nghiệp đóng trên địa bàn huyện Đông Anh Hà Nội, Khu công nghiệp Bắc Thăng Long đã tạo điều kiện thuận lợi cho Tôi thu thập thông tin trong thời gian qua Cảm ơn gia đình cùng toàn thể bạn bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ Tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự chia sẻ và những ý kiến đóng góp quý báu để luận văn được hoàn thiện hơn

Tác giả

Nguyễn Văn Thọ

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan nghiên cứu 2

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Đóng góp khoa học của luận văn 5

7 Kết cấu luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO NGHỀ 6

1.1 Khái quát về đào tạo và đào tạo nghề 6

1.1.1 Khái quát về đào tạo. 6

1.1.2 Khái quát về đào tạo nghề. 7

1.2 Chất lượng đào tạo nghề 12

1.2.1 Khái niệm về chất lượng, chất lượng đào tạo nghề. 12

1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề của trường đào tạo nghề 13

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường Đào tạo nghề: 14

1.4 Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo 18

1.4.1 Mô hình BS 5750/ ISO 9000. 18

1.4.2 Mô hình quản lý chất lượng tổng thể ( TQM). 19

1.5 Đào tạo nghề ở một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 21

1.5.1 Nhật Bản. 21

1.5.2 Hàn Quốc. 22

1.5.3 Trung Quốc. 23

Trang 6

1.5.5 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam trong đào tạo nghề. 25

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐÔNG ANH – HÀ NỘI 28

2.1 Tổng quan về Trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Công nghệ Đông Anh – Hà Nội 28 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển. 28

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của nhà trường 29

2.1.3 Cơ cấu nghề đào tạo của nhà trường. 34

2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội giai đoạn 2012 – 2015 36

2.2.1 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo nghề. 36

2.2.2 Những giải pháp nhà trường đã áp dụng để nâng cao chất lượng đào tạo nghề 44

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề của nhà trường Cao đẳng nghề kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội 49

2.3.1 Các yếu tố bên trong 49

2.3.2 Các yếu tố bên ngoài 65

2.4 Đánh giá chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Công nghệ Đông Anh - Hà Nội 67

2.4.1 Thành tựu. 67

2.4.2 Hạn chế 68

2.4.3 Nguyên nhân hạn chế 69

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 70

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐÔNG ANH -HÀ NỘI 71

3.1 Những cơ hội, thách thức trong nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Đông Anh –Hà Nội giai đoạn 2015 – 2020 71

Trang 7

3.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật

Công nghệ Đông anh –Hà Nội đến năm 2020 72

3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh –Hà Nội 74

3.3.1 Áp dụng hợp lý các hình thức, nội dung đào tạo để nâng cao chất lượng, đội ngũ cán bộ giáo viên dạy nghề 75

3.3.2 Hoàn thiện chương trình, nội dung đào tạo. 79

3.3.3 Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật cho đào tạo. 82

3.3.4 Tăng cường kỷ luật học tập. 84

3.3.5 Hoàn thiện quy chế quản lý đào tạo 86

3.3.6.Tăng cường xây dựng mối liên kết giữa Nhà trường và Doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề đáp ứng được nhu cầu của xã hội. 86

3.4 Khảo nghiệm lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giáo viên về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 88

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

4.1 Kết luận 98

4.2 Kiến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC

Trang 8

Hiệp hội các nước Đông Nam Á

Bộ giáo dục đào tạo

Bộ Lao động thương binh Xã hội Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa Cán bộ công nhân viên

Cao đẳng nghề Công nghệ thông tin Giáo dục đào tạo Học sinh sinh viên Hợp tác quốc tế Kinh tế thị trường Kinh tế xã hội Mục tiêu Nội dung Nguồn nhân lực Phương pháp

Số lượng Thiết bị Trung học cơ sở Trung học phổ thông Trung ương

Thực tập sản xuất

Tổ chức thương mại thế giới

Xã hội chủ nghĩa

Trang 9

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ

BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Số lượng cán bộ công nhân viên, giáo viên năm 2015 31

Bảng 2.2 Cơ cấu nghề đào tạo trình độ Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề 34

Bảng 2.3 Quy mô đào tạo 35

Bảng 2.4 Kết quả xếp loại học tập của HSSV 36

Bảng 2.5 Kết quả xếp loại học tập của HSSV nghề Hàn 37

Bảng 2.6 Kết quả thi tốt nghiệp 38

Bảng 2.7 Kết quả thi tốt nghiệp nghề Hàn 38

Bảng 2.8 Kết quả rèn luyện của HSSV 39

Bảng 2.9 Kết quả rèn luyện của HSSV nghề Hàn 40

Bảng 2.10 Số lượng Đoàn viên mới 40

Bảng: 2.11 Kết quả thi học sinh giỏi các cấp 41

Bảng 2.12 Điều tra về việc làm HSSV sau khi tốt nghiệp 42

Bảng 2.13 Nhận xét đánh giá của đơn vị sử dụng lao động đối với HSSV 43

Bảng 2.14 Bảng tổng hợp kết quả tự kiểm định nhà trường 45

Bảng 2.15 Kết quả đánh giá của giáo viên về kết cấu chương trình đào tạo của nhà trường 50

Bảng 2.16 Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý doanh nghiệp về chương trình đào tạo của nhà trường 52

Bảng 2.17 Đánh giá của GV về công tác quản lý đào tạo của nhà trường 53

Bảng 2.18 Ý kiến của HSSV về công tác quản lý đào tạo của nhà trường 53

Bảng 2.19 Cơ cấu giáo viên theo bậc đào tạo 54

Bảng 2.20 Cơ cấu giáo viên theo giới tính, thâm niên công tác và độ tuổi 54

Bảng 2.21 Cấp bậc thợ của giáo viên 55

Bảng 2.22 Kết quả xếp loại năng lực giảng dạy đối với đội ngũ GV 56

Bảng 2.23 Học sinh đánh giá đội ngũ giáo viên 57

Bảng 2.24 Cán bộ quản lý đánh giá đội ngũ giáo viên 57

Bảng: 2.25 Giáo viên tự đánh giá 58

Trang 10

Bảng 2.26 Cơ cấu cán bộ quản lý 61

Bảng 2.27 Kết quả đánh giá của giáo viên về cơ sở vật chất của trường 62

Bảng 2.28 Chất lượng đầu vào của HS năm học 2012 – 2015 63

Bảng 2.29 Đánh giá về công tác quản lý HSSV 64

Bảng 2.30 Nguồn kinh phí phục vụ đào tạo của trường 64

Bảng 3.1 Kế hoạch tuyển sinh dạy nghề 73

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các giải pháp 89

Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp 94

HÌNH VẼ Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của trường 30

Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý 60

Hình 3.1 Biểu đồ tổng hợp tính cấp thiết của các giải pháp 90

Hình 3.2 Biểu diễn tổng hợp tính khả thi của các giải pháp 95

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dự báo trong những năm tới ngoài các nguồn lực vật chất, Việt nam còn cần

ít nhất khoản 25 triệu lao động có trình độ Trung cấp nghề, Cao đẳng Nghề và kỹ sư thực hành Để đáp ứng nguồn lực kỹ thuật phục vụ CNH, HĐH đất nước, nghị

quyết đại hội toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ: “ Phát triển mạnh hệ thống

giáo dục nghề nghiệp, tăng quy mô đào tạo Cao đẳng Nghề, trung cấp nghề cho các khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và việc xuất khẩu lao động Mở rộng mạng lưới cơ sở dạy nghề, phát triển trung tâm dạy nghề quận, huyện Tạo chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực và thế giới Đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích phát triển các hình thức dạy nghề đa

Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng, nhà nước công tác dạy nghề đã dần đi vào ổn định và có bước phát triển đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực cho thị trường lao động Nhưng chúng ta cũng thừa nhận rằng dậy nghề vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại cần phải giải quyết như: Quy hoạch hệ thống đào tạo nghề còn thiếu, hầu như tự phát, cơ cấu nghề mất cân đối chưa đào tạo gắn liền với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp, việc kết hợp giữa doanh nghiệp và nhà trường trong quá trình đào tạo chưa được nhìn nhận đúng mức Chất lượng đào tạo nghề hiện nay đang là một vấn đề được dư luận xã hội hết sức quan tâm Chương trình đào tạo của các trường nghề trong hệ thống giáo dục phần lớn còn nặng lý thuyết hàn lâm, chưa quan tâm đúng mực đến rèn luyện kỹ năng thực hành, kỹ năng nghề nghiệp, năng lực hoạt động sáng tạo và đặc biệt là thiếu tính cập nhật mới Phương pháp giảng dậy chủ yếu vẫn là thuyết trình thiếu sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và công cụ hiện đại khác, không thích ứng với nguồn tri thức mới tăng nhanh, không khuyến khích sự chủ động sáng tạo của người học, chưa lấy người học làm trung tâm trong quá trình đào tạo Tính chuyên nghiệp trong quản lý nhà trường còn bất cập, cơ sở vật chất, trang thiết bị đào tạo của các chương trình còn thiếu thốn và lạc hậu

Năm 2006 Việt Nam gia nhập WTO đã có tác động rất lớn đến công tác đào tạo nguồn nhân lực ở các trình độ, trong đó có công tác đào tạo nghề Nhu cầu về

Trang 12

lao động đơn giản sẽ giảm nhưng nhu cầu về lao động kỹ thuật có chất lượng cao lại tăng

Như vậy, các trường đào tạo nghề đang đứng trước bài toán làm thế nào để nâng cao chất lượng đào tạo trong khi lại phải đối đầu với cạnh tranh gay gắt hơn Trường cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công Nghệ là một đơn vị trực thuộc Bộ lao động thương binh và Xã hội, là trường công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân được hình thành theo quyết định số 1983/QĐ-BLĐTBXH ngày 29/12/2006 của Bộ trưởng Bộ lao động thương binh và xã hội trên cơ nâng cấp trường Kỹ thuật Công nghệ Là một trường trọng điểm của quốc gia về đào tạo nghề, nhiệm vụ của trường

là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực kinh tế hợp tác và mở rộng đào tạo phục vụ cho các lĩnh vực ngành nghề công nghiệp, dịch vụ khác Trong những năm qua kết quả đào tạo của trường đã được một số thành tích nhất định, công tác nâng cao chất lượng nhà trường luôn được đặt lên hàng đầu Tuy nhiên do việc phát triển nóng từ dạy nghề lên trung cấp nghề rồi từ trung cấp nghề lên cao đẳng nghề chỉ trong vòng 5 năm nên công tác đào tạo và nâng cao chất lượng còn bộc lộ những việc làm chưa đúng hướng và hạn chế như: Công tác quản lý đào tạo, chương trình đào tạo, công tác quản lý HSSV, công tác đầu tư thiết bị thực hành Vấn đề chất lượng đào tạo là sống còn đối với trường Thực tế công tác đào tạo nghề ở trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công Nghệ - Đông Anh – Hà Nội và kết quả đào tạo cụ thể trong những năm qua như thế nào? Hiện nay trường đã làm gì và cần phải áp dụng những giải pháp gì trong thời gian tới để nâng cao chất lượng đào tạo? Chiến lược phát triển nhà trường như thế nào? Bản thân công tác tại trường

Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công Nghệ - Đông Anh – Hà Nội”

2 Tổng quan nghiên cứu:

Hiện nay đã có một số đề tài sau nghiên cứu về nâng cao chất lượng đội ngũ hoặc chất lượng đào tạo trong nhà trường:

-Tác giả Đặng Văn Doanh với đề tài: “ Biện pháp phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng nghề Kinh tế kỹ thuật thuộc đại học Tài nguyên” năm 2008

Trang 13

- Tác giả Vũ Thị Phương Oanh với đề tài: “ Nâng cao chất lượng đào tạo nghề bằng biện pháp tăng cường sự liên kết giữa nhà trường đào tạo nghề với doanh nghiệp” năm 2008

- Tác giả Quách Thị Hảo với đề tài: “Phân tích và một số giải pháp chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho trường Cao đẳng Nghề kinh tế Công Nghiệp Hà Nội” năm 2013

- Tác giả Lê Thị Huệ với đề tài: “Nâng cao năng lực giảng viên Trường cao đẳng kinh tế công nghiệp Hà Nội” năm 2014

- Tác giả Lê Văn Thủy với đề tài: “ Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường cao đẳng nghề kỹ thuật Công Nghệ”

” năm 2014

Các đề tài trên tập trung nghiên cứu chiến lược phát triển nguồn nhân lực hoặc đi sâu nghiên cứu một số vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo nghề hoặc giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong trường đào tạo nghề Cho đến nay chưa có đề tài nào nghiên cứu về nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội Vì vậy tôi lựa chọn đề

tài: “ Nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu

3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh –Hà Nội trong ba năm học từ 2012-2015 Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho nhà trường

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Hệ thông hóa cơ sở lý luận về đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề của trường cao đẳng nghề

- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo nghề và các giải pháp đã

áp dụng tại trường Cao Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội giai đoạn 2012-2015

- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội

Trang 14

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu:

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

- Chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

4.2.1 Phạm vi về nội dung:

Đề tài tập trung nghiên cứu nội dung chủ yếu sau:

-Thực trạng nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội giai đoạn 2012 - 2015

- Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội

- Các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng Nghề

Kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội

5 Phương pháp nghiên cứu:

5.1 Quy trình nghiên cứu:

Cơ sở lý luận về đào

tạo nghề

Các phương pháp

nghiên cứu

Thực trạng vấn đề nâng cao chất lượng tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật công nghệ Đông Anh –Hà Nội giai đoạn 2012-2015

Quan điểm, phương hướng và các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội

Trang 15

5.2 Phương pháp nghiên cứu:

5.2.1 Thu thập tài liệu

- Tài liệu thứ cấp được nghiên cứu từ hệ thống văn bản có liên quan của Bộ LĐTB & XH và Tổng cục dạy nghề

- Các báo cáo kết quả hoạt động của trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội

- Tài liệu sơ cấp được thu thập qua:

+ Điều tra doanh nghiệp sử dụng nguồn nhân lực nhà trường đã đào tạo + Thực hiện điều tra với người học giáo viên tham ra giảng dậy và cán bộ quản lý nhà trường

- Phương pháp điều tra được thực hiện qua phiếu điều tra dùng cho đối tượng như: Doanh nghiệp, Giáo viên, Cán bộ quản lý và người học

6 Đóng góp khoa học của luận văn

Một là hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đào tạo nghề và kinh nghiệm của một số trường tại Việt Nam trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề của các trường đào tạo nghề

Hai là, đánh giá thực trạng nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội giai đoạn 2012-2015 Rút ra những đánh giá về ưu điểm và tồn tại của nhà trường về vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo

Ba là, chỉ ra khó khăn, thách thức của nhà trường trong giai đoạn tới và đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đào tạo nghề của các trường đào tạo nghề

Chương 2: Thực trạng chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội

Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề tại trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA

CÁC TRƯỜNG ĐÀO TẠO NGHỀ 1.1 Khái quát về đào tạo và đào tạo nghề

1.1.1 Khái quát về đào tạo

* Khái niệm về đào tạo

Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp mà xã hội cần thiết Như vậy, đào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất Đào tạo được thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay đổi hành vi và thái độ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng đáp ứng được tiêu chuẩn và hiệu quả công việc Đào tạo là quá trình biến đổi con người từ đầu vào với phẩm chất và năng lực nhất định đến đầu ra có năng lực và phẩm chất cao hơn nhằm đáp ứng một yêu cầu

cụ thể về phân công lao động trong xã hội Đó là quá trình vận dụng một quy luật khách quan tác động vào con người nhằm hình thành nhân cách, tri thức, kỹ năng và ứng xử để họ có thể đảm nhận sự phân công lao động cụ thể của xã hội để thực hiện tốt hơn công việc đang đảm nhận hoặc phát triển cao hơn trong nghề nghiệp và thăng tiến trong tương lai [6]

* Các hình thức đào tạo

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch đào tạo là xác định các hình thức đào tạo thích hợp Hình thức đào tạo là cơ sở để xây dựng kế hoạch đào tạo, đồng thời cũng là cơ sở để tính toán hiệu quả kinh tế của đào tạo Tùy theo yêu cầu và điều kiện thực tế có thể áp dụng hình thức đào tạo này hay hình thức đào tạo khác Những hình thức đào tạo đang được áp dụng chủ yếu hiện nay là:

- Đào tạo ngoài công việc:

+ Cử đi đào tạo tại các trường, trung tâm, viện để nâng cao bậc đào tạo: trung cấp nghề, cao đẳng nghề, đại học, sau đại học

+ Cử đi đào tạo các lớp ngắn ngày, đào tạo tín chỉ

+ Đào tạo tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức để đào tạo nâng cao kiến thức

Trang 17

- Đào tạo công việc cử người kèm cặp: Là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, chủ yếu là thực hành ngay trong quá trình sản xuất do xí nghiệp tổ chức Kèm cặp theo cá nhân và kèm cặp theo tổ, đội sản xuất Với kèm cặp theo cá nhân, mỗi thợ học nghề được một công nhân có trình độ tay nghề cao hướng dẫn, người hướng dẫn vừa tiến hành dạy vừa tiến hành sản xuất Với hình thức kèm cặp theo

tổ, đội sản xuất thợ học nghề được tổ chức thành từng tổ và phân công cho từng công nhân dạy nghề thoát ly sản xuất chuyên trách trình độ nghề nghiệp và phương pháp sư phạm nhất định

- Các lớp cạnh doanh nghiệp: Là các lớp do doanh nghiệp tổ chức nhằm đào tạo riêng cho mình hoặc cho doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực Chủ yếu đào tạo nghề cho công nhân mới được tuyển dụng, đào tạo nghề, nâng cao tay nghề, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới Hình thức đào tạo này không đòi hỏi có đầy

đủ cơ sở vật chất , kỹ thuật riêng, không cần bộ máy chuyên trách mà dựa vào các điều kiện có sẵn của doanh nghiệp Chương trình đào tạo gồm 2 phần: lý thuyết và thực hành sản xuất, phần lý thuyết được giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹ thuật phụ trách, phần thực hành được tiến hành ở các phân xưởng do các kỹ sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn

- Các trường chính quy: Là các trường do Bộ hoặc ngành tổ chức dạy tập trung, quy mô lớn, đào tạo nhân lực có trình độ cao Thời gian đào tạo từ 2 tới 3 năm tùy theo nghề đào tạo, ra trường được cấp bằng nghề Khi tổ chức các trường dạy nghề cần phải có bộ máy quản lý, đội ngũ giáo viên chuyên trách và cơ sở vật chất riêng cho đào tạo

1.1.2 Khái quát về đào tạo nghề

* Khái niệm về nghề

Hiện nay thuật ngữ “ nghề” được hiểu và định nghĩa theo nhiều cách khác nhau :

- Theo nghĩa rộng, Nhà bác học Nga E.A.Climốp định nghĩa như sau: “Nghề

là nhóm các chuyên môn gần nhau Còn chuyên môn là một dạng hoạt động mà trong đó con người dùng trí lực và thể lực cuả mình tạo ra những phương tiện cần thiết cho xã hội tồn tại và phát triển”, [5; tr49]

- Theo nghĩa hẹp, Đặng Danh Ánh cho rằng: “Nghề là làm một việc nào đó

chuyên biệt”, [5; tr49]; “nghề đào tạo là môt nghề theo nghĩa chung, nhưng để

Trang 18

hoàn thành một nhiệm vụ theo sự phân công lao động xã hội thì người lao động phải được đào tạo theo một nội dung, trong một thời gian nhất định trước khi tham

tâm dạy nghề, có thể là dài hạn tại trường”, [5; tr63” ]

- Còn theo Từ điển Tiếng Việt (1998) định nghĩa: “Nghề là công việc chuyên

Ở Việt Nam, định nghĩa nghề được đưa ra xong chưa được thống nhất như: Nghề là một tập hợp lao động do sự phân công xã hội quy định mà giá trị của nó trao đổi được Nghề mang tính chất tương đối, nó phát sinh, phát triển hay mất đi do trình độ của nền sản xuất và nhu cầu xã hội Khái niệm nghề được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau, nhưng đều thống nhất ở một số nét đặc trưng như sau:

- Đó là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội, là phương tiện để sinh sống

- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định

- Xu thế phát triển của nghề chịu tác động KHKT, văn minh nhân loại nói chung và chiến lược phát triển KTXH của mỗi quốc gia nói riêng Nên phạm trù “ nghề” biến đổi và gắn chặt với xu hướng phát triển KTXH của đất nước

* Khái niệm về đào tạo nghề

Đào tạo nghề là những hoạt động nhằm mục đích nâng cao tay nghề, kỹ năng, kỹ xảo của mỗi cá nhân đối với công việc hiện tại và trong tương lai Đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau bao gồm:

+ Dạy nghề: Là quá trình giáo viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành để các học viên tiếp thu, đạt được một trình độ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục về nghề nghiệp nhất định

+ Học nghề: Là quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của người lao động để đạt được một trình độ nghề nghiệp nhất định

Đào tạo nghề cho người lao động là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao động để họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn Các hình thức đào tạo nghề bao gồm: Đào tạo nghề mới, đào tạo lại nghề, đào tạo bồi dưỡng nâng cao tay nghề

Trang 19

+ Đào tạo nghề mới: Là đào tạo những người chưa có nghề, gồm những người đến tuổi lao động chưa được học nghề, hoặc những người trong độ tuổi lao động nhưng trước đó chưa được học nghề Đào tạo mới nhằm đáp ứng nhu cầu tăng thêm của xã hội

+ Đào tạo lại nghề: Là đào tạo củng cố, cập nhật kiến thức đối với những người có nghề, có chuyên môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ khoa học kỹ thuật dẫn đến việc thay đổi cơ cấu ngành nghề, công nghệ Đào tạo lại thường được hiểu là quá trình nhằm đào tạo cho người lao động có cơ hội để học tập một lĩnh vực chuyên môn mới về nghề đang có

+ Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình tiếp cận kiến thức còn thiếu, đã lạc hậu, bổ túc nghề đào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường được xác định bằng một chứng chỉ hoặc nâng lên bậc cao hơn

Như vậy, xác định rõ ranh giới giữa đào tạo, bồi dưỡng và đào tạo lại nghề hiện nay là một việc phức tạp, khó khăn

Trình độ đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề bao gồm:

- Trình độ cao đẳng nghề: Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc tương đương hoặc trình độ trung cấp nghề muốn học liên thông

- Trình độ trung cấp nghề: Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc tương đương trở lên

- Trình độ sơ cấp nghề: Người lao động không phân biệt trình độ có nhu cầu học nghề

* Các nội dung đào tạo nghề

Chương trình đào tạo nghề thể hiện: mục tiêu đào tạo, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phương pháp, hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi modun, môn học của mỗi nghề Cụ thể:

- Chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp được thực hiện dưới một năm đối với người có nhu cầu học nghề, có trình độ học vấn, sức khỏe phù hợp với nghề cần học

- Chương trình đào tạo nghề trình độ trung cấp được thực hiện 3 năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một tới hai năm đối với người tốt nghiệp trung học phổ thông

Trang 20

- Chương trình đào tạo nghề trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai tới ba năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một năm rưỡi tới hai năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề

- Chương trình khung do bộ LĐTBXH ban hành quy định về cơ cấu, nội dung, số lượng và thời lượng các modun, môn học, tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành, bảo đảm mục tiêu của từng trình độ mỗi nghề

- Căn cứ vào chương trình khung đã được quy định và nhiệm vụ của các đơn

vị đào tạo nghề, người đứng đầu các đơn vị tổ chức xây dựng và ban hành chương trình đào tạo nghề trình độ sơ cấp, trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng trên cơ sở kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định chương trình Chương trình phải đảm bảo:

+ Đối với trình độ cao đẳng nghề: 30% lý thuyết + 70% thực hành

+ Đối với trình độ trung cấp nghề: 20% lý thuyết + 80% thực hành

* Hệ thống tổ chức đào tạo nghề

Hệ thống tổ chức đào tạo nghề gồm:

- Các trường chính quy

- Các cơ sở dậy nghề

* Hệ thống đào tạo chính quy bao gồm: các trường thuộc Bộ, ngành và địa phương

Số học sinh các trường được nhà nước giao chỉ tiêu hàng năm và cấp kinh phí cho các trường theo chỉ tiêu, quy chế thi, cấp bằng và cấp chứng chỉ theo quy định thống nhất của Nhà nước

* Các cơ sở đào tạo nghề theo bộ luật lao động bao gồm tất cả các cơ sở đào tạo ngoài hệ thống trường đào tạo chính quy như: Các trường dạy nghề của các tổ chức,

cơ quan, tổng công ty, doanh nghiệp: Các trung tâm đào tạo nghề quận, huyện, các trung tâm dịch vụ việc làm

Hệ thống đào tạo nghề căn cứ vào thời gian đào tạo, đào tạo dạy nghề được chia làm 2 loại:

+ Đào tạo nghề dài hạn ( gồm đào tạo mới và đào tạo lại): là hình thức đào tạo phổ biến tại các trường chính quy của Nhà nước, các Bộ, ngành và các tỉnh Thời gian đào tạo nghề dài hạn thường từ 1 năm trở lên

Trang 21

+ Đào tạo nghề ngắn hạn: là các tổ chức dạy nghề trong thời gian ngắn hạn

từ 3 tới 12 tháng Người học vừa học lý thuyết vừa học thực hành theo hình thức kèm cặp tại nơi sản xuất, chủ yếu là rèn luyện kỹ năng thực hành nghề, chuyển giao công nghệ

* Vị trí của đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân

Theo Luật giáo dục năm 2005 tại điều 4 quy định các cấp học có trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân gồm [8]:

- Giáo dục mầm non gồm: nhà trẻ và mẫu giáo

- Giáo dục phổ thông gồm: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông

- Giáo dục nghề nghiệp gồm: Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề

- Giáo dục đại học và sau đại học ( Gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống giáo dục quốc dân theo luật giáo dục 2005

* Đặc điểm đào tạo nghề

Đào tạo nghề bao gồm đào tạo lý thuyết và thực hành, được thể hiện qua những đặc điểm chính sau:

Thạc sĩ

Đại học Cao đẳng chuyên nghiệp Cao đẳng nghề

Trung học phổ thông Trung cấp chuyên

nghiệp

Trung cấp nghề

Sơ cấp nghề Trung học cơ sở

Tiểu học Mẫu giáo Nhà trẻ Tiến sỹ

Trang 22

- Trong thực hành nghề có mối liên hệ với thực tiễn sản xuất, trong khi đó dạy lý thuyết nghề có quan hệ gián tiếp với sản xuất

- Trong dạy thực hành đơn vị thời gian là ngày, học ở nơi đào tạo nghề như: Xưởng thực hành, phân xưởng sản xuất ngoài xí nghiệp hoặc ở phòng học thực nghiệm Nhưng trong giảng dạy lý thuyết là thời gian học tập ở lớp hoặc ở phòng học

- Trong dạy thực hành nghề số lượng học sinh là rất khác nhau thường có từ

15 – 25 học sinh mỗi ca chủ yếu phụ thuộc vào nghề học, trong lý thuyết nghề thì số học sinh lớn hơn thường từ 30 – 50 học sinh và không thay đổi trong toàn bộ thời gian

- Trong thực hành nghề trên cơ sở lao động thực tế trong sản xuất mà tự tổ chức nơi làm việc, vị trí đứng máy, các quy định về an toàn, về bảo hộ lao động phức tạp hơn trong dạy lý thuyết nghề

- Lao động sư phạm của giáo viên và lao động học tập của học sinh trong dạy thực hành nghề không đơn thuần là lao động trí óc mà còn có tính chất thể chất rõ rệt

1.2 Chất lượng đào tạo nghề

1.2.1 Khái niệm về chất lượng, chất lượng đào tạo nghề

* Khái niệm chất lượng

Chất lượng có rất nhiều định nghĩa và các lý giải khác nhau Có ý kiến cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá trị bằng tiền, là sự biến đổi về chất và là sự phù hợp với mục tiêu Các quan niệm về chất lượng chúng ta có thể thấy qua định nghĩa sau:

- Theo quan điểm của Hồ Văn Vĩnh[8]:“Theo quan điểm triết học, chất được

hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật và hiện tượng, là sự thống nhất của các thuộc tính, làm cho nó là nó và phân biệt nó với những cái khác Còn lượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những thuộc tính vốn có của sự vật về quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận dộng, phát triển của sự vật, hay số lượng các thuộc tính của nó”

- Theo từ điển Tiếng Việt: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của

một con người, một sự vật, một sự việc” [16, tr139]

Trang 23

- Chất lượng là “ Tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng” ( Tiêu chuẩn Pháp – NFX 50-109)

- Chất lượng là: “ Tập hợp các đặc tính của một thực thể ( đối tượng) tạo cho thực thể ( đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” (TCVN-ISO 8402)

Tóm lại: Qua các định nghĩa trên, trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này Tôi thấy cần chú ý những đặc điểm sau:

- Chất lượng phản ánh bản chất của sự vật và dùng để so sánh sự vật này với

sự vật khác

- Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng

* Khái niệm về chất lượng đào tạo nghề

Theo quan điểm của Nguyễn Cảnh Hồ:“Chất lượng đào tạo là kết quả tổng

hợp của nhiều hoạt động thuộc hai quá trình: quá trình giảng dạy – giáo dục và quá trình các hoạt động bảo đảm (tức là các hoạt động nhằm tạo điều kiện về chính trị, tinh thần về tổ chức quản lý, và cung cấp các phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết cho quá trình giảng dạy – giáo dục) Mỗi quá trình nói trên bao gồm nhiều quá trình bộ phận, và mỗi quá trình bộ phận lại bao gồm những quá trình nhỏ hơn”[9, tr23]

Theo khái niệm truyền thống: “Một sản phẩm có chất lượng là sản phẩm được làm ra một cách hoàn thiện bằng các vật liệu qúy hiếm và đắt tiền Nó nổi

Còn nếu để xét chất lượng của một khóa học nghề cụ thể thì chất lượng đào tạo sẽ được xem xét trên góc độ là khối lượng kiến thức, kỹ năng thái độ mà khóa học đã cung cấp, mức độ tiếp thu, sử dụng các kiến thức và kỹ năng, thái độ của

HSSV sau khóa học mà cụ thể: “ Chất lượng đào tạo là mức độ đạt được các yêu

cầu của mục tiêu đào tạo, tức là mức độ đạt được trong sự chuyển biến nhân cách của học sinh, theo các nội dung yêu cầu quy định trong mục tiêu đào tạo của từng

Trang 24

nghề học”, [9, tr 73]; và “Chất lượng đào tạo được biểu hiện ở kết quả của quá

* Kết quả đào tạo phải đạt và vượt qua các tiêu chí sau:

- 30% HSSV học các nghề trọng điểm trình độ TC, CĐ

- 80% HSSV tốt nghiệp có việc làm đúng nghề trong vòng 6 tháng kể từ khi tốt nghiệp

- 100% HS tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ TC đạt bậc 2 của tiêu

chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

-100% SV tốt nghiệp đạt bậc 3 của tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia và có trình độ tin học đạt tiêu chuẩn IC3 hoặc tương đương trở lên, trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 300 điểm TOEIC hoặc tương đương trở lên

- 100% SV tốt nghiệp các nghề trọng điểm theo chương trình đào tạo được chuyển giao từ nước ngoài có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh đạt 450 điểm TOEIC hoặc tương đương và được các tổ chức giáo dục, đào tạo có uy tín của khu vực ASEAN hoặc quốc tế công nhận văn bằng, chứng chỉ

- Tỷ lệ % HSSV được kết nạp Đoàn, Đảng/ Tổng số HSSV toàn khóa là 90% [11]

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường

Trang 25

- Mức độ đáp ứng cho học viên Các dịch vụ hỗ trợ ( nhà ăn, ký túc xá,điện, nước )

*Chương trình, giáo trình đào tạo

Chương trình và giáo trình là yếu tố thiết yếu không thể thiếu và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình đào tạo nghề Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề đòi hỏi chương trình và giáo trình phải không ngừng được cải tiến phù hợp với các cấp đào tạo, đối tượng đào tạo và bắt kịp công nghệ mới

Chương trình đào tạo là bản thiết kế tổng thể cho các hoạt động bao gồm mục tiêu, nội dung, phương pháp và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo tất cả những cái đó được sắp xếp theo một tiến trình và thời gian biểu chặt chẽ Chương trình đào tạo thể hiện mục tiêu đào tạo của một nghề, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi học phần, ngành học, trình độ đào tạo người học sau khi học chương trình Chương trình đào tạo có chất lượng được thể hiện ở việc xác định đúng mục tiêu đào tạo nội dung được lựa chọn phù hợp với mục tiêu, với thời lượng và điều kiện cơ sở vật chất, được phân bổ hợp lý, hợp logic phương pháp đào tạo hiện đại hướng vào phát triển khả năng tư duy và kỹ năng thực hành của người học Vì vậy, chương trình đào tạo nghề phải tập trung vào kỹ năng thực hành, tránh hàn lâm nặng về lý thuyết Hiện nay chương trình do tổng cục dạy nghề xây dựng, trên cơ sở chương trình khung Tổng cục dạy nghề quy định các

cơ sở dạy nghề xây dựng chương trình đào tạo sao cho phù hợp với trình độ người học, đáp ứng nhu cầu xã hội và cập nhật công nghệ

Mặt khác, giáo trình trong đào tạo nghề cũng ảnh hưởng lớn tới chất lượng đào tạo Giáo trình phải được viết chuyên sâu theo hướng đào tạo kỹ năng có tính cập nhật liên tục Khi viết giáo trình đặc biệt đặc biệt là do các môn tự chọn cần tìm hiểu nhu cầu thực tế của cơ sở sử dụng lao động, bổ xung đầy đủ kỹ năng, kinh nghiệm cần thiết đối với từng nghề

* Quản lý đào tạo

Trong nền kinh tế thị trường, các cơ sở đào tạo có thể dễ nghiêng sang hướng thương mại hóa trong đào tạo mà ít chú ý tới chất lượng và hiệu quả đào tạo Thực

tế không ít cơ sở dạy nghề được thành lập không vì mục đích đào tạo có chất lượng

Trang 26

mà chỉ mục đích thương mại Vì thế, để nâng cao chất lượng đào tạo đòi hỏi Nhà nước tăng cường quản lý giám sát các hoạt động đào tạo nghề để phát hiện những sai phạm trong đào tạo Giao nhiệm vụ quản lý trực tiếp cơ sở dạy nghề cho cơ quan chủ quản và Bộ LĐTB&XH trực tiếp là tổng cục dạy nghề Đối với cơ sở dạy nghề cần có một quy trình quản lý đào tạo thông qua:

- Các chính sách, quy chế quản lý ( hành lang pháp lý)

- Các quy trình quản lý

- Con người tham gia quản lý ( năng lực và phẩm chất người quản lý)

- Quy trình đào tạo và kiểm tra đánh giá kết quả học tập

Quản lý đào tạo tốt là tổ chức khoa học, nề nếp, có sự giám sát, điều chỉnh kịp thời, tận dụng tối đa điều kiện và phát huy tối đa tiềm năng của học sinh Quá trình quản lý đào tạo tốt phải gắn với kiểm tra, đánh giá đúng, khách quan kết quả học tập của từng học sinh, từng môn học, modun

* Giáo viên, cán bộ quản lý

Khi nói tới đội ngũ giáo viên đối với cơ sở dạy nghề của ta cần xét tới: số lượng, chất lượng và cơ cấu ( trình độ, ngành nghề, thâm niên…) giáo viên và độc lực làm việc của họ Nhà trường cần xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, đội ngũ giáo viên có tinh thần đoàn kết, làm việc tích cực hỗ trợ nhau trong công tác chuyên môn Tạo điều kiện để giáo viên có sân phơi chuyên môn và nghiên cứu khoa học Có chính sách khen thưởng, kỷ luật phù hợp, công khai, tạo cơ hội phát triển và thăng tiến của họ trong nghề nghiệp

Đội ngũ cán bộ quản lý phải thể hiện rõ phẩm chất năng lực chuyên môn và quản lý, là người định hướng chiến lược cho cơ sở dạy nghề, là chỗ dựa vững chắc

về mặt chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên

Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý luôn được xem xét là yếu tố quyết định chất lượng dạy nghề, nâng cao chất lượng giáo viên là một trong những giải pháp đột phá để phát triển và nâng cao chất lượng dạy nghề Bên cạnh những động thái của các cấp quản lý thì các trường nghề cũng cần tự làm “ chuẩn” đội ngũ của mình bằng việc xây dựng hoàn chỉnh quy trình tuyển dụng, đa dạng hóa các hình thức và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên…Có như thế mới có thể nâng cao chất lượng giảng dạy, thu hút học sinh học nghề

Trang 27

* Cơ sở vật chất, tài chính

Cơ sở vật chất là điều kiện cần để dạy học tốt Cơ sở vật chất thông qua các yếu tố: + Số lượng phòng học, trang thiết bị thực hành so với quy định danh mục tối thiểu của Tổng cục dạy nghề

+ Chất lượng phòng học, trang thiết bị thực hành

+ Hiệu quả hoạt động của các trang thiết bị thực hành trong giảng dạy

Tài chính là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo Tài chính trong đào tạo nghề thể hiện ở: kinh phí phục vụ đào tạo, định mức vật tư cho thực hành, chi phí quản lý, thù lao giáo viên, các hoạt động nghiên cứu khoa học

Ở cương vị là đối tượng giáo dục, người học có nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường; thực hiện nội quy, điều lệ nhà trường; chấp hành pháp luật của nhà nước và kiểm tra đánh giá để mức độ đáp ứng

về kiến thức, tay nghề ở mỗi giai đoạn đào tạo

Ở cương vị là khách hàng, người học có quyền được nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình; được xử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao; được tham gia các hoạt động Đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường; được kiến nghị với nhà trường, các giải pháp góp phần xây dựng nhà trường, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của họ

* Các yếu tố khác

- Quản lý hoạt động học tập của học sinh, sinh viên

Trang 28

Quản lý hoạt động học của HSSV là việc quản lý việc thực hiện các nhiệm

vụ học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, tu dưỡng đạo đức, nhân cách của HSSV trong quá trình đào tạo Quản lý hoạt động của HSSV có các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu sau:

+ Theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tiêu cực như trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện cũng như những biến đổi nhân cách của tập thể HSSV nói chung cũng như của từng HSSV nói riêng

+ Khuyến khích HSSV phát huy các yêu tố tích cực, khắc phục các yếu tố tiêu cực, phấn đấu vươn lên đạt kết quả học tập, rèn luyện ngày càng cao

Quản lý hoạt động học tập của HSSV được tiến hành đồng bộ cả trong và ngoài giờ lên lớp, trong nhà trường và ngoài nhà trường

- Quản lý các dịch vụ phục vụ đào tạo nghề

Các hoạt động dịch vụ tuy không trực tiếp tham gia vào quá trình giảng dạy xong lại có ảnh hưởng không hề nhỏ tới chất lượng giáo dục trong nhà trường Việc quản lý tốt các dịch vụ sẽ tạo nên sự thuận lợi cho HSSV trong quá trình tham gia học tập tại trường

Nội dung của việc quản lý hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động đào tạo nghề bao gồm:

+ Quản lý các dịch vụ về chỗ dành cho các HSSV ( Ký túc xá ở bên trong hoặc bên ngoài cơ sở, các dịch vụ giải quyết chỗ ở)

+ Quản lý phòng y tế và khu thể thao, giải trí tạo cho HSSV gặp gỡ trong môi trường vui vẻ, thân mật, an toàn

+ Quản lý thư viện và cung cấp dịch vụ truy cập Internet để HSSV tìm kiếm thông tin, tài liệu học tập

1.4 Các mô hình quản lý chất lượng đào tạo

Một số hệ thống các trường đang theo đuổi cơ chế chính sách thị trường trong quản lý, trong đó có mô hình BS 5750/ISO 9000, mô hình quản lý chất lượng tổng thể ( TQM) và mô hình các yếu tố của tổ chức

1.4.1 Mô hình BS 5750/ ISO 9000

Bản chất của mô hình BS 5050/ISO 9000 là một hệ thống các văn bản quy định tiêu chuẩn và quy trình chi tiết, nghiêm ngặt ở mỗi giai đoạn của quá trình sản

Trang 29

xuất đảm bảo mọi sản phẩm hay dịch vụ phải phù hợp với mẫu mã, quy cách các thông số kỹ thuật quy định trước đó với mục tiêu tạo ra một đầu ra “ phù hợp với mục đích” BS5050/ISO 9000 đưa ra một kỷ luật nghiêm ngặt đối với những người

sử dụng, đồng thời đòi hỏi sự đầu tư về nhân lực, tài lực và thời gian Mọi người phải nắm được các yêu cầu đặt ra và tuân thủ các quy trình một cách nghiêm túc

BS 5750/ISO 9000 hiện đang được sử dụng hạn chế đối với giáo dục Do có nguồn gốc từ lĩnh vực sản xuất hàng hóa, nên ngôn ngữ cũng như nội dung và phương pháp dùng trong bộ tiêu chuẩn này không phù hợp [14]

1.4.2 Mô hình quản lý chất lượng tổng thể ( TQM)

Cũng giống như một hệ thống đảm bảo chất lượng, TQM tập trung vào năm lĩnh vực: mục tiêu, nhiệm vụ và chú trọng đến khách hàng; cách tiếp cận các hoạt động có hệ thống; việc phát triển mạnh mẽ nguồn nhân lực; các tư tưởng dài hạn; và

sự phục vụ hết mực; có năm thành phần chính ảnh hưởng đến việc cải tiến chất lượng ở trường học: sự trung thực, chia sẻ quan điểm, kiên nhẫn, hết lòng làm việc,

và lý thuyết TMQ Trong 5 thành tố trên, chỉ có cái cuối cùng là có thể dạy và học được

Mô hình quản lý chất lượng tổng thể, một mô hình cũng có xuất phát từ thương mại và công nghiệp nhưng tỏ ra phù hợp hơn với giáo dục Đặc trưng ở mô hình quản lý chất lượng tổng thể là ở chỗ không áp đặt một hệ thống cứng nhắc cho bất kỳ cơ sở đào tạo nào, nó tạo ra một nền “ Văn hóa chất lượng” bao trùm lên toàn bộ quá trình đào tạo Triết lý của quản lý chất lượng tổng thể là ở tất cả mọi người vào bất kỳ thời điểm nào cũng đều là những quản lý chất lượng của phần việc mình được giao và hoàn thành nó một cách tốt nhất, với mục đích tối cao là thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

tiến không ngừng, có thể đạt được qua quần chúng và thông qua quần chúng, sự cải tiến liên tục này được thể hiện trong kế hoạch chiến lược của trường bằng các chu

kỳ cải tiến, nâng cao dần theo vòng xoáy trôn ốc từ lợi ích trước mắt tới lợi ích lâu dài, từ trình độ xuất phát từ một điểm nhất định vươn không ngừng tới các trình độ cao hơn Trong công tác đảm bảo chất lượng trong các ngành dịch vụ như giáo dục, chúng ta không thể xác định được một sản phẩm “ không mắc lỗi” mà không làm

Trang 30

giảm đi nhiều khả năng có thể đạt được mức độ hoàn hảo Do đó, quá trình đảm bảo chất lượng nhất thiết phải xuất phát từ một hệ thống đảm bảo chất lượng mà trong

đó có sự chú trọng đến khái niệm “ Cải tiến chất lượng liên tục” Khái niệm một học viên tốt nghiệp đạt chất lượng là “ không mắc lỗi” được xét theo một cách rất hạn chế- vì đó là trên phương diện những bằng cấp tối thiểu

án quy mô nhỏ có mức độ tăng dần Về tổng thể quản lý chất lượng tổng thể có quy

mô rộng, bao quát toàn bộ hoạt động của môi trường song việc thực hiện nhiệm vụ

đó trong thực tế lại có quy mô hẹp, khả thi, thiết thực và có mức độ tăng dần Sự can thiệp mạnh không phải là phương sách tốt để tạo sự chuyển biến lớn trong quản

lý chất lượng tổng thể Các dự án đồ sộ nhiều khi không phải là con đường tốt nhất

vì thiếu kinh phí, và nếu thất bại sẽ dẫn tới sự thờ ơ, bất bình Các dự án nhỏ sẽ dễ thành công và tạo ra sự tự tin, làm cơ sở cho các dự án lớn sau này

* Hệ thống tổ chức phải hướng tới khách hàng:

Chìa khóa của sự thành công trong quản lý chất lượng tổng thể là tạo ra sự gắn bó hữu cơ giữa cung và cầu, giữa các bộ phận trong trường với nhau và với xã hội Trong hệ thống tổ chức của nhà trường, vai trò của cán bộ quản lý cấp trường là

hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ giáo chức, học viên chứ không phải chỉ là lãnh đạo kiểm tra họ.Trong quản lý chất lượng tổng thể mô hình cấp bậc trong hệ thống tổ chức quản lý nhà trường phải là mô hình đảo ngược ( hình vẽ) Sự đảo ngược về thứ tự trong hệ thống tổ chức quản lý của trường theo mô hình quản lý chất lượng tổng thể không làm phương hại tới cơ cấu quyền lực của trường, cũng không làm giảm sút vai trò lãnh đạo trường, khoa Trong thực tế sự lãnh đạo của các cán bộ quản lý vẫn giữ vao trò quyết định của quản lý chất lượng tổng thể Đảo ngược thứ bậc chỉ nhằm nhấn mạnh mối tương quan trong quá trình đào tạo hướng tới người học như nhân vật trung tâm

Trang 31

Lãnh đạo Cấp trường Cán bộ quản lý cấp khoa Cán bộ giảng dạy Cán bộ phục vụ

Quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục

Học viên Cán bộ giảng dạy và phục vụ

Lãnh đạo Trường, khoa

Hình 1.2 Mô hình quản lý chất lượng tổng thể

Để nâng cao chất lượng đào tạo nghề của trường theo tôi nên áp dụng mô hình quản lý chất lượng tổng thể Bởi đặc trưng của mô hình này là không áp dụng cứng nhắc cho bất cứ cơ sở đào tạo nào mà nó cải tiến không ngừng điều này rất phù hợp với sự phát triển của nhà trường bởi chỉ có sự cải tiến và không ngừng vận động, phát triển mới có thể giúp nhà trường cạnh tranh, phát triển giúp cho nhà trường có những cái nhìn mới và chính xác

1.5 Đào tạo nghề ở một số nước và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

1.5.1 Nhật Bản

Nhật Bản coi nguồn lực là yếu tố quyết định tương lai của đất nước Từ đầu thập niên 1980, Nhật Bản đã đề ra mục tiêu: đào tạo những thế hệ mới có tính năng

Trang 32

động, sáng tạo, có kiến thức chuyên môn sâu, có khả năng suy nghĩ và làm việc độc lập, có khả năng giao tiếp quốc tế để đáp ứng những đòi hỏi của thế giới, với sự tiến

bộ không ngừng của khoa học và xu thế cạnh tranh – hợp tác toàn cầu Luật dạy nghề ( Vocational Tranining law) được ban hành năm 1958, được chỉnh sửa năm

1978, hướng vào thiết lập và duy trì hệ thống huấn luyện nghề nghiệp, bao gồm hệ thống “ dạy nghề công” mang tính hướng nghiệp và “ dạy nghề được cấp phép” là giáo dục và huấn luyện nghề cho từng nhóm công nhân trong xưởng do các công ty đảm nhiệm và được chính quyền công nhận là dạy nghề Các hình thức huấn luyện nghề gồm: “ Dạy nghề cơ bản” cho giới trẻ mới ra trường; “ dạy nghề phát triển khả năng nghề nghiệp” chủ yếu cho những công nhân không có việc làm; và “ nâng cao tay nghề” cho công nhân đang làm việc trong các hãng, xưởng Những thay đổi về cấu trúc KT-XH, sự tiến bộ nhanh chóng của KHCN đã tác động đến nhiều lĩnh vực

và nội dung huấn luyện làm mở rộng khung dạy nghề truyền thống Kết quả đến năm 1985, Luật dạy nghề được chỉnh sửa và đổi tên thành Luật khuyến khích phát triển nguồn nhân lực ( Human Resource Development Promotion Law) và cụm từ “ Phát triển nguồn nhân lực” được dùng để chỉ quan niệm mới về dạy nghề Hiện nay, Nhật Bản thực hiện phát triển NNL theo một hệ thống huấn luyện suốt đời

1.5.2 Hàn Quốc

Bí quyết của Hàn Quốc là dựa vào sự phát triển nguồn nhân lực trong một nước nghèo tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế Giáo dục là nhân tố chủ yếu để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chính sách về giáo dục luôn được xây dựng phù hợp với đòi hỏi của nền kinh tế Chính phủ Hàn Quốc đưa ra một chiến lược tham gia toàn diện vào quá trình toàn cầu hóa vào giữa thập kỷ 1990, mà quan trọng nhất là hệ thống giáo dục phải được cải thiện triệt để, để đào tạo một số lượng đủ những công dân trẻ, sáng tạo và dám làm, những nhà lãnh đạo tương lai của đất nước Trong bản báo cáo chính phủ Hàn Quốc về giáo dục đã khẳng định:

“Giáo dục và đào tạo phải hướng tới mục tiêu bồi dưỡng sáng tạo, tinh thần kỷ luật

tự giác, tính cạnh tranh, phát triển khả năng và nhân cách v v, phát huy sức mạnh, ý chí dân tộc, năng lực trí tuệ của người Hàn Quốc lên những trình độ cao nhất, đưa Hàn Quốc trở thành quốc gia có vai trò chủ chốt trong các vấn đề của thế giới” Trong những năm gần đây, tỷ lệ ngân sách chi cho giáo dục và đào tạo ở Hàn Quốc

Trang 33

luôn ở mức 18 – 20% Hướng tới tương lai đó là mục tiêu của nền giáo dục Hàn Quốc hiện đại Cùng với sự phát triển kinh tế, người dân Hàn Quốc đang cố gắng tạo ra những điều kiện tốt nhất có thể cho việc đào tạo thế hệ trẻ

1.5.3 Trung Quốc

Từ khi thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa năm 1949, Giáo dục nghề nghiệp ( DGNN) đã trải qua một quá trình điều chỉnh, sửa đổi, cải cách, hoàn thiện và phát triển vững chắc Từ khi Trung Quốc bước vào kỷ nguyên lịch sử mới của cải cách và mở cửa với thế giới bên ngoài vào năm 1978, DGNN rất được coi trọng để phát triển NNL, đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và hiện đại hóa đất nước Năm 1991 Hội đồng nhà nước đưa ra “ Quyết định về phát triển nghề và giáo dục một cách mạnh mẽ” xác định nhiệm vụ và mục tiêu để phát triển dạy nghề

“ Đề cương về cải cách và phát triển giáo dục tại Trung Quốc” do Ủy ban trung ương Đảng Cộng sản và Hội đồng nhà nước đồng soạn thảo năm 1993 yêu cầu chính quyền địa phương các cấp nhận thức tầm quan trọng to lớn của GDNN, đề ra những kế hoạch tổng quan về phát triển GDNN một cách mạnh mẽ nhằm động viên mọi sáng kiến của tất cả các ngành, xí nghiệp, cơ sở và mọi thành phần xã hội cung cấp dạy nghề dưới các hình thức và trình độ khác nhau Năm 1996 “ Luật dạy nghề” đầu tiên được chính thức thực hiện, đưa ra cơ sở pháp lý để bảo vệ phát triển và hoàn chỉnh dạy nghề “ Quyết định tăng cải cách giáo dục và quảng bá chất lượng giáo dục” của hội đồng nhà nước năm 1999 nhấn mạnh hệ thống giáo dục áp dụng trong nền KTTT định hướng XHCN Ngoài ra, kinh phí cho GDNN được bố trí thông qua nhiều nguồn khác nhau: phân phối ngân sách của chính phủ, quỹ tự lập của các xí nghiệp, quỹ tài trợ, tiền quyên góp, vốn vay không lãi, phí tự nguyện do học viên đóng góp…Nhà nước quy định bắt buộc dùng 1.5% số tiền trả công cho công nhân trong xí nghiệp vào việc huấn luyện công nhân “ Nhân lực là nguồn lực chủ yếu của Trung Quốc và đất nước Trung Quốc phải biến dân số hùng mạnh của mình thành một nguồn lực lớn với nguồn nhân tài phong phú” – Tổng Bí thư kiêm chủ tịch nước Hồ Cẩm Đào nói: “ Với chiến lược này Trung Quốc đã đạt được những thành tựu đáng kể Đó là:

- Triển khai nhanh chóng mô hình dạy nghề: trong 15 năm từ năm 1986 đến năm 2001, tỷ lệ học sinh chính quy cấp 3, trong đó học sinh trung học giảm từ 81%

Trang 34

xuống còn 54,7%, trong khi học sinh trung học nghề tăng từ 19% lên 45,3%; các cơ

sở dạy nghề cấp 2 đã cho tốt nghiệp 50 triệu học sinh, bồi dưỡng hàng triệu CNKT, nhà quản lý và các lao động khác có trình độ cấp 2 và sơ cấp với tay nghề, kỹ thuật cao

- Có bước tiến lớn trong cấu trúc đội ngũ, giáo viên dạy nghề, về cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy nghề nhiều dạng khác nhau với trình độ khu vực quốc tế

+ Tăng cường chất lượng dạy nghề;

+ Phát triển nhanh chóng dạy nghề tại các vùng nông thôn;

+ Hợp tác và trao đổi quốc tế về dạy nghề được đẩy mạnh;

1.5.4 Việt Nam

Bước sang thế kỷ XXI, tình hình thế giới diễn biến ngày càng phức tạp, mau

lẹ trên tất cả các lĩnh vực, từ kinh tế, chính trị, xã hội, khoa học và công nghệ, cho đến môi trường sinh thái, khí hậu, bệnh tật và đói nghèo Những xu thế thay đổi này vừa là cơ hội lớn để Việt Nam nhanh chóng tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) thành công, nhưng cũng là những thách thức không nhỏ mang tính thời đại mà Việt Nam phải vượt qua

Hiện nay, mạng lưới cơ sở dạy nghề được phát triển rộng khắp ở 63 tỉnh, thành phố Tất cả các đơn vị cấp huyện, các khu công nghiệp, khu chế xuất đều có cơ sở dạy nghề Hàng nghìn làng nghề được phục hồi và phát triển, giải quyết việc làm cho hơn chục triệu lao động nông thôn Tính đến tháng 11 năm 2009, cả nước có 265 trường Trung cấp nghề, 107 Cao đẳng nghề, 684 Trung tâm dạy nghề và hơn 1000

cơ sở khác có tham gia dạy nghề Quy mô dạy nghề tăng nhanh (năm 2001 dạy nghề cho 887,3 ngàn người, đến năm 2008 là 1538 ngàn người) Sau 10 năm (từ 1998- 2008), số trường dạy nghề tăng 2,37 lần, trung tâm dạy nghề tăng 4,56 lần Quy mô tuyển sinh học nghề năm 2008 đạt gần 1,54 triệu học sinh, sinh viên, tăng gần 3 lần Tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề năm 2008 nâng lên 26%, đạt mục tiêu Chiến lược giáo dục giai đoạn 2001 - 2010 trước 2 năm, năm 2009 đạt 28% và năm

2010 đạt 30%

Những con số trên đây thể hiện sự phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu trong công tác dạy nghề Cơ cấu nghề đào tạo đã được điều chỉnh theo nhu cầu thị trường lao động; theo cơ cấu ngành nghề trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phục vụ cho

Trang 35

việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và giải quyết việc làm cho người lao động

Chất lượng và hiệu quả dạy nghề có bước chuyển biến tích cực (khoảng 70% học sinh tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm ngay sau khi tốt nghiệp, ở một số nghề

và một số cơ sở dạy nghề tỷ lệ này đạt trên 90%) Các điều kiện bảo đảm chất lượng dạy nghề đã từng bước được cải thiện

1.5.5 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam trong đào tạo nghề

Tính tới cuối năm 2011 trên cả nước có 1293 cơ sở dạy nghề, so với năm

2001 tăng 2.84 lần Cụ thể: từ 156 trường nghề năm 2001 lên 443 trường năm 2011;

số trung tâm dạy nghề tăng từ 849 trung tâm năm 2001 lên 849 trung tâm năm

2011 Mỗi tỉnh có ít nhất 1 trường nghề, một số cụm, huyện đã có trường trung cấp nghề Nhờ xã hội hóa dạy nghề, số lượng các cơ sở dạy nghề do tư nhân đầu tư tăng nhanh chóng trong những năm gần đây Tuy nhiên mạng lưới dạy nghề chưa gắn với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của quốc gia cũng như địa phương, phân bổ còn nhiều bất cập giữa các vùng miền Chưa quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề, các cơ sở dạy nghề theo hướng đa ngành nghề, chưa chú ý đào tạo chuyên ngành, chưa hình thành được những trường nghề chất lượng cao đẳng cấp quốc tế, chưa hình thành được các trung tâm lớn về đào tạo nghề tạo sự đột pháv về chất lượng nguồn lao động cho các địa phương trong vùng Các trường TTDN chủ yếu tập trung ở các thành thị, các khu công nghiệp tập trung, các vùng kinh tế trọng điểm Tính tới nay còn 163 huyện chưa có TTDN công lập cấp huyện ( trong đó có 20 huyện nghèo 30%, 10 huyện có tỷ lệ nghèo từ 30-50%, 31 huyện miền núi, biên giới, hải đảo), chưa tạo điều kiện cho người dân vùng này được học nghề, đồng thời khó triển khai chủ trương học tập suốt đời) Về cơ cấu ngành nghề đào tạo còn bất hợp lý, các ngành nghề sản xuất phục vụ lâm nghiệp, nông nghiệp nuôi trồng, đánh bắt… chưa được chú trọng đào tạo trong khi những sản phẩm chủ yếu xuất khẩu của Việt Nam lại thuộc lĩnh vực này Đội ngũ cán bộ giáo viên còn thiếu về số lượng, cơ cấu còn bất hợp lý, phần lớn được đào tạo hàn lâm khả năng dạy thực hành chưa cao, khả năng nghiên cứu khoa học còn yếu Phần lớn các cơ sở dạy nghề chưa đạt chuẩn được quy định về trang thiết bị theo các danh mục tối thiểu cho từng

Trang 36

nghề mà Tổng cục dạy nghề quy định Việc kết hợp trong đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp còn chưa có chiều sâu và chưa được quan tâm đúng mức

Từ những thực tế đó việc tổ chức đào tạo nghề ở Việt Nam cần rút ra các bài học kinh nghiệm sau đây:

- Thứ nhất: Quy hoạch lại mạng lưới cơ sở dạy nghề để tránh bất cập về vùng miền, ưu tiên vùng kinh tế khó khăn và nghèo

- Thứ hai: Xây dựng mô hình quản trị cho cơ sở dạy nghề một cách khoa học, phù hợp với điều kiện Việt Nam

- Thứ ba: Coi trọng việc bồi dưỡng giáo viên dạy nghề theo hướng bồi dưỡng

kỹ năng thực hành và nghiên cứu khoa học Bên cạnh công tác giảng dạy cần chú ý tiếp cận công nghệ mới và chuyển giao công nghệ để bắt kịp nhu cầu xã hội Cần có chế độ tuyển dụng người tài thợ lành nghề tham gia vào công tác đào tạo

- Thứ tư: Học tập mô hình đào tạo nghề của Nauy về việc kết hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp, vừa hiệu quả, giảm được chi phí đào tạo, tăng cường hợp tác quốc tế

- Thứ năm: Nâng cao tính tự chủ các cơ sở dạy nghề gắn với kiểm soát chặt chẽ của nhà nước có chế tài đối với doanh nghiệp sử dụng lao động không qua đào tạo

Tóm lại, để cải cách và mở rộng hệ thống đào tạo nghề Việt Nam cần chú ý các vấn đề sau:

- Cơ chế cấp tài chính hiệu quả

- Tổ chức hợp tác với các doanh nghiệp

- Trang bị và sử dụng các thiết bị hiện đại vào giảng dạy

- Biên soạn chương trình đào tạo theo hướng thị trường

- Đào tạo các nhân viên quản lý và giảng dạy có năng lực

- Đối thoại trong và liên khu vực nâng cao tính minh bạch

Khi đó chắc chắn con đường học nghề sẽ thu hút nhiều học sinh, thanh niên hơn Theo đó chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam sẽ được cải thiện đáng kể

Trang 37

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Nâng cao chất lượng đào tạo nghề đã được khẳng định trong nhiều văn kiện của Đảng và Nhà nước Việc nghiên cứu nâng cao chất lượng đào tạo nghề là một yêu cầu bức thiết khi đất nước đang trên con đường xây dựng và phát triển hiện nay

và trong những năm tới, đòi hỏi nguồn nhân lực được đào tạo phải có chất lượng cao, có phẩm chất và kỹ năng toàn điện mới có thể đảm đương được

Đánh giá về chất lượng đào tạo, hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam còn có nhiều quan niệm, tiêu chuẩn khác nhau Điều này càng trở nên quan trọng khi đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thị trường lao động trong nước và thế giới

Qua cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng đào tạo của các Trường đào tạo nghề những khái niệm về đào tạo, về chất lượng, các tiêu chí đánh giá chất lượng các mô hình quản lý chất lượng đào tạo nghề ở một số nước, bài học kinh nghiệm ở Việt Nam thực tế từ đó tác giả đi vào thực trạng chất lượng đào tạo nghề của Trường Cao đằng nghề Kỹ thuật Công nghệ Đông Anh – Hà Nội

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ CỦA TRƯỜNG CAO

ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ ĐÔNG ANH – HÀ NỘI

2.1 Tổng quan về Trường Cao đẳng Nghề kỹ thuật Công nghệ Đông Anh – Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ tiền thân là Trường Công nhân

Kỹ thuật và Bồi dưỡng Lao động xuất khẩu, được Bộ Lao động – Thương binh và

Xã hội thành lập theo Quyết định số 434/2000/QĐ-BLĐTBXH ngày 24/4/2000 với nhiệm vụ chính là đào tạo Công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ và giáo dục định hướng cho người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; thực hiện hợp tác quốc tế về dạy nghề Sau 3 năm hoạt động, ngày 10/12/2003, Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội ra Quyết định số 1639/QĐ-LĐTBXH đổi tên Trường thành Trường Kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội

Được sự chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo Bộ LĐTBXH, Tổng Cục dạy nghề, chỉ trong thời gian ngắn Trường đã hoạt động ổn định, phát triển vững chắc, hình thành môi trường sư phạm chuyên nghiệp với cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp Ngày 29/12/2006, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã ký Quyết định số 1983/QĐ-BLĐTBXH thành lập trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công Nghệ Đông Anh – Hà Nội trên cơ sở nâng cấp trường Kỹ thuật - Công nghệ Với diện tích gần 10ha, Trường được Bộ LĐTBXH chọn đầu tư thành trường trọng điểm khu vực Miền Bắc, từng bước tiếp cận, hội nhập trình độ đào tạo nghề tiên tiến khu vực Châu Á và Thế giới

Trường có trụ sở chính tại Tổ 27, Thị trấn Đông Anh – TP Hà Nội

Trong những năm qua, nhà trường không ngừng phát triển về cơ sở vật chất, quy mô đào tạo, ngành nghề đào tạo và chất lượng đào tạo Những năm đầu thành lập, cơ sở vật chất còn thiếu, đội ngũ giáo viên và cán bộ, công nhân viên chỉ hơn

20 người, đào tạo chủ yếu là CNKT bậc 3/7 Đến nay Trường có 8 phòng chức năng,

8 khoa chuyên môn với hơn 100 GV,CBCNV, đào tạo 16 nghề kinh tế và kỹ thuật

Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy nghề của trường đã đáp ứng được các nghề mà trường đang đào tạo theo 3 cấp trình độ: Sơ cấp nghề, Trung cấp nghề và Cao đẳng nghề; mở rộng liên kết với các trường Đại học và các doanh nghiệp; thực hiện việc đào tạo giáo dục định hướng cho người lao động, phục vụ xuất khẩu lao động cho

Trang 39

các thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài loan, Malaixya… Cơ sở vật chất, trang thiết bị và chất lượng của đội ngũ giáo viên là hai yếu tố chính để trường phát triển

và đảm bảo chất lượng dạy nghề

Trường đã tuyển sinh và đào tạo 15 khóa dài hạn với gần 4.500 HS-SV, giáo dục định hướng cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài và đào tạo ngắn hạn cho gần 5.000 lượt học viên, vượt chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm từ 10% đến 15%

Do được chú trọng giáo dục về thể chất, rèn luyện đạo đức, tác phong công nghiệp

và kỷ luật lao động nên hầu hết HS-SV ra trường đều tìm được việc làm và có thu nhập ổn định, trong đó nhiều HS-SV được tuyển chọn đi làm việc ở nước ngoài Với những thành tích đã đạt được, Nhà trường đã 02 lần được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen (2005, 2009); được Chủ tịch nước tặng Huân chương Lao động hạng ba

Cơ sở vật chất của trường khang trang hiện đại đảm bảo 80% so với chuẩn Kiểm định trường: Trường đạt tiêu chuẩn nhóm trường dạy nghề hàng đầu của

cả nước

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của nhà trường

* Về chức năng:

Trường CĐNKTCN thuộc Bộ LĐTBXH là đơn vị sự nghiệp, chịu sự quản lý trực tiếp của Bộ LĐTBXH, có chức năng đào tạo nhân lực kỹ thuật trình độ cao đẳng nghề, Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề; nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật - công nghệ phục vụ yêu cầu đào tạo

Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ Đông Anh – Hà Nội có nhiệm vụ:

- Xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm trình Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phê duyệt và tổ chức thực hiện;

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhân lực kỹ thuật các cấp trình CĐ nghề, Trung cấp nghề, Sơ cấp nghề đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong và ngoài nước;

- Xây dựng và thực hiện chương trình, giáo trình dạy nghề; kế hoạch giảng dạy, học tập đối với các ngành nghề được phép đào tạo;

- Tổ chức tuyển sinh và quản lý HSSV;

- Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; tổ chức sản xuất và dịch vụ theo quy định của pháp luật;

Trang 40

- Liên kết và hợp tác đào tạo trong và ngoài nước;

- Quản lý và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên, giáo viên đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu đào tạo;

- Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ và Tổng cục Dạy nghề giao

2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý của trường

* Cơ cấu tổ chức:

Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động của trường

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

Ngày đăng: 05/05/2020, 23:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w