Mục tiêu của điều trị bệnh lý ung thư là loại bỏ tổ chức ung thư, hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị khác nhau được phát triển và áp dụng trong thực tiễn điều trị bệnh nhân ung t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Đây là công trình nghiên cứu của tôi và một số kết quả cùng cộng tác với các cộng sự khác;
Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, một phần đã được công bố trên các tạp chí chuyên ngành với sự đồng ý và cho phép của các đồng tác giả
Phần còn lại chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Nếu có gì sai sót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm./
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2019
Tác giả
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
TS Bùi Thị Hải Hòa, Khoa Công nghệ Sinh học Trường Đại học Mở Hà Nội – người đã định hướng, chỉ bảo những kiến thức khoa học, tận tâm giúp đỡ
và động viên tôi vượt qua những trở ngại và khó khan trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Ban Lãnh đạo và Thầy cô Khoa Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Mở
Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian, cơ sở vật chất và giúp tôi hoàn thành mọi thủ tục cần thiết trong quá trình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè – những người đã luôn bên cạnh, khuyến khích và ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2019
Tác giả
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 9
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 9
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 9
Nội dung nghiên cứu 9
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10
1.1 Tổng quan về tảo Spirulina platensis 10
1.1.1 Cấu tạo, hình thái và phân loại học 10
1.1.2 Đặc điểm sinh trưởng của tảo Spirulina 11
1.1.3 Vai trò và ứng dụng của Spirulina 11
1.1.3.1 Spirulina, thực phẩm bổ sung hoàn hảo và an toàn 11
1.1.3.2 Vai trò của tảo Spirulina với sức khỏe con người 13
1.2 Chlorophyll và quá trình chuyển hóa các dẫn xuất của Chlorophyll 16
1.2.1 Chlorophyll 16
1.2.2 Các phản ứng chuyển hóa một số dẫn xuất từ Chlorophyll a 19
1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 23
1.3.1 Ngoài nước 23
1.3.2 Trong nước 25
CHƯƠNG II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1 Vật liệu nghiên cứu 27
2.1.1 Đối tượng 27
2.1.2 Hóa chất và thiết bị 27
2.1.2.1 Thiết bị 27
2.1.2.2 Hóa chất 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1 Khảo sát ảnh hưởng các loại dung môi và nồng độ dung môi đến hiệu quả tách chiết Chlorophyll từ tảo bột Spirulina 30
2.2.2 Khảo sát ảnh hưởng nồng độ cơ chất/dung môi đến hiệu quả tách chiết
Trang 52.2.3 Khảo sát ảnh hưởng của thời gian trích ly đến hiệu quả tách chiết
Chlorophyll từ tảo bột Spirulina 30
2.2.4 Phương pháp xác định nồng độ Chlorophyll 31
2.2.5 Phương pháp xử lý tảo Spirulina trước khi chiết Chlorophyll bằng bộ chiết Sohxlet 31
2.2.6 Phương pháp chiết Chlorophyll từ tảo bột Spirulina bằng hệ thống chiết Sohxlet 32
2.2.7 Phương pháp tinh chế lượng nhỏ Chlorophyll a 32
2.2.8 Phương pháp điều chế Methyl Pheophorbide a từ Chlorophyll a 33
2.2.9 Phương pháp tinh sạch methyl pheophorbide a 33
CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Nghiên cứu tách chiết thu nhận hợp chất màu Chlorophyll a sinh khối tảo Spirulina ở qui mô PTN 35
3.3.1 Kết quả khảo sát ảnh hưởng các loại dung môi và nồng độ dung môi đến hiệu quả tách chiết Chlorophyll a từ tảo bột Spirulina 36
3.3.2 Kết quả khảo sát ảnh hưởng nồng độ cơ chất/dung môi đến hiệu quả tách chiết Chlorophyll từ tảo bột Spirulina 38
3.3.3 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của thời gian trích ly đến hiệu quả tách chiết Chlorophyll a từ tảo bột Spirulina 39
3.2 Kết quả tách chiết thu nhận hợp chất màu Chlorophyll a từ sinh khối tảo Spirulina trên hệ thống chiết Sohxlet 40
3.3 Kết quả định tính và tinh sạch hợp chất màu Chlorophyll a từ sinh khối tảo Spirulina bằng phương pháp sắc ký bản mỏng và sắc ký cột 42
3.4 Kết quả chuyển hóa hỗn hợp Chlorophyll a tách chiết được từ tảo Spirulina thành Methyl phephorbide a và xác định cấu trúc methyl pheophorbide a 44
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 46
4.1 Kết luận 46
4.2 Kiến nghị 46
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1: Các thiết bị………28
2 Bảng 2: Hóa chất………29
3 Bảng 3.1: Hàm lượng Chlorophyll thu được khi chiết với các dung môi
và nồng độ dung môi khác nhau (24h chiết) ……….37
4 Bảng 3.2: Hàm lượng Chlorophyll khi thay đổi tỷ lệ cơ chất/dung
môi……….……….39
5 Bảng 3.3: Hàm lượng Chlorophyll tại các thời gian chiết khác
nhau……….40
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
1 Hình 1: Vòng đời tảo Spirulina……… 12
2 Hình 2: Cấu tạo của Chlorophyll a và Chlorophyll b……… 19
3 Hình 3: Phản ứng chuyển hóa Chlorophyll a thành pheophytin a……21
4 Hình 4: Phản ứng chuyển hóa Chlorophyll a thành methyl
pheophorbide a và các loại dẫn xuất Chlorin………22
5 Hình 5: Phản ứng chuyển hóa methyl pheophorbide a thành Chlorin e6 trimethylester………23
6 Hình 6: Phản ứng chuyển hóa Chlorin e6 trimethylester thành Chlorin e6 monomethylester(C1) ……….24
7 Hình 7: Ống lọc chứa Spirulina bột khô và hệ thống chiết
Sohxlet……….42
8 Hình 8: Ống lọc Sohxlet trước và sau khi chiết (màu xanh không
còn).……… 42
9 Hình 9: Tảo bột Spirulina trước và phần bã sau khi chiết Sohxlet… 42
10 Hình 10: Các mẫu dịch chiết Spirulina………43
11 Hình 11: Kết quả TLC dịch chiết Spirulina [SiO2, (n-hexane: EtOAc: Acetone: MeOH = 7,6:1:1:0,4), Rf = 0,4] và phổ UV-VIS trong
acetone……… …44
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 FDA: Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ
2 SFDA: Cơ quan Dược phẩm và Thực phẩm quốc gia Trung Quốc
3 PDT: Liệu pháp quang động - Photodynamic theraphy
4 DMSO: Dimethyl sulfoxit
5 UV/VIS: Quang phổ tử ngoại khả kiến
Trang 9MỞ ĐẦU
Ung thư cũng như nhiều bệnh lý khác đều có đặc điểm chung là hậu quả tương tác của 03 yếu tố cơ bản sau: (1) tác nhân gây bệnh, (2) yếu tố môi trường và (3) cơ thế vật chủ (vật chủ ở đây chính là con người) Hiện nay, sự phát triến của Y học tuy đã đạt được nhiều thành tựu to lớn và các số liệu nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tử vong do ung thư từ những năm 1980 đến 2007 có
xu thế giảm rõ rệt, tuy vậy ung thư vẫn là vấn đề Y tế lớn đối với nhân loại và đồng thời cũng là thách thức đối với Y học Mục tiêu của điều trị bệnh lý ung thư là loại bỏ tổ chức ung thư, hiện nay có rất nhiều phương pháp điều trị khác nhau được phát triển và áp dụng trong thực tiễn điều trị bệnh nhân ung thư như: phẫu thuật (bao gồm cả ghép tạng), tia xạ (xạ trị liệu), phẫu thuật bằng tia gamma, điều trị bằng hóa chất (hóa trị liệu), nút mạch thông thường hoặc nút mạch có kết họp với hóa chất hay kết hợp với chất đồng vị phóng xạ, đốt điện, tiêm cồn, điều trị bằng các phương pháp phân tử (tế bào gốc, gen trị liệu)
Liệu pháp quang động (Photodynamic theraphy - PDT) là phương pháp mới trong điều trị ung thư Đây là phương pháp sử dụng tia laze và chất cảm quang, tiêu diệt hiệu quả các tế bào ung thư, đây là một liệu pháp không xâm lấn Được FDA của Mỹ phê chuẩn ứng dụng lâm sàng năm 1996 và SFDA của Trung Quốc phê chuấn ứng dụng lâm sàng năm 2003 Khi tiêm chất cảm quang qua đường tĩnh mạch, tổ chức ung thư sẽ hấp thụ một lượng lớn chất này Dùng tia lazer chuyên biệt chiếu vào khối u, dưới tác động của ánh sáng, các chất cảm quang sẽ phản ứng đối với tê bào ung thư khiến các tế bào này bị trúng độc và hoại tử Khối u sẽ dần dần bị tan biến Quá trình điều trị bao gồm tiêm chất cảm quang cho bệnh nhân, sau một thời gian chiếu tia lazer vào khối u, tiêu diệt tế bào ung thư Đây là phương pháp điều trị tiên tiến với nhiều ưu diêm như không phẫu thuật, ít đau đớn, hiệu quả nhanh và tiêu diệt cả những mầm bệnh nhỏ, giảm tỷ lệ tái phát ung thư Đông thời ít
Trang 10biến chứng , có độc tính thấp, phù hợp với các bệnh nhân giai đoạn cuối hoặc thế trạng già yếu Phương pháp này đươc ứng dụng điều trị các bệnh như: ung thư khoang miệng thời kỳ sớm, ung thư vòm họng (hiệu quả trên 75%), ung thư thực quản, bệnh Barrett thực quản, ung thư phê quản: ung thư phế quản giai đoạn sớm, hiệu quả điều trị đạt 90%, đôi với những khôi u phế quản phát triền gây tắc nghẽn, hiệu quả cải thiện 85%, ung thư dạ dày: Ung thư dạ dày giai đoạn sớm, hiệu quả điêu trị là 85%; có hiệu quả cải thiện các biến chứng của ung thư dạ dày, ung thư bàng quang, ung thư trực tràng, ung thư ống mật, đặc biệt thích hợp sử dụng cho ung thư ống mật trong gan, ung thư tuyến tụy,
u bóng vante, ung thư phúc mạng, ung thư gan, u não
Chất cảm quang có nhiều loại và nhiều thế hệ, với tên gọi khác nhau
như Photofrin®, RadarChlorin (Nga) Chủ yếu trong thành phần chất cảm quang có 95% Chlorin e6, thuộc nhóm Chlorin, thuốc nhạy quang thế hệ 2, tương tự m-THPC (meso- tetrahydroxyphenyl Chlorin), được phép sử dụng trong lâm sàng ở châu Ậu và Mỹ Chlorin e6 (Ce6) là một chất cảm quang thế
hệ thứ hai với sự hấp thụ mạnh mẽ trong quang phổ màu đỏ của ánh sáng, có
thể được tổng hợp từ Chlorophyll Những lợi ích lâm sàng đáng chú ý đã thu
được với PDT qua trung gian C6 (Ce6-PDT) trong điều trị các loại ung thư khác nhau, bao gồm u ác tính, ung thư bàng quang và ung thư biểu mô vòm họng Hiện nay, một số PS cấu trúc porphyrin và non-porphyrin đã được
nghiên cứu và tổng hợp Trong số đó, Chlorin là chất có tiềm năng cho PDT
bởi khả năng hấp thụ và phát xạ trong dải phồ hồng ngoại (khoảng 660 nm) Nhờ đó ánh sáng thâm nhập sâu vào các mô, gây độc quang cao hồ trợ cho quá trình điêu trị Người bệnh được sử dụng liều lượng thuốc thấp và nhẹ, loại bỏ nhanh khối u và rút ngắn thời gian tiếp xúc với da Có nhiêu loại
thuốc cảm quang Chlorin trong điều trị lâm sàng ngày nay - Temoporfin (Foscan, mTHPC, 5,10,15,20-Tetra (m-hydroxyphenyl) Chlorin), Talaporfin (LS11, MACE, N- aspartyl Chlorin e6, NPe6), RadaChlorin (hỗn hợp của ba
Trang 11Chlorin), và Photodithazine (muối glucosamine của Chlorin e6)
Xuất phát từ thực trạng diễn biến bệnh ung thư trên thế giới và tại Việt Nam, kết hợp với các hướng điều trị ung thư và những lợi ích do phương pháp điều trị liệu pháp quang động mang lại, chúng tôi tiến hành thực hiện đề
tài “Nghiên cứu tách chiết hợp chất màu Chlorophyll từ tảo xoắn Spirulina
và chuyển hóa thành methyl pheophorhide a” làm cơ sở phục vụ cho việc
nghiên cứu tạo chế phẩm Chlorin e6 trimethyester do Việt Nam sản xuất,
giảm chi phí điều trị cho người bệnh, tiến đến có thể ứng dụng phương pháp điều trị hiệu quả và đem lại lợi ích sức khỏe lớn cho cộng đồng
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Nghiên cứu tách chiết Chlorophyll từ tảo xoắn Spirulina và chuyển hoá thành methyl pheophorbide a
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Xây dựng quy trình thu nhận hợp chất màu Chlorophyll a từ tảo xoẳn Spirulina
- Chuyển hóa hỗn hợp Chlorophyll a tách chiết từ tảo xoắn Spirullina thành
metyl pheophorbide a
- Xác định cấu trúc methyl pheophorbide a
Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu tách chiết thu nhận hợp chất màu Chlorophyll a sinh khối tảo Spirulina
- Chuyển hóa hỗn hợp Chlorophyll a tách chiết được từ tảo Spirulina thành Methyl phephorbide a
- Xác định cấu trúc methyl pheophorbide a
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về tảo Spirulina platensis
1.1.1 Cấu tạo, hình thái và phân loại học
Spirulina là vi khuẩn lam đa bảo và có dạng sợi Tảo gồm nhiều tế bào
hình trụ xếp không phân nhánh, đường kính tế bào từ 1 – 12 µm, chiều dài tế bào có thể đến 10 µm và chiều dài chuỗi có thể đến 110 µm Các sợi tảo có tính di dộng trượt dọc trục của chúng Sprirulina có dạng xoắn trong môi trường chất lỏng và có hình xoắn trôn ốc thật sự trong môi trường đặc Độ
xoắn của tảo là đặc điểm để phân loại của loài Loài Spirulina thuộc:
Năm 1827, Turpin đã phân lập được Spirulina từ một mẫu nước ngọt
Năm 1844, Wittrock và Nordstedt6t phát hiện sự hiện diện loài tảo có màu
xanh lam, dạng xoắn, có vách ngăn có tên là Spirulina jeneri, Spirulina
platensis gần thành phố Montevideo, nhưng đến năm 1852, việc phân loại học đầu tiên của loài này mới được Stizenberger công bố Ông đưa ra tên loài mới
là Arthrospira dựa vào cấu trúc chứa vách ngăn, đa bào, dạng xoắn Gomont
đã khẳng định những nghiên cứu này vào năm 1892, đồng thời bổ sung thêm
loài không có vách ngăn là Spirulina và loài có vách ngăn mà Arthrospira Nhưng trong các hoạt động khảo sát và nghiên cứu Arthrospira thường được gọi là Spirulina và tên đó được dùng phổ biến cho đến ngày nay
Trang 131.1.2 Đặc điểm sinh trưởng của tảo Spirulina
* Sự sinh trưởng: Spirulina trải qua các giai đoạn: thích nghi, logarit, đường
thẳng, giảm, ổn định, lão suy
* Sự sinh sản có phương thức sinh sản: vô tính (phân chia từ một sợi tảo mẹ
trưởng thành) Từ một sợi tảo mẹ, hình thành nên những đoạn Necridia (gồm các tế bào chuyên biệt cho sự sinh sản) Trong các Necridia hình thành các
đĩa lõm ở hai mặt và sự tách rời tạo các hormogonia bởi sự chia cắt tại vị trí các đĩa này Trong sự phát triển, dần dần phần đầu gắn tiêu giảm, 2 đầu hormogonia trở nên tròn nhưng vách tế bào vẫn có chiều dày không đổi Các hormogonia phát triển, trưởng thành và chu kì sinh sản được lập đi lập lại một cách ngẫu nhiên, tạo nên vòng đời của tảo Trong thời kì sinh sản tảo
Spirulina nhạt màu ít sắc tố xanh hơn bình thường Vòng đời tảo đơn giản,
tương đối ngắn Trong điều kiện tối ưu (nuôi trong phòng thí nghiệm) vòng đời khoảng 1 ngày Ở điều kiện tự nhiên là khoảng 3 – 5 ngày
Hình 1 Vòng đời tảo Spirulina 1.1.3 Vai trò và ứng dụng của Spirulina
1.1.3.1 Spirulina, thực phẩm bổ sung hoàn hảo và an toàn
Spirulina chứa hơn 100 chất dinh dưỡng, la một trong những nguồn
giàu nhất va đầy đủ nhất các chất dinh dưỡng hữu cơ Năm1974 tại Rome, Hội nghị Thực phẩm toàn cầu do Liên Hợp Quốc tổ chức đã tuyen bố:
Trang 14"Spirulina là thực phẩm tốt nhất cho nhân loại”, sau đo Tổ chức Y tế Thế giới cũng công nhận: "Tảo Spirulina là thực phẩm bảo vệ sức khỏe tốt nhất của loài người trong thế kỷ 21”, Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO) cho rằng "Spirulina la nguồn dinh dưỡng va dược liệu đặc biệt quý giá", Spirulina đã được phê duyệt như một thực phẩm bổ sung ở Mỹ, Châu Âu,
Nhật Bản, Anh, Australia, Ấn Độ, Trung Quốc, New Zealand và nhiều nước khac tren thế giới Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) khẳng định rằng thực phẩm này là một nguồn cung cấp protein, chứa nhiều vitamin, khoáng chất khác nhau, do đó có thể được sử dụng trên thị trường như một nguồn thực phẩm bổ sung Từ cuối thập niên 80 và đầu thập niên 90 của thế kỷ XX, NASA và Cơ quan Vũ trụ châu Âu (MELISSA) đã đề xuất
Spirulina là một trong các loại thực phẩm chủ yếu được trồng để phục vụ
trong hoạt động không gian lâu dài (Cornet J.F., Du-bertret G -1990) Nhận
thức được tiềm năng của Spirulina, trong Chương trình nghị sự phát triển bền
vững, một số quốc gia thành viên của Liên Hiệp Quốc hợp tác với nhau để tạo thành một tổ chức liên chính phủ có tên là Các tổ chức liên chính phủ cho việc sử dụng của vi tảo Spir-ulina chống suy dinh dưỡng (IIMSAM) Kết quả
nghiên cứu về độc tính và các tác động của Spirulina tiêu thụ trên người và động vật đã cho thấy Spirulina không có tác dụng độc hại Đối với khả năng
sinh sản, gây quái thai và các sự cố sau khi sinh, kết quả nghiên cứu trên động vật cũng đã cho thấy không có ảnh hưởng bất lợi từ tiêu thụ Spir-ulina Theo Chamorro-Cevallos,
G.; B.L Barron, J Vasquez-Sanchez (2008), lượng Spirulina cũng đã
được tìm thấy để ngăn chặn thiệt hại gây ra bởi các độc tố ảnh hưởng đến tim, gan, thận, tế bào thần kinh, mắt, buồng trứng, ADN và tinh hoàn Trong một nghiên cứu năm 2009, ở 550 trẻ em bị suy dinh dưỡng được cho ăn lên đến
10g bột Spirulina/ngày, đều không có tác dụng phụ Hàng chục các nghiên
cứu lâm sàng của con người tương tự như vậy đã cho thấy không có tác dụng
Trang 15có hại khi sử dụng Spirulina bổ sung Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm
Hoa kỳ (FDA) cũng đã trao chứng nhận an toàn sản xuất (GRAS) cho các công ty Dược phẩm Parry Ấn Độ Ở Việt Nam, từ năm 1970 đến nay đã có
nhiều nhà khoa học nghiên cứu về Spirulina như: GS TSKH Nguyễn Hữu
Thước (Viện Khoa học Việt Nam), GS TSKH Dương Đức Tiến (Đại học Tổng hợp Hà Nội), GS.TS Võ Hành, PGS.TS Nguyễn Đình San (Khoa Sinh, Đại học Vinh) … và trên cơ sở phân tích ADN nhằm tìm kiếm những chủng tốt nhất, từ đó sản xuất sinh khối và ứng dụng trongthực tiễn sản xuất, đời
sống và xử lý môi trường Spirulina thường được nuôi cấy trong môi trường
nhân tạo và có sự kiểm soát nghiêm ngặt nên sản phẩm tạo ra đảm bảo tinh khiết và an toàn tuyệt đối Một số cơ sở như Bệnh viện Nhi Trung ương, Viện
Quân y 108… đã khá thành công trong việc sử dụng Spirulina làm thực phẩm
chức năng, làm thuốc để điều trị cho các bệnh nhi bị suy dinh dưỡng
1.1.3.2 Vai trò của tảo Spirulina với sức khỏe con người
Tác dụng của tảo với hệ miễn dịch con người
Trong nhiều năm qua, những người sử dụng cho biết, họ cảm thấy tình trạng ốm vặt giảm hẳn, hỗ trợ điều trị các bệnh mãn tính rất tốt, những vết thương mau lành và sớm hồi phục hơn Các nhà khoa học đã khám phá ra một
số tác dụng của tảo Spirulina là không chỉ giúp tăng cường hệ miễn dịch mà
còn hỗ trợ tạo ra các tế bào máu mới trong cơ thể Các thành phần quan trọng của hệ miễn dịch: các tế bào tủy xương, các tế bào T (là các tế bào kháng thể), các bạch cầu và tế bào sát trùng tự nhiên… đều cho thấy có sự tăng cường khả năng hoạt động Các nhà khoa học quan sát thấy lượng bạch cầu tăng lên, hoạt động tích cực hơn và diệt khuẩn hiệu quả hơn Những chất
chống oxy hóa giúp tăng cường hệ miễn dịch là Beta-caroten, Phycocyanin
và Polysaccharid có nhiều trong tảo Spirulina
Những kết quả nghiên cứu mới của khoa học Nhật Bản cho biết một
hợp chất mới được phát hiện đặt tên là Spirulan, chiết xuất từ Spirulina giúp
Trang 16ngăn cản sự sinh sôi của virus HIV-1, bệnh Herpes, bệnh cúm, quai bị và sởi
trong cơ thể nhưng lại rất an toàn cho các tế bào của cơ thể con người
Tác dụng của tảo với hệ tim mạch và giảm lượng cholesterol trong máu
Cholesterol cao trong máu làm tăng khả năng bị bệnh tim mạch, là một trong những vấn đề nghiêm trọng nhất đối với sức khoẻ con người Việc giảm lượng cholesterol cũng là một phương thức nhằm giảm nguy cơ bị bệnh tim Những nghiên cứu khoa học trên con người ở Nhật và Ấn Độ đã cho thấy sử
dụng vài gram Spirulina hàng ngày là có thể giảm được đáng kể lượng
cholesterol trong máu Đặc biệt là giảm lượng cholesterol máu xấu (LDL) và tăng lượng cholesterol tốt (HDL)
Tác dụng của tảo với tăng cường chống lão hoá và ngừa ung thư
Những phân tử hóa học tự do (hay còn gọi là gốc tự do) phá hủy các tế bào trong cơ thể chúng ta Chúng được sinh ra bởi ô nhiễm, ăn thiếu chất, stress và bị thương Những chất chống oxy hóa sẽ loại bỏ những gốc tự do nguy hiểm này ra khỏi cơ thể và giúp tăng cường hệ miễn dịch để bảo vệ cơ thể khỏi bệnh ung thư và làm chậm tiến trình lão hóa Những chất chống oxy
hóa giúp ngăn ngừa lão hóa và ngừa ung thư là Beta-caroten, vitamin E, các sắc tố Carotenoid, Chlorophyll và Phycocyanin Những khoáng chất chống
oxy hóa: selenium, magan, kẽm, đồng, sắt và crôm cũng hình thành các men chống oxy hóa trong cơ thể Nhà khoa học Trung Quốc cũng đã tìm ra chất
Polysaccharid cũng có đặc tính chống oxy hóa và ngừa ung thư Tất cả thông tin trên đã chứng minh tảo Spirulina Spirulina là một trong những thực phẩm
hoàn hảo chống oxy hoá mạnh mẽ
Tác dụng của tảo giúp tăng cường khả năng tiêu hoá
Các nghiên cứu chứng minh rằng, tảo Spirulina Spirulina giúp tăng
cường hệ tiêu hoá và chức năng bài tiết Nó hạn chế những vi khuẩn gây hại
Trang 17như coli, nấm Cadida và kích thích những lợi khuẩn như Lactobacillus và Bifido Các lợi khuẩn là nền tảng cho một sức khoẻ tốt và tăng khả năng hấp
thu dưỡng chất từ thực phẩm mà chúng ta ăn, đồng thời ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn
Tác dụng của tảo giúp tăng cường khả năng tiêu độc cho cơ thể
Khi tảo Spirulina lần đầu tiên được giới thiệu vào 40 năm trước, người
ta nhanh chóng nhận ra rằng nó đẩy nhanh tiến trình tiêu độc của cơ thể Sau
đó, tại Nhật Bản nhà khoa học phát hiện ra rằng tảo còn làm giảm sự nhiễm độc của thận do kim loại nặng (thủy ngân) và các loại thuốc khác gây ra Điều
đó cho thấy thực phẩm có ích cho người bị nhiễm độc kim loại nặng Năm
1994, người Nga chứng nhận, tảo Spirulina là một loại dược liệu giúp làm
giảm các phản ứng do các bệnh nhiễm xạ gây ra 270 trẻ em nạn nhân vụ nổ
Chernobyl được dùng 5g tảo Spirulina mỗi ngày liên tục trong vòng 45 ngày
đã giúp lượng nucleic nhiễm xạ xuống 50% và bình thường hóa những cơ quan nhạy cảm bị dị ứng Cuộc sống hiện đại đang tiềm ẩn nhiều các chất độc hại trong không khí, trong thực phẩm Nên cơ thể con người cần phải được thanh lọc liên tục giúp loại bỏ các độc tố Chính vì vậy, tác dụng của tảo
Spirulina đối với việc thanh lọc cơ thể là vô cùng quý giá nhờ các chất chống oxy hóa Chlorophyll, Phycocyanin và Polysaccharid… giúp bạn dễ dàng
thanh lọc giải độc an toàn và hiệu quả
Có rất nhiều nghiên cứu về Spirulina, không những vì chúng có giá trị
dinh dưỡng cao mà còn bởi chúng có nhiều tác dụng trong cả y lẫn sinh học Theo Prescott, Gorrunov và cộng sự (1969) cho rằng, trong tương lai y dược
và những sự tìm kiếm trong y dược, bao gồm cả việc nghiên cứu và thí nghiệm các tảo có thể kể ra như việc tìm kiếm thuốc chữa ung thư, dị ứng, tảo
tiết chất kháng sinh có thể thay thế cho Penixilin Trong tương lai sẽ có môn chữa bệnh dùng tảo (Algotherapia hay Phycotherapia) (trích dẫn bởi Nguyễn
Văn Tuyên, 2003) Việc tăng sinh khối tảo mà vẫn giữ được chất lượng tốt
Trang 18qui mô phòng thí nghiệm sẽ là hướng mở áp dụng cho qui mô sản xuất công nghiệp, đồng thời có thể xác định được ảnh hưởng của các thành phần dinh
dưỡng cho sự phát triển tốt hơn của tảo Kỹ nghệ nuôi trồng Spirulina và một
số vi tảo khác (Chlorella, Klamath ) hoặc nấm sợi đã trở thành một lĩnh vực
được đầu tư phát triển trong công nghệ sinh học để tạo sinh khối protein
Năm 1970, giá trị của tảo Spirulina được công nhận, với ưu thế nhiều mặt, thì
sự phát triển nuôi trồng ở quy mô công nghiệp giống tảo này nở rộ ở nhiều quốc gia Tại Nhật Bản, được sự hỗ trợ kỹ thuật từ Hoa Kỳ tiến sỹ Nakamura tiến hành những nghiên cứu sớm nhất vào năm 1968, với giống tảo mẹ từ
Tchad Phương pháp nuôi trồng công nghiệp Spirulina của ông được triển
khai ở vài vùng của Nhật Bản, Thái Lan và Hàn Quốc Với đầu tư của nhiều công ty kinh doanh, các dự án này đã phát triển thành những xí nghiệp
chuyên sản xuất tảo Spirulina Ngoài các nước nêu trên, tảo Spirulina còn
được phát triển ở nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ Trung Quốc, Singapore, Đài Loan, Bulgarie, Ukraina, Hà Lan, Italia, Tây Ban Nha, Czech, Nam Phi, Chi Lê, Isarel, Maroc, Iran, Cuba, Hồng Kông, v.v
1.2 Chlorophyll và quá trình chuyển hóa các dẫn xuất của Chlorophyll 1.2.1 Chlorophyll
Chlorophyll là chất có màu xanh lá cây trong thực vật bao gồm cây
xanh và tảo, được tạo thành trong quá trình quang hợp, nó cho phép cây xanh hấp thụ ánh sáng mặt trời và chuyển phần ánh sáng đó sang dạng năng lượng
sử dụng được Giáo sư Richard W Statter đã có công trình nghiên cứu và phát hiện ra rằng: Cấu tạo tế bào hồng cầu gần như đồng nhất với cấu tạo tế bào diệp lục, giúp tăng lượng hồng cầu trong cơ thể, công trình này đã đoạt
được giải thưởng Nobel vào năm 1915 Chlorophyll chỉ khác với hemoglobin
trong máu người ở nhân Mg2+ trong vòng Chlorin (thay vì Fe2+) Tới năm
1930 – Giáo sư Han Fisher đã đạt giải thưởng Nobel với nghiên cứu cũng về
diệp lục với tên gọi: Chlorophyll giúp cơ thể loại thải các chất độc tố một
Trang 19cách hiệu quả nhất Một số nghiên cứu cho thấy Chlorophyll có tác dụng tẩy
độc ở gan, chống ung thư, tăng cường hệ miễn dịch, điều hòa huyết áp…
Chlorophyll là một sắc tố tự nhiên và cũng là một chất màu thực phẩm (E 140) Chlorophyll hiện nay chù yếu được ứng dụng trong lĩnh vực chăm sóc
sức khỏe, là nguyên liệu sản xuất thực phẩm chức năng, sản phẩm bổ sung,
uống Chlorophyll 100 mg hai lần một ngày giúp kiểm soát mùi hôi cơ thể như hôi miệng, hôi nách, hôi chân và các mùi hôi cơ thể khác Chlorophyll cũng
thường được sử dụng trong các công thức kem đánh răng, kẹo cao su (singgum) để tăng hiệu quả điều trị hôi miệng, cho hơi thở thơm mát Ngoài
ra những nghiên cứu gần đây cho thấy thực phẩm bổ sung Chlorophyll còn rất
hứa hẹn trong khía cạnh thải trừ độc tố, tăng cường sức đề kháng phòng chống ung thư và các bệnh tật nói chung Trong ngành dược phẩm và thực
phẩm, Chlorophyll được sử dụng như là một tá dược truyền thống để tạo màu
xanh lục cho sản phẩm
Chlorophyll và các dẫn xuất của nó hấp thụ ánh sáng có bước sóng
khoảng 650 nm nên ánh sáng dễ dàng xuyên qua các tể bào mô Khi được chiếu xạ, các dẫn xuất chất này chuyển lên trạng thái kích thích triplet (năng
lượng kích thích với Chlorophyll a E = 29 kcal/mol) sau đó năng lượng này
được chuyển sang cho oxy để sản xuất oxy ở trạng thái kích thích singlet (E = 22.5 kcal/ mol) Oxy ở trạng thái singlet là một chất oxy hoá hiệu quả dẫn đến
sự hình thành các thành tố rất hoạt động như anion gốc, gốc hydroxyl và hvdroperoxide Các gốc hoạt động này sẽ đi vào phán ứng trực tiếp với các phân tử hữu cơ của các tế bào ung thư Các gốc tự do phản ứng dây chuyền
để phân huỷ màng lipit cùa các tế bào dẫn đên phá hủy các tế bào ung thư
Một sổ Chlorin rất quan trọng được sử dụng cho quang trị liệu bao gồm Chlorin-e6 và các muối natri, monoaspartylChlorin-e6 và photoChlorin Liệu
pháp quang đã được sử dụng để điều trị các khối u ác tính của da tuyến vú, màng nhày của các khoang miệng, lưỡi, môi dưới, thanh quàn, dạ dày, phổi,
Trang 20ruột non, bàng quang và trực tràng
Chlorophyll có 2 loại: diệp lục a (Chlorophyll a) và diệp lục b (Chlorophyll b) được tìm thấy ở thực vật Chất diệp lục a và diệp lục b là các
chất tự nhiên tan trong chất béo, được tìm thấy trong thực vật Chất diệp lục a
và b chỉ khác nhau nhóm định chức, cho phép từng loại chất diệp lục hấp thụ ánh sáng ở những bước sóng khác nhau
Hình 2 Cấu tạo của Chlorophyll a và Chlorophyll b
Là một sắc tố Chlorin, Chlorophyll được tạo thành thông qua con
đường trao đổi chất và có cấu trúc khá giống các sắc tố porphyrin khác
(heme) Tại trung tâm vòng Chlorin là một ion Mg2+ (Duble, 2010) Cấu trúc
tổng quát của Chlorophyll được Hans Fischer tìm ra vào năm 1940 và đến năm 1960 cấu trúc lập thể của Chlorophyll a đã được tìm ra Chlorophyll a và Chlorophyll b khác nhau tại vị trí C7, ở Chlorophyll a là nhóm –CH3 còn ở
Chlorophyll b là nhóm –CHO (Woodward RB, 1960) Sự khác biệt nhỏ trong
một trong các chuỗi bên cho phép mỗi loại chất diệp lục hấp thụ ánh sáng ở các bước sóng hơi khác nhau Đuôi hydrocarbon dài (phytol) gắn với vòng
Trang 21porphyrin làm cho chất diệp lục tan trong chất béo và không hòa tan trong nước Chlorophyll a và Chlorophyll b là chất diệp lục có thể hòa tan trong tự nhiên được tìm thấy trong thực vật Theo ước tính, lượng Chlorophyll a được
tổng hợp trong tự nhiên rất lớn, cỡ khoảng 1,7 tỷ tấn/1 năm và là nguồn nguyên liệu dồi dào cho việc chuyển hóa thành các hợp chất có giá trị và khả
năng ứng dụng Tảo Spirulina là một sản phẩm đang được nuôi trồng nhân tạo có chứa rất nhiều Chlorophyll a
1.2.2 Các phản ứng chuyển hóa một số dẫn xuất từ Chlorophyll a
Chlorophyll a là một hợp chất rất nhạy cảm với oxy, ánh sáng, axit,
kiềm và là hợp chất rất khó để bảo quàn, được các nhà khoa học quan tâm cho mục đích nghiên cứu cơ bản Do vậy, định hướng chuyển hóa
Chlorophyll a thành dẫn xuất Methyl pheophorbide a bền hơn, mặc dù hợp chất này vẫn nhạy cảm với ánh sáng và oxy Methyl pheophorbide a (MPa) là
chất cảm quang PDT, và cũng là một sản phẩm tự nhiên bán tổng hợp có nguồn gốc từ diệp lục a Đỉnh hấp thụ của MPa trong dung môi hữu cơ và
trong các tế bào lần lượt là 667 và 674nm 3- (4,5-Dimethylthiazol-2-yl) diphenyltetrazolium bromide cho thấy MPa không có độc tính tế bào tối Methyl pheophorbide a tiếp tục được chuyển hóa thành họp chất Chlọrin e6 trimethylester, cũng là một dẫn xuất Chlorophyll bền Đây là một hợp chất
-2,5-trung gian rất có ý nghĩa cho việc chuyển hóa tiếp theo thành các dẫn xuất khác có tiềm năng ứng dụng trong y, dược và khoa học vật liệu (quang điện
hóa)
Chlorin e6 là sản phẩm phân hủy axit tricarboxylic của Chlorophyll a Bốn hỗn hợp Chlorin e6 bis (amino axit) được tổng hợp theo phương pháp sinh học mang hai hợp chất aspartate trong các định dạng 131,173 và 152,
173, hoặc ở 131,152 thông qua liên kết ethylene diamine Quá trình chuyển hóa Chlorophyll a thành Chlorin e6 được tiến hành thông qua các bước sau: chiết tách liên tục Chlorophyll a thực hiện phản ứng chuyển hóa Chlorophyll
Trang 22a thành pheophytin a và methyl pheophorbide a bằng phương pháp chiết và
chuyển vị este một giai đoạn
Hình 3 Phản ứng chuyển hóa Chlorophyll a thành pheophytin a
Sau đó chuyển hóa methyl pheophorbide a thành trimetylester bằng phản ứng mở vòng cacboxylic Quá trình sinh tổng hợp Chlorin e6 trimethylester và Chlorin e6 monomethylester từ Chlorophyll a
Chlorin-e6-được trình bày như sau:
Trang 23Hình 4 Phản ứng chuyển hóa Chlorophyll a thành methyl pheophorbide a
và các loại dẫn xuất Chlorin
Chlorin e6 trimethylester đuợc chuyền hóa thành Chlorin e6 hoặc
Chlorin e 6 monomethylester Đối với hợp chất Chlorin e6, (hay PhytoChlorin): là hợp chất tự nhiên, dã được chứng minh có tiềm năng ứng dụng trong liệu pháp quang chữa ung thu (Photodymamic therapy) Tuy nhiên
việc tinh chế chất này đòi hòi sự phức tạp và tốn kém Do vậy, chuyền hóa
Chlorin e6 trimethylester thành dẫn xuất Chlorin e 6 monomethylester là việc cần thiết vì những ưu điểm sau đây: (1) Chlorin e6 monomethylcster là dẫn xuất Chlorophyll rất bền, (2) Chlorin e6 monomethylester là hợp chất trung gian rất tốt cho những chuyển hóa hóa học khác, (3) Chlorin e6 monomethylester dược sự quan tâm nghiên cứu cho việc phát triền thuốc, ứng
dụng y học và khoa học vật liệu
Chlorin e6- trimetylester được tạo thành bởi 46 bước từ các pyrol khác
nhau Con đường tổng hợp đặc thù từ liên kết giữa hai nửa của bicyclic pyrol
AD 14 và BC 15 để hình thành porphyrin 17 Tiếp theo là phản ứng khử chọn
lọc của một nhánh axit propionic tạo ra dẫn suất acrylic metylester 17 Porphyrin 17 chuyển thành purpurin 18 và sau đó là isopurpurin-5-methyl ester 19, một tiền chất cho sự hình thành của Chlorin e6- trimetylester Sự
Trang 24hoán chuyển giữa porphyrin-Chlorin 17-18 là phản ứng chính cho sự hình thành Chlorin trong quá trình tổng hợp, đó là quá trình đồng phân hóa giữa porphyrin thành Chlorin duy nhất được quan sát cho đến ngày nay
Hình 5 Phản ứng chuyển hóa metyl pheophobide a thành Chlorin e6
trimethylester
Trang 25Hình 6 Phản ứng chuyển hóa Chlorin e6 trimethylester thành Chlorin e6
monomethylester (C1) 1.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.3.1 Ngoài nước
Chlorophyll là chất có màu xanh lá cây trong thực vật bao gồm cây
xanh và tảo, được tạo thành trong quá trình quang hợp, nó cho phép cây xanh hấp thụ ánh sáng mặt trời và chuyển phần ánh sáng đó sang dạng năng lượng
sử dụng được Giáo sư Richard W Statter đã có công trình nghiên cứu và phát hiện ra rằng: Cấu tạo tế bào hồng cầu gần như đồng nhất với cấu tạo tế bào diệp lục, giúp tăng lượng hồng cầu trong cơ thể, công trình này đã đoạt
được giải thưởng Nobel vào năm 1915 Chlorophyll chỉ khác với hemoglobin
trong máu người ở nhân Mg2+ trong vòng Chlorin (thay vì Fe2+)
Tới năm 1930 – Giáo sư Han Fisher đã đạt giải thưởng Nobel với