1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy trình trồng nấm dictyophora indusiata tại việt nam

94 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8 DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Thành phần hóa học các loại nấm tính trên 100g nấm khô 17 Bảng 4: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình sinh trưởng của nấm 23 Bảng 6: Mẫu nấm sử dụng trong quá t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

CHUYÊN NGÀNH: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH TRỒNG

NẤM DICTYOPHORA INDUSIAT TẠI VIỆT NAM

NGUYỄN TIẾN HUY

HÀ NÔI - 2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ

TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH TRỒNG

NẤM DICTYOPHORA INDUSIAT TẠI VIỆT NAM

NGUYỄN TIẾN HUY

Trang 3

1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn sau sắc đến:

Ts Đỗ Phương Khanh, cùng các thầy, cô trong khoa Công nghệ Sinh học – Trường Đại học Mở Hà Nội cùng toàn thể anh, chị tại Viện Ứng dụng Công nghệ - Bộ Khoa học và Công nghệ đã hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Ban lãnh đạo và các thầy , cô Khoa Đào tạo Sau đại học – trường Đại học Mở

Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi về thời gian vs cơ sở vật chất giúp tôi hoàn thành mọi thủ tục cần thiết trong quá trình học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình bạn bè đã động viên và tạo điều kiện để em hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà nội, tháng 11 năm 2019

Nguyễn Tiến Huy

Trang 4

2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

Đây là công trình nghiên cứu của tôi và một số kết quả cộng tác cùng với các

cộng sự khác;

Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, một phần đƣợc

công bố trên các tạp trí khoa học chuyên nghành với sự đồng ý cho phép của các đồng tác giả;

Phần còn lại chƣa đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Nếu có gì sai sót tôi xon chịu hoàn toàn trách nhiệm./

Hà nội, tháng 11 năm 2019

Nguyễn Tiến Huy

Trang 5

3

PHỤ LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

DANH MỤC HÌNH 6

DANH MỤC BẢNG 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ 10

DANH MỤC VIẾT TẮT 11

MỞ ĐẦU 12

1.1 Nấm lớn 14

1.1.1 Đặc điểm sinh học 14

1.1.2 Giá trị dinh dưỡng 17

1.1.3 Giá trị dược tính 21

1.1.4 Các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của nấm 24

1.2 Nấm Dictyophora indusiata 27

1.2.1 Lich sử 27

1.2.2 Đặc điểm 28

1.2.3 Giá trị dinh dưỡng 32

1.2.4 Giá trị dược tính 34

PHẦN 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 Vật liệu nghiên cứu 40

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 40

2.1.2 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất 40

2.2 Nghiên cứu môi trường phân lập giống Dictyophora indusiata 41

2.3 Nghiên cứu môi trường tạo giống nấm Dictyophora indusiata 44

2.4 Nghiên cứu, đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển khi áp dụng công nghệ nuôi trồng nấm mỡ lên nấm Dictyophora indusiata 47

Trang 6

4

2.5 Nghiên cứu xác định một số các chất dinh dưỡng nấm Dictyophora

indusiata 53

2.5.1 Phương pháp xác định hàm lượng protein theo TCVN 11033:2015[41] 53

2.5.2 Phương pháp xác định hàm lượng Carbohydrate theo TCVN 4594:1988[42] 56

2.5.3 Phương pháp xác định hàm lượng Lipit theo TCVN 6555:2011[43] 58

2.5.5 Phương pháp xác định hàm lượng xơ theo TCVN 9050:2012[44] 63

2.5.6 Phương pháp xử lý số liệu: xử lý số liệu bằng phương pháp phân tích phương sai ANOVA, sử dụng phần mềm SPSS 69

PHẦN 3: KẾT QUẢ 71

3.1 Nghiên cứu môi trường phân lập giống Dictyophora indusiata 71

3.2 Nghiên cứu môi trường tạo giống nấm Dictyophora indusiat 75

3.3 Quy trình nuôi trồng nhân tạo nấm Dictyophora indusiata 78

3.4 Khảo sát một sô chất dinh dưỡng của nấm Dictyophora indusiata 83

3.4.1 Xác định hàm lượng Lipit có trong nấm Dictyophora indusiata Error! Bookmark not defined. 3.4.2 Xác định hàm lượng Protein có trong nấm Dictyophora indusiata Error! Bookmark not defined. 3.4.3 Xác định hàm lượng chất xơ có trong nấm Dictyophora indusiata Error! Bookmark not defined. 3.4.4 Xác định hàm lượng đường có trong nấm Dictyophora indusiata Error! Bookmark not defined. 3.4.5 Xác định hàm lượng chất tro có trong nấm Dictyophora indusiata Error! Bookmark not defined. PHẦN 4: KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 7

5

Trang 8

6

DANH MỤC HÌNH

Hình 10: nấm Dictyophora indusiata ở giai đoạn bắt đầu trưởng thành 30 Hình 11: nấm Dictyophora indusiata ở giai đoạn kết thúc trưởng thành 30

Trang 9

7

phân lập MT1, MT4, MT5 tại ngày thứ 1077

Hinh 17: Tốc độ sinh trưởng và phát triển c81ủa hệ sợi nấm trên các loại cơ chất ở ngày thứ 32

76

Hình 18: Hệ sợi nấm Dictyophora indusiata trồng trên cơ chất rơm và phát

triển trong các loại môi trường khác nhau

Trang 10

8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Thành phần hóa học các loại nấm (tính trên 100g nấm khô) 17

Bảng 4: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình sinh trưởng của nấm 23

Bảng 6: Mẫu nấm sử dụng trong quá trình nghiên cứu giống Dictyophora

Bảng 8: Bố trí thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng môi trường phân lập và độ tuổi

mẫu đến quá trình phân lập Dictyophora indusiata

42

Bảng 9: Bố trí thí nghiệm nghiên cứu môi trường tạo giống nấm Dictyophora

indusiata

46

Bảng 10: Bố trí thí nghiệm khảo sát 3 yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trường và

phát triển của nấm Dictyophora indusiata

Trang 11

9

cơ chất đến quá trình tạo giống nấm Dictyophora indusiata

Bảng 13: Ảnh hưởng của một số yếu tố đến quy trình nuôi trồng nhân tạo nấm

Dictyophora indusiata

78

Bảng 14: Hàm lượng một số chất dinh dưỡng có trong nấm Dictyophora

indusiata được nuôi trông nhân tạo tại Việt Nam

82

Bảng 15: So sánh một số chất dinh dưỡng có trong nấm Dictyophora indusiata

được nuôi trông nhân tạo tại Việt Nam, Trung Quốc và Nigeria

83

Trang 12

10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3: Thời gian ăn kín bề bặt của các mẫu nấm trên môi trường M5 71 Biểu đồ 4: Tốc độ sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm trên các môi trường

phân lập MT1, MT4, MT5

73

Biểu đồ 5: Ảnh hưởng của các mức ẩm độ đến sự phát triển của hệ sợi nấm

trong môi trường cơ chất que sắn

75

Biểu đồ 6: Tốc độ sinh trưởng và phát triển của hệ sợi nấm trên các loại cơ chất

tạo giống

77

Biểu đồ 7: So sánh kết quả các mẫu thực nghiệm trong quy trình nuôi trồng

nhân tạo nấm Dictyophora indusiata

80

Trang 13

11

DANH MỤC VIẾT TẮT

LDL Low density lipoprotein cholesterol

Trang 14

12

MỞ ĐẦU

Nấm từ lâu đã được xem như một loại rau sạch cao cấp đã được con người sử dụng rộng rãi như là thực phẩm và dược liệu Nấm sò trắng là một trong những loài nấm được ưa chuộng nhất ở Việt Nam Không chỉ là một thức ăn lý tưởng mang lại các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể người như chứa nhiều protide, chất khoáng, vitamin, ít chất béo Nấm sò trăng có rất nhiều giá trị dinh dưỡng, chứa nhiều protide, vitamin và các axit amin có nguồn gốc thực vật, dễ hấp thụ bởi cơ thể con người Đặc biệt với hàm lượng protide chiếm tới 33 – 43%, Nấm sò hoàn toàn có thể thay thế lượng đạm từ thịt, cá… có nguồn gốc từ động vật Do đó, nấm sò còn được gọi là “thịt chay”, “thịt sạch” khi được sử dụng như nguồn cung cấp protide chủ yếu qua các bữa ăn Ngoài ra, nấm

sò trắng có các chất dinh dưỡng và vi chất có lợi cho sức khỏe con người dễ dàng được chuyển /hóa thành năng lượng cho cơ thể, phù hợp với các giải pháp “ăn kiêng” dành cho các bệnh nhân tiểu đường, gút, mỡ máu… cũng như người có thói quen ăn

Năm 2006, PGS TS Lê Xuân Thám lần đầu tiên phát hiện nấm Dictyophora

indusiata tại Việt Nam ở rừng quốc gia Nam Cát Tiên Nấm đã được nuôi trồng trên

quy mô phòng thí nghiệm theo quy trình tương tự của nấm Mỡ Cho đến nay, nấm

Dictyophora indusiata của Việt Nam vẫn chưa được trồng trên quy mô lớn và thương

mại hóa Các sản phẩm dạng thô (dạng khô) của của nấm chủ yếu được nhập từ Trung Quốc và Thái Lan với giá khoảng 1 triệu đồng/kg Các sản phẩm dạng đã qua chế biến (nước uống, trà túi lọc…) không phổ biến Đây là một loài nấm ăn, đồng thời làm nấm dược liệu với vẻ bề ngoài rất bắt mắt, giá trị kinh tế cao, đáng được quan tâm và nuôi trồng phổ biến

Hiện nay, nấm dược liệu ăn được đang trở thành xu hướng, nấm được trồng, tiêu thụ khắp mọi nơi với số lượng ngày càng tăng Tuy nhiên, nấm là một loại sinh vật rất nhạy cảm với yếu tố môi trường, cộng thêm chu trình sinh trưởng rất ngắn do vậy các ảnh hưởng của môi trường càng tác động mạnh hơn đối với sự sinh trưởng phát triển của nấm Việc điều chỉnh các thông số môi trường thích hợp cho từng loại nấm, từng

Trang 15

13

giai đoạn phát triển là một yêu cầu cấp thiết nếu muốn sản xuất nấm với sản lượng lớn

và chất lượng cao nhất Hơn nữa , trước sự phát triển tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật Nhất là sinh học phân tử, công nghệ thông tin, kỹ thuật vô trùng… đã giúp chúng

ta hiểu rõ hơn về ngành Nấm Học từ đó kỹ thuật nuôi trồng nấm cũng trở nên khoa học, hiện đại và dễ dàng hơn

Vì những lý do trên, đề tài được tiến hành với mục tiêu: nghiên cứu quy trình nuôi

trồng nhân tạo và khảo sát giá trị dinh dưỡng của nấm Dictyophora indusiata tại Việt

Nam; với 4 nội dung chính:

- Nghiên cứu môi trường phân lập giống nấm Dictyophora indusiata tại Việt Nam

- Nghiên cứu môi trường lai tạo giống nấm Dictyophora indusiata

- Nghiên cứu, đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển khi áp dụng công nghệ

nuôi trồng nấm mỡ lên nấm Dictyophora indusiata

- Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng (nhiệt độ, độ ẩm, cơ chất nuôi trồng) đến sự

sinh trưởng và phát triển vủa nấm Dictyophora indusiata trong quá trình nuôi cấy

nhân tạo

- Nghiên cứu, đánh giá chất lượng dinh dưỡng của quả thể nấm Dictyophora

indusiata

Trang 16

14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Nấm lớn

Nấm lớn hay nấm quả thể thường để chỉ những loại nấm thuộc ngành

Basidiomycota và Agaricomycetes Nấm quả thể được biết đến với hai dạng: nấm ăn

được và nấm độc Nấm ăn được sử dụng rộng rãi làm thực phẩm, chúng có thể sử dụng trong rất nhiều món ăn, ở nhiều nền ẩm thực khác nhau Nấm là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, có độ đạm cao và ít chất béo, chứa nhiều vitamin nhóm B và C [1][9]

1.1.1 Đặc điểm sinh học

Hầu hết nấm lớn là nấm đảm, cơ quan sinh sản có cấu tạo đặc biệt gọi là tai nấm Tai nấm chủ yếu gồm mũ và cuống Mũ thường có dạng nón hay phễu, với cuống dính ở giữa hay bên Mặt dưới mũ của nhóm này cấu tạo bởi các phiến mỏng xếp sát vào nhau như hình nan quạt Ở một số trường hợp, phiến còn kéo dài từ mũ xuống cuống như nấm sò

 Đặc trưng về sinh sản và chu trình sống của nấm trồng

Đa số nấm trồng đều sinh sản bằng bào tử Số lượng bào tử sinh ra là rất lớn, ví dụ: một tai nấm rơm trưởng thành có thể phóng thích hàng tỉ bào tử Nhờ vậy, nấm phát triển rất nhanh và phân bố rất rộng Bào tử của nấm phổ biến có hai dạng: vô tính

và hữu tính Nấm ăn, bào tử sinh ra ở phía dưới cấu trúc đặc biệt gọi là mũ nấm hay tai nấm Mũ nấm thường có cuống nâng lên cao để có thể nhờ giá đưa bào tử bay xa Bào

tử nảy mầm lại cho hệ sợi mới

Có thể chia đời sống của nấm trồng ra 2 giai đoạn là: giai đoạn tăng trưởng (hay sinh dưỡng) là tản dinh dưỡng, và giai đoạn quả thể (hay cơ quan sinh bào tử hữu tính của nấm, giai đoạn sinh thực) là tản nấm sinh sản.[2][6]

Trang 17

15

Hầu hết nấm trồng là nấm đảm: Gồm những nấm bậc cao, hệ sợi phát triển, sợi nấm có vách ngăn ngang Sinh sản vô tính bằng đính bào tử, sinh sản hữu tính bằng bào tử đảm mọc bên ngoài đảm Đảm có thể hình thành trực tiếp trên thể sợi hoặc trong những cơ quan đặc biệt gọi là thể quả (ta thường gọi là “cây nấm”)

Hình 1: Chu trình sống của nấm đảm

1 Sợi cấp một (n); 2 Sợi cấp hai (n+n); 3 Thể quả; 4 Phiến với các đảm;

5 Quá trình hình thành đảm; 6 Kết hợp nhân; 7 Đảm; 8 Hợp tử; 9 Giảm phân

10 Sự hình thành bào tử đảm; 11 Bào tử đảm;

Thể quả Nấm đảm có nhiều dạng khác nhau:

- Dạng khối hay dạng phiến: nằm trải dài trên giá thể hay đính vào 1 phần, phần gốc hơi kéo dài thành thể quả hình móng ngựa

Trang 18

16

- Dạng tán: thể quả có hình giống cái ô (dù) với phần mũ và phần cuống kèo dài

Hình 2: Thể quả dạng khối hình móng ngựa ở Phellinus

1 Dạng chung ủa thể quả;

2.Cắt ngang qua phần lỗ của bào tầng thấy các đảm và bào tử đảm

 Phân loại nấm

Dựa vào các đặc điểm của thể quả và đảm là cơ sở để phân loại nấm Gồm có:

- Phân lớp nấm đảm đơn bào (Holobasidiomycetidae):

- Đảm không có vách ngăn ngang (đơn bào), có thể quả hay đôi khi không có, phần lớn hoại sinh, chỉ một số rất ít kí sinh trên cây trồng

Các loại nấm trồng thuộc phân lớp nấm đảm đơn bào gồm có:

- Nấm rơm hay nấm rạ (Volvaria esculenta Brass.): Thể quả mềm, hình tán, có

bao gốc, mọc trên rơm rạ mục hoặc đất nhiều mùn Nấm ăn ngon, hiện đang đƣợc nuôi trồng ở nhiều cơ sở sản xuất

- Nấm mỡ ( chi Agaricus): Thể quả dạng tán, có vòng, không có bao gốc, mũ nấm

lúc non lồi, sau phẳng dần Nấm hoại sinh (hình) Thuộc chi này có nhiều loài

Trang 19

17

ăn được như A campestris L.ex Fr mọc trên đất, A rhinozerotis Jungh, mọc

hoang trong rừng, có mùi thơm Các loài của chi này đều ăn được

- Nấm hương chân dài (Lentilus edodes Sing.): thể quả dạng tán gồm chân nấm

và mũ nấm, dai, phát triển tốt trên các loài cây sồi, dẻ Nấm có vị thơm, có giá trị kinh tế cao

- Nấm linh chi (Ganoderma lucidum Karst.): thể quả gồm 2 phần: cuống nấm và

mũ nấm (phần phiến đối diện với cuống nấm), mũ nấm có hình quạt, mặt trên có vân đồng tâm, màu sắc từ vàng chanh, vàng, vàng nâu đến đỏ nâu, nâu tím, nhẵn bóng Nấm có tác dụng chữa bệnh, hiện nay được nuôi trồng ở nhiều cơ sở sản xuất để làm thuốc

- Nấm sò (chi Pleurotus): thể quả hình tán lệch, mềm, phiến kéo dài xuống cả

là 6,43% chiếm 40,53% tổng hàm lượng axit amin

Trang 21

19

 Axit nucleic

Trong nấm Mỡ, nấm Sò, nấm Rơm hàm lượng axit nucleic đạt tới 5,4 - 8,8% (trọng lượng khô) Theo tài liệu của Liên hợp quốc công bố thì mỗi ngày người trưởng thành cần khoảng 4 gam axit nucleic trong đó 2 gam có thể lấy từ vi sinh vật, vì vậy ăn nấm tươi là nguồn cung cấp rất tốt axít nucleic cho cơ thể

 Lipit

Hàm lượng chất béo thô trong nấm ăn dao động từ 1% tới 15 - 20% theo trọng lượng khô, nhưng tất cả đều thuộc các axit béo không no, sử dụng các axit béo không

no hoàn toàn có lợi cho sức khoẻ con người

Bảng 2: Tỉ lệ % chát khô của các loại nấm

 Gluxit và Xenlulose

Trong thành phần của nấm ăn có tới 30 - 83% là chất gluxit nó không chỉ là chất dinh dưỡng mà còn có chất đa đường (polysaccharide) và hợp chất của đa đường có tác dụng chữa bệnh, nhất là chống khối u Thành phần xenlulo trong nấm ăn bình quân là 8% Xenlulose của nấm có tác dụng chống lại sự kết lắng của muối mật và làm giảm hàm lượng cholesterol trong máu, nhờ thế mà phòng được sỏi thận và huyết áp cao Do

Trang 22

20

đó thường xuyên ăn các loại nấm như nấm Hương, nấm Mở, nâm Rơm, nấm Sò, rất

có lợi cho sức khoẻ[5][13]

 Vitamin và chất khoáng

Vitamin là loại hợp chất hữu cơ không thể thiếu được trong cuộc sống của con người mà phần lớn vitamin phải do thức ăn cung cấp Trong nấm ăn có nguồn vitamin phong phú, nhất là Bl, B2, C, PP, B6, axit folic B12, caroten dưới các dạng hợp chat thiamine, ruboflavin, niacin, biotin, acid ascorbic

Bảng 3:Hàm lượng vitamin và chất khoáng của một sô loại nấm

Đơn vị tính: mg/100g chất khô

Chủng loại

Axit nicotinic

Ribolavin Thiamin Axit

3,7 4,9 4,7

8,9 7,8 4,8

26,5

0

0

8,8 4,5 15,2

Sò chứa nhiều K có lợi cho sức khoẻ người già [2][1] Nấm mỡ có chứa nhiều P, Na, K rất tốt cho quá trình trao đổi chất ở hệ thần kinh của con người

Trang 23

21

1.1.3 Giá trị dược tính

Ngoài giá trị cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, nấm ăn còn có nhiều tác dụng dược lý khá phong phú như:

 Tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể

Các polysaccharide trong nấm có khả năng hoạt hóa miễn dịch tế bào, thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của tế bào lympho, kích hoạt tế bào lympho T và lympho B Nấm Linh chi, nấm Vân chi, nấm Đầu khỉ và Mộc nhĩ đen còn có tác dụng nâng cao năng lực hoạt động của đại thực bào

 Kháng ung thư và kháng virus

Trên thực nghiệm, hầu hết các

loại nấm ăn đều có khả năng ức chế

sự phát triển của tế bào ung thư Với

nấm hương, nấm Linh chi và nấm

Trư linh, tác dụng này đã được khảo

sát và khẳng định trên lâm sàng

Nhiều loại nấm ăn có công năng kích

thích cơ thể sản sinh interferon, nhờ

đó ức chế được quá trình sinh trưởng

và lưu chuyển của virus[4]

Hình 3: Nấm Linh Chi có khả năng chống ung thư

Những nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng Nhộng Trùng Thảo được sử dụng có hiệu quả để chữa trị nhiều bệnh, như rối loạn chức năng của gan (Nan J.X et

al 2001), ung thư (Yoo H.S at el 2004), sự lão hoá, các chứng viêm tấy (Won S.Y and Park E.H 2005) Đặc biệt nó được đánh giá có tác dụng tốt đối với thận và phổi theo y học cổ truyền Trung Quốc Gần đây rất nhiều tính chất dược lý của loài nấm này đã được công bố: Dịch chiết xuất nấm bằng cồn có thể kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn

Trang 24

22

lao Mycobaerium tuberculosis H37Rv; đẩy nhanh quá trình chuyển hoá các axit

nucleic và protein tại tụy; có tác dụng đối với kích tố sinh dục nam; tác động đến hệ thống tuần hoàn như chống lại sự thiếu oxi, tăng cường sự lưu thông máu, giảm hàm lượng cholesterol trong huyết thanh…; có tác dụng chống viêm nhiễm; có tác dụng chống ung thư: kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư vú, tế bào ung thư phổi….; kìm hãm sự phát triển của một số virut và vi khuẩn

 Dự phòng và trị liệu các bệnh tim mạch

Nấm ăn có tác dụng điều tiết công năng tim mạch, làm tăng lưu lượng máu động mạch vành, hạ thấp oxy tiêu thụ và cải thiện tình trạng thiếu máu cơ tim Các loại nấm như Ngân nhĩ (mộc nhĩ trắng), mộc nhĩ đen, nấm Đầu khỉ, nấm hương, đông trùng hạ thảo đều có tác dụng điều chỉnh rối loạn lipid máu, làm hạ lượng cholesterol, triglycerid và beta-lipoprotein trong huyết thanh Ngoài ra, nấm Linh chi, nấm mỡ, nấm rơm, nấm kim châm, ngân nhĩ, mộc nhĩ đen còn có tác dụng làm hạ huyết áp

 Giải độc và bảo vệ tế bào gan

Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhiều loại nấm ăn có tác dụng giải độc và bảo vệ tế bào gan rất tốt Ví như nấm hương và nấm linh

chi có khả năng làm giảm thiểu tác hại đối

với tế bào gan của các chất như carbon

tetrachlorid, thioacetamide và prednisone,

làm tăng hàm lượng glucogen trong gan và

hạ thấp men gan Nấm bạch linh và trư linh

có tác dụng lợi niệu, kiện tỳ, an thần,

thường được dùng trong những đơn thuốc

Đông dược điều trị viêm gan cấp tính

Hình 4: Nấm hương giải độc gan

Trang 25

23

 Kiện tỳ dưỡng vị

Nấm Đầu khỉ có khả năng lợi tạng phủ, trợ tiêu hóa, có tác dụng rõ rệt trong trị liệu các chứng bệnh như chán ăn, rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày tá tràng Nấm bình có tác dụng ích khí sát trùng, phòng chống viêm gan, viêm loét dạ dày tá tràng, sỏi mật Nấm kim châm và nấm kim phúc chứa nhiều arginine, có công dụng phòng chống viêm gan

và loét dạ dày[1]

 Hạ đường máu và chống phóng xạ

Khá nhiều loại nấm ăn có tác dụng làm hạ đường máu như ngân nhĩ, đông trùng

hạ thảo, nấm linh chi Cơ chế làm giảm đường huyết của đông trùng hạ thảo là kích thích tuyến tụy bài tiết insulin Ngoài công dụng điều chỉnh đường máu, các polysaccharide B và C trong nấm linh chi còn có tác dụng chống phóng xạ

Hình 5: Nấm mỡ giảm đường và

cholesterol máu

Hình 6: Ngân nhĩ (mộc nhĩ trắng)

chống lão hoá

 Thanh trừ các gốc tự do và chống lão hóa

Gốc tự do là các sản phẩm có hại của quá trình chuyển hóa tế bào Nhiều loại nấm ăn như nấm linh chi, mộc nhĩ đen, ngân nhĩ có tác dụng thanh trừ các sản phẩm

Trang 26

1.1.4 Các yếu tố vật lý ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của nấm

 Yêu cầu về nhiệt độ:

Dựa vào yêu cầu về nhiệt độ chia nấm trồng thành 3 nhóm

Bảng 4: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến quá trình sinh trưởng của nấm

Đại diện

Nấm kim châm, nấm đùi gà, nấm ngọc châm

hương, nấm trà tân, nấm sò tím, nấm đầu khỉ

Nấm rơm, mộc nhĩ, sò chịu nhiệt, Linh chi

Sò chịu nhiệt:160C ÷ 320C Linh chi:200C ÷ 300C

Nhiệt độ

pha hình

100C ÷ 150C (Cá biệt: kim

140C ÷ 220C

Nấm rơm:280C ÷ 380C Mộc nhĩ:200C ÷ 280C

Trang 27

 Yêu cầu về độ ẩm:

 Ẩm độ nguyên liệu:

Nhóm nuôi trồng trong điều kiện không đóng bịch mà trồng trên mô nấm hay nhúm nấm (nấm rơm, nấm mỡ) hay nuôi trên bông phế liệu thì ẩm độ yêu cầu là: 70-75%

Nhóm nấm rơm, nấm sò trồng trên rơm hay bông nhƣng có đóng bịch nilon, ẩm

 Yêu cầu về độ thông thoáng (nồng độ CO 2 trong không khí)

Pha nuôi sợi: [CO2] < 0.6%

Pha ra quả thể: [CO2] <0.4% (riêng nấm Linh chi và nấm rơm < 0.2%)

 Yêu cầu về ánh sáng:

Trang 28

26

Pha nuôi sợi: đa số các loại nấm trồng không cần ánh sáng (<200 lux) Trong trường hợp ánh sáng trực xạ chiếu vào, sợi nấm dễ bị thoái hóa

Pha hình thành quả thể: đa số cần ánh sáng tán xạ (500 – 800 lux) Ánh sáng

phải được phân bố đều ở các vị trí trong khu vực nuôi trồng Yêu cầu về pH:

Nấm rơm, nấm sò: pH thích hợp 6,5 – 8

Nấm mỡ: pH thích hợp 6,5 – 7,5

Các loại nấm trồng khác: pH thích hợp 5,5 – 7

 Yêu cầu về dinh dưỡng:

Đa số nấm trồng đều sử dụng trực tiếp xellulose làm nguồn dinh dưỡng (trừ nấm mỡ) Ngoài ra cần bổ sung vào nguyên liệu các vitamin, chất khoáng, lượng đường thích hợp với từng loại nấm

Trang 29

27

1.2 Nấm Dictyophora indusiata

Nấm Dictyophora indusiata thuộc họ Phallaceae, là một loại nấm lớn (Macro

fungi) được phát hiện và mô tả lần đầu tiên năm 1798 bởi nhà thực vật học người Pháp Étienne Pierre Ventenat Thông thường, nấm lớn được chia thành 4 nhóm: nấm ăn, nấm dược liệu, nấm độc và các loại nấm khác; nấm ăn thường có dược tính thấp và

nấm dược liệu thường nghèo dinh dưỡng Tuy nhiên, Nấm Dictyophora indusiata vừa

có giá trị dinh dưỡng và vừa có giá trị dược liệu, điều này đã được chứng minh bởi nhiều công trình khoa học[12][33]

1.2.1 Lich sử

Phallus indusiatus (Dictyophora indusiata ngày này)ban đầu được mô tả bởi

nhà tự nhiên học người Pháp Étienne Pierre Ventenat vào năm 1798, và bị Christiaan Hendrik Persoon xử phạt dưới tên đó vào năm 1801

Loại nấm này sau đó đã được đặt trong một chi mới là Dictyophora , vào năm

1809 bởi Nicaise Auguste Desvaux; sau đó nó được biết đến trong nhiều năm với tên

Dictyophora indusiata Christian Gottfried Daniel Nees von Esenbeck đã đặt loài này ở

Hymenophallus vào năm 1817, với tên H indusiatus.Cả hai chi cuối cùng đã được trả

lại cho các từ đồng nghĩa của Phallus và loài này hiện được biết đến một lần nữa bằng tên ban đầu của nó

Curtis Gates Lloyd đã mô tả Dictyophora indusiata giống rochesterensis vào

năm 1909, ban đầu là một loài mới, Phallus rochesterensis Nó được tìm thấy ở Kew ,

Úc Một hình thức với một indusium màu hồng đã được báo cáo bởi Vincenzo de

Cesati vào năm 1879 với tên Hymenophallus roseus , và sau đó được gọi là

Dictyophora indusiata f rosea bởi Yosio Kobayasi năm 1965; đồng nghĩa với Phallus cinnabarinus Một đơn vị phân loại được mô tả vào năm 1936 là Dictyophora lutea và

được biết đến nhiều năm như Dictyophora indusiata f lutea , D indusiata f

aurantiaca , hoặc Phallus indusiatus f citrinus

Trang 30

hoặc キヌガサタケ) , có nguồn gốc từ chữ Kinugasa Một tên phổ biến của Trung

Quốc ám chỉ môi trường sinh trưởng điển hình của nó là "nấm tre" ( tiếng Trung giản

thể : 竹 ; tiếng Trung Quốc truyền thống : 竹蓀 ; bính âm : zhúsūn)[21]

1.2.2 Đặc điểm

 Đặc điểm hình thái

Quả thể chưa trưởng thành của nấm Dictyophora indusiata ban đầu được bao

bọc trong một cấu trúc trên mặt đất hình trứng ( hoắc hình cầu) và cấu trúc này được bọc trong một lớp bảo vệ (peridium) Quả thể nấm có nhiều màu từ trắng đến đến nâu

đỏ, đường kính lên tới 6 cm (2,4 in) và thường có một hệ chân nấm dày được gắn ở phía dưới[13]

Hình 7: Quả thể nấm Dictyophora indusiata

Trang 31

29

Khi nấm trưởng thành, áp lực gây ra bởi sự mở rộng của các cấu trúc bên trong khiến peridium bị rách và cơ thể quả nhanh chóng phá vỡ lớp bảo vệ và phát triển ra ngoài

Nấm trưởng thành có thể cao tới 25 cm (9,8 in) và có một cấu trúc khác các loại nấm khác đó là cấu trúc giống như lưới gọi là indusiumtreo mũ nấm xuống từ và có hình dạng giống hình chuông Các lỗ mở giống của lưới indusium có thể là hình đa giác hoặc tròn Mũ nấm rộng 1,5 - 1,54 cm (0,61,6 in) và bề mặt bị nhăn lại của nó được phủ một lớp chất nhờn màu nâu xanh và có mùi hôi, và che khuất một phần khối bào tử Đỉnh mũ nấm có một lỗ nhỏ Thân nấm dài khoảng 7 - 25 cm (2,8 - 9,8 in) và dày 1,5 - 3 cm (0,6 - 1,2 in) Thân cây rỗng có màu trắng, chiều rộng gần bằng nhau trong suốt chiều dài của nó, đôi khi cong và xốp[17]

Để quả thể quả phát triển cần 10 giờ 15 để phát triển đầy đủ sau khi nổi lên từ peridium Chúng tồn tại trong thời gian ngắn, thường kéo dài không quá vài ngày Vào thời điểm đó, chất nhờn trên mũ nấm thường được loại bỏ bởi côn trùng, làm cho bề mặt nắp màu trắng nhạt, lộ ra

Các bào tử của Dictyophora indusiata có thành mỏng, nhẵn, hình elip hoặc hơi

cong và kích thước lần lượt là 2- 3mm và 1 -1,5 mm[39]

 Chu trinh sinh trưởng

Giống như tất cả các loài Phallus , Dictyophora indusiata là chất dinh dưỡng

sinh học hoại tử từ việc phá vỡ gỗ và chất hữu cơ thực vật Các quả thể phát triển đơn

lẻ hoặc theo nhóm trong vùng cơ chất dinh dưỡng Ở châu Á, nó mọc giữa rừng tre và thường là sau những trận mưa lớn [29]

Trong phương pháp sinh sản của Dictyophora indusiata khác với hầu hết các

loại nấm khác , chúng buộc phải đẩy bào tử của chúng ra Thay vào đó, Dictyophora

indusiata tạo ra một khối bào tử dính có mùi Mùi hôi của cơ thể quả trưởng thành có

thể phát hiện được từ một khoảng cách đáng kể, rất hấp dẫn đối với một số côn trùng

Trang 32

30

Dictyophora indusiata có 4 giai đoạn phát triển chính là:

Giai đoạn trứng: Bắt đầu với sự xuất hiện của cá thể dưới dạng trứng có dường kính tối đa là 3,5 cm, trên bề mặt đất Trong giai đoạn này thì quả thể này được bọc một lớp màu nâu trắng giai đoạn này có thể kéo dài đến 24 giờ (xem hình 8)

Giai đoạn nảy mầm: Ở giai đoạn này lớp bảo vệ bị rách từ đỉnh trứng, chất nhầy màu trắng thoát ra khỏi các kẽ hở bên trong màng rách Sau đó, đến mũ nấm bên trong vươn lên, theo sau là sự tăng trưởng của sợi nấm, tiếp theo là thân quả thể nấm sẽ nổi lên từ dưới mũ Quá trình này mất khoảng 2 giờ (xem hình 9)

Hình 8: Nấm Dictyophora indusiata ở giai

đoạn trứng

Hình 9: Nấm Dictyophora indusiata ở

giai đoạn nảy mầm

Giai đoạn trưởng thành: Tại thời điểm thân cây bắt đầu chậm lại, nó sẽ có lớp màng trắng ở dưới mũ nấm bắt đầu được hình thành và phát triển phía dưới Dần dần, lớp màng này trong khi phát triển và mở rộng và bắt đầu cho thấy hình dạng của nó giống như một cái lưới, bao quanh thân cây của nó đến gốc của thân cây, gần như chạm đất Cùng với sự phát triển của lớp màng này cũng đi kèm với sự xuất hiện của các vòng màu trắng kem xung quanh thân cây, nằm ở khoảng 1 cm dưới sự xuất hiện

Trang 33

31

của lớp màng[14] [38] Cùng với quá trình hình thành và phát triển của lớp màng, cũng như sự hình thành và kéo dài của vòng quanh thân, quá trình kéo dài thân phát triển rất chậm

Ở giai đoạn này, hoạt động chính là quá trình hình thành và phát triển của mũ nấm và lớp màng Quá trình này chỉ mất khoảng 60 phút Sau khi quá trình hình thành

và phát triển của mũ nấm và lớp màng được hoàn thành, quá trình này được kéo dài dừng lại Quá trình tăng trưởng và phát triển ở đây được tối đa hóa để đạt được giai đoạn trưởng thành [11][22]

Hình 10: Nấm Dictyophora indusiata ở

giai đoạn bắt đầu trưởng thành

Hình 11: Nấm Dictyophora indusiata ở giai

Trang 34

32

Hình 12: nấm Dictyophora indusiata ở giai đoạn nảy héo (chết)

1.2.3 Giá trị dinh dưỡng

Ở Đông Á, Dictyophora indusiata được coi là một món ngon và thuốc kích

thích tình dục Trước đây chỉ được thu thập trong tự nhiên, nơi không phong phú, rất khó để mua sắm Sự khan hiếm của nấm có nghĩa là nó thường được dành cho những dịp đặc biệt Một nguồn viết về nấm: "Nó có kết cấu mịn và mềm, hương thơm và hấp dẫn, hình dạng đẹp, tươi và giòn trong hương vị" Nấm khô, thường được bán ở thị trường châu Á, được sử dụng bằng cách ngâm hoặc đun trong nước cho đến khi mềm

Đôi khi được sử dụng trong các món xào , theo truyền thống, nó được sử dụng như một thành phần của súp gà phong phú Nấm được ngâm nước cũng có thể được

nhồi và nấu chín.[14][16] Một phân tích dinh dưỡng của Dictyophora indusiata (dựa

trên mẫu vật thu được từ Nigeria) đã xác định rằng giai đoạn trứng của nấm chứa (trên

100 g nấm, trọng lượng khô ) 33,6 g protein thô , 1,66 g chất béo và 3,98 g carbohydrat Giai đoạn trứng cũng được đo bao gồm 20,9 g chất xơ và độ ẩm 88,76% Hàm lượng protein và chất xơ cao (tương đương với các giá trị được tìm thấy trong thịt

và rau quả) cho thấy dạng trứng của Dictyophora indusiata là một nguồn thực phẩm

tốt Nồng độ của một số nguyên tố khoáng, bao gồm kali , natri và sắt , cũng thuận lợi

Trang 36

34

1.2.4 Giá trị dược tính

Tính chất dược liệu đã được chứng minh cho Dictyophora indusiata từ thời nhà

Đường Trung Quốc khi nó được mô tả trong dược điển Loại nấm này được sử dụng để điều trị nhiều bệnh viêm, dạ dày và thần kinh Người Miao miền Nam Trung Quốc tiếp tục sử dụng nó theo truyền thống cho một số bệnh bao gồm chấn thương và đau,

ho, kiết lỵ, viêm ruột, bệnh bạch cầu, và nó đã được kê toa lâm sàng như là một phương pháp điều trị viêm thanh quản, lậu, sốt, và thiểu niệu (lượng nước tiểu thấp), tiêu chảy, tăng huyết áp, ho, tăng lipid máu và trong liệu pháp chống ung thư[37]

Khoa học hiện đại đã thăm dò cơ sở sinh hóa của những lợi ích dược phẩm của

Dictyophora indusiata Quả thể của nấm có chứa nhiều polysacarit hoạt tính sinh

học[24][25] Điển hình là β- D -glucan được gọi là T-5-N và được điều chế từ chiết xuất kiềm đã được chứng minh là có đặc tính chống viêm Cấu trúc hóa học của nó là một xương sống chuỗi tuyến tính được tạo thành phần lớn từ dư lượng D - mannopyranosyl được liên kết với α-1 → 3, với dấu vết của dư lượng D -mannopyranosyl được liên kết 1 → 6 Polysacarit có hoạt tính ức chế khối u chống lại sarcoma cấy dưới da (có thể cấy ghép,khối u mô liên kết không di căn thường được

sử dụng trong nghiên cứu) ở chuột[15][19]

Hình 13: Cấu trúc Albaflavenone có đặc

tính kháng sinh

Hình 14: Cấu trúc Hydroxymethylfurfural ức chế enzyme

Trang 37

35

tyrosinase

Một hợp chất quan tâm khác được tìm thấy ở P Dictyophora indusiata là

hydroxymethylfurfural, đã đươc chú ý như một chất ức chế tyrosinase Tyrosinase xúc tác các bước ban đầu của melanogenesis ở động vật có vú và chịu trách nhiệm cho các phản ứng màu nâu không mong muốn trong trái cây bị hư hỏng trong quá trình xử

lý và chế biến sau thu hoạch, và các chất ức chế của nó là mối quan tâm của ngành y tế,

mỹ phẩm và thực phẩm Hydroxymethylfurfural, xảy ra tự nhiên trong một số loại thực

phẩm, không liên quan đến các rủi ro nghiêm trọng về sức khỏe Dictyophora indusiata

cũng chứa một ribonuclease độc nhất (một loại enzyme cắt RNA thành các thành phần nhỏ hơn) có một số đặc điểm sinh hóa khác biệt với các ribonuclease nấm khác được biết đến[18][26]

Ngoài ra, hai loại Sesquiterpenes mới , dictyophorine A và B, đã được xác định

từ cơ thể quả của nấm Các hợp chất này, dựa trên bộ xương eudesmane (một cấu trúc phổ biến được tìm thấy trong các hương vị và mùi thơm có nguồn gốc từ thực vật), là các dẫn xuất eudesmane đầu tiên được phân lập từ nấm và được tìm thấy để thúc đẩy tổng hợp yếu tố tăng trưởng thần kinh trong các tế bào astroglial Các hợp chất liên quan được phân lập và xác định từ nấm bao gồm ba dẫn xuất quinazoline (một loại hợp chất hiếm trong tự nhiên), dictyoquinazol A, B và C Các hóa chất này được thể hiện trong các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm có tác dụng bảo vệ nuôi cấytế bào thần kinhchuột đã tiếp xúc với chất độc thần kinh Một số tổng hợp cho dictyoquinazols đã được báo cáo trong năm 2007

Dictyophora indusiata là một thực phẩm có tính kiềm trong tự nhiên, có tác

dụng trung hòa nhiễm độc axit ở người trung niên và người già, tốt cho tăng huyết áp, tăng cholesterol máu và tăng lipid máu.Nó làm giảm nồng độ huyết thanh TG, TC và LDL-C, và tăng HDL-C Người Miaw (một bộ tộc của Trung Quốc) sử dụng nó để điều trị chấn thương và đau, ho, kiết lỵ, viêm ruột, bệnh bạch cầu [30] Các polysacarit

Trang 38

36

có trong Dictyophora indusiata đã tiết lộ là có hiệu quả như chống khối u, chốngngưng

kết, chống viêm, tăng cường miễn dịch vàchống tăng đường huyết Hơn nữa, nó bảo

vệ tế bào lipoprotein màng từ peroxidation, một cơ chế diễn giải tác dụng chống ung

thư và tăng cường miễn dịch Trên lâm sàng, Dictyophora indusiata thường được kê

đơn bằng tiếng Trung thuốc lâm sàng để điều trị viêm thanh quản, lậu, sốt, tiêu chảy, tăng huyết áp, ho và tăng mỡ máu, và gần đây hơn trong các chất chống ung thư[40] Chiết xuất của Dictyophora indusiata đã cho thấy mạnh mẽ tác dụng kháng

khuẩn đối với vi khuẩn nhưng yếu trên microzymevà khuôn Tác dụng bảo vệ bức xạ

của Dictyophora indusiata được nghiên cứu bởi Guo et al Tuyến ức và chỉ số tụy,

CD4 + , CD16, CD57 và interleukin tất cả đều được cải thiện, trong khi CD8 + đã giảm [25] Lin và cộng sự đã thu được một glycoprotein DIGP-2, có số mol tỷ lệ d-galactose: d-glucose: d-mannose = 0,78: 2,12: 1,00, được chứng minh là ức chế 36,2%

tế bào Sarcoma 180-khả năng tồn tại của dòng Ngoài ra, Kawagishi cùng cộng sự và Lee cùng cộng sự., riêng biệt xác định tổng cộng năm yếu tố tăng trưởng thần kinh[18]

Hơn nữa, chiết xuất của Dictyophora indusiata đã được ghi nhận là thuốc chống

dị ứng hiệu quả Như đã biết, khả năng chống oxy hóa có thể liên quan chặt chẽ với tăng cường miễn dịch, chống viêm và hoạt tính sinh học chống ung thư Có giả thuyết

rằng trong Dictyophora indusiata và cơ sở monosacarit của chúng có thể đóng vai trò

quan trọng ảnh hưởng đến khả năng chống oxy hóa, do đó sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sinh học như đã đề cập

Trang 39

37

Biểu đồ 1: Khả năng chiết xuất của Dictyophora indusiata

Ngoài ra năm 1982, Chihiro Hara và cộng sự tại trường Gifu college of Pharmacy (Nhật Bản) đã xác định hoạt tính kháng viêm của dịch chiết nấm

Dictyophora indusiata Năm 2012, Yanglin Hua và cộng sự tại trường South China

University of Technology (Trung Quốc) đã phân tích cấu trúc và xác định khả năng

chống oxi hóa của phân tử Polysaccharide của nấm Dictyophora indusiata Năm 2013,

Chao Deng và cộng sự tại trường Jiangnan University (Trung Quốc) đã xác định khả

năng chống ung thư của nấm Dictyophora indusiata [37]

Một sô ứng dụng trong dược phẩm

 Hoạt động chống viêm

Dictyophora indusiata có các loại polysacarit phức tạp [16, 17], polysacarit có

chứa polysacarit sunfat và polysacarit được phân lập giống với từ thực vật có hoạt tính

Trang 40

38

chống viêm[20, 21] Tuy nhiên, chỉ có một vài nghiên cứu về hoạt động chống viêm của các polysacarit đơn giản từ nấm [15] Các hoạt động chống viêm của T-2-HN và T-5-N, đó là các polysacarit đơn giản không chứa protein, axit nucleic và lipid, được kiểm tra bằng hai mô hình viêm của chứng phù carrageenan và chứng tăng huyết áp trong các tổn thương do bỏng nước, phù nề ở chân sau của chuột T-2-HN và T-5-N thể hiện rõ rệt các hoạt động chống viêm trong hai mô hình viêm và hiệu lực chống viêm của chúng mạnh hơn nhiều so với phenylbutazone Hơn thế nữa là T-2-HN và T-5-N, khác biệt hoàn toàn với nhau về đường thành phần và chế độ liên kết đường, cho thấy tác dụng chống viêm mạnh Ngoài ra, kết quả trên cho thấy rõ rằng các hoạt động chống viêm của T-2-HN hoặc T-5-N phát sinh từ chính polysacarit Cơ chế tác dụng chống viêm của các polysacarit này vẫn còn mù mờ vì chúng ít ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa axit arachidonic trong tiểu cầu chó [28]

 Hoạt động chống ung thư

Các hoạt động chống ung thư của polysacarit Kinugasatake (T-2-HN, T-4-N và T-5-N) chống lại khối u rắn Sarcoma 180 đã được nghiên cứu [30] Hiệu lực của các hoạt động chống ung thư của các nhánh (1 - 3) - / 3-D-glucans (T-4-N và T-5-N), cả hai đều được chiết xuất bằng dung dịch kiềm và hòa tan trong nước, có phần yếu hơn những chất chiết xuất từ nước (1 - 3) - / 3-D-glucans phân lập từ các loại nấm khác [13] Đặc biệt, T-4-N có trọng lượng phân tử cao hơn nhiều (MW: 5,5 x 10 giây trong 0,25 M NaOH), điều này cho thấy hoạt động chống ung thư của các nhánh (1 - 3) - / 3-D-glucans phụ thuộc vào phân tử của chúng trọng lượng [24]

 Hoạt động miễn dịch

Các hoạt động miễn dịch của polysacarit Kinugasatake [24] đã được thử nghiệm như là một dấu hiệu của tác dụng giảm thiểu kích thích các yếu tố gây kích thích khuẩn lạc (CSF) [34] Fucomannogalactan (T-3-Ad) cho thấy các hoạt động gây giảm thiểu và CSF đáng kể, nhưng O-acetylated (1 - 3) -a-D-mannans (T-2-HN và T-3-JVT)

Ngày đăng: 05/05/2020, 23:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w