1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHUYNH HƯỚNG DÂN CHỦ TƯ SẢN TRONG PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1930

50 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 70,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo ma trận đề THPT QG, đề thi môn Lịch sử THPT quốc gia 2019 khá an toàn so với đề thi THPT quốc gia 2018. Điều này thể hiện ở tỉ lệ câu hỏi lớp 11 đưa vào đề thi chỉ chiếm 12,5% (540 câu hỏi của đề thi), không có kiến thức lớp 10 như thông tin trước đó. Câu hỏi phần lịch sử Việt Nam đóng vai trò chủ đạo, trong đó phần lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 1930 đóng một vai trò quan trọng. Trong đề thi chính thức của kì thi THPT QG năm học 2019, các câu hỏi trải đều ở các chuyên đề lớp 12, ở lớp 11 chủ yếu tập trung vào phần lịch sử Việt Nam; bám sát theo ma trận của đề thi tham khảo. Với ma trận kiến thức phân bổ như này, học sinh chỉ cần nắm chắc kiến thức sách giáo khoa là có thể đạt được điểm 78. Để đạt được điểm cao, ngoài kiến thức sách giáo khoa, học sinh còn cần phải có năng lực phân tích, đánh giá và khái quát kiến thức cao. Thực tiễn giảng dạy, trong quá trình ôn luyện phục vụ cho kì thi THPT QG, nhất là đối với nhận thức chưa cao, đầu vào còn thấp, tư duy còn yếu của học sinh trường THPT thì việc hệ thống lại kiến thức một cách ngắn gọn, dễ hiểu, và được nhắc đi nhắc lại, sẽ giúp các em nhớ được các kiến thức cơ bản. Đồng thời, với sự lồng ghép kiến thức cơ bản với nâng cao sẽ giúp chuyên đề đáp ứng được nhận thức của từng đối tượng học sinh,từ yếu kém đến khá – giỏi. Với đối tượng học sinh cụ thể ở trường THPT, việc đổi mới trong giảng dạy, cũng như xây dựng các chuyên đề phù hợp với nhận thức của các em là điều cần thiết. Trong quá trình dạy, giáo viên sẽ vận dụng linh hoạt lượng kiến thức phù hợp với từng lớp. Vừa đảm bảo kiến thức cơ bản, đồng thời giáo viên phải tạo động lực, khích lệ học sinh tham gia vào hoạt động học.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ HỘI THẢO:

KHUYNH HƯỚNG DÂN CHỦ TƯ SẢN TRONG PHONG TRÀO CÁCH

MẠNG VIỆT NAM TỪ ĐẦU THẾ KỈ XX ĐẾN NĂM 1930

MỤC LỤC

I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

I.1 Lý do chọn đề tài 1

I.2 Mục đích của đề tài 4

I.3 Phương pháp để đạt được mục đích của đề tài 4

I.4 Đối tượng, phạm vi kiến thức 5

I.5 Bố cục của đề tài 5

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 6

II.1 Kiến thức cơ bản 6

II.2 Hệ thống các dạng bài tập 17

II.3 Hệ thống các phương pháp cơ bản giải bài tập 21

II.4 Hệ thống bài tập cụ thể của chuyên đề 22

II.5 Bài tập tự giải 30

III KẾT LUẬN 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 2

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917: Công

cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô (1921-

1941)

Sự hình thành trật tự thế giới mới sau

Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991)

10 như thông tin trước đó Câu hỏi phần lịch sử Việt Nam đóng vai trò chủ đạo,trong đó phần lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919- 1930 đóng một vai trò quan trọng.Trong đề thi chính thức của kì thi THPT QG năm học 2019, các câu hỏi trải đều ở

Trang 3

các chuyên đề lớp 12, ở lớp 11 chủ yếu tập trung vào phần lịch sử Việt Nam; bámsát theo ma trận của đề thi tham khảo Với ma trận kiến thức phân bổ như này, họcsinh chỉ cần nắm chắc kiến thức sách giáo khoa là có thể đạt được điểm 7-8 Đểđạt được điểm cao, ngoài kiến thức sách giáo khoa, học sinh còn cần phải có nănglực phân tích, đánh giá và khái quát kiến thức cao.

Thực tiễn giảng dạy, trong quá trình ôn luyện phục vụ cho kì thi THPT QG,nhất là đối với nhận thức chưa cao, đầu vào còn thấp, tư duy còn yếu của học sinhtrường THPT thì việc hệ thống lại kiến thức một cách ngắn gọn, dễ hiểu, và đượcnhắc đi nhắc lại, sẽ giúp các em nhớ được các kiến thức cơ bản Đồng thời, với sựlồng ghép kiến thức cơ bản với nâng cao sẽ giúp chuyên đề đáp ứng được nhậnthức của từng đối tượng học sinh,từ yếu kém đến khá – giỏi Với đối tượng họcsinh cụ thể ở trường THPT, việc đổi mới trong giảng dạy, cũng như xây dựng cácchuyên đề phù hợp với nhận thức của các em là điều cần thiết Trong quá trình dạy,giáo viên sẽ vận dụng linh hoạt lượng kiến thức phù hợp với từng lớp Vừa đảmbảo kiến thức cơ bản, đồng thời giáo viên phải tạo động lực, khích lệ học sinh thamgia vào hoạt động học

Thực tiễn, trong 2 năm gần đây, với việc đổi mới không ngừng để nâng caohiệu quả cũng như chất lượng dạy – học đã được thực hiện đều đặn, quyết liệt, cụthể: xây dựng phân phối chương trình có sự điều chỉnh dựa trên khung phân phốichương trình của Bộ GD & ĐT, cho phù hợp với nhận thức cụ thể của học sinh;tăng số tiết dạy thường xuyên; chia thành các giai đoạn ôn tập THPT QG cụ thểcho học sinh:

+ Giai đoạn 1( từ tháng 9 - tháng 2): cung cấp kiến thức mới cho học sinh

Trang 4

+ Giai đoạn 2 (từ tháng 2 đến tháng 5): ôn luyện kiến thức cơ bản, kết hợpcùng hệ thống câu hỏi theo từng chủ đề, giúp học sinh làm quen với các dạng câuhỏi cũng như khắc sâu kiến thức cho học sinh.

+ Giai đoạn 3(từ tháng 5 đến tháng 6): giai đoạn ôn cấp tốc, cho học sinh làmquen với cấu trúc đề thi THPT QG, rèn luyện với các đề luyện Thông qua đó, họcsinh tổng hợp được kiến thức, được nhắc lại những kiến thức cơ bản, rèn luyệnđược kỹ năng làm bài

Với phương pháp cụ thể, chất lượng của môn học cũng như thứ hạng củatrường không ngừng được nâng lên từ năm 2017 đến năm 2019:

Trang 5

Về kiến thức ôn luyện, trong phong trào cách mạng ở Việt Nam những năm1919-1930,hai khuynh hướng cách mạng song song tồn tại: khuynh hướng cáchmạng dân chủ tư sản và khuynh hướng cách mạng vô sản Hai khuynh hướng đấutranh giành quyền lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam Đây là đặc điểm nổibật nhất của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam nhữngnăm 1919-1930 Vì vậy,việc lựa chọn nghiên cứu khuynh hướng dân chủ tư sảns ẽ giúp giáo viên, học sinhhiểu rõ thêm về đặc điểm nổi bật này của phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Namnhững năm 1919-1930 Thông qua việc tìm hiểu về khuynh hướng cách mạng dânchủ tư sản trong thời kì lịch sử 1919-1930, ta sẽ có cái nhìn xuyên suốt về khuynhhướng cách mạng này từ khi nó xuất hiện đến khi nó chấm dứt vai trò lịch sử Trên

cơ sở đó,ta thấy được những đóng góp của khuynh hướng cách mạng này đối vớiphongtrào dân tộc dân chủ ở Việt Nam, thấy được những mặt tích cực và hạn chế,đánh giá cho khách quan và chính xác

Với những lý do trên, tôi quyết định chọn chuyên đề “Khuynh hướng dânchủ tư sản trong phong trào cách mạng Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1930”

I.2 Mục đích của đề tài

Tích hợp một phần kiến thức lịch sử lớp 11 (bài 22, 23), vốn là kiến thứctrọng tâm của kiến thức học, củng cố cũng như khắc sâu được kiến thức trọng tâm,nối liền đến phần kiến thức ở các bài 12, 13 thuộc lịch sử Việt Nam lớp 12 Qua đó,trên cơ sở các bài học cụ thể đã học, học sinh hệ thống được kiến thức theo chiềudọc xuyên suốt quá trình hình thành, phát triển và chấm dứt của khuynh hướng dânchủ tư sản trong phong trào cách mạng Việt Nam Hiểu rõ hơn thông qua nhữngkiến thức được khái quát hóa, ngắn gọn, đủ ý và dễ nhớ

Đổi mới phương pháp nhằm tăng sự hứng thú với môn học của học sinh,thay đổi tư duy của giáo viên và học sinh trong dạy và học Qua đó, nâng cao chấtlượng nhận thức kiến thức của chủ đề, nâng cao chất lượng ôn thi và kết quả thiTHPT QG

Trang 6

Đề tài nhằm khai thác rộng và sâu những kiến thức liên quan đến khuynhhướng dân chủ tư sản trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Namnhững năm1919-1930 Qua đó giúp bản thân giáo viên nâng cao hiểu biết về nộidung kiếnthức này.Trên cơ sở đó, giáo viên chuyển hóa đề tại này thành chuyên đề, có thểchắt lọc từ trong đề tài một số vấn đề để từ đó nêu lên thành câu hỏi, thành tìnhhuống có vấn đề để để dạy chohọc sinh phục vụ kì thi THPT QG, cũng như trongđội tuyển học sinh giỏi dự thi cấp tỉnh

Chuyên đề được xây dựng nhằm đáp ứng được các mức độ nhận thức củakiến thức, trong đó chủ yếu ở mức độ nhận biết và thông hiểu, phù hợp với trình độnhận thức đại trà của học sinh ở mức 5- 6 điểm; cũng như phù hợp với trình độnhận thức khác nhau giữa các lớp (cụ thể đối với 2 lớp tôi dạy là 12D1 có nhậnthức khá hơn, còn lớp 12A5 thì yếu hơn hẳn)

I.3 Phương pháp để đạt được mục đích của đề tài

- Đề ra kế hoạch học chuyên đề cụ thể, khớp với nội dung học trên lớp

- Giáo viên xây dựng kiến thức một cách cơ bản, ngắn gọn, dễ nhớ giúp học sinhnhớ được nét cơ bản nhất của bài

- Sử dụng các phương pháp cụ thể trong dạy học: trao đổi nhóm, thảo luận, sửdụng các bảng biểu, sơ đồ hóa kiến thức, tạo trò chơi lịch sử trong dạy học

I.4 Đối tượng, phạm vi kiến thức

- Đối tượng: Học sinh đại trà lớp 12, có nhận thức từ trung bình yếu đến khá, chủyếu là trung bình

- Phạm vi kiến thức: Kiến thức lịch sử Việt Nam đầu thế kỉ XX thuộc các bài 22,23của lịch sử 11 ban cơ bản; một phần kiến thức thuộc các bài 12,13 trong lịch sử 12ban cơ bản

Trang 7

I.5 Bố cục của đề tài

- Đặt vấn đề: tác giả đưa ra lý do, mục đích của đề tài, các phương pháp cần để đạtđược mục đích của đề tài

- Giải quyết vấn đề: gồm nội dung của chuyên đề, các dạng bài tập cơ bản, các bàitập cụ thể của chuyên đề, các phương pháp giải và các bài tập tự giải

- Kết quả đạt được của chuyên đề khi thực hiện

Trang 8

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

II.1 Kiến thức cơ bản

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm được những điều kiện dẫn đến sự ra đời của khuynh hướng dân chủ tưsản ở Việt Nam, rút ra được điều kiện cơ bản đóng vai trò quyết định cho sự hìnhthành đó

- Nắm được những nét cơ bản của tư tưởng dân chủ tư sản, thông qua đó cóbước so sánh với phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến cuối thế kỉ XIX,cũng như so sánh với khuynh hướng cách mạng vô sản

- Những hoạt động tiêu biểu, bước phát triển của khuynh hướng dân chủ tưsản từ đầu thế kỉ XX đến những năm 1919- 1925 Qua đó, đánh giá được nhữngđóng góp, vai trò của khuynh hướng cách mạng dân chủ tư sản đối với sự nghiệpcách mạng Việt Nam

- Rút ra được nguyên nhân thất bại, cũng như bài học kinh nghiệm để lại củakhuynh hướng dân chủ tư sản đối với cách mạng Việt Nam

- Nắm được các dạng bài tập của chuyên đề

2 Tư tưởng, thái độ

- Nhận thức được quá trình đấu tranh giải phóng dân tộc là một quá trình đấutranh gian khổ của dân tộc; sự sàng lọc khắt khe của lịch sử để chọn ra con đườngđúng đắn cho sự nghiệp giải phóng dân tộc Việt Nam

- Hiểu được khuynh hướng dân chủ tư sản giống như cây cầu nối, đánh dấu

sự chuyển tiếp phát triển của cách mạng Việt Nam từ cuối thế kỉ XIX đến năm1930

- Trân trọng những thành quả cách mạng mà cha ông ta để lại; nhận thức rõ

để có được thắng lợi của cách mạng đã phải đánh đổi rất nhiều sự hi sinh của chaông

Trang 9

- Tác động của những chuyển biến xã hội đến sự hình thành phong tràocách mạng Việt Nam theo các khuynh hướng khác nhau, đặt ra yêu cầu cần phải

có một con đường cách mạng đúng đắn để giải phóng dân tộc

II Kiến thức cơ bản

1 Bảng mô tả nhận thức

Nắm được điều Phân biệt được Rút ra được nét

Trang 10

tranh của khuynh

hướng dân chủ tư

Nắm được ý nghĩalịch sử, nguyênnhân thất bại củakhuynh hướng

So sánh đượckhuynh hướng dânchủ tư sản với ýthức hệ phongkiến cuối thế kỉXIX và khuynhhướng vô sản từchiến tranh thếgiới thứ nhất đếnnăm 1930

tiến bộ, hạn chếcủa khuynh hướngdân chủ tư sản.Giải thích được tạisao lại thất bại

Tiết 1: Sự hình thành và các cuộc đấu tranh của khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX

I Điều kiện hình thành khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam

1 Điều kiện khách quan

- Thế kỉ XX là thời kỳ cáo chung của chế độ phong kiến, sự thắng thế của CNTBtrên quy mô toàn thế giới, nhiều nước châu Á mang nặng tư tưởng phong kiến cũng

đã chuyển biến theo con đường tư sản đã tác động mạnh đến nhận thức của giới sỹphu yêu nước tiến bộ Việt Nam

- Tư tưởng dân chủ tư sản tiến bộ trên thế giới đã được du nhập vào Việt Nam:

+ Tư tưởng cách mạng dân chủ tư sản tiến bộ ở Pháp

+ Tư tưởng duy tân ở Nhật Bản với cuộc cải cách của Minh Trị, cuộc vậnđộng duy tân của Lương Khải Siêu và Khang Hữu Vi ở Trung Quốc…

+ Tư tưởng Tam dân của Tôn Trung Sơn với cuộc cách mạng Tân Hợi 1911

Trang 11

ở Trung Quốc

2 Điều kiện chủ quan

- Phong trào đấu tranh theo ý thức hệ phong kiến cuối thế kỉ XIX, tiêu biểu làphong trào Cần Vương, thất bại đã đặt ra yêu cầu cần phải tìm ra một con đườngcứu nước mới

- Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp (1897 – 1914) đã tácđộng mạnh mẽ đến nến kinh tế Việt Nam, dẫn đến sự phân hóa xã hội Đặc biệt, sự

ra đời của các lực lượng xã hội mới (tư sản, công nhân, tiểu tư sản) đã tạo nên cuộcvận động bên trong của phong trào yêu nước theo khuynh hướng cứu nước mới đầuthế kỉ XX: khuynh hướng dân chủ tư sản

- Một bộ phận văn thân sĩ phu tiến bộ đã tiếp thu tích cực luồng tư tưởng mới, vàtích cực hoạt động trong những năm đầu thế kỉ XX

- Đầu thế kỉ XX, khuynh hướng dân chủ tư sản đã ra đời, nhanh chóng được quầnchúng nhân dân hưởng ứng, đặc biệt là các văn thân sĩ phu tiến bộ, tiêu biểu làPhan Bội Châu và Phan Châu Trinh

II Khuynh hướng dân chủ tư sản trong những năm đầu thế kỉ XX

1 Hoạt động của Phan Bội Châu

- Mục đích: đánh đuổi giặc Pháp, giải phóng dân tộc, xây dựng nền dân chủ

- Hoạt động tiêu biểu:

+ Từ 1904- 1908: thành lập Hội Duy tân, tổ chức phong trào Đông Du nhưngthất bại

+ Từ 1912 đến 1914: Thành lập Việt Nam Quang phục hội, tổ chức bạo động

Trang 12

giành chính quyền.

+ Năm 1913: Phan Bội Châu bị bắt

2 Hoạt động của Phan Châu Trinh

- Mục đích: đánh đuổi giặc Pháp, giải phóng dân tộc, xây dựng nền dân chủ

- Chủ trương: cải cách, nâng cao dân trí, chấn hưng dân khí, dựa vào Pháp lật đổchế độ phong kiến, , coi đó là điều kiện tiên quyết để giải phóng dân tộc

- Xu hướng: cải cách

- Hoạt động tiêu biểu:

+ Từ 1906 – 1908: Tổ chức Cuộc vận động Duy tân ở Trung Kì cùng một sốvăn thân sĩ phu tiến bộ, tiến hành cải cách trên một số lĩnh vực: kinh tế, văn hóa,giáo dục

+ Năm 1908: Phan Châu Trinh bị Pháp bắt và đưa sang Pháp

* Bảng so sánh hoạt động của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh

Mục đích Giải phóng dân tộc, thành lập

dân chủ

Giải phóng dân tộc, thành lập dânchủ

Chủ trương Cứu nước rồi cứu dân Cứu dân rồi cứu nước

Điểm giống: Đều muốn giải phóng dân tộc, chịu sự chi phối của hệ tư tưởng dânchủ tư sản; muốn xây dựng xã hội mới dân chủ tiến bộ

Điểm khác: Phan Bội Châu chủ trương bạo động, Phan Châu Trinh chủ trương cảicách

3 Nguyên nhân thất bại

Trang 13

+ Người tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản là các sĩ phu xuất thân từ nho giáonên có những hạn chế.

+ Tư tưởng dân chủ tư sản tuy còn mới với người dân Việt Nam nhưng khôngđáp ứng được yêu cầu giải phóng dân tộc

- Xã hội Việt Nam chưa phân hóa thuần thục: giai cấp tư sản và tiểu tư sản chưa rađời, giai cấp công nhân còn ít về số lượng và trong tình trạng tự phát; giai cấp nôngdân nặng về ý thức tư hữu và không có hệ tư tưởng riêng

- Phong trào đấu tranh thiếu sự liên kết, thống nhất

4 Điểm mới của khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỉ XX so với ý thức hệ phong kiến cuối thế kỉ XIX.

- Xã hội: có sự ra đời của các lực lượng xã hội mới (công nhân, tư sản, tiểu tư sản)

- Tư tưởng: nhận thấy được sự thối nát của chế độ phong kiến, muốn xây dựng một

xã hội dân chủ mới tiến bộ hơn; gắn liền cứu nước với cứu dân

- Lãnh đạo: Bộ phận văn thân sĩ phu tiến bộ, tiếp thu tư tưởng dân chủ tư sản từ bênngoài vào

- Lực lượng tham gia: đông đảo quần chúng nhân dân

- Phương pháp đấu tranh: không hạn chế trong khởi nghĩa vũ trang, phương phápđấu tranh phong phú (bạo động, cải cách…)

Tiết 2: Khuynh hướng dân chủ tư sản trong những năm 1919- 1930

III Sự phát triển của khuynh hướng dân chủ tư sản từ 1919 đến năm 1930

1 Tình hình xã hội Việt Nam trong những năm sau chiến tranh thế giới thứ nhất

Trang 14

cộng sản (Đảng công sản Pháp…) đã dẫn đến sự ra đời của Quốc tế Cộng sản nhằmlãnh đạo phong trào cách mạng thế giới.

- Thực dân Pháp là nước thắng trận nhưng bị tàn phá nặng nề Để khắc phục hậuquả chiến tranh và khôi phục vị thế của Pháp trước chiến tranh, một mặt Pháp tăngcường bóc lột nhân dân lao động trong nước, mặt khác đẩy mạnh khai thác hệthống thuộc địa, trong đó có Việt Nam

- Về xã hội: phân hóa sâu sắc

+ Địa chủ phong kiến: phân hóa thành hai bộ phận: đại địa chủ ngày cànggiàu có, trở thành tay sai của thực dân Pháp; trung tiểu địa chủ: ít nhiều có tinh thầnkháng Pháp

+ Nông dân: tiếp tục bị bần cùng hóa; là lực lượng cách mạng to lớn và chỉphát huy được sức mạnh khi đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng

+ Công nhân: phát triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng; sớm tiếpthu tư tưởng tiến bộ, trở thành lực lượng lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Namvới đội tiên phong là Đảng Cộng sản

+ Tư sản: ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất, còn non trẻ và sớm bị tưbản Pháp chèn ép nên bị phân hóa thành hai bộ phận: Tư sản mại bản có quyền lợikinh tế gắn chặt với Pháp, là tay sai của Pháp; Tư sản dân tộc có tinh thần kinhdoanh độc lập, bị Pháp chèn ép nên có tinh thần kháng chiến chống Pháp

+ Tiểu tư sản: là lực lượng tiếp cận sớm nhất với tư tưởng tiến bộ trên thếgiới, là lực lượng tham gia nhiệt tình phong trào dân tộc dân chủ trong những năm

Trang 15

20 của thế kỉ XX.

 Sự ra đời và phát triển của các giai cấp trong xã hội Việt Nam, đặc biệt là giaicấp tư sản và tiểu tư sản đã tạo điều kiện cho phong trào đấu tranh theo khuynhhướng dân chủ tư sản tiếp tục phát triển trong những năm 1919-1930

- Đặc điểm lớn nhất của giai đoạn Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930 là phongtrào dân tộc dân chủ phát triển mạnh mẽ theo hai khuynh hướng song song:khuynhhướng dân chủ tư sản và khuynh hướng vô sản Đây là giai đoạn đấu tranh giànhquyền lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam giữa hai khuynh hướng trên

2 Sự phát triển của khuynh hướng dân chủ tư sản trong giai đoạn 1919- 1930

a Các cuộc đấu tranh của tư sản, tiểu tư sản trong những năm 1919 – 1925

* Cuộc đấu tranh của tư sản

- Mục đích: chủ yếu đòi quyền lợi về kinh tế

- Tính chất: cải lương, dễ thỏa hiệp; không triệt để

- Phương pháp đấu tranh: mittinh, đưa ra yêu sách, xuất bản sách báo tiến bộ, thànhlập tổ chức chính trị

- Các cuộc đấu tranh tiêu biểu:

+ 1919: Mở cuộc vận động tẩy chay hàng hóa người Hoa “chấn hưng nội hóa,bài trừ ngoại hóa”

+1923: Đấu tranh chống độc quyền cảng Sài Gòn và xuất khẩu gạo của Pháp

ở Nam Kì

+Tư sản và địa chủ Nam Kì thành lập “Đảng Lập hiến” (1923)

* Cuộc đấu tranh của tiểu tư sản

- Mục đích: đòi các quyền tự do, dân chủ

- Tính chất: sôi nổi, quyết liệt, lôi kéo được các tầng lớp khác tham gia

- Phương pháp đấu tranh: mittinh, đưa ra yêu sách, xuất bản sách báo tiến bộ, thànhlập tổ chức chính trị

- Các cuộc đấu tranh tiêu biểu:

+ Thành lập một số tổ chức chính trị như: “Việt Nam nghĩa đoàn”, “Hội Phục

Trang 16

Việt”, “Đảng Thanh niên”

+ Sáng lập nhiều tờ báo ra đời như An Nam trẻ, Người nhà quê, Chuông rè…

+ Hoạt động mít tinh biểu tình, bãi khóa Sự kiện nổi bật là đấu tranh đòi trả tự

do cho Phan Bội Châu (1925), cuộc truy điệu và để tang Phan Châu Trinh (1926)

b Sự thành lập và hoạt động của Việt Nam quốc dân đảng

- Lúc mới thành lập còn chung chung chưa rõ ràng

- Sau đó chịu ảnh hưởng của Tôn Trung Sơn ở Trung Quốc theo khuynh hướng dânchủ tư sản

* Mục đích: không rõ ràng

- Lúc đầu, nêu chung chung “trước làm cách mạng dân tộc, sau làm cách mạng thếgiới”

- Năm 1929: đưa ra bản “chương trình hành động”, nêu rõ:

+ Cách mạng Việt Nam chia làm 4 giai đoạn, giai đoạn cuối tiến hành đánhđuổi thực dân Pháp, khôi phục Việt Nam, thiết lập dân quyền

+ Nguyên tắc tư tưởng: “Tự do - Bình đẳng - Bác ái”

* Chủ trương: tiến hành cách mạng bằng bạo lực  tiến bộ.

Trang 17

* Hoạt động

- Tháng 2-1929: Tổ chức vụ ám sát trùm mộ phu Badanh

- Tháng 2//1930: Tiến hành cuộc khởi nghĩa Yên Bái

+ Nguyên nhân: thực dân Pháp tiến hành khủng bố cách mạng Việt Nam, hộiViệt Nam quốc dân đảng bị thiệt hại nặng nề, các cơ sở bị phá vỡ Nguyễn Thái Họcquyết định dồn lực lượng cuối cùng tiến hành khởi nghĩa “không thành công thì cũngthành nhân”

 khởi nghĩa trên thế bị động

+ Diễn biến: 9-2-1930: khởi nghĩa bùng nổ, bắt đầu ở Yên Bái sau đó lanrộng ra Phú Thọ, Hải Dương, Thái Bình, nhưng nhanh chóng thất bại

+ Nguyên nhân thất bại:Quá non nớt, mang nhiều yếu tố sai lầm; tổ chức, lực

lượng ô hợp, phức tạp, lỏng lẻo, không có sự liên kết giữa 3 kì; hành động quá manhđộng, liều lĩnh Trong khi đó, thực dân Pháp còn mạnh

+ Ý nghĩa:Cổ vũ tinh thần yêu nước, chí căm thù giặc của nhân dân.Nối tiếp

tinh thần yêu nước, bất khuất của dân tộc Việt Nam

 Khởi nghĩa Yên Bái thất bại đã chấm dứt hoạt động của hội Việt Namquốc dân đảng, đồng thời đánh dấu sự chấm dứt vai trò của khuynh hướng dân chủ tưsản trong phong trào cách mạng Việt Nam

Trang 18

- Hành động: mang tính chất manh động, thiếu quyết liệt.

4 Ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thất bại của khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam

a Ý nghĩa lịch sử

- Cổ vũ mạnh mẽ tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam, bồi đắp thêm cho chủnghĩa yêu nước Việt Nam

- Góp phần khảo nghiệm một con đường cứu nước mới của cách mạng Việt Nam

- Đào tạo, rèn luyện một đội ngũ những nhà yêu nước cho các phong trào đấu tranhmới về sau

- Chứng tỏ con đường giải phóng dân tộc theo khuynh hướng dân chủ tư sản khôngphải con đường giải phóng dân tộc Việt Nam, chấm dứt vai trò của nó trong phongtrào cách mạng Việt Nam

b Nguyên nhân thất bại

* Khách quan

- Đây là lúc thực dân Pháp đang mạnh, đang củng cố được nền thống trị ở Đông

Dương So sánh lực lượng chưa có lợi cho phong trào yêu nước, thời cơ cách mạngcũng chưa xuất hiện, vì thế cuộc khởi nghĩa Yên Bái do Việt Nam Quốc dân đảnglãnh đạo bị thất bại nhanh chóng

Trang 19

Khuynh hướng dân chủ tư sản trong phong trào cách mạng Việt Nam từ đầu thế

kỉ XX đến năm 1930 không ngừng phát triển (thể hiện thông qua mục đích đấutranh, phương pháp đấu tranh, lực lượng tham gia) nhưng cuối cùng thất bại Sựthất bại của khuynh hướng dân chủ tư sản trong phong trào giải phóng dân tộc đãchứng minh sự sàng lọc khắt khe của lịch sử

II.2 Hệ thống các dạng bài tập

Theo cấu trúc đề thi THPT QG các năm, câu hỏi trắc nghiệm chia theo 4mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao Việc hệ thống và phânloại các dạng câu hỏi giúp học sinh chủ động trong nhận thức, xác định được nănglực của bản thân và có sự cố gắng trong quá trình học tập Theo bảng mô tả nhậnthức của GS Boleslaw Niemierko thì mức độ thu nhận các mục tiêu nhận thức,được chia thành hai cấp độ phụ:

dẫn đến phân loại, ngưng tụ động từ hoạt động: để chứng minh điều ngược

xây dựng, giải thích, dự đoán, hiện tại, bày tỏ theo cách của mình (dưới hình thức khác), giải thích, tính toán, giải thích giới thiệu, dịch vụ, biện pháp.

- Trình độ - kỹ năng

Trang 20

Sử dụng kiến thức trong các tình huống điển hình - cái gọi là chuyểngiao cụ thể Học sinh sẽ có thể sử dụng kiến thức trong tình huống điển hìnhđược trình bày cho người đó Nhấn mạnh vào tình hình để phản ánh tình hình

thực tế Động từ hoạt động: phác hoạ, sử dụng, tổ chức, giải quyết, kiểm tra.

Sử dụng kiến thức trong các tình huống có vấn đề - cái gọi là chuyểnnhượng không cụ thể Các học sinh có thể sử dụng kiến thức để xây dựngvấn đề, phân tích và tổng hợp các hiện tượng mới, xây dựng kế hoạch hành

động tiếp theo những động từ hoạt động: Phân tích, quyết định để phân biệt,

phân chia, xác định, phân loại, viết tin nhắn, đề nghị, tổng kết, rút ra kết luận chung, tranh cãi bảo vệ, so sánh, đánh giá, so sánh, so sánh, lựa chọn, các ưu và khuyết điểm của nhà nước, minh chứng.

BẢNG MÔ TẢ 4 MỨC ĐỘ NHẬN THỨC TRONG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

(Theo GS Boleslaw Niemierko)

Nhận biết Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra

chúng khi được yêu cầu

Thông hiểu Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng, khi

chúng được thể hiện theo cách tương tự như cách giáo viên đãgiảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học

Vận dụng Học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thông

hiểu”, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và

có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trìnhbày giống với bài giảng của giáo viên hoặc trong sách giáo khoa.Vận dụng cao Học sinh có thể sử dụng các kiến thức về môn học - chủ đề để giải

quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học,hoặc trình bày trong sách giáo khoa, nhưng ở mức độ phù hợp

Trang 21

nhiệm vụ, với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy phù hợp vớimức độ nhận thức này Đây là những vấn đề, nhiệm vụ giống vớicác tình huống mà Học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.

Theo các dạng câu hỏi trên, đồng thời theo đặc trưng của bộ môn lịch sử, thìcác dạng câu hỏi trắc nghiệm đặc trưng của chuyên đề sẽ chia theo các dạng cơ bản

cụ thể sau:

Dạng 1 Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn câu trả lời đúng.

Trong 4 phương án gây nhiễu A, B, C, D đã cho trước chỉ có một phương án đúng,các phương án còn lại đều sai Dạng câu hỏi này thường ở mức độ nhận biết

Ví dụ: Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở ViệtNam là

A đầu tư vốn cả về quy mô và tốc độ

B vơ vét tài nguyên thiên nhiên thuộc địa

C tăng cường đầu tư thu lãi

D Đầu tư ào ngân hàng và giao thông vận tải

Dạng 2 Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn câu trả lời đúng nhất

Trong số 4 phương án A, B, C, D có thể có nhiều phương án đúng nhưng chỉ cómột phương án đúng nhất, đầy đủ nhất, quan trọng nhất, quyết định nhất Dạng câuhỏi này nhằm phân hóa thí sinh (mức độ hiểu và vận dụng) Dựa trên kiến thứcmình có, thí sinh phải chọn ra đáp án đúng nhất, nhưng thực tế, học sinh thường bịmất điểm ở câu hỏi này

Ví dụ: Sự kiện quốc tế sau chiến tranh đã ảnh hưởng nổi bật nhất tới cách mạng

Việt Nam?

A Các tổ chính trị lần lượt được thành lập, sự ra đời Đệ tam quốc tế lãnh đạo cáchmạng thắng lợi

Trang 22

B Sư phát triển của phong trào cách mạng nhất là phong trào công nhân ở nướcNga theo con đường vô sản.

C Cách mạng tháng Mười Nga thành công có tác dụng thúc đẩy cách mạng ViệtNam chuyển sang thời kỳ mới

D Đảng cộng sản ở các nước Pháp, Trung Quốc lần lựợt thành lập thúc đẩy ĐảngCộng sản Việt Nam ra đời

Dạng 3 Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh phải kết nối đúng hoặc sắp xếp đúng trật tự logic các dữ kiện, hiện tượng, lịch sử.

Ví dụ: Cho các dữ kiện sau: 1 Phong trào chống độc quyền thương cảng Sài Gòn;

2 Thành lập nhà xuất bản Nam đồng thư xã; 3 Thành lập Đảng lập hiến; 4 Thànhlập Việt Nam quốc dân đảng

Hãy sắp xếp các sự kiện theo trình tự thời gian hoạt động đấu tranh của tư sản ViệtNam từ 1919- 1930

A 1,4,3,2 B 2,4,1,3 C 1,3,2,4 D 2,1,3,4

Dạng 4 Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh đọc hiểu một đoạn tư liệu

Dạng câu hỏi này nhằm phân hóa thí sinh Câu hỏi sẽ đưa ra đoạn tư liệu liên quantrực tiếp đến một sự kiện, hiện tượng lịch sử quan trọng (có trong sách giáo khaohoặc ngoài sách giáo khoa) Đoạn tư liệu làm căn cứ định hướng cho các em tưduy, suy luận để đưa ra quyết định lựa chọn

Ví dụ: Cho đoạn tư liệu sau: “Cuộc kháng chiến rất lâu dài và gian khổ, dù

có phải hy sinh bao nhiêu và thời gian kháng chiến đến bao giờ, chúng ta cũng nhấtđịnh chiến đấu đến cùng, đến bao giờ nước Việt Nam hoàn toàn độc lập và thống

nhất ” (Trích Thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi nhân dân Việt Nam, nhân dân

Pháp và các nước đồng minh ngày 21/12/1946)

Nội dung đoạn thư trên cho chúng ta biết

Trang 23

A Khẳng định niềm tin vào thắng lợi của cuộc kháng chiến.

B tố cáo sự bội ước của thực dân Pháp đối với Hiệp định Sơ bộ

C kêu gọi Việt kiều, các nước Đồng minh ủng hộ cách mạng Việt Nam

D dự đoán cuộc kháng chiến chống Pháp sẽ kéo dài và gặp nhiều khó khăn

Dạng 5 Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn ý phủ định

Ví dụ: Nội dung nào không phải công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với

cách mạng Việt Nam

A Chuẩn bị về tư tưởng cho cách mạng Việt Nam

B Chuẩn bị về tổ chức, cho cách mạng Việt Nam

C Tìm ra con đường cách mạng vô sản

D Chủ trì hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

II.3 Hệ thống các phương pháp cơ bản giải bài tập

- Phương pháp nhận biết: Học sinh nhớ được bản chất, những khái niệm cơ bản

của chủ đề và có thể nêu hoặc nhận ra các khái niệm khi được yêu cầu Đây là bậcthấp nhất của nhận thức, khi học sinh kể tên, nêu lại, nhớ lại một sự kiện, hiệntượng Trong dạy học, để thuận lợi cho việc xác định mục tiêu nhận thức của bàihọc, các nhà giáo dục đã đưa các động từ giúp chúng ta nhận dạng câu hỏi nhậnbiết như: nêu, liệt kê, trình bày, kể tên…

- Phương pháp nhận diện, đánh giá: học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể

sử dụng khi câu hỏi được đặt ra gần với các ví dụ học sinh đã được lên lớp Họcsinh có thể giải thích được một sự kiện, hiện tượng lịch sử, tóm tắt được diễn biếnmột sự kiện, nghe và trả lời được câu hỏi có liên quan Trong dạy học, để thuận lợicho việc xác định mục tiêu nhận thức của bài học, các nhà giáo dục đã đưa cácđộng từ giúp chúng ta nhận dạng câu hỏi: giải thích, phân biệt, tại sao, vì sao, hãy

lý giải, vì sao nói…

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá: sử dụng kiến thức thực tiễn để liên

hệ, đưa ra đáp án: Học sinh vượt qua cấp độ hiểu đơn thuần và có thể sử dụng các

Trang 24

khái niệm của chủ đề trong các tình huống tương tự nhưng không hoàn toàn giốngnhư tình huống đã gặp ở trên lớp Học sinh có thể sử dụng các khái niệm cơ bản đểgiải quyết một vấn đề mới hoặc không quen thuộc chưa từng được học trong bàihọc hoặc trải nghiệm trước đó, nhưng có thể giải quyết bằng các kỹ năng và kiếnthức đã được dạy ở mức độ tương đương Học sinh phải xác định được các thành tốtrong một tổng thể và mối quan hệ qua lại giữa chúng: phát biểu ý kiến cá nhân vàbảo vệ được ý kiến đó về một sự kiện, hiện tượng hay nhân vật lịch sử nào đó.Trong dạy học, để thuận lợi cho việc xác định mục tiêu nhận thức của bài học, cácnhà giáo dục đã đưa các động từ giúp chúng ta nhận dạng câu hỏi: so sánh, phântích, bình luận, nhận xét, vận dụng, đánh giá…

- Phương pháp loại trừ: học sinh dựa trên kiến thức cơ bản, có thể loại trừ các đáp

án gây nhiễu, giảm áp lực đối với việc chọn đáp án Phương pháp này,học sinh cóthể áp dụng đối với các câu hỏi cấp độ nhận biết hoặc thông hiểu

II.4 Hệ thống bài tập cụ thể của chuyên đề

II.4.1 Mục đích

Với hệ thống bài tập cụ thể của chuyên đề, giáo viên giúp học sinh làm quen vớicác cấp độ nhận thức, trên cơ sở đó tự đánh giá năng lực của bản thân Hệ thống bàitập sẽ củng cố lại kiến thức cơ bản cho học sinh, rèn kỹ năng làm bài tập trắcnghiệm cho học sinh Đây là một hình thức giúp học sinh ôn lại kiến thức màkhông nặng về học thuộc, khắc phục tình trạng chán học và lười học ở nhà

II.4.2 Bài tập

1 Nhận biết

Câu 1.Phan Bội Châu thực hiện chủ trương giái phóng dân tộc bằng con đường nào?

A Cải cách kinh tế, xã hội

B Duy tân để phát triển đất nước

Trang 25

C Bạo lực để giành độc lập dân tộc.

D Đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang

Câu 2 Phan Bội Châu và các đồng chí của ông chủ trương thành lập Hội Duy tân

nhằm mục đích gì?

A Đánh đuổi giặc Pháp, giành độc lập, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

B Duy tân làm cho đất nước cường thịnh để giành độc lập

C Đánh đuổi giặc Pháp, đánh đổ phong kiến, hành lập chính thể cộng hòa

D Đánh đổ ngôi vua, phát triển lên tư bản chủ nghĩa

Câu 3 Để thực hiện chủ trương cầu viện Nhật Bản đánh Pháp, Phan Bội Châu đã

tổ chức phong trào gì trong những năm 1904- 1908?

A Duy tân B Đông du C Bạo động D Dân chủ

Câu 4 Năm 1912, Phan Bội Châu thành lập Việt Nam Quang phục hội ở Quảng

Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích gì?

A Tập hợp các lực lượng yêu nước của Việt Nam đang hoạt động ở Trung Quốc

B Chuẩn bị lực lượng để tiến hành bạo động giành độc lập

C Đào tạo đội ngũ cán bộ, đưa về nước hoạt động

D Đánh đuổi giặc Pháp, khôi phục Việt Nam, thành lập nước Cộng hòa Dân quốc

Câu 5 Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp, xã hội Việt

Nam đã xuất hiện các giai cấp và tầng lớp xã hội mới là

A địa chủ nhỏ và công nhân

B công nhân, tư sản dân tộc và tiểu tư sản

C công nhân, nông dân và tư sản dân tộc

D công nhân, nông dân và tiểu tư sản

Ngày đăng: 05/05/2020, 19:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w