1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận môn đường lối đề tài xây dựng nông thôn mới ở việt nam hiện nay

25 75 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 47,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 VÀI NÉT KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NÔNG THÔN MỚI1.1 Khái niệm về nông thôn mới Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộngđồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây

Trang 1

CHƯƠNG 1 VÀI NÉT KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NÔNG THÔN MỚI1.1 Khái niệm về nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộngđồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khangtrang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ);

có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đờisống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao

Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân,của cả hệ thống chính trị Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế – xã hội, mà làvấn đề kinh tế – chính trị tổng hợp

Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực,chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ,văn minh

1.2 Sự cần thiết của việc xây dựng nông thôn mới

Do kết cấu hạ tầng nội thôn (điện, đường, trường, trạm, chợ, thủy lợi, cònnhiều yếu kém, vừa thiếu, vừa không đồng bộ); nhiều hạng mục công trình đã xuốngcấp, tỷ lệ giao thông nông thôn được cứng hoá thấp; giao thông nội đồng ít đượcquan tâm đầu tư; hệ thống thuỷ lợi cần được đầu tư nâng cấp; chất lượng lưới điệnnông thôn chưa thực sự an toàn; cơ sở vật chất về giáo dục, y tế, văn hoá còn rất hạnchế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi xuốngcấp Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất khókhăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển

Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế,chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủsức cạnh tranh trên thị trường Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công

Trang 2

nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp;

cơ giới hoá chưa đồng bộ

Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các thành phần kinh tế khác ởkhu vực nông thôn chưa chặt chẽ Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiềuyếu kém Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ hội có việc làm mới tại địaphương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộnghèo còn cao

Trang 3

CHƯƠNG 2 CHỦ TRƯƠNG CỦA ĐẢNG VỀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH

NÔNG THÔN MỚI Ở VIỆT NAM2.1 Chủ trương của Đảng về xây dựng mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp - hóa hiện đại hóa

2.1.1 Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng về xây dựng nông thôn mới

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác định mục tiêu

xây dựng nông thôn mới là: “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”.

2.1.2 Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành TW Đảng khóa X về “Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn” (Tam nông)

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5 tháng 8 năm 2008 của Ban chấp hành TWĐảng khóa X về “Nông nghiệp - Nông dân - Nông thôn” đã xác định:

Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thầncủa nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng cóhiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khai tháctốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượngsản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnhđầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệtiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trínông dân

Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệthống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ,

Trang 4

tự lực tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoàthuận, dân chủ, có đời sống văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo độnglực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nôngdân.

2.1.3 Nghị quyết 24/2008/NQ-CP về chương trình hành động của Chính phủ

2.1.3.1 Mục tiêu của chương trình

Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, sản xuấthàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, bảođảm vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài

Tập trung đào tạo nguồn nhân lực ở nông thôn, chuyển một bộ phận lao độngnông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhậpcủa dân cư nông thôn tăng lên 2,5 lần so với hiện nay

Nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn,nhất là ở các vùng còn nhiều khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi để nông dân tham giađóng góp và hưởng lợi nhiều hơn vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước

Hoàn thiện đồng bộ kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn; xây dựngnông thôn mới bền vững theo hướng văn minh, giàu đẹp, bảo vệ môi trường sinhthái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; đảm bảo điều kiện học tập, chữa bệnh, sinhhoạt văn hóa, thể dục thể thao ở hầu hết các vùng nông thôn gần với các đô thị trungbình

Nâng cao năng lực phòng chống giảm nhẹ thiên tai, thực hiện một bước cácbiện pháp thích ứng và đối phó với biển đổi khí hậu toàn cầu, nhất là nước biểndâng

Trang 5

2.1.3.2 Những nhiệm vụ chủ yếu

- Thống nhất nhận thức, hành động về nông nghiệp, nông dân, nông thôn

- Xây dựng các chương trình mục tiêu quốc gia đến năm 2020

- Nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý quy hoạch

- Xây dựng các đề án chuyên ngành

- Sửa đổi, xây dựng các dự án luật và chính sách sao cho phù hợp

2.1.4 Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới

Bộ tiêu chí Quốc gia Nông thôn mới gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí - là cụ thểhóa các định tính của Nông thôn mới Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020

+ Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội 8 tiêu chí

+ Nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất 4 tiêu chí

+ Nhóm 4: Văn hóa – Xã hội – Môi trường 4 tiêu chí

+ Nhóm 5: Hệ thống chính trị 2 tiêu chí

* Một xã nếu đạt đủ 19 tiêu chí là đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới:

Căn cứ vào Bộ tiêu chí Quốc gia, các Bộ ngành liên quan đều xây dựng quychuẩn của ngành chủ yếu là các tiêu chuẩn kỹ thuật cho các công trình hạ tầng, để

áp dụng khi xây dựng Nông thôn mới

2.1.5 Thông báo 238-TB/TW tháng 4/2009 của Ban Bí thư TW Đảng về việc xây dựng thí điểm mô hình Nông thôn mới

- Mục đích của việc làm thí điểm:

Trang 6

+ Xác định rõ hơn nội dung, phạm vi, nguyên tắc, phương pháp, cáchthức xây dựng Nông thôn mới; quan hệ trách nhiệm trong chỉ đạo xây dựng Nôngthôn mới của các cấp, các ngành.

+ Có được mô hình thực tế về các xã Nông thôn mới của thời kỳ CNH

- HĐH để nhân dân học tập làm theo

- Chương trình thí điểm làm ở 11 xã thuộc 11 tỉnh đại diện cho các vùng kinh

tế - văn hóa của cả nước

2.1.6 Quyết định 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

“Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020”

2.1.6.1 Mục tiêu cụ thể

- Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới

- Đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới

2.1.6.2 Thời gian, phạm vi thực hiện chương trình

- Thời gian thực hiện: từ năm 2010 đến năm 2020

- Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc

2.1.6.3 Nội dung chương trình

- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập

- Giảm nghèo và an sinh xã hội

- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nôngthôn

- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn

Trang 7

- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn

- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn

- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hộitrên địa bàn

- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn

2.2 Kết quả của quá trình xây dựng nông thôn mới

2.2.1 Công tác quy hoạch, lập đề án

2.2.1.1 Công tác lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới

Theo tổng kết từ báo cáo của các địa phương, tính đến hết tháng 3/2014, hầunhư các xã trên toàn quốc đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới,đạt tỷ lệ 90% so với tổng số xã trên toàn quốc Trong đó, vùng đồng bằng sôngHồng đạt 90%; Trung du và miền núi phía Bắc đạt 96%; ven biển miền Trung đạt93%; Tây Nguyên đạt 98%; Đông Nam Bộ đạt 58% và Đồng bằng sông Cửu Longđạt 97%

Hầu hết các đồ án QHXD xã nông thôn mới đều lập theo Thông tư số09/2010- BXD ngày 4/8/2010 và có bổ sung một số nội dung về quy hoạch sản xuất,quy hoạch sử dụng đất được quy định trong Thông tư liên tịch số 13/2011 Các đồ

án chưa thể hiện rõ yêu cầu QHXD nông thôn mới theo tinh thần Nghị quyết 26NQ/TWvề nông nghiệp, nông dân, nông thôn và thiếu tính liên kết vùng trong cácmặt tổ chức sản xuất hàng hóa lớn, xây dựng hạ tầng khung, xây dựng nông thônmới gắn với phát triển đô thị, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn cấphuyện, tạo điều kiện tiết kiệm trong đầu tư cơ sở hạ tầng và nâng cao điều kiện sốngngười dân nông thôn gắn với điều kiện sống người dân đô thị Nhìn chung, các đồ

Trang 8

án QHXD xã nông thôn mới đáp ứng được yêu cầu trước mắt, chưa đáp ứng đượcyêu cầu phát triển lâu dài trên địa bàn xã.

2.2.1.2 Công tác công bố và cắm mốc quy hoạch

Công tác công bố và cắm mốc quy hoạch rất cần thiết trong QHXD nôngthôn mới nói chung, góp phần hiệu quả cho việc quản lý xây dựng nông thôn mớitheo quy hoạch Mặc dù trong điều kiện bản đồ có hạn (chủ yếu lập QHXD xã nôngthôn mới trên bản đồ giải thửa, không xây dựng được bản đồ cắm mốc), kinh phícho công tác QHXD nông thôn mới còn hạn hẹp, nhiều xã đã chủ động triển khaicắm mốc quy hoạch, chủ yếu cắm mốc các trục đường chính trong xã Cho đến nay,trên địa bàn toàn quốc, tỷ lệ số xã triển khai công bố quy hoạch đạt 49,56%, triểnkhai cắm mốc quy hoạch đạt 21,5%

2.2.1.3 Công tác tổ chức, chỉ đạo

Trong thời gian qua, với sự nỗ lực các ngành, với sự nỗ lực của các ngành,các cấp, cộng với sự tham gia vào cuộc của nhân dân, đặc biệt sự chỉ đạo sát sao củachính quyền địa phương, tỷ lệ hoàn thành công tác lập QHXD xã nông thôn mới đãđạt được kết quả cao (trước khi có Quyết định 193/QĐ- TTg, toàn quốc mới chỉ đạt23,4% đến nay đã đạt được khoảng 90% các xã có QHXD nông thôn mới) Nộidung các đồ án về cơ bản đáp ứng được các yêu cầu, quan điểm chỉ đạo của Chínhphủ tại Quyết định 193/QĐ-TTg

2.2.2 Phát triển kinh tế nông thôn

Tính đến 1/7/2016, cả nước có 2.294 xã đã tiến hành dồn điền đổi thửa đấtsản xuất nông nghiệp, chiếm 25,6% tổng số xã Sau dồn điền đổi thửa, các cánhđồng lớn xuất hiện và được nhân rộng ở nhiều địa phương Việc ứng dụng khoa họccông nghệ, cơ giới hóa sản xuất và liên kết theo chuỗi giá trị trong sản xuất nôngnghiệp đã có bước phát triển mới Phổ biến nhất là việc áp dụng quy trình thực hànhsản xuất nông nghiệp tốt (VietGAP), đẩy mạnh liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị…

Trang 9

Ngoài ra, điểm sáng trong bức tranh kinh tế nông thôn, nông nghiệp và thủysản năm 2016 phải kể đến những bước phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực kinh tếtrang trại Tại thời điểm 1/7/2016, có 33,5 nghìn trang trại nông, lâm nghiệp và thủysản, tăng 67,2% so với năm 2011, bình quân mỗi năm tăng 10,8% Số trang trại nêutrên đã sử dụng 175,8 nghìn ha đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản,tăng 13,5% so với năm 2011 Tính ra bình quân mỗi năm tăng 7,4%.

2.2.3 Phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị hoá nông thôn

2.2.3.1 Phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn

Hiểu một cách khái quát, kết cấu hạ tầng là một bộ phận đặc thù của cơ sởvật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là đảmbảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộngđược diễn ra bình thường, liên tục Kết cấu hạ tầng cũng được định nghĩa là tổng thểcác cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động kinh

tế - xã hội được diễn ra một cách bình thường

Tính đến 1/7/2016, mạng lưới điện đã được phủ hầu hết các khu vực nôngthôn, 100% số xã đã có điện (năm 2011 là 99,8%) Vùng trung du và miền núi phíaBắc tỷ lệ nông thôn có điện thấp nhất, nhưng cũng đạt 94,5% Đây là một thành tựulớn trong triển khai Chương trình cấp điện về nông thôn, miền núi và hải đảo

Hệ thống giao thông nông thôn cả nước phát triển mạnh Theo Tổng cụcThống kê, đến nay cả nước đã có tới 8.927 xã có đường ô tô kết nối với UBNDhuyện, đạt 99,4%, (năm 2011 là 98,6%) Giao thông nông thôn đảm bảo thườngxuyên thông suốt với 98,9% số xã có đường ôtô đến UBND huyện đi lại được quanhnăm (năm 2011 là 97,2%) Tỷ lệ xã có đường giao thông tới UBND huyện đượcnhựa hóa, bê tông hoá tăng nhanh từ 70,1% năm 2006, lên 87,4% năm 2011, đạt97% năm 2016

Hệ thống trường tiểu học cơ bản phủ khắp các xã (99,7%) trên cả nước, chỉcòn 23 xã (năm 2011 là 51 xã) chưa có Số xã có trường trung học cơ sở đạt

Trang 10

92,8% và 13,5% số xã có trường trung học phổ thông (năm 2011 tỷ lệ xã có trườngtrung học cơ sở là 92,9%, trung học phổ thông là 12,8%) Các trường mẫu giáo,mầm non phát triển theo hướng tăng số xã có trường và giảm số thôn có lớp phântán tại một số vùng, đạt 99,6% số xã có trường mẫu giáo, mầm non (chỉ còn 39 xãchưa có).

60,8% số xã đã có chợ (năm 2011 là 57,6%) Mạng lưới cửa hàng cung cấpgiống, nguyên liệu, vật tư và thu mua sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản chongười dân phát triển nhanh và tăng ở tất cả các vùng trên cả nước, số xã có cơsở/cửa hàng đạt 80,5% (năm 2011 là 66,5%) Cả nước có 2.479 xã có mô hình tổhợp tác hỗ trợ phát triển sản xuất (27,6% tổng số xã), trong đó phát triển mạnh ởĐông Nam bộ (61,5% số xã) và đồng bằng sông Cửu Long (84,3% số xã)

2.2.3.2 Đô thị hoá nông thôn

Tính đến năm 2017, cả nước có 1.526 xã, chiếm 17,1% tổng số xã đạt tiêuchí nông thôn mới và có 23 đơn vị cấp huyện được công nhận tiêu chí nông thônmới Tuy nhiên, quá trình xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn 2010-2015 chưagắn với quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấp huyện Quá trình đô thị hóa trên địa bàncấp huyện được thể hiện thông qua phát triển các đô thị nhỏ và điểm dân cư tậptrung trên địa bàn cấp huyện

Số lượng đô thị nhỏ trên địa bàn cấp huyện hiện còn quá ít, bình quân cảnước có 1,157 đô thị/huyện Tỷ lệ dân số đô thị của các đô thị loại V trên tổng dân

số đô thị của cả nước chỉ đạt khoảng 13,73% cho thấy dân số đô thị chủ yếu tậptrung tại các đô thị lớn

Vì vậy, xây dựng nông thôn mới trong quá trình đô thị hóa trên địa bàn cấphuyện phải hướng tới hình thành môi trường dân cư và cơ sở hạ tầng phù hợp vớitiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, tái cơ cấu nôngnghiệp và nâng cao điều kiện sống người dân nông thôn gần với điều kiện sốngngười dân đô thị

Trang 11

2.2.4 Văn hóa, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường sinh thái khu vực nông thôn

2.2.4.2 Về giáo dục

Hệ thống trường lớp và quy mô giáo dục phát triển nhanh, thực hiện nền giáodục toàn dân, đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng của nhân dân và nâng cao trình độ đào tạo, trình độ và kĩ năng nghề nghiệp cho người lao động

Chất lượng giáo dục và đào tạo được nâng lên, góp phần đáp ứng yêu cầu nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Công tác phát triển đội ngũ được đặc biệt chú trọng để củng cố và đổi mới Cơ sở vật chất

kĩ thuật của hệ thống giáo dục và đào tạo được tăng thêm và từng bước hiện đại hóa

Xã hội hóa giáo dục và hợp tác quốc tế được đẩy mạnh, đạt nhiều kết quả quan trọng

2.2.4.3 Về y tế

Đạt được những thành tựu nổi bật như: Bảo hiểm y tế toàn dân ( 80.3% dân

số tham gia năm 2016) , mạng lưới y tế cơ sở bao phủ toàn quốc, sự thay đổi tích cực trong đổi mới phong cách và thái độ phục vụ, đổi mới cải cách cơ chế tài chính trong y tế,

Trang 12

2.2.4.4 Về môi trường khu vực nông thôn

Theo thống kê đến hết tháng 4/2016, cả nước đã có 1.834 xã đạt chuẩn nông thôn mới (chiếm khoảng 20,5% tổng số xã trên toàn quốc) và 42,38% số xã đạt tiêu chí về môi trường Đây là một trong những tiêu chí đạt tỷ lệ thấp nhất hiện nay

2.2.5 Nâng cao chất lượng hệ thống chính trị và đảm bảo an ninh trật tự

2.2.5.1 Chất lượng hệ thống chính trị

Hội nghị Trung Ương 6 (khóa XII) cho thấy, tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị vẫn còn cồng kềnh, nhiều tầng nấc; đổi mới, sắp xếp chưa đạt mục tiêu, yêu cầu đề ra Mô hình tổ chức chính quyền địa phương còn nhiều yếu kém Số lượng, chất lượng đại biểu dân cử còn một số bất cập Cải cách hành chính còn chậm Chưa có cơ chế kiểm soát quyền lực một cách hiệu quả; tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình còn hạn chế

Đầu tư cho công nghệ thông tin, viễn thông, kết cấu hạ tầng phục vụ quản lý hành chính lớn nhưng bộ máy và biên chế không giảm

Tổ chức bộ máy và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị

- xã hội chậm đổi mới và tồn tại nhiều bất cập Nội dung và phương thức hoạt động chưa theo kịp tình hình; có lúc, có nơi chưa sâu sát cơ sở, chưa thiết thực, hiệu quả

2.2.5.2 Đảm bảo an ninh trật tự

Trong lĩnh vực đấu tranh phòng, chống tội phạm, chúng ta đã tích cực đổi mới các mặt công tác, các biện pháp nghiệp vụ.Kết quả điều tra tội phạm đạt trên 70%, trong đó trọng án đạt tỷ lệ cao trên 90%; án tồn đọng đã được giải quyết dứt điểm và xử lý nghiêm minh

Công tác bảo đảm trật tự công cộng ở các địa bàn đô thị và ở các thành phố cũng từng bước được đầu tư, chỉnh trang xây dựng Ở nơi công cộng đã từng bước

đi vào nề nếp, trật tự, an toàn hơn, văn minh, lịch sự hơn Bắt giữ xử lý hình sự hàngngàn đối tượng lợi dụng các ngành, nghề kinh doanh đặc biệt để hoạt động phạm tội, cũng như các hoạt động mua bán, tàng trữ, sản xuất, sử dụng vũ khí trái phép

Ngày đăng: 05/05/2020, 16:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w