1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn học sinh cách giải quyết tốt nhất cho một số dạng bài tập có nhiều trường hợp phản ứng xảy ra

14 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn học sinh cách giải quyết tốt nhất cho một số dạng bài tập có nhiều trường hợp phản ứng xảy ra
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Phạm Hồng Thái
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 160 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí do chọn đề tài Hiện nay, với định hớng đầu t cho giáo dục là "đầu t cho sự phát triển" thì ngành giáo dục đã không ngừng phát triển về mọi mặt với mục tiêu và phơng châm ngày càng nân

Trang 1

-I Lí do chọn đề tài

Hiện nay, với định hớng đầu t cho giáo dục là "đầu t cho sự phát triển" thì ngành giáo dục đã không ngừng phát triển về mọi mặt với mục tiêu và phơng châm ngày càng nâng cao chất lợng dạy và học Vì vậy, ngành giáo dục đã luôn luôn có sự đổi mới, tích lũy, cải tiến phơng pháp dạy học cho phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nớc

Để nâng cao chất lợng dạy và học đòi hỏi ngời giáo viên phải tự trau dồi kiến thức, có phơng pháp truyền đạt cho học sinh khối lợng kiến thức cơ bản, đầy

đủ và sâu sắc, biết vận dụng sáng tạo vào giải quyết các vấn đề học tập và thực tiễn đề ra

Bộ môn hóa học giữ một vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển trí dục cho học sinh Mục đích của môn học là giúp học sinh hiểu đúng đắn

và hoàn chỉnh những tri thức, hiểu biết thế giới và thông qua những tri thức đó giúp học sinh phát triển t duy Đặc biệt là với học sinh THPT, kiến thức hoa học

đã nhiều hơn, tổng hợp hơn, học sinh phải gặp những vấn đề phức tạp trong hoá học Vì vậy rất nhiều học sinh đã chán nản, cảm thấy khó khăn khi gặp các dạng bài tập nh vậy Do đó, khi giảng dạy tôi thờng tổng kết một số dạng bài về một vấn đề nào đó để giúp các em hiểu rõ bản chất và có hớng giải quyết nhanh nhất Một trong các vấn đề tôi quan tâm đó là các dạng bài tập có nhiều trờng hợp xảy

ra phản ứng cho các sản phẩm khác nhau Chính vì vậy, tôi đã lựa chọn đề tài “

Hớng dẫn học sinh cách giải quyết tốt nhất cho một số dạng bài tập có nhiều tr-ờng hợp phản ứng xảy ra” Tôi hi vọng với việc áp dụng đề tài này giúp cho học

sinh thấy dễ dàng tiếp cận với các bài tập hoá học hơn, và qua đó sẽ ngày càng hứng thú với bộ môn này

II nội dung đề tài

II.1 Các dạng bài :

Dạng 1 Bazơ + đa axit

( oxit bazơ +đa axit

( dd bazơ + oxit axit của các đa axit)

VD: + Cho NaOH + H 3 PO 4

+Sục CO 2 vào các dd kiềm

+ Cho P 2 O 5 , H 3 PO 4 + dd kiềm

+ Cho CaO, Ca(OH) 2 , Na 2 O + dd H 3 PO 4 …

Dạng 2 Cho dd kiềm vào muối của kim loại có hiđroxit lỡng tính

VD: Cho dd NaOH vào dd muối Al 3+ hoặc Zn 2+

Dạng 3 Dung dịch axit + muối của hiđroxit có tính lỡng tính

Trang 2

-VD: Cho dd HCl và dd NaAlO 2 ( Natri aluminat)

Dạng 4 dd NH 3 vào các dung dịch muối có khả năng tạo phức

VD: Cho dd NH 3 vào dd ZnSO 4 ………

II.2 Hớng giải quyết:

Các phản ứng trên thờng có 2 cách viết phản ứng: Theo kiểu nối tiếp và kiểu song song

Dạng viết theo kiểu nối tiếp: Sản phẩm phản ứng (1) lại tiếp tục phản ứng ở phản ứng (2)

Dạng viết theo kiểu song song: Chỉ quan tâm đến sản phẩm cuối cùng.

Xét 2 phản ứng diễn ra đồng thời,, độc lập với nhau

Dạng 1 : a Phản ứng kiểu: CO 2 , SO 2 , H 2 S vào dung dịch kiềm

Viết theo kiểu nối tiếp:

VD1: Khi sục CO 2 vào dd Ca(OH) 2 :

CO 2 + Ca(OH) 2 →CaCO 3 + H 2 O

CO 2 + CaCO 3 ↓+ H 2 O → Ca(HCO 3 ) 2

Cách viết này nêu rõ bản chất của phản ứng, dùng để giải thích hiện tợng xảy ra khi cho từ từ các dung dịch tác dụng với nhau Ví dụ, học sinh sẽ nêu

đợc hiện tợng xảy ra khi sục CO 2 từ từ vào dung dịch nớc vôi trong là: xuất hiện kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần

Viết theo kiểu song song:

CO 2 + Ca(OH) 2 →CaCO 3 + H 2 O

2CO 2 + Ca(OH) 2 → Ca(HCO 3 ) 2 + H 2 O

Tổng quát: CO 2 + OH -  HCO 3

-CO 2 + 2OH -  CO 3 2- + H 2 O Học sinh dựa vào tỉ lệ số mol OH - /CO 2 để xác định sản phẩm Có 3 trờng hợp

xảy ra :đặt T =

2

CO

OH 

Nếu T ≤ 1 : phản ứng chỉ tạo HCO 3

( Nếu T< 1 : tạo HCO 3 - , d CO 2 )

Nếu T≥ 2 : phản ứng chỉ tạo CO 3

( Nếu T>2: Tạo CO 3 2- và d OH - )

Nếu 1< T <2 : phản ứng tạo cả 2 loại muối: HCO 3 - ,CO 3

2-Ưu điểm của cách viết song song là học sinh có thể xác định ngay sản phẩm,

đặc biệt với dạng bài tập khi cho CO 2 , SO 2 , H 2 S với dung dịch gồm hỗn hợp các kiềm.

Bài tập áp dụng 1( BTAD 1)

Nguyễn Thị Điểu trang 2/14

Trang 3

-Sục 4,48 lít (đktc) CO 2 vào 250 ml dung dịch NaOH 2M Dung dịch sản phẩm gồm các chất nào?

C Na 2 CO 3 , NaOH D Na 2 CO 3 , NaHCO 3

Giải:

2

nCO

nNaOH

= 00,,25 = 2,5>2  sản phẩm phản ứng là Na 2 CO 3 , d NaOH Chọn phơng án C

BTAD 2

Sục 4,48 lít (đktc) CO 2 vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,5M và Ca(OH) 2 1M thu đợc m (g) kết tủa Tìm giá trị của m.

Giải: n OH- = 0,3 mol; n CO2 = 0,2 mol Vì T=1,5 Học sinh xác định ngay

đợc muối tạo ra.

Các phản ứng xảy ra: CO 2 + OH -  HCO 3 - (1)

x x x

CO 2 + 2OH -  CO 3 2- + H 2 O (2)

y 2y y

Ca 2+ + CO 3 2-  CaCO 3 (3)

0,1 y

Có hệ: x+ y = 0,2

x+ 2y = 0,25 Giải hệ: x=0,15; y= 0,05 mol

Theo (3) n CaCO3 = nCO 3 2- = 0,05 mol  m kết tủa = 0.05.100=5 g

BTAD 3 Sục a mol CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2, tỉ lệ a/b nh thế nào thì thu đợc kết tủa?

Giải:

Để thu đợc kết tủa, thì phải tạo ion CO32-, nh vậy T=

2

CO

nOH 

> 1

nOH-= 2b 

a

b

2

>1 

b

a

<2 Vậy chọn đáp án D BTAD 4 Khi cho 0,02 hoặc 0,04 mol CO2 hấp thụ hết vào dung dịch Ba(OH)2 thì lợng kết tủa thu đợc đều nh nhau Số mol Ba(OH)2 có trong dung dịch là:

Giải:

Cách 1: Sử dụng phơng pháp viết song song:

CO 2 + Ba(OH) 2 →BaCO 3 + H 2 O (1)

0,02 0,02

2CO 2 + Ba(OH) 2 → Ba(HCO 3 ) 2 (2)

Trang 4

0,02 0,01

Vì lợng kết tủa sinh ra ở 2 lần TN nh nhau nên có thể coi lợng CO 2 thêm vào 0,04-0,02= 0,02 chỉ dành cho phản ứng (2).

Vậy tổng số mol Ba(OH) 2 là: 0,02+ 0,01= 0,03 mol Chọn phơng án C Cách 2: Sử dụng phơng pháp viết nối tiếp:

Vì cho 0,02 hoặc 0,04 mol CO2 tác dụng Với Ba(OH)2 đều thu đợc lợng kêt tủa

nh nhau, nên khi cho cho 0,02 mol CO2 vào Ba(OH)2 thì Ba(OH)2 d chỉ xảy ra phản ứng (1)

CO 2 + Ba(OH) 2 d →BaCO 3 + H 2 O (1)

0,02 0,02

Có thể coi lợng CO 2 thêm vào 0,02 mol vừa tạo kết tủa vừa hoà tan kết tủa

CO 2 + Ba(OH) 2 →BaCO 3 + H 2 O (1’)

x x x

CO 2 + BaCO 3 + H 2 O → Ba(HCO 3 ) 2 (2)

x x

Theo (1 ), (2) tổng số mol CO’), (2) tổng số mol CO 2 thêm vào x+ x= 0,02 mol → x=0,01

Vậy tổng số mol Ba(OH) 2 có trong dung dịch ở phơng trình (1), (1 ) là’), (2) tổng số mol CO

0,02+0,01=0,03 mol Chọn đáp án C

BTAD 5 Sục 9,52 lít CO2(đktc) vào 200 ml dung dịch hỗn hợp ( NaOH 0,25M, Ba(OH)2 1,5M KOH 0,25M) Kết thúc phản ứng thu đợc m gam kết tủa Trị số của m là:

Giải: nCO2= 0,425 mol

nOH-= 0,2 + 2.1.0,2 + 0,5.0,2= 0,7 mol

Xét 1<T= 0,7/0,425 <2  xảy ra các phản ứng :

CO 2 + OH -  HCO 3

-x -x -x

CO 2 + 2OH -  CO 3 2- + H 2 O

y 2y y

Ba2+ + CO32-  BaCO3

Ta có hệ : x+ y= 0,425

x+ 2y= 0,7  x=0,15 mol ; y= 0,275 mol

nBa2+ = 0,3 mol ; nCO32-= 0,275 mol  nBaCO3= 0,275 mol

m= 0,275.197= 54,175 g Chọn phơng án B

Nguyễn Thị Điểu trang 4/14

Trang 5

-b Khi cho dd NaOH, Ca(OH) 2 vào H 3 PO 4 hoặc n Na 2 O vào dd H 3 PO 4 hoặc

P 2 O 5 vào dd kiềm Có 5 trờng hợp xảy ra: Đặt T=

4

3PO

nH nOH 

Nếu : T≤ 1 : Chỉ tạo H 2 PO 4

-Nếu : 1<T<2 : Tạo hỗn hợp 2 muối H 2 PO 4 - và HPO 4 2- ;

Nếu T= 2 : chỉ tạo HPO 4 2- ;

Nếu 2<T<3 : tạo hỗn hợp 2 muối HPO 4 2- và PO 4 3- ;

Nếu T≥ 3 : chỉ tạo muối PO 4 3- ;

u điểm của phơng pháp này là học sinh có thẻ xác định nhanh sản phẩm của phản ứng Nếu đề bài cho Na 2 O thì qui về số mol OH - bằng cách Na 2 O 2NaOH Nếu đề bài cho P 2 O 5 vào dd kiềm thì qui P 2 O 5  2H 3 PO 4

Một số bài tập áp dụng:

BTAD 6 Cho 4 g NaOH vào 75 ml dung dịch H 3 PO 4 1M Tính khối lợng từng muối thu đợc

n NaOH = n OH- = 0,1 mol

n H3PO4 = 0,075 mol ; T=

4

3PO

nH

nOH 

= 0,0075,1  1<T<2 Các phản ứng xảy ra là: H 3 PO 4 + NaOH  NaH 2 PO 4 + H 2 O

x x x

H 3 PO 4 + 2NaOH  Na 2 HPO 4 +2H 2 O

y 2y y

Có hệ : x+ y= 0,075

x+ 2y = 0,1  y= 0,025 ; x=0,05

Khối lợng NaH 2 PO 4 là 0,05.120=6 g

Khối lợng Na 2 HPO 4 là 0,025 142=3,55 g.

BTAD 7 Cho 1,42 g P 2 O 5 vào 450 ml dung dịch KOH 0,1M thu đợc dung dịch X Dung dịch X có các chất tan sau :

A KH 2 PO 4 và K 2 HPO 4 ; B K 2 HPO 4 và K 3 PO 4 ;

C KH 2 PO 4 và H 3 PO 4 ; D K 3 PO 4 và KOH ;

Giải: n P2O5 = 0,01 mol n H3PO4 = 0,02 mol

nKOH = 0,045 mol  T= 2,25 Vậy sản phẩm gồm 2 muối HPO 4 2- và

PO 4 3-  đáp án B đúng.

BTAD 8 Cho 1,395 g Na 2 O vào 100 ml dung dịch H 3 PO 4 0,1M thu đợc dung dich X Tính khối lợng chất tan có trong dung dịch X.

n Na2O = 0,0225 mol  n NaOH= 0,045 mol

n H3PO4 = 0,01mol  T=0,045/0,01= 4,5> 3 Chỉ tạo muối Na 3 PO 4 , d NaOH

H 3 PO 4 + 3NaOH  Na 3 PO 4 +3H 2 O

Trang 6

0,01 0,03 0,01

D 0 0,015 0,01

Dung dịch X gồm : Na 3 PO 4 0,01 mol ; NaOH 0,015 mol

M = 0,01.164 + 40.0,015 =2,24 g

Dạng 2: Cho dd kiềm vào muối của kim loại có hiđroxit lỡng tính

VD: Cho dd NaOH vào dd muối Al 3+ hoặc Zn 2+ : Có 3 trờng hợp xảy ra

Cách 1: viết kiểu nối tiếp:

Al 3+ + 3OH - Al(OH) 3 (1)

Al(OH) 3 + OH -  AlO 2 - + 2H 2 O (2)

Zn 2+ + 2OH - Zn(OH) 2 (1) Zn(OH) 2 + 2OH -  ZnO 2 2- + 2H 2 O (2)

Học sinh viết từng phản ứng : Nếu OH - d thì có thêm phản ứng 2 phơng pháp viết này tỏ ra u thế với những bài tập đơn giản : Tính sản phẩm tạo thành

BTAD 9 Cho 5,34 g AlCl 3 vào 150 ml dung dịch NaOH 1M Tính khối lợng kết tủa thu đợc.

n AlCl3 = 0,04 mol; n NaOH = 0,15 mol

Al 3+ + 3OH - Al(OH) 3 (1)

0,04 0,15 0.04

D 0 0,03 0,04

Al(OH) 3 + OH -  AlO 2 - + 2H 2 O (2)

0,04 0,03

D 0,01 0

Khối lợng kết tủa Al(OH) 3 là: 0,01.78= 0,78 g

Cách 2: Viết kiểu song song:

Al 3+ + 3OH - Al(OH) 3

Al 3+ + 4OH -  AlO 2 - + 2H 2 O

Zn 2+ + 2OH - Zn(OH) 2

Zn 2+ + 4OH -  ZnO 2 2- + 2H 2 O Nếu dùng phơng pháp này học sinh có thể xác định ngay sản phẩm phản

ứng : đặt T=

 3

nAl nOH

Nếu T≤ 3: Chỉ tạo Al(OH) 3

Nếu 3<T<4 : Vừa tạo Al(OH) 3 , vừa có AlO 2

-Nếu T≥ 4 : Chỉ tạo AlO 2

-Cách viết này tỏ ra u thế khi chỉ cần xác định sản phẩm

BTAD 10 Cho 3,42 g Al 2 (SO 4 ) 3 vào V ml dung dịch gồm NaOH 0,5M và KOH 0,5M Để không tạo ra kết tủa thì V phải:

Nguyễn Thị Điểu trang 6/14

Trang 7

Giải: n Al2(SO4)3 = 3,42/342=0,01 mol  nAl 3+ = 0,02 mol

n OH- = 0,5V+ 0,5V= V.

Để không tạo kết tủa thì T ≥ 4 , tức V≥ 4.0,02=0,08 lít  V≥ 80 ml

BTAD 11 Hoà tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dd X Cho 110 ml dd KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa Mặt khỏc, nếu cho 140 ml dd KOH 2M vào X thỡ cũng thu được a gam kết tủa Giỏ trị của m là

( Đề thi đại học khối A- 2009)

Giải: Zn 2+ + 2OH - Zn(OH) 2

0,11 0,22 mol

Zn 2+ + 4OH -  ZnO 2 2- + 2H 2 O

0,015 0,06

TN1: n KOH = 0,22 mol

TN2: n KOH =0,28 mol Vì lợng kết tủa thu đợc ở 2 TN nh nhau , nên có thể coi lợng KOH thêm vào 0,28-0,22= 0,06 mol chỉ dành cho phản ứng (2)

Tổng số mol ZnSO 4 là 0,11+ 0,015 = 0,125 mol  m=0,125.161 = 20,125 g

BTAD 12 : Dung dịch hỗn hợp A gồm KOH 1M, Ba(OH)2 0,75M Cho từ từ dung dịch B vào 100 ml Zn(NO3)2 1M thấy cần dùng ít nhất V ml dd B thì không còn kết tủa Trị số của V là:

Dạng 3 Dung dịch axit + muối của hiđroxit có tính lỡng tính

VD: Cho HCl vào dd muối NaAlO 2 : Có 3 trờng hợp xảy ra

Cách viết nối tiếp:

NaAlO 2 + HCl + H 2 O  Al(OH) 3 ↓+ NaCl

Al(OH) 3 + 3HCl  AlCl 3 + 3H 2 O

Cách viết song song:

NaAlO 2 + HCl + H 2 O  Al(OH) 3 ↓ + NaCl

NaAlO 2 + 4HCl  AlCl 3 + 2H 2 O

Nếu T =

2

NaAlO

nHCl

≤ 1: Chỉ tạo kết tủa : chỉ tạo Al(OH) 3 ↓ Nếu 1<T< 4 : Kết tủa bị tan một phần

Nếu T≥ 4 : Không có kết tủa

BTAD 13: Cho dung dịch chứa a mol HCl tác dụng với dung dịch chứa b mol

NaAlO2 Tỉ lệ a/b phải nh thế nào để thu đợc kết tủa?

Trang 8

-Giải: Để thu đợc kết tủa , thì

2

nNaAlO

nHCl

=

b

a

< 4  đáp án D BTAD 14: Dung dịch X chứa a mol NaAlO2 Khi thêm vào dung dịch X b mol HCl hoặc 2b mol HCl thì lợng kết tủa sinh ra đều nh nhau Tỉ số a/b có giá trị là:

Giải: NaAlO 2 + HCl + H 2 O  Al(OH) 3 ↓ + NaCl (1)

b b

NaAlO 2 + 4HCl  AlCl 3 + 2H 2 O (2)

b/4 b

Vì lợng kết tủa sinh ra ở 2 TN đều nh nhau nên có thể coi nh lợng HCl thêm vào 2b-b= b chỉ dành cho phản ứng (2)

Vậy tổng số mol NaAlO 2 = b+b/4 = a  a/b =1,25 Đáp án B

BTAD 15: Cho từ từ dd chứa 1mol HCl vào dd A chứa (0,3 mol NaAlO2 và m(g) NaOH ) để thu đợc 15,6g kết tủa thì giá trị nhỏ nhất của m bằng :

Giải : Để thu đợc nAl(OH)3 = 0,2 mol

TH1 Chỉ xảy ra các phản ứng:

NaOH + HCl  NaCl + H2O

0,8 0,8

NaAlO 2 + HCl + H 2 O  Al(OH) 3 ↓ + NaCl

0,2 0,2 0,2

mNaOH = 0,8.40 = 32 g

TH2: Xảy ra các phản ứng:

NaOH + HCl  NaCl + H2O

a mol a mol

NaAlO 2 + HCl + H 2 O  Al(OH) 3 ↓ + NaCl

0,2 0,2 ← 0,2

NaAlO 2 + 4HCl  AlCl 3 + 2H 2 O

0,1 → 0,4

Tổng số mol HCl cần: a +0,2+0,4= 1

Vậy a= 0,4 mol  mNaOH = 0,4.40 = 16 g Vậy m nhỏ nhất là 16 g

Đáp án đúng : B

BTAD 16 Có 50 ml dung dịch AlCl 3 0,2M Thêm dần dần dung dịch NaOH vào dung dịch đó Số mol Al(OH) 3 biến đổi theo số mol NaOH thêm vào đợc biểu diễn trên các hình vẽ Hãy chọn hình vẽ đúng:

A B

0,01

Nguyễn Thị Điểu trang 8/14

Al(OH) 3

NaOH

Al(OH)

3

NaOH

0,01

Trang 9

-C D

nAl3+ = 0,2.0,05=0,01 mol  nAl(OH)3 max= 0,01 mol

n NaOH max = 4 nAl(OH)3 = 0,04 mol  chọn phơng án C

BTAD 17 Cho 2,45g hỗn hợp Al- Ba(tỉ lệ mol tơng ứng là 4:1) tác dụng với 50ml

dd NaOH 1M, thu đợc dung dịch X Tính thể tích HCl 1M cần thêm vào dd X để sau phản ứng thu đợc:

a/ Kết tủa lớn nhất :

b/ 1,56 g kết tủa :

Giải: Trong 2,45 g hỗn hợp nBa=0,01 mol; nAl=0,04 mol; nNaOH=0,05 mol

Ba + 2H2O  Ba(OH)2 + H2

0,01 0.01 mol

Al + OH- + H2O  AlO2- + 3/2H2

0,04 0,07

Còn 0 0,03 0,04

Dd X gồm: Na+, Ba2+; Al2-: 0,04 mol; OH-: 0,03 mol + HCl 1M

a Để thu đợc kết tủa lớn nhất , tạo ra Al(OH)3 max

OH- + H+  H2O

0,03 0,03

AlO2- + H+ + H2O  Al(OH)3

0,04 0,04

nHCl= 0,07 mol  VHCl= 0,07 lít

Dạng 4 NH 3 vào các dung dịch muối có khả năng tạo phức

VD: Cho NH3 tác dụng với các dung dịch muối Cu2+, Zn2+…

Cách viết song song:

Zn2+ + 2NH3 + 2H2O  Zn(OH)2 + 2NH4+

Zn2+ + 4NH3  [Zn(NHZn(NH3)4]2+

Cách viết nối tiếp:

Zn2+ + 2NH3 + 2H2O  Zn(OH)2 + 2NH4+

Zn2+ + 2NH3 + 2 NH4+  [Zn(NHZn(NH3)4]2+

Al(OH)

3

NaOH

Al(OH) 3

NaOH

0,01 0,01

0,01 0,04 0,06 0,01 0,04 0,06

0,01 0,04 0,06 0,01 0,04 0,06

Trang 10

-II 3 Một số bài tập tham khảo :

Bài 1.Cho 0,448 lớt khớ CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dd chứa hỗn hợp NaOH 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa Giỏ trị của m là

( Đề thi đại học khối A- 2009)

Bài 2 Cho 100 ml dung dịch KOH 1,5M vào 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M, thu được dung dịch X Cụ cạn dung dịch X, thu được hỗn hợp gồm cỏc chất là

A KH2PO4 và K3PO4 B KH2PO4 và K2HPO4

C KH2PO4 và H3PO4 D K3PO4 và KOH

( Đề thi đại học khối B- 2009)

Bài 3 Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 ( ở đktc) vào 2,5 lít dd Ba(OH)2 nồng

độ a mol/l, thu đợc 15,76 g kết tủa Giá trị của a là:

(Đề thi đại học khối A-2007) Bài 4 Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dd chứa b mol NaOH Để thu đợc kết tủa thì cần có tỉ lệ:

(Đề thi đại học khối A-2007) Bài 5 Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M tác dụng với V lít dung dịch NaOH 0,5M, lợng kết tủa thu đợc là 15,6 g Giá trị lớn nhất của V là:

(Đề thi đại học khối B-2007) Bài 6 X là dung dịch AlCl3, Y là dung dịch NaOH 2M Thêm 150 ml dung dịch

Y vào cốc chứa 100 ml dd X, khuấy đều cho tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy trong cốc có 7,8 g kết tủa Thêm tiếp vào cốc 100 ml dung dịch Y, khuấy

Nguyễn Thị Điểu trang 10/14

Ngày đăng: 28/09/2013, 05:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w