1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN MÔN TOÁN ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC MẶT PHẲNG

7 95 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 32,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC MẶT PHẲNG : Giúp học sinh ôn tập, củng cố lại các kiến thức về: • Định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. • Định lý “Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng”. • Khái niệm hình chiếu vuông góc của một điểm. • Khái niệm góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. 2. Về kỹ năng : Giúp học sinh biết cách trình bày các dạng toán: • Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng. • Chứng minh hai đường thẳng vuông góc. • Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. 3. Về thái độ .......

Trang 1

GIÁO ÁN

ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC MẶT PHẲNG

( Luyện tập)

Họ và tên: Nguyễn Thị Thảo

Mã SV: 16S1011121

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Diễm Thúy

***

I MỤC TIÊU :

1.Về kiến thức:

Giúp học sinh ôn tập, củng cố lại các kiến thức về:

 Định nghĩa đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

 Định lý “Điều kiện để đường thẳng vuông góc với mặt phẳng”

 Khái niệm hình chiếu vuông góc của một điểm

 Khái niệm góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

2 Về kỹ năng :

Giúp học sinh biết cách trình bày các dạng toán:

 Chứng minh đường thẳng vuông góc với mặt phẳng

 Chứng minh hai đường thẳng vuông góc

 Tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

3 Về thái độ

 Tích cực, hứng thú trong bài học

 Tư duy các vấn đề của toán học một cách logic và hệ thống

II CHUẨN BỊ.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Chuẩn bị giáo án, máy chiếu, các hình vẽ minh hoạ

- Chuẩn bị hệ thống các câu hỏi gợi mở

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Chuẩn bị thước kẻ

- Đọc trước bài ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :

- Sử dụng phương pháp gợi mở, giúp học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề;

Trang 2

- Thuyết trình và vấn đáp;

- Tổ chức dạy học theo nhóm, tổ chức trò chơi

IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC :

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sỹ số.

2 Kiểm tra bài cũ ( lồng ghép vào bài mới)

3 Bài mới :

Hoạt động 1:Tóm tắt lí thuyết

GV: Để có thể chứng minh và tiến hành

giải quyết các vấn đề liên quan đến “

đường thẳng vuông góc với mặt phẳng”,

cả lớp cùng ôn lại các nội dung chính

sau:

1 Các định nghĩa

2 Một số định lí cơ bản.

3 Một số tính chất cơ bản

GV mời HS cùng ôn lại 1 Các định

nghĩa

GV trình chiếu bài tập dạng điền khuyết

giúp HS nhớ lại kiến thức cũ Các slide

gồm 3 dịnh nghĩa: ĐN đường vuông góc

với mặt, ĐN phép chiếu song song, ĐN

góc giữa đường và mặt

GV khuyến khích HS không xem lại tài

liệu, sách vở để trả lời

GV trình chiếu lần lượt từng định nghĩa

yêu cầu HS hoạt động cá nhân, bạn nào

có đáp án nhanh nhất sẽ được trả lời

GV lần lượt gọi các HS trả lời

GV gọi các HS có đáp án khác

GV công bố kết quả giúp HS nhớ lại

hoàn chỉnh các ĐN đã học

GV dẫn học sinh vào mục 2: Một số

định lí

Bài 3 gồm 2 định lí cơ bản, GV trình

chiếu 2 hình vẽ thể hiện nội dung của 2

định lí

GV yêu cầu HS nhớ lại, rồi phát biểu

Học sinh lắng nghe

HS chú ý lắng nghe hướng dẫn

HS chủ động nhớ lại các kiến thức

đã được học

HS xung phong, phát biểu tại chỗ

để hoàn chỉnh các ĐN

Dự kiến trả lời:

HS 1: ĐN 1: vuông góc, mọi đường thẳng

HS 2: ĐN 2: song song, vuông góc, phép chiếu vuông góc

HS 3: ĐN 3: vuông góc, góc,

HS 4: ĐN 3: không vuông góc, hình chiếu

HS ghi nhận lại các kiến thức

HS lắng nghe, quan sát hình ảnh

HS tìm câu trả lời

HS được gọi đứng dậy trả lời tại chỗ

Dự kiến câu trả lời:

I Tóm tắt lí thuyết

1 Các định nghĩa

ĐN 1: Một đường thẳng

gọi là vuông góc với một mặt phẳng nếu nó vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó

ĐN 2: Phép chiếu song

song lên mặt phẳng (P) theo phương vuông góc với mặt phẳng (p) gọi là phép chiếu vuông góc lên (P)

ĐN 3:

 Nếu đường thẳng a vuông góc với mp (P) thì ta nói rằng góc giữa đường thẳng và mp (P) bằng

 Nếu đường thẳng a không vuông góc với mp(P) thì góc giữa a và

hình chiếu vuông góc của nó trên (P) gọi là góc giữa đường thẳng

a và mp(P)

2 Một số định lí cơ bản

ĐL 1: Nếu đường thẳng d

Trang 3

thành lời 2 định lí.

GV dành 2 phút để HS suy nghĩ và tìm

đáp án

Gv gọi HS đứng dậy trả lời tại chỗ

GV ghi nhận các đáp án, trình chiếu đáp

án và nhận xét các câu trả lời của HS

GV: đánh giá các câu trả lời, và đặt câu

hỏi: Hs nào có thể tóm tắt định lí 1 bằng

kí hiệu?

GV: Định lí 1 rất quan trọng và hay

thường dùng để chứng minh đường

thẳng vuông góc với mặt phẳng, các em

cần nhớ rõ để áp dụng vào các bài toán

sắp tới

GV nhận xét và hoàn chỉnh câu trả lời

của HS

GV dẫn HS vào mục 3 Một số tính

chất cơ bản

H: HS nhớ lại xem trong bài HS trước,

có bao nhiêu tính chất được nêu lên?

Để nắm rõ các tính chất, GV cùng HS

hoàn thành bài tập

Điền vào các chỗ còn trống, GV dành

cho HS 2 phút để hoàn thiện các chỗ còn

trống, ghi vào phiếu học tập

GV sẽ nhận đáp án của 5 bạn có câu trả

lời nhanh nhất

Hết thời gian hoạt động, GV gọi các HS

lần lượt điền vào chỗ trống

GV trình chiếu đáp án, giúp HS có kiến

thức hoàn chỉnh

HS nào điền đúng các chỗ trống và

nhanh nhất sẽ được cộng điểm

Để giúp các em nhớ lâu hơn các kiến

ĐL 1: Nếu đường thẳng d vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau

a và b cùng nằm trong mặt phẳng thì đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng

ĐL 2: Cho đường thẳng không vuông góc với mặt phẳng và đường thẳng nằm trong Khi đó, điều kiện cần và đủ để b vuông góc với hình chiếu của trên

HS nghe GV nhận xét

HS lên bảng tóm tắt nội dung định

lí 1 bằng kí hiệu

Dự kiến trả lời:

ĐL 1:

HS ghi nhận kiến thức

HS: có 5 tính chất

HS hoạt động cá nhân trong vòng

2 phút, ghi đáp án vào phiếu học tập

Dự kiến trả lời:

TC 1: duy nhất, vuông góc

TC 2: duy nhất, vuông góc

TC 3:

TC 4:

TC 5:

HS đứng dậy trả lời tại chỗ

HS nhận xét câu trả lời của nhau

vuông góc với hia đường thẳng cắt nhau a và b cùng nằm trong mặt phẳng (P) thì đường thẳng d vuông góc với

mp (P)

ĐL 2: Cho đường thẳng a không vuông góc với mặt phẳng (P) và đường thẳng

b nằm trong (P) Khi đó, điều kiện cần và đủ để b vuông góc với a là b vuông góc với hình chiếu của a trên (P)

3 Một số tính chất

1) Có duy nhất một (P) đi qua điểm O cho trước và vuông góc với đường thẳng a cho trước

2) Có duy nhất một đường thẳng đi qua một điểm O cho trước

và vuông góc với mp (P) cho trước

Trang 4

thức tren, chúng ta cùng bước vào phần

II, áp dụng vào các dạng bài tập

I Bài tập củng cố

GV trình chiếu

GV yêu cầu HS đọc đề bài trên màn

hình

GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu HS vec

hình vào vở

GV hướng dẫn HS giải bài toán bằng các

câu hỏi:

Câu a)

H: Để chứng minh ta cần phải chứng

minh điều gì?

Từ giả thuyết, SA vuông góc với đáy,

cho ta biết được BC vuông góc với

đường nào?

Mặt khác, vuông tại B, cạnh BC sẽ

vuông góc với cạnh nào?

GV: ta thấy 2 cạnh SA, AB đều thuộc

mp ( SAB)

Vậy, từ các hướng dẫn trên, GV mời 1

bạn lên hoàn thiện bài giải

GV yêu cầu HS còn lại làm bài vào vở,

rồi nhận xét bài làm của bạn trên bảng

GV gọi HS nhận xét rồi hoàn thiện lời

giải cách chính xác

Câu b)

Theo giả thuyết, ta có cạnh AH vuông

góc với đường nào?

Vậy, ta cần tìm một đường nữa vuông

góc với AH mà nằm trong (SBC)

GV: Cạnh nào nằm trong (SBC) mà

vuông góc với AH?

GV yêu cầu HS giải thích?

Vậy, từ các hướng dẫn trên HS gọi một

bạn lên hoàn thành bài giải

GV trình chiếu nội dung bài tập 2 lên

màn hình

Gv yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, Gv gọi

một HS đọc đề bài trước lớp

Gv hướng dẫn HS vẽ hình: cạnh nét đứt,

nét liền, kí hiệu vuông góc,

HS đọc đề bài

HS vẽ hình và nghiên cứu bài giải

HS lắng nghe GV hướng dẫn và trả lời các câu hỏi

HS lắng nghe câu hỏi, đứng tại chỗ trả lời

Ta cần chứng minh BC vuông góc với 2 đường cắt nhau nằm trong (SAB)

HS trả lời:

HS được gọi lên bảng hoàn thành bài giải

HS làm bài vào vở, nhận xét lời giải của bạn

HS: AH vuông góc với SB

HS trả lời: trong (SBC) , BC vuông góc với AH

Theo câu a), ta đã chứng minh được mà

Nên

HS lên bảng hoàn thành bài giải

HS đọc đề bài

HS đứng dậy tại chỗ đọc lớn tiếng

HS vẽ hình vào vở

HS suy nghĩ cách giải

Bài tập 1: Cho hình chóp SABC có cạnh SA vuông góc với đáy và tam giác ABC vuông tại B a) Chứng minh b) Kẻ tại CMR

Bài giải:

a) Ta có:

( ABC vuông tại B) Nên

b) Ta có:

Ta lại có:

Nên

Bài tập 2: Cho hình chóp

S.ABCD có đáy là hình vuông, cạnh SA vuông góc với đáy (ABCD) a) Chứng minh b) Gọi K là hình chiếu vuông góc của A trên SD

CM AK SC

Trang 5

GV trình chiếu hình vẽ lên

GV hướng dẫn:

Để chứng minh

Lần lượt ta chứng minh điều gì?

Gv: yêu cầu HS giải quyết câu a) của

bài toán

Gv dành thời gian 2 phút cho Hs suy

nghĩ cách giải

Gv gọi hai HS lên bảng trình bày lời giải

GV gọi HS dưới lớp nhận xét bài làm

của bạn

GV trình chiếu lời giải, chữa bài cho HS

GV hướng dẫn câu b)

 Để chứng minh AK SC ta cần

chứng minh điều gì?

 Vậy, trong bài, có bao nhiêu mặt

phẳng chứa SC?

 Trong hai mặt phẳng mặt phẳng

nào sẽ chưa SC và vuông góc với

AK?

GV cùng Hs hoàn thành câu b

GV trình chiếu nội dung Bài tập 3

Gv yêu cầu Hs đọc giả thiết và yêu cầu

của bài toán

GV giúp HS vẽ hình: nhắc nhở vẽ hình

thể hiện được tính vuông góc, nét đứt

GV: Chia lớp thành 4 nhóm chứng minh

câu a

Gv dành thời gian 5 phút cho các nhóm

suy nghĩ và điền vào phiếu học tập

Nhóm nào có đáp án nhanh nhất và

chính xác nhất sẽ được cộng điểm

ở câu a), để chứng minh

Hs đứng dậy tại chỗ trả lời: cần chứng minh CD, BD uông góc với hai đường cắt nhau trong mặt phẳng

Hs lên bảng trình bày lời giải

Dự kiến trả lời:

a)

HS1:

Ta có:

(SA (ABCD) ABCD là hình

vuông) Nên

HS 2:

Ta có:

(ABCD)) (ABCD là hình vuông)

HS đứng dậy tại chỗ trả lời

Ta cần chứng minh AK vuông góc với mặt phẳng chứa SC

Có 2 mặt phẳng chứa SC là (SCD)

và (SBC)

HS tích cực hoạt động và hoàn thành bài giải cùng GV

HS đọc đề trên màn hình , vẽ hình vào vở

Hs hoạt động nhóm

Ghi chép câu trả lời và nộp phiếu học tập

HS các nóm lắng nghe GV chữa bài

Hs xem lại chỗ sai bài của nhóm

đẻ sửa

Dự kiến bài giải:

Giải:

a) Ta có:

(SA (ABCD)

ABCD là hình

vuông) Nên

Ta có:

(ABCD)) (ABCD là hình vuông)

b) Ta có:

Ta lại có:

(K là hình chiếu vuông góc của A trên SD

Nên

Mà Vậy

Bài tập 3: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a SAB

là tam giác đều và SC

=a Gọi H, K là trung điểm của AB, AD

a) Chứng minh SH (ABCD)

b) Chứng minh AC SK

và CK SD Giải:

a) Trong có:

Và ( SH là đường cao của SAB đều)

Trong SCH ta có:

Trang 6

ta lần lượt chứng minh điều gì?

Gv nhận phiếu học tập của các nhóm,

ghi nhận câu trả lời

Gv cùng HS chữa bài, giúp HS nắm

được quy trình lời giải và đáp án chính

xác nhất

Gv yêu cầu HS suy nghic câu b)

Để chứng minh đường thẳng AC SK và

CK SD ta cần chứng minh điều gì?

Vậy,các mp nào lần lượt chứa SK và

SD?

Gv: Các nhóm tiếp tục hoạt động, ghi

bài giải của nhóm vào bảng phụ

Sau 5 phút thảo luận, các nhóm lên treo

bảng phụ lên bảng

Nhóm 1, 2 thực hiện yêu cầu AC SK

Nhóm 3,4 thực hiện yêu cầu CK SD

GV trình chiếu bài giải, chữa bài làm

của các nhóm

Trong có:

Và ( SH là đường cao của SAB đều)

Trong SCH ta có:

Suy ra SHC vuông tại H

Ta có:

Hs: ta chứng minh AC vuông góc với một mp chưa SK

CK vuông góc với mặt phẳng chứa SD

(SHK) chứa SK (SHD) chứa SD b) Chứng minh

Ta có;

Chứng minh

Vì ABCD là hình vuông, dễ dàng chứng minh

Suy ra:

Ta có:

Suy ra SHC vuông tại H

Ta có:

b) Chứng minh

Ta có;

Chứng minh

Vì ABCD là hình vuông,

dễ dàng chứng minh Suy ra

Hoạt động 4: Trò chơi ( BT trắc nghiệm củng cố)

GV: tổ chức trò chơi “ Hái táo’’ cho HS

GV khuyến khích các HS xung phong

trả lời các câu hỏi phía sau mỗi trái táo

HS trả lời đúng sẽ nhận một phần quà

Nội dung các câu hỏi trắc nghiệm củng

cố:

HS trả lời đáp án sẽ phải giải thích vì

sao lựa chọn đáp án đó

HS hoạt động tích cực Xung phong trả lời các câu hỏi

Dự kiến các câu trả lời:

Câu 1: A AC Câu 2: A

Câu 3: C (SAB) Câu 4: D SC

Cho hình chóp S.ABC có

SA (ABC), ∆ABC vuông tại B, SA = AB =

BC = a Gọi I là trung điểm của AC

Câu 1: Hình chiếu vuông góc của SC lên mp

(ABC) là:

A AC

B AB

C BC

D SC

Trang 7

Câu 2: Góc (SC, (ABC)) bằng góc nào sau đây? A

B

C

D

Câu 3: Trong mp(ABC) lấy D sao cho ABCD là hình vuông Đường thẳng

AD vuông góc với mặt phẳng nào sau đây?

A (SDC)

B (SBC)

C (SAB)

D (SAC) Câu 4: Trong mp(ABC) lấy D sao cho ABCD là hình vuông

Đường thẳng BD vuông góc với đường nào sau đây?

A BC

B SB

C SD

D SC

Củng cố và bài tập về nhà

- GV nhắc lại những kiến thức quan trọng trong bài

- Làm bài tập 12 đến 20 SGK trang 102,103

- Đọc trươc bài “ Hai mặt phẳng vuông góc”

Ngày đăng: 05/05/2020, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w