1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM PHÂN TÁN HOẠT ĐỘNG R&D CỦA CÁC MNCs NHẬT VÀO VIỆT NAM

132 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và nhiệm vụ của đề tài Mục đích nghiên cứu của đề tài Trên cơ sở vận dụng lý luận về R&D, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R

Trang 1

ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐH QGHN KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 3

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

5 Những đóng góp mới của đề tài 5

6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 5

7 Kết cấu đề tài 8

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9

1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án ở trong nước và quốc tế 9

1.1.1 Một số công trình nghiên cứu ở quốc tế 9

1.1.2 Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam 18

1.2 Nhận xét chung về các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu 24

CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG R&D TRONG CÁC MNCs VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM PHÂN TÁN HOẠT ĐỘNG R&D CỦA MNCs NHẬT TẠI VIỆT NAM 25

2.1 Những vấn đề lý luận về hoạt động R&D và phân tán hoạt động R&D của các MNCs ra nước ngoài 25

2.1.1 Hoạt động nghiên cứu và triển khai R&D 25

2.1.1.1 Khái niệm hoạt động nghiên cứu và triển khai R&D 25

2.1.1.2 Phân loại hoạt động R&D của các MNCs 26

Trang 3

2.1.2 Phân tán hoạt động R&D của các MNCs ra nước ngoài 28

2.1.2.1 Khái niệm 28

2.1.2.2 Cách thức tổ chức đơn vị phân tán đầu tư R&D 29

2.1.2.3 Vai trò của phân tán hoạt động R&D của các MNCs ra nước ngoài 30

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định phân tán hoạt động R&D của các MNCs Nhật 31

2.2.1 Lý thuyết về yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm của các MNCs 31

2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định phân tán hoạt động R&D của các MNCs Nhật Bản 34

2.2.2.1 Nhóm yếu tố về kinh tế và xã hội 35

2.2.2.2 Nhóm yếu tố về thể chế và luật 39

2.2.2.3 Nhóm yếu tố về cơ sở hạ tầng 45

2.2.2.4 Nhóm yếu tố từ MNCs 47

2.3 Kinh nghiệm của các nước trong việc áp dụng các biện pháp nhằm thu hút hoạt động R&D của các MNCs 48

2.3.1 Kinh nghiệm nước ngoài 48

2.3.1.1 Áp dụng các biện pháp miễn, giảm thuế cho các MNCs khi đầu tư vào hoạt động R&D 48

2.3.1.2 Thúc đẩy môi trường kinh doanh thích hợp 49

2.3.1.3 Biện pháp hỗ trợ về vốn 51

2.3.2 Bài học từ kinh nghiệm nước ngoài 52

CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC TẾ Ở VIỆT NAM 54

3.1 Hoạt động phân tán R&D của các MNCs Nhật 54

3 2 Hoạt động R&D của các MNCs Nhật tại Việt Nam 59

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định phân tán hoạt động R&D của MNCs Nhật tại Việt Nam 64

3.3.1 Nhóm yếu tố về kinh tế và xã hội 65

Trang 4

3.3.1.1 Quy mô thị trường 65

3.3.1.2 Nguồn nhân lực 66

3.3.1.3 Khả năng tiếp cận thị trường khu vực và thế giới 72

3.3.2 Nhóm yếu tố về thể chế và luật 73

3.3.2.1 Sự ổn định về mặt thể chế 73

3.3.2.2 Luật pháp và cơ chế chính sách 75

3.3.2.3 Thủ tục hành chính 77

3.3.2.4 Quyền sở hữu trí tuệ 77

3.3.2.5 Xúc tiến đầu tư trong nước và quốc tế 79

3.3.3 Nhóm yếu tố về cơ sở hạ tầng 80

3.3.3.1 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật 80

3.3.3.2 Cơ sở hạ tầng xã hội 86

3.3.4 Nhóm yếu tố từ MNCs 87

3.4 Mức độ quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm đầu tư R&D của các MNCs Nhật tại Việt Nam 88

3.5 Đánh giá chung 94

CHƯƠNG 4: 100

GIẢI PHÁP CHO VIỆT NAM THU HÚT ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI GẮN VỚI R&D TỪ CÁC MNCs NHẬT 100

4.1 Quan điểm 100

4.2 Định hướng giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong việc thu hút nguồn đầu tư tập trung vào R&D của MNCs Nhật nói riêng và các MNCs từ các quốc gia nói chung 101

4.2.1 Giải pháp cho nhóm yếu tố tác động về thể chế và chính sách 101

4.2.2 Giải pháp cho nhóm yếu tố kinh tế và xã hội 104

4.2.3 Giải pháp cho nhóm yếu tố về cơ sở hạ tầng 105

4.2.4 Giải pháp từ nhóm yếu tố từ MNCs 106

4.2.5 Giải pháp cho doanh nghiệp nội địa Việt Nam 107

KẾT LUẬN 109

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

PHỤ LỤC 1 117

PHỤ LỤC 2 120

PHỤ LỤC 3 123

Trang 6

i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

IPAs Investment promotion agencies

IPRs Intellectual property rights

MNCs Multinational cooperation

NASSCOM National Association of Software & Service Companies OECD Organization for Economic Co-operation and

Development R&D Research and development

S&T Science and Technology

TNC Transnationals cooperation

TRIPS Trade-related Aspects of Intellectual Property Right UNCTAD United Nations Conference on Trade and Development

Trang 7

ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Số lượng công bố khoa học chung giữa các nước

ASEAN và các nước khác trên thế giới

1 Bảng 3.2 Số lượng DN và tỷ lệ đầu tư của Nhật vào Việt Nam

2 Bảng 3.3 Các quốc gia/ khu vực có nhiều nhà đầu tư Nhật

3 Bảng 3.4 Đầu tư trực tiếp từ Nhật vào Việt Nam

4 Bảng 3.5 Giá trị đầu tư cho R&D của Nhật vào Việt Nam

5

Bảng 3.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm

phân tán hoạt động R&D của MNCs Nhật tại Việt Nam

6 Bảng 3.7 GDP Việt Nam năm 2003 - 2013

7 Bảng 3.8 Tổng quan về mật độ sử dụng internet và điện thoại

của một số nước Đông Nam Á

8 Bảng 3.9 Giáo dục đại học và cao đẳng

9 Bảng 3.10 Kết quả phân tích hồi quy

10 Bảng 3.11 Tổng hợp kết quả kiểm định giả thuyết

H1,H2,H3,H4

11 Bảng 3.12 Đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố nhóm

yếu tố thể chế và luật

12 Bảng 3.13 Đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố nhóm

yếu tố kinh tế và xã hội

13 Bảng 3.14 Đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố nhóm

yếu tố cơ sở hạ tầng

Trang 8

Hình 2.2 Khung lý thuyết các yếu tố quyết định lựa chọn địa điểm

phân tán đầu tư R&D của các MNCs Nhật

3 Hình 3.1 Chi tiêu cho hoạt động R&D của các nước trên thế giới

2015

4 Hình 3.2 Tỷ lệ chi tiêu cho R&D trên GDP của Nhật từ 2006 - 2013

5 Hình 3.3 Chi tiêu cho R&D của từng công ty trong lĩnh vực sản

xuất tương ứng với các khu vực

6 Hình 3.4 Bằng sáng chế ứng dụng với các nhà đồng phát minh ở

các nước ngoài Đông Nam Á năm 2004 - 2008

7 Hình 3.5 Cơ cấu lĩnh vực đầu tư R&D của DN Nhật tại Việt Nam

8 Hình 3.6 Nguồn nhân lực R&D phân theo trình độ và loại hình

doanh nghiệp của Việt Nam

9 Hình 3.7 10 quốc gia có số lượng kỹ sư tốt nghiệp lớn nhất thế giới

10 Hình 3.8 Trình độ tiếng anh ở khu vưc châu Á

11 Hình 3.9 GDP bình quân đầu người một số nước ASEAN

12 Hình 3.10 Mức lương của kỹ sư ngành công nghệ thông tin ở Châu Á

13 Hình 3.11 Cơ cấu nhân lực phân theo trình độ tại Viện HLKHCN Việt

Nam

14 Hình 3.12 Kết quả mô hình lý thuyết

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa và sự tác động mạnh mẽ của tiến bộ khoa học công nghệ đã tạo nên những cục diện mới cho nền kinh

tế toàn cầu Trong đó, các công ty đa quốc gia (MNCs) – với vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế thế giới – cũng có những sự thay đổi trong chiến lược về phân bố các hoạt động của MNCs trong hệ thống tổ chức công ty mẹ

và các chi nhánh: đi từ chiến lược các hoạt động chính tập trung tại trụ sở chính và các công ty tại nước chủ đầu tư chuyển sang việc phân tán hoạt động cốt lõi ra các nước chi nhánh thông qua các hình thức mạng lưới sản xuất, chuyển giao công nghệ và chuyển giao tri thức, giúp nâng cao giá trị trong chuỗi giá trị toàn cầu của MNCs Xu hướng đó thúc đẩy quá trình toàn cầu hóa các hoạt động nghiên cứu và phát triển ( R&D) diễn ra mạnh mẽ hơn

Thực tế, quá trình toàn cầu hóa R&D không phải mới nhưng tốc độ và

xu hướng chuyển dịch các hoạt động R&D ra nước ngoài của nó mới thực sự gia tăng trong những năm gần đây, nhằm tận dụng nguồn tài sản bổ sung, nhân tài và thế mạnh của nước đó ( Dunning Lundan, 2009) Điều này cũng không ngoại lệ với các MNCs Nhật Bản Bởi đây là xu thế tất yếu trong giai đoạn hiện nay xuất phát từ những hạn chế về vị trí địa lý và những thay đổi của các yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế xã hội ( động đất, sóng thần, già hóa dân số, đồng Yên tăng giá, chi phí lao động cao, những quy định chặt chẽ về môi trường kinh doanh…) gây thiệt hại cho nền kinh tế Nhật Bản, khiến nhiều nhà máy bị đóng cửa, sản xuất ngưng trệ, thực trạng này không chỉ ảnh hưởng đến nền kinh tế Nhật mà còn dẫn tới nguy cơ gián đoạn chuỗi cung ứng toàn cầu Năm 2014, giá trị chi tiêu cho R&D của các MNCs Nhật đạt 13,586 tỷ yên ( chiếm 71.6% chi tiêu cho R&D của cả nước này) ( Statistics Bureau, 2015) Tỷ lệ so sánh giữa chi tiêu R&D trong và ngoài nước của Nhật Bản

Trang 10

số liệu dòng FDI của Nhật Bản vào các nước ASEAN tặng nhanh trong những năm qua Cụ thể năm 2014, Nhật Bản đầu tư vào ASEAN 23.411 triệu USD, tập trung ở các nước Singapore, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Việt Nam và Philipin, tăng 73% so với năm 2005 ( JETRO, 2015) Mặt khác, một số nghiên cứu cũng chỉ ra thực tế là các nước ASEAN có lợi thế trong việc thu hút các hoạt động R&D của các công ty, tập đoàn Nhật Bản (Tejima, 2002)

Ở Việt Nam hiện nay, thu hút đầu tư nước ngoài vào các hoạt động R&D đặc biệt là thu hút từ các MNCs Nhật đang là một vấn đề nhận được sự quan tâm, chú ý không chỉ của giới học thuật mà còn của các nhà hoạch định chính sách Vì vậy, đặt ra vấn đề cấp thiết cần hiểu rõ các yếu tố trong quyết định phân tán hoạt động R&D của các MNCs Nhật Bản và mức độ quan trọng của các yếu tố để có thể có sự chuẩn bị chu đáo và đưa ra các chính sách phù hợp trong việc thu hút MNCs Nhật nói riêng và các MNCs từ các quốc gia khác nói chung Nhằm phân tích, đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng cung cấp thông tin, cơ sở khoa học cho các giải pháp, đề xuất

Trang 11

3

chính sách phù hợp, hiệu quả, tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: ”Nghiên cứu các yếu tố quyết định tới việc lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của MNCs Nhật Bản tại Việt Nam”

2 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu chính của đề tài là: ”Phân tích và đánh giá các

các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của MNCs Nhật tại Việt Nam”

Để trả lời cho câu hỏi này, đề tài đưa ra những câu hỏi phụ như sau

- Hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài gắn với R&D là gì?

- Các yếu tố tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm phân tán R&D của các MNCs nói chung?

- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm phân tán R&D của các MNCs Nhật Bản?

- Mô hình phù hợp được sử dụng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm phân tán R&D của các TNCs Nhật?

- Kiến nghị giải pháp cho Việt Nam thu hút FDI gắn với R&D của các MNCs tiềm năng Nhật Bản?

Giả thuyết nghiên cứu:

- H1: Nhóm yếu tố kinh tế và xã hội có mối tương quan thuận với quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của các MNCs Nhật tại Việt Nam

- H2: Nhóm yếu tố thể chế và luật có mối tương quan thuận với quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của các MNCs Nhật tại Việt Nam

Trang 12

4

- H3: Nhóm yếu tố cơ sở hạ tầng có mối tương quan thuận với quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của các MNCs Nhật tại Việt Nam

- H4: Nhóm yếu tố từ MNCs có mối tương quan thuận với quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của các MNCs Nhật tại Việt Nam

3 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài

Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở vận dụng lý luận về R&D, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của các MNCs Nhật Bản, đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố đó đến quyết định lựa chọn của MNCs Nhật ở Việt Nam, đề tài nghiên cứu trả lời cho các câu hỏi đề tài đặt ra, từ đó đưa ra được một số giải pháp cơ bản nhằm giúp Việt Nam có thể thu hút được đầu tư cho hoạt động R&D của MNCs Nhật

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động R&D

- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của các MNCs Nhật

- Xây dựng mô hình phù hợp về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm này tại Việt Nam

- Đưa ra một số hàm ý cho chính phủ và giải pháp cho Việt Nam nhằm thu hút FDI gắn với R&D của các MNCs Nhật Bản trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Trang 13

5

Đề tài nghiên cứu về các MNCs Nhật Bản, gắn với những quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D tại Việt Nam nói riêng cũng như mức độ quan trọng của các nhân tố đó

sơ cấp thu thập trực tiếp từ điều tra khảo sát các tập đoàn, đề tài sẽ sử dụng các số liệu/dữ liệu thứ cấp

5 Những đóng góp mới của đề tài

Nghiên cứu có đóng góp nhất định về ý nghĩa khoa học cũng như thực tiễn Từ phân tích cơ sở lý thuyết trước đó, nghiên cứu tích hợp các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D Nghiên cứu hướng đến đưa ra một hệ thống các yếu tố trong lựa chọn địa điểm với việc phân tích các khía cạnh cụ thể của R&D của các MNCs Nhật Bản vào Việt Nam Xây dựng được mô hình đánh giá được mức độ quan trọng của các nhóm yếu tố đó Từ đó đưa ra được các biện pháp nhằm thu hút được đầu tư cho hoạt động R&D của MNCs Nhật, từ đó là cơ sở để nâng tầm vị thế của Việt Nam hội nhập với quốc tế và các giải pháp đối với Việt Nam trong việc khai thác và tạo lợi thế và cơ chế để thu hút hợp tác hiệu quả trên thị trường tiềm năng này

6 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Đề tài sử dụng các đa dạng các phương pháp nghiên cứu một cách có hệ thống và phù hợp

Trang 14

6

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desktop Research): nghiên cứu,

sưu tầm, tham khảo các tài liệu về MNCs Nhật bản, hoạt động R&D, các nhân

tố quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của MNCs Nhật ở Việt Nam, Mô hình đánh giá tác động của các nhân tố đó Các tài liệu tham khảo chủ yếu được sưu tầm từ internet, các báo cáo, các giáo trình nếu có

- Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá: nghiên cứu tổng hợp,

hệ thống hoá các lý thuyết và các tài liệu liên quan để giải thích về R&D, phân tích các yếu tố đến quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của MNCs Nhật và đánh giá tác động

- Phương pháp quy nạp : Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện mô hình

các yếu tố quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của MNCs Nhật tại Việt Nam

Phương pháp điều tra khảo sát và nghiên cứu định lượng : Được sử

dụng điều tra khảo sát tại 28 doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam (hoạt động tập trung tại 4 khu vực lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh) Thu thập thông tin từ các mẫu thống kê đại diện cho tổng thể Khảo sát và thu thập thông tin đối với mẫu nghiên cứu là 420 Qua quá trình nhập và làm sạch dữ liệu, mẫu quan sát chính thức là 391 mẫu Dữ liệu thu được sẽ được phân tích, xử lý để phản ánh

rõ quan điểm của các doanh nghiệp về các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của MNCs Nhật tại Việt Nam và mức độ quan trọng của các yếu tố đối với việc thu hút đầu

tư của họ

a Loại câu hỏi

Các câu hỏi trong bảng hỏi bao gồm chủ yếu là các câu hỏi đánh giá dựa trên thang đo Likert 5 điểm, ngoài ra còn có một số câu hỏi trắc nghiệm Câu hỏi trắc nghiệm cho phép người trả lời lựa chọn các đáp án dựa trên các

Trang 15

7

tiêu chí cho sẵn của câu hỏi Câu hỏi đánh giá dựa trên thang đo Likert 5 điểm nhằm đo lường về mức độ đánh giá của người trả lời với vấn đề được hỏi Trong bảng hỏi, tác giả sử dụng các mức độ đánh giá để đo lường như sau: Hoàn toàn không

quan trọng

Ít quan trọng Bình thường Quan trọng Rất quan trọng

Ngoài ra, bảng hỏi còn thiết kế các câu hỏi mở nhằm mong muốn mẫu nghiên cứu đưa ra được những gợi ý cho Việt Nam trong việc thu hút được sự phân tán đầu tư cho R&D của các doanh nghiệp Nhật trong giai đoạn nền kinh tế mở như hiện nay

b Thực hiện phỏng vấn

Bài nghiên cứu thực hiện phỏng vấn đối với các MNCs của Nhật Bản tại 4 tỉnh thành là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh bởi qua quá trình tìm hiểu nguồn dữ liệu thứ cấp, tác giả nhận thấy đây là 4 tỉnh thành thu hút được nhiều các MNCs của Nhật đến phân tán hoạt động R&D nhất vì lý do nó là nơi có các sân bay, cảng biển lớn nhất của cả nước, với nền kinh tế lớn tập trung nhiều khu công nghiệp

Trang 16

8

7 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài gồm

4 chương

- Chương I: Tổng quan tài liệu

- Chương II: Cơ sở lý luận R&D và yếu tố quyết định việc lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của MNCs

- Chương III: Nghiên cứu thực tế ở Việt Nam

- Chương IV: Kiến nghị và kết luận

Trang 17

9

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án ở trong nước và quốc tế

1.1.1 Một số công trình nghiên cứu ở quốc tế

Các công trình nghiên cứu về hoạt động R&D, phân loại của hoạt động R&D

và vai trò của R&D đối với sự phát triển của MNCs

OECD (2002) trong Đề nghị thực hành tiêu chuẩn cho Khảo sát về nghiên cứu và phát triển thực nghiệm đã đưa ra được khái niệm cụ thể về R&D, phân tích R&D trên nhiều phương diện và đưa ra tiêu chuẩn cho các cuộc điều tra R&D và thu thập dữ liệu cho không chỉ các nước trong OECD

và còn trong liên minh châu Âu và một số nền kinh tế khác, ví dụ như làm tiêu chuẩn cho các cuộc điều tra khoa học và công nghệ của Viện thống kê UNESCO

UNCTAD (2005) trong báo cáo đầu tư toàn cầu đã đưa ra khái niệm của hoạt động R&D và chỉ ra được xu hướng R&D toàn cầu, đưa ra được tác động của R&D đối với sự phát triển của MNCs Báo cáo nhận định, các MNCs là nhân

tố quyết định cho hoạt động R&D tại nước ngoài Quốc tế hóa hoạt động R&D đang là xu thế hiện đại giúp các MNCs có thể đạt được mục tiêu lợi nhuận, chiếm lĩnh thị trường một cách tốt hơn

Trong những năm 1996-2001, cuộc điều tra Kaigai Jigyo Katsudo sử dụng 06 loại hoạt động R&D khác nhau trong các liên kết : i) nghiên cứu cơ bản, ii ) nghiên cứu ứng dụng, iii ) phát triển cho thị trường thế giới, iv ) phát triển cho thị trường địa phương, v) thiết kế cho thị trường thế giới, vi) thiết kế cho thị trường địa phương Các chi nhánh tiến hành nghiên cứu cơ bản và/hoặc nghiên cứu ứng dụng được coi là R&D hướng đến tri thức hoặc R&D đổi mới

Trang 18

10

Darius Mahdjoubi (2009) phân tích và chỉ ra có 4 loại R&D là Loại R&D như 1 chuỗi các hoạt động (R&D as a Set of Activities); loại R&D như mô hình đổi mới (R&D as a Paradigm of Innovation); loại R&D là một đối ứng cho thiết kế và phát triển (R&D as a Counterpart for Design and Development D+D) và loại R&D là nguồn của các ý tưởng (R&D as a Source of Idea) Tác giả cũng phân tích cụ thể từng loại R&D để đưa ra cái nhìn đa chiều về các loại R&D được đề cập

Kuemmerle (1997) đã phân chia hoạt động đầu tư vào R&D của các MNCs thành 2 loại là R&D khai thác ( Home-base exploiting) và R&D mở rộng ( Home-base augumenting) R&D khai thác: các MNCs tập trung vào việc củng cố những hoạt động R&D có sẵn ở những thị trường nước ngoài và trung tâm của quá trình sáng tạo vẫn được đặt ở nước đầu tư Những phòng thí nghiệm R&D tại nước ngoài chỉ đóng một vai trò phụ trợ đối với tổng công ty R&D mở rộng diễn ra khi các MNCs tìm kiếm những tri thức sẵn có ở những vị trí đặc biệt và bên ngoài quốc gia, khi đó các trung tâm R&D nước ngoài tham gia vào

cả quá trình sang tạo của các công ty bằng cách đóng góp những giá trị sẵn có cho nền tảng tri thức của công ty ( Song và cộng sự, 2001)

Satoshi Shimizutani và Yasuyuki Todo (2008) lại có cách phân chia hoạt động đầu tư và R&D của các MNCs thành R&D sáng tạo (innovative

R&D) và R&D ứng dụng (adaptive R&D) R&D sáng tạo hay còn gọi là R&D

tìm kiếm nguồn tri thức: với hình thức R&D này, các MNCs muốn tiếp thu những công nghệ, kỹ năng và năng lực của nước ngoài Hoạt động phân tán R&D này hầu như sẽ được các MNCs chú ý tại các nước phát triển, nơi có thể tìm và tiếp thu được những công nghệ hiện đại và kỹ năng chuyên nghiệp R&D ứng dụng hay còn gọi là R&D định hướng thị trường: các MNCs muốn ứng dụng các sản phẩm và sản xuất cho phù hợp với luật lệ, điều kiện và yêu

Trang 19

11

cầu của nước đầu tư Hoạt động phân tán R&D ở hình thức này sẽ được các MNCs chú trọng hơn tại các nền kinh tế mới nổi hay các quốc gia đang phát triển để có thể tận dụng, ứng dụng vào thị trường này một cách dễ dàng hơn

José Guimón (2013) nghiên cứu về các chính sách của các quốc gia trong việc thu hút đầu tư nước ngoài R&D tại các nước đang phát triển Nghiên cứu chỉ ra có rất nhiều cách phân loại hoạt động R&D với các mục đích khác nhau Các hoạt động R&D có thể là hướng cung, hướng cầu và hiệu quả trục lợi; thep phạm vi toàn cầu, khu vực hay địa phương; cấp tiến hoặc gia tăng…

Các công trình nghiên cứu về MNCs và các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm của MNCs nói chung

Hiện nay, xu hướng chuyển dịch nhanh, mạnh các hoạt động phân tán R&D của các MNCs tập trung vào các nền kinh tế mới nổi Các doanh nghiệp nước ngoài đang có xu hướng đầu tư ngày càng nhiều vào các hoạt động sản xuất có hàm lượng công nghệ và giá trị cao tại các nước đang phát triển Điều này đã tạo ra làn sóng nghiên cứu về nó Những nghiên cứu dưới dốc độ khác nhau về các yếu tố quyết định địa điểm phân tán R&D rất đa dạng về cách tiếp cận, các học giả thường sử dụng các khuôn khổ khác nhau khi xem xét các yếu tố quyết định phân tán R&D của MNCs

Jonathan P Doh, Gary K Jones, Hildy J Teegen (2002) đưa ra giả thuyết rằng vị trí của đầu tư R&D ra nước ngoài chịu ảnh hưởng tích cực của kinh tế, thể chế, khoa học, môi trường và cơ sở hạ tầng viễn thông của nước chủ nhà (nước nhận đầu tư) Trong đó, đánh giá về môi trường kinh tế gồm có các yếu tố: quy mô chung của nền kinh tế nước chủ nhà, mức độ phát triển của thị trường tiềm năng Đánh giá về môi trường thể chế gồm: sự cân bằng của thể chế chính trị nước chủ nhà, mức độ tham nhũng thấp, ổn định về thể

Trang 20

12

chế, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ Môi trường khoa học viễn thông được đánh giá bởi kết quả nghiên cứu của cộng đồng khoa học nước chủ nhà, cơ sở hạ tầng viễn thông ( cơ bản và hiện đại) Các yếu tố cạnh tranh của MNCs nhìn nhận dưới góc độ mức đầu tư từ trước của các MNCs Giả thuyết này đã được kiểm chứng bằng khảo sát năm 1999 của Hoa Kì về tiêu chuẩn của các MNCs Mỹ ở nước ngoài, cũng như dữ liệu quốc gia biên soạn từ các nguồn của chính phủ và phi chính phủ Kết quả chỉ ra rằng việc đầu tư R&D vào một quốc gia nhất định chủ yếu chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kinh tế vĩ mô nêu trên

UNCTAD (2005) khẳng định rằng các yếu tố quyết định nước chủ nhà

là tổng hợp của nhiều yếu tố khác nhau, có thể được phân chia: yếu tố cầu, các yếu tố cung và yếu tố chính sách Bên cạnh đó các yếu tố khác như mong muốn cung cấp cho các thị trường lớn và đang phát triển, khoảng cách địa lý giữa các cơ sở sản xuất toàn cầu, chi phí nhân viên R&D thấp hơn, ý tưởng và khả năng sáng tạo cũng được liệt kê như các yếu tố cung Tuy nhiên, yếu tố chính sách lại không được chỉ ra một cách rõ ràng

Wei He (2007) chia các yếu tố quyết định R&D nước ngoài thành: tìm kiếm thị trường và tìm kiếm nguồn lực liên quan đến những yếu tố quyết định Ba yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thị trường tiềm năng của nước sở tại cũng như sự hấp dẫn của thị trường tìm kiếm là "môi trường kinh tế, môi trường thể chế của nước chủ nhà và sự hiện diện từ trước của các MNCs nước ngoài trong thị trường, cái mà đặc biệt tương ứng với ảnh hưởng của cạnh tranh độc quyền nhóm" Đối với R&D gắn với tìm kiếm nguồn lực, năm yếu

tố ảnh hưởng đến sự quyết định vị trí của công ty xuyên quốc cho các hoạt động R&D có thể được liệt kê như sau: môi trường khoa học, môi trường viễn thông, chi phí lao động trung bình, tiềm năng của trung tâm kinh tế khu vực

và sự khác biệt công nghệ Nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng trong trường hợp của nước chủ nhà là các nước đang phát triển, tìm kiếm các yếu tố nguồn

Trang 21

Simon Liu, Naohiro Shichijo, Yasunori Baba (2008) phân loại các yếu

tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn vị trí công ty xuyên quốc cho các hoạt động R&D là yếu tố địa điểm cụ thể Các yếu tố này bao gồm thể chế chính sách, quy mô thị trường, chi phí lao động, nguồn lực đầu vào và mạng lưới hỗ trợ

Gonzales và cộng sự (2010) đã phát triển một khuôn khổ khi nghiên cứu các yếu tố quyết định vị trí R&D ở Phillipines Theo các nhà nghiên cứu, yếu tố quyết định vị trí R&D có thể được phân loại như: các yếu tố thúc đẩy (yếu tố quyết định của nhà nước), các nhân tố kéo, yếu tố chính sách và các yếu tố thuận lợi, tất cả đều là yếu tố quyết định của nước chủ nhà Trong đó, các yếu tố đẩy là: thiếu kỹ năng phù hợp, chi phí tăng, sự phức tạp của các hoạt động R&D, áp lực cạnh tranh Yếu tố chính sách bao gồm: nỗ lực cải thiện hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, sự phát triển của chất lượng giáo

Trang 22

14

dục, các khoảng đầu tư có mục đích Yếu tố kéo: quy mô thị trường, sự sẵn có của nhân lực với chi phí thấp, vai trò là địa điểm sản xuất mang tính toàn cầu trong các ngành công nghiệp đặc thù, các trường đại học và viện nghiên cứu tiếng tăm Các yếu tố tạo điều kiện : các tiến bộ trong công nghệ thông tin, chi phí kinh doanh, sự ổn định về chính trị, quyền sử hữu trí tuệ, các chính sách tự do hóa thương mại, hạ tầng chính phủ

Nhiều nghiên cứu nhận thấy kích thước tổng thể của nền kinh tế nước

sở tại và trình độ phát triển của các thị trường tiềm năng sẽ được xem xét để điều hành hoạt động R&D trong một quốc gia cụ thể Cụ thể hơn, các công ty

có xu hướng mạnh trong việc xác định vị trí các hoạt động R&D ở nước ngoài với GNP tương đối cao hơn và GNP bình quân đầu người (Jonathan P.Doh, Gary K Jones, Hildy J Teegen, 2002) Thị trường chủ nhà càng lớn, sự cần thiết phải thích ứng với hàng hóa và dịch vụ của địa phương càng lớn (UNCTAD, 2005)

Zejan (1990), Odagiri và Yasuda (1996) và Graves và Langowitz (1993) nhận thấy rằng các doanh nghiệp lớn có xu hướng thực hiện các hoạt động đổi mới ở nước ngoài nhiều hơn do nguy cơ của họ thấp hơn, cùng với lợi thế sức mạnh thị trường, hoặc kinh nghiệm đổi mới trước đây

Sachwald (2008) phát hiện ra rằng năng lực với chi phí thấp và việc cung cấp ngày càng tăng các nhà khoa học và kỹ sư ở các nước đang phát triển thúc đẩy xu hướng phân tán quốc tế của hoạt động R&D Trong trường hợp các hoạt động R&D, công ty đa quốc tận dụng sự sẵn có của các nhà nghiên cứu và kỹ sư đầu vào cho nguồn lực đầu tư (Garcia-Quevedo & Mas-Verdu, 2008) Kumar (2001) tuyên bố rằng sự phong phú của nhân lực R&D

là một yếu tố quyết định quan trọng cho hầu hết các công ty đa quốc Mỹ và Nhật Bản Theo Papanastassiou (1997), và Jones và Teegen (2002), các loại

và số lượng các nhà khoa học và kỹ sư tại một địa điểm đã được sử dụng để

Trang 23

15

đo lường khả năng đáp ứng nhu cầu hiện tại và hệ thống giáo dục đủ khả năng

để đáp ứng các nhu cầu trong tương lai cho các hoạt động R&D nước ngoài, đặc biệt là giáo dục đại học nói chung là một sự thu hút đầy tiềm năng cho đầu tư R&D Jose Guimon (2007) chỉ ra rằng hệ thống giáo dục cần được thích nghi với yêu cầu của các doanh nghiệp đa quốc gia về hoạt động R&D chuyên sâu Castellani và cộng sự (2012) tuyên bố rằng khoảng cách từ nước xuất xứ có thể ít ràng buộc cho vị trí R&D hơn là để định vị hoạt động sản xuất

 Các công trình nghiên cứu về MNCs Nhật và các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của MNCs Nhật Bản

Xu hướng phân tán của các MNCs Nhật Bản cũng thu hút được sự chú

ý của giới học thuật Đã có nhiều công trình, nhiều bài nghiên cứu chỉ ra được

sự thay đổi của các MNCs Nhật Bản qua các giai đoạn lịch sử, dự đoán những thay đổi trong quản trị công ty của Nhật Bản hay tương lai của mô hình

Burton & Saelens (1994) đã kết luận rằng các công ty Nhật Bản tập trung các liên mình của mình vào “xuất khẩu sản phẩm và nhập khẩu công nghệ” MNCs Nhật Bản chỉ tập trung phân tán các hoạt động tạo giá trị thấp và không cốt lõi như linh kiện, lắp ráp… cho chi nhánh ở nước ngoài của mình Hay nói cách khác các hoạt động cấu phần chính như nghiên cứu và phát triển được giữ lại tại Nhật Bản (Lewin và các cộng sự, 1998; Pesalj, 2011) Các nước đang phát triển được MNCs Nhật Bản đầu tư vào thường được chuyển giao những công nghệ được cho là trung bình hay khá của thế giới

Nghiên cứu của Hatch & Yamamura (1996) đã tổng hợp sự thay đổi của MNCs Nhật Bản theo mô hình dưới đây với 3 giai đoạn về quan hệ của trụ sở chính và các chi nhánh: cụm, trung tâm và mạng web Nghiên cứu của Yang và các cộng sự (2007) chỉ ra chiến lược toàn cầu hóa được các công ty Nhật Bản sử dụng trong thời điểm này là chiến lược địa phương hóa (localization), liên minh (alliance), sáp nhập (acquisition) và R&D

Trang 24

16

Thorbecke và Salike (2013) nghiên cứu và chỉ ra rằng ASEAN là một trong những khu vực nhận được nhiều nguồn đầu tư từ Nhật Bản, các dòng đầu tư nước ngoài vào khu vực này cũng thay đổi đi dần vào những hoạt động chính Chất lượng cơ sở hạ tầng quyết định đến việc các nước ASEAN tham gia vào mạng lưới sản xuất trong khu vực Singapore, Thái Lan và Malaysia

có số lượng các hoạt động đầu tư các hoạt động chính của MNCs Nhật Bản nhiều hơn so với Việt Nam và Indonesia

Hamanaka (2012) chỉ ra các nước ASEAN đang nỗ lực thu hút dòng đầu

tư nước ngoài đặc biệt là FDI của Nhật Bản trong công nghệ cao, dịch vụ, tài chính và vận tải, tuy nhiên mức độ phân tán tại ASEAN của những ngành này vẫn còn chưa cao vì nhiều nước không đáp ứng được những điều kiện để phát triển hiệu quả và bền vững dòng vốn FDI nhận được

Odagiri, H Và H Yasuda (1996) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động R&D của Nhật Bản tại nước ngoài trong giai đoạn những năm

1980 chỉ ra rằng việc phát triển quy mô thị trường tại nước tiếp nhận đầu tư là động lực quan trọng cho việc các MNCs có lựa chọn R&D tại nước đó hay không, đặc biệt là ở khu vực Đông Nam Á Như vậy, nghiên cứu chỉ ra yếu tố quy mô thị trường là 1 trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định phân tán hoạt động R&D của MNCs Nhật Bản

Kumar (2001) nghiên cứu về các yếu tố quyết định đến địa điểm cho hoạt động R&D ở nước ngoài của hoa kỳ và các MNCs Nhật Bản trong bối cảnh bị chi phối với 3 yếu tố: thị trường rộng lớn, nguồn nhân lực R&D giá rẻ dồi dào và các nỗ lực phát triển nền kỹ thuật quốc gia một cách quy mô nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai hoạt động R&D từ các nước khác tại quốc gia đó Nghiên cứu chỉ ra rằng các quy mô thị trường ở nước tiếp nhận đầu tư, khả năng tiếp nhận tới các thị trường khác trong khu vực, nguồn

Trang 25

17

nhân lực R&D dồi dào, nguồn cung và chi phí, các nỗ lực phát triển năng lực

kỹ thuật là những yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư R&D của các MNCs Hoa Kỳ hay Nhật Bản Tác giả cũng chỉ ra nguồn cung nhân lực R&D

và chi phí là các nhân tố quan trọng cần được xem xét đối với MNCs Nhật Các MNCs Nhật cũng có xu hướng triển khai các hoạt động R&D trong lĩnh vực công nghệ cao ở trong nước trong khi phân tán hoạt động này của các lĩnh vực khác ra nước ngoài

Shimizutani và Todo (2008) nghiên cứu các yếu tố quyết định đến sự lựa chọn địa điểm cho hoạt động R&D ở nước ngoài của MNCs Nhật Nghiên cứu chỉ ra doanh số bán hàng của các chi nhánh và số năm hoạt động tại quốc gia tiếp nhận, quy mô và kinh nghiệm của chi nhánh, GDP của quốc gia tiếp nhận và khoảng cách từ Tokyo đến quốc gia đó là yếu tố quyết định hiệu quả của hoạt động R&D

Ito và Wakasugi ( 2007) nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư R&D của MNCs Nhật ra nước ngoài Trong đó, tác giả có chỉ ra

sự liên kết của các MNCs tập trung xuất khẩu, sự đa dạng về nguồn nhân lực

và các kiến thức kỹ năng công nghệ, hệ thống thể chế với hiệu lực của sử hữu trí tuệ của nước tiếp nhận đầu tư là những nhân tố có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động lựa chọn địa điểm đầu tư R&D của MNCs Nhật

Liu và đồng sự (2008) sử dụng dữ liệu các bằng sáng chế để đánh giá việc phân bổ hoạt động theo khu vực địa lý trong hợp tác R&D giữa các MNCs Hoa Kỳ và Nhật Bản tại Trung Quốc Nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng khi căn cứ vào qui mô và bản chất của doanh nghiệp, các đặc tính riêng biệt của các địa điểm được xem xét tác động một cách rõ nét hơn tới sự lựa chọn của các MNCs nhỏ so với các MNCs lớn Đối với các MNCs Nhật bản,

xu hướng chuyển dịch địa điểm hoạt động R&D ở nước ngoài tập trung ở

Trang 26

18

nước có nguồn lực R&D và những nơi có nguồn lực R&D chất lượng cao Đồng thời MNCs Nhật cũng tránh những địa điểm có các hoạt động công nghệ thường xuyên diễn ra, những nơi mà giá của việc kiến thức và kỹ thuật

bị phát tán ra bên ngoài sẽ rất đắt

1.1.2 Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, hoạt động nghiên cứu về R&D và các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của MNCs nói chung và MNCs của Nhật Bản nói riêng mới chỉ bắt đầu trong những năm gần đây, nhưng nó đã trở thành đề tài thu hút được sự chú tâm của các nhà nghiên cứu

 Các công trình nghiên cứu về hoạt động R&D, đặc điểm của hoạt động R&D và tác động của R&D đối với sự phát triển của MNCs

Đinh Thanh Hà (2009) trong “ Nhận diện hoạt động nghiên cứu và triển khai R&D tại viện y học cổ truyền quân đội” đưa ra khái niệm về R&D đồng nghĩa với thuật ngữ nghiên cứu và triển khai, và phân tích được các loại hình hoạt động R&D Luận văn nhấn mạnh, có 3 loại hình R&D gồm: nghiên cứu

cơ bản, nghiên cứu ứng dụng và triển khai và chỉ ra rằng cả 3 loại hình nghiên cứu này đều có mối quan hệ mật thiết như là 3 giai đoạn của nghiên cứu

Bùi Hồng Xa ( 2014) trong “ Hoàn thiện chính sách tài chính thúc đẩy hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Cần Thơ đưa ra một số vấn đề lý luận chung về hoạt động R&D như khái niệm và phân loại, đặc điểm của hoạt động R&D Luận văn chỉ ra rằng hoạt động R&D là sự tìm tòi, khám phá mang tính sáng tạo những vấn đề mà người nghiên cứu chưa biết vì vậy mà đặc trưng của nó bao gồm tính mới, tính tin cậy, tính thông tin, tính khách quan, tính rủi ro, tính kế thừa bên cạnh đó, luận văn còn chỉ ra thực trạng hoạt động R&D của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại thành phố Cần Thơ từ đó đưa ra các chính sách nhằm túc đẩy sự phát triển của hoạt động này

Trang 27

19

Hoàng Văn Tuyên (2009) trong “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp đã chỉ ra được khái niệm của hoạt động R&D và đổi mới công nghệ, chỉ ra vai trò của hoạt động R&D đối với doanh nghiệp, các cách thức tiến hành hoạt động R&D của doanh nghiệp Từ đó, đề tài phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động R&D của doanh nghiệp các yếu tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, phân tích thực trạng hoạt động khoa học và công nghệ tại các doanh nghiệp ở Việt Nam và đưa ra một số kiến nghị đề xuất cho việc thu hút hoạt động này tại Việt Nam

Phan Khắc Khải (2014) trong “ Nhận diện những yếu tố cản trở việc nghiên cứu và triển khai tại tập đoàn điện lực Việt Nam” đã nghiên cứu và phân tích các yếu tố cản trở việc thực hiện hoạt động R&D tại tập đoàn điện lực Việt Nam Luận văn đã chỉ ra vấn đề lý luận của hoạt động R&D bao gồm việc đưa ra khái niệm của nghiên cứu, triển khai và phân loại, chỉ ra đặc điểm của R&D, đưa ra thực trạng thực hiện hoạt động R&D tại tập đoàn điện lực từ

đó hàm ý chính sách để phát triển hoạt động R&D tại đây

 Các công trình nghiên cứu về MNCs và các yếu tố thu hút việc các MNCs đầu tư tại Việt Nam

Các nghiên cứu tại Việt Nam thường tập trung vào đánh giá và định vị được những nhóm yếu tố thu hút việc các MNCs đầu tư tại Việt Nam Nhìn nhận một cách rộng hơn, đó có thể là các yếu tố các yếu tố dấn đến quyết định đầu tư tại Việt Nam Các nghiên cứu thường chỉ ra được thực trạng về “ chất” của các dòng đầu tư nước ngoài đặc biệt là FDI tại Việt Nam tập trung vào những mảng nội dung chính như tác động của FDI, thực trạng nguồn FDI tại Việt Nam, sau đó tham chiếu để phân tích các yếu tố thu hút đầu tư của các MNCs

Đỗ Đức Bình và Nguyễn Thường Lạng (2006) đã phân tích những vấn

đề phát sinh ở Trung Quốc kể từ giai đoạn thu hút đầu tư nước ngoài để từ đó

Trang 28

20

rút ra bài học cho Việt Nam Trên cơ sở dự báo về những vấn đề kinh tế - xã hội tiềm tàng trong quá trình đẩy mạnh thu hút và quản lý nguồn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện - bao gồm một số yếu tố chính sau: chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, liên kết giữa các địa phương, khai thác nguồn lực Việt kiều, cải tổ doanh nghiệp nhà nước

và cải cách cơ chế quản lý tập đoàn nhà nước, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, phân cấp quản lý nhà nước đối với đầu tư nước ngoàiv.v nhằm xử lý hiệu quả các vấn đề đã nêu

Phan Hữu Thắng, Nguyễn Đức Hùng và Phạm Hùng Tiến (2010) trên

cơ sở phân tích những điều kiện họat động kinh doanh thực trạng cũng như những tác động của vốn đầu tư nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam đã chỉ ra rằng: (1) trong những năm sau 2010 vốn đầu tư đã và sẽ tiếp tục gia tăng mạnh về quy mô cùng với tăng trưởng kinh tế; (2) việc quản lý hiệu quả từng dự án sẽ tạo sức hấp dẫn cho môi trường kinh doanh tại Việt Nam đối với các nhà đầu tư quốc tế; và (3) bổ sung hòan thiện các giải pháp cơ chế chính sách chủ yếu là những yếu tố bảo đảm sự phát triển bền vững của khu vực đầu tư nước ngoài Việt Nam

Phạm Thu Phương (2011) nghiên cứu về quá trình và xu hướng thay đổi của chiến lược đầu tư nước ngoài ở nước ta dưới tác động của quá trình toàn cầu hóa, sự phát triển kinh tế đất nước và những thay đổi ngày càng thông thoáng trong chính sách pháp lý nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài Nghiên cứu chỉ ra được tiềm năng cho đầu tư nước ngoài ở Việt Nam Nguyễn Việt Khôi (2011) đã tiếp cận thành công đề tài “Sự điều chỉnh chiến lược đầu tư của các Công ty xuyên quốc gia (MNCs) tại Trung Quốc – Những gợi ý chính sách đối với Việt Nam” Với đối tượng là các MNCs tại Trung Quốc, công trình nghiên cứu này được đánh giá là công trình khá toàn diện Từ việc hệ thống hóa lý thuyết liên quan tới Chiến lược đầu tư trực tiếp

Trang 29

21

và MNCs, phân tích chuỗi giá trị toàn cầu và sự hình thành mạng lưới sản xuất quốc tế, tác giả đã xây dựng mô hình điều chỉnh chiến lược đầu tư; phát hiện và phân tích các yếu tố tác động tới sự điều chỉnh chiến lược đầu tư; đánh giá tác động của những điều chỉnh này đối với sự phát triển của Trung Quốc, từ

đó gợi ý những chính sách đối với sự phát triển của MNCs tại Việt Nam

Báo cáo của SHB (2013) đã nhấn mạnh về sự chuyển dịch của FDI đến các khu vực đầy tiềm năng như Ấn Độ hay Đông Nam Á Báo cáo khẳng định

Ấn Độ, Indonesia và Việt Nam sẽ hưởng lợi từ quá t nh dịch chuyển này do nguồn lao động dồi dào và thị trường nội địa phát triển mạnh; đánh giá cao về khả năng thu hút FDI của Việt Nam, tuy nhiên cũng chỉ rõ nguy cơ của Việt Nam trong việc tụt hậu so với cả Trung Quốc và Thái Lan về kết nối với các thị trường trong khu vực và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp Nhật Bản

có đầu tư tại đây

Nguyễn Việt Khôi và cộng sự (2016) đã phân tích các yếu tố thu hút R&D FDI tại nước chủ nhà, biểu hiện và vai trò của chúng trong việc tạo nên lợi thế cạnh tranh của một quốc gia trong việc thu hút R&D FDI thông qua nghiên cứu và phân tích trường hợp của Ấn Độ, một quốc gia có những điểm tương đồng nhất định với điều kiện của Việt Nam, hiện đang trở thành một trong những trung tâm R&D mới của thế giới Thông qua đó, bài viết cũng đưa ra một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong việc củng cố và phát triển các lợi thế cạnh tranh trong thu hút R&D FDI qua việc đưa ra các kế hoạch với tầm nhìn chiến lược dài hạn, cũng như ban hành các chính sách phù hợp

Hoàng Văn Tuyên (2009) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động R&D của doanh nghiệp đã chỉ ra có 2 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này bao gồm nhóm yếu tố bên trong và nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp Trong đó, nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp (các yếu tố nội tại doanh nghiệp) bao gồm các biến như quy mô doanh nghiệp, nguồn lực doanh

Trang 30

22

nghiệp, sở hữu của doanh nghiệp, chiến lược cà kế hoạch của doanh nghiệp, ban lãnh đạo doanh nghiệp và tập thể doanh nghiệp Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp bao gồm các biến liên quan đến môi trường cho doanh nghiệp hoạt động như chính sách vốn cho KH&CN, chính sách đối với trang thiết bị phục vụ R&D của doanh nghiệp, ưu đãi thuế cho hoạt động KH&CN của doanh nghiệp, tín dụng cho hoạt động R&D, chính sách nhân lực KH&CN, sở hữu trí tuệ, cơ sở hạ tầng KH&CN quốc gia, ngành nghề doanh nghiệp, vị trí địa lý của doanh nghiệp, áp lực cạnh tranh, quản lý nhà nước về KH&CN, xu thế phát triển KH&CN, một số cơ chế khuyến khích khác của nhà nước cho R&D doanh nghiệp và môi trường các thể chế chính sách

Phan Thị Minh Lý (2011) đánh giá tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thừa Thiên Huế, tác giả đã sử dụng thang đo likert 5 mức độ, đánh giá về tầm quan trọng của 4 nhóm nhân tố: chính sách của địa phương, năng lực nội tại của doanh nghiệp, yếu tố vốn, chính sách vĩ mô Từ đó, tác giả nhận định năng lực nội tại của doanh nghiệp là yếu tố ảnh hưởng nhất Bài nghiên cứu mở ra hướng

đi mới cho phương pháp đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố bằng phương pháp đánh giá thang 5 điểm Likert

Các công trình nghiên cứu về MNCs Nhật và các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của MNCs Nhật Bản

Cục đầu tư nước ngoài – Bộ kế hoạch và đầu tư (2015) thực hiện nghiên cứu về tăng cường thu hút FDI của Nhật Bản vào Việt nam Nghiên cứu nhận định Nhật bản là một trong những nhà đầu tư nước ngoài chiến lược quan trọng của Việt Nam Các MNCs Nhật Bản luôn coi Việt Nam là thị trường đầu tư tiềm năng và đóng vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển ngành công nghệp hỗ trợ Trong 18 chuyên ngành lĩnh vực đầu tư tại Việt nam thì lĩnh vực công nghệ thông tin điện tử và sản xuất ô tô và phụ tùng ô tô

Trang 31

23

được các MNCs Nhật chú tâm vào hoạt động R&D nhất Nghiên cứu nhận định Nhật tập trung đầu tư R&D FDI vào Việt Nam là do xuất phát từ các doanh nghiệp Nhật bản ( cần phân tán rủi ro do thiên tài, sóng thần cần tìm địa chỉ đầu tư mới), sức cạnh tranh của Việt Nam ( Trung Quốc là một trong những quốc gia thu hút được số lượng vốn FDI từ Nhật Bản lớn nhưng sự tăng cao của tiền lương cùng với việc giảm ưu đãi của Chính phủ Trung Quốc đối với nhà đầu tư nước ngoài và những mâu thuẫn về chính trị giữa Trung Quốc với Nhật Bản đã làm cho mức độ hấp dẫn đầu tư của Trung Quốc giảm bớt Với lợi thế gần Trung Quốc và chính trị ổn định, có mối quan hệ thân thiết với Nhật Bản, Việt Nam sẽ thu hút được nhiều nhà đầu tư Nhật Bản hơn)

Nguyễn Huy Hoàng (2012) đã đánh giá thực trạng dòng FDI của Nhật Bản vào Việt Nam sau khi gia nhập WTO khẳng định FDI ngày càng tăng cả

về số dự án, vốn đăng kư và vốn thực hiện Bên cạnh đó, FDI của Nhật Bản tập trung chủ yếu ở các lĩnh vực công nghiệp, nhất là công nghiệp nặng với trên 80% tổng vốn và số dự án và ngày càng đi vào chiều sâu tuy nhiên các dự

án vẫn ở mức độ thấp khi so với các hoạt động giá trị cao khác Tác giả có phân tích cả các trở ngai liên quan đến Việt Nam như môi trường chính sách, chi phí hoạt động cao, còn yếu tố liên quan đến nội tại doanh nghiệp Nhật Bản từ tác động của khủng hoảng tài chính quốc tế

Vũ Anh Dũng, Nguyễn Việt Khôi và cộng sự (2014) sau quá trình tổng quan tài liệu liên quan đến các yếu tố quyết định việc lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của các công ty xuyên quốc gia và nghiên cứu trường hợp các TNC Nhật Bản tại các nước Đông Nam Á đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng: các nhân tố đến từ doanh nghiệp (doanh số của chi nhánh và số năm hoạt hoạt động của chi nhánh ở nước tiếp cận, qui mô và kinh nghiệm của chi nhánh, bản chất của doanh nghiệp và các nhân tố liên quan đến đặc tính của địa điểm) và các nhân tố đến từ nước nhận đầu tư (qui mô thị trường nước tiếp nhận, khả năng tiếp cận đến các thị trường trong khu vực, GDP của nước

Trang 32

- Các nghiên cứu đã đưa ra được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của các MNCs, MNCs Nhật Bản nhưng chưa có nghiên cứu nào đưa ra được mô hình đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm phân tán hoạt động R&D của các MNCs Nhật Bản tại Việt Nam

- Các nghiên cứu đã quan tâm đến dòng đầu tư nước ngoài gắn với các hoạt động R&D của MNCs, tuy nhiên ít nghiên cứu đưa ra mô hình tổng quát

và hệ thống hóa các yếu tố này, đồng thời kiểm định mô hình với các loại R&D khác nhau để có thể tổng quan được một mô hình cụ thể cho các hoạt động R&D đặc thù Các nghiên cứu cũng chưa tiếp cận chính từ những kết quá đánh giá thực trạng các yếu tố để tích hợp trong việc dự báo dòng đầu tư nước ngoài gắn với các dự án R&D trong tương lai

Các hạn chế nêu trên của cơ sở lý luận hiện tại làm tiền đề cho việc đề xuất hướng nghiên cứu mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn địa điểm phân tán R&D ra nước ngoài của MNCs Nhật Bản để thúc đẩy việc thu hút dòng đầu tư nước ngoài có giá trị cao và bền vững, căn cứ vào xu hướng cũng như đường lối chiến lược để có những kế hoạch, định hướng khai thác và phát huy các nguồn lực và các yếu tố ảnh hưởng quyết định lựa chọn địa điểm phân tán R&D cho Việt Nam

Trang 33

25

CHƯƠNG 2: NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG R&D TRONG CÁC MNCs VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM PHÂN TÁN HOẠT ĐỘNG R&D CỦA MNCs NHẬT TẠI VIỆT NAM

2.1 Những vấn đề lý luận về hoạt động R&D và phân tán hoạt động R&D của các MNCs ra nước ngoài

2.1.1 Hoạt động nghiên cứu và triển khai R&D

2.1.1.1 Khái niệm hoạt động nghiên cứu và triển khai R&D

Nghiên cứu và triển khai R&D là “ các hoạt động sáng tạo được thực hiện một cách có hệ thống nhằm nâng cao tích lũy tri thức, bao gồm tri thức của con người, văn hóa và xã hội và sử dụng tích lũy tri thức này nhằm phát minh ra các ứng dụng mới” ( OECD, 2002)

Trong đó, chữ D trong cụm từ R&D chính là “Technical Experimental Development”, về sau gọi là “Technological Experimental Development”, gọi tắt là “Technological Development” hoặc “Development” Năm 1959, Giáo

sư Tạ Quang Bửu đặt thuật ngữ tiếng Việt là “Triển khai kỹ thuật”, gọi tắt là

“Triển khai” Như vậy cần phân biệt rõ triển khai “Technological Development” và phát triển – phát triển công nghệ (Development of Technology) Triển khai ở đây thuộc phạm trù nghiên cứu khoa học, là “thực nghiệm một lý thuyết khoa học cho nó thành công nghệ” mà sản phẩm đặc trưng của nó gồm 3 loại: prototype, pilot và série 0 Còn phát triển công nghệ thuộc phạm trù sản xuất, là sự mở mang công nghệ, có thể cả chiều rộng (Extensive Development) lẫn chiều sâu (Intensive Development) nhằm mục đích nâng cao doanh số và lợi nhuận cho doanh nghiệp Phát triển công nghệ phải dùng vốn tự có của sản xuất hoặc vốn vay và sản phẩm phải chịu thuế

Cũng cần phân biệt rõ hoạt động R&D và hoạt động đổi mới công nghệ Đây là hai hoạt động có mối liên quan đến nhau và thường bị sử dụng

Trang 34

26

chồng chéo Đổi mới công nghệ hày còn gọi là đổi mới sản phẩm và quy trình công nghệ bao gồm các sản phẩm và quy trình đổi mới về công nghệ được thực hiện và cải tiến công nghệ đáng kể trong sản phẩm và trùy trình Đổi mới công nghệ bao gồm các khâu liên quan đến KH&CN, tổ chức, tài chính và thương mại, kể cả đầu tư vào tri thức mới/ hoàn thiện hơn về mặt công nghệ R&D chỉ là một trong các hoạt động này và có thể được thực hiện ở các giai đoạn khác nhau của quá trình đổi mới R&D có thể có tác dụng không chỉ với tư cách là cội nguồn của các ý tưởng sáng tạo mà còn là phương tiện giải quết vấn

đề mà có thể cần đến ở bất kỳ thời điểm nào trước khi quyết định thực hiện

2.1.1.2 Phân loại hoạt động R&D của các MNCs

Hoạt động R&D được hiểu là các hoạt động D và trước D Như vậy, hoạt động R&D gồm 3 hoạt động cụ thể là nghiên cứu cơ bản ( tạo ra lý thuyết), nghiên cứu ứng dụng (tạo ra các nguyên lý ứng dụng) và triển khai

Có thể hiểu rõ về hoạt động R&D qua mô tả sau:

Hình 2.1: Sơ đồ hoạt động R&D

Nguồn: Vũ Cao Đàm (2007)

Về nghiên cứu cơ bản (Fundamental Research), đây là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu trúc, động thái của sự vật; sự tương tác bên trong sự vật; và mối liên hệ giữa sự vật này với sự vật khác Sản phẩm

Trang 35

27

của NCCB có thể là khám phá, phát hiện, phát minh dẫn đến việc hình thành một hệ thống lý thuyết có giá trị tổng quát, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực khoa học

NCCB được phân ra làm 2 loại: NCCB thuần tuý và NCCB định hướng

- Nghiên cứu cơ bản thuần tuý (Pure fundamental research) là những nghiên cứu về bản chất của sự vật giúp nâng cao nhận thức, chưa bàn đến ý nghĩa ứng dụng

- Nghiên cứu cơ bản định hướng (Oriented fundamental research) là những NCCB đã dự kiến trước mục đích ứng dụng như các hoạt động điều tra

cơ bản tài nguyên, kinh tế, xã hội…

NCCB định hướng lại được chia làm hai loại:

+ Nghiên cứu nền tảng là nghiên cứu về quy luật tổng thể của một hệ thống sự vật như hoạt động điều tra cơ bản về kinh tế, xã hội;

+ Nghiên cứu chuyên đề là nghiên cứu về một hiện tượng đặc biệt của

sự vật như gen di truyền, bức xạ vũ trụ… Nghiên cứu cứu này vừa dẫn đến việc hình thành những cơ sở lý thuyết, vừa dẫn đến những ứng dụng có ý nghĩa thực tiễn

Với quy ước này, các MNCs có thể tiến hành hoạt động nghiên cứu cơ bản

để mở rộng tri thức về các quá trình cơ bản liên quan đến những gì doanh nghiệp sản xuất, nghiên cứu chiến lược nhằm mở rộng phạm vi các dự án ứng dụng

Về nghiên cứu ứng dụng, đây là sự vận dụng các quy luật được phát hiện từ nghiên cứu cơ bản để giải thích một sự vật, tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp và áp dụng chúng vào sản xuất, đời sống Giải pháp ở đây bao gồm giải pháp về công nghệ và giải pháp xã hội Một số giải pháp công nghệ có thể trở thành sáng chế Các kết quả của nghiên cứu ứng dụng thì chưa ứng dụng được Để đưa kết quả nghiên cứu ứng dụng vào sử dụng thì

Trang 36

28

còn phải tiến hành một loại hình nghiên cứu khác, đó là triển khai Với các MNCs, nghiên cứu ứng dụng chính là nghiên cứu và tạo ra những bằng sáng chế cụ thể và những cải tiến đối với các kỹ thuật hiện có

Về triển khai, đây là sự vận dụng các lý thuyết để đưa ra các hình mẫu (prototype) với những tham số khả thi về kỹ thuật Hoạt động triển khai bao gồm 3 giai đoạn: Tạo vật mẫu (prototype), Tạo công nghệ (giai đoạn "làm pilot"), Sản xuất thử loạt nhỏ (còn gọi là sản xuất "série 0")

- Tạo vật mẫu là giai đoạn thực nghiệm nhằm tạo ra được sản phẩm, chưa quan tâm đến quy trình sản xuất và quy mô áp dụng

- Tạo công nghệ là giai đoạn tìm kiếm và thử nghiệm công nghệ để sản xuất ra sản phẩm theo mẫu (prototype) vừa thành công trong giai đoạn thứ nhất

- Sản xuất thử loạt nhỏ là giai đoạn kiểm chứng độ tin cậy của công nghệ trên quy mô nhỏ, thường gọi là quy mô sản xuất bán đại trà hay quy mô bán công nghiệp

Đối với các MNCs, hoạt động triển khai này sẽ là giải đoạn thiết kế mẫu, triển khai và thử nghiệm, nghiên cứu tiếp để cải tiến thiết kế hoặc chức năng kỹ thuật

2.1.2 Phân tán hoạt động R&D của các MNCs ra nước ngoài

Trang 37

29

Điều này có thể xảy ra thông qua đầu tư mới (tạo ra một trung tâm R &

D mới ở nước ngoài bằng một MNC hoặc mở rộng một công ty con), thông qua sáp nhập và mua lại xuyên quốc gia (mua lại toàn bộ hoặc một phần của một công ty trong nước, hoạt động R & D của một công ty nước ngoài), hoặc thông qua liên doanh xuyên quốc gia (sở hữu chung của một trung tâm R & D của các đơn vị trong và ngoài nước) Ngoài các chế độ nhập thể, các MNCs

có thể quốc tế hóa nhiều hình thức phân tán R & D khác nhau, phản ánh mục tiêu chiến lược khác nhau

2.1.2.2 Cách thức tổ chức đơn vị phân tán đầu tư R&D

Căn cứ vào cách thức tổ chức các đơn vị R&D, có thể chia thành 3 loại: (1) Các trung tâm phát triển địa phương (Local Development Center), (2) Các phòng thí nghiệm nghiên cứu toàn cầu (Global Research Labratory), và (3) Các trung tâm phát triển toàn cầu (Global Development Center)

- Trung tâm phát triển địa phương tương ứng với động cơ truyền thống

hỗ trợ sản xuất để định vị các hoạt động R&D ở nước ngoài

- Các phòng thí nghiệm nghiên cứu toàn cầu (Global Research Labratory) là các phòng thí nghiệm nghiên cứu nước ngoài đóng góp vào quá

trình đổi mới toàn cầu của MNCs Các phòng thí nghiệm làm tăng cường R&D từ nước chủ đầu tư, đơn vị và sản lượng của các phòng thí nghiệm toàn cầu tạo ra các ứng dụng cho các quốc gia khác nhau Hình thức đơn vị R&D này được tổ chức như một phần của một mạng lưới toàn cầu các phòng thí nghiệm, trong đó đơn vị R&D cốt lõi trong lịch sử là nước xuất xứ sẽ có ngày càng ít vai trò trung tâm: các phòng thí nghiệm toàn cầu có thể kết hợp với một số nguồn nhân lực và khoa học của nước sở tại ví dụ liên kết với một viện nghiên cứu hay một đại học

- Các trung tâm phát triển toàn cầu (Global Development Center) phụ

trách các nhiệm vụ R&D có thể được tách ra và tích hợp vào quá trình đổi

Trang 38

30

mới của MNCs Họ thường chịu trách nhiệm cho những công việc của hệ thống lõi như nghiên cứu cụ thể, kiểm tra phần mềm Ấn Độ có thể là nước

mà loại hình này phát triển nhất (EIU, 2004 ; Wharton, 2005)

2.1.2.3 Vai trò của phân tán hoạt động R&D của các MNCs ra nước ngoài

Lợi ích:

Đẩy mạnh hoạt động R&D tại nước được đầu tư, bao gồm tăng chi tiêu cho R&D và nâng cao trình độ công nghệ

Thúc đẩy thay đổi công nghệ sáng tạo và chuyên môn hóa hơn

Tạo cơ hội việc làm cho lao động có tay nghề cao, có thể làm chậm hoặc đảo ngược quá trình chảy máu chất sám cũng như mang lại nguồn nhân lực có tay nghề cao về nước

Tạo hiệu quả cạnh tranh vì sự hiện diện của các MNCs giúp các doanh nghiệp nội địa tham gia vào hoạt động R&D và nâng cao hiệu quả của họ trong việc cạnh tranh

Tạo hợp đồng về các hoạt động R&D cho các doanh nghiệp nội địa Kết hợp các thành phần sản xuất trong việc thiết kế sản phẩm mới, tạo

ra thị truowngff mới cho các nhà cung ứng địa phương cũng như cơ hội mới

để hòa nhập vào chuỗi giá trị toàn cầu

Chuyển giao kiến thức về công nghệ thông qua việc hợp tác và liên doanh với các công ty nội địa và các trung tâm nghiên cứu

Hiệu quả đầu tư việc làm, nhờ đó mà các nước chủ nhà đạt được lợi ích

từ việc cung cấp lao động cho các MNCs thông qua thị trường lao động

Theo dõi các khoảng đầu tư sản xuất để thương mại hóa các kết quả của hoạt động R&D, cũng như các khoản đầu tư mới của các công ty khác thông qua một “hiệu ứng giả”

Trang 39

31

Tác động tiêu cực:

Các hoạt động công nghệ của các công ty địa phương có thể bị thay thế bởi sự cạnh tranh trong điều kiện hạn chế về tài sản chuyên ngành bao gồm nguồn nhân lực và sự thúc đẩy trong hoạt động R&D Ở nhiều nước phát triển, các MNCs luôn tìm cách thu hút các nhà khoa học và kĩ sư tốt nhất với mức lương cao và triển vọng nghề nghiệp tốt hơn Điều đó khiến các doanh nghiệp trong nước phải nâng cao mức lương trong khi không có nhiều người tài năng nộp đơn tuyển dụng

Nguy cơ bị thay thế (crowding-out) là đặc biệt nghiêm trọng trong trường hợp mua bán và sáp nhập xuyên quốc gia

Các MNCs có thể tập trung cao vào hoạt động R&D của họ vào các vấn

đề ít liên quan đến kinh tế của nước sở tại

Các trung tâm R&D đa quốc gia có thể hoạt động tách biệt, hạn chế liên kết và chuyển giao kiến thức cho đối tác địa phương

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định phân tán hoạt động R&D của các MNCs Nhật

2.2.1 Lý thuyết về yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm của các MNCs

 Lý thuyết chu kỳ sản phẩm của Vernon

Lý thuyết chu kỳ sản phẩm do nhà kinh tế học Vernon đề xuất vào năm

1966 Theo lý thuyết này thì bất kỳ một công nghệ sản phẩm mới nào đều tiến triển theo 3 giai đoạn:

(1) Giai đoạn phát minh và giới thiệu

(2) Giai đoạn phát triển qui trình và đi tới chín muồi

(3) Giai đoạn chín muồi hay được tiêu chuẩn hoá

Trong mỗi giai đoạn này các nền kinh tế khác nhau có lợi thế so sánh trong việc sản xuất những thành phần khác nhau của sản phẩm Quá trình phát triển kinh tế, nó được chuyển dịch từ nền kinh tế này sang nền kinh tế khác

Trang 40

 Lý thuyết của Hymer về thị trường không hoàn hảo (1960)

Quan điểm của Hymer về MNCs được đưa ra trong bài luận văn tiến sĩ của ông vào năm 1960 (xuất bản năm 1976) Lý thuyết của ông nhấn mạnh 3 yếu tố dẫn đến việc đầu tư nước ngoài: đó là lợi thế độc quyền; sự loại bỏ xung đột và việc nội bộ hóa của “thị trường không hoàn hảo”:

- Lợi thế độc quyền: Theo Hymer, trong thời gian hoạt động ở nước

ngoài, một công ty sẽ gặp phải nhiều bất lợi nhiều công ty vẫn lựa chọn việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài và hoạt động thành công nhờ sở hữu lợi thế mà công ty bản địa không có Đó là những lợi thế độc quyền liên quan tới tính thanh khoản, kinh nghiệm quản lý, công nghệ Những lợi thế này không chỉ góp phần quan trọng khắc phục những hạn chế mà còn khiến hoạt động kinh doanh ở nước ngoài trở nên hấp dẫn hơn

- Nội bộ hóa và loại trừ xung đột Theo lý thuyết về loại trừ xung đột

của Hymer, xung đột sẽ nổ ra bất cứ khi nào một vài doanh nghiệp đang hoạt động tại một thị trường nước ngoài, hoặc đang cố gắng thâm nhập vào thị trường này Lợi thế đặc thù của doanh nghiệp và việc loại trừ các xung đột có liên quan mật thiết với nhau Việc tồn tại những lợi thể là một phần thiết yếu của thị trường không hoàn hảo thường dẫn tới những xung đột Những lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp cho phép doanh nghiệp đó loại trừ những

Ngày đăng: 05/05/2020, 08:50

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w