CHỈ ĐỊNH CHUNG Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu trong giai đoạn cấp Dự phòng huyết khối tĩnh mạch và/hoặc động mạch trong phẫu thuật đối với bệnh nhân nằm lâu ngày sau bệnh lý cấp tín
Trang 1THUỐC CHỐNG ĐÔNG MÁU
DS Đoàn Thị Khánh Linh
Trang 3Các thuốc chống đông máu đường tiêm
Heparin 25.000 UI/5ml
Tiêm dưới da, Tiêm tĩnh mạch, Truyền tĩnh mạch
Heparin
BP
Trọng lượng phân tử thấp
Trang 4HEPARIN
VÀ ENOXAPARIN ?
PHẦN 1:
THUỐC CHỐNG ĐÔNG ĐƯỜNG TIÊM
Trang 5CHỈ ĐỊNH CHUNG
Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu trong giai đoạn cấp
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch và/hoặc động mạch trong
phẫu thuật đối với bệnh nhân nằm lâu ngày sau bệnh lý cấp tính
Dự phòng đông máu trong lọc máu ngoài thận hoặc các
trường hợp lọc máu ngoài cơ thể
Trang 6CHỈ ĐỊNH TRONG PHẪU THUẬT
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu trong phẫu thuật phẫu thuật chỉnh hình có nguy
cơ vừa hoặc cao: mổ thay khớp háng toàn phần hoặc khớp gối toàn phần,mổ gãy
xương vùng háng
Ưu tiên lựa chọn Enoxaparin
Trang 7II LỰA CHỌN THUỐC CHỐNG ĐÔNG MÁU
ĐƯỜNG TIÊM TRONG ĐIỀU TRỊ
Trang 8Lippincotts Pharmacology 5th ed (2012)
9000 Dalton , trung bình 4500 Da)
1 KHÁC NHAU NGUỒN GỐC
VÀ CẤU TẠO
Trang 9Heparin Enoxaparin
da)
SKD: > 90% (tiêm dưới da)
Phân bố Gắn nhiều protein huyết
tương
Ít gắn protein huyết tương
Trang 10Lippincotts Pharmacology 5th ed (2012)
3 KHÁC NHAU CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 11ƯU ĐIỂM ENOXAPARIN SO VỚI
Trang 12ƯU ĐIỂM ENOXAPARIN SO VỚI
HEPARIN
Nguy cơ giảm tiểu cầu và
loãng xương cao
Nguy cơ giảm tiểu cầu và
loãng xương thấp
Trang 13ƯU ĐIỂM ENOXAPARIN SO VỚI
Trang 15CHỈ ĐỊNH TRONG PHẪU THUẬT
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu trong phẫu thuật phẫu thuật chỉnh hình có nguy
cơ vừa hoặc cao: mổ thay khớp háng toàn phần hoặc khớp gối toàn phần,mổ gãy
xương vùng háng
Ưu tiên lựa chọn Enoxaparin
Trang 16Acenocoumarol BN trước phẫu thuật
Dừng Acenocoumarol (4-5 ngày trước phẫu thuật) Thay bằng Enoxaparin liều điều trị bắt đầu: sau 24h dùng Acenocoumarol
Dừng Enoxaparin (ít nhất 24h trước phẫu thuật)
Ngày trước phẫu thuật:INR >1,5 uống Vitamin K (1-5 mg)
INR mục tiêu: 2-3 (2,5)
+
PHÁC ĐỒ PHỐI HỢP VÀ THAY THẾ THUỐC
Thay thế Acenocoumarol bằng Enoxaparin
Cảnh giác dược số 2/2013 Dược thư Việt Nam (2015)
Theo dõi INR:7-10 ngày
Lưu ý: Nếu phẫu thuật có nguy cơ chảy máu cao, không dùng lại Enoxaparin < 48h sau phẫu thuật
Nếu cầm máu tốt thì có thể cho dùng lại Acenocoumarol liều duy trì bình thường vào tối ngày phẫu thuật hoặc sáng hôm sau
Trang 17Heparin Enoxaparin
BN tiền sử huyết khối tĩnh mạch hoặc sau phẫu thuật tim mạch
Acenocoumarol + Heparin
( 2- 5 ngày)
Acenocoumarol
INR mục tiêu: 2-3 (2,5) +
PHÁC ĐỒ PHỐI HỢP VÀ THAY THẾ THUỐC
Thay thế Heparin và Enoxaparin bằng Acenocoumarol
Cảnh giác dược số 2/2013 Dược thư Việt Nam (2015)
Lưu ý: Trường hợp giảm tiểu cầu do Heparin không nên dùng
Acenocoumarol sớm ngay sau khi ngừng Heparin vì nguy cơ tăng đông
máu do protein S (chống đông máu) bị giảm sớm
Trang 18
III LƯU Ý TRÊN ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT
Trang 19British National Formulary (BNF) 69
ít tích lũy, đưa thuốc nhiều lần
4 giờ tích lũy nhiều, số lần đưa thuốc ít
Ảnh hưởng đến thời
gian đông máu
Kéo dài thời gian đông máu (PT, APTT) Theo dõi
Không ảnh hưởng đến thời gian đông máu (APTT)
LƯU Ý TRÊN BỆNH NHÂN SUY THẬN
Trang 20 Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút:
- Theo bản tin Cảnh giác dược (số 2/2013): CCĐ tuyệt đối
Enoxaparin
Heparin trọng lượng phân tử cao dạng calciparin là thuốc duy nhất có thể dùng
- Theo tài liệu Martidale: giảm 50 %liều
LƯU Ý TRÊN BỆNH NHÂN SUY THẬN
Trang 21PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
HEPARIN ENOXAPARIN
Không bài xuất vào sữa mẹ Không hấp thu qua đường tiêu hóa
sử dụng cho phụ nữ cho con bú
Không qua nhau thai
Thận trọng: 3 tháng cuối của thai kỳ và
giai đoạn hậu sản (do nguy cơ chảy
máu nhau thai và tử cung, đặc biệt vào
thời điểm chuyển dạ
Khi có dự định gây tê ngoài màng cứng,
phải ngừng sử dụng thuốc
Nên ngưng 24h thuốc trước khi sinh để
giảm thiểu nguy cơ chảy máu sau sinh
Trang 22Drugs During Pregnancy and lactation
Drug Information Handbook, 17th Edition
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
KHUYẾN CÁO SỬ DỤNG ENOXAPARIN LIỀU DỰ PHÒNG
TRÊN PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Trang 23CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định tuyệt đối Chống chỉ định tương đối
- Tiền sử giảm tiểu cầu do
heparin các loại
- Đang chảy máu hoặc có nguy
cơ chảy máu
- Tổn thương các cơ quan dễ
chảy máu
- Chảy máu nội sọ
- Gây tê ngoài màng cứng hoặc
gây tê tủy sống
- Tiêm bắp
- Tai biến mạch máu não do thiếu máu cục bộ trong giai đoạn cấp tính
- Viêm nội tâm mạc cấp
- Suy giảm chức năng thận mức
độ từ nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin < 60
ml/phút)
Trang 24Liều dùng Heparin
Pharmacotherapy a pathophysiologic approach 7 th edition
Trang 25Liều dùng Enoxaparin
• Liều dự phòng: Từ 2000 IU/0,2 ml đến 4000 IU/0,4
ml Tiêm dưới da 1 lần/ngày
Trang 26Liều dùng Enoxaparin
Pharmacotherapy a pathophysiologic approach 7 th edition
Trang 27Liều dùng Enoxaparin
Điều trị huyết khối tĩnh mạch
Chỉ định Thời gian
Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu: tiêm dưới da 1 lần/ngày
Trường hợp phẫu thuật 4000 IU Tối đa 10 ngày cho đến khi bệnh
nhân có thể tự sinh hoạt trở lại
Trường hợp thời gian nằm viện
kéo dài do các bệnh lý cấp tính 4000 IU Tối đa 14 ngày
Điều trị huyết khối: tiêm dưới da 2 lần/ngày
Trường hợp tình trạng huyết
khối tĩnh mạch sâu đã được xác
định
100 IU Xa/kg
anti-Tối đa 10 ngày sau đó thay bằng các thuốc kháng vitamin K đường uống
Trường hợp tắc mạch phổi 100 IU anti-Xa/kg
Tối đa 10 ngày sau đó thay bằng các thuốc kháng vitamin K đường uống
Trang 28TƯƠNG TÁC THUỐC
Nguy cơ chảy máu tăng cao (ức chế hoạt động của tiểu cầu và gây tổn thương niêm mạc tiêu hóa hoặc các mạch máu nhỏ)
Heparin Enoxaparin
10 ngày)
NSAIDs đường toàn thân
aspirin và các salicylic khác sử dụng ở liều GĐ-
HS- CV
Tránh phối hợp Theo dõi (nếu dùng đồng thời)
Trang 29TƯƠNG TÁC THUỐC
Heparin Enoxaparin
Tránh phối hợp hoặc Tăng liều thuốc chống đông Giảm tác dụng chống đông
Trang 30XỬ TRÍ QUÁ LIỀU
(1mg protamine 100 IU heparin)
Heparin/Enoxaparin + Anti - thrombin
Protamine sulfat
Phức hợp Heparin – anti thrombin
Thời gian đã dùng Enoxaparin Liều Protamine
Trang 31PHẦN 2:
THUỐC CHỐNG ĐÔNG MÁU ĐƯỜNG UỐNG
Trang 32Các thuốc chống đông máu đường uống
Acid acetylsalicylic
75mg + 100mg
Uống Duoplavin
DANH MỤC THUỐC TẠI BỆNH VIỆN
Trang 33ổn định mạn tính
- Dự phòng làm giảm nguy
cơ tai biến tim mạch sau:
nhồi máu cơ tim, đột quỵ, bệnh động mạch ngoại biên
- Các tình trạng xơ vữa động mạch và thiếu máu
cơ tim khác
- Dự phòng các biến chứng huyết khối tắc mạch do: + Rung nhĩ;
+ Bệnh van hai lá + Đặt van nhân tạo
+ Nhồi máu cơ tim biến chứng, sau khi đã sử dụng heparin
British National Formulary (BNF) 69
Trang 34II LỰA CHỌN THUỐC CHỐNG ĐÔNG MÁU
ĐƯỜNG UỐNG TRONG ĐIỀU TRỊ
Trang 35Aspirin Clopidogrel Acenocoumarol
Hấp thu Nhanh, SKD:50-70% Nhanh, SKD > 50% Nhanh, SKD:60%
Phân bố Liên kết Protein
huyết tương: 80-90%
Liên kết Protein huyết tương: 98%
Liên kết Protein huyết tương: 98,7%
Thời gian
tác dụng
4-6 giờ Tùy mức liều 36 – 48 giờ
Cpeak Sau 1 – 2 giờ Sau 1 giờ Sau 1 – 3 giờ
KHÁC NHAU DƯỢC ĐỘNG HỌC
Drug Information Handbook, 17th Edition
Trang 36Lippincotts Pharmacology 5th ed (2012)
KHÁC NHAU CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 37 Acenocoumarol ức chế epoxyd reductase, enzym tham gia vào hoạt động của vitamin K, do đó ngăn ngừa quá trình tổng hợp ở gan của một số tiền yếu tố đông máu phụ thuộc
vitamin K (yếu tố II, VII, IX
và X)
acenocoumaron
Lippincotts Pharmacology 5th ed (2012)
KHÁC NHAU CƠ CHẾ TÁC DỤNG
Trang 39PHỐI HỢP ASPIRIN VỚI
CLOPIDOGREL
Khuyến cáo FDA (06/11/2015)
Phác đồ kép chống kết tập tiểu cầu dài kỳ (12 tháng hoặc lâu hơn) không làm thay đổi nguy cơ tử vong nói chung khi so
sánh với phác đồ ngắn hơn (6 tháng hoặc ít hơn) với
clopidogrel và aspirin, hoặc aspirin đơn độc
Sử dụng clopidogrel kéo dài không làm tăng hay giảm nguy
cơ tử vong nói chung ở bệnh nhân có tiền sử tim mạch hoặc
ở bệnh nhân có nguy cơ bị mắc các bệnh tim mạch
Clopidogrel không gây tăng nguy cơ ung thư hoặc tử vong do ung thư hay các biến cố bất lợi liên quan đến ung thư với
phác đồ điều trị kéo dài
Trang 40III LỰA CHỌN THUỐC TRÊN ĐỐI
TƯỢNG ĐẶC BIỆT
Trang 42British National Formulary (BNF) 69 Drugs During Pregnancy and lactation
PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Acenocoumarol CCĐ: 3 tháng đầu, 3
tháng cuối Chỉ dùng khi không dùng được Heparin
Tránh dùng (Nếu dùng bù vitamin
Trang 43CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Aspirin Clopidogrel Acenocoumarol
- Nguy cơ chảy máu
cao (bệnh ưa chảy
máu, giảm tiểu cầu, loét
DD-TT)
- Thận trọng trên BN
suy gan, suy thận
- Tiền sử bị hen, suy
tim, xơ gan
- 3 tháng cuối thai kì
- Biểu hiện bệnh lý chảy máu hoạt
động (Xuất huyết nội sọ, xuất huyết tiêu hóa)
- T ai biến mạch máu não
- Thận trọng trên BN suy gan, suy thận
- 48h sau sinh
British National Formulary (BNF) 69
Trang 44- Liều thông thường: Người lớn: Khởi đầu
4 mg/ngày Trẻ em: 0,05 - 0,14 mg/kg/ngày
British National Formulary (BNF) 69
Trang 451 Xuất huyết
2 Biến chứng trên đường tiêu hóa
- Biến chứng nhẹ: khó tiêu, viêm thực quản, xuất huyết dưới biểu
mô, viêm và loét da dày-tá tràng
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (Acenocoumarol, Aspirin và Clopidogrel)
Trang 46Coumarin, Heparin
Tránh phối hợp
Trang 47Cặp tương tác Hậu quả
Các thuốc ức chế CYP2C19 (Omeprazol, Cimetidin, Fluconazol, Ketoconazol)
Giảm nồng độ Clopidogrel trong huyết tương, giảm tác dụng
1 số thảo dược (cỏ linh lăng, cây hồi, việt quất, dứa, hung chanh, tỏi, nghệ, gừng, cam thảo, trà xanh……)
Tăng tác dụng kháng tiểu cầu Clopidogrel
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 48Các thuốc phối hợp với Acenocoumarol Hậu quả Các thuốc tránh thai đường uống Rối loạn đông máu Thuốc chống động kinh gây cảm ứng enzym (phenytoin,
phenobarbital), cholestyramin, griseofulvin, rifampicin,
sucralfat
Giảm TD của thuốc kháng VTM K
Allopurinol, amiodaron, nội tiết tố androgen, phenylbutazon,
kháng sinh cephalosporin, cimetidin (liều ≥ 800 mg/ngày),
metronidazol, colchicin, doxycyclin, econazol, itraconazol,
thuốc nhóm fibrat (fenofibrat, gemfibroziI), fluconazol,
kháng sinh quinolon, corticoid, LMWH và heparin KPĐ,
erythromycin, paracetamol, thuốc nhóm statin,
sulfamethoxazol, tramadol, vitamin E (liều ≥ 500 mg/ngày),
indomethacin,Ginkgo biloba, diclofenac, aspirin, ibuprofen
Tăng nguy cơ xuất huyết
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 49Các thuốc thay thế ít gây tương tác với các thuốc chống đông
đường uống Thuốc được chỉ định Thuốc có thể thay thế
Cloral hydrat, phenobarbital Flurazepam, clordiazepoxid,
diazepam, …
Clarithromycin, erythromycin Azithromycin
NSAID: aspirin, diclofenac,… Paracetamol hoặc salicylat không
acetyl hóa
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trang 50TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 British National Formulary (BNF) 69
3 Drug Information Handbook, 17th Edition
4 Drugs During Pregnancy and lactation
7 Lippincotts Pharmacology 5th ed (2012)
9 Renal Pharmacotherapy
10 Tài liệu Martidale