Các tác giả đã mô tả và phân tíchcác trường hợp thực tế điển hình về sự thành công trong việc duy trì sự cânbằng và khai thác hiệu quả yếu tố tích cực trong quan hệ tương tác du lịch - d
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
*** *** ***
NGUYỄN XUÂN KÝ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG HẠ LONG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẬP ĐOÀN TUẦN CHÂU
LUẬN VĂN THẠC SĨQUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)
Hà Nội - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
*** *** ***
NGUYỄN XUÂN KÝ
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG HẠ LONG: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẬP ĐOÀN TUẦN CHÂU
Chuyên ngành: Quản trị An ninh phi truyền thống
Mã số: 8900201.05QTD
LUẬN VĂN THẠC SĨQUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HOÀNG ĐÌNH PHI
Hà Nội - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao độngcủa chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học tập, nghiên cứu và chưađược công bố trong bất cứ một chương trình nghiên cứu nào của người khác.Những kết quản nghiên cứu và tài liệu của người khác (trích dẫn, bảng,biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) được sử dụng trong luận vănnày đã được các tác giả đồng ý và trích dẫn cụ thể
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, KhoaQuản trị và Kinh doanh và pháp luật về những cam kết nói trên
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ nhân viên Tập đoàn Tuần Châu
đã giúp đỡ, cung cấp thông tin và tạo điều kiện để tôi hoàn thành công trìnhnghiên cứu của mình
Cuối cùng, tôi xin được cám ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã
hỗ trợ và động viên tôi trong toàn bộ thời gian khóa học này
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH VẼ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 11 1.1 Các khái niệm cơ bản 11
1.1.1 Phát triển bền vững 11
1.1.2 Du lịch và Doanh nghiệp làm du lịch 12
1.1.3 Du lịch bền vững 13
1.2 Phát triển du lịch bền vững 14
1.3 Phát triển du lịch bền vững và An ninh phi truyền thống 17
1.4 Tiêu chí cơ bản đánh giá phát triển du lịch bền vững 20
1.5 Xu hướng phát triển du lịch của thế giới và Việt Nam 26
1.5.1 Xu hướng phát triển du lịch của thế giới 26
1.5.2 Phát triển du lịch tại Việt Nam 30
1.6 Khung phân tích phát triển du lịch bền vững của doanh nghiệp 32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TẠI TẬP ĐOÀN TUẦN CHÂU 36
2.1 Giới thiệu tóm tắt về du lịch Hạ Long - Quảng Ninh và Tập đoàn Tuần Châu 36
2.1.1 Tóm tắt về phát triển du lịch của Hạ Long - Quảng Ninh 36
2.1.2 Tập đoàn Tuần Châu 51
2.2 Đánh giá thực trạng phát triển du lịch bền vững Tập đoàn Tuần Châu trong giai đoạn 2015-2019 54
Trang 62.2.1 Các hoạt động đầu tư phát triển du lịch 54
2.2.2 Mức độ phát triển du lịch bền vững của Tập đoàn Tuần Châu 58
2.3 Đánh giá chung 64
2.3.1 Kết quả nổi bật 64
2.4.2 Một số hạn chế và nguyên nhân 67
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG CỦA TẬP ĐOÀN TUẦN CHÂU TRONG GIAI ĐOẠN 2020-2025 71
3.1 Định hướng phát triển du lịch của Tập đoàn Tuần Châu 71
3.2 Đề xuất giải pháp cụ thể giúp cho tập đoàn phát triển du lịch bền vững 72 3.2.1 Giải pháp về quản trị bền vững 72
3.2.2 Giải pháp nâng cao tính bền vững về văn hóa - xã hội 75
3.2.3 Giải pháp nâng cao tính bền vững về môi trường sinh thái 78
3.3 Một số kiến nghị 82
PHẦN KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
ST
T
Ký hiệu viết tắt
8 SX-KD Sản xuất kinh doanh
9 UBND Ủy ban nhân dân
10 UNDP Cơ quan phát triển Liên hợp quốc
11 UNESCO Tổ chức giáo dục, khoa học và văn hóa của Liên
Trang 8Bảng 1.2 Kết quả phát triển kinh doanh và đóng góp của DN du lịch cho pháttriển kinh tế - xã hội tại địa phương (so sánh kết quả 3-5 năm liên tiếp) 35Bảng 2.1 Mức độ phát triển du lịch bền vững của Tập đoàn Tuần Châu tronggiai đoạn 2015-2019 58Bảng 2.2 Kết quả phát triển kinh doanh và đóng góp của DN du lịch cho pháttriển kinh tế - xã hội tại địa phương (so sánh kết quả 3-5 năm liên tiếp) 62
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu 9Hình 1.1 Phương trình cơ bản của Quản trị An ninh phi truyền thống (10) 19
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam có nhiều tiềm năng, lợi thế để phát triển du lịch Với sự quantâm, định hướng, chỉ đạo sát sao của Đảng, Nhà nước, sự nỗ lực của các cấp,các ngành, các doanh nghiệp và cộng đồng, ngành Du lịch Việt Nam đã cóbước phát triển vượt bậc Năm 2017, Việt Nam được Tổ chức Du lịch Thếgiới của Liên hợp quốc (UNWTO) xếp hạng 6 trong số 10 quốc gia đạt tốc độtăng trưởng khách du lịch hàng đầu thế giới, đồng thời cũng được bình chọn
là điểm đến du lịch hàng đầu châu Á Tại Quảng Ninh, các chính sách, chiếnlược, quy hoạch, định hướng phát triển du lịch của tỉnh cũng đã hướng đếnmục tiêu phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng, bền vững,phát triển du lịch phải gắn với bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn và pháthuy các giá trị văn hóa dân tộc, mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương,đóng góp chung vào sự phát triển kinh tế xã hội và thực sự trở thành ngànhkinh tế mũi nhọn của tỉnh Quảng Ninh Phát triển du lịch không chỉ tạo ranguồn thu ngân sách, đóng góp tích cực vào hoạt động xuất khẩu tại chỗ màcòn góp phần quan trọng tạo cơ hội việc làm và thu nhập cho cộng đồng, tạosức lan tỏa, động lực và kéo theo nhiều ngành kinh tế khác có liên quan nhưgiao thông vận tải, thương mại, xây dựng, nông nghiệp… cùng phát triển
Để góp phần giúp phát triển du lịch bền vững cho tỉnh Quảng Ninh, cácdoanh nghiệp du lịch hoạt động trên địa bàn tỉnh đóng vai trò quan trọng.Doanh nghiệp du lịch là một tế bào, một đơn vị cấu thành nên ngành du lịch
Vì vậy, vai trò của doanh nghiệp trong phát triển các sản phẩm du lịch là rấtlớn và nó có vai trò thúc đẩy hay hạn chế sự phát triển của ngành du lịch Nếumỗi doanh nghiệp du lịch kinh doanh có hiệu quả và bền vững sẽ tạo điềukiện tốt cho toàn ngành du lịch nói riêng và toàn bộ nền kinh tế của tỉnh nóichung Thực tế hiện tại, các doanh nghiệp du lịch tại Quảng Ninh cũng đã có
Trang 11những đóng góp đáng ghi nhận như việc phát triển các sản phẩm du lịch, tour,tuyến mới hấp dẫn du khách, đem đến sự hài lòng và từng bước nâng cao chấtlượng du lịch cho du khách đến với Quảng Ninh.
Hoạt động của các doanh nghiệp du lịch góp phần quảng bá thông tinđiểm đến cho du khách, ảnh hưởng đến lựa chọn điểm đến của du khách vàphối hợp với các dịch vụ khác (nhà hàng, khách sạn…) tạo thành “gói” sảnphẩm du lịch Đồng thời, hoạt động của các doanh nghiệp du lịch không chỉảnh hưởng đến truyền thông, góp phần nâng cao chất lượng du lịch mà cònliên quan đến các vấn đề bảo tồn văn hóa, bảo vệ tài nguyên môi trường…Thực tế thì mỗi doanh nghiệp kinh doanh đều nằm trong mối quan hệ tổng thểvới các doanh nghiệp khác trên thị trường, và doanh du lịch cũng không nằmngoài quy luật đó Doanh nghiệp kinh doanh du lịch thúc đẩy các doanhnghiệp và các ngành khác phát triển thông qua việc sử dụng đầu ra của cácngành sản xuất khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh củamình Hiện nay đi du lịch trở thành một nhu cầu thiết yếu với mọi người cùngvới sự phát triển của kinh tế Du khách đi du lịch sẽ được tiếp cận, gần gũi vớithiên nhiên hơn, du khách được mở mang thêm tầm hiểu biết về văn hóa, xãhội cũng như lịch sử của điểm đến, và doanh nghiệp lữ hành là cầu nối giúpkhách hàng thỏa mãn nhu cầu đó
Trong thời gian qua, theo thống kê của Sở Du lịch Quảng Ninh, lượngkhách du lịch đến Vịnh Hạ Long tăng mạnh theo từng năm Năm 2016, Vịnh
Hạ Long đón 3,14 triệu lượt khách, tăng 22% so với năm 2015; năm 2017 đón3,92 triệu lượt khách, tăng 24,7%; năm 2018 đón 4,1 triệu lượt khách, tăng10% so với năm 2017 Du lịch phát triển mạnh bên cạnh mặt tích cực cũngtạo ra những áp lực cho công tác bảo tồn di sản, đặc biệt là Vịnh Hạ Long.Quá nhiều du khách tập trung tham quan một số nơi, như: Thiên Cung, Đầu
Gỗ, Sửng Sốt, Ti - tốp đã gây vượt ngưỡng chịu tải cho phép của các điểmtham quan, làm ảnh hưởng đến tài nguyên du lịch Du khách quá đông dẫn
Trang 12đến tình trạng một số hang động trên Vịnh đang mất dần đi vẻ đẹp tự nhiên,hoang sơ; tập tính sinh hoạt của một số loài sinh vật trên Vịnh cũng thay đổi,thậm chí có nguy cơ suy giảm giống loài Chính vì vậy mà Vịnh Hạ Long,một di sản thế giới, đang phải đối mặt với không ít vấn đề về tăng trưởng và
cả những tác động tiêu cực đến môi trường do lượng khách đông cục bộ tạimột số tuyến, điểm Trong bối cảnh đó, phát triển du lịch bền vững được coi
là nguyên tắc mang tính chiến lược và là chìa khóa để đảm bảo các lợi ích dàihạn nhằm bảo vệ môi trường sinh thái và môi trường du lịch
Để thực hiện phát triển du lịch bền vững tại Quảng Ninh, các doanhnghiệp sẽ là những đơn vị trực tiếp góp phần vào việc bảo tồn và phát triển dulịch trên địa bàn tỉnh trong thập niên tới Thực tế cho thấy tỉnh Quảng Ninh đãchú trọng đến công tác phát triển du lịch và minh chứng là năm 1998, Tậpđoàn Tuần Châu (tiền thân là Công ty TNHH Âu Lạc Quảng Ninh) đượcUBND tỉnh Quảng Ninh phê duyệt đầu tư xây dựng đường ô tô ra đảo TuầnChâu theo Quyết định số: 97/1998/QĐ-UB ngày 17/01/1998 của UBND tỉnhQuảng Ninh và được giao 98 ha đất trên đảo để xây dựng phát triển thành khu
du lịch và giải trí Đến nay, Tập đoàn Tuần Châu đã xây dựng và đưa vào vậnhành kinh doanh hàng trăm các hạng mục phục vụ du lịch Tập đoàn đang tiếptục đầu tư mới các hạng mục vui chơi giải trí khác như siêu thị, thủy cung,trung tâm thương mại, rạp chiếu phim 4D; Bến du thuyền thứ 2 với quy môlớn gấp 11 lần bến hiện tại và CLB du thuyền; sân golf 18 lỗ; bệnh viện,trường học, hệ thống khách sạn nghỉ dưỡng và Villa sang trọng; hệ thốngcảng biển neo đậu tàu thuyền kết nối thông thương với các cảng tàu của cácnước trong khu vực: Singapore, Hồng Kong, Nhật bản, Trung quốc… vànhiều dự án khác
Sự thành công của các dự án tại Tập đoàn Tuần Châu đã góp phần đưa tỉ
lệ tăng trưởng kinh tế địa phương, lượng du khách đến tham quan và nghỉdưỡng mỗi ngày một tăng cao Tập đoàn đã có doanh thu hàng năm tăng,
Trang 13đóng góp ngân sách hàng trăm tỷ đồng cho Nhà nước, góp phần giải quyếtcông ăn việc làm cho lao động địa phương, nâng cao đời sống của cán bộnhân viên toàn Công ty cũng như tang lương bình quân của người lao độnghàng năm Đồng thời Tập đoàn cũng góp phần nâng cao vị thế của ngành dulịch Quảng Ninh và ngành du lịch Việt Nam, khởi nguồn cho các khu du lịchkhác ra đời, đóng góp tích cực vào sự phát triển của thành phố Hạ Long -Quảng Ninh nói riêng và Việt Nam nói chung Tuy nhiên, bên cạnh nhữngmặt tích cực đã nêu ở trên, trong quá trình phát triển các dự án, khu vui chơi
và kinh doanh du lịch, Tập đoàn Tuần Châu vẫn có những hạn chế cần tiếptục cải thiện liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường, bảo tổn di sản, và đặcbiệt là các vấn đề liên quan đến an ninh phi truyền thống trong quá trình kinhdoanh du lịch Đứng trước thực trạng đó, để góp phần phát triển bền vững dulịch Hạ Long, học viên chọn đề tài “Phát triển du lịch bền vững tại Hạ Long:Nghiên cứu trường hợp Tập đoàn Tuần Châu” để làm đề tài luận văn thạc sĩquản trị an ninh phi truyền thống
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Phát triển du lịch bền vững đóng vai trò quan trọng trong việc xác địnhmục tiêu phát triển thiên niên kỷ (Millennium Development Goals) mà Liênhợp quốc đã đề ra từ năm 2000, đặc biệt là mục tiêu xóa đói giảm nghèo, bìnhđẳng giới tính, bền vững môi trường và hợp tác quốc tế để phát triển Pháttriển du lịch bền vững là một chủ đề được thảo luận rất nhiều ở các hội nghị
và diễn đàn lớn trên thế giới Mục đích chính của phát triển du lịch bền vững
là thực hiện ba trụ cột của du lịch bền vững: Môi trường, văn hóa - xã hội vàkinh tế để phát triển một cách đồng đều và hài hòa Theo nhiều báo cáo của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2016-2018) thì ngành du lịch Việt Nam đãđem về doanh thu ngoại tệ chỉ đứng sau 4 ngành xuất khẩu hàng hóa là dầuthô, dệt may, giày dép, thủy sản
Trang 14Trong khi đó Engelbert Ruoss và Loredana Alfarè (2013) cho rằng dulịch bền vững là động lực phát triển di sản văn hóa và đã thực hiện phân tíchmối quan hệ tương tác hai chiều giữa du lịch và di sản văn hóa, những thuậnlợi và thách thức đặt ra từ sự phát triển du lịch đối với việc bảo vệ nguyêntrạng di sản văn hóa ở các điểm đến (30) Các tác giả đã mô tả và phân tíchcác trường hợp thực tế điển hình về sự thành công trong việc duy trì sự cânbằng và khai thác hiệu quả yếu tố tích cực trong quan hệ tương tác du lịch - disản văn hóa ở hai thành phố di sản nổi tiếng thế giới là Venice (Ý) vàDubrovnik (Croatia), từ đó khuyến nghị các giải pháp chính sách và ứng dụngnhằm giảm thiểu những tác động tiêu cực, khai thác những mặt tích cực củamối quan hệ này để hướng đến sự phát triển bền vững của du lịch và bảo vệ,phát huy giá trị của các di sản văn hóa.
Các tác giả Valeriu (2007) đã nghiên cứu và phân tích mối quan hệ giữa
du lịch văn hóa và phát triển bền vững (31) Nhóm tác giả đã tập trung phântích những tác động ảnh hưởng của các loại hình du lịch văn hóa đối với sựphát triển của một vùng, miền, khu vực kinh tế, xã hội Những tác động, ảnhhưởng đó theo hướng tích cực hay tiêu cực phụ thuộc nhiều vào hoạt động tổchức quản lý khoa học, cân đối giữa khai thác và bảo tồn giá trị văn hóa, pháthuy được yếu tố tích cực của giá trị văn hóa và huy động được sự tham giatích cực của cộng đồng trong các hoạt động du lịch hay không Khi các khíacạnh bền vững được lồng ghép vào hoạt động kinh doanh du lịch thì sẽ đemlại sự phát triển kinh tế, xã hội của địa phương mang tính bền vững
Tại Việt Nam, phát triển du lịch bền vững cần đảm bảo các vấn đề xãhội như giảm bớt tệ nạn xã hội, tạo công ăn việc làm cho người dân, giúp khaithác tài nguyên một cách hợp lý, đảm bảo các tài nguyên vẫn phát triển để thế
hệ sau, thế hệ tương lai vẫn được sử dụng tốt Vì vậy, để đạt được mục tiêutrên ngoài vai trò của các cơ quan quản lý ngành cấp quốc gia, vùng miền, địaphương cần có sự tham gia tích cực của doanh nghiệp và cộng đồng Nghị
Trang 15quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị (1) cũng đã nhấn mạnh đến mục tiêu pháttriển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, trong đó doanh nghiệp cần đổimới mạnh mẽ nhận thức về vai trò và trách nhiệm lớn lao của mình trong quátrình phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
Một số công trình nghiên cứu về phát triển du lịch bền vững đã đượccông bố tại Việt Nam Cụ thể, Nguyễn Thị Mỹ Thanh (15) trong đề tài nghiêncứu khoa học về chính sách phát triển bền vững du lịch sinh thái tại ThừaThiên Huế và Đà Nẵng đã thực hiện khảo sát, phân tích và nhận diện nhữngyếu tố có tác động tiêu cực đến môi trường ở các điểm du lịch sinh thái trênđịa bàn 2 thành phố này Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp chính sách nhằmgiúp cho 2 thành phố này thực hiện phát triển du lịch bền vững Hồ Kỳ Minh(16) đã nghiên cứu phát triển du lịch theo hướng bền vững của Đà Nẵngthông qua việc đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch Đà Nẵngthời gian vừa qua trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập quốc tế Tác giả cũng
đã phân tích và dự báo nguồn khách du lịch đến Đà Nẵng nhằm đề ra các mụctiêu, định hướng và giải pháp phát triển du lịch của Đà Nẵng theo hướng bềnvững về kinh tế, văn hóa, xã hội, tài nguyên và môi trường trên địa bàn thànhphố Trong khi đó Nguyễn Đức Tuy (17), trong nghiên cứu của mình về pháttriển du lịch bền vững Tây Nguyên đã đề xuất nội hàm phát triển du lịch bềnvững, trên 4 trụ cột kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường Nhận định mức
độ phát triển du lịch bền vững của vùng Tây Nguyên và đề xuất các giải phápcũng như cơ chế đặc thù nhằm phát triển vùng du lịch Tây Nguyên theohướng bền vững
Thực tế nghiên cứu tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu về pháttriển du lịch bền vững đã được đề cập nhiều ở cấp độ vĩ mô và ngành Tuynhiên, các nghiên cứu điển hình về phát triển du lịch bền vững tại doanhnghiệp còn chưa nhiều, đặc biệt là các doanh nghiệp du lịch tại Quảng Ninh.Đây chính là khoảng trống cho tác giả thực hiện đề tài nghiên cứu phát triển
Trang 16du lịch bền vững tại Tập đoàn Tuần Châu này như một đóng góp nhỏ vào sựphát triển du lịch bền vững của Việt Nam nói chung và Hạ Long nói riêng.
3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu này là khái quát hóa, làm rõ cơ sở lý thuyết liênquan đến phát triển du lịch bền vững trong bối cảnh thực tế hiện nay của ViệtNam Bên cạnh đó, thông qua việc khảo sát và phân tích tình huống tại Tậpđoàn Tuần Châu, luận văn xác định các yếu tố tác động đến hoạt động kinhdoanh du lịch nói chung và hoạt động phát triển du lịch bền vững nói riêngcủa doanh nghiệp này và đề xuất các giải pháp nhằm giúp cho Tập đoàn TuầnChâu phát triển du lịch bền vững, góp phần vào sự phát triển bền vững chungcủa ngành du lịch Quảng Ninh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu các yếu tố cơ bản
của phát triển du lịch bền vững ở cấp độ doanh nghiệp cùng quá trình và mức
độ phát triển du lịch bền vững tại Tập đoàn Tuần Châu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu các hoạt động phát triển du lịch bền
vững tại Tập đoàn Tuần Châu trong bối cảnh môi trường bên ngoài của doanhnghiệp tại tỉnh Quảng Ninh liên tục thay đổi
Phạm vi thời gian: Tác giả thực hiện nghiên cứu hoạt động hoạt động kinh
doanh và phát triển các sản phẩm du lịch và du lịch bền vững tại Tập đoàn TuầnChâu trong giai đoạn 2015 - 2019 khi mà nhu cầu đòi hỏi về các sản phẩm du lịchbền vững của doanh nghiệp đã trở lên cấp thiết xuất phát không chỉ từ điều kiện,môi trường kinh doanh của tỉnh Quảng Ninh, từ yêu cầu của khách hàng có tráchnhiệm, mà còn từ chính nhu cầu cạnh tranh với các đối thủ quốc tế Việc khảo sát,phỏng vấn và lấy dữ liệu được thực hiện từ tháng 6/2019 – 9/2019
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu, tác giả sử dụng các phươngpháp nghiên cứu và công cụ xử lý số liệu sau đây:
Trang 17o Nghiên cứu tại bàn: tác giả sử dụng phương pháp này cho việc thu thập tàiliệu thứ cấp liên quan đến hoạt động kinh doanh và phát triển du lịch bềnvững, viết chi tiết tổng quan về khung lý thuyết, khung phân tích, tình hìnhnghiên cứu trong nước và quốc tế Từ đó, tác giả đưa ra khung phân tích cụthể về phát triển du lịch bền vững của doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởngtới quá trình kinh doanh sản phẩm du lịch bền vững của doanh nghiệp.
o Khảo sát thực tế bằng câu hỏi khảo sát: Tác giả đã lựa chọn và thửnghiệm bộ tiêu chí đánh giá phát triển du lịch bền vững tại Tập đoànTuần Châu qua ba bước: (1) tổng hợp các tiêu chí phù hợp từ các nghiêncứu trước; (2) điều tra địa bàn nghiên cứu để phát hiện và bổ sung; và (3)tham vấn chuyên gia xác định bộ tiêu chí chính thức phù hợp với doanhnghiệp Cuối cùng, tác giả quyết định lựa chọn một bộ tiêu chí theo haiBảng 1.1 và 1.2 mà các doanh nghiệp du lịch có thể vận dụng dễ dàng
để đánh giá hàng năm về mức độ phát triển du lịch bền vững của doanhnghiệp để so sánh với chính DN mình trong các kỳ khác nhau và các DNkhác có điều kiện tương tự
o Ngoài dữ liệu cứng thu thập từ các báo cáo của địa phương và DN, thì để
có dữ liệu mềm (dữ liệu sơ cấp) tác giả cũng phỏng vấn chuyên gia và đãgửi Phiếu khảo sát đến các nhà quản trị và chuyên viên có liên quan tạiTập đoàn Tuần Châu để thu thập thông tin cho đề tài Số phiếu nhận lạivới đầy đủ thông tin được phục vụ cho phân tích Mẫu phiếu khảo sát chitiết được trình bày trong Phụ lục 1
o Phỏng vấn: Từ tổng quan tài liệu nghiên cứu, tác giả đã thiết kế mộtdanh sách các câu hỏi cho việc thực hiện phỏng vấn sâu các chuyên gia,các nhà hoạch định chính sách du lịch đến từ Tổng cục du lịch, Sở Vănhóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Ninh, và giám đốc một số doanh
Trang 18nghiệp lữ hành và du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Danh sách câuhỏi phỏng vấn chi tiết được trình bày trong Phụ lục 2.
o Công cụ phục vụ nghiên cứu: Sau khi có kết quả khảo sát và kết quảphỏng vấn chuyên gia, tác giả dùng phần mềm SPSS để xử lý và phântích số liệu phục vụ đề tài luận văn
Hình 1: Sơ đồ quy trình nghiên cứu
Theo quy trình này, tác giả đã thực hiện quá trình nghiên cứu theo sáu bướcchính bao gồm: tổng quan nghiên cứu; xác định và đề xuất khung phân tích; thiết
Phân tích và bình luận
Xác định và đề xuất khung
phân tích
Thiết kế khảo sát, phỏng vấn
Nghiên cứu định lượng Chọn mẫu, thu thập
Trang 19kế khảo sát; chọn mẫu, thu thập và phân tích số liệu; trình bày kết quả khảo sát vàbình luận; và đưa ra các gợi ý, khuyến nghị, kết luận nghiên cứu
Để thực hiện thu thập thông tin và số liệu phục vụ cho nghiên cứu này,học viên đã thiết kế bộ câu hỏi khảo sát Bộ câu hỏi khảo sát được học viênxây dựng dựa trên việc tổng quan tài liệu nghiên cứu và chia thành 2 phầnchính Phần I là các thông tin chung về người khảo sát, phần II là nhữngthông tin liên quan đến các hoạt động phát triển du lịch bền vững của Tậpđoàn Tuần Châu với các nhóm tiêu chí cơ bản đã được lựa chọn trong chương1
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, giới thiệu chung và kết luận, luận văn được chialàm 3 chương, trong đó:
Chương 1: Lý luận cơ bản về phát triển du lịch bền vững
Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch bền vững tại Tập đoàn Tuần
Châu trong giai đoạn 2015-2019Chương 3: Đề xuất một số giải pháp để phát triển du lịch bền vững tại
Tập đoàn Tuần Châu trong giai đoạn 2020-2025
Trang 20CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH
về Phát triển bền vững đã trở thành chiến lược phát triển của toàn cầu trongthế kỷ XXI, và “Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ”, với 8 nội dung (xóa đói,giảm nghèo; phổ cập giáo dục tiểu học; thúc đẩy bình đẳng giới, đồng thờinâng cao quyền lợi của nữ giới; giảm tỷ lệ trẻ em tử vong; cải thiện và đảmbảo sức khỏe sản phụ; đấu tranh với các bệnh tật như HIV, sốt xuất huyết; bảo
vệ môi trường; thúc đẩy phát triển hợp tác toàn cầu) đã được tập trung thựchiện
Trang 21Từ năm 2015, Liên hợp quốc đã phát động các quốc gia trên thế giớithực hiện các “Mục tiêu phát triển bền vững (SDG)” với việc thực hiện 17mục tiêu cơ bản, bao gồm: xóa nghèo; xóa đói; cuộc sống khỏe mạnh, chấtlượng giáo dục; bình đẳng giới; nước sạch và vệ sinh; năng lượng sạch và bềnvững; việc làm và tăng trưởng kinh tế; công nghiệp, đổi mới và cơ sở hạ tầng;giảm bất bình đẳng; đô thị và cộng đồng bền vững; tiêu dùng và sản xuất cótrách nhiệm; hành động ứng phó với biến đổi khí hậu; tài nguyên nước; tàinguyên đất; hòa bình, công bằng và thể chế vững mạnh; hợp tác để thực hiệnhóa các mục tiêu.
Theo Hoàng Đình Phi (13) thì phát triển bền vững được phân chia theocác cấp độ khác nhau (nhà nước, ngành kinh tế, địa phương, cộng đồng,doanh nghiệp) và cần được quản trị tốt theo 3 trụ cột kinh tế, xã hội, môitrường Ở cấp độ quốc gia, Việt Nam đã có nhiều văn bản pháp lý quy định,như: việc thông qua “Chiến lược phát triển KT-XH 2011-2020” (2) của ĐảngCộng sản Việt Nam trong đó cũng nhấn mạnh quan điểm phát triển nhanh gắnliền với phát triển bền vững và phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốttrong chiến lược; QĐ 432/Ttg- về phê duyệt “Chiến lược Phát triển bền vữngViệt Nam giai đoạn 2011-2020” (5), kèm theo phụ lục về các chỉ tiêu giám sát
và đánh giá phát triển bền vững, trong đó có đề cập tới các yêu cầu về GDPxanh (Green GDP, tỷ lệ lao động được qua đào tạo…) Du lịch và các ngànhdịch vụ ít sử dụng tài nguyên, nguyên vật liệu tiêu hao, điện, nước… có vaitrò vô cùng quan trọng trong phát triển bền vững các nền kinh tế
1.1.2 Du lịch và Doanh nghiệp làm du lịch
Tổ chức du lịch thế giới (WTO) năm 1995 đưa ra khái niệm: “Du lịch
là các hoạt động của con người liên quan đến việc dịch chuyển tạm thời củacon người đến một điểm đến nào đó bên ngoài nơi mà họ sống và làm việcthường xuyên cho mục đích giải trí và các mục đích khác
Trang 22Luật Du lịch của Việt Nam (2005) định nghĩa: “Du lịch là các hoạtđộng có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyêncủa mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡngtrong một khoảng thời gian nhất định”.
Qua hai khái niệm cơ bản trên có thể hiểu, con người có nhu cầu đi dulịch là để khám phá, tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng, tại các điểm đến du lịchngoài nơi cư trú của khách du lịch
Một DN du lịch hay DN làm du lịch có thể thực hiện một, nhều phần,hoặc tất cả các hoạt động kinh doanh từ tư vấn, đầu tư đến vận hành các cơ sởlưu trú, khách sạn, nhà hàng, vận chuyển, lữ hành…
1.1.3 Du lịch bền vững
Thuật ngữ du lịch bền vững đã được các tổ chức trên thế giới và luậtquy định Ủy ban Môi trường và Phát triển Quốc tế (1987) cho rằng “Du lịchbền vững là một quá trình nhằm đáp ứng những nhu cầu của hiện tại màkhông làm tổn hại đến khả năng của những thế hệ mai sau” Trong khi đó,theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế (1996): “Du lịch bền vững là việcđáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch mà vẫn bảo đảmnhững khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai” Còn tạiViệt Nam, Luật Du lịch Việt Nam năm 2006 thì định nghĩa: “Du lịch bềnvững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làmtổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai”
Nhìn chung, chúng ta có thể hiểu: “Du lịch bền vững là sự phát triển dulịch có sự quan tâm đến việc bảo tồn các giá trị của tài nguyên du lịch đồngthời giảm thiểu đến mức thấp nhất những tác hại xấu đến môi trường, kinh tế,văn hóa- xã hội nhằm phục vụ nhu cầu hiện tại của du khách và điểm du lịch
mà không làm phương hại đến nhu cầu của tương lai” Chính vì vậy mà dulịch bền vững là phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng những nhucầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm
Trang 23đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển các hoạtđộng du lịch trong tương lai… Du lịch bền vững hướng đến việc quản lý cácnguồn tài nguyên sao cho các nhu cầu kinh tế xã hội đều được thỏa mãn trongkhi vẫn duy trì được bản sắc văn hóa, các đặc điểm sinh thái, sự đa dạng sinhhọc và hệ thống hỗ trợ đời sống.
Như vậy, du lịch bền vững là phát triển du lịch nhưng vẫn bảo tồn vàcải thiện được các khía cạnh về môi trường, kinh tế, văn hóa và xã hội Đểkhuyến khích du lịch bền vững, chúng ta cần tập trung vào việc: (i) sử dụngtài nguyên môi trường một cách tối ưu để những tài nguyên này hình thànhmột yếu tố quan trọng trong phát triển du lịch, duy trì những quá trình sinhthái thiết yếu và hỗ trợ cho việc bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạngsinh học; (ii) tôn trọng bản sắc văn hóa- xã hội của các cộng đồng ở cấc điểmđến, bảo tồn di sản văn hóa và những giá trị truyền thống trong cuộc sống của
họ và tham gia vào quá trình hiểu biết và chấp thuận các nền văn hóa khác;(iii) bảo đảm những hoạt động kinh tế sống động lâu dài, đem lại lợi ích kinh
tế, xã hội cho tất cả mọi thành viên bao gồm những công nhân viên chức cóthu nhập cao hay những người có thu nhập và góp phần vào việc xóa đói giảmnghèo
1.2 Phát triển du lịch bền vững
Mặc dù phát triển bền vững được nêu ra từ những năm 60 của thế kỷ
XX, thuật ngữ triển du lịch bền vững mới được các tổ chức quốc tế và các họcgiả đề xuất từ những năm 1980 Trong các hội thảo về phát triển du lịch bềnvững, các học giả trên thế giới bắt đầu đề cập đến việc phát triển du lịch bêncạnh mục tiêu kinh tế thì cần bảo vệ môi trường sinh thái và nền văn hóa bảnđịa Nếu chúng ta khai thác du lịch mà không quan tâm đến các vấn đề trênthì hậu quả của nó sẽ tác động và ảnh hưởng đến sự phát triển lâu dài củangành du lịch Phát triển du lịch bền vững được coi là một nhánh của Pháttriển bền vững Chính vì vậy mà Hội nghị ủy ban Thế giới về Phát triển và
Trang 24Môi trường (hay Ủy ban Brundtland) năm 1987 đã định nghĩa: “Hoạt độngphát triển du lịch bền vững là hoạt động phát triển ở một khu vực cụ thể saocho nội dung, hình thức và quy mô là thích hợp và bền vững theo thời gian,không làm suy thoái môi trường, làm ảnh hưởng đến khả năng hỗ trợ.”
Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên hợp quốc (UNWTO) (1998) đã pháttriển và đề xuất khái niệm phát triển du lịch bền vững như sau: “Phát triển dulịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầuhiện tại của du khách và người dân bản địa, trong khi vẫn quan tâm đến việcbảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho phát triển du lịch tương lai”.Theo đó, khái niệm phát triển du lịch bền vững không chỉ tập trung vào việcbảo vệ môi trường mà còn tập trung vào việc duy trì sự bền vững về văn hóa,
xã hội của cộng đồng địa phương để đảm bảo việc phát triển kinh tế, mang lạinhững lợi ích công bằng cho các nhóm đối tượng tham gia vào hoạt động dulịch Tức là, sử dụng tài nguyên môi trường hiệu quả và lâu dài; tôn trọng bảnsắc văn hóa địa phương và bảo đảo lợi ích kinh tế Phát triển du lịch bền vữngphải có nội hàm rõ rệt là: Mối quan hệ hữu cơ giữa bảo tồn tài nguyên tựnhiên, môi trường và lợi ích kinh tế, xã hội, văn hóa; Quá trình phát triển diễn
ra trong một thời gian lâu dài; Đáp ứng được nhu cầu hiện tại, song khônglàm ảnh hưởng đến các thế hệ tiếp theo
UNWTO sau đó còn giải thích rằng phát triển du lịch bền vững đòi hỏi
có sự tham gia đầy đủ của tất cả các bên liên quan, cũng như sự lãnh đạochính trị mạnh mẽ để đảm bảo sự tham gia rộng rãi và xây dựng sự đồngthuận Đạt được du lịch bền vững là một quá trình liên tục và đòi hỏi phảigiám sát liên tục các tác động, giới thiệu các biện pháp phòng ngừa và/hoặcđiều chỉnh khi cần thiết Và hơn thế nữa, du lịch bền vững cũng cần duy trìmức độ cao về sự hài lòng của du khách và đảm bảo cho khách du lịch mộttrải nghiệm có ý nghĩa, nâng cao nhận thức về các vấn đề bền vững tại nơikhách tham quan Trong khi đó, các chuyên gia trong nước trong lĩnh vực du
Trang 25lịch thì cho rằng “Phát triển du lịch bền vững là hoạt động khai thác có quản
lý các giá trị tự nhiên và nhân văn nhằm thỏa mãn các nhu cầu đa dạng củakhách du lịch, có quan tâm đến các lợi ích kinh tế dài hạn trong khi vẫn đảmbảo sự đóng góp cho bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên, duy trì được sựtoàn vẹn về văn hóa để phát triển hoạt động du lịch trong tương lai; cho côngtác bảo vệ môi trường và góp phần nâng cao mức sống của cộng đồng địaphương”
Theo Hội đồng Du lịch và Lữ hành quốc tế (WTTC, 1996), “Du lịchbền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của du khách và vùng du lịch
mà vẫn bảo đảm những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịchtương lai” Theo đó, tổ chức này khuyến khích doanh nghiệp và các quốc giaphát triển du lịch không tác động xấu đến môi trường nhân văn, môi trườngsống của con người Còn theo UNWTO (2014), du lịch bền vững cần chú ýđến ba vấn đề: i) Về môi trường, đó là sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyênmôi trường là yếu tố chính trong phát triển du lịch, duy trì các quy trình sinhthái thiết yếu và giúp bảo tồn di sản thiên nhiên và đa dạng sinh học; ii) Về xãhội và văn hóa, đó là tôn trọng tính chân thực văn hóa xã hội của các cộngđồng địa phương, bảo tồn di sản văn hóa được xây dựng và sống động và cácgiá trị truyền thống, góp phần tạo sự hiểu biết và khoan dung giữa các nềnvăn hóa; iii) Về kinh tế, đó là đảm bảo các hoạt động kinh tế khả thi, lâu dài,mang lại các lợi ích kinh tế xã hội cho tất cả các bên liên quan được phân phốicông bằng, bao gồm việc làm ổn định và các cơ hội kiếm thu nhập và các dịch
vụ xã hội cho các cộng đồng địa phương và góp phần xoá đói giảm nghèo.Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005) thì “Du lịch bền vững là sự phát triển dulịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năngđáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai” Từ những nội hàm nêu trên có thểhiểu du lịch bền vững là các chủ thể tham gia du lịch có sự quan tâm đến việcbảo tồn các giá trị của tài nguyên du lịch đồng thời giảm thiểu đến mức thấp
Trang 26nhất những tác hại xấu đến môi trường, kinh tế, văn hóa - xã hội nhằm phục
vụ nhu cầu hiện tại của du khách và điểm du lịch mà không làm phương hạiđến nhu cầu của tương lai
1.3 Phát triển du lịch bền vững và An ninh phi truyền thống
Trong xu thế phát triển kinh tế xanh và bền vững hiện nay, các quốc giađều coi phát triển du lịch là một trong những ngành có đóng góp nhiều chotăng trưởng kinh tế và cấu phần GDP Chính vì vậy mà du lich đóng một vaitrò quan trọng trong việc giúp các quốc gia và Việt Nam đạt được các mụctiêu phát triển Thiên niên kỷ (Millennium Development Goals) mà Liên HợpQuốc đã đề ra năm 2000 Phát triển du lịch bền vững không chỉ giúp chúng tathực hiện các mục tiêu xóa đói giảm nghèo, bình đẳng giới tính, bền vững môitrường và liên doanh quốc tế để phát triển mà còn tạo ra nhiều lợi nhuận choquốc gia Tại Việt Nam, doanh thu ngoại tệ về du lịch chỉ đứng sau 4 ngànhxuất khẩu hàng hóa là dầu thô, dệt may, giày dép, thủy sản Chính vì vậy mà
du lịch bền vững đặc biệt quan trọng với sự phát triển kinh tế - xã hội, và bảo
vệ môi trường tại Việt Nam Bên cạnh những đóng góp trên của phát triển dulịch bền vững, nhiều báo cáo của các bộ ngành liên quan đã kết luận rằng pháttriển du lịch bền vững có những đóng góp cụ thể sau:
- Gia tăng hiệu quả kinh tế quốc gia thông qua tính cạnh tranh để cácdoanh nghiệp và các điểm du lịch có khả năng tiếp tục phát triển phồnthịnh và đạt tới lợi nhuận lâu dài
- Góp phần tăng đóng góp của du lịch đối với sự phát triển thịnh vượngcủa nền kinh tế địa phương tại các điểm du lịch, bao gồm phần tiêudùng của khách du lịch được giữ lại tại địa phương
- Nâng cao chất lượng việc làm trong lĩnh vực du lịch thông qua việctăng cường số lượng và chất lượng việc làm tại địa phương do ngành
du lịch tạo ra và được ngành du lịch hỗ trợ, bao gồm mức thu nhập,
Trang 27điều kiện và môi trường làm việc, sức khỏe và an toàn cho các bên liênquan
- Tạo ra sự công bằng xã hội thông qua sự phân phối lợi ích kinh tế và xãhội thu được từ hoạt động du lịch một cách công bằng và rộng rãi chotất cả những người trong cộng đồng đáng được hưởng, kể cả những cơhội cải thiện cuộc sống, nâng cao mức thu nhập và cung cấp dịch vụcho người nghèo
- Gia tăng sự thỏa mãn của khách du lịch thông qua việc cung cấp nhữngdịch vụ an toàn, đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của các nhóm khách dulịch khác nhau, không phân biệt về giới, chủng tộc, màu da, và thunhập
- Nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát của địa phương thông qua việcthu hút và trao quyền cho các cộng đồng địa phương trong việc xâydựng kế hoạch và đề ra quyết định về quản lý du lịch và phát triển dulịch trong tương lai tại địa phương, có sự tham khảo tư vấn của cácthành phần hữu quan khác
- Nâng cao chất lượng an sinh cộng đồng thông qua việc duy trì và tăngcường chất lượng cuộc sống của người dân địa phương, bao gồm cơ cấu
tổ chức xã hội và cách tiếp cận các nguồn tài nguyên, hệ thống hỗ trợ đờisống, và khai thác quá mức môi trường cũng như xã hội dưới mọi hìnhthức
- Gia tăng sự đa dạng văn hóa thông qua việc tôn trọng và tăng cường giátrị các di sản lịch sử, bản sắc văn hóa, truyền thống và những bản sắcđặc biệt của cộng đồng tại các điểm du lịch
- Gia tăng sự đa dạng sinh học thông qua việc hỗ trợ cho việc bảo tồnkhu vực tự nhiên, môi trường sống, sinh vật hoang dã và giảm thiểuthiệt hại đối với các yếu tố này Bên cạnh đó du lịch bền vững còn duy
Trang 28trì và nâng cao chất lượng của cảnh vật, kể cả ở nông thôn cũng như ởthành thị, tránh để môi trường xuống cấp về thực thể và về nhãn quan
- Nâng cao hiệu quả của nguồn lực thông qua việc giảm thiểu mức sửdụng những nguồn tài nguyên quý hiếm và không thể tái tạo được trongviệc phát triển và khai thác các cơ sở, phương tiện và dịch vụ du lịch.Song song với đó là giảm thiểu ô nhiễm không khí, nước, đất, và rácthải từ du khách và các hãng du lịch
Theo các nghiên cứu về quản trị an ninh phi truyền thống của nhóm tácgiả Hoàng Đình Phi, Nguyễn Văn Hưởng và các cộng sự (21), bên cạnh đónggóp về việc làm và phát triển kinh tế các địa phương thì phát triển du lịch bềnvững còn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo an ninh con người
và an ninh môi trường tại các địa phương có đông các du khách đến thamquan hàng năm
Trang 29Hình 1.1 Phương trình cơ bản của Quản trị An ninh phi truyền thống (10)
Theo hình 1.1 trên đây thì tính bền vững (S3) hay sự phát triển bềnvững là một yếu tố quan trọng thể hiện kết quả của bất kỳ công tác quản trịnào, kể cả quản trị an ninh phi truyền thống, hay quản trị kinh doanh, hayquản trị công
Một DN du lịch được đánh giá là có sự phát triển bền vững hay pháttriển được du lịch bền vững nếu trong một khoảng thời gian tối thiểu từ 3-5năm liên tục chủ DN quản trị tốt DN và các quy trình kinh doanh, có lợinhuận tăng đều các năm, thực hiện tốt trách nhiệm XH và trách nhiệm bảo vệmôi trường tại những nơi DN kinh doanh thu lợi nhuận Trong trường hợpnày, căn cứ theo phương trình thì DN đã thực hiện tốt công tác quản trị, quảntrị rủi ro (C1) để đảm bảo được sự an toàn (S1), sự ổn định (S2) và phát triểnbền vững (S3) của DN, hay nói cách khác là DN đã đảm bảo được an ninhcủa doanh nghiệp
Như vậy, phát triển du lịch bền vững của một DN có mối quan hệ mậtthiết và có vai trò vô cùng quan trọng trong việc đảm bảo an ninh của DN vàgóp phần đảm bảo an ninh phi truyền thống trong nhiều lĩnh vực từ an ninhchính trị đến an ninh con người, an ninh kinh tế, an ninh thực phẩm, an ninhmôi trường… tại địa bàn mà DN tác nghiệp
1.4 Tiêu chí cơ bản đánh giá phát triển du lịch bền vững
Có nhiều quan điểm khác nhau về các tiêu chí cơ bản đánh giá sự pháttriển du lịch bền vững của các quốc gia, các địa phương và các tổ chức trênthế giới Tổ chức Toàn cầu về Du lịch bền vững (GSTC) (28) là tổ chức phichính phủ đăng ký hoạt động tại Mỹ chuyên tư vấn và cung cấp dịch vụ đàotạo và công nhận cho tổ chức và doanh nghiệp tự nguyện tham gia đánh giá
du lịch bền vững năm Tổ chức GSTC giới thiệu bộ tiêu chí đánh giá chungcho du lịch bền vững với 4 nhóm tiêu chí làm cơ sở cho nâng cao nhận thức,
Trang 30hoạch định chính sách cho các chính phủ và các tổ chức Bộ tiêu chí này dựatrên 4 trụ cột, bao gồm:
(i) quản trị bền vững;
(ii) các tác động tới kinh tế - xã hội;
(iii) các tác động tới văn hóa;
(iv) các tác động tới môi trường
- Tính tuân thủ các điều luật và quy định có liên quan trong khu vực vàquốc tế;
- Nhân viên công ty du lịch được đào tạo định kỳ về vai trò của họ trongquản lý môi trường, văn hóa xã hội, sức khỏe và các thói quen an toàn;
- Đánh giá sự hài lòng của khách hàng để có các biện pháp điều chỉnh phù hợp;
- Quảng cáo đúng sự thật và không hứa hẹn những điều không có trongchương trình kinh doanh;
- Thiết kế và xây dựng cơ sở hạ tầng: (1) Chấp hành những quy định vềbảo tồn di sản tại địa phương; (2) Tôn trọng những di sản thiên nhiên
và văn hóa địa phương trong công tác thiết kế, đánh giá tác động, quyền
sở hữu đất đai và lợi nhuận thu được; (3) Áp dụng các phương phápxây dựng bền vững thích hợp tại địa phương; (4) Đáp ứng yêu cầu củacác cá nhân có nhu cầu đặc biệt;
- Cung cấp thông tin cho khách hàng về môi trường xung quanh, vănhóa địa phương và di sản văn hóa, đồng thời giải thích cho khách
Trang 31hàng về những hành vi thích hợp khi tham quan các khu vực tựnhiên, các nền văn hóa và các địa điểm di sản văn hóa
(ii) Nâng cao lợi ích kinh tế xã hội cho cộng đồng địa phương bao gồm các tiêuchí liên quan như:
- Các công ty du lịch tích cực ủng hộ các sáng kiến phát triển cơ sở hạtầng xã hội và phát triển cộng đồng như xây dựng công trình giáodục, y tế và hệ thống thoát nước;
- Hoạt động du lịch sử dụng lao động địa phương, có thể tổ chức đàotạo nếu cần thiết, kể cả đối với vị trí quản lý;
- Các doanh nghiệp bày bán rộng rãi các hàng hóa và dịch vụ của địaphương ở bất kỳ nơi nào có thể;
- Các công ty du lịch cung cấp phương tiện cho các doanh nghiệp nhỏtại địa phương để phát triển và kinh doanh các sản phẩm bền vữngdựa trên đặc thù về thiên nhiên, lịch sử và văn hóa địa phương nhưthức ăn, nước uống, sản phẩm thủ công, nghệ thuật biểu diễn và cácmặt hàng nông sản…
- Tạo ra một hệ thống quy định cho các hoạt động tại cộng đồng địaphương với sự đồng ý và hợp tác của cộng đồng;
- Các công ty du lịch phải thực thi chính sách có trách nhiệm với xãhội, đặc biệt là việc không sử dụng lao động trẻ em, vi phạm quyềncon người hay các hành vi mại dâm và lạm dụng tình dục;
- Các công ty du lịch đối xử công bằng trong việc tiếp nhận các laođộng phụ nữ và người dân tộc thiểu số, kể cả ở vị trí quản lý;
- Các công ty du lịch tuân thủ luật pháp quốc tế và quốc gia về bảo vệnhân công và chi trả lương đầy đủ;
- Các công ty du lịch không được gây nguy hiểm cho nguồn dự trữ cơbản như nước, năng lượng hay hệ thống thoát nước của cộng đồng lâncận
Trang 32(iii) Gìn giữ di sản văn hóa trong phát triển du lịch bền vững sẽ bao gồm cáctiêu chuẩn liên quan như:
- Các doanh nghiệp tuân thủ các hướng dẫn và quy định về hành viứng xử khi tham quan các điểm văn hóa hay lịch sử, nhằm giảm nhẹcác tác động từ du khách;
- Các hoạt động mua bán đồ khảo cổ hay lịch sử là không được phép,trừ khi pháp luật cho phép;
- Các doanh nghiệp du lịch cần có trách nhiệm đóng góp cho công tác bảotồn di tích lịch sử, văn hóa, khảo cổ và các tài sản có ý nghĩa quan trọng
về tinh thần, tuyệt đối không cản trở việc tiếp xúc của cư dân địaphương;
- Các doanh nghiệp cần phải tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của cộng đồngđịa phương khi sử dụng nghệ thuật, kiến trúc hay các di sản văn hóa củađịa phương trong hoạt động kinh doanh, thiết kế, trang trí, ẩm thực.(iv) Giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực đối với môi trường bao gồm cáctiêu chí liên quan như:
- Khi kinh doanh du lịch cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên như:(1) Ưu tiên buôn bán những sản phẩm thân thiện môi trường như vậtliệu xây dựng, thức ăn và hàng tiêu dùng; (2) Cân nhắc khi buôn báncác sản phẩm tiêu dùng khó phân hủy và cần tìm cách hạn chế sửdụng các sản phẩm này; (3) Tính toán mức tiêu thụ năng lượng cũngnhư các tài nguyên khác, cần cân nhắc giảm thiểu mức tiêu dùngcũng như khuyến khích sử dụng năng lượng tái sinh; (4) Kiểm soátmức tiêu dùng nước sạch, nguồn nước và có biện pháp hạn chế lượngnước sử dụng;
- Khi kinh doanh du lịch cần giảm ô nhiễm như: (1) Kiểm soát lượngkhí thải nhà kính và thay mới các dây chuyền sản xuất nhằm hạn chếhiệu ứng nhà kính, hướng đến cân bằng khí hậu; (2) Nước thải, bao
Trang 33gồm nước thải sinh hoạt phải được xử lý triệt để và tái sử dụng; (3)Thực thi kế hoạch xử lý chất thải rắn với mục tiêu hạn chế chất thảikhông thể tái sử dụng hay tái chế; (4) Hạn chế sử dụng các hóa chấtđộc hại như thuốc trừ sâu, sơn, thuốc tẩy, thay thế bằng các sản phẩmkhông độc hại, quản lý chặt chẽ các hóa chất được sử dụng; (5) Ápdụng các quy định giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn, ánh sáng, nước thải,chất gây xói mòn, hợp chất gây suy giảm tầng ozon và chất làm ônhiễm không khí, đất;
- Cần bảo tồn đa dạng sinh học, hệ sinh thái và cảnh quan tự nhiênnhư: (1) Các loài sinh vật hoang dã khai thác từ tự nhiên được tiêudùng, trưng bày hay mua bán phải tuân theo quy định nhằm đảm bảoviệc sử dụng là bền vững; (2) Không được bắt giữ các loài sinh vậthoang dã, trừ khi đó là hoạt động điều hòa sinh thái Tất cả nhữngsinh vật sống chỉ được bắt giữ bởi những tổ chức có đủ thẩm quyền
và điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc chúng; (3) Việc kinh doanh có sửdụng các loài sinh vật bản địa cho trang trí và tôn tạo cảnh quan cần
áp dụng các biện pháp ngăn ngừa các loài sinh vật ngoại lai xâm lấn;(4) Đóng góp ủng hộ cho hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, baogồm việc hỗ trợ cho các khu bảo tồn thiên nhiên và các khu vực cógiá trị đa dạng sinh học cao; (5) Các hoạt động tương tác với môitrường không được có bất kỳ tác hại nào đối với khả năng tồn tại củaquần xã sinh vật, cần hạn chế, phục hồi mọi tác động tiêu cực lên hệsinh thái cũng như có một khoản phí đóng góp cho hoạt động bảotồn
Một số nghiên cứu cho thấy việc vận dụng các tiêu chí hay các nhómtiêu chí cơ bản để đánh giá định tính hay kết hợp cả định tính và địnhlượng mức độ hay quá trình phát triển du lịch bền vững của một quốc gia,của ngành du lịch hay của một tổ chức hành chính là một địa phương (tỉnh,
Trang 34huyện) là vô cùng phức tạp và cần phải có các nghiên cứu và thử nghiệm
kỹ lưỡng theo đặc điểm từng quốc gia và khu vực Tuy nhiên bên cạnh việcđánh giá chung thành tích hay hạn chế của quá trình phát triển du lịch bềnvững của tổ chức theo cách tiếp cận của GSTC có thể được vận dụng linhhoạt cho từng quốc gia và từng địa phương Trên cơ sở các tiêu chí cơ sởcủa GSTC, các quốc gia và các tổ chức có thể cụ thể hóa bộ tiêu chí riêngvới một thang đo phù hợp cho mục tiêu tổng hợp dữ liệu cứng và dữ liệumềm để đánh giá mức độ phát triển hay quá trình phát triển du lịch bềnvững tại từng doanh nghiệp du lịch hay của các doanh nghiệp du lịch trongcùng địa phương theo các mốc thời gian mong muốn
Theo hình 1.2 trên đây, thì sự phát triển khả năng cạnh tranh bềnvững tương đồng với sự phát triển bền vững của một doanh nghiệp và cóthể được đánh giá liên tục hàng năm và so sánh với các doanh nghiệp kháccùng ngành của Việt Nam hay thế giới thông qua 17 nhóm tiêu chí cơ bản.Ngoài các tiêu chí về năng lực và hiệu quả đầu tư, sản xuất, kinh doanh thìcác tiêu chí quan trọng cuối cùng là lợi nhuận, mức độ thực hiện tráchnhiệm xã hội và bảo vệ môi trường Như vậy, có thể vận dụng linh hoạt cáctiêu chí này để phân tích và đánh giá khả năng cạnh tranh bền vững hayquá trình phát triển bền vững của mỗi doanh nghiệp Nếu một doanhnghiệp chỉ chuyên đầu tư và kinh doanh các dịch vụ du lịch thì khả năngcạnh tranh của DN này bao trùm cả khả năng cạnh tranh bền vững của cácsản phẩm và dịch vụ du lịch của DN Khả năng cạnh tranh bền vững của DN
và các sản phẩm du lịch của DN qua các năm chính là các chỉ số quan trọngphản ánh quá trình và mức độ phát triển du lịch bền vững của một DN trongmột khoảng thời gian nhất định
Trang 351.5 Xu hướng phát triển du lịch của thế giới và Việt Nam
1.5.1 Xu hướng phát triển du lịch của thế giới
Theo Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO), số lượng khách du lịch quốc
tế trên toàn cầu năm 2018 đã vượt mốc 1,4 tỷ lượt, tăng 74 triệu lượt so vớinăm 2017, đạt mức tăng trưởng gần 6% Đây là mức tăng trưởng cao thứ 2trong giai đoạn từ 2010 đến nay (chỉ sau mức tăng trưởng ấn tượng khoảng7% của năm 2017) Năm 2018, châu Á - Thái Bình Dương đón 342,6 triệulượt khách quốc tế, tăng 6,1% so với năm 2017, chiếm gần 1/4 tổng lượngkhách quốc tế toàn cầu, trong đó, Đông Nam Á là khu vực dẫn đầu về tăngtrưởng khách quốc tế đến với 7,4% Cụ thể, phần lớn điểm đến ở Đông Nam
Á duy trì tốc độ tăng trưởng nhanh, đặc biệt là Việt Nam thu hút ngày càngnhiều khách quốc tế trong những năm gần đây Năm 2018, Việt Nam đón gần15,5 triệu lượt khách quốc tế (tăng 19,9% so với năm 2017, được đánh giá là
Trang 36mức tăng trưởng “nóng” so với thế giới và khu vực) 7 tháng đầu năm 2019
đã có gần 9,8 triệu lượt khách quốc tế đến Việt Nam, tăng 7,5% so với cùng
kỳ năm 2018
Du lịch thế giới tiếp tục tăng trưởng mạnh và có ảnh hưởng lớn đến đờisống kinh tế - xã hội trên toàn cầu Du lịch trở thành một trong những trụ cộtchính của thương mại quốc tế, là nguồn thu nhập quan trọng cho nhiều nướcđang phát triển UNWTO dự báo, hoạt động du lịch toàn cầu sẽ tăng trưởngkhoảng 3-4% trong năm 2019 Dự báo đến năm 2030, lượng khách du lịchquốc tế trên toàn cầu đạt 1,8 tỷ lượt Đông Nam Á sẽ trở thành khu vực thuhút khách quốc tế lớn thứ 4 trên thế giới
Theo dự báo của UNWTO, thời gian tới, du lịch toàn cầu tiếp tục tăngtrưởng với các xu hướng chính sau đây:
- Nhu cầu du lịch toàn cầu tăng mạnh, đặc biệt là trong giới trung lưu đangtăng lên tại Trung Quốc, tạo cơ hội kinh tế đáng kể cho các điểm đếnkhu vực Đông Nam Á Trung Quốc là thị trường nguồn lớn nhất thế giới
sẽ tác động mạnh đến chính sách phát triển du lịch của nhiều quốc gia;
- Nhu cầu du lịch sẽ tăng 4% hằng năm trong giai đoạn 2018-2028,nhanh hơn tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn cầu Khu vực châu Á -Thái Bình Dương được dự báo sẽ đón 535 triệu lượt khách quốc tếvào năm 2030, đứng đầu thế giới;
- Hoạt động tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi, giải trí vẫn là mục đíchcủa đa số thị trường khách, song nhiều nhu cầu mới hình thành, đặcbiệt là nhu cầu trải nghiệm hướng tới những giá trị mới được thiếtlập trên cơ sở giá trị văn hoá truyền thống (tính khác biệt, đặc sắc,nguyên bản), giá trị tự nhiên (tính nguyên sơ, hoang dã, độc đáo), giátrị sáng tạo và công nghệ cao (tính hiện đại, tiện nghi);
- Nhu cầu du lịch chữa bệnh kết hợp chăm sóc sức khỏe ngày càng phổbiến Phát triển du lịch có trách nhiệm, du lịch sinh thái và du lịch cộng
Trang 37đồng vừa là xu hướng vừa là đòi hỏi tất yếu đối với ngành du lịch đểthực hiện nguyên tắc và mục tiêu phát triển bền vững Chất lượng môitrường ngày càng trở thành yếu tố quan trọng cấu thành giá trị thụ hưởng
du lịch;
- Sự phát triển mạnh mẽ của ngành hàng không, đặc biệt là hàngkhông giá rẻ sẽ mang lại lợi ích to lớn cho ngành du lịch, tạo điềukiện thúc đẩy du lịch bằng đường hàng không Bên cạnh đó, xuhướng du lịch tàu biển tiếp tục gia tăng với các du thuyền hiện đại,sang trọng;
- Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đã tác động mạnh đến phương thứcquản lý và kinh doanh du lịch, hình thành các xu hướng du lịch mớinhư du lịch thông minh, du lịch sáng tạo Khác với tour truyền thống,
du lịch thông minh chú trọng đến lợi ích của du khách nhưng lại đảmbảo mức chi phí thấp, an toàn và thuận tiện nhất trên cơ sở ứng dụngcông nghệ và sử dụng các thiết bị hiện đại và thông tin, dữ liệu toàncầu;
- Tăng cường hợp tác, liên kết quốc tế và khu vực đã trở thành xuhướng quan trọng trong phát triển du lịch trên thế giới Bên cạnh đó,vai trò của thị trường khách nội địa ngày càng lớn đối với sự pháttriển du lịch do thu nhập ngày càng tăng, sự phát triển mạnh của tầnglớp trung lưu là động lực lớn thúc đẩy tiêu dùng du lịch
Cùng với lượng khách du lịch tăng nhanh, xu thế du lịch đã và đangthay đổi đáng kể Sự lựa chọn của khách du lịch trên toàn cầu cho thấy, nhữngloại hình du lịch thân thiện với môi trường như du lịch sinh thái, du lịch cộngđồng, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch phục vụ nhu cầu sức khỏe, làm đẹp ngàycàng được ưa chuộng hơn Theo nhận định của UNWTO đến năm 2030,khách du lịch đi với mục đích thăm viếng, sức khỏe, tôn giáo sẽ chiếm 31%
Trang 38tổng lượng khách du lịch; với mục đích tham quan, nghỉ dưỡng, vui chơi, giảitrí chiếm 54%; với mục đích công việc và nghề nghiệp chiếm 15%.
Trên thực tế, ngành du lịch thế giới đang chứng kiến sự phát triển củanhiều xu hướng du lịch khác như: tour tự thiết kế, tour cao cấp, du lịch mạohiểm, du lịch trải nghiệm, du lịch giải trí với các thiết bị hiện đại Xu hướngkhách du lịch quan tâm nhiều hơn tới chất lượng trải nghiệm tại điểm đếnthay vì hình ảnh điểm đến đơn thuần; khách sẽ lưu lại dài ngày hơn nếu điểmđến có nhiều trải nghiệm thú vị và ngược lại Nếu trước đây, du lịch biển theotrào lưu là phổ biến thì những năm gần đây đã chuyển hướng sang nghỉ dưỡngnúi, trải nghiệm văn hóa địa phương Khách du lịch thế hệ mới là nhữngngười yêu môi trường, tôn trọng và có trách nhiệm với môi trường, vì vậy xuhướng tìm về những giá trị văn hóa đặc sắc và sinh thái nguyên sơ cũng đangthịnh hành Du lịch công nghệ cao như du lịch thông minh, du lịch thực tế ảo,
du lịch điện tử thông qua các khu vui chơi giải trí hiện đại, các công viên, tổhợp giải trí cũng ngày càng thu hút số lượng lớn khách du lịch Theo số liệu
từ trang statista.com, mỗi năm doanh thu từ tổ hợp công viên giải trí DisneyLand của tập đoàn Walt Disney trên toàn cầu thu về hơn 50 tỷ USD, con sốkhiến nhiều nhà đầu tư muốn tập trung khai thác loại hình du lịch này Bêncạnh đó, sự phát triển của công nghệ, sự bùng nổ của mạng xã hội cũng khiếncho kinh nghiệm du lịch ngày càng được tích lũy, dòng khách tự túc theo đócàng tăng mạnh
Xu hướng tiêu dùng du lịch cũng có thay đổi mới mẻ từ chi trả tiền mặtsang thanh toán thẻ, sử dụng các ứng dụng thanh toán trên điện thoại thôngminh Khách đi du lịch theo phương thức trả sau với 82% ứng từ lương cũngđang là xu hướng được ưa chuộng Các dịch vụ đặt chỗ vé máy bay, kháchsạn thông qua điện thoại thông minh tăng mạnh Nền tảng công nghệ số và dữliệu sẽ chi phối tăng trưởng ở khu vực châu Á – Thái Bình Dương với 80%chuyến đi du lịch được booking online và 87% thế hệ trẻ cho rằng, điện thoại
Trang 39thông minh là công cụ cần thiết cho du lịch Theo nhiều chuyên gia trongngành dịch vụ, công nghệ thông tin và mạng xã hội sẽ là tương lai của ngành
du lịch
Cơ cấu chi tiêu của khách du lịch thay đổi rõ rệt Những năm trước đây, tỷtrọng chi tiêu của khách dành cho dịch vụ cơ bản (ăn, uống, vận chuyển ) chiếmphần lớn Hiện nay, tỷ trọng chi tiêu của khách dành cho các dịch vụ (mua sắmhàng hóa, đồ lưu niệm, tham quan giải trí ) tăng lên Theo các nhà kinh tế học,nếu trước đây du khách dành cho ăn, ở, đi lại là 7 phần chi tiêu, thì nay chỉ còn 3phần và ngược lại, có đến 7 phần dành cho vui chơi giải trí, mua sắm
Sự phát triển của công nghệ thông tin đang làm thay đổi hoàn toàn phươngthức tiếp cận, chia sẻ thông tin của khách du lịch Đặc biệt, sự bùng nổ của mạng
xã hội và các ứng dụng trên điện thoại di động tác động rất lớn đến việc lựa chọnđiểm đến, nơi lưu trú, địa điểm ăn uống của khách du lịch
Những xu hướng trên đặt ra yêu cầu các nhà quản lý, các nhà đầu tư nhìnnhận và phân tích đúng tình hình, có giải pháp, phương án, cách vận hành phù hợp
để có thể phát triển ngành du lịch Việt Nam phù hợp với xu thế mới
1.5.2 Phát triển du lịch tại Việt Nam
Qua 7 năm thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm
2020 (, tầm nhìn đến năm 2030, ngành du lịch Việt Nam đã có những đónggóp quan trọng đối với nền kinh tế - xã hội đất nước Nhiều kết quả mà ngành
du lịch Việt Nam đạt được trong thời gian qua đã vượt các con số dự báo đưa
ra trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đếnnăm 2030 Chính vì vậy mà một số mục tiêu, giải pháp không còn phù hợptrong bối cảnh và xu hướng phát triển hiện nay Bên cạnh đó, thực tế pháttriển du lịch thời gian qua vẫn còn bộc lộ những hạn chế, bất cập, phát triểnchưa bền vững và chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh và kỳ vọng của
xã hội, cộng đồng và khách du lịch Doanh nghiệp lữ hành Việt Nam còn yếu,chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tới 84%, bên cạnh đó là sự rời rạc,
Trang 40không có liên kết với nhau cũng như quan hệ giữa doanh nghiệp với chínhquyền còn mang tính hình thức, do vậy sẽ rất khó để vươn ra thị trường dulịch quốc tế Cùng với đó, việc giải quyết triệt để các vấn đề về ô nhiễm môitrường, tệ nạn xã hội, mất an ninh, an toàn ở các thành phố lớn và vấn đề antoàn thực phẩm chưa được kiểm soát chặt chẽ.
Đứng trước bối cảnh đó, cần phải có định hướng chiến lược phát triển
du lịch thời kỳ mới đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên cơ sở phát huytiềm năng, lợi thế cạnh tranh, nền tảng các kinh nghiệm phát triển để đưa du lịchViệt Nam thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước, là một trong nhữngquốc gia phát triển du lịch hàng đầu ở khu vực Chính vì vậy mà theo chỉ đạo củaThủ tướng Chính phủ, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục du lịch đã giaoViện Nghiên cứu phát triển du lịch xây dựng Chiến lược phát triển du lịch ViệtNam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Chiến lược) và lập Báo cáo đánhgiá môi trường chiến lược nhằm xây dựng Chiến lược Phát triển du lịch Việt Namđến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Quá trình thực hiện xây dựng và đánh giá môi trường được tiến hànhsong song và có sự gắn kết chặt chẽ với nhau phục vụ cho Chiến lược pháttriển du lịch Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 Dự thảo Chiếnlược đề xuất một số mục tiêu như: Đến năm 2030, du lịch thực sự trở thànhngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của các ngành, lĩnhvực khác, đóng góp đáng kể cho phát triển kinh tế, tạo việc làm và nâng caochất lượng cuộc sống người dân; Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, là lựachọn hàng đầu của du khách quốc tế, là thiên đường nghỉ dưỡng biển mới củathế giới; thuộc nhóm 3 quốc gia phát triển du lịch hàng đầu Đông Nam Á;chiếm lĩnh thị trường ngày càng tăng trên thị trường quốc tế, khẳng định vịthế điểm đến cạnh tranh toàn cầu Các mục tiêu cụ thể bao gồm: đến năm
2025, cả nước đón 32 triệu lượt khách du lịch quốc tế, phục vụ 110 triệu lượtkhách du lịch nội địa; tổng thu từ khách du lịch đạt 1.400.000 tỉ đồng (tương