ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH*** *** *** NGUYỄN QUỐC HUY AN NINH NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI: THỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP VÀ NHỮNG THÁCH THỨC T
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
*** *** ***
NGUYỄN QUỐC HUY
AN NINH NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI: THỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP VÀ NHỮNG THÁCH THỨC TRONG TƯƠNG LAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)
Hà Nội - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ VÀ KINH DOANH
*** *** ***
NGUYỄN QUỐC HUY
AN NINH NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI: THỰC TRẠNG, GIẢI PHÁP VÀ NHỮNG THÁCH THỨC TRONG TƯƠNG LAI
Chuyên ngành: Quản trị An ninh phi truyền thống
Mã số: 8900201.05QTD
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG (MNS)
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ THỊ THAO
Hà Nội - 2020
Trang 3CAM KẾT
Tác giả cam kết rằng kết quả nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao độngcủa chính tác giả thu được chủ yếu trong thời gian học và nghiên cứu và chưađược công bố trong bất cứ một chương trình nghiên cứu nào của người khác
Những kết quả nghiên cứu và tài liệu của người khác (trích dẫn, bảng, biểu, công thức, đồ thị cùng những tài liệu khác) được sử dụng trong luận văn
này đã được các tác giả đồng ý hoặc công khai và trích dẫn cụ thể
Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn, KhoaQuản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội và pháp luật về những camkết nói trên
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Sau gần 2 năm học tập và rèn luyện tại Khoa Quản trị và Kinh doanh Trường Đại học Quốc gia Hà Nội, bằng sự biết ơn và kính trọng, em xin chânthành cảm ơn Ban chủ nhiệm, các thầy cô giảng dạy chương trình Thạc sĩQuản trị An ninh Phi truyền thống, phòng Đào tạo của khoa Quản trị Kinhdoanh Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn, lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TSHoàng Đình Phi, Chủ nhiệm Khoa Quản trị và Kinh doanh - Đại học Quốcgia Hà Nội, thầy là người đã truyền cảm hứng cho chúng em trong suốt quátrình học tập tại nhà trường và em cũng gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ VũThị Thao, giảng viên khoa Quản trị và Kinh doanh - Đại học Quốc gia HàNội, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ em trong suốt quátrình thực hiện đề tài
-Tôi xin cảm ơn Đề tài “Nghiên cứu đề xuất giải pháp đảm bảo An ninh nguồn nước cho sự phát triển bền vững của thành phố Hà Nội” (Mã số
QG.19.60) do Đại học Quốc gia Hà Nội tài trợ đã cho phép sử dụng một phầnthông tin, dữ liệu và kết quả nghiên cứu của đề tài để thực hiện luận văn.Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, song do trình độ bản thân và thời gian, điềukiện thực hiện nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi nhữngthiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các nhà khoa học,của quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp để hoàn thiện luận văn
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ AN NINH PHI TRUYỀN THỐNG VÀ AN NINH NGUỒN NƯỚC 11
1.1 Quản trị An ninh phi truyền thống 11
1.1.1 Khái niệm An ninh phi truyền thống 11
1.1.2 Các vấn đề an ninh phi truyền thống 13
1.1.3 Phương trình quản trị an ninh phi truyền thống 16
1.2 An ninh nguồn nước và quản trị an ninh nguồn nước 17
1.2.1 Định nghĩa an ninh nguồn nước 17
1.2.2 Khung lí luận và phương trình quản trị An ninh nguồn nước sinh hoạt .19 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG AN NINH NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI 28
2.1 Giới thiệu chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội quận Ba Đình, Hà Nội 28
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
2.1.2 Điều kiện kinh tế 29
2.1.3 Điều kiện chính trị 30
2.1.4 Điều kiện xã hội 30
2.2 Thực trạng an ninh nguồn nước sinh hoạt tại quận Ba Đình, Hà Nội .31
2.2.1 An toàn (S1) 31
2.2.2 Ổn định (S2) 37
Trang 62.2.3 Phát triển bền vững (S3) 39
2.2.4 Quản trị rủi ro (C1) 41
2.2.5 Khủng hoảng (C2) 44
2.2.6 Khắc phục khủng hoảng (C3) 48
2.3 Nguyên nhân nguy cơ mất an ninh nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, Hà Nội 52
2.3.1 Nguyên nhân khách quan 52
2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN NINH NGUỒN NƯỚC SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI VÀ NHỮNG THÁCH THỨC TRONG TƯƠNG LAI 55
3.1 Giải pháp đảm bảo an ninh nguồn nước sinh hoạt 55
3.1.1 Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách 55
3.1.2 Nhóm giải pháp về kỹ thuật, công nghệ 58
3.1.3 Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực 59
3.1.4 Giải pháp khác 60
3.2 Những thách thức trong tương lai 63
KẾT LUẬN, HẠN CHẾ CỦA LUẬN VĂN VÀ KIẾN NGHỊ 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
4 IWRA International Water Resources Association
(Hiêp hội Tài nguyên Nước quốc tế)
7 QTANPTT Quản trị An ninh phi truyền thống
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: So sánh an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống 15Bảng 2.1: Hộ gia đình sử dụng nước sạch trên địa bàn quận Ba Đình cho mụcđích ăn uống, thành phố Hà Nội 31Bảng 2.2: Đánh giá về chất lượng vệ sinh nguồn nước của các hộ dân trên địabàn quận Ba Đình 33Bảng 2.3: Đánh giá màu sắc, mùi vị bất thường của nước sinh hoạt 34Bảng 2.4: Tình trạng mắc bệnh liên quan đến nguồn nước trên địa bàn quận
Ba Đình 35Bảng 2.5 Đánh giá của các chuyên gia, nhà quản lý về chất lượng vệ sinhnguồn nước sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình 36Bảng 2.6: Đánh giá của chuyên gia, nhà quản lý về tỉ lệ người dân trên địabàn quận Ba Đình được tiếp cận nước sinh hoạt đạt chuẩn 38Bảng 2.8 Kết quả đánh giá công tác Quản trị ANNNSH trên địa bàn quận BaĐình, Hà Nội 50Bảng 2.9 Tình hình khai thác nước ngầm tại Hà Nội 53Bảng 2.10 Dự báo nhu cầu sử dụng nước cấp tại Hà Nội 64
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Bản đồ Quận Ba Đình 28Hình 2.2: Tỉ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch (nước máy) trên địa bàn quận
Ba Đình cho mục đích ăn uống, thành phố Hà Nội 32Hình 2.3: Các hộ gia đình trên địa bàn quận Ba Đình đánh giá về chất lượng
vệ sinh nguồn nước máy 33Hình 2.4: Người dân trên địa bàn quận Ba Đình đánh giá về tình trạng xuấthiện màu sắc, mùi vị lạ của nước sinh hoạt 34Hình 2.5: Tỉ lệ người dân mắc bệnh liên quan đến nước trên địa bàn quận BaĐình 35Hình 2.6: Đánh giá của chuyên gia, nhà quản lý trên địa bàn quận Ba Đình về
tỉ lệ thất thoát nước sinh hoạt 40Hình 2.7: Đánh giá của chuyên gia, nhà quản lý về công tác quản trị rủi ro anninh nguồn nước trên địa bàn quận Ba Đình 44
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nước là một trong những tài nguyên quan trọng nhất trên hành tinh vànếu không có nước sự sống không thể tồn tại Đối với con người nước phục
vụ sinh hoạt, các hoạt động phát triển kinh tế, du lịch và dịch vụ… Trong bốicảnh toàn cầu hóa và biến đổi khí hậu khôn lường như hiện nay nước khôngchỉ là vấn đề sống còn của mối cá thể, dân tộc, quốc gia mà còn là vấn đề của
cả nhân loại Các bất ổn (mất an ninh) nguồn nước như khan hiếm, ô nhiễm,lụt lội, thiên tai, xâm nhập mặn, tranh chấp trong việc sử dụng chung nguồnnước…cũng là một trong những nguyên nhân gây ra các thiệt hại kinh tế, bất
ổn chính trị và mất an sinh xã hội
Mặc dù là một quốc gia có mạng lưới sông ngòi dày đặc, tuy nhiên ViệtNam hiện thuộc nhóm quốc gia “thiếu nước” do lượng nước mặt bình quânđầu người mỗi năm chỉ đạt 3.840 m3, dự kiến đến năm 2020 còn khoảng2.830 m3/người/năm thấp hơn chỉ tiêu 4.000 m3/người của Hiêp hội Tàinguyên Nước quốc tế (IWRA) Theo thống kê của Viện Sức khỏe nghềnghiệp và môi trường, Bộ Y tế, Việt Nam hiện có trên 17,2 triệu người đang
sử dụng nguồn nước sinh hoạt từ giếng khoan, chưa được kiểm nghiệm hayqua xử lý Tuy tài nguyên nước bề mặt của nước ta tương đối dồi dào, nhưng
đó không phải là nước sạch để dùng cho ăn uống, sinh hoạt vì nước sông,suối, ao hồ đều đang bị ô nhiễm ở các mức độ khác nhau Nước ngầm khuvực, đặc biệt là Hà Nội hiện nay cũng đang trở nên ô nhiễm và thiếu, sụt lún
bề mặt do bị khai thác quá mức Nước mưa cũng có nguy cơ bị ô nhiễm domột số nguyên nhân như không khí ô nhiễm, dụng cụ để thu hứng để lấy nướcmưa không đảm bảo vệ sinh
Trên thế giới các nghiên cứu về vấn đề về an ninh nguồn nước ở các cấp
độ và khía cạnh khác nhau như cấp độ toàn cầu, quốc gia đến thành phố, nôngthôn, khía cạnh nước sinh hoạt, nước cấp, nước thải…cũng tương đối phong
Trang 11phú và ngày càng gia tăng qua các năm Tuy nhiên ở Việt Nam các nghiêncứu về an ninh nguồn nước nói chung và đặc biệt là an ninh nguồn nước sinhhoạt tại các đô thị lớn còn rất hạn chế.
Quận Ba Đình là một trong 12 quận nội thành giữ vai trò quan trọngtrong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội của thủ đô Hà Nội Cáchoạt động kinh tế, chính trị và xã hội ở đây diễn ra rất sôi động Mật độ dân
cư tập trung đông đúc và hàng năm vẫn tăng lên do một lượng lớn người mới
di cư đến sinh sống và du lịch Ba Đình là quận tập trung nhiều các cơ quanChính phủ, nhiều đại sứ quán các nước, nhiều đền, lăng, phủ, … có ý nghĩalịch sử và chính trị Chính vì vậy, đối với Hà Nội và đặc biệt với quận BaĐình việc đảm bảo an ninh nguồn nước là việc làm hết sức cần thiết
Hiện nay, nước sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình được cung cấp bởinhiều nguồn khác nhau Trong đó, nước máy (nước sạch) là nguồn chủ yếu
Tỉ lệ dân cư quận Ba Đình được tiếp cận nước sạch so với nhiều quận khácthuộc diện cao Tuy nhiên, với tốc độ tăng dân cư như hiện nay và tính bềnvững của các nguồn cung nước còn chưa cao thì nguy cơ thiếu nước sạchphục vụ cho sinh hoạt sẽ tăng lên trên địa bàn quận này Chính quyền tại đây
đã có nhiều biện pháp tích cực nhằm đảm bảo an ninh nguồn nước sinh hoạttrên địa bàn Tuy nhiên, các giải pháp còn chưa phù hợp, chưa đưa ra đượcgiải pháp tổng thể khi giải quyết vấn đề liên ngành của nguồn nước sinh hoạt
Vì tất cả những lý do kể trên, tác giả xin chọn đề tài: “An ninh nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn quận Ba Đình, Hà Nội: Thực trạng, giải pháp
và những thách thức trong tương lai” làm luận văn thạc sĩ của mình Thực
hiện đề tài không chỉ đánh giá được thực trạng và đưa ra giải pháp đảm bảo
an ninh nguồn nước sinh hoạt cho quận Ba Đình nói riêng mà còn là cơ sở lýluận và thực tiễn cho các quận, huyện tương tự trong cả nước, giúp cho ngườidân, các đơn vị cấp nước, các nhà quản lý, hoạch định chính sách làm tài liệutham khảo trong việc nâng cao công tác quản trị an ninh nguồn nước
Trang 122 Tổng quan tình hình nghiên cứu
2.1 Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới
Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về Phát triển bền vững (PTBV) của Liênhợp quốc tại Johannesburg, Nam Phi 2002 đã đưa ra khái niệm tổng quát vềANNN là “đảm bảo rằng các hệ sinh thái nước ngọt, hệ sinh thái biển và các
hệ sinh thái liên quan được bảo vệ và củng cố; PTBV và ổn định chính trị sẽđược đẩy mạnh; mỗi người đều được tiếp cận đầy đủ nguồn nước sạch với chiphí vừa phải để có được một cuộc sống khỏe mạnh, sung túc và các cộngđồng dễ bị tổn thương sẽ được bảo vệ trước rủi ro từ những thảm họa liênquan đến nước”
OECD (2011) đã chỉ ra rằng mục tiêu ANNN là duy trì mức độ chấpnhận được của bốn yếu tố rủi ro liên quan đến nước: (1) Rủi ro thiếu nước(bao gồm hạn hán), khi lượng nước không đủ để phục vụ tất cả các đối tượng
sử dụng (hộ gia đình, kinh doanh và môi trường), (2) Rủi ro về chất lượng,chất lượng nước không đủ cho mục đích sử dụng cụ thể, (3) Rủi ro thừa nước(bao gồm lũ lụt), lượng nước vượt quá mức độ bình thường của một hệ thốngnước, hoặc tích tụ nước trên các khu vực mà bình thường không bị ngập, (4)Rủi ro liên quan đến khả năng phục hồi của các hệ thống nước ngọt, vượt quákhả năng đối phó của các bề mặt nước ngầm, mặt đất và các tương tác củachúng, có thể vượt qua các điểm bùng phát và gây thiệt hại không thể đảongược cho các chức năng thủy lực và sinh học của hệ thống Tất cả các rủi ronày phải được đánh
Trong bản tin chính sách của Hội nghị thượng đỉnh Thế giới về Phát
triển Bền vững Liên Hợp quốc (UNCSD-Rio+20): Theo Tuyên bố Cấp Bộ
trưởng của Diễn đàn Nước Thế giới lần thứ 2 (năm 2000), ANNN đồng nghĩavới việc “đảm bảo rằng các hệ sinh thái nước ngọt, hệ sinh thái biển và các hệsinh thái liên quan được bảo vệ và củng cố; phát triển bền vững và ổn địnhchính trị sẽ được đẩy mạnh; mỗi người đều được tiếp cận đầy đủ nguồn nước
Trang 13sạch với chi phí vừa phải để có được một cuộc sống khỏe mạnh, sung túc vàcác cộng đồng dễ bị tổn thương sẽ được bảo vệ trước rủi ro từ những thảmhọa liên quan đến nước”.
Thực tế khái niệm về ANNN được đưa ra với nhiều cách trình bày khácnhau như đề cập ở trên, tuy nhiên về bản chất những khái niệm ANNN đều cóđiểm chung với nội hàm, đó là sự tiếp cận bền vững nguồn nước cả về sốlượng, chất lượng nước, chất lượng dịch vụ cấp nước và chi phí ở mức độchấp nhận được để phục vụ phát triển KT-XH, đảm bảo sức khỏe con người,bảo vệ môi trường, hệ sinh thái và an sinh xã hội
Hiện nay, thế giới đang phải đối mặt với nhiều vấn đề/thách thức liênquan đến ANNN như sự khan hiếm, ô nhiễm nguồn nước, chiến tranh nước,
thiên tai liên quan đên nguồn nước ANNN đang phải đối mặt với nhiều thách
thức khó lường khi mà các khu vực lớn trên thế giới đang rơi vào tình trạngthiếu nước hoặc căng thẳng trầm trọng về nước
Theo kết quả nghiên cứu của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB,2016), hai điều kiện quan trọng để đạt được ANNN là: tài chính và quản trị.Theo đó, hai điều kiện này có quan hệ mật thiết với nhau, cụ thể: các khoảnđầu tư liên quan đến nước có thể làm tăng năng suất và tăng trưởng kinh tế,trong khi tăng trưởng kinh tế cung cấp các nguồn lực để đầu tư vào côngnghệ, cơ sở hạ tầng để xử lý nước Như ở Singapore, Hàn Quốc, Thái Lan,…mỗi đô la đầu tư vào nguồn nước có thể mang lại lợi nhuận từ 5 đến 46 đô latrong chi phí y tế và tăng hiệu suất kinh tế
Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra tầm quan trọng của công nghệ trong việcđảm bảo ANNN Nếu giả sử các yếu tố về xung đột không tồn tại, sử dụngcông nghệ một cách hợp lý có thể đảm bảo giải quyết đước các vấn đề vềkhan hiếm nước thông qua việc tái sử dụng nước, lưu trữ nước mưa, khửmuối khỏi nước biển (desalination) như Singapore đã làm, xử lý các vấn đềchất lượng nước cấp, nước thải bằng công nghệ xử lý phù hợp, hoặc giải
Trang 14quyết vấn đề về thất thoát nước tại Isarel thông qua ứng dụng nhiều loại cảmbiến công nghệ khác nhau từ nhiều công ty – công ty cấp nước Hagihon tạiIsrael đã giảm được 18% NRW (Non-revenue water) lượng nước thất thoáttrong đường ống nhờ ứng dụng cảm biến siêm âm phát hiện nứt gãy đườngống Lũ lụt cũng là một vấn đề ảnh hưởng lớn đến ANNN của một quốc giá,
ví dụ như Hà Lan, nơi có hơn 2/3 diện tích đất liên tục bị đe dọa bởi lũ lụt, vàquốc gia này đã rất thành công trong việc ứng dụng công nghệ - nổi tiếng vớiviệc xây dựng đảo cát nhân tạo để giảm tác động của lũ lụt, bão - để giảiquyết các rủi ro, đe dọa liên quan đến lũ lụt
An ninh nguồn nước là mối quan tâm toàn cầu vì tác động ngày càngtăng của các hoạt động của con người và biến đổi khí hậu về tài nguyên nước.Các nghiên cứu về An ninh nguồn nước ở cấp độ toàn cầu, quốc gia và thànhphố nói chung được các diễn đàn, chuyên gia thế giới quan tâm, nghiên cứu từrất lâu Tuy nhiên các công bố sâu về những vấn đề, khía cạnh riêng liên quanđến An ninh nguồn nước như An ninh nguồn nước cho môi trường, cho hệsinh thái, nước cung, nước cấp, nước mặt, nước ngầm, nước đô thị, nông thôn,nước cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, nuôi trồng thủy hải sản đặcbiệt là An ninh nguồn nước sinh hoạt cho các đô thị lớn còn rất hạn chế
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước
Khái niệm và các nghiên cứu về ANNN tại Việt Nam còn rất hạn chế
và bắt đầu được các chuyên gia trong nước quan tâm trong một vài năm gầnđây
Theo tác giả Phạm Thành Dung “An ninh nguồn nước chính là vấn đề
An ninh phi truyền thống (Tạp chí giáo dục lý luận, số 220, 2014) Tại công
bố này, tác giả đã nêu bật thực trạng và 4 dự báo những nguy cơ thách thức về
an ninh nguồn nước ở Việt Nam đồng thời đề xuất 6 giải pháp đồng bộ nhằmphát triển bền vững tài nguyên nước quốc gia
Trang 15Cấn Thế Việt và các tác giả trong công bố “Nghiên cứu xác lậpphương pháp tính toán và đánh giá diễn biến chỉ số ANNN cho thành phố Trà
Vinh, tỉnh Trà Vinh” (Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Các Khoa học Trái đất
và Môi trường, Tập 34, 2018, trang 1-9) đã áp dụng phương pháp phân tích
đa tiêu chí để tính toán chỉ số ANNN (WSI) phục vụ cho việc định lượng hóa
và đánh giá diễn biến mức độ ANNN cho thành phố Trà Vinh giai đoạn
2012-2016 Qua đó, tác giả đã đề xuất giải pháp cải thiện, nâng cao hiệu quả quản
lý, khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên nước bền vững cho TP Trà Vinh
Nghiên cứu tương tự với cách tiếp cận ANNN theo định nghĩa củaUNESCO-IHP cho thành phố Hà Nội hiện chưa có Các nghiên cứu công bốhiện có chỉ xem xét một số khía cạnh riêng lẻ, đơn lĩnh vực của ANNN như ônhiễm nước ngầm, tái sử dụng nước mưa thay thế, … và vẫn chỉ được thểhiện và lồng ghép trong các chính sách văn bản quy phạm
Ngày 18 tháng 11 năm 2011, Lãnh đạo UBND TP Hà Nội và Bộ Xâydựng đã tổ chức Hội nghị chung, thống nhất thực hiện "Quy hoạch chung xâydựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050" và đã đượcThủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng phê duyệt vào tháng 7 năm 2011.Tại thời điểm đó, TP Hà Nội đã được mở rộng thông qua sát nhập tỉnh HàTây, huyện Mê Linh (tỉnh Vĩnh Phúc) và 4 xã của huyện Lương Sơn (tỉnhHòa Bình) Thành phố cũng đã xây dựng bản “Quy hoạch hạ tầng kĩ thuật”nói chung và “Quy hoạch tổng thể cấp nước” nói riêng TP Hà Nội có tàinguyên nước dưới đất và nước mặt phong phú Tuy nhiên, việc khai thácnước dưới đất chưa được quy hoạch hợp lý như hiện nay đã gây ra hạ thấpmực nước lớn làm ảnh hưởng đến môi trường (sụt lún đất) cũng như chấtlượng nguồn nước (ô nhiễm) Hiện nay, gần 70% nguồn nước dưới đất sửdụng cho ăn uống sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ ở TP Hà Nội được khai thác từtầng chứa nước Pleistocen Tài liệu quan trắc động thái nước dưới đất tại khuvực Hà Nội cho thấy mực nước dưới đất tầng chứa nước Pleistocen liên tục bị
Trang 16hạ thấp trong khi tổng lượng nước khai thác mới chỉ chiếm phần nhỏ trongtổng trữ lượng có thể khai thác của khu vực Điều đó chứng tỏ mạng lưới khaithác nước dưới đất ở Hà Nội hiện nay là chưa hoàn toàn hợp lý.
Đảm bảo an ninh nguồn nước, an ninh môi trường đã được quan tâm vàchú trọng đặc biệt trong chiến lược phát triển bền vững quốc gia và đô thị Điều
đó được thể hiện trong Bộ Luật về môi trường (2014); Luật thuế tài nguyên(2009); Luật thuế bảo vệ môi trường (2010); Quy định về phí bảo vệ môi trườngđối với nước thải (2013); Chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam giaiđoạn 2011 – 2020 (Quyết định số 432/QĐ-TTg); Chiến lược quốc gia về tàinguyên nước đến năm 2020 (Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg); Chương trìnhmục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-
2015 (Quyết định số 366/QĐ-TTg); Quyết định số 1216/QĐ-TTg (05/9/2012) vềChiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;
Kế hoạch hành động quốc gia nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ, sử dụng tổnghợp tài nguyên nước giai đoạn 2014-2020 (Quyết định số 182/QĐ-TTg); Quyếtđịnh 432/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triểnbền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 của Thủ tướng chính phủ; Quyết định
số 1618/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Xây dựng Hệ cơ
sở dữ liệu quốc gia về quan trắc tài nguyên và môi trường; Thông tư số 51/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định các quy chuẩn kỹ thuật
về môi trường trên địa bàn thủ đô Hà Nội
Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường đã phê duyệt dự
án “Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn” trong giai đoạn 2013-2018 Để cócác giải pháp hữu hiệu bảo vệ nước dưới đất khỏi bị suy thoái, các cơ quanquản lý phải xác định đúng đắn nguyên nhân mới có thể khắc phục được tìnhtrạng hiện nay một cách có hiệu quả và lâu dài
Tại hội thảo, triển lãm quốc tế “An ninh nguồn nước trong kỷ nguyênbiến động” (VACI 2015), Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải khẳng định: Việt
Trang 17Nam tự xác định là quốc gia thiếu nước, nên sẽ luôn coi trọng các ứng xử,hành động đảm bảo ANNN phục vụ phát triển bền vững; tích cực trong cáchoạt động quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, ứng phó vớibiến đổi khí hậu.
PGS TS Đặng Văn Bào (Khoa Địa lý, ĐH Khoa học Tự nhiên –ĐHQGHN) đã nghiên cứu và biên soạn cuốn sách “Hệ thống sông hồ HàNội”, 2015 Đây không chỉ là một công trình quan trọng mang ý nghĩa khoahọc và thực tiễn cao Tác giả đã tổng hợp được được thực trạng hệ thống hồnước, sông ngòi; xác định được nguồn gốc, quá trình hình thành, phát triển vàcác nhân tố ảnh hưởng tới hệ thống hồ nước, sông ngòi khu vực TP Hà Nội;phân tích, đánh giá được hiện trạng và biến động về điều kiện tự nhiên, tàinguyên thiên nhiên, môi trường các hồ nước, sông ngòi; tái hiện được hệthống các lòng sông cổ khu vực TP Hà Nội; Đề xuất được định hướng và cácgiải pháp quản lý, khai thác và sử dụng hợp lý các hồ nước, sông ngòi khuvực TP Hà Nội
Trong công trình nghiên cứu “Định hướng khai thác bền vững tàinguyên nước dưới đất phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng TP Hà Nội”,
TS Phạm Qúy Nhân (Trường ĐH Tài nguyên và Môi trường Hà Nội) đã đánhgiá tiềm năng trữ lượng nước dưới đất TP Hà Nội thông qua việc cập nhậtcác điều tra nghiên cứu bổ xung trong những thập niên vừa qua bằng việc làm
rõ nguồn bổ cập cho nước dưới đất và nghiên cứu cơ chế và bản chất nguồngốc gây ra ô nhiễm Asen, Amoni và sụt lún mặt đất do khai thác nước Ápdụng nghiên cứu đó, tác giả đề xuất giải pháp bố trí các công trình khai thácnước dưới đất một cách hợp lý và bền vững
Nhìn chung các nghiên cứu trên mới đề cập đến an ninh nguồn nướcnói chung, chưa nêu rõ được thực trạng, nguyên nhân và giải pháp cho từngloại nước (cấp, thải, sinh hoạt…) và cho từng khu vực cụ thể Chính vì vậy,thực hiện nghiên cứu cho luận văn tác giả không chỉ kế thừa các kiến thức
Trang 18chung của các nghiên cứu trước đó làm cơ sở mà còn vận dụng cơ sở lý luận
và phương trình Quản trị An ninh phi truyền thống trong chương trình học đểđịnh lượng các đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp cho đảm bảo an ninhnguồn nước sinh hoạt trên địa bàn các quận nội thành Hà Nội nói chung vàquận Ba Đình nói riêng
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng và nêu được những nguyên nhân gây mất An ninhnguồn nước sinh hoạt trên địa bàn Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội;
- Đề xuất các giải pháp và những thách thức trong tương lai trong việc đảm bảo
An ninh nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
4 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến An ninh nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn quận
Ba Đình, Hà Nội (công tác quản trị An ninh nguồn nước sinh hoạt, thực trạngchất lượng, trữ lượng nguồn nước, cơ sở hạ tầng cấp, thoát và xử lý nước…)
5 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: quận Ba Đình, Hà Nội
- Phạm vi về thời gian: từ tháng 09/2016 đến tháng 09/2019.
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu, tổng hợp lý thuyết, các kết quả nghiên cứu từ các sáchchuyên khảo, các bài báo khoa học, luận văn, dự án, đề tài khoa học Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong khi đánh giá tổng quan tìnhhình nghiên cứu và Chương 1 của luận văn
- Thực hiện các cuộc phỏng vấn, khảo sát và thu thập thông tin, dữ liệu Phương pháp này được thực hiện nhằm phục vụ cho viết đánh giá thực trạng
an ninh nguồn nước trên địa bàn quận Ba Đình tại Chương 2 của luận văn
- Thu thập các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; sử dụng phương pháp định tính vàđịnh lượng để phân tích và đánh giá Phương pháp này được sử dụng chủyếu trong Chương 2 của luận văn
Trang 19- Sử dụng phương trình Quản trị An ninh phi truyền thống để đánh giá thựctrạng An ninh nguồn nước Phương trình này chính là cơ sở quan trọng nhất
để tác giả tiến hành nghiên cứu Trên cơ sở những yếu tố của Phương trình,tác giả luận văn sẽ đánh giá được thực trạng an ninh nguồn nước sinnh hoạttrên địa bàn quận Ba Đình
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn kết cấuthành ba Chương như sau:
- Chương 1: Nhận thức chung về quản trị an ninh phi truyền thống và anninh nguồn nước
- Chương 2: Thực trạng an ninh nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn quận
Trang 20CHƯƠNG 1: NHẬN THỨC CHUNG VỀ QUẢN TRỊ AN NINH PHI
TRUYỀN THỐNG VÀ AN NINH NGUỒN NƯỚC 1.1 Quản trị An ninh phi truyền thống
1.1.1 Khái niệm An ninh phi truyền thống
Trong bối cảnh hội nhập thế giới sâu, rộng cùng với sự phát triển như vũbão của công nghệ, truyền thông, mạng Internet, đầu tư, thương mại, du lịch,giao thoa các nền văn hóa, … an ninh của mỗi quốc gia đang đứng trước cácnguy cơ mới, tiềm ẩn nhiều hiểm họa khó kiểm soát và dự báo như biến đổikhí hậu, thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, tội phạm xuyên quốc gia …
và những thách thức từ khủng hoảng, bất ổn về kinh tế, chính trị, xã hội Từnhững năm 90 của thế kỷ XX, các chuyên gia, nhà nghiên cứu về vấn đề anninh nhận định những nguy cơ mới đe dọa nghiêm trọng đến an ninh quốc gia
và quốc tế nêu trên chính là vấn đề “an ninh phi truyền thống” (ANPTT)
(Non-traditional security) hay “an ninh mềm” So với An ninh truyền thống
hay còn gọi là “an ninh cứng”, các rủi ro và khủng hoảng ANPTT xuất phát
từ cả bên trong và bên ngoài quốc gia, cả chủ quan và khách quan trên cáclĩnh vực và với tốc độ lan truyền nhanh, hậu quả lớn, khó lường và tác độngtiêu cực đến an ninh quốc gia, an ninh con người và an ninh doanh nghiệp.Trên thế giới hiện nay, các chuyên gia, học giả đã đưa ra nhiều nhiềuquan điểm và định nghĩa riêng về ANPTT Phần lớn các quan điểm đều chothấy an ninh phi truyền thống thường bao hàm các yếu tố phi quân sự, mởrộng phạm vi ra ngoài một quốc gia, tính lan truyền lớn do xu thế toàn cầuhóa và sự phát triển của nhanh chóng của khoa học - công nghệ và liên quan
sự ổn định kinh tế, chính trị, xã hội và phát triển bền vững
Ở Việt Nam, khái niệm ANPTT được nhắc đến vào năm 2005 do một sốnhà nghiên cứu thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng đưa ra trong các hội nghịngành và một số cuộc hội thảo khoa học và tạp chí cộng sản Trong bối cảnhhợp tác toàn cầu hiện nay, Việt Nam là quốc gia đang phát triển, có vị trí địa
Trang 21lý đặc thù Chính vì thế, chúng ta đang ngày càng phải đối mặt với rất nhiềukhó khăn, thách thức trên tất cả các phương diện, lĩnh vực từ các vấn đềANPTT Nhận định được vấn đề trên, tại Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hànhTrung ương Đảng (Khóa XI) đã thông qua Nghị quyết về Chiến lược bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam trong tình hình mới, và đặc biệt nhấn mạnh đến các vấn đềANPTT
Ở nước ta, vấn đề an ninh phi truyền thống được các nhà nghiên cứu nóichung, đặc biệt giới nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học chính trị, an ninh,quốc phòng đặc biệt quan tâm Mặc dù, có nhiều quan điểm và góc nhìn khácnhau, nhưng các chuyên gia đều nhận định ANPTT và ANTT không có tínhloại trừ nhau và là hai mặt cấu thành của an ninh quốc gia Đặc biệt, trong bốicảnh tăng trưởng kinh tế, gia tăng dân số, biến đổi khí hậu khôn lường thì chấtlượng môi trường sống của con người (đất, nước, không khí, tiếng ồn…) đang
là vấn đề của ANPTT cần quan tâm và giải quyết cấp bách
Chúng ta có thể nhận thấy, còn nhiều quan điểm khác nhau về vấn đề anninh phi truyền thống Tuy nhiên, các quan điểm đều thống nhất rằng, an ninhphi truyền thống bao gồm các yếu tố phi quân sự, mới xuất hiện và đe dọa đếnloài người không kém gì các vấn đề an ninh truyền thống Từ những sự phân
tích nói trên, chúng ta có thể khái quát: An ninh phi truyền thống là việc bảo đảm an toàn, không có hiểm nguy cho cá nhân con người, quốc gia dân tộc
và toàn nhân loại trước các mối đe dọa có nguồn gốc phi quân sự như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, khan hiếm nguồn lực, dịch bệnh lây lan nhanh, khủng hoảng tài chính, an ninh mạng, tội phạm nguy hiểm xuyên biên giới, chủ nghĩa khủng bố… Các mối đe dọa an ninh phi truyền thống thường lan tỏa nhanh, ảnh hưởng rộng mang tính khu vực hoặc toàn cầu, do tác động bởi mặt trái của kinh tế thị trường, của toàn cầu hóa, của sử dụng thành tựu khoa học - công nghệ
Trang 221.1.2 Các vấn đề an ninh phi truyền thống
1.1.2.1 Đặc điểm của an ninh phi truyền thống
*Tính toàn cầu
Các vấn đề ANPTT có tính khuếch tán rộng và không chỉ là vấn đề ởquy mô một quốc gia, dân tộc mà nhanh chóng ảnh hưởng và liên quan đếnlợi ích toàn cầu mang tính xuyên quốc gia Ví dụ dịch bệnh, ô nhiễm môitrường, khủng hoảng tài chính, chủ nghĩa khủng bổ… là các vấn đề ANPTT
mà tất cả các quốc gia trên thế giới đều phải đối mặt
*Tính đa dạng
Cùng với sự phát triển và toàn cầu hóa, các vấn đề an ninh phi truyền thốngxuất hiện ngày càng nhiều Trong Tuyên bố chung ASEAN - Trung Quốc vềhợp tác trên lĩnh vực an ninh phi truyền thống năm 2002 đã liệt kê các vấn đề anninh phi truyền thống gồm: buôn lậu, ma túy, buôn bán phụ nữ và trẻ em, cướpbiển, khủng bố, buôn lậu vũ khí, rửa tiền, tội phạm, kinh tế quốc tế và tội phạmcông nghệ cao Ngoài ra mỗi vấn đề ANPTT lại diễn ra ở những khía cạnh, tínhchất ngày càng phong phú, phức tạp hơn, khó kiểm soát
nó đã gây hậu quả nghiêm trọng
*Tính chuyển hóa
Mặc dù an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống là hai mặt củakhái niệm an ninh nhưng chúng lại có quan hệ đan xen với nhau, trong một sốđiều kiện chúng ta không thể phủ định khả năng chuyển hóa giữa mối quan hệ
an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống Các mối đe dọa an ninh
Trang 23truyền thống và an ninh phi truyền thống được đan xen, tương tác và có thểbiến đổi lẫn nhau trong những điều kiện nhất định
Bản thân trong chính các vấn đề an ninh phi truyền thống cũng có sựchuyển hóa Chẳng hạn, như bệnh AIDS vốn là đại dịch thế kỷ, là một trongnhững sự uy hiếp của an ninh phi truyền thống thế nhưng khi y học phát triển
và tìm được cách điều trị thì nó lại không còn là mối đe dọa tới sự sinh tồn vàphát triển của con người nữa
1.1.2.2 Phân loại an ninh phi truyền thống
Dựa vào các tiêu chí khác nhau, an ninh phi truyền thống được phân loạithành các nhóm khác nhau Dưới đây là những cách phân loại phổ biến nhất:
Thứ nhất, phân loại theo cách tiếp cận
- Đối với cách tiếp cận lấy nhà nước làm trung tâm, an ninh phi truyềnthống bao gồm: an ninh chính trị quốc gia, an ninh quân sự quốc gia, an ninhkinh tế quốc gia, an ninh văn hóa và tư tưởng quốc gia…
- Đối với cách tiếp cận lấy con người làm trung tâm, an ninh phi truyềnthống gồm có: an ninh nhà nước, an ninh con người (con người và cộngđồng), an ninh doanh nghiệp
Thứ hai, phân loại theo ba nhóm chịu các tác động của an ninh phi truyền
thống, gồm an ninh nhà nước, an ninh con người, an ninh doanh nghiệp
Thứ ba, phân loại theo các ngành kinh tế:
- An ninh kinh tế
- An ninh nông nghiệp
- An ninh công nghiệp
- An ninh thương mại
- An ninh tài chính
- An ninh ngân hàng
- An ninh hàng không
- An ninh biển
Trang 24- An ninh giao thông
- An ninh thông tin và truyền thông
1.1.2.3 Mối quan hệ giữa an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống
An ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống đều nằm trong nhóm cácvấn đề an ninh, là hai mặt của khái niệm an ninh toàn diện Quản trị tốt an ninhtruyền thống và an ninh phi truyền thống (những vấn đề an ninh mới) có một vị tríđặc biệt quan trọng để đảm bảo an ninh toàn cầu và an ninh của từng quốc gia
Bảng 1 1: So sánh an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống
TT Đặc
ĐIỂM CHUNG
ĐIỂM MỚI CỦA AN PTT
Cách tiếp cận lấy nhà nước làm trung tâm
Gắn với an ninh nhà nước, an ninh con người và an ninh doanh nghiệp.
Cách tiếp cận lấy con người làm trung tâm
Hai bộ phận hợp thành
an ninh quốc gia Mối quan hệ biện chứng
Khái niệm mới phát triển từ khi hội nhập toàn cầu
Ổn định và PTBV của nhà nước, con người (cộng đồng) và doanh nghiệp
Chính phủ của dân, do dân, vì dân
An ninh là lợi ích chung
Phát triển theo xu thế hội nhập toàn cầu
Đổi mới nhận thức
Trang 25Sức mạnh & nguồn lực NN Sức mạnh, nguồn lực cộng đồng Sức mạnh & nguồn lực DN
Mối quan hệ biện chứng
Thay đổi nhận thức Phải chủ động
do Đảng cầm quyền quyết định
Quốc tế Khu vực NN Con người (cá nhân - cộng đồng) Doanh nghiệp
Mối quan hệ biện chứng
Tác động đa chiều, đa cấp độ, đa lĩnh vực, xuyên biên giới…
Nguồn: Nguyễn Văn Hưởng, Bùi Văn Nam, Hoàng Đình Phi, 2015
1.1.3 Phương trình quản trị an ninh phi truyền thống
Quản trị nói chung có thể được hiểu là tất cả các công việc lãnh đạo vàquản trị (quản lý) của một người hay một nhóm người hay một nhóm tổchức… trong việc nghiên cứu và hoạch định các mục tiêu chiến lược và banhành các biện pháp hay giải pháp để tổ chức thực hiện các mục tiêu chiếnlược đó
Quản trị an ninh phi truyền thống là việc các nhà lãnh đạo và quản trịđược giao nhiệm vụ nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu, ban hành và tổ chứcthực hiện các chính sách, chiến lược và kế hoạch ứng phó với các mối nguy
để đảm bảo an ninh phi truyền thống của Nhà nước, con người (cộng đồng) vàdoanh nghiệp
Trang 26Phương trình cơ bản về an ninh của một chủ thể như sau:
AN NINH CỦA MỘT CHỦ THỂ = (1 An toàn + 2 Ổn định + 3 Phát triển bền vững) – (4 Chi phí quản trị rủi ro + 5 Khủng hoảng + 6 Chi phí khắc phục)
Nguồn: TT.TS Nguyễn Văn Hưởng và PGS.TS Hoàng Đình Phi.2016
1.2 An ninh nguồn nước và quản trị an ninh nguồn nước hoạt
1.2.1 Định nghĩa an ninh nguồn nước sinh hoạt
Vấn đề an ninh nguồn nước chính thức được đưa ra lần đầu tiên trong
Tuyên bố chung cấp Bộ trưởng - Diễn đàn Kinh tế Thế giới 2000: “There is a huge diversity of needs and situations around the globe, but together we have one common goal: to provide water security in the 21st Century” (Có rất
nhiều nhu cầu và tình huống trên toàn cầu, nhưng cùng nhau chúng ta có mộtmục tiêu chung: cung cấp an ninh nguồn nước trong Thế kỷ 21)
Tại Diễn đàn kinh tế 2011: “Water Security: The Food-Climate Nexus” khẳng định: Bảo vệ và cải thiện các hệ sinh thái nước
Water-Energy-ngọt, ven biển và các hệ sinh thái liên quan; đẩy mạnh phát triển bền vững và
ổn định chính trị; mỗi người đều được tiếp cận đầy đủ nguồn nước sạch vớichi phí vừa phải để có được một cuộc sống khỏe mạnh, sung túc và các cộngđồng dễ bị tổn thương sẽ được bảo vệ trước rủi ro từ những tai biến liên quanđến nước
Cho đến nay có nhiều quan điểm, định nghĩa về an ninh nguồn nước tùyvào quan điểm và góc nhìn của mỗi chuyên gia và thực trạng an ninh nguồnnước của chủ thể hướng tới Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng định nghĩa
ANNN cho nguồn nước nói chung của UNESCO-IHP, 2012: An ninh nguồn nước là trạng thái phản ánh năng lực tiếp cận bền vững với đủ lượng nước sạch cho cộng đồng nhằm duy trì sinh kế, sức khỏe con người, và phát triển kinh tế - xã hội, phòng tránh thiên tai liên quan đến nước và bảo tồn hệ sinh thái trong bối cảnh hòa bình và chính trị ổn định.
Trang 27Dựa trên sự phân tích nói trên, tác giả đề xuất định nghĩa ANNN sinhhoạt cho quận Ba Đình (an ninh nguồn nước sinh hoạt đô thị - Urbandomestic water security) như sau:
An ninh nguồn nước sinh hoạt là trạng thái phản ánh năng lực tiếp cận bền vững với đủ lượng nước sạch cho cộng đồng nhằm duy trì sức khỏe con người trong bối cảnh hòa bình và chính trị ổn định.
Giải thích thuật ngữ cho định nghĩa trên:
- Năng lực tiếp cận bền vững được hiểu là được tiếp cận với nguồnnước sạch với chi phí và dịch vụ hợp lý, theo quy định;
- Đủ lượng nước sạch: và được tiếp cận đủ số lượng nước sạch (trữlượng và chất lượng nước) Nước sạch sử dụng cho mục đích sinhhoạt nói trong định nghĩa là nước đã qua xử lý có chất lượng bảođảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của conngười (viết tắt là nước sạch) (theo điều 3 tại QCVN 01-1:2018/BYT)
- Nhằm duy trì sinh kế, sức khỏe con người, và phát triển kinh tế - xãhội: đối tượng nước sinh hoạt muốn hướng tới là nước dùng cho ăn,uống, tắm, giặt, vệ sinh nhằm đảm bảo đời sống, sức khỏe cho ngườidân Định nghĩa không đề cập đến nguồn nước phục vụ cho các mụcđích tưới tiêu, trồng trọt, chăn nuôi, phát triển kinh tế
- Trong bối cảnh hòa bình và chính trị ổn định: chúng ta chỉ đánh giáANNN trong điều kiện không có chiến tranh, bất ổn chính trị Hà Nộiđược Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc(UNESCO) vinh danh “Thành phố Vì hòa bình” nên có thể đánh giákhách quan công tác quản trị an ninh nguồn nước sinh hoạt tại Quận
Ba Đình, Hà Nội
Có nhiều cách phân loại ANNN tùy quan điểm và cách tiếp cận ANNN cóthể được phân loại theo nhu cầu sử dụng nguồn nước như ANNN sinh hoạt,
Trang 28ANNN thải, ANNN chăn nuôi, ANNN cấp, …có thể theo khu vực ANNNnông thôn, ANNN thành thị, ANNN sông Tô Lịch…
1.2.2 Khung lí luận và phương trình quản trị An ninh nguồn nước sinh hoạt
1.2.2.1 Khung lí luận về An ninh nguồn nước sinh hoạt
An ninh nguồn nước là vấn đề liên ngành, được đặt trong mối quan hệtác động qua lại với an ninh con người Cụ thể:
Thứ nhất, nước là một vấn đề đa chiều và một điều kiện tiên quyết để đạt
được an ninh con người, từ cá nhân đến cấp độ quốc tế Do đó an ninh nguồn nước
có thể làm giảm khả năng xung đột và căng thẳng, góp phần phát triển xã hội, vớilợi ích kinh tế và môi trường cũng như việc thực hiện các nghĩa vụ quốc tế
Thứ hai, Dân số tăng, gia tăng đô thị hóa và chất lượng cuộc sống, nhu
cầu của con người về nước sinh hoạt cũng tăng theo Nếu các nhu cầu mangtính thách thức này được đảm bảo sẽ góp phần làm giảm rủi ro liên quan đếnvấn đề an ninh con người
Thứ ba, mất an ninh nguồn nước gây căng thẳng và xung đột
Liên hợp quốc đã tích hợp an ninh nguồn nước và các chương trình nghị
sự của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc Nguồn nước sinh hoạt ảnh hưởngtrực tiếp đến đời sống sức khỏe, tinh thần và tự bản thân nó có thể gây nguy
cơ với an ninh; Ví dụ nếu thường xuyên mất nước sinh hoạt, hay bị nhiễm độckhông chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà thậm chí cả tính mạng con người, thiệthại kinh tế, gây lên những làn sóng phẫn nộ, dư luận chính trị
Thứ tư, phương pháp tiếp cận đa ngành và các chính sách liên ngành là cần
thiết để giải quyết các vấn đề liên quan đến nguồn nước sinh hoạt Các chính sáchliên ngành và tích hợp, các quyết định phối hợp, các văn bản pháp luật có hiệu lực
và cơ chế thể chế là rất cần thiết cho việc đảm bảo an ninh nguồn nước
Theo kinh nghiệm trong giải pháp đảm bảo ANNN của một số quốc giatrên thế giới, để giải quyết các vấn đề cơ bản về nguồn nước và an ninh conngười cần có phương pháp tiếp cận đa ngành và các chính sách liên ngành
Trang 291.2.2.2 Phương trình quản trị An ninh nguồn nước sinh hoạt
Phương trình cơ bản về an ninh của một chủ thể và phương trình Quản trị Anninh nguồn nước được xây dựng trong chương trình Thạc sĩ Quản trị An ninh phitruyền thống (TS Nguyễn Thị Hoàng Hà và Nhóm tác giả, 2017):
Quản trị ANNNSH = (an toàn + ổn định + phát triển bền vững) – (chi phí quản trị rủi ro + chi phí mất do khủng
hoảng + chi phí khắc phục khủng hoảng)
hay
QTANNNSH = (S1 + S2 + S3) – (C1 + C2 + C3)
Từ định nghĩa (Mục 1.2.1.) và phương trình quản trị ANNN sinh hoạt cáchợp phần của phương trình quản trị an ninh nguồn nước sinh hoạt bao gồmđược hiểu và đánh giá như sau:
S1 - An toàn nguồn nước: đánh giá thông qua chất lượng nguồn nước cấp
sinh hoạt
S2 - Ổn định nguồn nước: đánh giá thông qua việc tiếp cận với trữ lượng
và hệ thống cấp thoát nước ổn định với mức chi phí phù hợp và ít biến động
Trang 30S3 - Phát triển bền vững: đánh giá thông qua các biện pháp, công cụ bảo vệ
và phát triển các giá trị nguồn nước (chiến lược, thể chế, chính sách, quyhoạch, tiềm lực kinh tế, khoa học công nghệ trong bảo vệ môi trường…)
C1 - Chi phí quản trị rủi ro: chi phí quản lý, chi phí quan trắc chất lượng
môi trường, chi phí xử lý ô nhiễm…
C2- Chi phí mất do khủng hoảng: chi phí mất do xảy ra thiếu nước, thất
thoát, ô nhiễm, xung đột tranh chấp giữa các cá nhân và các bên liên quan, taibiến liên quan đến nước thông qua việc giảm sức khỏe người dân, chi phíkhám chữa bệnh…
C3 - Chi phí khắc phục khủng hoảng: đánh giá thông qua chi phí khắc phục
ô nhiễm, chi phí xử lý các xung đột, thất thoát nước…
Theo phương trình này ta có thể thấy rõ vai trong rất quan trọng của cácnguồn lực Nhà nước, cộng đồng và doanh nghiệp trong việc đảm bảo ANNNsinh hoạt
Các tiêu chí chấm theo thang điểm 4
1.2.2.3 Chỉ thị đánh giá an ninh nguồn nước sinh hoạt
Theo AWDO 2013, an ninh nguồn nước của một quốc gia được đánh giábằng các 5 chỉ thị: chỉ thị National Water Security, chỉ thị An ninh nguồnnước kinh tế, chỉ thị An ninh nguồn nước đô thị, chỉ thị An ninh nguồn nướcmôi trường, chỉ thị Chống chịu với các tai biến liên quan đến nguồn nước.Trong đó chỉ thị An ninh nguồn nước hộ gia đình (Household Water Security)
là một trong những chỉ thị rất quan trọng
Tất cả người dân phải được tiếp cận với tài nguyên nước và dịch vụ vệsinh an toàn là ưu tiên hàng đầu của các nhà lãnh đạo châu Á An ninh nguồnnước hộ gia đình là nền tảng cơ bản cho những nỗ lực để xóa đói giảm nghèo
và hỗ trợ phát triển kinh tế
Chỉ thị này cung cấp đánh giá về mức độ hài lòng của của các hộ giađình về nguồn nước sử dụng và nhu cầu vệ sinh môi trường và vệ sinh cho
Trang 31sức khỏe cộng đồng Chỉ thị an ninh nguồn nước hộ gia đình là một tổng hợpcủa ba chỉ số:
- Tiếp cận nguồn nước máy (%)
1.2.2.1 Công cụ quản trị an ninh nguồn nước
Các công cụ chủ yếu trong quản trị an ninh nguồn nước bao gồm:
- Công cụ pháp luật
Pháp luật với tư cách là hệ thống các quy tắc xử sự chung do nhà nướcban hành hoặc thừa nhận là công cụ rất quan trọng trong quản trị an ninhnguồn nước Bởi mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội muốn khai thác, sử dụngtài nguyên nước phải tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định pháp luật trong lĩnhvực này Pháp luật quy định rõ quyền và nghĩa vụ của chủ thể khai thác, sửdụng tài nguyên nước Trường hợp có chủ thể cố tình vi phạm thì pháp luậtcũng quy định sẵn những chế tài nghiêm khắc để răn đe, trừng phạt nhữngchủ thể đó Hiện nay có rất nhiều quy định về việc khai thác, quản lý, cấpnước, thu phí và xử lý các vi phạm trong cấp nước sinh hoạt trên địa bànthành phố Hà Nội
Chính Phủ
Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/06/2012
Quyết định số 499/QĐ-TTg ngày 21/03/2013 Quy hoạch cấp nước Thủ
đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Nghị định 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 Quy định về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản
Trang 32 Nghị định 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 Quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật Tài nguyên nước
Quyết định 1100/QĐ-TTg ngày 05/09/2018 Phê duyệt nhiệm vụ quyhoạch cấp nước vùng kinh tế trọng điểm bắc bộ đến năm 2030 và địnhhướng đến năm 2050
Nghị định 167/2018/NĐ-CP ngày 26/12/2018 Quy định việc hạn chếkhai thác nước dưới đất
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thông tư 05/2005/TT-BTNMT ngày 22/07/2005 Hướng dẫn thi hànhNghị định số 34/2005/NĐ-CP ngày 17/03/2005 của Chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tài nguyênmôi trường về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn việt nam về môi trường
Quyết định 15/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 Ban hành Quy địnhBảo vệ tài nguyên nước dưới đất
Thông tư 08/2014/TT-BTNMT ngày 17/02/2014 Quy định kỹ thuật lậpbản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000
Thông tư 10/2014/TT-BTNMT ngày 17/02/2014 Quy định kỹ thuật lậpbản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:100.000
Thông tư 11/2014/TT-BTNMT ngày 17/02/2014 Quy định kỹ thuật lậpbản đồ chất lượng nước dưới đất tỷ lệ 1:200.000
Thông tư 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/05/2014Quy định việc đăng kýkhai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấyphép tài nguyên nước
Thông tư 40/2014/TT-BTNMT ngày 11/07/2014 Quy định việc hànhnghề khoan nước dưới đất
Thông tư 08/2015/TT-BTNMT ngày 26/02/2015 Quy định kỹ thuật bơmnước thí nghiệm trong điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất
Trang 33 Thông tư 59/2015/TT-BTNMT ngày 14/12/2015 Quy định kỹ thuậtkhoan điều tra, đánh giá và thăm dò nước dưới đất
Thông tư 24/2016/TT-BTNMT ngày 09/09/2016 Quy định việc xác định
và công bố vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt
Thông tư 75/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 Quy định về bảo vệnước dưới đất trong các hoạt động khoan, đào, thăm dò, khai thác nướcdưới đất
Thông tư 34/2018/TT-BTNMT ngày 26/12/2018 Quy định về phân loại
và yêu cầu trong thực hiện điều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
Quyết định 195/2005/QĐ-UB về việc cấp phép thăm dò, khai tháctài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; cấp phép hànhnghề khoan nước dưới đất trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủyban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành ngày 22/11/2005
Chỉ thị Số 27/2005/CT-UB ngày 30 tháng 11 năm 2005 Về tăngcường công tác quản lý hoạt động khai thác, sử dụng
Quyết định số 132/QĐ-UB ngày 9/1/2006 của UBND thành phố
Hà Nội về việc lập đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra việc tuân thủpháp luật về tài nguyên nước;
Quyết định 78/2009/QĐ-UBND ngày 11/6/2009 của UBND thànhphố Hà Nội quy định giá tính thuế tài nguyên nước trên địa bànthành phố Hà Nội;
Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 16/8/2010 quy định về việc cấpphép khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào lưu vực nguồn nướctrên địa bàn Thành phố Hà Nội;
Chỉ thị số 24/CT-UBND ngày 27/12/2011 của UBND thành phố
Hà Nội về việc tăng cường công tác quản lý hoạt động khai thác,
Trang 34sử dụng nguồn tài nguyên nước và xả nước thải vào lưu vực nguồnnước trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
Quyết định số 161/QĐ-UBND ngày 09/01/2012 của UBND thànhphố Hà Nội về việc Phê duyệt quy hoạch vùng cấm, hạn chế vàkhai thác nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Quyết định 38/2013/QĐ-UBND ngày 19/09/2013 Về việc banhành giá nước sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thông tư 41/2018/TT-BYT ngày 14/12/2018 ban hành quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nướcsạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
Thông tư 88/2012/TT-BTC ngày 28/05/2012 Về việc ban hànhkhung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt
Thông tư 270/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 Quy định mức thu,chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép thăm
dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xả thải vào nguồn nước vàhành nghề khoan nước dưới đất do cơ quan trung ương thực hiện
Trang 35- Công cụ kinh tế
Đây là công cụ rất hiệu quả trong quản trị an ninh nguồn nước Bởi vì lợiích kinh tế luôn hấp dẫn để các chủ thể thực hiện hoặc không thực hiện mộthành vi nhất định nhằm mang lại lợi ích cho bản thân Sử dụng công cụ kinh
tế trong quản trị an ninh nguồn nước theo các hướng cơ bản sau: Khuyếnkhích lợi ích kinh tế cho những hành vi có lợi cho an ninh nguồn nước vàtrừng phạt bằng kinh tế đối với những hành vi tác động tiêu cực tới an ninhnguồn nước Công cụ kinh tế chủ yếu được sử dụng trong quản lý nhà nướcbao gồm: thuế, phí, thưởng, phạt tiền Ngoài ra đầu tư tài chính từ các nguồnngân sách, xã hội hóa cho nguồn lực, cơ sở hạ tầng, máy móc, trang thiết bịhàng năm nhằm đảm bảo an toàn cấp nước là rất quan trọng
- Quy hoạch tài nguyên nước
“Quy hoạch là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế
-xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định” (Khoản 1 Điều 3 Luật Quy hoạch).
Tài nguyên nước tồn tại tự nhiên về trữ lượng, dòng chảy nhưng dưới tácđộng của con người cũng có sự thay đổi nhất định Quy hoạch tài nguyênnước không chỉ đơn thuần là sắp xếp tài nguyên nước mà cần có sự đánh giátrữ lượng, dòng chảy của tài nguyên nước trên các khu vực địa lý khác nhau.Những thông tin đánh giá này góp phần quan trọng cho việc phát triển kinh tế
- xã hội từng nơi Chúng ta có thể khái quát:
Quy hoạch tài nguyên nước được hiểu là việc đánh giá tổng thể tàinguyên nước làm cơ sở cho việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụcho các hoạt động kinh tế - xã hội Ngoài ra quy hoạch tài nguyên nước còngóp phần phòng, chống các tác hại do nước gây ra
Trang 36Như vậy, quy hoạch tài nguyên nước là một trong những công cụ hữuhiệu trong quản trị an ninh nguồn nước.
- Khoa học công nghệ
Sử dụng khoa học công nghệ trong quản trị an ninh nguồn nước là giảipháp không thể thiếu Khoa học kỹ thuật không chỉ giúp cho quá trình sửdụng tài nguyên nước hiệu quả hơn mà còn giúp giảm những tác hại do nướcgây ra Ví dụ các thiết bị quan trắc tự động chất lượng nước để hạn chế các sự
cố khi nồng độ các chất vượt quá ngưỡng quy chuẩn, các đồng hồ đo áp lựcdòng chảy để phát hiện rò rỉ thất thoát nước, các công nghệ xử lý nước ngàycàng hoàn thiện giúp chúng ta xử lý được các chất thải trong sản xuất côngnghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt với mức chi phí phù hợp hơn
- Tuyên truyền – giáo dục
Biện pháp tuyên truyền giáo dục có tác dụng tác động vào nhận thức củachủ thể dẫn tới thay đổi hành vi Đối tượng hướng đến của biện pháp này chủyếu là người sử dụng tài nguyên nước Nội dung tuyên truyền – giáo dục chủyếu là việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên nước, cách thức phòng,tránh tác hại do nước gây ra Hình thức tuyên truyền – giáo dục chủ yếu gồm:tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như đài truyền hình, đàiphát thanh, báo in, treo băng rôn, áp phích…
Hiệu quả của biện pháp tuyên truyền – giáo dục tuy không rõ rệt nhưnhững biện pháp khác nhưng nó có tác dụng lâu dài, dần dần và chi phí thựchiện rẻ nên trên thực tế người ta vẫn sử dụng biện pháp này trong quản trị anninh nguồn nước
Để đánh giá ANNN sinh hoạt cần kết hợp nhiều phương pháp định tính
và định lượng cùng với khung lí thuyết và phương trình quản trị tương ứng.Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng phương trình Quản trị ANPTT, trong
đó đánh giá định lượng cho các tham số S, C dựa trên kết quả thu thập từ điềutra, khảo sát thực tế
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG AN NINH NGUỒN NƯỚC TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN BA ĐÌNH, HÀ NỘI
2.1 Giới thiệu chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội quận
Ba Đình, Hà Nội
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Quận Ba Đình nằm ở trung tâm nội thành Hà Nội kéo dài theo hướngĐông Tây (hình 1) Có vị trí như sau: Phía Bắc giáp quận Tây Hồ và quậnLong Biên, phía Nam giáp quận Đống Đa, phía Đông giáp quận Hoàn Kiếm,phía Tây giáp quận Cầu Giấy Địa hình đồng bằng tương đối bằng phẳng, đấtphù sa màu mỡ do sự bồi đắp của sông Hồng Khí hậu ở đây mang đậm nétđặc trưng của khí hậu đồng bằng sông Hồng Đó là khí hậu cận nhiệt đới ẩm,
có mùa hè nóng ẩm nhưng mùa đông phi nhiệt đới
Hình 2.1 Bản đồ Quận Ba Đình
Phía Đông của quận Ba Đình có sông Hồng chảy qua, đây là một trongnhững con sông lớn nhất của nước ta mang lại lượng phù sa, nước tưới tiêu rấtlớn cho sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, ngay sát phía Tây của quận Ba Đìnhgiáp sông Tô Lịch Tuy về phân chia địa giới hành chính sông Tô Lịch không
Trang 38thuộc quận Ba Đình nhưng việc giáp danh một con sống tương đối lớn nhưvậy cũng ảnh hưởng tới phát triển kinh tế - xã hội ở đây.
Bên cạnh đó, trên địa bàn quận Ba Đình còn có một số hồ lớn như hồThủ Lệ, hồ Ngọc Khánh, hồ Thành Công, hồ Giảng võ, hồ Trúc Bạch… Nơiđây là nơi chứa một lượng nước lớn, xung quanh thường có các cảnh quanđẹp là nơi vui chơi giải trí và góp phần điều hòa không khí cho các khu đô thiđông dân
Ngoài những thuận lợi nêu trên, điều kiện tự nhiên, đặc biệt điều kiện vềtài nguyên nước tại quận Ba Đình cũng mang lại những cản trở nhất định cho
sự phát triển kinh tế - xã hội như:
- Tình trạng hạn hán vào mùa khô, ngập lụt vào mùa mưa vẫn diễn ratrên địa bàn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất, sinh hoạt đặc biệt là sảnxuất nông nghiệp
- Tình trạng ô nhiễm môi trường tại các sông, hồ do nước sản xuất, nướcsinh hoạt chưa qua xử lý được xả thẳng ra môi trường
Hệ thống cấp nước Hà Nội được xây dựng từ năm 1894 dưới thời Phápthuộc Từ đó đến nay, sau hơn một thế kỷ vận hành khai thác, hệ thống đãđược mở rộng và nâng cấp nhiều lần
2.1.2 Điều kiện kinh tế
Quận Ba Đình có điều kiện thuật lợi để phát triển kinh tế trên nhiều lĩnhvực Cụ thể:
- Với địa hình bằng phẳng, khí hậu nhiệt đới ẩm (có một mùa đônglạnh), đất đai màu mỡ, lượng nước dồi dào, nhiều khu vực của quận Ba Đìnhthích hợp với sản xuất nông nghiệp với cây trồng, vật nuôi đa dạng
- Quận Ba Đình có lịch sử phát triển lâu đời nên rất phù hợp với pháttriển công nghiệp, thương nghiệp Nơi đây có phố cổ là nơi diễn ra các hoạtđộng thương mại Các trung tâm thương mại lớn ở đây gồm có: Trung tâm
Trang 39Hội chợ Triển lãm Giảng Võ, Lotte Center Hà Nội, Siêu thị nội thất KimHoàng Gia… Nơi đây diễn ra các hoạt động thương mại sôi động.
- Quận Ba Đình cũng có nhiều làng nghề cổ truyền như: làng hoa Ngọc
Hà, lụa Trúc Bạch, giấy gió Yên Thái, Hồ Khẩu, đúc đồng Ngũ Xã…
- Nơi đây cũng có nhiều di tích lịch sử nổi tiếng như: Hoàng thànhThăng Long, tứ trấn Thăng Long, đến Quán Thánh, lăng Chủ tịch Hồ ChíMinh, Bảo tàng Hồ Chí Minh… để có thể phát triển ngành du lịch
Với lịch sử phát triển lâu đời, có thể khẳng định, nguồn nước sạch dùngcho sinh hoạt ở quận Ba Đình được lắp đặt sớm Đồng thời hệ thống thoátnước nơi đây cũng phải sớm xây dựng để phục vụ cho các hoạt động kinh tế
2.1.3 Điều kiện chính trị
Quận Ba Đình được xác định là trung tâm hành chính – chính trị quốcgia, nơi tập trung các cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng, Nhà nước, Quốchội, Chính phủ và là trung tâm ngoại giao, đối ngoại Quận Ba Đình có nhiềutrụ sở của các tổ chức quốc tế, đại sứ quán các nước, là nơi thường xuyên diễn
ra các hội nghị và sự kiện quan trọng của Nhà nước, quốc tế và khu vực Hiện nay, quận Ba Đình gồm 14 phường: Cống Vị, Vĩnh Phúc, LiễuGiai, Ngọc Hà, Đội Cấn, Kim Mã, Ngọc Khánh, Thành Công, Giảng Võ,Điện Biên, Quán Thánh, Nguyễn Trung Trực, Trúc Bạch, Phúc Xá với tổngdiện tích đất tự nhiên ổn định là 920,76 ha
Quận Ba Đình đã và đang sớm hoàn thiện hệ thống cấp, thoát nước đểphục vụ cho các hoạt động chính trị quan trọng của quận và của cả nước
2.1.4 Điều kiện xã hội
Dân cư trên địa bàn quận bao gồm cả những người sinh sống lâu đời vànhững người ngụ cư với mật độ dân số cao Đó là đội ngũ lao động đông đảo tạođiều kiện để nơi đây phát triển kinh tế - xã hội Nhiều làng nghề nổi tiếng nằmtrên địa bàn quận Quận Ba Đình cũng là nơi tập trung đông các trường học cônglập, tư thục từ mầm non đến Đại học Khu vực này cũng có nhiều các khu vui chơi
Trang 40giải trí như công viên Thủ Lệ, công viên Lê nin, côn viên Bách Thảo Đó là nhữngđiều kiện tốt về mặt xã hội nhưng đồng thời cũng tạo nên áp lực cho cơ sở hạ tầngkhu vực này (trong đó có hạ tầng về cấp, thoát nước).
2.2 Thực trạng an ninh nguồn nước sinh hoạt tại quận Ba Đình, Hà Nội
Để đánh giá thực trạng An ninh nguồn nước sinh hoạt tại quận Ba Đình, HàNội tác giả sử dụng kết quả điều tra khảo sát 120 hộ gia đình và phỏng vấn 20chuyên gia trong lĩnh vực liên quan và vận dụng Khung lí luận và phươngtrình quản trị An ninh nguồn nước (mục 1.2.2.) Kết quả chi tiết như sau:
2.2.1 An toàn (S1)
Thứ nhất, đối với nước sinh hoạt, trên địa bàn quận đã có Xí nghiệp nhà
máy sản xuất nước sạch đóng trên địa bàn Đó là Xí nghiệp kinh doanh nướcsạch Ba Đình có địa chỉ tại số 18 Núi Trúc, Quận Ba Đình, Thành phố HàNội, 100% khai từ nguồn nước ngầm Xí nghiệp này đã và đang cung cấpnước sạch sinh hoạt cho người dân trên địa bàn của quận Ba Đình Theo sốliệu mà Xí nghiệp nước sạch này cung cấp, hiện nay, trên địa bàn quận BaĐình, đến 100% các hộ gia đình được sử dụng nước sạch (nước máy) Chấtlượng nước đảm bảo vệ sinh, đạt quy chuẩn kỹ thuật về nước sinh hoạt Điều
đó cũng tương đối phù hợp với số liệu mà tác giả tự điều tra các hộ gia đình
Bảng 2.1: Hộ gia đình sử dụng nước sạch trên địa bàn quận Ba Đình cho
mục đích ăn uống , thành phố Hà Nội