Vì vậy, Tiêu chuẩn này áp dụng cho: • tổ chức có kế hoạch Báo cáo Phát triển Bền vững tuân theo Tiêu chuẩn GRI; hoặc • tổ chức có kế hoạch sử dụng một số tiêu chuẩn, hoặc một phần nội du
Trang 1BỘ TIÊU CHUẨN BÁO CÁO PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG GRI HỢP NHẤT
2016
Trang 2Giới thiệu
Tài liệu này có tất cả 36 Bộ tiêu chuẩn Báo cáo Phát triển Bền vững GRI và Bảng danh
mục Thuật ngữ của Tiêu chuẩn GRI phát hành năm 2016 Nội dung đầy đủ của mỗi
Tiêu chuẩn đã được tổng hợp vào đây, bao gồm định dạng ban đầu và số trang Người dùng có thể điều hướng đến các Tiêu chuẩn cụ thể bằng cách sử dụng Mục lục.
Lưu ý rằng tài liệu này bao gồm nhiều liên kết nội bộ Sau khi bấm vào một liên kết,
dùng phím ‘alt’ + mũi tên trái để trở về giao diện trước đó
Nội dung
Bộ Tiêu chuẩn Báo cáo Phát triển Bền vững GRI Hợp nhất
Trang 3Tiêu chuẩn Từng Chủ đề
GRI 200: Kinh tế
GRI 400: Xã hội
Bộ Tiêu chuẩn Báo cáo Phát triển Bền vững GRI Hợp nhất
Trang 4GRI
101
GRI 101: TIÊU CHUẨN TỔNG QUÁT
2016
Trang 52 GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Truy cập trang www.globalreporting.org/standards để tải Bộ tiêu chuẩn GRI
Mọi ý kiến phản hồi về Tiêu chuẩn GRI vui lòng gửi về địa chỉ email
standards@globalreporting.org để GSSB xem xét
báo cáo các tác động về mặt kinh tế, môi trường và/hoặc xã hội của mình Vì vậy, Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
• tổ chức có kế hoạch Báo cáo Phát triển Bền vững tuân theo Tiêu chuẩn GRI; hoặc
• tổ chức có kế hoạch sử dụng một số tiêu chuẩn, hoặc một phần nội dung của tiêu chuẩn GRI, để báo cáo các tác động liên quan đến từng chủ đề kinh tế,
xã hội và/hoặc môi trường (ví dụ như chỉ báo cáo về phát thải)
Bất kỳ tổ chức nào không phân biệt quy mô, loại hình, ngành, hoặc vị trí địa lý đều có
Trong nội dung của Tiêu chuẩn này, các thuật ngữ được định nghĩa trong Danh mục Thuật ngữ đều được gạch dưới
ngày 1 Tháng 7 năm 2018 Khuyến khích các tổ chức áp dụng sớm hơn
Giới thiệu Tiêu chuẩn
Nội dung
B Tổng quan về Các tiêu chuẩn báo cáo Phát triển Bền vững GRI 3
3 Đưa ra Tuyên bố liên quan đến việc sử dụng Tiêu chuẩn GRI 21
Trang 6GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
A Bối cảnh Báo cáo Phát triển Bền vững
Năm 1987, Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới đặt ra mục tiêu tham vọng về phát triển bền vững – mô tả phát triển bền vững là ‘sự phát triển đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không gây tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu cầu của chính họ.’1
Tất cả các tổ chức thông qua các hoạt động và các mối quan hệ của mình đều có thể tác động tích cực và tiêu cực đến mục tiêu phát triển bền vững Vì vậy, các tổ chức đóng vai trò then chốt trong việc đạt được mục tiêu này.Theo tiêu chuẩn GRI, Báo cáo Phát triển Bền vững là việc một tổ chức lập báo cáo công bố công khai các tác động kinh tế, môi trường và/hoặc xã hội - đóng góp tích cực và tiêu cực cho mục tiêu phát triển bền vững.Thông qua quá trình này, tổ chức nhận diện những tác động đáng kể đối với nền kinh tế, môi trường và/hoặc
xã hội và công bố những tác động theo tiêu chuẩn được chấp nhận toàn cầu
Tiêu chuẩn GRI tạo ra một tiếng nói chung cho các tổ chức và các bên liên quan, để truyền đạt và được hiểu rõ các tác động về kinh tế, môi trường và xã hội của tổ chức Tiêu chuẩn này được xác lập để tăng cường khả năng
so sánh toàn cầu và chất lượng thông tin về những tác động này, qua đó nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của tổ chức
Báo cáo Phát triển Bền vững dựa trên Tiêu chuẩn GRI
phải đánh giá các tác động tích cực và tiêu cực của tổ
chức đối với mục tiêu phát triển bền vững một cách cân
bằng và hợp lý
Thông tin cung cấp thông qua báo cáo phát triển bền
vững cho phép các bên liên quan nội bộ và bên ngoài
đưa ra quan điểm và quyết định dựa trên thông tin đầy
đủ về sự đóng góp của tổ chức cho mục tiêu phát triển
bền vững
B Tổng quan về Tiêu chuẩn lập Báo cáo Phát
triển Bền vững GRI
Tiêu chuẩn lập Báo cáo Phát triển Bền vững GRI (Tiêu
chuẩn GRI) được xây dựng để các tổ chức sử dụng nhằm
báo cáo về tác động của mình đối với nền kinh tế, môi
trường và/hoặc xã hội
Sử dụng Tiêu chuẩn GRI như một bộ tiêu chuẩn để lập
Báo cáo Phát triển Bền vững
Tiêu chuẩn GRI được cấu trúc thành một bộ các tiêu
chuẩn có liên quan với nhau Các tiêu chuẩn này được
lập ra chủ yếu để được sử dụng kết hợp nhằm giúp
tổ chức lập báo cáo phát triển bền vững dựa trên
các Nguyên tắc Báo cáo và chú trọng vào các chủ đề
Tiêu chuẩn Tổng thể
Xuất phát điểm
để sử dụng Tiêu chuẩn GRI
Để báo cáo thông tin tổng quan về
tổ chức
Để báo cáo Phương pháp Quản trị đối với mỗi chủ đề trọng yếu
Chọn trong các tiêu chuẩn này để báo cáo công
bố thông tin cho từng chủ đề trọng yếu
Tổng quan về Bộ Tiêu chuẩn GRI
Trang 74 GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Việc lập báo cáo theo Tiêu chuẩn GRI chứng tỏ rằng báo cáo đó mô tả đầy đủ và cân đối về các chủ đề trọng yếu của tổ chức và các tác động có liên quan, cũng như cách thức quản lý những tác động này
Một báo cáo theo Tiêu chuẩn GRI có thể được lập riêng như là một báo cáo phát triển bền vững độc lập, hoặc có thể tham chiếu thông tin đã được công bố ở các kênh thông tin khác nhau (ví dụ như dạng điện tử hoặc giấy) Mọi báo cáo được lập theo Tiêu chuẩn GRI phải bao gồm một mục lục GRI, được trình bày ở một vị trí và bao gồm
số trang hoặc URL cho tất cả các công bố thông tin trong báo cáo Xem điều khoản 2.6 trong Tiêu chuẩn này và
Công bố thông tin 102-55 trong GRI 102: Công bố Thông tin chung.
Sử dụng một số Tiêu chuẩn GRI, hoặc một phần nội dung của Tiêu chuẩn, để báo cáo thông tin từng chủ đề
Tổ chức có thể chọn sử dụng một số tiêu chuẩn GRI, hoặc một phần nội dung của Tiêu chuẩn, để báo cáo thông tin từng chủ đề, với điều kiện là các Tiêu chuẩn liên quan được tham chiếu chính xác
Xem Phần 3 để biết thêm chi tiết về việc sử dụng và tham chiếu Tiêu chuẩn GRI
Cấu trúc của Tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn GRI được chia làm bốn phần:
Tiêu chuẩn Tổng thể
Phần GRI 100 Phần GRI 100 bao gồm ba tiêu chuẩn tổng thể:
GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở là Xuất phát điểm để sử dụng bộ Tiêu chuẩn GRI
GRI 101 đặt ra Nguyên tắc Báo cáo để xác định nội dung và chất lượng báo
cáo Nó bao gồm các yêu cầu để Báo cáo Phát triển Bền vững tuân theo Tiêu
chuẩn GRI và mô tả cách thức sử dụng và tham chiếu Tiêu chuẩn GRI GRI
101 cũng bao gồm các tuyên bố cụ thể cần có đối với tổ chức khi lập báo cáo
phát triển bền vững theo Tiêu chuẩn và đối với những tổ chức chọn sử dụng một số Tiêu chuẩn GRI để báo cáo thông tin từng chủ đề
GRI 102: Công bố Thông tin chung được dùng để báo cáo thông tin tổng quan
về một tổ chức và các thông lệ Báo cáo Phát triển Bền vững của tổ chức đó Những thông tin này bao gồm thông tin về hồ sơ, chiến lược, đạo đức và sự chính trực, quản trị của doanh nghiệp, thông lệ tham gia của các bên liên quan, và quy trình báo cáo
GRI 103: Phương pháp Quản trị được dùng để báo cáo thông tin về cách thức
mà tổ chức quản lý một chủ đề trọng yếu Phương pháp này được thiết kế để
sử dụng cho từng chủ đề trọng yếu trong báo cáo phát triển bền vững (Phần GRI 200, GRI 300, và GRI 400) và các chủ đề trọng yếu khác
Việc áp dụng GRI 103 cho từng chủ đề trọng yếu cho phép tổ chức giải trình
về lý do tại sao chủ đề đó là trọng yếu, nơi phát sinh tác động (Phạm vi chủ đề), và cách mà tổ chức quản lý tác động
Để lập báo cáo phát triển bền vững theo tiêu chuẩn GRI, tổ chức áp dụng các
Nguyên tắc Báo cáo nhằm xác định nội dung báo cáo từ GRI 101: Tiêu chuẩn
cơ sở Tiêu chuẩn cơ sở để nhận diện các chủ đề trọng yếu về kinh tế, môi
trường, xã hội Những chủ đề trọng yếu này giúp xác định Tiêu chuẩn từng chủ đề nào tổ chức sẽ sử dụng để Báo cáo Phát triển Bền vững của mình Tiêu chuẩn từng chủ đề đã được lựa chọn, hoặc một phần nội dung của nó, cũng có thể được sử dụng để báo cáo thông tin cụ thể, mà không cần Báo cáo Phát triển Bền vững Xem Phần 3 để biết thêm chi tiết
Giới thiệu
Trang 8GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
C Cách Sử dụng Tiêu chuẩn
Tổng quan về nội dung
GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở là điểm khởi đầu cho một tổ chức sử dụng Tiêu chuẩn GRI để báo cáo các tác động về kinh
tế, môi trường và/hoặc xã hội của mình
• Phần 1 của Tiêu chuẩn này trình bày các Nguyên tắc Báo cáo để xác định nội dung báo cáo và chất lượng báo cáo Những Nguyên tắc Báo cáo này là cơ sở để giúp tổ chức quyết định những thông tin nào sẽ đưa vào báo cáo phát triển bền vững và cách bảo đảm chất lượng thông tin
• Phần 2 giải thích quy trình cơ bản để sử dụng Tiêu chuẩn GRI khi lập báo cáo Phát triển Bền vững Phần này bao gồm các yêu cầu cơ bản để áp dụng Nguyên tắc Báo cáo, và để nhận diện và báo cáo các chủ đề trọng yếu
• Phần 3 nêu cách thức sử dụng Tiêu chuẩn GRI và tuyên bố tuân thủ, hay tham khảo, mà các tổ chức cần đưa vào khi áp dụng Tiêu chuẩn này
Yêu cầu, khuyến nghị, và hướng dẫn
Tiêu chuẩn GRI bao gồm:
Yêu cầu: Đây là những chỉ dẫn bắt buộc Trong tài liệu này, các yêu cầu được trình bày bằng phông chữ đậm và
được biểu thị bằng từ 'cần phải' Yêu cầu cần phải được đặt trong ngữ cảnh của các khuyến nghị và hướng dẫn; tuy nhiên, tổ chức không bắt buộc phải tuân thủ các khuyến nghị hoặc hướng dẫn để có thể tuyên bố rằng báo cáo đã được lập tuân theo Tiêu chuẩn
Khuyến nghị: Đây là những tình huống trong đó một hành động cụ thể được khuyến khích, nhưng không bắt
buộc Trong tài liệu này, từ ‘nên’ biểu thị một khuyến nghị
Hướng dẫn: Những phần này bao gồm thông tin bối cảnh, giải thích và ví dụ để giúp tổ chức hiểu rõ hơn về các
Lưu ý: Tài liệu này bao gồm các siêu liên kết đến các Tiêu chuẩn khác Trong hầu hết các trình duyệt, dùng
phím ‘ctrl’ + bấm chuột sẽ mở ra liên kết bên ngoài trong một cửa sổ trình duyệt mới Sau khi bấm vào một liên kết, dùng phím ‘alt’ + mũi tên trái để trở về giao diện trước đó.
Trang 96 GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Số và tiêu đề của công bố thông tin
Khuyến nghị báo cáo
Các yêu cầu báo cáo
• Công bố thông tin có những thông
tin được yêu cầu báo cáo
• Một số công bố thông tin có
những yêu cầu bổ sung về cách
biên soạn những thông tin này
Công bố thông tin 303-3
Tuần hoàn và tái sử dụng nước
Các yêu cầu báo cáo
303-3
Công bố thông tin
Khuyến nghị báo cáo
2.5 Khi biên soạn thông tin đã nêu rõ trong Công bố thông tin 303-3, tổ chức báo cáo nên:
2.5.1 báo cáo nếu không có nước hoặc đồng hồ đo lưu lượng và được ước lượng theo mô hình; 2.5.2 tính toán khối lượng nước tuần hoàn/tái sử dụng dựa trên khối lượng nhu cầu về nước đã được đáp ứng bởi nước tuần hoàn/tái sử dụng, thay vì bổ sung nước đầu vào.
2.4 Khi biên soạn những thông tin được nêu rõ trong Công bố Thông tin 303-3, tổ chức báo cáo cần phải tính đến nước xám, tức là nước mưa thu được và nước thải từ các hoạt động của hộ gia đình như là rửa bát đĩa, giặt giũ, và tắm rửa.
Hướng dẫn
Hướng dẫn cho Công bố Thông tin 303-3
Công bố thông tin này đo lường cả nước được xử lý trước khi tái sử dụng và nước không được xử lý trước khi tái sử dụng.
Hướng dẫn cho điều khoản 2.5.2
Ví dụ: nếu tổ chức có chu kỳ sản xuất yêu cầu 20m 3 nước cho mỗi chu kỳ, tổ chức lấy vào 20m 3 nước cho một chu kỳ quy trình sản xuất và tái sử dụng nước đó cho ba chu kỳ bổ sung, thì tổng khối lượng nước được tuần hoàn và tái sử dụng cho quy trình đó là 60m 3
Bối cảnh
Tỉ lệ tuần hoàn và tái sử dụng nước là phép đo tính hiệu quả và chứng minh sự thành công của tổ chức trong việc giảm tổng lượng nước đầu vào và thải ra Việc tăng tuần hoàn và tái sử dụng có thể làm giảm chi phí tiêu thụ, xử lý và thải nước Giảm tiêu thụ nước theo thời gian thông qua việc tái sử dụng cũng có thể góp phần vào các mục tiêu quản trị nguồn cấp nước của địa phương, quốc gia hoặc khu vực
Tổ chức báo cáo cần phải báo cáo những thông tin sau đây:
a tổng khối lượng nước tuần hoàn và tái sử dụng bởi tổ chức.
b Tổng khối lượng nước tuần hoàn và tái sử dụng theo tỷ lệ phần trăm so với tổng lượng nước đầu vào như được nêu rõ trong Công bố thông tin 303-1.
c Các tiêu chuẩn, phương pháp, và giả định đã sử dụng.
GRI 303: Nước 2016
Hình 2
Trang ví dụ từ một Tiêu chuẩn GRI từng chủ đề
Trang 10GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Nguyên tắc Báo cáo là cơ sở để đạt được báo cáo phát triển bền vững chất lượng cao Tổ chức được yêu cầu áp dụng Nguyên tắc Báo cáo nếu muốn tuyên bố rằng báo cáo phát triển bền vững của mình đã được lập tuân theo Tiêu chuẩn GRI (xem Bảng 1 trong Phần 3 để biết thêm thông tin) Nguyên tắc Báo cáo được chia thành hai nhóm: nguyên tắc để xác định nội dung báo cáo và nguyên tắc để xác định chất lượng báo cáo
Nguyên tắc Báo cáo để xác định nội dung báo cáo giúp tổ chức quyết định đưa nội dung nào vào trong báo cáo Điều này bao gồm việc xem xét các hoạt động, tác động của tổ chức, và lợi ích và kỳ vọng thực sự của các bên liên quan của tổ chức
Nguyên tắc Báo cáo để xác định chất lượng báo cáo sẽ hướng dẫn các lựa chọn để đảm bảo chất lượng thông tin trong báo cáo phát triển bền vững, bao gồm việc trình bày thông tin một cách đúng đắn Chất lượng thông tin
là điều quan trọng để cho phép các bên liên quan đưa ra đánh giá đúng đắn và hợp lý về tổ chức, và thực hiện hành động thích hợp
Mỗi Nguyên tắc Báo cáo bao gồm mục yêu cầu, mục hướng dẫn cách áp dụng và mục kiểm thử Mục kiểm thử là công cụ để giúp tổ chức tự đánh giá việc áp dụng nguyên tắc hay chưa, chứ không phải là các công bố thông tin được yêu cầu phải báo cáo
GRI 101:
Tiêu chuẩn cơ sở
1 Nguyên tắc Báo cáo
Nguyên tắc Báo cáo để xác định nội dung
• Sự tham gia của các bên liên quan
Trang 118 GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Nguyên tắc để xác định nội dung báo cáo
Sự tham gia của các bên liên quan
1.1 Tổ chức cần phải nhận diện các bên liên quan, và giải thích rõ tổ chức đã đáp ứng các lợi ích và kỳ vọng hợp lý của họ.
Hướng dẫn
Các bên liên quan là cá nhân hoặc tổ chức chịu ảnh
hưởng đáng kể từ các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch
vụ của tổ chức báo cáo; hoặc những hành động của họ
có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện chiến lược
hoặc hoàn thành các mục tiêu của tổ chức Các bên liên
quan bao gồm, nhưng không chỉ giới hạn, các đơn vị và
cá nhân mà quyền của họ theo luật hoặc theo công ước
quốc tế cho phép khiếu nại hợp pháp đối với tổ chức
Bên liên quan có thể bao gồm nhân viên và người lao
động khác, cổ đông, nhà cung cấp, các nhóm dễ bị
tổn thương, cộng đồng địa phương, và các tổ chức phi
chính phủ hoặc các tổ chức xã hội dân sự khác
Khi quyết định về nội dung báo cáo của mình, tổ chức
phải xem xét các lợi ích và kỳ vọng hợp lý của các bên
liên quan Bên liên quan bao gồm những người không
có khả năng thể hiện rõ quan điểm của mình – do đó
các mối quan ngại của họ thường được thể hiện thông
qua người được ủy nhiệm (ví dụ như các tổ chức phi
chính phủ đại diện cho một nhóm, tập thể); và những
người mà tổ chức không thể đối thoại liên tục và rõ ràng
với họ Khi xác định chủ đề trọng yếu, tổ chức cần lập
một quy trình để tham vấn các bên liên quan nói trên
Quy trình tham vấn của các bên liên quan giúp tổ chức
hiểu được lợi ích, kỳ vọng cũng như nhu cầu thông tin
của họ Tổ chức thường tham vấn các bên liên quan với
nhiều hình thức khác nhau và có thể lồng ghép trong
hoạt động thường xuyên của mình, điều này giúp cung
cấp thông tin đầu vào hữu ích cho các quyết định về
báo cáo Hoạt động này bao gồm sự tham gia ‘thường
xuyên’ của các bên liên quan để cung cấp thông tin cho
các quy trình hoạt động và kinh doanh của tổ chức
Sự tham vấn của các bên liên quan, dựa trên các nguyên
tắc, phương pháp và cách thức thường dùng cũng có
thể được thực hiện để lập báo cáo này Có thể sử dụng
các biện pháp khác để thỏa mãn nguyên tắc này, bao
gồm giám sát các phương tiện truyền thông, gắn kết
với cộng đồng khoa học, hoặc cộng tác với các đồng
nghiệp và các bên liên quan Cần áp dụng phương
pháp tổng thể để đạt được hiệu quả cao nhất trong việc
hiểu được nhu cầu thông tin của các bên liên quan
Điều quan trọng là các biện pháp được sử dụng phải nhận diện thông tin đầu vào trực tiếp từ các bên liên quan cũng như các kỳ vọng xã hội đã được tạo lập một cách chính đáng Hơn nữa, tổ chức có thể gặp phải những kỳ vọng hoặc quan điểm xung đột giữa các bên liên quan khác nhau, và tổ chức cần có khả năng giải thích làm thế nào để cân bằng những điều đó khi đưa ra quyết định lập báo cáo
Để tổ chức có thể bảo đảm dữ liệu và quy trình báo cáo, tổ chức nên lập thành văn bản phương pháp nhận diện các bên liên quan; quyết định sẽ để tham vấn các bên liên quan nào, cách lấy ý kiến như thế nào và vào lúc nào; và sự tham gia đó đã ảnh hưởng ra sao đến nội dung báo cáo và các dịch vụ, sản phẩm và hoạt động của tổ chức
Sự tham gia của bên liên quan một cách có hệ thống, được thực hiện đúng đắn, có thể tạo cơ hội học hỏi liên tục trong nội bộ tổ chức, cũng như gia tăng trách nhiệm giải trình đối với nhiều bên liên quan Trách nhiệm giải trình giúp củng cố sự tin cậy giữa tổ chức và các bên liên quan của mình Nhờ đó, sự tin cậy sẽ củng cố mức độ tín nhiệm của báo cáo
và theo khuôn khổ pháp lý và thể chế nơi tổ chức hoạt động;
• Nội dung báo cáo dựa trên kết quả của bất kỳ quá trình tham gia của bên liên quan nào được thực hiện riêng cho báo cáo;
• Kết quả của quá trình tham gia của bên liên quan cung cấp thông tin cho các quyết định về báo cáo
để đồng nhất với chủ đề trọng yếu trong báo cáo
Phần 1: Nguyên tắc Báo cáo
Trang 12Thông tin về hiệu quả hoạt động nên được đặt trong
bối cảnh cụ thể Câu hỏi cơ bản đặt ra cho quá trình lập
báo cáo phát triển bền vững là tổ chức đóng góp, hoặc
đặt mục tiêu đóng góp như thế nào trong tương lai, cho
sự cải thiện hoặc xấu đi của các điều kiện kinh tế, xã hội
và môi trường, ở cấp địa phương, vùng, hoặc toàn cầu
Ví dụ, điều này có thể có nghĩa là ngoài việc báo cáo các
xu hướng hiệu quả sinh thái, tổ chức cũng có thể trình
bày tải lượng ô nhiễm tuyệt đối của mình trong mối
tương quan với năng lực hấp thụ chất gây ô nhiễm của
hệ sinh thái vùng
Vì vậy, mục tiêu là trình bày hiệu quả hoạt động của tổ
chức trong mối tương quan với các khái niệm rộng hơn
về phát triển bền vững Điều này bao gồm việc xem
xét hiệu quả hoạt động của tổ chức trong bối cảnh của
các giới hạn và nhu cầu đối với nguồn lực kinh tế, môi
trường và xã hội, ở cấp độ ngành, địa phương, vùng
hoặc toàn cầu
Khái niệm này thường được trình bày trong lĩnh vực môi
trường, liên quan đến các giới hạn về nguồn lực và mức
độ ô nhiễm toàn cầu Tuy nhiên, nó cũng thích hợp với
các mục tiêu xã hội và kinh tế, chẳng hạn như các mục
tiêu phát triển bền vững và kinh tế xã hội quốc gia hoặc
quốc tế Ví dụ, tổ chức có thể báo cáo mức lương và
phúc lợi xã hội liên quan đến mức thu nhập bình quân
và tối thiểu trên toàn quốc Tổ chức cũng có thể báo cáo
năng lực của mạng lưới an sinh xã hội trong việc cưu
mang người nghèo hoặc người sống ở mức cận nghèo
Tổ chức hoạt động ở nhiều ngành, quy mô và địa điểm
khác nhau nên cân nhắc cách thức để trình bày một
cách tối ưu hiệu quả hoạt động tổng thể của mình
trong bối cảnh rộng hơn về phát triển bền vững Điều
này có thể yêu cầu phải tách bạch giữa các yếu tố thúc
đẩy tác động toàn cầu, chẳng hạn như biến đổi khí hậu,
và các yếu tố tác động ở cấp độ địa phương hoặc vùng,
chẳng hạn như phát triển cộng đồng Khi báo cáo các
chủ đề có tác động tích cực hoặc tiêu cực ở cấp độ địa
phương, điều quan trọng là phải phân tích mức độ mà
tổ chức ảnh hưởng đến các cộng đồng ở các địa điểm
khác nhau Điều cũng quan trọng không kém là tổ chức
phải tách bạch mô thức của tác động trong toàn bộ
phạm vi hoạt động của mình bằng cách trình bày hợp lý
hiệu quả hoạt động trong bối cảnh của mỗi địa điểm
Mối quan hệ giữa phát triển bền vững và chiến lược của tổ chức nên được làm rõ trong báo cáo, cũng như bối cảnh của thông tin được công bố
Kiểm thử
• Tổ chức báo cáo trình bày hiểu biết của mình về phát triển bền vững, dựa trên thông tin khách quan và sẵn có, và các thước đo chuẩn mực về phát triển bền vững, đối với chủ đề được đề cập;
• Tổ chức trình bày hiệu quả hoạt động của mình
có tham chiếu đến các mục tiêu và điều kiện phát triển bền vững rộng hơn, như được thể hiện trong các văn kiện đã được công nhận của ngành, địa phương, vùng, hoặc toàn cầu;
• Tổ chức trình bày hiệu quả hoạt động của mình theo cách thức có thể thể hiện các tác động và đóng góp của mình trong bối cảnh địa lý phù hợp;
• các chủ đề môi trường và/hoặc xã hội liên quan đến chiến lược dài hạn, rủi ro, cơ hội, và mục tiêu của tổ chức, bao gồm các chủ đề trong chuỗi giá trị của tổ chức
Phần 1: Nguyên tắc Báo cáo
Trang 1310 GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Tổ chức phải đối mặt với một loạt các chủ đề mà họ có
thể báo cáo Các chủ đề có liên quan, có khả năng được
đưa vào báo cáo, là những chủ đề được đánh giá là quan
trọng trong việc phản ánh tác động kinh tế, môi trường
và xã hội của tổ chức, hoặc ảnh hưởng đến quyết định
của các bên liên quan Trong ngữ cảnh này, ‘tác động’
được hiểu là ảnh hưởng (tích cực hoặc tiêu cực) của tổ
chức đối với nền kinh tế, môi trường và/hoặc xã hội
Một chủ đề có thể liên quan - và vì vậy có thể là trọng
yếu – chỉ dựa trên một trong những thước đo này
Trong báo cáo tài chính, tính trọng yếu thường được
xem như là ngưỡng ảnh hưởng đến các quyết định kinh
tế của những người sử dụng báo cáo tài chính của tổ
chức, đặc biệt là các nhà đầu tư
Khái niệm tương tự cũng quan trọng trong việc lập báo
cáo phát triển bền vững, nhưng nó liên quan đến hai
khía cạnh, tức là phạm vi các tác động và các bên liên
quan đều rộng hơn Khi Báo cáo Phát triển Bền vững,
tính trọng yếu là nguyên tắc sẽ quyết định chủ đề liên
quan nào đủ quan trọng để cần phải báo cáo về chủ đề
đó Không phải tất cả các chủ đề trọng yếu đều quan
trọng như nhau, và sự nhấn mạnh trong báo cáo nên
phản ánh mức độ ưu tiên tương đối của các chủ đề đó
Có thể xem xét kết hợp các yếu tố nội bộ và bên ngoài
khi đánh giá liệu một chủ đề có trọng yếu hay không
Các yếu tố này bao gồm sứ mệnh tổng thể và chiến lược
cạnh tranh của tổ chức, và các mối quan ngại đã được
các bên liên quan bày tỏ trực tiếp Tính trọng yếu cũng
có thể được xác định dựa theo kỳ vọng phạm vi rộng
của xã hội, và dựa theo ảnh hưởng của tổ chức đối với
các đơn vị thượng nguồn, chẳng hạn như nhà cung cấp,
hoặc các đơn vị hạ nguồn, chẳng hạn như khách hàng
Đánh giá tính trọng yếu cũng nên xem xét đến các kỳ
vọng được thể hiện trong các tiêu chuẩn và các thỏa
thuận quốc tế mà tổ chức được kỳ vọng sẽ tuân thủ
Những yếu tố nội bộ và bên ngoài này cần được xem
xét khi đánh giá tầm quan trọng của thông tin đối với
việc phản ánh tác động đáng kể về kinh tế, môi trường
và/hoặc xã hội, hoặc đối với việc ra quyết định của các
bên liên quan Nhiều phương pháp có thể được sử dụng
để đánh giá tầm quan trọng của tác động Nhìn chung,
‘tác động đáng kể’ có nghĩa là những tác động là vấn đề
quan ngại nổi bật đối với cộng đồng chuyên gia, hoặc
được nhận diện bằng cách sử dụng các công cụ đã được
công nhận, chẳng hạn như các phương pháp đánh giá
tác động hoặc đánh giá vòng đời Những tác động được
coi là đủ quan trọng để đòi hỏi tổ chức cần có sự quản lý
hoặc tham gia tích cực
Việc áp dụng nguyên tắc này giúp bảo đảm rằng báo cáo ưu tiên các chủ đề trọng yếu Các chủ đề liên quan khác có thể được đưa vào báo cáo, nhưng ít nổi bật hơn Điều quan trọng là tổ chức có thể giải thích được quy trình họ dùng để xác định mức độ ưu tiên của các chủ đề
Hình 3 trình bày một ma trận mẫu, vì mục đích hướng dẫn Nó cho thấy hai thước đo để đánh giá liệu một chủ
đề có phải là trọng yếu hay không; và cho thấy rằng một chủ đề có thể là trọng yếu chỉ dựa vào một trong hai thước đo này Không nhất thiết phải sử dụng chính xác ma trận này; tuy nhiên, để áp dụng nguyên tắc Tính trọng yếu, bắt buộc phải nhận diện các chủ đề trọng yếu dựa trên hai thước đo này
Công bố Thông tin 102-46 và điều khoản 6.1 trong
GRI 102: Công bố Thông tin chung yêu cầu giải thích
có chuyên môn được công nhận, hoặc bởi các cơ quan chuyên môn có uy tín được công nhận;
• Các lợi ích và kỳ vọng của các bên liên quan đã đầu tư cụ thể vào tổ chức, chẳng hạn như nhân viên và cổ đông;
• Các lợi ích rộng hơn về mặt kinh tế, xã hội và/hoặc môi trường, và các chủ đề đã được nêu lên bởi các bên liên quan chẳng hạn như người lao động không phải là nhân viên, nhà cung cấp, cộng đồng địa phương, các nhóm dễ bị tổn thương, và xã hội dân sự;
• Các chủ đề chính và các thách thức tương lai đối với một ngành, như được nhận diện bởi các đồng nghiệp và đối thủ cạnh tranh;
• Các luật, quy định, hiệp định quốc tế, hoặc các thỏa thuận tự nguyện có ý nghĩa chiến lược đối với tổ chức và các bên liên quan của tổ chức;
• Các giá trị, chính sách, chiến lược, hệ thống quản
lý hoạt động, mục tiêu và mục đích chính của
1.3 Báo cáo cần phải đề cập đến các chủ đề:
1.3.1 phản ánh tác động đáng kể về mặt kinh tế, xã hội, và môi trường của tổ chức báo cáo; hoặc 1.3.2 ảnh hưởng lớn đến sự đánh giá và quyết định của các bên liên quan.
Phần 1: Nguyên tắc Báo cáo
Trang 14kinh tế, môi trường & xã hội
• Các hậu quả đối với tổ chức liên quan đến các tác
động của nó đến nền kinh tế, môi trường và/hoặc
xã hội (ví dụ các rủi ro đối với mô hình kinh doanh
hoặc danh tiếng của tổ chức);
• Chủ đề trọng yếu được xác định ưu tiên một cách
thích hợp trong báo cáo
Trang 1512 GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Tính đầy đủ
1.4 Báo cáo cần phải bao gồm các chủ đề trọng yếu và Phạm vi của các chủ đề đó, đủ để phản ánh các tác động đáng kể về kinh tế, môi trường và xã hội, và cho phép các bên liên quan đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức báo cáo trong kỳ báo cáo
Hướng dẫn
Tính đầy đủ trước hết bao gồm các khía cạnh sau đây:
danh mục các chủ đề trọng yếu được đề cập trong báo
cáo, Phạm vi chủ đề, và thời gian
Khái niệm về tính đầy đủ cũng có thể nói đến các thông
lệ thu thập thông tin (ví dụ như bảo đảm rằng dữ liệu
biên soạn bao gồm kết quả từ tất cả các đơn vị nơi phát
sinh tác động) và việc trình bày thông tin có hợp lý và
thích đáng hay không Những vấn đề này cũng liên
quan đến chất lượng báo cáo và được đề cập chi tiết
hơn trong nguyên tắc về Tính chính xác và Tính cân đối
Danh mục các chủ đề trọng yếu được đề cập trong
báo cáo:
Khi kết hợp với nhau, các chủ đề được đề cập trong
báo cáo cần thể hiện được tác động đáng kể về kinh
tế, môi trường và/hoặc xã hội của tổ chức, và cho phép
các bên liên quan đánh giá tổ chức đó Khi xác định
liệu thông tin trong báo cáo có đầy đủ hay không, tổ
chức xem xét cả kết quả của quá trình tham gia của
bên liên quan và các kỳ vọng xã hội trên diện rộng vốn
không được nhận diện trực tiếp qua quá trình tham
gia của bên liên quan
Phạm vi Chủ đề: Phạm vi chủ đề là mô tả về nơi phát
sinh tác động đối với một chủ đề trọng yếu, và sự liên
đới của tổ chức đến các tác động đó Tổ chức có thể
liên đới đến các tác động thông qua các hoạt động
của chính mình hoặc do kết quả của mối quan hệ kinh
doanh với các đơn vị khác
Tổ chức lập báo cáo tuân theo Tiêu chuẩn GRI nên báo
cáo không chỉ những tác động nó gây ra, mà còn báo
cáo những tác động góp phần, và những tác động liên
quan trực tiếp đến các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch
vụ của tổ chức thông qua quan hệ kinh doanh.2 Xem
điều khoản 2.4 của Tiêu chuẩn này và GRI 103: Phương
pháp Quản trị để biết thêm thông tin về Phạm vi
chủ đề
Thời gian: Thời gian nghĩa là thời gian cần thiết để
đảm bảo tính đầy đủ của thông tin được lựa chọn
trong khoảng thời gian nêu trong báo cáo Tùy theo
tình hình thực tế, các hoạt động, sự kiện, và tác động
nên được trình bày cho kỳ báo cáo đó Điều này bao
gồm báo cáo về các hoạt động tạo ra tác động ngắn
hạn rất nhỏ, nhưng có ảnh hưởng tích tụ đáng kể và
có thể thấy trước rằng có thể có tác động không tránh
khỏi hoặc không thể đảo ngược trong dài hạn (chẳng
hạn như chất gây ô nhiễm tích lũy sinh học hoặc dai
dẳng)
Khi ước tính tác động tương lai (cả tích cực và tiêu cực), thông tin báo cáo nên dựa trên ước tính có cơ
sở vững chắc, phản ánh tính chất và quy mô phù hợp của tác động Mặc dù những ước tính này về bản chất
là không chắc chắn, nhưng chúng cung cấp thông tin hữu ích để ra quyết định, với điều kiện là cơ sở của ước tính được báo cáo rõ ràng và các hạn chế của ước tính được thừa nhận rõ ràng Việc công bố bản chất và khả năng có thể xảy ra của những tác động đó, ngay cả khi chúng chỉ có thể trở thành hiện thực trong tương lai, nhất quán với mục tiêu đưa ra bản trình bày cân đối
và hợp lý về các tác động kinh tế, môi trường và xã hội của tổ chức
Kiểm thử
• Báo cáo xét đến các tác động mà tổ chức báo cáo gây ra, góp phần gây ra, hoặc liên quan trực tiếp đến, thông qua một mối quan hệ kinh doanh, và
đề cập đến và ưu tiên cho tất cả thông tin trọng yếu trên cơ sở nguyên tắc về Tính trọng yếu, Bối cảnh Phát triển bền vững, và Đảm bảo sự tham gia của các Bên liên quan;
• Thông tin trong báo cáo bao gồm tất cả các tác động đáng kể trong kỳ báo cáo, và ước tính về tác động đáng kể trong tương lai khi những tác động
đó có thể nhận thấy trước và có thể trở nên không tránh khỏi hoặc không thể đảo ngược;
• Báo cáo không bỏ sót thông tin liên quan có ảnh hưởng đáng kể đến đánh giá và quyết định của các bên liên quan, hoặc phản ánh các tác động đáng kể về kinh tế, môi trường và xã hội
2 Những khái niệm này dựa trên các văn kiện sau đây:
• Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Hướng dẫn của OECD dành cho Doanh nghiệp Đa quốc gia, 2011
• Liên hợp quốc (UN), ‘Guiding Principles on Business and Human Rights, Implementing the United Nations “Protect, Respect and Remedy” Framework’, 2011.
Phần 1: Nguyên tắc Báo cáo
Trang 16GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Nguyên tắc để xác định chất lượng báo cáo
Tính chính xác
1.5 Thông tin báo cáo cần phải đủ chính xác và chi tiết để các bên liên quan đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức báo cáo
Hướng dẫn
Nguyên tắc này được thiết kế để phản ánh thực tế là
thông tin có thể được biểu đạt theo nhiều cách khác
nhau, từ đáp ứng định tính đến các thước đo định lượng
chi tiết
Các đặc điểm xác định tính chính xác thường khác nhau
tùy thuộc vào bản chất của thông tin và người sử dụng
thông tin đó
Ví dụ, tính chính xác của thông tin định tính có thể bị
ảnh hưởng bởi mức độ rõ ràng và chi tiết của thông tin
đó, và sự cân xứng của thông tin đó với Phạm vi chủ
đề Tính chính xác của thông tin định lượng có thể phụ
thuộc vào phương pháp cụ thể dùng để thu thập, tổng
hợp và phân tích dữ liệu
Hơn nữa, ngưỡng cụ thể của mức độ chính xác có thể
phụ thuộc một phần vào mục đích sử dụng thông tin
Một số quyết định của bên liên quan đòi hỏi thông tin
báo cáo phải có mức độ chính xác cao so với các quyết
định khác
Kiểm thử
• Báo cáo chỉ ra rằng dữ liệu đã được đo lường;
• Việc đo lường dữ liệu, và cơ sở để tính toán, được
mô tả đầy đủ, và có thể được thực hiện lại với kết quả tương tự;
• Biên độ sai sót của dữ liệu định lượng không đủ để ảnh hưởng đáng kể đến khả năng của các bên liên quan trong việc đạt được kết luật thích đáng và dựa trên thông tin đầy đủ;
• Báo cáo cho biết dữ liệu nào đã được ước tính, và các kỹ thuật và giả định cơ bản đã được sử dụng
để ước tính, hoặc nơi để có thể tìm thấy thông tin đó;
• Các tuyên bố định tính trong báo cáo nhất quán với các thông tin báo cáo khác và các bằng chứng sẵn có khác
Hướng dẫn
Bản trình bày tổng thể về nội dung của báo cáo nên
được cung cấp một bức tranh khách quan về hiệu quả
hoạt động của tổ chức
Báo cáo nên tránh việc lựa chọn, bỏ sót, hoặc định dạng
trình bày có khả năng ảnh hưởng hoặc gây sai lệch đến
quyết định hoặc phán quyết của người đọc báo cáo
Báo cáo nên bao gồm cả kết quả thuận lợi và bất lợi,
cũng như thông tin có thể ảnh hưởng đến quyết định
của các bên liên quan tương xứng với tính trọng yếu
của thông tin đó Báo cáo cũng nên phân biệt rõ ràng
giữa thực tế và sự diễn giải của tổ chức về thực tế đó
• Việc nhấn mạnh các chủ đề khác nhau trong báo cáo phản ánh mức độ ưu tiên tương đối của những chủ đề đó
Tính cân đối
1.6 Thông tin báo cáo cần phải phản ánh các khía cạnh tích cực và tiêu cực trong hiệu quả hoạt động của
tổ chức báo cáo để cho phép đánh giá có cơ sở về hiệu quả hoạt động tổng thể
Phần 1: Nguyên tắc Báo cáo
Trang 1714 GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Tính rõ ràng
1.7 Tổ chức báo cáo cần phải cung cấp thông tin theo cách có thể hiểu được và có thể tiếp cận được để bên liên quan sử dụng thông tin đó
Hướng dẫn
Báo cáo nên trình bày thông tin theo cách dễ hiểu,
dễ tiếp cận được, và dễ sử dụng được bởi các bên liên
quan khác nhau của tổ chức, cho dù ở dạng bản in hoặc
thông qua các kênh khác
Điều quan trọng là các bên liên quan có thể tìm được
thông tin họ muốn mà không phải nỗ lực quá mức
Thông tin nên trình bày theo cách dễ hiểu đối với các
bên liên quan đã có hiểu biết hợp lý về tổ chức và các
hoạt động của tổ chức
Hình đồ họa và các bảng dữ liệu hợp nhất có thể giúp
cho thông tin trong báo cáo dễ hiểu và dễ tiếp cận Mức
độ tổng hợp của thông tin cũng có thể ảnh hưởng đến
tính rõ ràng của báo cáo, nếu thông tin chi tiết hơn hoặc
kém chi tiết hơn so với kỳ vọng của bên liên quan
Kiểm thử
• Báo cáo chứa mức độ thông tin được yêu cầu bởi các bên liên quan, nhưng tránh chi tiết quá mức
và không cần thiết;
• Các bên liên quan có thể tìm được thông tin cụ thể
họ muốn mà không phải nỗ lực quá mức, thông qua mục lục, bản đồ, liên kết, hoặc các công cụ hỗ trợ khác;
• Báo cáo tránh các thuật ngữ kỹ thuật, chữ viết tắt, biệt ngữ, hoặc nội dung khác mà có thể không quen thuộc với bên liên quan, và bao gồm giải thích (khi cần thiết) trong phần liên quan hoặc trong danh mục thuật ngữ
• Thông tin trong báo cáo phải sẵn có cho các bên liên quan, bao gồm những bên liên quan có nhu cầu truy cập đặc biệt, chẳng hạn như khả năng, ngôn ngữ, hoặc công nghệ khác biệt
Khả năng có thể so sánh
1.8 Tổ chức báo cáo cần phải lựa chọn, tổng hợp và báo cáo thông tin một cách nhất quán Thông tin báo cáo cần phải được trình bày theo cách thức cho phép các bên liên quan phân tích những thay đổi trong hiệu quả hoạt động của tổ chức theo thời gian, và có thể hỗ trợ việc phân tích liên quan đến các tổ chức khác
Hướng dẫn
Khả năng so sánh rất cần thiết để đánh giá hiệu quả
hoạt động Điều quan trọng là các bên liên quan phải
có thể so sánh được thông tin về hiệu quả hoạt động về
mặt kinh tế, môi trường và xã hội hiện tại của tổ chức
so với hiệu quả hoạt động trong quá khứ, các mục tiêu
của tổ chức, và, trong chừng mực có thể, so với hiệu quả
hoạt động của các tổ chức khác
Tính nhất quán cho phép các bên nội bộ và bên ngoài
định chuẩn hiệu quả hoạt động và đánh giá sự tiến bộ
được coi là một phần của hoạt động đánh giá, quyết
định đầu tư, vận động chính sách, và các hoạt động
khác Việc so sánh giữa các tổ chức đòi hỏi độ nhạy nhất
định về các yếu tố như quy mô của tổ chức, ảnh hưởng
về mặt địa lý, và những suy xét khác mà có thể ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động tương đối của tổ chức
Khi cần thiết, điều quan trọng là phải cung cấp bối cảnh
giúp người dùng báo cáo hiểu được các yếu tố có thể
góp phần tạo nên sự khác biệt trong tác động hoặc
hiệu quả hoạt động giữa các tổ chức
Để thuận lợi cho việc so sánh theo thời gian, phải duy
trì sự nhất quán trong phương pháp sử dụng để tính
toán số liệu, bố cục của báo cáo, và giải thích về các
phương pháp và giả định khi chuẩn bị thông tin Vì tầm
quan trọng của một chủ đề đối với tổ chức và các bên
liên quan của tổ chức có thể thay đổi theo thời gian, nội
dung của báo cáo cũng có thể phát triển
Tuy nhiên, trong giới hạn của Nguyên tắc về Tính trọng yếu, tổ chức nên hướng đến sự nhất quán trong các báo cáo của mình theo thời gian Tổ chức nên bổ sung các tổng số (tức là dữ liệu tuyệt đối, chẳng hạn như tấn chất thải) cũng như tỷ lệ (tức là dữ liệu chuẩn tắc hóa, chẳng hạn chất thải trên mỗi đơn vị sản xuất)
để cho phép so sánh phân tích
Các thay đổi có thể xảy ra đối với chủ đề trọng yếu, Phạm vi chủ đề, độ dài của kỳ báo cáo, hoặc thông tin, bao gồm thiết kế, định nghĩa và việc sử dụng các công bố thông tin trong báo cáo Khi điều này xảy ra, tổ chức báo cáo nên trình bày các công bố thông tin hiện tại bên cạnh phần trình bày lại về dữ liệu lịch sử, hoặc ngược lại Điều này có thể bảo đảm rằng thông tin và việc so sánh là đáng tin cậy và có ý nghĩa theo thời gian Khi không có các phần trình bày lại đó, tổ chức nên đưa
ra giải thích đầy đủ để diễn giải các công bố thông tin hiện tại
Phần 1: Nguyên tắc Báo cáo
Trang 18GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Điều quan trọng là các bên liên quan có được niềm tin
rằng báo cáo có thể được kiểm tra để chứng minh tính
xác thực của nội dung báo cáo và mức độ áp dụng các
Nguyên tắc Báo cáo
Những cá nhân không phải là người lập báo cáo nên
rà soát các biện pháp kiểm soát nội bộ hoặc tài liệu hỗ
trợ cho thông tin trong báo cáo Công bố thông tin về
tác động hoặc hiệu quả hoạt động của tổ chức báo cáo
mà không được chứng minh và không có tài liệu chứng
minh thì không cần thiết phải nêu trong báo cáo phát
triển bền vững, trừ khi chúng thể hiện thông tin trọng
yếu, và báo cáo phải giải thích rõ ràng cho bất kỳ những
vấn đề không rõ ràng nào liên quan đến thông tin đó
Quy trình ra quyết định làm cơ sở cho báo cáo phải
được lập thành văn bản theo cách giúp cho phép kiểm
tra các quyết định chủ đạo, chẳng hạn như các quy
trình để xác định nội dung báo cáo và Phạm vi chủ đề,
hoặc sự tham gia của bên liên quan Nếu tổ chức thiết
kế hệ thống thông tin cho việc lập báo cáo của mình,
thì tổ chức nên chuẩn bị tinh thần là hệ thống này sẽ
được kiểm tra trong quy trình bảo đảm độc lập của bên
• Có công bố của chủ sở hữu thông tin hoặc dữ liệu gốc, xác nhận tính chính xác của thông tin
và dữ liệu trong phạm vi biên độ sai sót có thể chấp nhận
• Hiệu quả hoạt động của tổ chức báo cáo có thể
được so sánh với các mốc chuẩn thích hợp;
• Bất kỳ sự thay đổi đáng kể nào giữa các kỳ báo cáo trong danh mục chủ đề trọng yếu, phạm vi chủ
đề, độ dài của kỳ báo cáo, hoặc thông tin được đề cập trong báo cáo đều có thể được nhận diện và giải thích;
• Khi có sẵn các thông tin, báo cáo sử dụng các hình thức phân tích đã được công nhận để biên tập, đo lường và trình bày thông tin, bao gồm thông tin bắt buộc theo Tiêu chuẩn GRI
Tính đáng tin cậy
1.9 Tổ chức báo cáo cần phải thu thập, lưu giữ, tổng hợp, phân tích, và báo cáo thông tin và các quy trình
sử dụng để lập báo cáo theo cách sao cho các thông tin và quy trình đó có thể được kiểm tra, và đảm bảo chất lượng và tính trọng yếu của thông tin
Hướng dẫn
Phần 1: Nguyên tắc Báo cáo
Trang 1916 GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Tính kịp thời
1.10 Tổ chức báo cáo cần phải báo cáo theo lịch trình thường xuyên sao cho thông tin sẵn có kịp thời để các bên liên quan đưa ra quyết định dựa trên thông tin đầy đủ.
Hướng dẫn
Tính hữu ích của thông tin gắn bó chặt chẽ với việc
thông tin đó có sẵn có kịp thời hay không, để các bên
liên quan vận dụng nó trong việc ra quyết định của họ
Tính kịp thời nghĩa là tính thường xuyên của việc lập
báo cáo cũng như sự gần kề với các tác động được mô
tả trong báo cáo
Mặc dù luồng thông tin liên tục chỉ đáp ứng một số mục
đích nhất định, tổ chức báo cáo nên cam kết sẽ thường
xuyên đưa ra các công bố thông tin hợp nhất về các tác
động về kinh tế, môi trường, và xã hội tại một thời điểm
xác định
Sự nhất quán trong tần suất báo cáo, và độ dài của kỳ
báo cáo, cũng cần thiết để cho phép so sánh thông tin
theo thời gian, và cho phép đảm bảo khả năng tiếp cận
báo cáo của các bên liên quan Có thể sẽ rất có ích cho
các bên liên quan nếu lịch trình Báo cáo Phát triển Bền
vững và các hình thức báo cáo khác, đặc biệt là báo cáo
tài chính, được điều chỉnh phù hợp với nhau Tổ chức
nên cân đối giữa sự cần thiết cung cấp thông tin kịp thời
với sự cần thiết bảo đảm rằng thông tin đáng tin cậy,
bao gồm mọi bản trình bày lại các công bố thông tin
Phần 1: Nguyên tắc Báo cáo
Trang 20GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
2 Sử dụng Tiêu chuẩn GRI để lập Báo cáo Phát triển Bền vững
Phần này quy định quy trình cơ bản để lập báo cáo phát triển bền vững có sử dụng Tiêu chuẩn GRI Tổ chức muốn tuyên bố rằng báo cáo phát triển bền vững của mình đã được lập tuân theo Tiêu chuẩn GRI (tùy chọn Cốt lõi hoặc Toàn diện) thì phải tuân thủ tất cả các yêu cầu trong phần này Những yêu cầu này được biểu thị
bằng từ 'cần phải' và phông chữ đậm trong tài liệu này Những yêu cầu này hướng dẫn tổ chức báo cáo trong
suốt quá trình Báo cáo Phát triển Bền vững, trong đó:
• Nguyên tắc Báo cáo đã được tuân thủ;
• công bố thông tin cung cấp thông tin bối cảnh về tổ chức đã được thực hiện;
• từng chủ đề trọng yếu đã được nhận diện và được báo cáo
Một số điều khoản trong phần này liên kết chặt chẽ với các công bố thông tin trong GRI 102: Công bố Thông tin
chung và GRI 103: Phương pháp Quản trị, theo đó đòi hỏi một số thông tin cụ thể phải được công bố bởi tổ chức báo cáo Trong những trường hợp này, các công bố thông tin liên quan trong GRI 102 hoặc GRI 103 được nhận
diện trong hướng dẫn
Áp dụng Nguyên tắc Báo cáo
2.1 Tổ chức báo cáo cần phải áp dụng tất cả các Nguyên tắc Báo cáo trong Phần 1 để xác định chất lượng
và nội dung báo cáo.
Hướng dẫn
Điều quan trọng là trước khi sử dụng Tiêu chuẩn GRI
để lập báo cáo phát triển bền vững, tổ chức đã hiểu và
đã áp dụng mười Nguyên tắc Báo cáo để xác định chất
lượng và nội dung báo cáo Những nguyên tắc này
hướng dẫn các phương án lựa chọn thông tin và chất
lượng thông tin trong báo cáo
Công bố Thông tin 102-46 trong GRI 102: Công bố
Thông tin chung yêu cầu sự giải thích về cách thức mà
tổ chức đã thực thi các Nguyên tắc Báo cáo để xác định nội dung báo cáo
Báo cáo Công bố Thông tin chung
2.2 Tổ chức báo cáo cần phải báo cáo các công bố thông tin bắt buộc trong GRI 102: Công bố Thông
tin chung.
Hướng dẫn
Công bố Thông tin chung yêu cầu thông tin bối cảnh
về tổ chức và các thông lệ Báo cáo Phát triển Bền vững
của tổ chức đó Nếu tổ chức muốn tuyên bố rằng báo
cáo của mình đã được lập tuân theo Tiêu chuẩn GRI
(tùy chọn Cốt lõi hoặc Toàn diện), thì tổ chức cần báo
cáo một số công bố thông tin trong GRI 102: Công bố
Thông tin chung Để biết thêm thông tin, xem Bảng 1
trong Phần 3
Trang 2118 GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Hướng dẫn
3 Những khái niệm này dựa trên các văn kiện sau đây:
• Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), Hướng dẫn của OECD dành cho Doanh nghiệp Đa quốc gia, 2011
• Liên hợp quốc (UN), ‘Guiding Principles on Business and Human Rights, Implementing the United Nations “Protect, Respect and Remedy” Framework’, 2011
4 Nguồn: Liên hợp quốc (UN), ‘Guiding Principles on Business and Human Rights, Implementing the United Nations “Protect, Respect and Remedy” Framework’, 2011.
Chủ đề trọng yếu là những chủ đề mà tổ chức đã ưu
tiên đưa vào báo cáo phát triển bền vững Việc ưu tiên
này được thực hiện bằng cách sử dụng các nguyên tắc
Đảm bảo sự tham gia của Bên liên quan và Tính trọng
yếu Nguyên tắc Tính trọng yếu nhận diện các chủ đề
trọng yếu dựa trên hai thước đo sau đây:
• Tầm quan trọng của tác động kinh tế, môi trường,
và xã hội của tổ chức;
• Ảnh hưởng đáng kể của những tác động này đến
các đánh giá và quyết định của các bên liên quan
Khi áp dụng nguyên tắc Tính trọng yếu, ‘tác động’
nghĩa là ảnh hưởng của một tổ chức đối với nền kinh
tế, môi trường và/hoặc xã hội, mà từ đó có thể cho thấy
sự đóng góp (tích cực hoặc tiêu cực) của tổ chức đối với
phát triển bền vững Để biết thêm thông tin về nguyên
tắc Tính trọng yếu, xem điều khoản 1.3
Công bố Thông tin 102-47 trong GRI 102: Công bố
Thông tin chung yêu cầu báo cáo danh mục các chủ
đề trọng yếu
Sử dụng Công bố Thông tin Theo ngành GRI
Công bố Thông tin Theo ngành GRI cung cấp thêm
các công bố thông tin của từng ngành và hướng dẫn
có thể được dùng kết hợp với Tiêu chuẩn GRI Công bố
Thông tin Theo ngành có thể được tìm thấy trên trang
web Tiêu chuẩn GRI Tổ chức báo cáo được khuyến nghị
tham khảo Công bố Thông tin Theo ngành liên quan,
nếu có, để giúp nhận diện các chủ đề trọng yếu của
mình Tuy nhiên, việc sử dụng Công bố Thông tin Theo
ngành không nhằm mục đích thay thế cho việc áp dụng
các Nguyên tắc Báo cáo để xác định nội dung báo cáo
Liên kết các chủ đề trọng yếu đã được nhận diện đến Tiêu
chuẩn GRI
Thuật ngữ ‘chủ đề’ trong Tiêu chuẩn GRI nghĩa là các
vấn đề kinh tế, môi trường và xã hội ở phạm vi rộng,
chẳng hạn như Tác động Kinh tế Gián tiếp, Nước, hoặc
Việc làm Các tên gọi của chủ đề này mang nghĩa rộng,
và mỗi chủ đề có thể bao trùm nhiều khái niệm có liên
quan Ví dụ, chủ đề ‘Nước’ có thể bao gồm một loạt các
đối tượng cụ thể hơn nhưng có liên quan, chẳng hạn
như ‘áp lực về nước’ hoặc ‘tiếp cận nguồn nước’
Danh mục các chủ đề được đề cập trong Tiêu chuẩn GRI chưa hẳn đã đầy đủ Trong một số trường hợp, tổ chức có thể nhận diện một chủ đề trọng yếu mà chủ
đề đó không khớp hoàn toàn với các Tiêu chuẩn từng chủ đề sẵn có Trong trường hợp này, nếu chủ đề trọng yếu đó tương tự như một trong các Tiêu chuẩn theo chủ đề sẵn có, hoặc có thể được coi là có liên quan đến một trong các tiêu chuẩn đó, thì tổ chức nên sử dụng Tiêu chuẩn đó để lập báo cáo về chủ đề đang được nói đến
Nếu tổ chức nhận diện một chủ đề trọng yếu mà không thể liên hệ một cách hợp lý đến một trong các Tiêu chuẩn từng chủ đề, hãy xem điều khoản 2.5.1 và 2.5.3
để biết các yêu cầu về cách báo cáo chủ đề đó
Báo cáo Phạm vi cho mỗi chủ đề trọng yếu
Phạm vi chủ đề là mô tả về nơi phát sinh tác động đối với một chủ đề trọng yếu, và sự liên đới của tổ chức đến các tác động đó Tổ chức có thể liên đới đến các tác động thông qua các hoạt động của chính mình hoặc
do kết quả của mối quan hệ kinh doanh với các đơn vị khác Tổ chức lập báo cáo tuân theo Tiêu chuẩn GRI nên báo cáo không chỉ những tác động nó gây ra, mà còn báo cáo cả những tác động nó góp phần, những tác động liên quan trực tiếp đến các hoạt động, sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức thông qua mối quan hệ kinh doanh.3 Trong ngữ cảnh của Tiêu chuẩn GRI, quan hệ kinh doanh của tổ chức có thể bao gồm các mối quan
hệ với đối tác kinh doanh, các đơn vị trong chuỗi giá trị, và bất kỳ đơn vị Nhà nước hoặc Ngoài nhà nước nào khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh, sản phẩm, hoặc dịch vụ của tổ chức.4
Công bố Thông tin 103-1 trong GRI 103: Phương pháp
Quản trị yêu cầu báo cáo Phạm vi cho mỗi chủ đề trọng
yếu Xem GRI 103 để biết thêm thông tin chi tiết về
Phạm vi chủ đề
Nhận diện các chủ đề/ lĩnh vực trọng yếu và phạm vi báo cáo
2.3 Tổ chức báo cáo cần phải nhận diện các chủ đề trọng yếu của mình bằng cách sử dụng các Nguyên tắc Báo cáo để xác định nội dung báo cáo.
2.3.1 Tổ chức báo cáo nên tham khảo Công bố Thông tin Theo ngành GRI liên quan đến ngành của
mình, nếu có, để trợ giúp việc nhận diện các chủ đề trọng yếu của tổ chức
2.4 Tổ chức báo cáo cần phải nhận diện Phạm vi cho mỗi chủ đề trọng yếu.
Phần 2: Sử dụng Tiêu chuẩn GRI để lập báo cáo Phát triển Bền vững
Trang 22GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Báo cáo các chủ đề trọng yếu
2.5 Đối với mỗi chủ đề trọng yếu, tổ chức báo cáo:
2.5.1 cần phải báo cáo các công bố thông tin về Phương pháp Quản trị đối với chủ đề đó, bằng cách
sử dụng GRI 103: Phương pháp Quản trị; và một trong hai mục sau đây:
2.5.2 cần phải báo cáo các công bố thông tin của từng chủ để trong Tiêu chuẩn GRI tương ứng,
nếu chủ đề trọng yếu đó được đề cập đến trong một Tiêu chuẩn GRI hiện tại (phần GRI 200, GRI 300, và GRI 400); hoặc
2.5.3 nên báo cáo các công bố thông tin thích hợp khác, nếu chủ đề trọng yếu đó không được đề cập
đến trong một Tiêu chuẩn GRI hiện tại
Hướng dẫn
Hướng dẫn cho điều khoản 2.5
Để tuyên bố rằng báo cáo của mình đã được lập theo
Tiêu chuẩn GRI, tổ chức báo cáo cần báo cáo tất cả các
chủ đề trọng yếu đã được nhận diện (danh mục các chủ
đề trọng yếu được báo cáo cùng với Công bố Thông tin
102-47 trong GRI 102: Công bố Thông tin chung) Nếu một
chủ đề trọng yếu không được đề cập trong một Tiêu
chuẩn GRI từng chủ đề hiện tại, thì tổ chức vẫn được yêu
cầu báo cáo Phương pháp Quản trị của mình bằng cách
sử dụng GRI 103: Phương pháp Quản trị, và được khuyến
nghị sử dụng các công bố thông tin thích hợp từ các
nguồn khác để báo cáo các tác động của mình
Trong các trường hợp khác, tổ chức có thể muốn sử
dụng các công bố thông tin bổ sung từ các nguồn khác
để báo cáo các chủ đề trọng yếu được đề cập trong Tiêu
chuẩn GRI, cũng như báo cáo các công bố thông tin GRI
Mọi công bố thông tin bổ sung nên tuân theo tính
nghiêm ngặt kỹ thuật giống như các công bố thông tin
trong Tiêu chuẩn GRI, và nhất quán với các khuôn khổ
báo cáo hoặc tiêu chuẩn đã được thiết lập khác khi sẵn
có và thích hợp
Báo cáo các chủ đề khi Phạm vi vượt ra ngoài tổ chức báo cáo
Trong một số trường hợp, nếu Phạm vi của một chủ đề
ở phạm vi ngoài tổ chức báo cáo, sẽ không thể báo cáo một số công bố thông tin của từng chủ đề Ví dụ, nếu Phạm vi của một chủ đề bao gồm một phần của chuỗi cung ứng, thì tổ chức có thể sẽ không tiếp cận được thông tin cần thiết từ các nhà cung cấp Trong những trường hợp này, để lập báo cáo tuân theo Tiêu chuẩn GRI, tổ chức vẫn phải báo cáo phương pháp quản trị của mình đối với chủ đề, nhưng có thể sử dụng các lý do loại trừ đã được công nhận đối với các công bố thông tin của từng chủ đề Xem điều khoản 3.2 để biết thêm thông tin về lý do loại trừ
Công bố Thông tin 103-1-c trong GRI 103: Phương pháp
Quản trị yêu cầu báo cáo bất kỳ hạn chế cụ thể nào liên
quan đến Phạm vi chủ đề
Trình bày Thông tin
Báo cáo các công bố thông tin được yêu cầu có sử dụng tham chiếu
2.6 Nếu tổ chức báo cáo báo cáo một công bố thông tin bắt buộc bằng cách sử dụng tham chiếu đến một nguồn khác, nơi lưu giữ thông tin, thì tổ chức cần phải bảo đảm:
2.6.1 tham chiếu đó bao gồm vị trí cụ thể của công bố thông tin được yêu cầu;
2.6.2 thông tin tham chiếu sẵn có công khai và sẵn sàng để tiếp cận.
Hướng dẫn
Thông tin trong một công bố thông tin bắt buộc có thể
đã có trong các tài liệu khác do tổ chức báo cáo lập ra,
chẳng hạn báo cáo thường niên của tổ chức đó Trong
trường hợp này, tổ chức có thể lựa chọn không nhắc lại
những công bố thông tin này trong báo cáo phát triển
bền vững của mình, mà thay vào đó cung cấp tham
chiếu đến nơi có thể tìm thấy thông tin
Phương pháp này có thể được chấp nhận với điều kiện
là tham chiếu phải cụ thể, sẵn có công khai và sẵn sàng
để tiếp cận Ví dụ, tham chiếu đến báo cáo thường niên
có thể được chấp nhận khi tham chiếu đó nêu rõ số trang, tên phần, hoặc chỉ dẫn cụ thể khác về nơi để tìm thấy thông tin đó
Phần 2: Sử dụng Tiêu chuẩn GRI để Báo cáo Phát triển Bền vững
Trang 2320 GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Hướng dẫn
Khi lập báo cáo, tổ chức báo cáo có thể nhận diện
những thông tin hoặc quy trình không thay đổi kể từ
kỳ trước Tổ chức có thể lựa chọn chỉ cập nhật những
thông tin đã thay đổi, và phát hành lại hoặc cung cấp
tham chiếu cho mọi công bố thông tin không thay đổi
trong kỳ báo cáo
Biên soạn và trình bày thông tin trong báo cáo
2.7 Khi Báo cáo Phát triển Bền vững, tổ chức báo cáo nên:
2.7.1 trình bày thông tin cho kỳ báo cáo hiện tại và tối thiểu hai kỳ trước đó, cũng như các mục tiêu
ngắn hạn và trung-dài hạn nếu các mục tiêu đó đã được thiết lập;
2.7.2 biên soạn và báo cáo thông tin bằng cách sử dụng các hệ đo lường quốc tế được chấp nhận rộng
rãi (chẳng hạn ki-lô-gram hoặc lít) và các hệ số quy đổi tiêu chuẩn, và giải thích cơ sở của việc đo lường/tính toán khi nó không rõ ràng;
2.7.3 cung cấp dữ liệu tuyệt đối và thuyết minh khi sử dụng các tỷ lệ hoặc dữ liệu chuẩn hóa;
2.7.4 xác định kỳ báo cáo nhất quán để phát hành báo cáo
Trình bày thông tin
Tiếp
Hướng dẫn
Định dạng báo cáo
Tổ chức báo cáo có thể lựa chọn sử dụng kết hợp báo
cáo dạng điện tử và dạng giấy, hoặc chỉ sử dụng một
định dạng Ví dụ, tổ chức có thể lựa chọn cung cấp báo
cáo chi tiết trên trang web của mình và cung cấp báo
cáo tóm tắt dạng bản giấy
Bất kể định dạng là gì, báo cáo lập tuân theo Tiêu chuẩn GRI bắt buộc bao gồm mục lục GRI Mục lục phải được trình bày ở một vị trí và bao gồm số trang hoặc URL cho tất cả các công bố thông tin được báo cáo Xem Công bố Thông tin 102-55 trong GRI 102:
Công bố Thông tin chung để biết thêm thông tin.
Phần 2: Sử dụng Tiêu chuẩn GRI để Báo cáo Phát triển Bền vững
Trang 24GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
3 Đưa ra Tuyên bố liên quan đến việc sử
dụng Tiêu chuẩn GRI
Có hai phương pháp cơ bản để sử dụng Tiêu chuẩn GRI:
1 Sử dụng Tiêu chuẩn GRI như một bộ tiêu chuẩn để Báo cáo Phát triển Bền vững tuân theo Tiêu chuẩn này
2 Sử dụng Tiêu chuẩn được lựa chọn, hoặc một phần nội dung của nó, để báo cáo thông tin từng chủ đề
Đối với mỗi cách sử dụng Tiêu chuẩn, có một tuyên bố, hay tuyên bố sử dụng, tương ứng, được xác định trong Tiêu chuẩn này Mọi tài liệu được phát hành cùng với các công bố thông tin dựa trên Tiêu chuẩn GRI luôn phải được tham chiếu bằng cách sử dụng một trong những tuyên bố đó Điều này bảo đảm sự minh bạch trong cách thức áp dụng Tiêu chuẩn
Sử dụng Tiêu chuẩn GRI như một bộ tiêu chuẩn để lập Báo cáo Phát triển Bền vững tuân theo Tiêu chuẩn này
Tổ chức muốn sử dụng Tiêu chuẩn GRI để báo cáo các tác động kinh tế, môi trường và/hoặc xã hội của mình được khuyến khích sử dụng phương pháp này, và đáp ứng các tiêu chí để báo cáo tuân theo Tiêu chuẩn (xem
Bảng 1) Việc đáp ứng những tiêu chí này chứng tỏ rằng báo cáo phát triển bền vững đưa ra bức tranh đầy đủ và cân đối về các chủ đề trọng yếu của tổ chức và các tác động liên quan, cũng như việc những tác động này đang được quản lý ra sao
Báo cáo theo Tiêu chuẩn GRI có thể được xây dựng như một báo cáo phát triển bền vững độc lập, hoặc có thể tham chiếu thông tin đã được công bố ở nhiều địa điểm và định dạng khác nhau (ví dụ như dạng điện tử hoặc giấy) Mọi báo cáo được lập theo Tiêu chuẩn GRI phải bao gồm mục lục GRI, được trình bày ở một vị trí và bao gồm số trang hoặc URL cho tất cả các công bố thông tin được báo cáo Xem điều khoản 2.6 trong Tiêu chuẩn này và Công bố thông tin 102-55 trong GRI 102: Công bố Thông tin chung
Có hai tùy chọn để lập báo cáo tuân theo Tiêu chuẩn GRI: Cốt lõi và Toàn diện
Cốt lõi Tùy chọn này chỉ ra rằng báo cáo chứa những thông tin tối thiểu cần thiết để hiểu được bản chất của tổ
chức, các chủ đề trọng yếu của tổ chức và các tác động liên quan, và những tác động này đang được quản lý ra sao
Toàn diện Tùy chọn này được xây dựng dựa trên tùy chọn Cốt lõi, bằng cách yêu cầu các công bố thông tin bổ
sung về chiến lược, đạo đức và tính chính trực, và quản trị của tổ chức Ngoài ra, tổ chức được yêu cầu báo cáo bao quát về các tác động của mình, bằng cách báo cáo tất cả các công bố thông tin của từng chủ đề đối với mỗi chủ đề trọng yếu được đề cập trong Tiêu chuẩn GRI
Những tùy chọn này không liên quan đến chất lượng của thông tin trong báo cáo hoặc tầm quan trọng của các tác động của tổ chức Thay vào đó, chúng phản ánh mức độ áp dụng Tiêu chuẩn GRI Không yêu cầu tổ chức phải chuyển từ tùy chọn Cốt lõi lên tùy chọn Toàn diện; tổ chức có thể chọn tùy chọn nào đáp ứng tốt nhất các nhu cầu báo cáo của mình và nhu cầu thông tin của các bên liên quan
Xem Bảng 1 để biết các tiêu chí cụ thể để tuyên bố rằng báo cáo tuân theo Tiêu chuẩn GRI
Sử dụng Tiêu chuẩn được lựa chọn, hoặc một phần nội dung của nó, để báo cáo thông tin cụ thể
Tùy chọn này được gọi là tuyên bố ‘Tham chiếu GRI’ Luôn thích hợp để một tổ chức muốn báo cáo các tác động
cụ thể về kinh tế, môi trường và/hoặc xã hội, nhưng không tìm cách sử dụng Tiêu chuẩn GRI để đưa ra bức tranh toàn cảnh về các chủ đề trọng yếu của mình và các tác động liên quan
Ví dụ, tổ chức có thể muốn báo cáo các tác động của mình đối với đa dạng sinh học cho một nhóm bên liên quan nào đó Trong trường hợp này, tổ chức có thể sử dụng các công bố thông tin từ GRI 103: Phương pháp Quản trị
và GRI 304: Đa dạng Sinh học, và có thể đưa tuyên bố tham chiếu GRI được yêu cầu vào bất kỳ tài liệu phát hành nào dựa trên những Tiêu chuẩn này Xem điều khoản 3.3 để biết các tiêu chí cụ thể để đưa ra tuyên bố tham chiếu GRI
Trang 2522 GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Tuyên bố rằng báo cáo đã được lập tuân theo Tiêu chuẩn GRI
3.1 Để tuyên bố rằng báo cáo phát triển bền vững đã được lập tuân theo Tiêu chuẩn GRI ,
tổ chức báo cáo cần phải đáp ứng tất cả các tiêu chí của tùy chọn tương ứng
(Cốt lõi hoặc Toàn diện) trong Bảng 1 (trang 23):
Phần 3: Đưa ra tuyên bố liên quan đến việc sử dụng Tiêu chuẩn GRI
Hướng dẫn
Công bố Thông tin 102-54 trong GRI 102: Công bố Thông
tin chungyêu cầu báo cáo tuyến bố do tổ chức đưa ra
đối với bất kỳ báo cáo nào được lập tuân theo Tiêu
chuẩn (tùy chọn Cốt lõi hoặc Toàn diện)
Nếu tổ chức không đáp ứng các tiêu chí tối thiểu trong
Bảng 1 đối với tùy chọn Cốt lõi hoặc Toàn diện, tổ chức
không thể đưa ra tuyên bố rằng báo cáo của mình
đã được lập tuân theo Tiêu chuẩn GRI Trong những
trường hợp này, phải đưa tuyên bố tham chiếu GRI vào
mọi tài liệu phát hành kèm với các công bố thông tin
dựa trên Tiêu chuẩn GRI Phần tiếp theo nêu cách thức
đưa ra tuyên bố tham chiếu GRI
Tổ chức báo cáo các công bố thông tin bổ sung ngoài
các tiêu chí của tùy chọn Cốt lõi, nhưng không đáp ứng
các tiêu chí tối thiểu của tùy chọn Toàn diện, thì không
thể đưa ra tuyến bố rằng tổ chức tuân theo tùy chọn
Toàn diện Tuy nhiên, tổ chức có thể đưa bất kỳ công bố
thông tin bổ sung đã báo cáo nào vào mục lục GRI
Mục lục GRI
Tổ chức lập báo cáo tuân theo Tiêu chuẩn GRI, dù là Cốt lõi hay Toàn diện, cần bao gồm mục lục GRI, trong đó liệt kê tất cả các Tiêu chuẩn GRI đã sử dụng và các công
bố thông tin đã báo cáo Xem Công bố Thông tin 102-55
trong GRI 102: Công bố Thông tin chung để biết thêm
thông tin
Lựa chọn công bố thông tin để báo cáo cho tùy chọn Cốt lõi
Nhiều tiêu chuẩn GRI từng chủ đề bao gồm nhiều công
bố thông tin Nếu tổ chức báo cáo không báo cáo từng công bố thông tin cho mỗi chủ đề nhất định, thì tổ chức báo cáo đó nên lựa chọn và báo cáo (những) công bố thông tin phản ánh đầy đủ nhất các tác động của tổ chức đối với chủ đề đó
Trang 26GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
5 Điều này bao gồm các chủ đề trọng yếu được đề cập trong Tiêu chuẩn GRI và các chủ đề trọng yếu không được đề cập trong Tiêu chuẩn GRI.
Sử dụng tuyên bố
(tuyên bố sử dụng) chính
xác trong bất kỳ tài liệu
phát hành nào kèm với
các công bố thông tin
dựa trên Tiêu chuẩn GRI
Bao gồm tuyên bố sau đây: ‘Báo cáo này đã
được lập tuân theo Tiêu chuẩn GRI: tùy chọn Cốt lõi’
Bao gồm tuyên bố sau đây: ‘Báo cáo này đã
được lập tuân theo Tiêu chuẩn GRI: tùy chọn Toàn diện’
Sử dụng GRI 101: Tiêu
chuẩn cơ sở để tuân
theo quy trình cơ bản
cho việc Báo cáo Phát
triển Bền vững
Tuân thủ tất cả các yêu cầu trong
Phần 2 của GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở
(‘sử dụng Tiêu chuẩn GRI để Báo cáo Phát triển Bền vững’)
[Giống như tùy chọn Cốt lõi]
Sử dụng GRI 102: Công
bố Thông tin chung
để báo cáo thông tin bối
cảnh về tổ chức
Tuân thủ tất cả các yêu cầu báo cáo cho
các công bố thông tin sau đây trong
GRI 102: Công bố Thông tin chung:
• Công bố Thông tin 102-1 đến 102-13 (Hồ sơ tổ chức)
• Công bố Thông tin 102-14 (Chiến lược)
• Công bố Thông tin 102-16 (Đạo đức và
sự chính trực)
• Công bố Thông tin 102-18 (Quản trị)
• Công bố Thông tin 102-40 đến 102-44 (Sự tham gia của bên liên quan)
• Công bố Thông tin 102-45 đến 102-56 (Thông lệ Báo cáo)
Tuân thủ tất cả các yêu cầu báo cáo cho tất
cả các công bố thông tin trong GRI 102:
Công bố Thông tin chung:
Lý do loại trừ chỉ được cho phép đối với những công bố thông tin sau đây: Công bố thông tin 102-17 (Đạo đức và sự chính trực),
và các Công bố thông tin 102-19 đến 102-39 (Quản trị) Xem điều khoản 3.2 để biết thêm thông tin
Đối với mỗi chủ đề trọng yếu, tuân thủ
tất cả các yêu cầu báo cáo trong GRI 103:
Phương pháp Quản trị
Lý do loại trừ chỉ được cho phép đối với các Công bố Thông tin 103-2 và 103-3 (xem điều khoản 3.2 )
[Giống như tùy chọn Cốt lõi]
Sử dụng Tiêu chuẩn GRI
• tuân thủ tất cả các yêu cầu báo cáo đối
với tối thiểu một công bố thông tin
của từng chủ đề
Đối với mỗi chủ đề trọng yếu không được
đề cập trong Tiêu chuẩn GRI, khuyến nghị nên báo cáo các công bố thông tin phù hợp khác cho chủ đề đó (xem điều khoản 2.5.3)
Lý do loại trừ được cho phép đối với tất
cả các công bố thông tin của từng chủ
• tuân thủ tất cả các yêu cầu báo cáo
đối với tất cả các công bố thông tin
của từng chủ đề
Đối với mỗi chủ đề trọng yếu không được
đề cập trong Tiêu chuẩn GRI, khuyến nghị nên báo cáo các công bố thông tin phù hợp khác cho chủ đề đó (xem
điều khoản 2.5.3)
Lý do loại trừ được cho phép đối với tất
cả các công bố thông tin của từng chủ
đề (xem điều khoản 3.2 ) Bảo đảm rằng lý do loại
trừ được sử dụng chính
xác, nếu có
Tuân thủ tất cả các yêu cầu trong
điều khoản 3.2 (Lý do loại trừ) [Giống như tùy chọn Cốt lõi]
Thông báo cho GRI về
việc sử dụng Tiêu chuẩn Tuân thủ tất cả các yêu cầu trong điều khoản 3.4 (Thông báo cho GRI
về việc sử dụng Tiêu chuẩn)
[Giống như tùy chọn Cốt lõi]
Bảng 1
Tiêu chí để tuyên bố rằng báo cáo đã được lập tuân theo Tiêu chuẩn GRI
Phần 3: Đưa ra tuyên bố liên quan đến việc sử dụng Tiêu chuẩn GRI
Trang 2724 GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Lý do loại trừ
3.2 Nếu, trong các trường hợp đặc biệt, tổ chức Báo cáo Phát triển Bền vững tuân theo Tiêu chuẩn GRI không thể báo cáo công bố thông tin bắt buộc, thì tổ chức cần phải đưa vào báo cáo một lý do loại trừ trong đó:
3.2.1 mô tả thông tin cụ thể đã bị loại trừ; và
3.2.2 chỉ rõ một trong những lý do loại trừ sau đây trong Bảng 2, bao gồm giải thích
bắt buộc cho lý do đó.
Hướng dẫn
Trong các trường hợp đặc biệt, lý do loại trừ có thể
được sử dụng nếu tổ chức không thể báo cáo một
công bố thông tin được yêu cầu đối với báo cáo tuân
theo Tiêu chuẩn GRI (tùy chọn Cốt lõi hoặc Toàn diện)
Lý do loại trừ chỉ có thể được sử dụng cho một số công
bố thông tin nhất định – xem Bảng 1 để biết thêm chi
tiết Ngoài ra, nếu tổ chức loại trừ một số lượng lớn các
công bố thông tin được yêu cầu, thì điều này có thể
làm giảm độ tin cậy của báo cáo và tính hữu ích của
báo cáo đối với các bên liên quan
Sử dụng ‘không áp dụng’ như một lý do loại trừ
Lý do loại trừ ‘không áp dụng’ có thể được sử dụng nếu
tình huống cụ thể được đề cập trong công bố thông
tin không áp dụng đối với tổ chức Ví dụ, tổ chức có
thể nhận diện ‘Năng lượng’ và ‘Phát thải’ là những chủ
đề trọng yếu, nhưng dạng năng lượng duy nhất mà
tổ chức tiêu thụ là điện đi mua Trong trường hợp này,
nhiên liệu không được tiêu thụ trực tiếp bên trong
tổ chức, hoặc bởi các nguồn mà tổ chức sử hữu hoặc
kiểm soát Vì vậy, các công bố thông tin liên quan đến
tiêu thụ nhiên liệu bên trong tổ chức, và Phát thải khí
nhà kính (GHG) trực tiếp (Phạm vi 1), có thể được coi là
‘không áp dụng’
‘Không áp dụng’ cũng có thể được sử dụng như là lý
do loại trừ nếu công bố thông tin không đề cập đến các tác động cụ thể khiến cho chủ đề trở thành trọng yếu Ví dụ, chủ đề ‘Nước’ có thể là trọng yếu đối với một tổ chức sử dụng nguồn nước chảy để tạo ra năng lượng thủy điện Tuy nhiên, các công bố thông tin hiện tại cho chủ đề này liên quan đến việc thu hồi nước,
và tuần hoàn/tái sử dụng nước, và vì vậy không đo lường đầy đủ tác động của tổ chức (ví dụ như các thay đổi đối với khối lượng nước chảy) Vì vậy, các công bố thông tin hiện tại trong GRI 303: Nước có thể được coi
là ‘không áp dụng’ cho tổ chức này
Lý do loại trừ nếu phạm vi chủ đề vượt ra ngoài tổ chức báo cáo
Nếu Phạm vi của một chủ đề trọng yếu vượt ra ngoài tổ chức báo cáo, và tổ chức không thể lấy được thông tin
đủ chất lượng để cho phép báo cáo, thì có thể sử dụng
lý do loại trừ là ‘không có thông tin' Trong trường hợp này, lý do loại trừ phải bao gồm giải thích tại sao không thể lấy được thông tin Ngay cả khi các công bố thông tin của từng chủ đề không thể được báo cáo trong tình huống này, thì tổ chức vẫn cần báo cáo Phương pháp Quản trị của mình cho chủ đề đó (sử dụng GRI 103:
Phương pháp Quản trị) nếu tổ chức muốn tuyên bố rằng
báo cáo của mình đã được lập tuân theo Tiêu chuẩn GRI
Không áp dụng Nêu rõ (những) lý do tại sao công bố thông tin không được áp dụng
Ràng buộc về bảo mật Mô tả những ràng buộc cụ thể về bảo mật cản trở công bố thông tin
Các điều luật cấm cụ thể Mô tả các điều luật cấm cụ thể
Không có thông tin Mô tả các bước cụ thể được thực hiện để lấy thông tin và khung thời gian dự
kiến để tổng hợp thông tin Nếu lý do loại trừ là do thực tế rằng không thể lấy được thông tin cần thiết, hoặc thông tin cần thiết không đủ chất lượng để báo cáo (đôi khi có thể xảy
ra trường hợp như vậy khi Phạm vi chủ đề trọng yếu vượt ra ngoài tổ chức báo cáo), hãy giải thích tình huống này
Bảng 2
Lý do loại trừ
3 Đưa ra tuyên bố liên quan đến việc sử dụng Tiêu chuẩn GRI
Trang 28GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Sử dụng Tiêu chuẩn đã chọn kèm theo tuyên bố tham chiếu theo GRI
3.3 Nếu tổ chức báo cáo sử dụng Tiêu chuẩn GRI đã chọn, hoặc một phần nội dung của Tiêu chuẩn, để báo cáo thông tin cụ thể, nhưng chưa đáp ứng các tiêu chí để lập báo cáo tuân theo Tiêu chuẩn GRI (theo điều khoản 3.1 ), thì tổ chức:
3.3.1 cần phải đưa vào mọi tài liệu phát hành có kèm các công bố thông tin dựa trên Tiêu chuẩn GRI
một tuyên bố:
3.3.1.1 có nội dung sau đây: ‘Tài liệu này dựa trên [tiêu đề và năm phát hành của Tiêu
chuẩn]’, đối với mỗi Tiêu chuẩn được sử dụng;
3.3.1.2 nêu rõ nội dung cụ thể nào trong Tiêu chuẩn đã được áp dụng, nếu Tiêu chuẩn
không được áp dụng toàn bộ;
3.3.2 cần phải tuân thủ tất cả các yêu cầu báo cáo tương ứng với các công bố thông tin đã báo cáo; 3.3.3 cần phải thông báo cho GRI về việc sử dụng Tiêu chuẩn, theo điều khoản 3.4 ;
3.3.4 nên áp dụng Nguyên tắc Báo cáo cho việc xác định chất lượng báo cáo trong Phần 1;
3.3.5 nên báo cáo Phương pháp Quản trị của mình bằng cách áp dụng GRI 103: Phương pháp Quản trị
cùng với bất kỳ Tiêu chuẩn từng chủ đề nào (phần GRI 200, GRI 300, hoặc GRI 400) đã sử dụng
Phần 3: Đưa ra tuyên bố liên quan đến việc sử dụng Tiêu chuẩn GRI
Hướng dẫn
Mọi tổ chức sử dụng công bố thông tin từ Tiêu chuẩn
GRI trong các tài liệu phát hành đều được yêu cầu nêu
rõ mình đã thực hiện việc đó như thế nào Nếu tổ chức
không đáp ứng các tiêu chí tuân theo trong Bảng 1, tổ
chức vẫn được yêu cầu đưa tuyên bố ‘Tham chiếu GRI’
vào mọi tài liệu phát hành có kèm các công bố thông
tin dựa trên Tiêu chuẩn
Tuyên bố tham chiếu GRI có ngôn từ cụ thể như được
nêu trong điều khoản 3.3.1.1 Ví dụ: ‘Tài liệu này tham
chiếu đến các Công bố Thông tin 305-1 và 305-2 trong GRI
305: Phát thải 2016, và các Công bố Thông tin 103-1, 103-2
và 103-3 trong GRI 103: Phương pháp Quản trị 2016.’
Tổ chức sử dụng Tiêu chuẩn một cách có lựa chọn thì không thể tuyên bố rằng mình đã lập báo cáo tuân theo Tiêu chuẩn GRI Tuy nhiên, điều vẫn quan trọng đối với tổ chức là phải áp dụng Nguyên tắc Báo cáo
để xác định chất lượng báo cáo Những nguyên tắc này giúp bảo đảm rằng thông tin chính xác và có chất lượng cao, nhờ đó cho phép các bên liên quan đưa ra đánh giá có căn cứ dựa trên thông tin đó
Trang 2926 GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
Thông báo cho GRI về việc sử dụng Tiêu chuẩn
3.4 Tổ chức báo cáo cần phải thông báo cho GRI biết rằng tổ chức sử dụng Tiêu chuẩn GRI, và tuyên bố mà
tổ chức đã đưa ra trong báo cáo hoặc tài liệu phát hành, bằng một trong hai cách:
3.4.1 gửi một bản sao đến GRI tại địa chỉ standards@globalreporting.org ; hoặc
3.4.2 đăng ký báo cáo hoặc tài liệu đã phát hành tại www.globalreporting.org/standards
Phần 3: Đưa ra tuyên bố liên quan đến việc sử dụng Tiêu chuẩn GRI
Hướng dẫn
Lưu ý rằng yêu cầu này áp dụng với cả hai trường hợp:
• báo cáo phát triển bền vững lập tuân theo Tiêu
chuẩn GRI, sử dụng tùy chọn Cốt lõi hoặc Toàn
Trang 30GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
bên liên quan
các đơn vị hoặc cá nhân mà có thể (một cách hợp lý) sẽ chịu ảnh hưởng đáng kể bởi các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của tổ chức báo cáo, hoặc hành động của họ có thể (một cách hợp lý) sẽ ảnh hưởng đến khả năng của tổ chức trong việc thực hiện thành công các chiến lược của mình và đạt được các mục tiêu của mình
Lưu ý 1: Bên liên quan bao gồm, nhưng không chỉ giới hạn ở, các đơn vị và cá nhân mà quyền của họ
theo luật hoặc theo công ước quốc tế cho họ quyền khiếu nại hợp pháp đối với tổ chức
Lưu ý 2: Bên liên quan có thể bao gồm những người đã đầu tư vào tổ chức (chẳng hạn như nhân viên
và cổ đông), cũng như những người có quan hệ với tổ chức (chẳng hạn như người lao động khác không phải là nhân viên, nhà cung cấp, các nhóm dễ bị tổn thương, cộng đồng địa phương, và NGO hoặc các tổ chức xã hội dân sự khác)
Công bố thông tin về Phương pháp Quản trị
Thuyết minh về cách mà tổ chức quản lý các chủ đề trọng yếu của mình và các tác động có liên quan
Lưu ý: Các công bố thông tin về Phương pháp Quản trị của tổ chức cung cấp bối cảnh cho thông tin
đã báo cáo bằng cách sử dụng Tiêu chuẩn từng chủ đề (phần GRI 200, GRI 300, và GRI 400)
chủ đề
chủ đề kinh tế, môi trường hoặc xã hội
Lưu ý 1: Trong Tiêu chuẩn GRI, chủ đề được gom nhóm theo ba khía cạnh của phát triển bền vững: kinh
tế, môi trường và xã hội
Lưu ý 2: Để lập báo cáo tuân theo Tiêu chuẩn GRI, tổ chức được yêu cầu báo cáo về các chủ đề trọng
yếu của mình
chủ đề trọng yếu
chủ đề phản ánh tác động đáng kể về kinh tế, môi trường và xã hội của tổ chức báo cáo; hoặc có ảnh hưởng lớn đến đánh giá và quyết định của các bên liên quan
Lưu ý 1: Để biết thêm thông tin về việc nhận diện chủ đề trọng yếu, hãy xem Nguyên tắc Báo cáo để xác
định nội dung báo cáo trong GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở
Lưu ý 2: Để lập báo cáo tuân theo Tiêu chuẩn GRI, tổ chức được yêu cầu báo cáo về các chủ đề trọng
yếu của mình
Lưu ý 3: Chủ đề trọng yếu có thể bao gồm, nhưng không chỉ giới hạn ở, các chủ đề được đề cập trong
Tiêu chuẩn GRI tại phần GRI 200, GRI 300, và GRI 400
Các thuật ngữ
Quan trọng
chuẩn GRI6 hữu ích để hiểu về GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở.
6 Danh mục thuật ngữ của Tiêu chuẩn GRI đầy đủ có thể được tìm thấy tại standards-glossary-2016.pdf
Trang 31https://www.globalreporting.org/standards/media/1035/gri-28 GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở 2016
kỳ báo cáo
khoảng thời gian cụ thể xuất hiện các thông tin báo cáo
Lưu ý: Trừ khi nêu khác đi, Tiêu chuẩn GRI yêu cầu thông tin từ kỳ báo cáo đã chọn của tổ chức.
Lưu ý 3
Chủ đề trọng yếu có thể bao gồm, nhưng không chỉ giới hạn ở, các chủ đề được đề cập trong Tiêu chuẩn GRI tại phần 200, 300, và 400
Nguyên tắc Báo cáo
khái niệm mô tả kết quả mà báo cáo nên đạt được, và hướng dẫn việc đưa ra các quyết định trong suốt quá trình báo cáo xoay quanh nội dung hoặc chất lượng báo cáo
Lưu ý 1: Phát triển bền vững bao hàm ba khía cạnh: kinh tế, môi trường và xã hội
Lưu ý 2: Phát triển bền vững nghĩa là các lợi ích về mặt môi trường và xã hội rộng hơn so với lợi ích của
Lưu ý 1: Trong Tiêu chuẩn GRI, thuật ngữ ‘tác động’ có thể nói tới các tác động tích cực, tiêu cực, thực tế,
tiềm tàng, trực tiếp, gián tiếp, ngắn hạn, dài hạn, chủ định, hoặc không chủ định
Lưu ý 2: Tác động kinh tế, môi trường và/hoặc xã hội cũng có thể liên quan đến hậu quả đối với chính
bản thân tổ chức Ví dụ, tác động kinh tế, môi trường và/hoặc xã hội có thể dẫn đến những hậu quả đối với mô hình kinh doanh, danh tiếng, hoặc khả năng của tổ chức trong việc đạt được các mục tiêu của mình
Các thuật ngữ Quan trọng
Trang 32và GSSB khuyến khích tất cả các tổ chức sử dụng Tiêu chuẩn Báo cáo Phát triển Bền vững GRI (Tiêu chuẩn GRI) và các Diễn giải liên quan, nhưng việc lập và công bố báo cáo dựa hoàn toàn hoặc một phần vào Tiêu chuẩn GRI và các Diễn giải liên quan hoàn toàn là trách nhiệm của những người lập và phát hành báo cáo Hội động Quản trị GRI, GSSB và Stichting Global Reporting Initiative (GRI) không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ hậu quả hoặc thiệt hại nào phát sinh trực tiếp hoặc gián tiếp từ việc sử dụng Tiêu chuẩn GRI và các Diễn giải liên quan trong việc lập báo cáo, hoặc việc sử dụng báo cáo dựa trên Tiêu chuẩn GRI và các Diễn giải liên quan.
Thông báo về bản quyền và thương hiệu
Tài liệu này được Stichting Global Reporting Initiative (GRI) bảo vệ bản quyền Việc sao chép và phân phối tài liệu này để lấy thông tin và/hoặc sử dụng trong việc lập báo cáo phát triển bền vững được cho phép mà không cần sự cho phép trước của GRI Tuy nhiên, tài liệu này hoặc bất kỳ trích dẫn nào từ tài liệu này không được phép sao chép, lưu trữ, biên dịch, hoặc chuyển giao trong bất kỳ hình thức nào hoặc bằng bất kỳ phương tiện nào (điện tử, cơ khí, photocopy, ghi chép, hoặc cách thức khác) cho bất kỳ mục đích khác nào mà không được sự cho phép trước bằng văn bản của GRI.
Global Reporting Initiative, GRI và biểu trưng, GSSB và biểu trưng, và Tiêu chuẩn Báo cáo Phát triển Bền vững GRI (Tiêu chuẩn GRI) là các thương hiệu của Stichting Global Reporting Initiative.
© 2016 GRI Bảo lưu mọi quyền.
ISBN: 978-90-8866-056-6
Trang 342 GRI 102: Công bố Thông tin theo Tiêu chuẩn Chung 2016
Nội dung
Công bố Thông tin 102-2 Các hoạt động, thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ 7
Công bố Thông tin 102-3 Địa điểm của trụ sở chính 8
Công bố Thông tin 102-4 Các địa điểm hoạt động 8
Công bố Thông tin 102-5 Quyền sở hữu và hình thức pháp lý 8
Công bố Thông tin 102-6 Các thị trường phục vụ 8
Công bố Thông tin 102-8 Thông tin về nhân viên và người lao động khác 10
Công bố Thông tin 102-10 Những thay đổi đáng kể đối với tổ chức và chuỗi
Công bố Thông tin 102-11 Phương pháp hoặc nguyên tắc phòng ngừa 12
Công bố Thông tin 102-12 Các sáng kiến bên ngoài 13
Công bố Thông tin 102-13 Quyền hội viên trong các hiệp hội 13
Công bố Thông tin 102-14 Tuyên bố của người ra quyết định cấp cao 14
Công bố Thông tin 102-15 Các tác động, rủi ro và cơ hội chính 15
Trang 35GRI 102: Công bố Thông tin theo tiêu chuẩn Chung 2016
Công bố Thông tin 102-20 Trách nhiệm của cấp điều hành đối với các chủ
đề kinh tế, môi trường và xã hội 19
Công bố Thông tin 102-21 Tham vấn các bên liên quan về các chủ đề kinh tế,
Công bố Thông tin 102-22 Thành phần của cấp quản lý cao nhất và các ủy ban 19
Công bố Thông tin 102-23 Chủ tịch của cấp quản lý cao nhất 20
Công bố Thông tin 102-24 Bổ nhiệm và lựa chọn cấp quản lý cao nhất 20
Công bố Thông tin 102-26 Vai trò của cấp quản lý cao nhất trong việc thiết
lập các mục đích, giá trị và chiến lược 21
Công bố Thông tin 102-27 Kiến thức tổng hợp của cấp quản lý cao nhất 21
Công bố Thông tin 102-28 Đánh giá hiệu quả hoạt động của cấp quản lý
Công bố Thông tin 102-29 Nhận diện và quản lý các tác động kinh tế,
Công bố Thông tin 102-30 Hiệu quả của quy trình quản lý rủi ro 22
Công bố Thông tin 102-31 Rà soát các chủ đề kinh tế, môi trường và xã hội 23
Công bố Thông tin 102-32 Vai trò của cấp quản lý cao nhất trong lập báo
Công bố Thông tin 102-33 Truyền đạt các mối quan ngại cấp bách 23
Công bố Thông tin 102-34 Bản chất và tổng số các mối quan ngại cấp bách 24
Công bố Thông tin 102-37 Sự tham gia của bên liên quan vào việc xác định
Công bố Thông tin 102-39 Tỷ lệ của phần trăm gia tăng trong tổng thù lao
Công bố Thông tin 102-40 Danh sách các nhóm liên quan 29
Công bố Thông tin 102-41 Các thỏa ước thương lượng tập thể 30
Công bố Thông tin 102-42 Nhận diện và lựa chọn các bên liên quan 31
Công bố Thông tin 102-43 Phương pháp tiếp cận đối với gắn kết các bên
Công bố Thông tin 102-44 Các mối quan ngại và chủ đề chính 32
Trang 364 GRI 102: Công bố Thông tin theo Tiêu chuẩn Chung 2016
Công bố Thông tin 102-45 Các đơn vị được bao gồm trong báo cáo tài chính
Công bố Thông tin 102-46 Xác định nội dung báo cáo và phạm vi chủ đề 34
Công bố Thông tin 102-49 Các thay đổi trong báo cáo 36
Công bố Thông tin 102-51 Ngày của báo cáo gần nhất 36
Công bố Thông tin 102-53 Đầu mối liên hệ giải đáp thắc mắc về báo cáo 37
Công bố Thông tin 102-54 Tuyên bố lập báo cáo tuân theo Tiêu chuẩn GRI 37
Công bố Thông tin 102-56 Bảo đảm độc lập của bên thứ ba 41
Trách nhiệm Tiêu chuẩn này được ban hành bởi Hội đồng Tiêu chuẩn Phát triển Bền vững
Toàn cầu (GSSB) Mọi ý kiến phản hồi về Tiêu chuẩn GRI có thể được gửi đến standards@globalreporting.org để GSSB xem xét
Phạm vi GRI 102: Công bố Thông tin theo Tiêu chuẩn Chung quy định các yêu cầu báo cáo đối
với thông tin về tổ chức và các thông lệ lập báo cáo phát triển bền vững của tổ chức
đó Tiêu chuẩn này có thể được sử dụng bởi tổ chức thuộc mọi quy mô, loại hình, ngành, hoặc vị trí địa lý
Tài liệu tham
Ngày hiệu lực Tiêu chuẩn này có hiệu lực đối với các báo cáo hoặc các tài liệu khác phát hành vào
hoặc sau ngày1 Tháng 7 năm 2018 Khuyến khích áp dụng sớm hơn
Giới thiệu về Tiêu chuẩn này
Lưu ý: Tài liệu này bao gồm các siêu liên kết đến các Tiêu chuẩn khác Trong hầu hết các trình duyệt, dùng phím
‘ctrl’ + bấm chuột sẽ mở ra liên kết bên ngoài trong một cửa sổ trình duyệt mới Sau khi bấm vào một liên kết,
dùng phím ‘alt’ + mũi tên trái để trở về giao diện trước đó.
Trang 37GRI 102: Công bố Thông tin theo tiêu chuẩn Chung 2016
A Tổng quan
Tiêu chuẩn này là một phần của bộ Tiêu chuẩn Báo
cáo Phát triển Bền vững GRI (Tiêu chuẩn GRI) Những
tiêu chuẩn này được thiết kế để tổ chức sử dùng nhằm
báo cáo các tác động của mình đối với nền kinh tế, môi
trường và xã hội
Tiêu chuẩn GRI được cấu trúc dưới dạng một bộ
các tiêu chuẩn theo mô-đun có liên quan với nhau
Bản đầy đủ của có thể được tải xuống tại
www.globalreporting.org/standards/
Có ba Tiêu chuẩn tổng thể áp dụng cho mọi tổ chức
lập báo cáo phát triển bền vững:
GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở
GRI 102: Công bố Thông tin theo Tiêu chuẩn Chung
GRI 103: Phương pháp Quản trị
Sau đó, tổ chức lựa chọn một số trong các tiêu chuẩn GRI để để báo cáo các chủ đề trọng yếu Những Tiêu chuẩn này được sắp xếp thành ba sê-ri: 200 (Chủ đề Kinh tế), 300 (Chủ đề Môi trường) và 400 (Chủ đề Xã hội) Mỗi Tiêu chuẩn chủ đề bao gồm các công bố thông tin
cụ thể cho chủ đề đó, và được thiết kế để sử dụng cùng
với GRI 103: Phương pháp Quản trị được sử dụng để báo
cáo Phương pháp Quản trị cho chủ đề
B Sử dụng Tiêu chuẩn GRI và đưa ra tuyên bố
Có hai phương pháp cơ bản để sử dụng Tiêu chuẩn GRI Mỗi phương pháp sử dụng Tiêu chuẩn có một tuyên bố, hay tuyên bố sử dụng, tương ứng, mà tổ chức bắt buộc phải đưa vào mọi tài liệu phát hành
1 Tiêu chuẩn GRI có thể được sử dụng như một bộ tiêu chuẩn để lập báo cáo phát triển bền vững tuân theo Tiêu chuẩn này Có hai tùy chọn để lập báo cáo tuân theo tiêu chuẩn (Cốt lõi hoặc Toàn diện), tùy thuộc vào mức độ của các công bố thông tin được bao gồm trong báo cáo
Tổ chức lập báo cáo tuân theo Tiêu chuẩn GRI sử dụng
tiêu chuẩn này, GRI 102: Công bố Thông tin theo Tiêu
chuẩn Chung, để báo cáo thông tin bối cảnh về chính
tổ chức và các thông lệ lập báo cáo phát triển bền vững của tổ chức
2 Tiêu chuẩn GRI đã chọn, hoặc một phần nội dung của Tiêu chuẩn, cũng có thể được sử dụng để báo cáo thông tin cụ thể, mà không cần lập báo cáo tuân theo Tiêu chuẩn Bất kỳ tài liệu được phát hành nào sử dụng Tiêu chuẩn GRI theo cách này đều phải bao gồm tuyên bố ‘Tham chiếu theo GRI’
Giới thiệu
GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở là xuất phát điểm để
sử dụng Bộ Tiêu chuẩn GRI Nó có những thông
tin thiết yếu về cách sử dụng và tham chiếu
Để báo cáo thông
tin tổng quan về
tổ chức
Để báo cáo Phương pháp Quản trị đối với mỗi chủ đề trọng yếu
Chọn trong các tiêu chuẩn này để báo cáo công
bố thông tin cho từng chủ đề trọng yếu
Tổng quan về Bộ Tiêu chuẩn GRI
Trang 386 GRI 102: Công bố Thông tin theo Tiêu chuẩn Chung 2016
C Các yêu cầu, Khuyến nghị và Hướng dẫn
Tiêu chuẩn GRI bao gồm:
Các yêu cầu Đây là những chỉ dẫn bắt buộc
Trong tài liệu này, các yêu cầu được trình bày bằng
phông chữ đậm và được biểu thị bằng từ 'cần phải'
Các yêu cầu cần phải được đặt trong ngữ cảnh của các khuyến nghị và hướng dẫn; tuy nhiên, tổ chức không bắt buộc phải tuân thủ các khuyến nghị hoặc hướng dẫn để có thể tuyên bố rằng báo cáo đã được lập theo Tiêu chuẩn
Khuyến nghị Đây là những tình huống trong đó một
hành động cụ thể được khuyến khích, nhưng không được yêu cầu Trong tài liệu này, từ ‘nên’ biểu thị một khuyến nghị
Hướng dẫn Những phần này bao gồm thông tin bối
cảnh, giải thích và ví dụ để giúp tổ chức hiểu rõ hơn về các yêu cầu
Tổ chức bắt buộc phải tuân thủ tất cả các yêu cầu
áp dụng để có thể tuyên bố rằng báo cáo của mình
đã được lập tuân theo Tiêu chuẩn GRI Xem
GRI 101: Tiêu chuẩn cơ sở để biết thêm thông tin.
Lưu ý: Trong toàn bộ Tiêu chuẩn này, biểu
tượng ‘Cốt lõi’ được dùng để nhận biết
những công bố thông tin bắt buộc để lập báo cáo tuân theo Tiêu chuẩn GRI (lựa chọn Cốt
lõi) Tổ chức lập báo cáo tuân theo Tiêu chuẩn GRI (lựa chọn Toàn diện) bắt buộc báo cáo tất
cả các công bố thông tin trong Tiêu chuẩn
này, mặc dù đưa ra nguyên nhân loại trừ đối
với một số thông tin Xem Bảng 1 trong GRI
101: Tiêu chuẩn cơ sở để biết thêm chi tiết.
Trang 39GRI 102: Công bố Thông tin theo tiêu chuẩn Chung 2016
GRI 102:
Công bố Thông tin theo
Tiêu chuẩn Chung
Công bố Thông tin 102-1
Yêu cầu báo cáo
Khuyến nghị báo cáo
1.1 Khi biên soạn thông tin nêu trong Công bố Thông tin 102-2-b, tổ chức lập báo cáo cũng cần phải giải thích liệu tổ chức có bán các sản phẩm hoặc dịch vụ đang là chủ thể liên quan tới tranh chấp của các bên liên quan hoặc tranh chấp không
Công bố Thông tin 102-2
Các hoạt động, thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ
102-2
Công bố
Thông tin
Tổ chức báo cáo cần phải báo cáo những thông tin sau đây:
a Mô tả về các hoạt động của tổ chức.
b Các thương hiệu, sản phẩm và dịch vụ chính, bao gồm giải thích về bất kỳ sản phẩm hoặc dịch vụ nào bị cấm ở một số thị trường nhất định.
Những công bố thông tin này cung cấp tổng quan về quy mô, vị trí địa lý và các hoạt động của tổ chức
Thông tin bối cảnh này là điều quan trọng để giúp các bên liên quan hiểu được bản chất của tổ chức và
các tác động kinh tế, môi trường và xã hội của tổ chức
Trang 408 GRI 102: Công bố Thông tin theo Tiêu chuẩn Chung 2016
Yêu cầu báo cáo
Yêu cầu báo cáo
Yêu cầu báo cáo
Công bố Thông tin 102-5
Quyền sở hữu và hình thức pháp lý
Công bố Thông tin 102-3
Địa điểm của trụ sở chính
Trụ sở chính là trung tâm hành chính của tổ chức, mà tổ chức chịu sự chỉ đạo hoặc kiểm soát từ đó
Công bố Thông tin 102-4
Địa điểm hoạt động
Phần 1: Hồ sơ tổ chức
Tổ chức báo cáo cần phải báo cáo những thông tin sau đây:
a Bản chất của quyền sở hữu và hình thức pháp lý.
Tổ chức báo cáo cần phải báo cáo những thông tin sau đây:
a Địa điểm trụ sở chính của tổ chức.
Tổ chức báo cáo cần phải báo cáo những thông tin sau đây:
a Số lượng quốc gia nơi tổ chức hoạt động, và tên của những quốc gia nơi tổ chức có hoạt động đáng
kể và/hoặc liên quan đến những chủ đề được đề cập trong báo cáo
Yêu cầu báo cáo
Công bố Thông tin 102-6