BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI VŨ THỊ THU HƯƠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU K
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
VŨ THỊ THU HƯƠNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN
HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 9 340 101
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2020
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
Người hướng dẫn khoa học:
1 GS., TS VŨ VĂN HÓA
2 PGS., TS PHAN VĂN TÍNH
Phản biện 1: PGS., TS ĐÀO MINH PHÚC
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM Phản biện 2: PGS., TS NGUYỄN TRỌNG THẢN
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH Phản biện 3: PGS., TS LÊ VĂN LUYỆN
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Vào hồi: ngày tháng năm 2020
Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội
Trang 4GIỚI THIỆU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong các nền kinh tế phát triển, hệ thống Ngân hàng luôn luôn giữ vai tròquan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế Các NHTM không những đảmbảo nguồn vốn cho sản xuất – kinh doanh, mà còn là cầu nối giữa các doanhnghiệp, với thị trường, với Chính Phủ và với các nền kinh tế trong khu vực cũngnhư trên toàn cầu Vai trò của NHTM đã được khẳng định là không thể thiếuđược trong nền kinh tế hiện đại
Các NHTM tồn tại trong một môi trường cụ thể Để đứng vững và pháttriển, chúng phải đối mặt với nhiều khó khăn và thách thức Đó là những khó
khăn về vốn kinh doanh, về trình độ của lao động, môi trường hoạt động, thể
chế cho phép…Đặc biệt là năng lực quản trị Đây là kiến thức “tự tạo” Không
có NHTM nào truyền đạt đầy đủ và “thực tâm” chỉ dẫn cho đối tác của mình vềcác kinh nghiệm trên thương trường Vì vậy các NHTM phải tìm mọi cách để
vượt lên trên các NHTM khác, cùng kinh doanh trên địa bàn Đây chính là quá
trình cạnh tranh trong nội bộ ngành của hệ thống NHTM
Hiện tại nền kinh tế Việt Nam chưa mở cửa hoàn toàn, vì vậy cạnh tranhgiữa các NHTM hiện nay chủ yếu là cạnh tranh trong nội bộ ngành Khi nềnkinh tế mở cửa hoàn toàn, cạnh tranh trên thị trường Việt Nam sẽ mang tính khuvực và tiến đến cạnh tranh toàn cầu Lúc ấy cạnh tranh sẽ ở cấp độ cao hơn và
thực sự mang đầy đủ ý nghĩa của nó là cạnh tranh khốc liệt
Về cạnh tranh giữa các NHTM đã có nhiều tác giả và công trình nghiên
cứu Tuy nhiên về năng lực cạnh tranh của NHTMCP Ngoại Thương Việt Nam
– Vietcombank, trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính – ngân hàng, thì
chưa được nhiều tác giả nghiên cứu sâu và toàn diện
Tác giả Luận án này thấy rằng, các nội dung nêu trên cần được nghiêncứu có hệ thống Mục đích làm rõ vị trí và vai trò của Vietcombank trong hệthống NHTM Việt Nam hiện nay Đồng thời làm rõ năng lực cạnh tranh củaVietcombank với các NHTM nội địa và khả năng của Ngân hàng này trên sânchơi Quốc tế
Về những nội dung trên, tác giả Luận án nhấn mạnh :
Trước hết, vai trò của Vietcombank trong nền kinh tế Việt Nam và với hệ
thống NHTM Việt Nam hiện nay
Thứ hai, Phân tích rõ những điểm mạnh và những hạn chế của
Vietcombank về khả năng tài chính, năng lực quản trị và năng lực cạnh tranhcủa Vietcombank trên thị trường
Thứ ba, Đánh giá xếp hạng Vietcombank theo các tiêu chí đã được công
bố của hệ thống NHTM trên thị trường
Trang 5Đây là những nội dung cơ bản đánh giá năng lực cạnh tranh củaVietcombank và các NHTM có uy tín hàng đầu của Việt Nam hiện nay.
Xuất phát từ những lý do nêu trên, đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh
của Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – Vietcombank,
trong điều kiện hội nhập Quốc tế về tài chính – ngân hàng”, được Nghiên cứu
sinh chọn làm đề tài Luận án tiến sĩ, là có ý nghĩa khoa học và thực tiễn thiết thực
2 Mục đích nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của Luận án nhằm làm rõ những nội dung cơ bản sau:
2.1.Phân tích thực trạng Hệ thống NHTM Việt Nam, trọng tâm là
NHTMCP Ngoại thương Việt Nam trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập quốc tế:
- Vai trò của Vietcombank và Hệ thống NHTM Việt Nam trong điều kiệnhội nhập Quốc tế về Tài chính – Ngân hàng
- Số lượng, chủng loại các NHTM trong điều kiện cạnh tranh nội bộ ngành
- Thực trạng về vốn, tài sản, năng lực khoa học – công nghệ củaVietcombank và Hệ thống NHTM Việt Nam hiện nay
- Năng lực quản trị của Vietcombank trong điều kiện cạnh tranh và hộinhập Quốc tế
2.2.Phân tích năng lực cạnh tranh của Vietcombank trong điều kiện hội nhập Quốc tế về Tài chính – Ngân hàng hiện nay.
2.3.Nghiên cứu thực trạng chính sách của Nhà Nước đối với Hệ thống NHTMVN Việt Nam và với Vietcombank trong tiến trình Việt Nam hội nhập Quốc tế về Tài chính – Ngân hàng.
2.4 Nghiên cứu chính sách của một số quốc gia trong khu vực và Thế giới về nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM, có thể tham khảo cho Vietcombank.
2.5.Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank trong điều kiện hội nhập Quốc tế về tài chính – ngân hàng.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: là Vietcombank Với các nội dung trọng yếu là:
- Đánh giá thực trạng kinh doanh, năng lực tài chính của VCB trong điềukiện cạnh tranh và hội nhập Quốc tế, năng lực quản trị của VCB trong điều kiệncạnh tranh giữa các NHTM, Năng lực khoa học – công nghệ của VCB, trongđiều kiện cạnh tranh và hội nhập Quốc tế về tài chính – ngân hàng trong thờigian 5 năm từ 2014-2018
Phạm vi nghiên cứu.
- Tổng quan về Vietcombank và sự phát triển của Vietcombank trong giaiđoạn 2014 – 2018
Trang 6- Vị trí và vai trò của Vietcombank, trong nền kinh tế Việt Nam và quan
hệ đối ngoại của NHTM này
- Thời gian nghiên cứu: giai đoạn 5 năm liên tục : 2014 - 2018
4 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu
Tập hợp tài liệu và số liệu liên quan đến chủ thể nghiên cứu – VCB, vớicác tài liệu đã được công bố chính thức trên các phương tiện thông tin chính thống
Tổng hợp, hệ thống hóa lý thuyết và số liệu thực tế theo Báo cáo thườngniên của VCB
Thống kê so sánh theo phương pháp chuyên gia
Nhận xét và kết luận
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.
Thứ nhất, luận án góp phần làm rõ nội dung: thuật ngữ cạnh tranh,
nguồn gốc cạnh tranh, năng lực cạnh tranh nói chung và của hệ thống doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường Đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tếquốc tế
Thứ hai, luận án nêu và phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của
NHTM Việt Nam và chính sách của Nhà nước tác động đến NLCT của Hệ thốngNHTM Việt Nam trong bối cạnh hội nhập quốc tế về tài chính – ngân hàng
Thứ ba, nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của Vietcombank
trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính – ngân hàng
Thứ tư, Luận án góp phần hoàn thiện chính sách tài chính đối với sự phát
triển Hệ thống NHTM Việt Nam, trọng tâm là nâng cao năng lực cạnh tranh củaVietcombank, trong điều kiện hội nhập quốc tế về Tài chính – Ngân hàng
Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, Luận án đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Vietcombank trong điều kiện hội nhập quốc tế về tài chính – ngân hàng của Việt Nam hiện nay
6 Kết cấu Luận án : Nội dung Luận án được kết cấu thành ba chương.
Chương 1.
Trang 7TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NĂNG LỰCCẠNH TRANH CỦA NHTM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀTÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG.
Chương 2
THỰC TRẠNG KINH DOANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦANHTMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬPQUỐC TẾ VỀ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chương 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂNHÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAMTRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Chương 1.
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI
NHẬP QUỐC TẾ VỀ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG.
1.1 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NHTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
1.1.1 Khái quát về sự phát triển của NHTM trong nền kinh tế thị trường.
Tại thị trường Việt Nam, Các Ngân hàng thương mại đã phát triển vàđược xây dựng thành hệ thống với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam – chịu tráchnhiệm quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng và cácNHTM cùng các tổ chức tín dụng phi ngân hàng Những định chế này đủ nănglực quản lý tiền tệ - tín dụng và các dịch vụ ngân hàng trong đời sống kinh tế -
ii.Trung gian thanh toán.
Làm trung gian thanh toán khi NHTM thực hiện thanh toán theo yêucầu của khách hàng Các nghiệp vụ thanh toán của khách hàng phát sinh đadạng, như thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ, chuyển tiền…hoặc nhập vào tàikhoản tiền gửi của khách hàng các khoản thu – tiền bán hàng và các khoản thu
Trang 8hợp lệ, hợp pháp khác theo lệnh của chủ tài khoản Thực hiện chức năng nàyNHTM đóng vai trò là "thủ quỹ" cho các chủ tài khoản và thực hiện theo lệnhcủa họ
iii Chức năng "tạo tiền".
Với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, các NHTM
có khả năng tạo ra tiền tín dụng, đó là loại tiền ghi sổ Loại tiền này thể hiện trêntài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng, tại ngân hàng thương mại Số tiềnnày là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch của kháchhàng và NHTM
1.1.2.2.Nghiệp vụ của NHTM
Mặc dù ở các thị trường với các trình độ khác nhau, nhưng tên gọi và nộidung các nghiệp vụ của NHTM vẫn chưa thay đổi nội dung và tên gọi truyềnthống Vì vậy trong Luận án này tác giả vẫn đề cập đến các nghiệp vụ vốn cócủa NHTM, đó là :
i Nghiệp vụ huy động vốn.
Huy động vốn là nghiệp vụ theo đó NHTM tập hợp các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, hình thành quỹ tiền tệ tập trung, để sử dụng theo mục đích được xác định
ii Sử dụng vốn
Là nghiệp vụ sử dụng ngân quĩ của NHTM Vốn được sử dụng chủ yếu đểthực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu tư và trả các khoản nợ đến hạn mà NHTM
đã huy động trước Đảm bảo an toàn trong kinh doanh, trong đó an toàn nghiệp
vụ tín dụng được đặt lên hàng đầu Những nội dung trên được thực hiện hiệuquả phụ thuộc vào năng lực quản trị, trong đó quản trị tín dụng, được coi trọngtrên hết
1.1.2.3 Trung gian thanh toán
Thanh toán vừa là chức năng vừa là nghiệp vụ của NHTM Thực hiệnchức năng này, NHTM là cơ quan tổ chức công tác thanh toán trong nền kinh tế.NHTM áp dụng các hình thức thanh toán có hiệu quả nhất đối với các pháp nhân
và thể nhân
1.1.3 Vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị trường
Vai trò của NHTM được thể hiện rõ trong các lĩnh vực sau :
1.1.3.1 NHTM là nơi cung ứng vốn kịp thời cho nền kinh tế.
Vốn được cung ứng kịp thời về thời gian và số lượng, là yếu tố quan trọnghàng đầu quyết định sự thành công trong sản xuất – kinh doanh của doanhnghiệp Đây cũng là cơ hội thuận lợi thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
Trang 91.1.3.2.Ngân hàng thương mại là trung gian năng động giữa doanh nghiệp với thị trường.
Là định chế cung ứng vốn quan trọng nhất cho nền kinh tế, là cầu nối giữachủ thể có tiền và người cần tiền, giữa doanh nghiệp với thị trường, NHTM thực
sự được coi như “bà đỡ” cho sự phát triển, không những của doanh nghiệp màcòn của cả nền kinh tế
1.1.3.3.Ngân hàng thương mại là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của nền kinh tế
Trong một nền kinh tế thống nhất quản lý từ Chính Phủ, NHTM đều phảichấp hành các chính sách tiền tệ, tín dụng và ngân hàng của Nhà Nước Do đóvới chính sách phát triển ngành kinh tế, bên cạnh vốn từ NSNN, Chính Phủ phải
sử dụng một lượng vốn không nhỏ từ các NHTM Đầu tư phát triển kinh tế bằngvốn tín dụng là một giải pháp chiến lược Do đó NHTM phải chấp hành chủtrương của Nhà nước Từ thực tiễn của mọi nền kinh tế cho thấy NHTM là mộtcông cụ quan trọng của Nhà Nước để thúc đẩy nền kinh tế phát triển
1.2.NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ MỘT SỐ TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.2.1.Khái quát về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.2.1.1 Một số quan điểm về cạnh tranh doanh nghiệp.
i.Khái niệm về cạnh tranh doanh nghiệp.
Có nhiều định nghĩa về cạnh tranh Song, quan điểm và nội dung cạnhtranh giữa các chủ thể trong nền kinh tế thị trường của các nhà kinh tế, là tươngđồng Theo quan điểm của tác giả Luận án này, những khái niệm trên, mặc dùđược đưa ra trong các thời điểm khác nhau, nhưng nội dung, nhìn chung là nhấtquán Những khái niệm này vẫn được sử dụng để nghiên cứu về cạnh tranhtrong điều kiện nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế hiện nay
Tuy nhiên để làm rõ hơn nội dung và sự phát triển của cạnh tranh trong xuthế hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án này phân tích một số nội dung về sự pháttriển của cạnh tranh trong điều kiện mở rộng và phát triển thị trường của doanhnghiệp nói chung và NHTM nói riêng
ii.Năng lực cạnh tranh.
Trong khuôn khổ của Luận án này, chỉ giới hạn nghiên cứu cạnh tranhkinh tế của doanh nghiệp và nghiên cứu sâu về cạnh tranh giữa các Ngân hàngthương mại, lấy tâm điểm là Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương ViệtNam Để làm rõ nội dung về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, luận án nêu kháiquát về năng lực cạnh tranh thuộc các khu vực kinh tế, đó là :
- Năng lực cạnh tranh Quốc gia
Trang 10Tổng hợp từ nhiều quan điểm khác nhau, theo tác giả Luận án này cạnh
tranh doanh nghiệp trong điều kiện phát triển và hội nhập Quốc tế, có thể được
hiểu như sau Cạnh tranh doanh nghiệp là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp
cùng sản xuất: một loại hàng hoá, hoặc cùng cung ứng một loại dịch vụ trên một thị trường, bằng những bí quyết sản xuất – kinh doanh đặc thù, năng lực quản trị vượt trội và khả năng vận dụng Khoa học – Công nghệ hiệu quả… nhằm chiếm lĩnh thị phần cao hơn, với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.
- Năng lực cạnh tranh Quốc tế.
Khác với cạnh tranh quốc gia, cạnh tranh quốc tế là thể hiện năng lực củaquốc gia trên trường quốc tế
iii.Các yếu tố xác định năng lực cạnh tranh.
- Đánh giá năng lực cạnh tranh quốc gia
Cho đến nay vẫn còn nhiều quan điểm về các yếu tố xác định NLCT quốc gia Nhưng đã có một số ý kiến tương đối thống nhất ở 8 yếu tố đóng vai trò quyết định đối với NLCT quốc gia, đó là: (1).Mức độ mở cửa của nền kinh tế; (2).Vai trò của Chính phủ; (3).Tài chính; (4).Khoa học – Công nghệ (KH – CN); (5).Cơ sở hạ tầng; (6).Năng lực quản trị;(7).Lao động;(8).Thể chế.
- Đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cần xem xét và phântích các yếu tố cơ bản của đối tượng, sau đó xếp hạng năng lực cạnh tranh củađối tượng này Những yếu tố của đối tượng cần quan tâm, đó là :
+Lĩnh vực SX – KD và quy mô của doanh nghiệp
+ Năng lực tài chính, trong đó vốn chủ sở hữu đóng vai trò quyết định + Năng lực quản trị
+ Năng lực khoa học – công nghệ.
+ Chất lượng nhân lực…
1.2.1.2.Sự phát triển của cạnh tranh kinh tế
i Nguồn gốc phát sinh cạnh tranh
Xã hội loài người, trong kinh tế, giữa các doanh nghiệp cũng diễn ranhững quá trình “đấu tranh” tương tự Nhưng không phải là đấu tranh sinh tồn
như trong tự nhiên Mà là cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
ii Định nghĩa cạnh tranh.
Cạnh tranh diễn ra ở hầu hết các lĩnh vực: tự nhiên, kinh tế, xã hội… vìvậy nội dung thuật ngữ này là rộng và phức tạp Do đó trong khuôn khổ luận ánnày không thể đề cập được tất cả các lĩnh vực, mà chỉ giới hạn một số nội dung
cơ bản về cạnh tranh kinh tế Chủ yếu là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp,trong đó có các ngân hàng thương mại
Trang 11Từ cách trình bày như trên, theo quan điểm của Luận án này, thì cạnh tranh kinh tế có thể được hiểu như sau:
Cạnh tranh trong kinh tế là sự ganh đua giữa các chủ thể, bằng các công
cụ (thủ pháp) đặc thù để giành các điều kiện SX - KD có lợi nhất, nhằm chiếm lĩnh thị phần tuyệt đối, với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Cạnh tranh kinh tế có nội dung rộng hơn cạnh tranh doanh nghiệp Cùngvới sự phát triển kinh tế và mở rộng thị trường, cạnh tranh kinh tế đồng thờicũng được mở rộng, phát triển và gia tăng theo mức độ cao hơn
1.2.1.3.Phân loại cạnh tranh kinh tế
Phân loại cạnh tranh là tổng hợp một số tiêu chí làm rõ phạm vi, mức độ
và bản chất của cạnh tranh doanh nghiệp Trong Luận án này chỉ đề cập những
nội dung tổng hợp nhất, mà không phân tích sâu khía cạnh đạo đức kinh doanhtrong cạnh tranh Vì lí do nêu trên, nên cạnh tranh doanh nghiệp được phân loạitheo tiêu chí sau:
i.Theo ngành kinh tế.
Loại cạnh tranh này được chia làm hai loại, là cạnh tranh trong nội bộ
ngành và cạnh tranh giữa các ngành.
ii.Mức độ cạnh tranh
Theo mức độ, hay cấp độ cạnh tranh, thì cạnh tranh được chia làm hai loại
là cạnh tranh hoàn hảo và cạnh tranh không hoàn hảo.
iii.Theo đạo đức kinh doanh [44]
Theo đạo đức kinh doanh, cạnh tranh trong kinh tế, được chia làm hai
loại: Cạnh tranh hợp pháp và cạnh tranh không hợp pháp
tố này ban đầu có giá trị như nhau Nhưng trong quá trình cạnh tranh phát triển
thì “trí tuệ” lại có giá trị vượt trội Tuy nhiên tác giả Luận án này cho rằng yếu
tố trí tuệ chưa có thước đo“phổ thông”,vì vậy so sánh trực quan về năng lực“vật chất”, sẽ là phương pháp so sánh và đánh giá NLCT của Luận án này.
ii.Một số tiêu chí cơ bản đánh giá năng lực cạnh tranh doanh nghiệp.
- Năng lực tài chính.
Trang 12Năng lực tài chính được thể hiện bằng tổng giá trị tài sản, được sử dụng trong kinh doanh của doanh nghiệp, trong đó vốn chủ sở hữu đóng vai trò cốt lõi.
- Năng lực khoa học công nghệ.
Năng lực khoa học công nghệ là khả năng vận dụng những thành tựu mớinhất của khoa học – công nghệ vào quá trình sản xuất – kinh doanh của doanhnghiệp tại một thời điểm nhất định
- Năng lực quản trị kinh doanh.
Năng lực quản trị doanh nghiệp là tổng thể những giải pháp quản trị, nhằm đạt hiệu quả cao trong sản xuất – kinh doanh Hoạt động của mỗi doanh
nghiệp bao gồm nhiều công đoạn, kết nối theo hệ thống, từ khâu mở đầu, đếnkhi sản phẩm được tiêu thụ hết
- Chất lượng nhân lực
Chất lượng nhân lực là tổng hợp các tiêu chí thể hiện năng lực chuyên môn, sự thành thạo công việc và năng suất làm việc của từng cán bộ…với các nhiệm vụ được phân công
1.2.2.Cạnh tranh Ngân Hàng và một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Ngân Hàng Thương Mại.
1.2.2.1.Nguồn gốc và hình thức cạnh tranh giữa các NHTM.
i.Nguồn gốc cạnh tranh NHTM.
Nội dung cạnh tranh giữa các ngành, trong Luận án này tác giả đã đề cậptại mục “1.2.1”, do vậy tại phần này tác giả chỉ đề cập đến cạnh tranh “trong nội
bộ ngành ngân hàng”
ii Sự phát triển cạnh tranh giữa các NHTM.
Cạnh tranh giữa các NHTM, là hình thức cạnh tranh trong nội bộ ngành.Mục tiêu của loại hình cạnh tranh này là tìm kiếm suất lợi nhuận cao, với thờigian và số lượng vốn đầu tư hữu hạn
iii.Các hình thức cạnh tranh của NHTM
Các NHTM trong nền kinh tế thị trường phát triển, mặc dù các lĩnh vựcđầu tư không giống nhau, nhưng đều xoay quanh một trục cố định là tiền tệ, tíndụng và các dịch vụ ngân hàng Thủ pháp mà các NHTM thực hiện tuy khônggiống nhau, nhưng đều nhằm mực đích tăng lợi nhuận trong thời gian hữu hạnvới lượng giá trị đầu tư có hạn Hình thức cạnh tranh hiện nay giữa các NHTMthường áp dụng đó là :
- Cạnh tranh lãi suất.
- Mở rộng mạng lưới hoạt động.
- Cạnh tranh về chất lượng dịch vụ
Trang 131.2.2.2 Một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của NHTM
i Năng lực tài chính.
ii Năng lực khoa học – công nghệ.
iii.Năng lực quản trị kinh doanh.
iv Chất lượng nhân lực
v Doanh thu hàng năm và lợi nhuận sau thuế.
1.2.2.3.Ý nghĩa nâng cao năng lực cạnh tranh và mặt trái của quá trình này.
1.2.2.3.1 Cạnh tranh trong hệ thống NHTM
1.2.2.3.2 Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
1.3 TÁC ĐỘNG CỦA HỘI NHẬP QUỐC TẾ VỀ TC – NH ĐẾN NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM 1.3.1.Nội dung cơ bản về Hội nhập Quốc tế về TC – NH
1.3.1.1.Khái quát về hội nhập kinh tế Quốc tế.
Hội nhập kinh tế Quốc tế là những thỏa ước mở cửa thị trường hàng hóa
- dịch vụ, thống nhất thuế quan, tự do luân chuyển vốn, dịch vụ ngân hàng… dựa trên nguyên tắc đồng thuận, giữa hai hay nhiều quốc gia.
- Nội dung cơ bản về hội nhập kinh tế Quốc tế.
Hội nhập quốc tế về Tài chính - Ngân hàng là thỏa ước kinh tế - tài chính,theo đó một số định chế NHTM của quốc gia này, được quyền kinh doanh ở quốcgia khác, trên nguyên tắc của những thỏa ước giữa các quốc gia và quốc tế
1.3.1.2 Ý nghĩa của hội nhập quốc tế về Tài chính – Ngân hàng.
Thứ nhất, hội nhập quốc tế về Ngân hàng là cơ sở để tiến đến hội nhập về
tài chính
Thứ hai, hội nhập quốc tế về Tài chính – Ngân hàng, trên cơ sở nguồn
vốn lớn được tạo lập, được sử dụng năng động, với “tần suất” lớn, tạo điều kiệncho công nghiệp – thương mại đủ điều kiện phát triển
Thứ ba, hội nhập quốc tế về Tài chính – Ngân hàng là cơ sở để hệ thống
NHTM nội địa tiếp cận với ngân hàng quốc tế
1.3.1.3.Những rào cản trong hội nhập Quốc tế
Hội nhập kinh tế Quốc tế với các thỏa thuận song phương, hoặc đaphương đã được ký kết với sự đồng thuận cao, nhưng chưa phải đã thuận lợihoàn toàn trong thực thi các thỏa ước
1.3.2.Quan điểm của Việt Nam trong Hội nhập kinh tế Quốc tế [ 64]
Quan điểm về hội nhập kinh tế quốc tế là nhất quán từ Đảng, Chính Phủđến toàn dân trong đó có doanh nghiệp, doanh nhân, trí thức… Với quan điểm