1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tiểu luận 9 điểm môn Kinh tế đối ngoại Tiến trình việt nam gia nhập WTO

32 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 241 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với Việt Nam, được chính thức trở thành thành viên của WTO là một bước ngoặt quan trọng đối với sự phát triển nền kinh tế nước nhà. Tuy nhiên tiến trình đàm phán ra nhập WTO của Việt Nam là một chặng đường dài, có nhiều thử thách cũng như triển vọng. Và sau khi chính thức trở thành thành viên của WTO Việt Nam cũng đã đạt được những thành tựu to lớn. Từ những nội dung nêu trên, nhóm chúng em đã chọn đề tài: Tiến trình gia nhập WTO của Việt Nam.

Trang 1

DANH SÁCH NHÓM

(Nhóm trưởng đánh giá điểm dựa trên tinh thần làm việc của mỗi thành viên)

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN NỘI DUNG 4

1 Lý luận chung về Tổ chức thương mại thế giới (WTO) 4

1.1.WTO là gì? 4

1.2.Quá trình hình thành và phát triển của WTO 4

1.3.Mục tiêu của WTO 6

1.4.Chức năng chủ yếu của WTO 6

1.5.Các nguyên tắc pháp lý cơ bản của WTO 7

1.6.Tổ chức và hoạt động của WTO 10

1.7.Các điều kiện gia nhập WTO 12

2 Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO 15

2.1.Cơ hội của Việt Nam khi gia nhập WTO 15

2.2.Thách thức của Việt Nam khi gia nhập WTO 18

3 Tiến trình Việt Nam gia nhập WTO 20

4 Một số cam kết chính của Việt Nam khi gia nhập WTO 21

5 Đánh giá nền kinh tế Việt Nam sau 11 năm gia nhập WTO 23

5.1.Những thành tựu Việt Nam đã đạt được sau khi gia nhập WTO 23

5.2.Những hạn chế còn tồn tại sau khi gia nhập WTO 27

6 Kiến nghị giúp Việt Nam tiếp tục phát triển kinh tế 28

KẾT LUẬN 30

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch GATT

Trang 4

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Cổng thông tin điện tử Ban chỉ đạo liên ngành hội nhập quốc tế về kinh

tế, Tóm tắt quá trình Việt Nam gia nhập WTO, 03/06/2015.

2 PSG.TS Nguyễn Như Bình – Khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế Đại

học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, Tổng quan về Tổ chức thương mại thế giới,

25/04/2010

3 PGS.TS Hà Thị Ngọc Oanh, TS.GVCC.Nguyễn Đăng Quế, Giáo trình QLNN về Kinh tế đối ngoại, Nhà xuất bản tài chính.

4 wto-cua-viet-nam-thuc-trang-va-trien-vong-doc.htm.

Trang 5

https://123doc.org/document/11550-tien-trinh-dam-phan-gia-nhap-LỜI MỞ ĐẦU

Bước sang thế kỷ XX, toàn cầu hoá nền kinh tế trở thành vấn đề thời đạimang tính sống còn đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Đó là một xu thế mớicủa quá trình phát triển kinh tế thị trường, phản ánh trình độ phát triển cao củalực lượng sản xuất xã hội mà ở đó, phân công lao động quốc tế và quốc tế hoásản xuất trở thành phổ biến Và có thể nói rằng Tổ chức thương mại thế giới(WTO) ra đời là một hệ quả tất yếu của quá trình này WTO là một tổ chức quốc

tế biểu hiện gần như đầy đủ và tiêu biểu nhất cho xu hướng toàn cầu hoá hiệnnay Thực tế đã chứng minh rằng thương mại quốc tế mang lại rất nhiều lợi ích

to lớn cho nền kinh tế thế giới nói chung và từng quốc gia nói riêng Do vậy, gianhập WTO không chỉ đơn thuần là chịu sức ép của xu thế tất yếu của thời đại

mà nó còn mang tính chủ động, là mục tiêu của nhiều nước trên thế giới vì lợiích phát triển kinh tế quốc gia mình

Đối với Việt Nam, được chính thức trở thành thành viên của WTO là mộtbước ngoặt quan trọng đối với sự phát triển nền kinh tế nước nhà Tuy nhiên tiếntrình đàm phán ra nhập WTO của Việt Nam là một chặng đường dài, có nhiềuthử thách cũng như triển vọng Và sau khi chính thức trở thành thành viên củaWTO Việt Nam cũng đã đạt được những thành tựu to lớn

Từ những nội dung nêu trên, nhóm chúng em đã chọn đề tài: Tiến trình gianhập WTO của Việt Nam

Trang 6

thương mại thế giới ký tại Marrakesh (Marốc) ngày 15/4/1994 WTO chính thức

đi vào hoạt động từ ngày 1/1/1995 Có thể hình dung một cách đơn giản vềWTO như sau:

• WTO là nơi đề ra những quy định;

• WTO là một diễn đàn để các nước, các thành viên đàm phán;

• WTO gồm những quy định pháp lý nền tảng của thương mại quốc tế;

• WTO giúp các nước giải quyết tranh chấp

1.2 Quá trình hình thành và phát triển của WTO

Tháng 2 năm 1946, Hội đồng kinh tế và xã hội Liên Hiệp Quốc đã triệu tậpmột hội nghị bàn về thương mại và việc làm Văn kiện cuối cùng của hội nghịnày là Hiến chương Lahabana Đây là cơ sở để 23 nước thương lượng ký Nghịđịnh thư tạm thời về việc thi hành Hiệp định chung về thuế quan và mậu dịch(GATT) vào ngày 23 tháng 10 năm 1947, chính thức có hiệu lực từ ngày 1 tháng

1 năm 1948

Và thế là GATT, công ước mang tính chất lâm thời, trở thành thoả thuận đaphương then chốt về mậu dịch toàn cầu Hiệp định GATT trở thành văn kiệncông pháp quốc tế đầu tiên điều chỉnh quan hệ thương mại giữa các quốc giamang tính chất đa phương Nhiệm vụ chính của GATT là tự do hoá thương mại,cắt giảm thuế quan, bãi bỏ các hạn chế về nhập khẩu, chấm dứt mọi phân biệtđối xử về kinh tế và buôn bán giữa các nước Bất cứ sự thay đổi nào trong hiệpđịnh cũng đòi hỏi phải được tất cả các thành viên đồng ý Nếu có sự tranh chấp,mọi thành viên phải đồng thuận về giải pháp

Khi GATT ra đời, các quốc gia chỉ xem đây là một giải pháp dung hoà tạmthời nhưng trên thực tế nó tồn tại trong một thời gian dài GATT đã trải qua bảyvòng đàm phán, không kể vòng khai sinh ra nó gồm: 1949 (vòng Annecy), 1951

Trang 7

(vòng Torquay), 1956 (vòng Geneva), 1960 - 1961 (vòng Dillon), 1964 - 1967(vòng Kennedy), 1973 - 1979 (vòng Tokyo) và 1986 - 1994 (vòng Uruguay).Sau hơn 40 năm tồn tại của mình, GATT đã góp phần đáng kể vào tăngtrưởng kinh tế thế giới Nhưng do cơ chế giải quyết tranh chấp không hiệu quả

và người được lợi chủ yếu là Mỹ nên các quốc gia khác đòi phải có một tổ chứcthay thế GATT có hiệu quả hơn Trong vòng Uruguay (vòng đàm phán cuốicùng của GATT) các quốc gia thành viên đã đồng thuận thành lập Tổ chứcthương mại thế giới (WTO) để kế vị GATT từ ngày 1 tháng 1 năm 1995

Tổ chức thương mại thế giới (WTO) là tổ chức quốc tế, là thiết chế pháp lý của hệ thống thương mại thế giới quy định các nghĩa vụ chủ yếu mang tính cam kết để xác định các chính phủ xây dựng và thực thi luật pháp và các quy chế thương mại trong nước như thế nào.

Hiện nay WTO là một tổ chức quốc tế có quy mô lớn nhất thế giới (trừ Liên Hiệp Quốc) với 164 thành viên chính thức (tính đến ngày 29/07/2016).

Thêm vào đó, thoả thuận WTO cũng có quy mô khá đồ sộ với 29 văn bảnpháp quy riêng rẽ, bao quát mọi thứ từ nông nghiệp đến vải vóc và may mặc, từdịch vụ đến mua sắm của chính phủ, từ nguồn gốc hàng hoá đến sở hữu trí tuệ.Ngoài ra còn có 25 văn bản bổ sung là tuyên bố, quyết định và ghi nhớ cấp bộtrưởng giải thích rõ các nghĩa vụ và cam kết của các thành viên WTO Như vậy

rõ ràng WTO có nhiều khác biệt so với GATT và chủ yếu ở năm điểm cơ bảnsau:

- GATT chỉ là một loạt quy định, một thoả thuận đa phương không mang tínhchất thiết chế và chỉ có một ban thư ký điều phối nhỏ WTO là một thiết chếthường trực, có cả một bộ phận văn phòng điều hành lớn

- Các quy định của GATT được áp dụng trên cơ sở "lâm thời" Các cam kếtcủa WTO là toàn bộ và thường trực

- Các quy định của GATT chỉ áp dụng đối với buôn bán hàng hoá WTO thìngoài hàng hoá còn bao quát cả thương mại trong dịch vụ và thương mại vềphương diện liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ

Trang 8

- GATT là công cụ đa phương, và từ những năm 1980, có thêm nhiều hiệpđịnh của một số bên nên mang tính chất chọn lựa Hầu hết các hiệp định củaWTO là đa phương và như vậy đòi hỏi sự cam kết bắt buộc của tất cả các thànhviên.

- Hệ thống xử lý tranh chấp của WTO nhanh hơn, linh động hơn, và như vậygiảm nguy cơ bế tắc so với hệ thống của GATT Việc thực thi cũng được bảođảm hơn

"GATT 1947" tồn tại cho đến cuối năm 1995 Nhưng "GATT 1994", bổ sung

và cập nhật nó, là bộ phận tổng thành của WTO và vẫn tiếp tục phát huy chứcnăng tác dụng về thương mại hàng hoá quốc tế trong tổ chức mới này

1.3 Mục tiêu của WTO

Mục tiêu của WTO được nêu ra ở lời nói đầu của Hiệp định thành lập Tổchức Thương mại Thế giới Các mục tiêu đó được kế thừa từ các mục tiêu doHiệp định Chung về Thuế quan và Thương mại (GATT 1947) nêu ra và đượcphát triển và bổ sung trong những điều kiện mới của kinh tế và thương mại thếgiới Các mục tiêu đó gồm:

 Phát triển sản xuất và thương mại;

 Nâng cao mức sống của người dân các nước thành viên; Tạo công ăn việc làm;Góp phần tăng thu nhập thực tế cũng như nhu cầu có khả năng thanh toán củadân cư;

 Mở rộng sản xuất, thương mại hàng hóa và dịch vụ;

 Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của thế giới gắn liền với việc bảo đảm sựphát triển bền vững, bảo vệ và duy trì môi trường;

 Xây dựng một cơ chế thương mại đa phương chặt chẽ, ổn định và khả thi;

 Thực thi các mục tiêu đó theo cách thức phù hợp với nhu cầu cũng như mốiquan tâm của các Thành viên có trình độ phát triển khác nhau, đặc biệt là nỗ lựctích cực để đảm bảo rằng các Thành viên đang và kém phát triển duy trì được tỷphần tăng trưởng trong thương mại quốc tế

1.4 Chức năng chủ yếu của WTO

WTO có năm chức năng chính dưới đây:

Trang 9

Trước hết, với bản chất pháp lý của mình, WTO có chức năng điều hành vàthực thi các hiệp định thương mại đa phương và hiệp định giữa một số bên cấuthành WTO Đây là một trong những chức năng quan trọng nhất của WTO vì nóthể hiện được quyền hạn và sức mạnh của WTO cũng như là một số cơ sở đảmbảo về mặt pháp lý cho các hiệp định được ký kết.

Thứ hai là đối với các cuộc thương lượng, đàm phán mậu dịch, WTO hoạtđộng với tính chất diễn đàn cho các cuộc thương lượng mậu dịch đa phương đó.Thứ ba là với tư cách như một trọng tài, WTO luôn tìm kiếm các giải pháp

xử lý tranh chấp thương mại có hiệu quả Bởi vì đối với WTO thì các quốc giathành viên đều là "người trong một nhà" và các quốc gia không phải là thànhviên thì dần dần cũng sẽ được gia nhập và cũng là "người trong một nhà" Do đócác giải pháp xử lý tranh chấp thường là vấn đề rất nan giải cho WTO

Thứ tư là chức năng giám sát các chính sách thương mại quốc gia Đây làchức năng khá quan trọng của WTO vì nó vừa giám sát các quốc gia thành viênxem có thực hiện đúng các hiệp định đã ký kết không, vừa giám sát các quốc giachưa phải là thành viên nhưng đang trong tiến trình đàm phán gia nhập Có thểthấy đây là một chức năng khá nặng nề của WTO

Cuối cùng là sự hợp tác với các thiết chế quốc tế khác liên quan tới hoạchđịnh chính sách kinh tế toàn cầu Điều này là rất cần thiết vì trong điều kiện hiệnnay thường thì một quốc gia là thành viên của khá nhiều các tổ chức, các thiếtchế quốc tế Do vậy sự hợp tác là rất cần thiết cho việc thực hiện các chức năngcủa WTO

1.5 Các nguyên tắc pháp lý cơ bản của WTO

1.5.1 Nguyên tắc không phân biệt đối xử trong thương mại quốc tế

Theo điều khoản về "đãi ngộ tối huệ quốc - MFN", mỗi nước thành viên sẽdành sự ưu đãi của mình đối với sản phẩm của các thành viên khác, không cónước nào dành lợi thế thương mại đặc biệt cho bất kỳ một nước nào khác hayphân biệt đối xử chống lại nước đó Tất cả đều trên cơ sở bình đẳng và chia sẻlợi ích về mậu dịch trong mọi lĩnh vực Một loại hình chống phân biệt đối xửkhác là "đối xử quốc gia" Loại hình này đòi hỏi khi hàng hoá thâm nhập vào

Trang 10

một thị trường thì nó phải được đối xử không kém ưu đãi so với hàng hoá tương

tự sản xuất trong nước Ngoài ra, WTO còn đưa ra các điều khoản không có sựphân biệt đối xử khác bao gồm các hiệp định, các quy tắc về xuất xứ, kiểmnghiệm hàng hoá trước khi giao hàng, về biện pháp đầu tư liên quan đến thươngmại và về áp dụng các tiêu chuẩn vệ sinh và kiểm dịch

1.5.2 Sự thâm nhập thị trường ngày càng tăng và có thể dự đoán trước

Hệ thống thương mại đa phương là một sự cố gắng của các quốc gia nhằmcung cấp cho các nhà đầu tư, người chủ, người lao động và người tiêu dùng mộtmôi trường kinh doanh thuận lợi để có thể khuyến khích thương mại, đầu tư vàtạo công ăn việc làm, cũng như các cơ hội và giá cả thấp trên thị trường Môitrường đó cần được ổn định và có khả năng dự đoán trước, đặc biệt là với nhữngcông việc liên quan đến đầu tư và phát triển

Vấn đề mấu chốt của những điều kiện thương mại có thể dự báo trước là sự

rõ ràng của luật pháp trong nước, các quy định và thực tiễn Nhiều hiệp định củaWTO chứa đựng những điều khoản rõ ràng đòi hỏi phải công bố trong toànquốc, ví dụ thông qua các báo chí, các phương tiện thông tin đại chúng haythông báo chính thức với WTO Phần lớn công việc của các quan chức WTO cóliên quan là xem xét lại những thông báo này Việc giám sát này sẽ cung cấpthêm các biện pháp nhằm khuyến khích sự rõ ràng của các điều luật và các quyđịnh ở cả phạm vi trong nước và quốc tế

1.5.3 Tăng cường cạnh tranh lành mạnh

WTO là một tổ chức hướng tới tự do hoá thương mại trên toàn cầu nhưnghiện tại nó vẫn chấp nhận một số dạng bảo hộ (thuế ) mà WTO cho phép cácnước thành viên sử dụng để chống trả lại mọi biện pháp có thể gây méo mó vềgiá cả trong nước hoặc gây tổn hại cho chính nước bạn hàng như việc bán phágiá, trợ cấp đầu vào, áp dụng các biện pháp phụ thu đối với hàng nhập khẩu đểbảo hộ nội địa, sử dụng các hàng rào thuế để hạn chế hoặc hạn chế buôn bán Theo nguyên tắc này buộc các thành viên phải đưa ra những ứng xử công bằngvới các nước bạn hàng như giảm bớt các bảo hộ, rõ ràng các luật lệ thương mại,đưa ra các biện pháp bảo hộ trí tuệ

Trang 11

Các quy tắc về không phân biệt đối xử được đưa ra đảm bảo hoạt độngthương mại bình đẳng; tương tự các quy tắc về chống phá giá và trợ cấp nhằmmục đích đó Hiệp định về nông sản của WTO đưa ra nhằm gia tăng sự côngbằng trong thương mại nông sản Hiệp định đa biên về mua sắm của các chínhphủ sẽ quy định các nguyên tắc cạnh tranh cho các vụ mua sắm của hàng nghìn

cơ quan khác nhau của chính phủ ở nhiều quốc gia Còn nhiều ví dụ khác vềđiều khoản của WTO được đưa ra để đẩy mạnh sự cạnh tranh công bằng vàkhông bị bóp méo

1.5.4 Khuyến khích phát triển và cải cách kinh tế

Hơn 3/4 số thành viên của WTO là các nước phát triển, các nước đang pháttriển và các nước đang trong quá trình cải cách nền kinh tế theo hướng thịtrường Các nước này đang ở trong thời kỳ chuyển đổi để điều chỉnh theo cácđiều khoản phức tạp và phi thuế quan của WTO, đặc biệt là đối với các nướcnghèo và kém phát triển nhất Trong phần IV của GATT - 1994, bao gồm 3 điềukhoản đã được đưa ra năm 1965, là nhằm khuyến khích các nước công nghiệpgiúp đỡ các nước đang phát triển thành viên "như một sự cố gắng có ý thức vàkiên quyết" trong các điều kiện thương mại của họ và không đòi hỏi một sự đáplại nào về sự nhượng bộ của các nước đang phát triển trong thương lượng Biệnpháp tiếp theo được thoả thuận tại thời điểm cuối của vòng đàm phán Tokyonăm 1979 và được đề cập một cách thông thường như là "điều khoản có thể",đưa ra một cơ sở pháp lý vĩnh viễn cho sự nhượng bộ thâm nhập thị trường củacác nước phát triển đối với các nước đang phát triển theo hệ thống ưu đãi phổcập (GSP)

1.5.5 Tăng cường mở cửa thương mại

Nhiều lý thuyết kinh tế học hiện đại đã chỉ ra rằng "lợi thế so sánh" là cănnguyên của thương mại quốc tế Tuy vậy lịch sử và kinh nghiệm cho thấy, tất cảcác nước có lợi thế, chẳng hạn lợi thế về chi phí lao động hay nguồn tài nguyênthiên nhiên, cũng có thể trở thành không thể cạnh tranh được trong một vài sảnphẩm hay dịch vụ khi nền kinh tế của họ phát triển Tuy nhiên, với những ưu thếcủa nền kinh tế mở, chúng có khả năng cạnh tranh ở một nơi khác Đây là một

Trang 12

quá trình dần dần Mặt khác bảo hộ quá mức sẽ làm nền kinh tế trì trệ, khônghiệu quả Chính vì những lợi ích trên mà một trong những mục tiêu mang tínhnguyên tắc của WTO là ngăn cản xu thế bảo hộ và tiến tới xoá bỏ chủ nghĩa bảohộ.

1.5.6 Giải quyết các bất đồng thương mại

Việc giải quyết tranh chấp trong WTO được coi là một yếu tố trung tâm bảođảm cho việc vận hành thương mại một cách an toàn và nằm trong dự kiến Cácthành viên phải dựa vào cam kết không hành động đơn phương chống lại nhữngđiều mà họ coi là vi phạm luật lệ thương mại, mà phải dựa vào hệ thống giảiquyết tranh chấp đa phương và phải tuân thủ các quy định và phán quyết của hệthống này

Trong vòng 30 ngày sau khi nhận được khiếu kiện hoặc kháng án, cơ quan

xử lý tranh chấp (DSB) phải họp để phán quyết Bên bị kiện phải tuyên bố rõ ýđịnh chấp hành khuyến nghị Nếu có khó khăn trong việc tuân thủ ngay lập tứcthì có thể được DSB cho kéo dài "một thời gian hợp lý" để chấp hành Trongtrường hợp vẫn không chấp hành được thì thành viên bị kiện phải thương lượngvới bên nguyên để xác định những điều kiện bồi thường có thể chấp nhận đượccho cả hai phía - chẳng hạn, giảm thuế suất về một số lĩnh vực nào đó có lợi chobên nguyên

Nếu sau 21 ngày mà yêu cầu bồi thường vẫn chưa được thoả mãn thì bênnguyên có thể đề nghị DSB cho phép mình thực hiện việc đình chỉ thoả nhượnghoặc nghĩa vụ với phía bên kia DSB sẽ đồng ý với đề nghị này sau khi mãn hạn

30 ngày nói trên Vụ việc sẽ nằm trong nghị trình của DSB cho đến khi đã đượchoàn toàn giải quyết Như vậy, DSB có thẩm quyền duy nhất thành lập các hộiđồng xét xử, thụ lý các báo cáo của hội đồng xét xử và kháng cáo, duy trì giámsát việc thực thi các phán quyết và khuyến nghị, cho phép vận dụng các biệnpháp trả đũa trong những trường hợp không chịu chấp hành khuyến nghị

1.6 Tổ chức và hoạt động của WTO

 Cơ cấu tổ chức của WTO được khái quát qua sơ đồ 1.1 dưới đây

Trang 13

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của WTO

(Nguồn: Norio Komuro 2005 The WTO How are you? Worldbank seminar Russian Academy of State Services Moscow March/April 2005)

Hội nghị bộ trưởng là cơ quan quyền lực tối cao của WTO, gồm đại diện củatất cả các thành viên, ít nhất hai năm họp một lần và có thể ra quyết định về mọivấn đề thuộc bất kỳ hiệp định thương mại đa phương nào

Công việc thường ngày do một số cơ quan sau đây chịu trách nhiệm: Đại hộiđồng, cũng bao gồm các thành viên, là cơ quan thường trực và cơ quan chấphành của WTO, có trách nhiệm báo cáo cho Hội nghị Bộ trưởng Đại hội đồngđiều hành công việc thường xuyên nhân danh Hội nghị cấp bộ trưởng, thành lậphai bộ phận chuyên trách là Cơ quan giải quyết tranh chấp (DSB) và Cơ quan ràsoát chính sách thương mại (TPRB)

Cấp tiếp theo là các Hội đồng thương mại hàng hóa, Hội đồng thương mạidịch vụ và Hội đồng về các khía cạnh liên quan đến thương mại của quyền sởhữu trí tuệ Những Hội đồng này có trách nhiệm báo cáo lên Đại hội đồng.Ngoài ra, còn có rất nhiều Ủy ban chuyên trách và các nhóm công tác khác nhautrực thuộc các Hội đồng như Ủy ban chống bán phá giá, Ủy ban trợ cấp và cácbiện pháp đối kháng, Ủy ban về môi trường, Nhóm công tác về mở cửa thịtrường v.v…

Trang 14

Cuối cùng là ban thư ký: Mặc dù không phải là một cơ quan ra quyết định vàđơn thuần là một cơ quan hành chính nhưng Ban thư ký có vai trò rất quantrọng Nhiệm vụ chủ yếu của Ban thư ký là cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật vàchuyên môn cho các hội đồng, các ủy ban; cung cấp các hỗ trợ kỹ thuật cho cácThành viên đang phát triển; theo dõi và phân tích tình hình phát triển của thươngmại thế giới; và là phát ngôn viên của WTO trước báo chí và công chúng và tổchức các Hội nghị Bộ trưởng Đứng đầu Ban thư ký là Tổng giám đốc do ĐạiHội đồng chỉ định Ban thư ký có khoảng 600 nhân viên.

 Cơ chế vận hành của WTO

Quy trình ra quyết định của WTO tiếp tục truyền thống của GATT là đồngthuận chứ không phải bằng bỏ phiếu Phương pháp này theo WTO, là nhằm đảmbảo cho quyền lợi của các thành viên được coi trọng, "mặc dù có khi họ có thểđồng thuận vì lợi ích chung của hệ thống thương mại đa phương" Nhưng nếukhông đạt được đồng thuận thì thoả thuận WTO cho phép bỏ phiếu theo nguyêntắc thiểu số phục tùng đa số và mỗi nước một phiếu Như vậy, có thể coi, ít ra vềhình thức, WTO hình như rất dân chủ

Thoả thuận WTO quy định bốn trường hợp bỏ phiếu:

- Một đa số phiếu ba phần tư có thể thông qua một diễn dịch của bất kỳ hiệpđịnh thương mại đa phương nào

- Cũng bằng đa số đó, Hội nghị bộ trưởng có thể quyết định cho một thànhviên nào đó lùi thời gian thi hành một hiệp định đa phương nào đó

- Những quyết định bổ sung một số điều khoản của các hiệp định thương mại

có thể được thông qua nếu được tất cả các thành viên hoặc được một số hai phần

ba chấp thuận, tuỳ theo tính chất của vấn đề Tuy nhiên, các điều khoản bổ sung

đó chỉ có hiệu lực đối với các thành viên đã chấp nhận chúng

- Việc kết nạp thành viên mới phải được đa số hai phần ba của Hội nghị bộtrưởng tán thành

1.7 Các điều kiện gia nhập WTO

Để trở thành thành viên của WTO, một quốc gia phải đáp ứng đầy đủ cácđiều kiện cụ thể sau:

Trang 15

Trước hết, đó phải là quốc gia có nền kinh tế thị trường.

Thứ hai, quốc gia phải sẵn sàng và có khả năng đáp ứng các nghĩa vụ làthành viên WTO

Thứ ba, quốc gia đó phải được sự tán thành của hai phần ba số thành viên trởlên tại Hội nghị bộ trưởng WTO

Trên thực tế, khi xem xét cho một nước gia nhập WTO thì việc đánh giá xemcác nước đó đã hội đủ các điều kiện gia nhập chưa thì các quan chức WTO cũngnhư các nước thành viên căn cứ vào 5 điều kiện mang tính nguyên tắc sau:

- Không phân biệt đối xử: Không một nước nào có thể phân biệt đối xử vớicác nước bạn hàng của mình cùng có chân trong WTO hoặc với các sản phẩm,dịch vụ cùng các công dân các nước này

- Tự do hơn: Các rào cản sẽ lần lượt được dỡ bỏ thông qua thương thuyết

- Có thể tiên liệu được: Các công ty, các nhà đầu tư, các chính phủ các nướcđược đảm bảo rằng sẽ không có những rào cản đột xuất mọc lên một cách tuỳtiện, nay bằng nghị định này, mai bằng thông tư nọ

- Cạnh tranh hơn: Trong ý nghĩa không còn những hành động phá giá, trợ cấpxuất khẩu mang tính chất "không sòng phẳng"

- Chiếu cố đến các nước kém phát triển: Các nước này được định nghĩa là cóGDP/đầu người dưới 1.000 USD/năm, sẽ được những thời gian ân hạn, một sựlinh động du di hơn trong những tình huống cần bảo vệ một lĩnh vực sản xuất vàdịch vụ nào đó có nguy cơ bị phá sản trước làn sóng nước ngoài

Và một điều không thể thiếu là quốc gia đó phải tuân thủ đúng thủ tục gianhập của WTO Đây chính là một trong các điều kiện để gia nhập WTO

Một nước gia nhập WTO không nhất thiết phải trải qua thời kỳ là quan sátviên Tuy nhiên các nước xin gia nhập thường xin chấp nhận quy chế quan sátviên trước khi bắt đầu đàm phán với mục đích có thời kỳ trung chuyển để tiếpcận và hiểu rõ hơn về nguyên tắc, quy chế hoạt động của WTO; thông qua đóthiết lập mối quan hệ gần gũi và gắn bó hơn với các thành viên nhằm tạo điềukiện thuận lợi cho tiến trình vận động gia nhập WTO

Trang 16

Sau khi quốc gia đã nộp đơn xin gia nhập WTO (đơn xin gia nhập WTOđược soạn thảo căn cứ vào thủ tục và trình tự được hướng dẫn chung, theo tàiliệu WT/ACC1 do Ban thư ký soạn thảo) thì quy trình đàm phán sẽ theo haibước sau:

 Giai đoạn 1: Minh bạch hoá chính sách

Trong giai đoạn này có những vấn đề sau:

- Quốc gia xin gia nhập nộp bảng tổng hợp (bị vong lục) về chính sáchthương mại của mình

- Đại hội đồng (General Council) lập ra một ban công tác cho từng quốc gia

- Các nước thành viên đặt câu hỏi mà họ quan tâm về nội dung, chính sáchthương mại đã được trình bày trong bảng tổng hợp (bị vong lục) của quốc giaxin gia nhập WTO

- Quốc gia xin gia nhập trả lời các câu hỏi trên

- Sau khi Ban thư ký WTO nhận được số lượng các câu hỏi xác định từ quốcgia xin gia nhập WTO, thì phiên đầu tiên sẽ diễn ra (thời gian 8 - 10 tuần sau khiBan thư ký nhận được các câu hỏi)

- Những phiên đàm phán thuộc giai đoạn đầu (thường từ 2 - 5 phiên) tậptrung để minh bạch chính sách thương mại của quốc gia xin gia nhập WTO.Hình thức đàm phán là đàm phán đa biên

 Giai đoạn 2: Là giai đoạn bao gồm những phiên đàm phán song biên giữaquốc gia xin gia nhập với từng đối tác cụ thể Đan xen là những phiên đàm phán

đa biên để đưa chính sách thương mại của nước xin gia nhập tiếp cận với cácnguyên tắc và định chế chung của WTO

Khi các điều kiện đã chín muồi tức là quốc gia đang gia nhập thoả mãnnhững điều kiện của các nước tham gia đàm phán chấp thuận thì Chủ tịch Bancông tác tham vấn với Ban thư ký WTO và đại diện các nước đang tham giađàm phán thông qua các văn bản chấp nhận là thành viên chính thức đối vớiquốc gia đang gia nhập WTO

Ngày đăng: 04/05/2020, 23:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w