1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và khả năng chống chịu

138 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 4,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính từ việc nhận thức được tầm quan trọng của dãy Trường Sơn, cụ thể là tiểu vùng chuyển tiếp giữa hai phân vùng địa sinh thái Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn đối với sinh kế người dâ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU CỦA HỆ SINH THÁI – XÃ HỘI TẠI MỘT XÃ MIỀN NÚI

THUỘC HUYỆN NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI KHOA CÁC KHOA HỌC LIÊN NGÀNH

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ KHẢ NĂNG CHỐNG CHỊU CỦA HỆ SINH THÁI – XÃ HỘI TẠI MỘT XÃ MIỀN NÚI

THUỘC HUYỆN NAM GIANG, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Chuyên ngành: Biến đổi khí hậu

Mã số: 8900201.01.QTD

Người hướng dẫn khoa học: GS TSKH Trương Quang Học

HÀ NỘI – 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS TSKH Trương Quang Học, không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Số liệu và kết quả của luận văn chưa từng được công bố ở bất kì một công trình khoa học nào khác

Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Học viên

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin được bày tỏ làm cám ơn sâu sắc đến Giáo viên hướng dẫn khoa học,

Thầy giáo GS TSKH Trương Quang Học, là người đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý,

rà soát, chỉnh sửa, đốc thúc và động viên trong suốt quá trình thực hiện luận văn của tôi

Tôi xin được cám ơn GS TSKH Rajib Shaw, tác giả của bộ công cụ Chỉ số chống chịu thiên tai khí hậu (CDRI), là người đã có những định hướng và góp ý đối với hướng nghiên cứu, cụ thể ở nội dung đánh giá khả năng chống chịu khí hậu

Tôi xin được chân thành cám ơn các thầy cô giáo, cán bộ nhân viên Khoa Các khoa học liên ngành - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện và hướng dẫn hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin được cám ơn Quỹ Môi trường Thiên nhiên Nagao, Nhật Bản đã trao học bổng để tôi thực hiện các điều tra, khảo sát phục vụ cho luận văn

Tôi xin được cám ơn Dự án Trường Sơn Xanh do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID) tài trợ đã hỗ trợ, cung cấp thông tin và tạo điều kiện cho tôi được tham gia các hoạt động của Dự án tại xã Tà Bhing và huyện Nam Giang để nắm thêm các thông tin trên địa bàn mà luận văn nghiên cứu

Tôi xin cám ơn sự giúp đỡ của cán bộ và người dân xã Tà Bhing, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam, cán bộ Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh, Trạm Thủy văn Thạnh Mỹ, Đài Khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Nam, Dự án Tương tác giữa biến đổi khí hậu và sử dụng đất ở miền Trung Việt Nam (LUCCi) - những người đã cung cấp thông tin giúp tôi hoàn thiện luận văn này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và những người luôn động viên, khích lệ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu 4

6 Ý nghĩa của đề tài 4

7 Cấu trúc của luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU 7

1.1 Cơ sở lý luận 7

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 7

1.1.2 Xây dựng khung phân tích vấn đề nghiên cứu 9

1.2 Tổng quan tài liệu 12

1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới 12

1.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 18

1.2.3 Nghiên cứu tại khu vực nghiên cứu 20

CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU, SỐ LIỆU 22 2.1 Địa điểm nghiên cứu 22

2.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 22

2.2.1 Cách tiếp cận 22

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3 Số liệu 25

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

3.1 Các đặc trưng của hệ sinh thái – xã hội xã Tà Bhing 27

3.1.1 Đặc trưng hệ sinh thái - điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường và khí hậu 27

3.1.2 Đặc trưng hệ xã hội - điều kiện xã hội, kinh tế, văn hóa 39

3.1.3 Kết quả điều tra 47

Trang 6

3.2.1 Cơ sở phân chia tiểu vùng sinh thái – xã hội 53

3.2.2 Các tiểu vùng sinh thái – xã hội xã Tà Bhing 55

3.3 Diễn biến của các yếu tố khí hậu xã Tà Bhing 61

3.3.1 Diễn biến của các yếu tố khí hậu trong quá khứ 61

3.3.2 Kịch bản BĐKH 66

3.4 Tác động của BĐKH đến hệ sinh thái – xã hội xã Tà Bhing 70

3.4.1 Tác động của BĐKH đến Tiểu vùng I 70

3.4.2 Tác động đến Tiểu vùng II 74

3.5 Khả năng chống chịu của các tiểu vùng sinh thái – xã hội xã Tà Bhing 74

3.5.1 Bộ công cụ Chỉ số chống chịu thiên tai khí hậu (CDRI) và phương pháp đánh giá 74

3.5.2 Kết quả đánh giá 76

3.6 Đề xuất định hướng giải pháp ứng phó BĐKH 92

3.6.1 Định hướng giải pháp cho Tiểu vùng sinh thái – xã hội I – Thích ứng dựa vào hệ sinh thái 93

3.6.2 Định hướng giải pháp cho tiểu vùng sinh thái – xã hội II – Giảm nhẹ dựa vào hệ sinh thái 95

3.6.3 Các giải pháp đan xen, chung cho cả hai tiểu vùng 98

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 100

Kết luận 100

Khuyến nghị 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤC 106

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

(Convention on Biological Diversity)

(Community Conservation Research Network - CCRN) CDRI Chỉ số chống chịu thiên tai khí hậu

(Climate Disaster Resilience Index)

(Department for International Development) DLSTCĐ Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng

(Ecological-based Approaches) ECODE Trung tâm Phát triển Cộng đồng Sinh thái

(Forest Stewardship Council)

(Intergovernmental Panel on Climate Change) ISPONRE Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường

( International Union for Conservation of Nature)

Trang 8

REDD+ Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng, đồng thời bảo tồn đa dạng

sinh học, quản lý bảo vệ rừng, và tăng trữ lượng các-bon của rừng (Reduce Emissions from Deforestation and Forest Degradation, and Foster Conservation, Sustainable Management Of Forests, and Enhancement Of Forest Carbon Stocks)

TN&MT Tài nguyên và môi trường

(United Nations) UNDP Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc

(United Nations Development Programme )

(United States Agency for International Development)

(United States Department of Agriculture)

(World Bank) WCED Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới

( World Commission on Environment and Development)

(World Vision)

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bộ công cụ CDRI – 5 thông số và 5 tiêu chí thành phần của mỗi thông số 17

Bảng 3.1 Một số thông số chất lượng nước 34

Bảng 3.2 Dữ liệu khí hậu trạm Trà My giai đoạn 1976-2004 36

Bảng 3.3 Một số đặc điểm dân số và dân tộc của xã Tà Bhing 40

Bảng 3.4 Diện tích và sản lượng các loại cây trồng chính năm 2018 41

Bảng 3.5 Cơ cấu sử dụng đất xã Tà Bhing 41

Bảng 3.6 Đặc điểm các hộ tham gia điều tra khảo sát 47

Bảng 3.7 Điều kiện kinh tế của hộ 48

Bảng 3.8 Nguồn thu nhập chính của hộ gia đình từ canh tác nông lâm nghiệp 49

Bảng 3.9 Hệ thống canh tác 49

Bảng 3.10 Nguồn lương thực và tình trạng thiếu hụt lương thực 50

Bảng 3.11 Các vấn đề chính ảnh hưởng đến sản xuất 52

Bảng 3.12 Nhận thức của người dân về BĐKH 52

Bảng 3.13 Phân chia tiểu vùng sinh thái - xã hội xã Tà Bhing 56

Bảng 3.14 Ghi nhận 05 loại hình thiên tai chính ở xã Tà Bhing 65

Bảng 3.15 Biến đổi của nhiệt độ so với thời kỳ cơ sở tại tỉnh Quảng Nam 67

Bảng 3.16 Biến đổi của lượng mưa (%) so với thời kỳ cơ sở tại tỉnh Quảng Nam 69

Bảng 3.17 Tình trạng thiếu nước của các hộ tham gia điều tra 71

Bảng 3.18 Mức độ ảnh hưởng của sạt lở đất đến canh tác 71

Bảng 3.19 Lịch thiên tai và lịch mùa vụ 72

Bảng 3.20 Thống kê các cơn bão lớn giai đoạn 2010-2017 73

Bảng 3.21 Thống kê thiệt hại do thiên tai giai đoạn 2010-2017 xã Tà Bhing 73

Bảng 3.22 Khả năng chống chịu của hai tiểu vùng sinh thái – xã hội theo 5 thông số 89

Bảng 3.23 Xếp hạng khả năng chống chịu theo 25 tiêu chí - Tiểu vùng I 90

Bảng 3.24 Xếp hạng khả năng chống chịu theo 25 tiêu chí - Tiểu vùng II 91

Bảng 3.25 Hiệu quả của mô hình ICM trên cây lúa giảm phát thải ở Quảng Nam 94

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ khung phân tích vấn đề nghiên cứu 11

Hình 1.2 Số lượng các nghiên cứu về hệ sinh thái – xã hội giai đoạn 1985-2010 12

Hình 3.1 Bản đồ đơn vị hành chính tỉnh Quảng Nam, chia theo vùng sinh thái 28

Hình 3.2 Bản đồ vị trí xã Tà Bhing trong sơ đồ phân vùng lãnh thổ huyện Nam Giang 29

Hình 3.3 Sơ đồ địa hình xã Tà Bhing 30

Hình 3.4 Sơ đồ ba loại rừng xã Tà Bhing 33

Hình 3.5 Các trạm khí tượng thủy văn lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn 35

Hình 3.6 Nhiệt độ không khí theo tháng (trung bình, lớn nhất, nhỏ nhất) tại trạm Thạnh Mỹ, năm 2017 38

Hình 3.7 Lượng mưa trung bình theo tháng tại trạm Thạnh Mỹ và trạm Trà My, năm 2017 38 Hình 3.8 Độ ẩm không khí trung bình năm giai đoạn 1978-2017 tại trạm Trà My 39

Hình 3.9 Sơ đồ sử dụng đất xã Tà Bhing 43

Hình 3.10 Các bước phân vùng sinh thái – xã hội 54

Hình 3.11 Sơ đồ phân chia tiểu vùng sinh thái – xã hội xã Tà Bhing 60

Hình 3.12 Đặc trưng nhiệt độ trung bình tháng giai đoạn 1978-2017 xã Tà Bhing 61

Hình 3.13 Xu thế biến đổi nhiệt độ trung bình năm giai đoạn 1978-2017 xã Tà Bhing 62

Hình 3.14 Biên độ nhiệt năm trung bình giai đọan 1978 – 2017 xã Tà Bhing 62

Hình 3.15 Đặc trưng mưa tháng giai đoạn 1978-2017 xã Tà Bhing 63

Hình 3.16 Chênh lệch lượng mưa mùa khô và mùa mưa giai đoạn 1978 – 2017 xã Tà Bhing 64

Hình 3.17 Xu thế biến đổi lượng mưa năm giai đoạn 1986 - 2017 xã Tà Bhing 64

Hình 3.18 Kịch bản nhiệt độ trung bình năm (oC) xã Tà Bhing 68

Hình 3.19 Kịch bản lượng mưa năm (mm) xã Tà Bhing 69

Hình 3.20 Chỉ số CDRI về Hạ tầng / Cơ sở vật chất – Tiểu vùng I 77

Hình 3.21 Chỉ số CDRI về Xã hội – Tiểu vùng I 78

Hình 3.22 Chỉ số CDRI về Kinh tế – Tiểu vùng I 80

Hình 3.23 Chỉ số CDRI về Thể chế - Tiểu vùng I 81

Hình 3.24 Chỉ số CDRI về Tự nhiên – Tiểu vùng I 82

Hình 3.25 Chỉ số CDRI Tiểu vùng sinh thái - xã hội I 82

Hình 3.26 Chỉ số CDRI về Hạ tầng / Cơ sở vật chất – Tiểu vùng II 84

Hình 3.27 Chỉ số CDRI về Xã hội – Tiểu vùng II 85

Hình 3.28 Chỉ số CDRI về Kinh tế – Tiểu vùng II 86

Hình 3.29 Chỉ số CDRI về Thể chế - Tiểu vùng II 87

Hình 3.30 Chỉ số CDRI về Tự nhiên – Tiểu vùng II 88

Trang 11

Hình 3.31 Chỉ số CDRI Tiểu vùng sinh thái - xã hội II 88 Hình 3.32 So sánh khả năng chống chịu của hai tiểu vùng sinh thái - xã hội 90

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang gây ra nhiều hệ quả nghiêm trọng cho cả con người lẫn hệ sinh thái, ở tất cả các quy mô từ toàn cầu đến khu vực, quốc gia và địa phương Có thể xem BĐKH là một cuộc khủng hoảng ảnh hưởng đến an ninh lương thực, an ninh quốc gia, các tài nguyên đất, nước, không khí, quyền được sinh sống tại nơi mình lựa chọn và các nhu cầu cơ bản khác của con người Các biểu hiện chính của BĐKH hiện nay bao gồm sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016) Các thay đổi này dẫn đến nhiều tác động trực tiếp cũng như gián tiếp về kinh tế,

xã hội và môi trường BĐKH được xem là một trong những thách thức nghiêm trọng nhất trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững (PTBV)

PTBV là sự phát triển đảm bảo đáp ứng được các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không gây ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai (WCED, 1987) PTBV là một quá trình bao gồm 3 trụ cột: sinh thái, xã hội và kinh tế, trong đó

hệ sinh thái phải duy trì được năng lực hỗ trợ đối với hệ xã hội và kinh tế Để duy trì được năng lực này cần phải phân tích và am hiểu các cơ chế hồi tiếp và tác động qua lại lẫn nhau giữa hệ sinh thái và hệ xã hội (Berkes, Colding and Folke, 2003)

Dãy Trường Sơn trải dài từ phía Đông sông Mê Kông, từ miền Trung của Lào đến miền Nam Việt Nam và miền Đông Campuchia, tạo nên dãy núi của khu vực Đông Dương và được coi là một trong những khu vực có giá trị đa dạng sinh học (ĐDSH) cao nhất trên thế giới với hàng ngàn loài thực vật và động vật, trong đó có nhiều loài quý hiếm và đặc hữu Chiều dài dãy Trường Sơn từ sông Cả đến giáp miền Đông Nam bộ là 1.100km, chia làm 2 phân vùng địa sinh thái là Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam, với tiểu vùng chuyển tiếp từ sống núi Bạch Mã đến sống núi Ngọc Linh, gần trùng với khu vực Quảng Nam – Đà Nẵng (Nguyễn Ngọc Sinh và nnk., 2012)

Nằm giữa 2 phân vùng địa sinh thái, nên giới động thực vật tại tiểu vùng chuyển tiếp này mang tính chuyển tiếp giữa Nam và Bắc Trường Sơn Các huyện miền núi

Trang 13

nằm dọc dải Trường Sơn khu vực tỉnh Quảng Nam như Đông Giang, Nam Giang, Phước Sơn, Nông Sơn, Nam và Bắc Trà My còn bảo tồn được nhiều loài quý hiếm như voi, gà lôi, sao la, mang lớn, thỏ vằn, trĩ sao, voọc chà vá chân xám, v.v… Cư dân Trường Sơn chủ yếu là các nhóm dân tộc thiểu số có sinh kế phụ thuộc vào tài nguyên rừng, có kho tàng kiến thức bản địa rất phong phú Tiểu vùng chuyển tiếp của dãy Trường Sơn giáp với miền Nam Lào và miền Trung Việt Nam, nên nhạy cảm về địa chính trị và địa văn hóa

Trước tác động của BĐKH đang ngày càng gia tăng về cường độ và tần suất, dãy Trường Sơn đóng vai trò rất quan trọng trong việc giảm thiểu các tác động đó Thảm thực vật rừng trên Trường Sơn làm chậm và giảm nhẹ các tác động tiêu cực của BĐKH, như bão, lũ lụt, điều tiết nguồn nước, làm chậm quá trình khô hạn hóa Ngoài

ra, độ che phủ rừng giúp hấp thụ và lưu giữ các-bon Với diện tích tạm tính 11 triệu héc-ta (ha), nếu chỉ 50% diện tích rừng có cây thân gỗ thì dãy Trường Sơn có thể lưu giữ từ 22 đến 25 triệu tấn CO2, góp phần đáng kể vào việc giảm nhẹ BĐKH Hơn nữa, ĐDSH của dãy Trường Sơn với các nguồn dược liệu tự nhiên quý giá, dự trữ nguồn gen và các loài thiên địch góp phần giảm nhẹ dịch bệnh do BĐKH gây ra cho con người, cây trồng, vật nuôi Ngoài ra, theo Kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam năm 2016, nếu áp dụng theo kịch bản RCP8.5 thì đến năm 2100, mực nước biển dâng trung bình cho toàn dải ven biển Việt Nam là 73cm (49cm ÷ 103cm) Nếu mực nước biển dâng 100cm, thì khoảng 1,47% diện tích các tỉnh ven biển miền Trung từ Thanh Hóa đến Bình Thuận có nguy cơ ngập, làm mất nơi cư trú của khoảng 327 triệu

cư dân (học viên tính toán theo http://population.city/vietnam/, 2018), và có khả năng tạo luồng di cư ngược lên phía Trường Sơn, là nơi có địa hình cao hơn

Chính từ việc nhận thức được tầm quan trọng của dãy Trường Sơn, cụ thể là tiểu vùng chuyển tiếp giữa hai phân vùng địa sinh thái Bắc Trường Sơn và Nam Trường Sơn đối với sinh kế người dân địa phương, ĐDSH tự nhiên và công cuộc ứng phó với BĐKH, chính quyền địa phương đã thành lập các hành lang bảo tồn ĐDSH kết nối khu vực Trung Trường Sơn nhằm kết nối sinh cảnh, tăng cường chất lượng các hệ sinh thái trong hành lang bảo tồn ĐDSH, qua đó góp phần ứng phó với tác động tiêu cực của BĐKH Xã Tà Bhing, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam là một xã vùng đệm của một trong các hành lang bảo tồn ĐDSH kết nối nêu trên Hiểu rõ các tác động của

Trang 14

sức quan trọng đến việc quản lý hiệu quả hành lang bảo tồn ĐDSH nói riêng và công cuộc ứng phó với BĐKH cho cả khu vực nói chung

Từ thực tiễn đó, học viên lựa chọn đề tài “Đánh giá tác động của BĐKH và khả năng chống chịu của hệ sinh thái – xã hội tại một xã miền núi thuộc huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam”, chọn nghiên cứu điển hình tại xã Tà Bhing, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam Người dân nơi đây chủ yếu là đồng bào dân tộc thiểu số (Cơ Tu), với nền văn hóa bản địa đặc sắc mà nhờ đó giúp bảo lưu được nhiều giá trị ĐDSH qua hàng ngàn năm lịch sử Vì vậy, xã Tà Bhing có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn ĐDSH của khu vực, góp phần giảm thiểu tác động của BĐKH Thế nhưng, người dân nơi đây có đời sống sinh kế chủ yếu là nông lâm nghiệp, hoàn toàn phụ thuộc vào các nguồn tài nguyên thiên nhiên của rừng và của trời Nơi đây cũng thường xuyên đối mặt với các hiện tượng thời tiết cực đoan như hạn hán, giông sét, lũ sông, lũ quét, sạt

lở đất, là biểu hiện của BĐKH

Mục đích của đề tài nhằm đánh giá tác động của BĐKH tới hệ sinh thái – xã hội khu vực này nói chung, cũng như các tiểu vùng sinh thái – xã hội nói riêng, hy vọng đóng góp cơ sở khoa học để định hướng giải pháp ứng phó dựa vào hệ sinh thái, giúp tăng khả năng chống chịu và giảm tính dễ bị tổn thương cho khu vực, từ đó góp phần bảo tồn ĐDSH, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân chia được hệ sinh thái – xã hội khu vực nghiên cứu thành các tiểu vùng;

- Đánh giá được tác động của BĐKH đến hệ sinh thái – xã hội khu vực nghiên cứu theo từng tiểu vùng;

- Đánh giá được khả năng chống chịu của hệ sinh thái – xã hội khu vực nghiên cứu theo từng tiểu vùng;

- Đề xuất định hướng giải pháp ứng phó dựa trên hệ sinh thái cho từng tiểu vùng sinh thái – xã hội

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng của nghiên cứu là tác động của BĐKH và khả năng chống chịu của hệ sinh thái – xã hội theo từng tiểu vùng tại xã miền núi Tà Bhing, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

Trang 15

5 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu

- Có thể phân chia hệ sinh thái – xã hội khu vực nghiên cứu thành các tiểu vùng nào?

- Tác động của BĐKH đến hệ sinh thái – xã hội theo từng tiểu vùng là gì?

- Khả năng chống chịu trước tác động của BĐKH của hệ sinh thái – xã hội theo từng tiểu vùng như thế nào?

- Có thể áp dụng cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái để đề xuất các giải pháp ứng phó cho từng tiểu vùng sinh thái – xã hội?

Giả thuyết nghiên cứu

- Hệ sinh thái – xã hội khu vực nghiên cứu có thể phân chia thành các tiểu vùng;

- Hệ sinh thái – xã hội khu vực nghiên cứu nói chung và từng tiểu vùng sinh thái – xã hội nói riêng bị tác động bởi BĐKH ở những mức độ khác nhau;

- Khả năng chống chịu khí hậu của hệ sinh thái – xã hội khu vực nghiên cứu theo từng tiểu vùng chưa cao;

- Nếu áp dụng cách tiếp cận hệ thống, liên ngành thì có thể đề xuất các can thiệp dựa vào hệ sinh thái nhằm tăng cường công tác bảo tồn thiên nhiên đồng thời phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho địa phương

6 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài nghiên cứu “Đánh giá tác động của BĐKH và khả năng chống chịu của

hệ sinh thái – xã hội tại một xã miền núi thuộc huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam” là

Trang 16

bối cảnh BĐKH theo cách tiếp cận phân vùng sinh thái – xã hội trên địa bàn xã Tà Bhing

Đề tài nghiên cứu sẽ đưa ra những dẫn liệu khoa học nhằm đánh giá tác động của BĐKH và khả năng chống chịu của từng tiểu vùng sinh thái – xã hội xã Tà Bhing,

từ đó đề xuất cơ sở khoa học cho các cấp quản lý, có định hướng chính sách phù hợp với từng tiểu vùng, tăng cường công tác bảo tồn đồng thời đảm bảo phát triển kinh tế -

xã hội bền vững cho địa phương

Đề tài nghiên cứu cũng hoàn toàn phù hợp với Quyết định 14/5 – ĐDSH và BĐKH của Hội nghị các Bên của Công ước ĐDSH tại kỳ họp lần thứ 14 tổ chức tại Ai Cập, ngày 17-29/11/2018, trong đó yêu cầu rà soát các thông tin khoa học kỹ thuật, xem xét kiến thức truyền thống và các phát hiện của Báo cáo Global Warming of 1.5oC, có tính đến tác động của BĐKH đến ĐDSH và các cộng đồng sống phụ thuộc vào tài nguyên và hệ sinh thái, đặc biệt là các cộng đồng địa phương và đồng bào dân tộc thiểu số (CBD, 2018)

7 Cấu trúc của luận văn

Luận văn được cấu trúc theo quy định chung, bao gồm:

Mở đầu: Phần này nêu tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài này, mục tiêu

của việc nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là gì, xác định phạm vi nghiên cứu, đưa ra các câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu, nêu ý nghĩa của đề tài, và tóm lược cấu trúc của luận văn để người đọc dễ theo dõi

Chương 1 Cơ sở lý luận và tổng quan tài liệu: Chương này xác định cụ thể nội

hàm của các khái niệm cơ bản được sử dụng trong luận văn và mối quan hệ hệ thống giữa các hợp phần của đề tài theo thời gian và không gian, từ đó đề xuất khung phân tích vấn đề nghiên cứu Tiếp theo, Luận văn trình bày tổng quan các nghiên cứu tương

tự đã thực hiện trên thế giới, ở Việt Nam và ở địa bàn nghiên cứu nhằm mục đích kế thừa các kết quả, tránh trùng lắp các nghiên cứu đã thực hiện ở địa phương

Chương 2 Địa điểm, cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu: Chương này

nêu địa điểm thực hiện nghiên cứu, cách tiếp cận và mô tả chi tiết các phương pháp nghiên cứu

Trang 17

Chương 3 Kết quả và thảo luận: Trình bày chi tiết kết quả nghiên cứu, các phát

hiện trong quá trình nghiên cứu và thảo luận, đánh giá cũng như so sánh với các kết quả của các tác giả khác

Kết luận và khuyến nghị

Trang 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

BĐKH (Climate Change): Là sự thay đổi của khí hậu trong một khoảng thời gian dài do tác động của các điều kiện tự nhiên và hoạt động của con người BĐKH hiện nay biểu hiện bởi sự nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng và gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2016)

Đánh giá tác động của BĐKH (Climate Change Impact Assessment): Là nghiên cứu xác định các ảnh hưởng của BĐKH lên môi trường và các hoạt động kinh tế xã hội của địa phương Ngoài các ảnh hưởng bất lợi còn có thể có các ảnh hưởng có lợi Đánh giá tác động của BĐKH cũng bao gồm việc xác định và đánh giá các giải pháp thích ứng với BĐKH (Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, 2011)

Hệ sinh thái (Ecosystem): Là một tổ hợp hoạt động của quần xã thực vật, động vật, vi sinh vật, và các điều kiện môi trường vô sinh xung quanh trong sự tương tác lẫn nhau như một đơn vị chức năng thông qua các dòng năng lượng và các chu trình vật chất (Trương Quang Học và nnk, 2015)

Hệ sinh thái – xã hội (Social-Ecological System): Là một biến thể của hệ sinh thái nhân văn, nhấn mạnh yếu tố xã hội của loài người và được định nghĩa khái quát là một hệ gồm cả con người và tự nhiên, một đơn vị Sinh-Vật-Địa và các yếu tố xã hội, thể chế kèm theo Hệ sinh thái – xã hội là hệ thống phức tạp nhất, trong đó, tùy theo góc độ và phạm vi nghiên cứu mà các đặc trưng khác nhau được nhấn mạnh (Ostrom, 2009)

Cách tiếp cận dựa vào hệ sinh thái (Ecosystem-based Approach - EbA): Được phát triển từ những năm 90 của thế kỷ XX, là chiến lược do Công ước ĐDSH đề xuất, ban đầu nhằm mục đích phục vụ cho quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo tồn ĐDSH, sau

đó được áp dụng rộng rãi cho PTBV và hiện nay cho ứng phó với BĐKH, theo nguyên tắc xây dựng/tăng cường tính chống chịu – thích ứng của các hệ sinh thái – xã hội (Trương Quang Học và nnk, 2015)

ĐDSH (Biodiversity): Là sự khác nhau giữa các sinh vật sống ở tất cả mọi nơi, bao gồm: các hệ sinh thái trên cạn, sinh thái trong đại dương và các hệ sinh thái thuỷ

Trang 19

vực khác, cũng như các phức hệ sinh thái mà các sinh vật là một thành phần trong đó (United Nations, 1992) Thuật ngữ ĐDSH này bao hàm sự khác nhau trong một loài, giữa các loài và giữa các hệ sinh thái khác nhau Theo Luật ĐDSH số 20/2008/QH12 ngày 13/11/2008 của Quốc hội Việt Nam thì ĐDSH là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên

Khả năng chống chịu (Resilience): Là khả năng của một hệ thống (ví dụ, một hệ sinh thái – xã hội) có thể chịu được các tác động, các nhiễu loạn mà không bị phá vỡ

và chuyển sang một trạng thái chuyển biến về chất khác Một hệ thống có khả năng chống chịu có thể hấp thu các nhiễu loạn, thay đổi hoặc điều chỉnh, sau đó tái tổ chức

và vẫn giữ được các cấu trúc cơ bản và cách vận hành của nó 1 (Trương Quang Học, 2012; Hoàng Thị Ngọc Hà và Trương Quang Học, 2015)

Năng lực thích ứng (Adaptative Capacity): Là khả năng tự điều chỉnh của một hệ thống trước sự biến đổi của khí hậu để làm giảm nhẹ các thiệt hại tiềm tàng, tận dụng các cơ hội, hoặc đương đầu với các hậu quả (Parry et al, 2007); hoặc là sự điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thay đổi nhằm làm giảm khả năng bị tổn thương và tận dụng các cơ hội (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008)

Thiên tai (Natural Hazards): Là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội, bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các loại thiên tai khác (Quốc hội, 2013)

Vùng đệm (Buffer Zone): Là vùng bao quanh, tiếp giáp khu bảo tồn, có tác dụng ngăn chặn, giảm nhẹ tác động tiêu cực từ bên ngoài đối với khu bảo tồn (Quốc hội, 2008)

Chỉ số chống chịu thiên tai khí hậu (Climate Disaster Resilience Index – CDRI):

Là bộ công cụ gồm các chỉ số dùng để đánh giá khả năng chống chịu thiên tai khí hậu CDRI gồm 5 thông số: tự nhiên, vật chất, xã hội, kinh tế và thể chế Mỗi thông số bao

Trang 20

gồm 5 tiêu chí mô tả chi tiết thông số đó Mỗi tiêu chí lại bao gồm 5 chỉ số Tổng cộng

bộ công cụ này có 125 chỉ số (Shaw, 2009)

1.1.2 Xây dựng khung phân tích vấn đề nghiên cứu

Nghiên cứu này đánh giá tác động của BĐKH đến hệ sinh thái – xã hội, với quy

mô thời gian hồi cứu số liệu là 40 năm, từ 1978 đến 2017, và quy mô không gian tại xã

Tà Bhing, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam Theo Trương Quang Học (2012), hệ sinh thái – xã hội là một biến thể của hệ sinh thái nhân văn, nhấn mạnh yếu tố xã hội của loài người và được định nghĩa khái quát là một hệ gồm cả con người và tự nhiên Yếu tố xã hội phải được xem xét trong bối cảnh và môi trường sinh thái, con người nằm trong tự nhiên chứ không tách rời con người khỏi tự nhiên Giữa hệ sinh thái và

hệ xã hội có sự tương tác lẫn nhau Con người khai thác các chức năng và dịch vụ do

hệ sinh thái cung cấp, đồng thời lựa chọn thiết lập xã hội, xây dựng thể chế, chính sách, quản trị phù hợp để bảo tồn và phục hồi hệ sinh thái đó Ngược lại, hệ sinh thái quy định cách thức tồn tại và phát triển của hệ xã hội, làm nền tảng cho cuộc sống của con người Nếu con người sử dụng các dịch vụ hệ sinh thái trên nền tảng bảo tồn, thì mối quan hệ tương tác giữa hệ sinh thái và hệ xã hội ngày càng bền vững Đây cũng là quan điểm của cách tiếp cận dựa trên hệ sinh thái Vì vậy hệ sinh thái – xã hội được phân tích dựa trên các đặc trưng của hệ sinh thái (đặc trưng tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường, khí hậu) và của hệ xã hội (đặc trưng về kinh tế, xã hội, văn hóa, sinh kế) đặt trong bối cảnh sinh thái đó Hệ sinh thái – xã hội này được phân chia thành các tiểu vùng sinh thái – xã hội có quy mô nhỏ hơn, nhằm đảm bảo nghiên cứu được chi tiết, từ đó đề xuất giải pháp phù hợp hơn theo kiểu “đo ni đóng giày”

Tác động của BĐKH được xem xét đánh giá đối với môi trường và các hoạt động kinh tế xã hội của địa phương, ở thời điểm hiện tại và trong tương lai theo kịch bản BĐKH của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT) Tác động của BĐKH được xem xét ở các yếu tố bất lợi cũng như có lợi

Sau khi đánh giá được tác động của BĐKH đến hệ sinh thái – xã hội, học viên tiếp tục đánh giá khả năng chống chịu khí hậu của hệ sinh thái – xã hội, hay tình trạng sức khỏe của hệ sinh thái – xã hội thông qua năm nguồn lực bằng bộ công cụ CDRI: vật chất/cơ sở hạ tầng, xã hội, kinh tế, thể chế và tự nhiên Căn cứ mức độ tác động của BĐKH và khả năng chống chịu của hệ sinh thái – xã hội, tìm hiểu các điểm mạnh,

Trang 21

điểm yếu, cơ hội và mối đe dọa, học viên đề xuất định hướng giải pháp ứng phó dựa trên hệ sinh thái Các giải pháp này sẽ tập trung vào giảm thiểu các áp lực lên hệ sinh thái, sử dụng khôn khéo hệ sinh thái và ĐDSH để giảm phát thải khí nhà kính, khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và các bên có liên quan, tăng cường công tác quản trị, cũng như xây dựng năng lực và nâng cao nhận thức Các giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương, đảm bảo an sinh xã hội đồng thời góp phần bảo tồn ĐDSH, tài nguyên thiên nhiên Đây cũng chính là ba trụ cột của PTBV, từ đó góp phần giảm nhẹ BĐKH, giảm thiểu các tác động bất lợi và tận dụng các tác động có lợi của BĐKH, đồng thời tăng cường khả năng chống chịu của hệ sinh thái – xã hội khu vực nghiên cứu

Tất cả các phân tích trên được tổng hợp và sơ đồ hóa theo Hình 1.1

Trang 22

Hình 1.1 Sơ đồ khung phân tích vấn đề nghiên cứu

Người thực hiện: Học viên Nguyễn Thị Bích Ngọc, BĐKH K6

Trang 23

1.2 Tổng quan tài liệu

Tổng quan tài liệu tập trung vào năm nội dung chính: i) Hệ sinh thái – xã hội, ii) Phân vùng sinh thái – xã hội, iii) Cách tiếp cận dựa vào hệ sinh thái, iv) Đánh giá tác động của BĐKH, và v) Đánh giá khả năng chống chịu khí hậu Các nội dung này sẽ được tổng quan theo các nghiên cứu trên thế giới, ở Việt Nam và tại khu vực nghiên cứu

1.2.1 Nghiên cứu trên thế giới

Hệ sinh thái – xã hội

Khái niệm hệ sinh thái – xã hội (social-ecological system) được tổng hợp tương đối đầy đủ lần đầu tiên bởi Fikret Berkes, Carl Folke và Johan Colding năm 1998, trong cuốn sách “Linking Social and Ecological Systems” Theo đó, hệ sinh thái – xã hội được định nghĩa là hệ thống liên kết giữa con người và tự nhiên, nhấn mạnh con người phải được xem là một phần của tự nhiên (People-in-nature), chứ không phải đứng ngoài tự nhiên (People-with-nature) (Berkes and Folke, 1998) Đến năm 2003, Berkes, Colding và Folke cho ra đời sách “Navigating social – ecological systems”, kéo theo sự tăng trưởng nhảy vọt trong các nghiên cứu về hệ sinh thái – xã hội Số lượng các nghiên cứu giai đoạn 1985 – 2010 được thể hiện trong Hình 1.2

Hình 1.2 Số lượng các nghiên cứu về hệ sinh thái – xã hội giai đoạn 1985-2010

Nguồn: Perez-Soba and Dwyer, 2016

Khái niệm này sau đó đã được sử dụng trong nhiều nghiên cứu khác nhau, với

Trang 24

- Là hệ thống gắn kết các yếu tố sinh thái và xã hội thường tương tác với nhau một cách chống chịu và bền vững;

- Được định nghĩa theo nhiều quy mô thời gian, không gian và tổ chức khác nhau, có thể liên kết với nhau theo thứ bậc;

- Là một tập hợp bao gồm các nguồn lực quan trọng (tự nhiên, kinh tế xã hội và văn hóa), mà việc sử dụng các nguồn lực này được quy định bởi một phức hệ sinh thái

đó nêu rõ các nội dung, khái niệm, ý tưởng liên quan đến nghiên cứu về hệ sinh thái –

xã hội

Để nghiên cứu về hệ sinh thái – xã hội, Elinor Ostrom đã xây dựng khung phân tích sinh thái – xã hội bao gồm các yếu tố quyết định tính bền vững của hệ sinh thái –

xã hội, phân chia hệ thống thành các phân hệ Nguồn lực (Resource System - RS), Đơn

vị nguồn lực (Resource Unit – RU), Quản trị (Governance - G), và Bên liên quan (Actor – A) (Ostrom, 2009) Các phân hệ này có sự khác biệt khi đặt trong tương tác với môi trường sinh thái và các điều kiện kinh tế - xã hội - chính sách khác nhau (McGinnis và Ostrom, 2014)

2 https://www.resalliance.org/

3 systems.html

https://www.stockholmresilience.org/research/research-videos/2016-05-22-understanding-social-ecological-4

Trang 25

https://www.communityconservation.net/wp-content/uploads/2016/01/Analysis-of-Social-Ecological-Systems-Phân vùng sinh thái - xã hội

Phân vùng sinh thái đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới, nhưng phân vùng sinh thái – xã hội là xu hướng nghiên cứu mới trên thế giới trong khoảng 10 năm trở lại đây Việc phân chia hệ sinh thái – xã hội thành các tiểu vùng có ranh giới rõ ràng là khá phức tạp do sự phức hợp trong quan hệ tương tác giữa các yếu tố sinh thái và yếu

tố xã hội ở các quy mô khác nhau (Cilliers, 2001)

Hamann và nnk (2017) nghiên cứu phân vùng sinh thái – xã hội dựa trên mức độ

sử dụng các dịch vụ hệ sinh thái ở quy mô hộ gia đình Nghiên cứu này cho rằng việc

sử dụng dịch vụ hệ sinh thái thể hiện các đặc trưng của hệ sinh thái – xã hội Có 3 mức

sử dụng dịch vụ hệ sinh thái của hộ gia đình: thấp, trung bình, cao, tương ứng với 3 tiểu vùng sinh thái – xã hội khác nhau (vùng xanh, vùng chuyển tiếp và vùng đỏ) Nhóm nghiên cứu của Hamann cho rằng các đặc trưng xã hội có tác động rất lớn đến

hệ thống Nắm rõ vị trí và đặc trưng sử dụng dịch vụ hệ sinh thái giúp đề ra chính sách phù hợp đáp ứng được các thách thức cho phát triển bền vững của từng tiểu vùng (Hamann, Biggs và Reyers, 2015)

Martin-Lopez và nnk (2017) đã xây dựng phương pháp phân vùng sinh thái – xã hội phục vụ cho quy hoạch cảnh quan với nghiên cứu trường hợp ở khu vực Địa Trung Hải Phương pháp phân vùng này gồm 4 giai đoạn: (1) phân vùng sinh thái: xác định

và phân chia các đơn vị sinh thái dựa trên các biến sinh thái; (2) phân vùng kinh tế - xã hội: xác định và phân chia các nhóm dân cư đồng nhất dựa trên các biến kinh tế - xã hội; (3) xác định ranh giới các tiểu vùng sinh thái – xã hội và đặc trưng của từng tiểu vùng; (4) tham vấn các bên liên quan về ranh giới các tiểu vùng sinh thái – xã hội theo phương pháp có sự tham gia (Martín-López et al., 2017)

Cách tiếp cận dựa vào hệ sinh thái

Cách tiếp cận dựa vào hệ sinh thái (Ecosystem-based Approaches) theo định nghĩa của Công ước ĐDSH (CBD) là “quản lý tổng hợp các nguồn tài nguyên đất, nước và sinh vật nhằm bảo tồn và sử dụng bền vững theo cách công bằng” Cách tiếp cận dựa vào hệ sinh thái trong ứng phó với BĐKH được Ngân hàng Thế giới khuyến cáo phải là cách tiếp cận chính, bao trùm, gồm cả thích ứng và giảm nhẹ BĐKH (World Bank, 2009)

Trang 26

Ở quy mô toàn cầu, nhiều tổ chức hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn, như Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (IUCN), The Nature Conservancy (TNC), BirdLife International, ELAN, Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc (UNEP) và Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP) đều khuyến khích áp dụng cách tiếp cận thích ứng và giảm nhẹ dựa trên hệ sinh thái (EbA) (Doswald and Osti, 2011)

Ở Châu Âu, tháng 4/2013, Ủy ban Châu Âu thông qua Chiến lược thích ứng cho Liên minh Châu Âu, trong đó EbA được đánh giá là “thường có hiệu quả về chi phí trong nhiều trường hợp, mang lại nhiều lợi ích như giảm thiểu rủi ro ngập lụt, giảm xói mòn đất, cải thiện chất lượng nước và không khí, và giảm hiệu ứng đảo nhiệt” (European Commission, 2013) Các phương án EbA được Ủy ban Châu Âu xem là dễ tiếp cận và đa lợi ích Hạ tầng xanh và EbA là các hoạt động ưu tiên phân bổ kinh phí của Liên minh Châu Âu Sau 5 năm thực hiện Chiến lược thích ứng, đến tháng 11/2018, tại Báo cáo của Ủy ban Châu Âu về việc thực hiện Chiến lược, EbA lại tiếp tục được khẳng định là có hiệu quả về chi phí và đa lợi ích, đồng thời đề xuất biện pháp EbA cần được nhân rộng áp dụng (European Commission, 2018)

Ở Châu Á, tiếp cận dựa vào hệ sinh thái đã được các quốc gia tiểu vùng Mê-kông

mở rộng áp dụng trong Chương trình Môi trường Trọng điểm do Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) tài trợ, kéo dài từ năm 2006 đến nay Phương pháp tiếp cận của Chương trình mang tính tổng hợp, góp phần tăng cường bảo tồn, đẩy nhanh phát triển đồng thời chống chịu với BĐKH, nhằm đạt được các mục tiêu sau: bảo tồn vốn tự nhiên (tài sản và dịch vụ hệ sinh thái); tối ưu hóa phân bổ tài nguyên khan hiếm và quản lý cạnh tranh; tăng hiệu quả của các chuỗi cung ứng phụ thuộc vào hoặc ảnh hưởng đến nguồn tài nguyên khan hiếm; tăng tính bao trùm và cơ chế chia sẻ lợi ích; tăng cường quản lý tổng hợp tài nguyên xuyên biên giới 5

Đánh giá tác động của BĐKH

Tác động của BĐKH đã được nghiên cứu rất nhiều trên thế giới Ban Liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) đã tổ chức 5 lần báo cáo đánh giá tình hình BĐKH toàn cầu: 1) Báo cáo đánh giá lần thứ nhất (1990); 2) Báo cáo đánh giá lần thứ hai (1994); 3) Báo cáo đánh giá lần thứ ba (2001); 4) Báo cáo đánh giá lần thứ tư (2007); 5) Báo cáo đánh

Trang 27

giá lần thứ năm (2014) Hiện nay IPCC cũng đang tổ chức lập Báo cáo đánh giá lần thứ 6, dự kiến sẽ hoàn thiện vào năm 2022 Các báo cáo này nhằm đánh giá các thông tin về kinh tế-xã hội, khoa học và công nghệ liên quan dến BĐKH, những ảnh hưởng tiềm năng của các yếu tố này, và những lựa chọn thích nghi và giảm thiểu ảnh hưởng của chúng

Tại Hoa Kỳ, năm 2009, nhóm tác giả Thomas R Karl và cộng sự, theo đơn đặt hàng của Hội đồng Khoa học Công nghệ quốc gia, trong khuôn khổ Chương trình nghiên cứu BĐKH toàn cầu, đã nghiên cứu và xây dựng một báo cáo toàn diện về tác động của BĐKH tại Hoa Kỳ Báo cáo đã đánh giá được tác động của BĐKH đến toàn

bộ các lĩnh vực môi trường và xã hội cũng như các vùng miền của Hoa Kỳ, trong hiện tại và dự báo tác động trong tương lai Các lĩnh vực bao gồm tài nguyên nước, năng lượng, giao thông, nông nghiệp, hệ sinh thái, y tế, xã hội Nhóm tác giả nhận định BĐKH đang ngày càng nghiêm trọng, tác động lên tất cả các lĩnh vực của Hoa Kỳ Hạn hán do lượng mưa suy giảm, lượng bốc hơi tăng, đồng thời ngập lụt và vấn đề chất lượng nguồn nước càng trở nên nghiêm trọng dưới tác động của BĐKH Sản lượng chăn nuôi và trồng trọt bị suy giảm Vùng ven biển bị đe dọa bởi nước biển dâng và bão Cơ sở hạ tầng năng lượng và giao thông vùng ven biển có khả năng bị ảnh hưởng cao Sức khỏe con người cũng chịu tác động của BĐKH, với sự gia tăng các bệnh, dịch do nắng nóng và nguồn nước, chất lượng không khí suy giảm, các hiện tượng thời tiết cực đoan BĐKH sẽ cùng với các vấn đề môi trường và xã hội như ô nhiễm môi trường, gia tăng dân số, lạm dụng tài nguyên, đô thị hóa, tạo ra tác động tiêu cực vô vùng nghiêm trọng Báo cáo cũng đề xuất các giải pháp thích ứng và giảm nhẹ, trong đó nhấn mạnh BĐKH và tác động của BĐKH trong tương lai hoàn toàn phụ thuộc vào hành động của chúng ta hôm nay (Thomas R Karl, Jerry M Melillo and Thomas C Peterson, 2009)

Đánh giá khả năng chống chịu khí hậu

Đánh giá khả năng chống chịu khí hậu cũng đã được nhiểu tổ chức trên thế giới thực hiện Điển hình như Tổ chức Resilience Alliance6 với rất nhiều nghiên cứu về đánh giá khả năng chống chịu khí hậu Resilience Alliance đã biên soạn một cuốn sách

Trang 28

hướng dẫn đánh giá tính chống chịu khí hậu của các hệ sinh thái – xã hội, thiên về đánh giá định tính, với các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Xác định ranh giới: hệ trung tâm, các vấn đề chính, các hợp phần chính của hệ, các tác động, nhiễu loạn;

Bước 2: Xác định nhân tố thay đổi: mô hình thay đổi – chu kỳ thích ứng, các trạng thái của hệ thống khi bị tác động, ngưỡng và chuyển đổi;

Bước 3: Tương tác với các hệ thống khác: ngưỡng tương tác, khả năng chống chịu chung và cụ thể cho từng lĩnh vực, đối với từng tác động;

Bước 4: Xác định hệ quản trị: hệ thống quản trị, các bên liên quan, tương tác xã hội giữa các bên;

Bước 5: Đánh giá: tổng hợp các phát hiện, đề xuất chiến lược quản lý dựa trên tính chống chịu, lộ trình thực hiện (Resilience Alliance, 2010)

Về đánh giá định lượng, Sáng kiến chống chịu thiên tai khí hậu (Climate Disaster Resilience Initiative) thuộc Đại học Kyoto, do Global Center of Excellence / KPMG tài trợ đã phát triển bộ công cụ CDRI trong các năm 2008-2009, dùng để đánh giá tác động của BĐKH tại 15 thành phố Châu Á, trong đó có Hà Nội, Huế, Đà Nẵng và TP

Hồ Chí Minh của Việt Nam

CDRI bao gồm 5 thông số: tự nhiên, vật chất, xã hội, kinh tế và thể chế Mỗi thông số bao gồm 5 tiêu chí mô tả chi tiết thông số đó Mỗi tiêu chí lại bao gồm 5 chỉ

số Tổng cộng bộ công cụ này có 125 chỉ số dùng để đánh giá khả năng chống chịu của

hệ sinh thái – xã hội khu vực nghiên cứu trước các tác động của BĐKH 5 thông số và

5 tiêu chí của Bộ công cụ CDRI được trình bày tại Bảng 1.1

Bảng 1.1 Bộ công cụ CDRI – 5 thông số và 5 tiêu chí thành phần của mỗi thông số

Hạ tầng/Cơ sở vật chất Điện, Nước, Chất thải và vệ sinh môi trường, Cơ sở hạ

tầng và giao thông, Nhà ở và sử dụng đất

Ngân sách - trợ cấp

giữa các cơ quan, Quản trị

Trang 29

Tự nhiên Hiểm hoạ, Hệ sinh thái, Sử dụng đất, Hiện trạng môi

trường

Nguồn: Shaw, 2009

Bộ công cụ CDRI cũng đã được Tổ chức World Vision áp dụng trong đánh giá tính chống chịu của các địa bàn dự án của World Vision ở Bangladesh, Indonesia và Trung Quốc (Shaw, 2014) Ngân hàng Thế giới cũng áp dụng CDRI trong đánh giá tính chống chịu của thành phố Dhaka, Bangladesh (World Bank, 2015)

Như vậy có thể nói việc đánh giá khả năng chống chịu khí hậu trên thế giới đa số được thực hiện theo phương pháp đánh giá định tính Phương pháp đánh giá định lượng thì mới chỉ được thực hiện ở các khu vực đô thị mà chưa thí điểm cho khu vực nông thôn, miền núi

1.2.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Hệ sinh thái – xã hội

Tại Việt Nam, thuật ngữ hệ sinh thái – xã hội mới chỉ được sử dụng khoảng 10 năm trở lại đây, mà đi đầu là các nghiên cứu của Trương Quang Học và Trung tâm Phát triển Cộng đồng Sinh thái (ECODE)

Theo đó, hệ sinh thái - xã hội được định nghĩa là một biến thể của hệ sinh thái nhân văn, nhấn mạnh yếu tố xã hội của loài người và được định nghĩa khái quát là một

hệ gồm cả con người và tự nhiên, một đơn vị Sinh - Vật - Địa và các yếu tố xã hội, thể chế kèm theo Hệ sinh thái - xã hội là hệ thống phức tạp nhất, trong đó, tùy theo góc

độ và phạm vi nghiên cứu mà các đặc trưng khác nhau được nhấn mạnh (Hoàng Thị Ngọc Hà và Trương Quang Học, 2015)

Phân vùng sinh thái – xã hội

Cũng như trên thế giới, các nghiên cứu về phân vùng sinh thái – xã hội ở Việt Nam vẫn còn khá mới mẻ Đến nay, hầu hết các nghiên cứu có áp dụng phân vùng sinh thái – xã hội là của Trương Quang Học và ECODE, và một số đề tài nghiên cứu thạc sĩ của Khoa Các khoa học liên ngành, Đại học Quốc gia Hà Nội

Cách tiếp cận dựa vào hệ sinh thái

Ở Việt Nam, từ năm 2014, Bộ TN&MT đã phối hợp với Tổ chức Hợp tác Phát

Trang 30

án Lồng ghép chiến lược thích ứng dựa vào hệ sinh thái tại Việt Nam Mục tiêu của

Dự án là tăng cường năng lực của các bên liên quan về lồng ghép chiến lược vào khung thể chế về thích ứng với BĐKH Dự án tập trung vào các hoạt động xây dựng năng lực nhằm tiếp tục thực hiện các giải pháp EbA trong thực tiễn; đồng thời hỗ trợ tìm kiếm các nguồn tài chính thực hiện EbA Dự án đã thực hiện các hoạt động thí điểm EbA tại hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh nhằm tăng cường tính chống chịu khí hậu và cải thiện sinh kế của người dân khu vực miền núi và hệ sinh thái rừng phòng hộ ven biển7

Mối quan hệ giữa các dịch vụ hệ sinh thái (dịch vụ cung cấp, dịch vụ điều tiết, dịch vụ văn hóa-tinh thần và dịch vụ hỗ trợ) và phúc lợi của con người là điểm mấu chốt trong EbA Theo đó, con người vừa sống nhờ vào hệ sinh thái đồng thời cũng tác động đến hệ sinh thái thông qua các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, chính sách, v.v… Mục đích của EbA là tăng cường sức chống chịu và khả năng phục hồi của các cộng đồng dân cư cũng như các hệ sinh thái thông qua các hoạt động cụ thể như quản

lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, quản lý tổng hợp vùng đầu nguồn… nhằm duy trì

và khôi phục tính toàn vẹn các hệ sinh thái và các lợi ích mà hệ sinh thái mang lại (Trương Quang Học, 2012)

Đánh giá tác động của BĐKH

Tại Việt Nam cũng đã thực hiện nhiều nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH

Đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và đề xuất các giải pháp chiến lược phòng tránh, giảm nhẹ và thích nghi, phục

vụ PTBV kinh tế - xã hội ở Việt Nam” (2008-2010) thuộc Chương trình khoa học Công nghệ trọng điểm KC-08 Nghiên cứu này đã làm rõ được những tác động của BĐKH đến các điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã hội Việt Nam;

và đề xuất được các giải pháp chiến lược nhằm thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ tác động xấu do BĐKH gây ra Bộ TN và MT cũng đã ban hành Hướng dẫn kỹ thuật

“Đánh giá tác động của BĐKH và xác định các giải pháp thích ứng” nhằm hướng dẫn các địa phương về kỹ thuật và phương pháp thực hiện (Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, 2011)

Trang 31

Đánh giá khả năng chống chịu khí hậu

Tại Việt Nam, đánh giá khả năng chống chịu khí hậu với bộ công cụ CDRI cũng

đã được Trung tâm Nghiên cứu đô thị - Đại học Quốc gia Hà Nội sử dụng để xây dựng

mô hình kinh tế - xã hội và quản trị đô thị bền vững có khả năng thích ứng với BĐKH cho Đề tài BĐKH-32 “Nghiên cứu và xây dựng mô hình đô thị ven biển có khả năng thích ứng với BĐKH” từ năm 2013 đến năm 2015 (Mai Trọng Nhuận, 2015) Chủ nhiệm đề tài là GS TS Mai Trọng Nhuận Trước đó, năm 2014, ECODE cũng đã ứng dụng thí điểm việc phân tích các chỉ số CDRI vào nghiên cứu đánh giá khả năng chống chịu BĐKH khu vực đô thị - quận Ngô Quyền, Hải Phòng (Hoàng Thị Ngọc Hà

và Trương Quang Học, 2015), và sau đó tiếp tục phát triển, ứng dụng trong Nghiên cứu “Đánh giá khả năng chống chịu khí hậu của hệ sinh thái – xã hội huyện Giao Thuỷ

và đề xuất mô hình thích ứng theo tiếp cận dựa vào hệ sinh thái (EbA)” năm 2018

1.2.3 Nghiên cứu tại khu vực nghiên cứu

Địa bàn tỉnh Quảng Nam cũng đã được chọn tham gia một số nghiên cứu và chương trình, dự án, như “Đánh giá đặc trưng xã hội nhằm nâng cao năng lực thích ứng với BĐKH ở Việt Nam” do Ngân hàng Thế giới thực hiện năm 2010; Chương trình Thích ứng và giảm nhẹ BĐKH (CCAM), Hợp phần thích ứng với BĐKH do DANIDA tài trợ Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ được thực hiện ở một số huyện, thành phố ven biển như Tam Kỳ, Hội An, Núi Thành, chứ không thực hiện ở các huyện trung du, miền núi Địa bàn huyện Nam Giang và xã Tà Bhing chưa có nghiên cứu nào về đánh giá tác động của BĐKH, đặc biệt là đến hệ sinh thái – xã hội, và phân vùng sinh thái – xã hội

Từ các phân tích tổng quan nêu trên, có thể nhận thấy đánh giá tác động của BĐKH đã được thực hiện nhiều trên thế giới cũng như Việt Nam, riêng vùng núi tỉnh Quảng Nam thì chưa có nhiều chương trình, dự án khảo sát, đánh giá cụ thể Bên cạnh

đó, đánh giá khả năng chống chịu cho một hệ sinh thái – xã hội cụ thể là xu hướng mới trên thế giới, được thực hiện ở một số khu vực, tuy nhiên mới chỉ được áp dụng cho khu vực đô thị, chứ chưa triển khai ở nông thôn, miền núi Vì vậy, qua đề tài nghiên cứu này, học viên mong muốn thí điểm phương pháp đánh giá khả năng chống chịu và phương pháp phân vùng sinh thái – xã hội ở một xã miền núi của tỉnh Quảng Nam, từ

Trang 32

trên Đề tài này là nghiên cứu đầu tiên được thực hiện ở xã Tà Bhing, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam về lĩnh vực này Kết quả nghiên cứu của đề tài này có thể được sử dụng làm cơ sở đầu vào giúp chính quyền địa phương hoạch định chính sách,

đề xuất, xây dựng các chương trình dự án ứng phó với BĐKH, lồng ghép cải thiện sinh

kế cho người dân địa phương và bảo tồn ĐDSH, đồng thời đưa nội dung ứng phó với BĐKH vào các kế hoạch kinh tế - xã hội của địa phương

Trang 33

CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU, SỐ LIỆU

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại xã Tà Bhing, huyện Nam Giang, tỉnh Quảng Nam

2.2 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Cách tiếp cận

Cách tiếp cận hệ thống, liên ngành

Đối tượng nghiên cứu là tác động của BĐKH và khả năng chống chịu của hệ sinh thái – xã hội trước tác động của BĐKH, đòi hỏi kiến thức và kỹ năng của nhiều ngành khoa học khác nhau, gồm khoa học tự nhiên (môi trường, khí hậu, sinh học, lâm nghiệp v.v…), khoa học xã hội (văn hóa, xã hội, chia sẻ lợi ích, v.v…) và kinh tế Vì vậy đây là vấn đề đòi hỏi phải tiếp cận một cách hệ thống, liên ngành

Cách tiếp cận kết hợp dưới lên (bottom up) – trên xuống (top down)

Vấn đề nghiên cứu về BĐKH phải được đặt trong quy mô thời gian dài hạn (tối thiểu 30 năm), quy mô không gian từ toàn cầu đến địa phương Vấn đề nghiên cứu cần được xem xét từ cấp độ cộng đồng, đồng thời đặt trong khuôn khổ môi trường thể chế của toàn cầu và quốc gia từ trung ương đến địa phương Vì vậy cần áp dụng cách tiếp cận kết hợp dưới lên và trên xuống để đánh giá vấn đề một cách toàn diện

Cách tiếp cận dựa vào hệ sinh thái

Tiếp cận dựa vào hệ sinh thái là chiến lược quản lý tổng hợp tài nguyên nhằm tăng cường bảo vệ và sử dụng tài nguyên bền vững theo hướng công bằng Tổ chức IUCN đã xây dựng năm bước thực hiện nhằm cụ thể hóa cách tiếp cận dựa vào hệ sinh thái, bao gồm:

- Bước A: Xác định các bên có liên quan chính, khu vực hệ sinh thái và xây dựng mối quan hệ giữa các bên với hệ sinh thái

- Bước B: Phác họa cấu trúc, chức năng của hệ sinh thái và thiết lập cơ chế quản

lý và giám sát

Trang 34

- Bước C: Xác định tầm quan trọng của các vấn đề kinh tế sẽ có ảnh hưởng đến

hệ sinh thái và các cư dân hệ sinh thái

- Bước D: Xác định những tác động có thể xảy ra của hệ sinh thái này đến các hệ sinh thái lân cận

- Bước E: Xây dựng các mục tiêu dài hạn và các giải pháp linh hoạt để đạt được những mục tiêu này (Shepherd, 2004)

Ở Việt Nam hiện nay cách tiếp cận dựa vào hệ sinh thái đang dần được áp dụng trong ứng phó với BĐKH, tuy nhiên mới chỉ giới hạn ở phạm vi riêng lẻ chứ chưa mang tính hệ thống và liên ngành Có thể kể đến các nghiên cứu gần đây của ISPONRE và GIZ thông qua Dự án “Lồng ghép chiến lược thích ứng dựa vào hệ sinh thái tại Việt Nam” Với địa bàn nghiên cứu là một xã miền núi ở khu vực Trung Trường Sơn với đặc trưng ĐDSH cao, cách tiếp cận dựa vào hệ sinh thái cần được áp dụng nhằm quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo tồn ĐDSH và ứng phó BĐKH

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tại bàn (Desk study), thu thập, phân tích và tổng hợp số liệu thứ cấp (secondary data)

Thông tin thứ cấp được thu thập thông qua nghiên cứu tài liệu có sẵn để định hướng và bổ trợ cho nguồn dữ liệu sơ cấp Trong nghiên cứu này, nguồn tài liệu thứ cấp là các thông tin đã được công bố (xuất bản) từ các nguồn khác nhau, bao gồm cả các thông tin có sẵn trên mạng internet, cũng như các thông tin dữ liệu có được thông qua liên hệ trực tiếp với các cơ quan, ban ngành liên quan, các tổ chức nghiên cứu:

- Các báo cáo nghiên cứu của các nhà khoa học trong nước và quốc tế, như Trung tâm phát triển cộng đồng sinh thái (ECODE), Viện TN&MT – Đại học Quốc gia Hà Nội (VNU-CRES) Ngoài ra, học viên cũng liên hệ qua email với GS TSKH Rajib Shaw, tác giả của bộ công cụ CDRI để thu thập thông tin về bộ công cụ này

- Các chính sách, chiến lược, chương trình, kế hoạch hành động quốc gia về ứng phó với BĐKH, hướng dẫn của Bộ TN&MT về đánh giá tác động của BĐKH, kịch bản BĐKH và nước biển dâng cho Việt Nam phiên bản năm 2016

- Các kế hoạch do UBND tỉnh Quảng Nam ban hành như: Kế hoạch Chương trình hành động của tỉnh Quảng Nam nhằm ứng phó với BĐKH giai đoạn 2013 - 2015

Trang 35

và định hướng đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định 1735/QĐ-UBND ngày 31/5/2013, Kế hoạch thực hiện Thỏa thuận Paris về BĐKH trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được phê duyệt tại Quyết định số 3462/QĐ-UBND ngày 25/9/2017, Kế hoạch phòng chống thiên tai giai đoạn đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Quảng Nam được phê duyệt tại Quyết định số 474/QĐ-UBND ngày 31/01/2018 Ngoài ra còn thu thập Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành tại Quyết định số 553/QĐ-TTg ngày 15/5/2018

- Các báo cáo, kế hoạch của UBND xã Tà Bhing như: Báo cáo tình hình thực hiện kinh tế - xã hội, Báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí nông thôn mới năm 2017,

Kế hoạch phòng chống thiên tai – tìm kiếm cứu nạn năm 2018

- Các số liệu lịch sử về nhiệt độ, lượng mưa được thu thập từ Trạm thủy văn Thạnh Mỹ, và Dự án Tương tác giữa BĐKH và sử dụng đất ở miền Trung Việt Nam (LUCCi) do CHLB Đức tài trợ

Điều tra, khảo sát thực địa (field work)

Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua điều tra hộ gia đình, phỏng vấn sâu một số cán bộ chủ chốt và những người có uy tín tại địa phương Số lượng cỡ mẫu điều tra hộ gia đình được học viên xác định theo công thức:

1+N(e) 2 (2.1) Trong đó:

n: là cỡ mẫu

N: là tổng số hộ gia đình của xã Tà Bhing (657 hộ)

e: là sai số tiêu chuẩn, chọn e = 0.1% (độ tin cậy là 90)

Nguồn: Trung tâm Thông tin và phân tích dữ liệu Việt Nam – VIDAC

Như vậy số lượng cỡ mẫu là 87 Các mẫu được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản nhưng vẫn đảm bảo tính đại diện của mẫu dựa trên danh sách hộ gia đình của UBND xã phân chia theo thôn, giới tính, điều kiện kinh tế, nghề nghiệp Mẫu phiếu điều tra hộ gia đình gồm các câu hỏi được thiết kế để thu thập các thông tin về

Trang 36

sinh kế, nguồn thu nhập, hệ thống canh tác, nhận thức của người dân về BĐKH/thiên tai, diễn biến của BĐKH/thiên tai và tác động của BĐKH

Bên cạnh điều tra 87 hộ gia đình, học viên đã thực hiện phỏng vấn sâu một số cán bộ chủ chốt và những người có uy tín tại địa phương như: cán bộ cấp xã (Phó Chủ tịch UBND xã, Chánh Văn phòng, cán bộ phụ trách ban nông nghiệp và phòng chống thiên tai, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh), cán bộ Ban quản lý KBTTN Sông Thanh, cán bộ Trạm thủy văn Thạnh Mỹ Điều tra hộ gia đình và phỏng vấn sâu được thực hiện trong tháng 9 và tháng 10/2018

Để đánh giá khả năng chống chịu của hệ sinh thái – xã hội, bộ công cụ Chỉ số chống chịu thiên tai khí hậu (Climate Disaster Resilience Index - CDRI) được áp dụng

Bộ công cụ CDRI được sử dụng để thiết kế một ma trận thu thập dữ liệu về khả năng chống chịu của hệ sinh thái – xã hội khu vực nghiên cứu Đối tượng tham gia cung cấp thông tin là 10 cán bộ có liên quan đến nhiệm vụ phòng chống thiên tai và BĐKH, gồm cán bộ UBND tỉnh Quảng Nam, UBND huyện Nam Giang, UBND xã Tà Bhing,

Sở TN&MT tỉnh Quảng Nam, Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Nam, Phòng TN&MT huyện Nam Giang, Phòng NN&PTNT huyện Nam Giang, Văn phòng UBND xã Tà Bhing, Ban địa chính xã Tà Bhing Ngoài ra, còn có 7 đại diện của 7 cộng đồng thôn tại xã Tà Bhing

Mẫu phiếu điều tra hộ gia đình, ma trận CDRI và danh sách người tham gia điều tra, phỏng vấn được nêu tại Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 4, Phụ lục 5

Để lập sơ đồ phân vùng sinh thái – xã hội, học viên còn áp dụng phương pháp đi

dạo (Transect walk), khảo sát hiện trường cùng với 2 cán bộ xã để quan sát, ghi chép,

thảo luận, mô tả, kiểm chứng sự phân bố các đặc trưng sinh thái – xã hội của khu vực nghiên cứu (dạng địa hình, độ dốc, phân bố sử dụng đất, dấu vết của thiên tai, v.v…)

Để đánh giá tác động của BĐKH, học viên áp dụng phương pháp thảo luận nhóm để lập sơ đồ rủi ro thiên tai

Phương pháp bản đồ (mapping)

Phương pháp bản đồ trên phần mềm ArcGIS được sử dụng để chạy các sơ đồ địa hình, sơ đồ ba loại rừng, sơ đồ sử dụng đất và sơ đồ tiểu vùng sinh thái – xã hội

2.3 Số liệu

Trang 37

Để đánh giá xu thế BĐKH lịch sử trong 40 năm qua (từ 1978 đến 2017), đã sử dụng chuỗi số liệu thống kê các dữ liệu về lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm đo được tại Trạm thủy văn Thạnh Mỹ và Trạm khí tượng Trà My Dữ liệu của Trạm khí tượng Trà

My được cung cấp bởi Dự án Tương tác giữa BĐKH và sử dụng đất ở miền Trung Việt Nam (LUCCi) qua trang web Vu Gia Thu Bon RBIS theo đường link

Trang 38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Các đặc trưng của hệ sinh thái – xã hội xã Tà Bhing

3.1.1 Đặc trưng hệ sinh thái - điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, môi trường và khí hậu

3.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Tỉnh Quảng Nam nằm ở miền Trung Việt Nam, phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng, phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi và tỉnh Kon Tum, phía Tây giáp tỉnh Sekong (Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào), phía Đông giáp Biển Đông Tỉnh Quảng Nam có 18 huyện, thành phố, thị xã, với địa hình tương đối phức tạp, thấp dần từ Tây sang Đông, hình thành ba vùng sinh thái: vùng núi cao, vùng trung du, vùng đồng bằng và ven biển, bị chia cắt theo các lưu vực sông Vu Gia, Thu Bồn và Tam Kỳ (Hình 3.1)

Nam Giang là một huyện nằm ở vùng sinh thái núi cao của tỉnh Quảng Nam Tổng diện tích tự nhiên khoảng 184.660 ha, có đường biên giới chung với nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào dài 70 km (Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam, 2017) Do điều kiện của một huyện vùng núi cao nên địa hình của huyện có nhiều núi non hiểm trở, nhiều sông suối chia cắt, giao thông đi lại khó khăn Đời sống của nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp

Trang 39

Hình 3.1 Bản đồ đơn vị hành chính tỉnh Quảng Nam, chia theo vùng sinh thái

Xã Tà Bhing nằm cách thành phố Đà Nẵng khoảng 90km, cách thành phố Tam

Kỳ, tỉnh lỵ của Quảng Nam 130km, cách cửa khẩu Nam Giang (xã La Dêê, huyện Nam Giang) khoảng 65km Trung tâm của xã có tọa độ (15.661958 – 107.703102), độ cao trên mực nước biển từ 200m – 800m Xã Tà Bhing nằm trong vùng đệm của Khu BTTN Sông Thanh Xem vị trí xã Tà Binh trong sơ đồ phân vùng lãnh thổ huyện Nam Giang tại (Hình 3.2)

Trang 40

Hình 3.2 Bản đồ vị trí xã Tà Bhing trong sơ đồ phân vùng lãnh thổ huyện Nam Giang

Nguồn: Cổng thông tin điện tử huyện Nam Giang, 2018

Địa hình địa mạo

Xã Tà Bhing có địa hình phức tạp với nhiều đồi núi cao liên tiếp, bị chia cắt bởi nhiều sông suối và thung lũng nhỏ Vùng núi cao tập trung ở khu vực phía Tây của xã, với hướng địa hình nghiêng dần từ Tây sang Đông Độ cao trung bình từ 200m – 800m Khu vực thấp nhất nằm ở thôn Pà Ting, là đoạn cuối của Sông Thanh chảy qua địa bàn xã

Khu vực trũng thấp, tương đối bằng phẳng nằm dọc theo suối Tà Bhing và quốc

lộ 14D, là thung lũng chạy dọc theo địa bàn xã từ phía Đông (giáp xã Cà Dy) lên phía Tây (giáp xã Tà Pơ) Đây là nơi tập trung đông dân cư, trung tâm hành chính của xã và trụ sở các thôn được đặt dọc theo con đường này Từ đây, hướng địa hình cao dần về hai phía Bắc và Nam, chủ yếu là đất nương rẫy của người dân và đất rừng Sơ đồ địa hình xã Tà Bhing được thể hiện ở Hình 3.3

Ngày đăng: 04/05/2020, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008). Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2008
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011). Báo cáo quốc gia về Đa dạng sinh học. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quốc gia về Đa dạng sinh học
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2011
6. Hoàng Thị Ngọc Hà và Trương Quang Học (2015). “Nghiên cứu đánh giá nguồn lực ứng phó với biến đổi khí hậu của hệ sinh thái - xã hội tại 3 xã thuộc huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”, Nguồn lực Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá nguồn lực ứng phó với biến đổi khí hậu của hệ sinh thái - xã hội tại 3 xã thuộc huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”
Tác giả: Hoàng Thị Ngọc Hà và Trương Quang Học
Năm: 2015
7. Nguyễn Thị Hòa và Delia Catacutan (2012). Lịch sử nghiên cứu và phát triển nông lâm kết hợp tại Việt Nam: Tổng hợp các tài liệu nghiên cứu. Trung tâm Nghiên cứu Nông Lâm Thế giới tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử nghiên cứu và phát triển nông lâm kết hợp tại Việt Nam: Tổng hợp các tài liệu nghiên cứu
Tác giả: Nguyễn Thị Hòa và Delia Catacutan
Năm: 2012
8. Trương Quang Học (2012). “Cơ sở sinh thái học cho phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu”, trong Kỷ yếu Hội nghị khoa học quốc gia về nâng cao sức chống chịu trước BĐKH. Hạ Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh thái học cho phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu”, trong "Kỷ yếu Hội nghị khoa học quốc gia về nâng cao sức chống chịu trước BĐKH
Tác giả: Trương Quang Học
Năm: 2012
9. Trương Quang Học (chủ biên) (2015). Sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu: Tiêu chí đánh giá và các điển hình. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu: "Tiêu chí đánh giá và các điển hình
Tác giả: Trương Quang Học (chủ biên)
Năm: 2015
10. Mai Trọng Nhuận (2015). Báo cáo tóm tắt kết quả khoa học công nghệ đề tài Nghiên cứu và xây dựng mô hình đô thị ven biển có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu - Mã số BĐKH-32. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt kết quả khoa học công nghệ đề tài Nghiên cứu và xây dựng mô hình đô thị ven biển có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu - Mã số BĐKH-32
Tác giả: Mai Trọng Nhuận
Năm: 2015
13. Nguyễn Ngọc Sinh (chủ biên) (2012). Bảo tồn đa dạng sinh học dãy Trường Sơn. Hà Nội: NXB Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảo tồn đa dạng sinh học dãy Trường Sơn
Tác giả: Nguyễn Ngọc Sinh (chủ biên)
Nhà XB: NXB Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam
Năm: 2012
16. Trần Thục và c.s. (2015). Báo cáo đặc biệt của Việt Nam về Quản lý rủi ro thiên tai và các hiện tượng cực đoan nhằm thúc đẩy thích ứng với biến đổi khí hậu, NXB Tài Nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: và c.s." (2015). "Báo cáo đặc biệt của Việt Nam về Quản lý rủi ro thiên tai và các hiện tượng cực đoan nhằm thúc đẩy thích ứng với biến đổi khí hậu, NXB Tài Nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam
Tác giả: Trần Thục và c.s
Nhà XB: NXB Tài Nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam". Hà Nội
Năm: 2015
17. Dương Viết Tình và Trần Hữu Nghị (2012) .Lâm nghiệp cộng đồng ở Miền Trung Việt Nam. Hà Nội: NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lâm nghiệp cộng đồng ở Miền Trung Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
24. Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (2011). Tài liệu hướng dẫn Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xác định các giải pháp thích ứng. Hà Nội: NXB Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xác định các giải pháp thích ứng
Tác giả: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
Nhà XB: NXB Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Tiếng Anh
Năm: 2011
25. Berkes, F., Colding, J. and Folke, C. (2003). Navigating Social-Ecological Systems - Building Resilience for Complexity and Change. Cambridge:Cambridge University Press. Available at: http://www.cambridge.org Sách, tạp chí
Tiêu đề: Navigating Social-Ecological Systems - Building Resilience for Complexity and Change
Tác giả: Berkes, F., Colding, J. and Folke, C
Năm: 2003
27. CBD (2018). “Decision CBD/COP/DEC/14/5 on 30 November 2018 of the 14th meeting of COP on Biodiversity and climate change” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Decision CBD/COP/DEC/14/5 on 30 November 2018 of the 14th meeting of COP on Biodiversity and climate change
Tác giả: CBD
Năm: 2018
28. Cilliers, P. (2001). “Boundaries, Hierachies and Networks in complex systems”, International Journal of Innovation Management, 5, tr 135–147. doi:10.1142/s1363919601000312 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Boundaries, Hierachies and Networks in complex systems”, "International Journal of Innovation Management
Tác giả: Cilliers, P
Năm: 2001
29. DFID (1999). Sustainable Livelihoods Guidance Sheets. doi: 10.1002/smj Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable Livelihoods Guidance Sheets
Tác giả: DFID
Năm: 1999
30. Doswald, N. and Osti, M. (2011). Ecosystem-based approaches to adaptation and mitigation - Good practice examples and lessons learned in Europe. Bonn.Available at:http://www.bfn.de/0502_skripten.html%0Ahttp://www.bfn.de%0Apapers://ef64220a-a077-48ec-ae81-be13b32d2073/Paper/p1033 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ecosystem-based approaches to adaptation and mitigation - Good practice examples and lessons learned in Europe
Tác giả: Doswald, N. and Osti, M
Năm: 2011
33. Hamann, M., Biggs, R. và Reyers, B. (2015). “Mapping social–ecological systems: Identifying ‘green-loop’ and ‘red-loop’ dynamics based on characteristic bundles of ecosystem service use”, Global Environmental Change, 34, tr 218–226. doi: 10.1016/j.gloenvcha.2015.07.008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mapping social–ecological systems: Identifying ‘green-loop’ and ‘red-loop’ dynamics based on characteristic bundles of ecosystem service use”, "Global Environmental Change
Tác giả: Hamann, M., Biggs, R. và Reyers, B
Năm: 2015
35. Martín-López, B. et al. (2017). “Delineating boundaries of social-ecological systems for landscape planning: A comprehensive spatial approach”, Land Use Policy. Pergamon, 66, tr 90–104. doi: 10.1016/J.LANDUSEPOL.2017.04.040 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al." (2017). “Delineating boundaries of social-ecological systems for landscape planning: A comprehensive spatial approach”, "Land Use Policy
Tác giả: Martín-López, B. et al
Năm: 2017
36. McGinnis, M. D. and Ostrom, E. (2014). “Social-ecological system framework: initial changes and continuing challenges”, Ecology and Society. The Resilience Alliance, 19(2). doi: 10.5751/ES-06387-190230 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Social-ecological system framework: initial changes and continuing challenges”, "Ecology and Society
Tác giả: McGinnis, M. D. and Ostrom, E
Năm: 2014
37. Ostrom, E. (2009). “A general framework for analyzing sustainability of social- ecological systems”, Science. doi: 10.1126/science.1172133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A general framework for analyzing sustainability of social-ecological systems”, "Science
Tác giả: Ostrom, E
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w