1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn Luật Thanh tra Tổ chức bộ máy thanh tra nhà nước ở Việt Nam

21 689 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 32,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm và đặc điểm của bộ máy thanh tra nhà nước Phân biệt thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành, thanh tra nhân dân

Trang 1

Vấn đề 1 Bộ máy thanh tra nhà nước

1.1 Khái niệm và đặc điểm của bộ máy thanh tra nhà nước

Khái niệm

Bộ máy thanh tra là một bộ phận cấu thành của bộ máy hành chính nhà nước được tổchức từ Trung ương đến địa phương; có nhiệm vụ thanh tra việc thực hiện chính sách, phápluật, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quản lý của cơ quan quản lý cùng cấp vàthực hiện nhiệm vụ phòng chống tham nhũng, nhiệm vụ giải quyết khiếu nại tố cáo theo quyđịnh của pháp luật

Đặc điểm của bộ máy thanh tra nhà nước

- Bộ máy thanh tra nhà nước được tổ chức thành hai phân hệ Theo Điều 3 Luật Thanhtra năm 2010 thì Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành.Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơquan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyềnhạn được giao Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩmquyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luậtchuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó

- Các cơ quan thanh tra là bộ phận cấu thành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước,hay nói cách khác là một bộ phận của cơ quan hành chính nhà nước các cấp Theo Điều 5 LuậtThanh tra năm 2010 thì Cơ quan thanh tra nhà nước giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền thựchiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống thamnhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quyđịnh của pháp luật

- Các cơ quan thanh tra được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc song trùng trực thuộc.Nghĩa là cơ quan thanh tra một mặt phụ thuộc vào cơ quan hành chính Nhà nước có thẩmquyền chung cùng cấp, mặt khác nó phụ thuộc vào cơ quan Thanh tra cấp trên trực tiếp Ví dụ:tại Khoản 3 Điều 20 Luật Thanh tra năm 2010 quy định: “Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, điềuhành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổchức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.”

- Mỗi cơ quan đều có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật tạo ra một sự độc lậptrong cơ quan thanh tra để đảm bảo cho hoạt động thanh tra được tiến hành theo pháp luật vàchỉ tuân theo pháp luật Nghĩa là mỗi cơ quan thanh tra đều được quy định có chức năng, nhiệm

vụ riêng, tại Khoản 1 Điều 17 Luật Thanh tra năm 2010 thì “Thanh tra bộ là cơ quan của bộ,

giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra hành chính đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của bộ; tiến hành thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực của bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.” Còn chức năng, nhiệm vụ của Thanh

tra tỉnh được quy định tại Khoản 1 Điều 20 Luật Thanh tra: “Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên

môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.”

Trang 2

- Hệ thống tổ chức thanh tra nhà nước chia theo cấp hành chính gồm: Thanh tra Chính phủ;Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thanh tra quận, huyện, thị xã trực thuộccấp tỉnh;

- Hệ thống Hệ thống tổ chức thanh tra nhà nước chia theo lĩnh vực, ngành gồm: Thanh tra bộ;Thanh tra chuyên ngành (Cục Quản lý thị trường,…); Thanh tra Sở

1.2.1 Các cơ quan thanh tra theo cấp hành chính

a) Cơ cấu tổ chức Thanh tra Chính phủ: được quy định tại Điều 14 Luật Thanh tra năm

2010 Theo đó, Thanh tra Chính phủ là cơ quan của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Chínhphủ thực hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,chống tham nhũng trong phạm vi cả nước; thực hiện hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại,

tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

Thanh tra Chính phủ có Tổng Thanh tra Chính phủ, các Phó Tổng Thanh tra Chính phủ

và Thanh tra viên

Tổng Thanh tra Chính phủ là thành viên Chính phủ, là người đứng đầu ngành thanh tra.Tổng Thanh tra Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ về công tácthanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng Phó Tổng Thanh tra Chínhphủ giúp Tổng Thanh tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Tổng Thanh traChính phủ Cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ do Chính phủ quy định

Nhiệm vụ và quyền hạn của Thanh tra Chính phủ được quy định tại Điều 15 Luật Thanhtra năm 2010:

- Trong quản lý nhà nước về thanh tra, Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sauđây:

+ Xây dựng chiến lược, Định hướng chương trình, văn bản quy phạm pháp luật về thanhtra trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt hoặc ban hành theo thẩm quyền; hướng dẫn,tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện pháp luật về thanh tra;

+ Lập kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ; hướng dẫn Thanh tra bộ, Thanh tratỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;

+ Chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra; bồi dưỡng nghiệp vụ thanh trađối với đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh tra;

+ Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức bộ máy, biên chế thanh tra cáccấp, các ngành, điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanhtra viên các cấp, các ngành;

+ Yêu cầu bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báocáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra; tổng kết kinh nghiệm

về công tác thanh tra;

+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý vềthanh tra của Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ;

+ Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác thanh tra

- Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Trang 3

+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Thủtướng Chính phủ quyết định thành lập;

+ Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều bộ, Ủy bannhân dân cấp tỉnh;

+ Thanh tra vụ việc khác do Thủ tướng Chính phủ giao;

+ Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanhtra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng), Chủ tịch Ủyban nhân dân cấp tỉnh khi cần thiết

- Quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giảiquyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

- Quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng,chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng

b) Cơ cấu tổ chức Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định tạiĐiều 20 Luật Thanh tra năm 2010, cụ thể:

Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có trách nhiệmgiúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tốcáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng,chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên ChánhThanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khithống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ Phó Chánh Thanh tra tỉnh giúp Chánh Thanh tra tỉnhthực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra tỉnh Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo,điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về

tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra tỉnh được quy định tại Điều 21 Luật Thanh tra năm

+ Chỉ đạo công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra hành chính đối với Thanhtra sở, Thanh tra huyện;

+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý vềthanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh

- Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

Trang 4

+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của sở, của Ủyban nhân dân cấp huyện; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dâncấp tỉnh quyết định thành lập;

+ Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở, Ủy ban nhân dâncấp huyện;

+ Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao;

+ Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanhtra của Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khi cần thiết

- Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tốcáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại,

tố cáo

- Giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về công tác phòng, chống thamnhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng,chống tham nhũng

c) Cơ cấu tổ chức Thanh tra quận, huyện, thị xã trực thuộc cấp tỉnh được quy định tạiĐiều 26 Luật Thanh tra năm 2010

Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, có tráchnhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếunại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo vàphòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

Thanh tra huyện có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên ChánhThanh tra huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức saukhi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh Phó Chánh Thanh tra huyện giúp Chánh Thanh trahuyện thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra huyện Thanh tra huyện chịu

sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp và chịu sự chỉ đạo về công tác,hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra tỉnh

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra huyện được quy định tại Điều 27 Luật Thanh tranăm 2010, cụ thể

- Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhândân cấp huyện, Thanh tra huyện có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và

tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

+ Báo cáo kết quả về công tác thanh tra;

+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý vềthanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra huyện

- Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra huyện có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, của Ủy ban nhân dân cấp xã;

+ Thanh tra vụ việc phức tạp, có liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan chuyênmôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã;

Trang 5

+ Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.

- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tốcáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại,

tố cáo

- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về công tác phòng, chống thamnhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng,chống tham nhũng

1.2.2 Các cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực

a) Cơ cấu tổ chức Thanh tra Bộ được quy định tại Điều 17 Luật Thanh tra năm 2010, cụthể:

Thanh tra bộ là cơ quan của bộ, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra,giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra hành chính đối với

cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của bộ; tiến hành thanh tra chuyên ngành đốivới cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực của bộ; giảiquyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật

Thanh tra bộ có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên Chánh Thanhtra bộ do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh traChính phủ Phó Chánh Thanh tra bộ giúp Chánh Thanh tra bộ thực hiện nhiệm vụ theo sự phâncông của Chánh Thanh tra bộ Thanh tra bộ chịu sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng và chịu

sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra bộ được quy định tại Điều 18 Luật Thanh tra, cụ thể:

- Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ, Thanh tra

bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạchthanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra bộ; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thựchiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh trachuyên ngành thuộc bộ;

+ Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành đối với cơ quan được giao thực hiệnchức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Thanh tra sở; hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vịthuộc bộ thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra;

+ Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngànhthuộc bộ báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra thuộcphạm vi quản lý nhà nước của bộ;

+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý vềthanh tra của Bộ trưởng, Thanh tra bộ

- Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra bộ có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổchức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của bộ; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà nước do

Bộ trưởng quyết định thành lập;

Trang 6

+ Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật,quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa ngành, lĩnh vực do bộ phụ trách;

+ Thanh tra vụ việc khác do Bộ trưởng giao;

+ Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanhtra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc bộ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của

Thanh tra sở được thành lập ở những sở thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ủyquyền của Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc theo quy định của pháp luật Thanh tra sở có ChánhThanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên Chánh Thanh tra sở do Giám đốc sở bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh Phó Chánh Thanhtra sở giúp Chánh Thanh tra sở thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chánh Thanh tra sở.Thanh tra sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc sở; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra

và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh trachuyên ngành của Thanh tra bộ

Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra sở được quy định tại Điều 24 Luật Thanh tra năm

2010, cụ thể:

- Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Giám đốc sở phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạchthanh tra thuộc trách nhiệm của Thanh tra sở; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thựchiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngànhthuộc sở

- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổchức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của sở

- Thanh tra việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật,quy tắc quản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của sở

- Thanh tra vụ việc khác do Giám đốc sở giao

- Hướng dẫn, kiểm tra cơ quan, đơn vị thuộc sở thực hiện quy định của pháp luật vềthanh tra

- Yêu cầu Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngànhthuộc sở báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra thuộcphạm vi quản lý của sở

Trang 7

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý vềthanh tra của Giám đốc sở, Thanh tra sở.

- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanhtra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc sở đốivới vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của sở khi cần thiết

- Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếunại, tố cáo

- Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng,chống tham nhũng

c) Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành được quy định tạiĐiều 29 Luật Thanh tra năm 2010, theo đó việc giao chức năng thanh tra chuyên ngành cho cơquan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định theo đềnghị của Tổng Thanh tra Chính phủ sau khi đã thống nhất với Bộ trưởng

Hoạt động thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngànhđược quy định tại Điều 30 Luật Thanh tra năm 2010, cụ thể

- Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành không thành lập cơquan thanh tra chuyên ngành độc lập Hoạt động thanh tra chuyên ngành do người được giaothực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định của Luật này và các quyđịnh khác của pháp luật có liên quan

- Khi tiến hành thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngànhđược xử phạt vi phạm hành chính và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định củapháp luật

1.3 Thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra

Theo Điều 31 Luật Thanh tra năm 2010 thì Thanh tra viên là công chức, sĩ quan Quân đội nhândân, sĩ quan Công an nhân dân được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanhtra Thanh tra viên được cấp trang phục, thẻ thanh tra Thanh tra viên phải tuân thủ pháp luật,chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp và trước pháp luật về thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn được giao

Tiêu chuẩn chung của Thanh tra viên được quy định tại Điều 32 Luật Thanh tra năm 2010

a) Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; cóphẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan;

b) Tốt nghiệp đại học, có kiến thức quản lý nhà nước và am hiểu pháp luật; đối vớiThanh tra viên chuyên ngành còn phải có kiến thức chuyên môn về chuyên ngành đó;

c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra;

d) Có ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự), trừ trường hợp làcán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân công tác ở

cơ quan, tổ chức, đơn vị khác từ 05 năm trở lên chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước

Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định nêu trên, Chính phủ quy định tiêu chuẩn cụ thể đối vớiThanh tra viên của từng ngạch thanh tra

Trang 8

Ngạch Thanh tra viên có 03 ngạch (Điều 33 Luật Thanh tra năm 2010) gồm Thanh traviên; Thanh tra viên chính; Thanh tra viên cao cấp Thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức Thanh tra viên do Chính phủ quy định.

Căn cứ Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 97/2011/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2011của Chính phủ quy định tiêu chuẩn của từng ngạch Thanh tra như sau:

“Điều 6 Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên

1 Chức trách:

Thanh tra viên là công chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan thanh tra nhà nước, thực hiện quyết định thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan thanh tra nhà nước Thanh tra viên được giao chủ trì thanh tra các vụ việc có quy mô và tính chất phức tạp trung bình; khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ được giao.

c) Lập biên bản, viết báo cáo kết quả thanh tra, làm rõ từng nội dung đã thanh tra, xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm; kiến nghị biện pháp giải quyết;

d) Tổ chức rút kinh nghiệm việc thực hiện các cuộc thanh tra được giao;

đ) Trong quá trình thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 47 và Điều 54 Luật Thanh tra;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước giao.

c) Am hiểu tình hình kinh tế - xã hội;

d) Nắm được quy trình nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; có khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao;

đ) Có khả năng phân tích, tổng hợp, đánh giá tình hình hoạt động quản lý ở cấp cơ sở.

4 Yêu cầu trình độ, thâm niên công tác:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác;

b) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên;

Trang 9

c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên;

d) Có văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên thuộc 01 trong 05 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức Đối với công chức công tác tại các địa phương ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo có sử dụng tiếng dân tộc thiểu số phục vụ trực tiếp cho công tác thì được thay thế chứng chỉ ngoại ngữ bằng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc Thủ trưởng cơ quan thanh tra nơi công chức đó công tác xác nhận;

đ) Sử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc có chứng chỉ tin học văn phòng;

e) Có thời gian ít nhất 02 năm làm công tác thanh tra (không kể thời gian tập sự, thử việc).

Trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công

an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước thì phải có thời gian ít nhất 05 năm giữ ngạch công chức, viên chức, cấp hàm tương đương ngạch thanh tra viên.

Điều 7 Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên chính

1 Chức trách:

Thanh tra viên chính là công chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan thanh tra nhà nước, thực hiện quyết định thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan thanh tra nhà nước Thanh tra viên chính được giao chủ trì hoặc tham gia thanh tra các vụ việc có quy mô rộng, tình tiết phức tạp, liên quan đến nhiều lĩnh vực; khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ được giao.

c) Xây dựng báo cáo kết quả thanh tra, kết luận thanh tra, làm rõ từng nội dung đã thanh tra; xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm; kiến nghị biện pháp giải quyết để chấn chỉnh hoạt động quản lý trong phạm vi ngành hoặc địa phương;

d) Tổ chức đánh giá, rút kinh nghiệm việc thực hiện các cuộc thanh tra được giao;

đ) Tham gia xây dựng các quy trình nghiệp vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng; trực tiếp hoặc tham gia bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho thanh tra viên;

e) Trong quá trình thanh tra, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 47 và Điều 54 Luật Thanh tra;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước giao.

Trang 10

a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực tiễn hoạt động quản lý nhà nước và quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội, đề xuất và tổ chức thực hiện có hiệu quả các cuộc thanh tra được giao;

b) Nắm vững nguyên tắc, chế độ, chính sách, quy định của Nhà nước trong quản lý kinh

tế, văn hóa, xã hội;

c) Am hiểu sâu tình hình kinh tế - xã hội;

d) Có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành theo lĩnh vực được phân công; có khả năng đảm nhận trách nhiệm là trưởng đoàn, phó trưởng đoàn thanh tra; tổ chức điều hành hướng dẫn thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra thực hiện nhiệm vụ thanh tra được giao;

đ) Có năng lực phân tích, đánh giá những vấn đề thuộc phạm vi quản lý của ngành, lĩnh vực, địa phương.

4 Yêu cầu trình độ, thâm niên công tác:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực đang công tác;

b) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ ngạch thanh tra viên chính;

c) Có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên chính;

d) Có văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên thuộc 01 trong 05 thứ tiếng: Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc, Đức Đối với công chức công tác tại các địa phương ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo có sử dụng tiếng dân tộc thiểu số phục vụ trực tiếp cho công tác thì được thay thế chứng chỉ ngoại ngữ bằng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc thủ trưởng cơ quan thanh tra nơi công chức đó công tác xác nhận;

đ) Sử dụng thành thạo tin học văn phòng hoặc có chứng chỉ tin học văn phòng;

e) Có thời gian công tác ở ngạch thanh tra viên và tương đương tối thiểu là 09 năm, trừ trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức, sỹ quan Quân đội nhân dân, sỹ quan Công an nhân dân công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác và đang giữ ngạch công chức, viên chức, cấp hàm tương đương ngạch thanh tra viên chính chuyển sang cơ quan thanh tra nhà nước.

Điều 8 Tiêu chuẩn ngạch thanh tra viên cao cấp

1 Chức trách:

Thanh tra viên cao cấp là công chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan Thanh tra Chính phủ, Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ, Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thực hiện quyết định thanh tra và các nhiệm vụ khác của cơ quan thanh tra nhà nước Thanh tra viên cao cấp được giao trực tiếp chủ trì thanh tra các vụ việc có quy mô lớn, tình tiết rất phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực; khi tiến hành thanh tra phải tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp về nhiệm vụ được giao.

2 Nhiệm vụ:

a) Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các vụ việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng được giao;

Ngày đăng: 04/05/2020, 14:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w