NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KHU VỰC ĐĂK LĂK ĐĂK NÔNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 6 1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển 6 1.1.1. Một số khái niệm 6 1.1.2 Đặc điểm của tín dụng đầu tư phát triển 8 1.1.3. Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước 9 1.1.3.1 Đối tượng của tín dụng ĐTPT 10 1.1.3.2. Điều kiện, mức vốn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước 12 1.1.3.3. Các hình thức của tín dụng ĐTPT 13 1.1.3.4 Lãi suất và thời hạn cho vay 13 1.1.4. Tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước 14 1.2. Chất lượng tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 15 1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ĐTPT 15 1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng ĐTPT 16 1.2.2.1 Cho vay đúng đối tượng, đúng mục tiêu của Chính sách tín dụng ĐTPT đề ra trong từng thời kỳ 16 1.2.2.2 Đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, địa phương 17 1.2.2.3 Mức độ hạn chế rủi ro tín dụng, bảo toàn vốn đầu tư phát triển, có khả năng bù đắp được các chi phí của tổ chức thực thi tín dụng ĐTPT của Nhà nước 18 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ĐTPT 21 1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế 21 1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý 22 1.3.3 Nhân tố thuộc về Chính sách ĐTPT của Nhà nước 22 1.3.4 Những nhân tố thuộc về Tổ chức thực thi 23 1.3.5 Các nhân tố thuộc về phía Chủ đầu tư 24 1.4. Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước 26 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KHU VỰC ĐĂK LĂK ĐĂK NÔNG 30 2.1. Tổng quan về hệ thống ngân hàng phát triển việt nam 30 2.1.1. Giới thiệu chung ngân hàng phát triển Việt Nam 30 2.1.2. Chi nhánh Ngân hàng phát triển khu vực Đăk Lăk – Đăk Nông 33 2.1.3. Tổng quan hoạt động của chi nhánh Ngân hàng phát triển khu vực Đăk Lăk Đăk Nông 36 2.2. Thực trạng Chất lượng tín dụng ĐTPT tại ngân hàng phát triển Việt Nam Chi nhánh Đăk Lăk Đăk Nông 39 2.2.1. Thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT 39 2.2.2. Đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, địa phương 42 2.2.3. Mức độ hạn chế rủi ro tín dụng, bảo toàn vốn đầu tư phát triển 44 2.2.3.1 Thực trạng nợ xấu, xử lý nợ xấu qua các năm 44 2.2.3.1 Tình hình bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ sau đầu tư 46 2.3. Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh NHPT khu vực Đăk Lăk Đăk Nông 48 2.3.1. Những mặt đạt được 48 2.3.2. Hạn chế tồn tại 50 2.3.3. Nguyên nhân 53 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH KHU VỰC ĐĂK LĂK ĐĂK NÔNG 64 3.1. Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư phát triển 64 3.1.1. Định hướng chiến lược kinh tế xã hội của địa phương đến năm 2020, tầm nhìn 2025 64 3.1.1.1 Định hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đăk lăk 64 3.1.1.2. Định hướng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 65 3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng ĐTPT của NHPT Việt Nam – Chi nhánh khu vực Đăk Lăk Đăk Nông 67 3.1.2.1. Định hướng hoạt động tín dụng ĐTPT của toàn hệ thống NHPT đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 67 3.1.2.2. Định hướng hoạt động tín dụng ĐTPT của CNKV Đăk Lăk Đăk Nông đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 69 3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh KV Đăk Lăk Đăk Nông 71 3.2.1. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và xử lý nợ 71 3.2.2. Tăng cường công tác thẩm định dự án đầu tư và xây dựng hệ thống thông tin 73 3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 79 3.2.4. Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ 83 3.2.5. Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro 83 3.2.6. Tăng cường công tác quảng bá về Chi nhánh NHPT 84 3.3. Kiến nghị, đề xuất 85 3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 85 3.3.2. Kiến nghị với Chính quyền địa phương 85 3.3.3. Kiến nghị với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 86 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đã từ lâu dịch vụ ngân hàng trở thành một dịch vụ nền tảng của những quốc gia phát triển. Ngân hàng ra đời góp phần điều tiết các nguồn vốn, là kênh phân phối vốn, điều chuyển nguồn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn. Sở dĩ ngân hàng thực hiện được điều này là thông qua vai trò tín dụng. Tín dụng là người trợ thủ đắc lực giúp cho các thành phần trong xã hội phát triển toàn diện. Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là hỗ trợ các dự án đầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vực quan trọng, chương trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững. Thông qua hình thức tín dụng để tài trợ cho các dự án phát triển thuộc lĩnh vực Nhà nước khuyến khích. Là một trong những nhiệm vụ chính của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB), vốn tín dụng đầu tư phát triển (ĐTPT) của Nhà nước đã được tập trung cho vay những chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực trọng điểm của đất nước như: Nhà máy thủy điện, nhiệt điện, lọc dầu, các nhà máy đóng tàu biển, xi măng, thép, hoá chất, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội... Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước qua Ngân hàng VDB tuy không vì mục tiêu lợi nhuận, nhưng cần phải dựa trên nguyên tắc đảm bảo hoàn vốn và bù đắp chi phí, tức là phải hoạt động có hiệu quả. Điều đó cũng có nghĩa là khi đến hạn hoàn trả, ngoài sự bảo toàn đầy đủ nguyên gốc, chúng còn phải đem lại lợi ích kinh tế xã hội cho cả Nhà nước, Ngân hàng và người đi vay. Thực tế đó đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước qua VDB, phục vụ đắc lực hơn mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra sâu, rộng như hiện nay. Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước đã có những đóng góp quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và địa bàn 2 tỉnh Đăk Lăk Đăk Nông nói riêng. Những dự án hoàn thành đã đưa vào khai thác, sử dụng, góp phần đem lại những kết quả thiết thực đối với nền kinh tế, thể hiện trên những mặt chủ yếu là: Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội của các vùngmiền, thúc đẩy phát triển một số lĩnh vực, chương trình, dự án, sản phẩm trọng điểm của nền kinh tế; Góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo; Phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn; Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư của xã hội; Khai thác các nguồn vốn cho đầu tư, thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính. Mặc dù vậy, hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại Chi nhánh NHPT khu vực Đăk Lăk Đăk Nông còn nhiều hạn chế, chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng tốt mục tiêu đề ra của Chính phủ về phát triển kinh tế. Do đó, đòi hỏi phải triển khai những giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước. Xuất phát từ yêu cầu đó, đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT tại ngân hàng phát triển Việt Nam Chi nhánh khu vực Đăk Lăk Đăk Nông” được lựa chọn để nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước; Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng ĐTPT tại VDB Chi nhánh khu vực Đăk Lăk Đăk Nông; Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại VDB nói chung và Chi nhánh Đăk Lăk – Đăk Nông nói riêng. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước; Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chủ yếu tập trung phân tích chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại VDB – Chi nhánh khu vực Đăk Lăk Đăk Nông giai đoạn 20162018; 4. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn: phương pháp thống kê, phân tích hệ thống. Phương pháp so sánh, phân tích dữ liệu và suy luận trên sơ sở số liệu thực tế đã thu thập và tổng hợp được và lý luận về yêu cầu tín dụng ĐTPT. Thu thập số liệu qua các Báo cáo thống kê về tình hình tín dụng ĐTPT năm 2016 đến năm 2018; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VDB – Chi nhánh khu vực Đăk Lăk Đăk Nông giai đoạn 20162018; Tài liệu báo cáo thường niên và các văn bản hiện hành liên quan đến công tác tín dụng ĐTPT trong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam. 5. Tổng quan các nghiên cứu trước Tại Việt Nam, liên quan đến vấn đề này, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học ở nhiều góc độ và phạm vi khác nhau, trong đó có một số công trình nghiên cứu đáng chú ý là: Tác giả Võ Đức Thành (2014), Luận văn “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình”, đại học Kinh tế Quốc dân đã hệ thống hóa một cách căn bản về bản chất các nghiệp vụ TD, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển các nghiệp vụ TD của NHTM Đầu tư và Phát triển Việt Nam– Chi nhánh Quảng Bình. Trên cơ sở đó đưa ra hệ thống các giải pháp đồng bộ phát triển các sản phẩm TD của Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Quảng Bình 18. Tác giả Lê Hải Nhung (2015), Luận văn “Chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chi nhánh Hà Nội”, đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội hệ thống hóa một cách căn bản về bản chất các nghiệp vụ TD, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu – Chi nhánh Hà Nội. Trên cơ sở đó đưa ra hệ thống các giải pháp đồng bộ phát triển các sản phẩm TD của Ngân hàng thương mại cổ phần Á châu – Chi nhánh Hà Nội đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 7. Tiến sĩ Nguyễn Xuân Trình, Tiến sĩ Võ Trí Thành và Tiến sĩ Lê Xuân Sang Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (2010), Sách “Thị trường tài chính Việt Nam: Cải cách, phát triển và tầm nhìn 2020”. Nội dung sách đánh giá tổng thể những vấn đề phát triển thị trường tài chính nói chung, trong đó có thị trường tín dụng ngân hàng, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp tiếp tục cải cách, phát triển thị trường tài chính Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu và tự do hóa tài chính ngày càng sâu rộng hơn ở Việt Nam. Nguyễn Thị Như Thủy (2015), “Hiệu quả tín dụng của NH Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam” Luận án tiến sĩ Học viên chính trị quốc gia Hồ Chí Minh. Luận án hệ thống lại các đề tài nghiên cứu quốc tế về hoạt động tín dụng, nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng và các công trình nghiên cứu trong nước về hiệu quả tín dụng, nâng cao hiệu quả tín dụng của NHTM. Luận án ứng dụng mô hình kinh tế lượng – hồi quy tuyến tính, sử dụng chương trình Eviews 6.0 để ước lượng các hệ số của mô hình hồi quy để kiểm định hiệu quả tín dụng của NHNoPTNT tỉnh Quảng Nam. Luận án đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng riêng biệt như hiệu quả sử dụng vốn, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ xấu, hệ số thu hồi nợ , hệ số rủi ro tín dụng với chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín dụng tổng thể là lợi nhuận hoạt động tín dụng. Trong phần đánh giá chung những hạn chế, tác giả cũng đã đưa ra những con số khảo sát thực tế chất lượng tín dụng về quy trình thẩm định cho vay của NH, năng lực cán bộ tín dụng. Luận án cũng đã gợi ý một số giải pháp cải thiện các chỉ tiêu về hiệu quả tín dụng, kết hợp cho vay với phát triển các sản phẩm dịch vụ, tận dụng lợi thế nơi địa bàn mà chi nhánh đặt trụ sở nhằm mang lại lợi nhuận cho NH 13. 6. Kết cấu của đề tài Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ĐTPT. Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ĐTPT tại NHPTVN Chi nhánh khu vực Đăk Lăk Đăk Nông. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam Chi nhánh khu vực Đăk Lăk Đăk Nông.
Trang 1- -NGUYỄN THỊ THÙY
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH KHU
VỰC ĐĂK LĂK - ĐĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Đà Nẵng - 2019
Trang 3- -NGUYỄN THỊ THÙY DUNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH KHU
VỰC ĐĂK LĂK - ĐĂK NÔNG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Hồ Tuấn Vũ
Đà Nẵng - 2019
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Những nội dung trong luận văn “Nâng cao chất lượngtín dụng ĐTPT tại ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh khu vực Đăk Lăk-Đăk Nông”, cụ thể là những phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng ĐTPT, cùngnhững giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT tại ngân hàng phát triểnViệt Nam - Chi nhánh khu vực Đăk Lăk- Đăk Nông là do tôi nghiên cứu và thựchiện dưới sự hướng dẫn của TS Hồ Tuấn Vũ Các tài liệu tham khảo để thựchiện luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc đầy đủ và rõ ràng
HỌC VIÊN
NGUYỄN THỊ THÙY DUNG
Trang 5Xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Ngân hàng Phát triển Việt Nam –Chi nhánh khu vực Đăk Lăk – Đăk Nông và các đồng nghiệp đã tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi trong quá trình khảo sát, tìm hiểu và hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hoàn thiện luận văn, traođổi và tiếp thu các ý kiến đóng góp của Quý thầy cô và bạn bè, song cũngkhông thể tránh khỏi những hạn chế trong nghiên cứu Tôi rất mong sẽ nhậnđược những ý kiến đóng góp và thông tin phản hồi quý báu từ Quý thầy côcùng bạn đọc!
HỌC VIÊN
NGUYỄN THỊ THÙY DUNG
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1 2 Mục tiêu nghiên cứu 2 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 4 Phương pháp nghiên cứu 3 5 Tổng quan các nghiên cứu trước 3 6 Kết cấu của đề tài 5 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 6
1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển 6 1.1.1 Một số khái niệm 6 1.1.2 Đặc điểm của tín dụng đầu tư phát triển 8 1.1.3 Chính sách tín dụng ĐTPT của Nhà nước 9 1.1.3.1 Đối tượng của tín dụng ĐTPT 10
1.1.3.2 Điều kiện, mức vốn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước 12
1.1.3.3 Các hình thức của tín dụng ĐTPT 13
1.1.3.4 Lãi suất và thời hạn cho vay 13
1.1.4 Tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước 14 1.2 Chất lượng tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước 15 1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ĐTPT 15 1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng ĐTPT 16 1.2.2.1 Cho vay đúng đối tượng, đúng mục tiêu của Chính sách tín dụng ĐTPT đề ra trong từng thời kỳ 16
1.2.2.2 Đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, địa phương 17
Trang 71.2.2.3 Mức độ hạn chế rủi ro tín dụng, bảo toàn vốn đầu tư phát triển, có khả năng bù đắp được các chi phí của tổ chức thực thi tín dụng ĐTPT của Nhà nước 18 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ĐTPT 21
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế 21
1.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý 22
1.3.3 Nhân tố thuộc về Chính sách ĐTPT của Nhà nước 22
1.3.4 Những nhân tố thuộc về Tổ chức thực thi 23
1.3.5 Các nhân tố thuộc về phía Chủ đầu tư24
1.4 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước 26
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐTPT TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH KHU VỰC ĐĂK LĂK- ĐĂK NÔNG 30
2.1 Tổng quan về hệ thống ngân hàng phát triển việt nam 30
2.1.1 Giới thiệu chung ngân hàng phát triển Việt Nam 30
2.1.2 Chi nhánh Ngân hàng phát triển khu vực Đăk Lăk – Đăk Nông 33 2.1.3 Tổng quan hoạt động của chi nhánh Ngân hàng phát triển khu vực Đăk Lăk - Đăk Nông 36
2.2 Thực trạng Chất lượng tín dụng ĐTPT tại ngân hàng phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đăk Lăk- Đăk Nông 39
2.2.1 Thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT 39
2.2.2 Đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, địa phương 42
2.2.3 Mức độ hạn chế rủi ro tín dụng, bảo toàn vốn đầu tư phát triển 44 2.2.3.1 Thực trạng nợ xấu, xử lý nợ xấu qua các năm 44
2.2.3.1 Tình hình bảo lãnh tín dụng và hỗ trợ sau đầu tư 46
2.3 Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh NHPT khu vực Đăk Lăk- Đăk Nông 48
2.3.1 Những mặt đạt được 48
Trang 82.3.2 Hạn chế tồn tại 50
2.3.3 Nguyên nhân 53
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH KHU VỰC ĐĂK LĂK - ĐĂK NÔNG 64
3.1 Định hướng nâng cao chất lượng tín dụng đầu tư phát triển 64
3.1.1 Định hướng chiến lược kinh tế xã hội của địa phương đến năm 2020, tầm
3.1.1.1 Định hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đăk lăk 64
3.1.1.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 65 3.1.2 Định hướng hoạt động tín dụng ĐTPT của NHPT Việt Nam – Chi nhánh khu vực Đăk Lăk - Đăk Nông67
3.1.2.1 Định hướng hoạt động tín dụng ĐTPT của toàn hệ thống NHPT đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025 67 3.1.2.2 Định hướng hoạt động tín dụng ĐTPT của CNKV Đăk Lăk- Đăk Nông đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 69 3.2 Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT tại Chi nhánh KV Đăk Lăk- Đăk Nông 71
3.2.1 Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ và xử lý nợ 71
3.2.2 Tăng cường công tác thẩm định dự án đầu tư và xây dựng hệ thống thông
3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 79
3.2.4 Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ 83
3.2.5 Hoàn thiện chính sách quản lý rủi ro 83
3.2.6 Tăng cường công tác quảng bá về Chi nhánh NHPT 84
3.3 Kiến nghị, đề xuất 85
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 85
3.3.2 Kiến nghị với Chính quyền địa phương 85
3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Phát triển Việt Nam 86
Trang 9KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HĐH Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
HTSĐT Hỗ trợ sau đầu tư
NHPTVN Ngân hàng phát triển Việt Nam
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Huy động và tiếp nhận nguồn vốn giai đoạn 2016-2018 37
Bảng 2 2: Dư nợ giai đoạn 2016 -2018 38
Bảng 2 3: Kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm 38
Bảng 2 4: Dư nợ theo đối tượng cho vay 40
Bảng 2 5: Mức độ đáp ứng vốn ĐTPT trên địa bàn 42
Bảng 2 6: Tình hình thực hiện nhiệm vụ TDĐT 43
Bảng 2 7: Phân loại dư nợ theo các nhóm nợ theo quy định của NHNN 45
Bảng 2 8: Tình hình thực hiện cấp HTSĐT tại Chi nhánh 48
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 2 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Ngân hàng Phát triển Việt Nam 32 Hình 2.2: Bộ máy tổ chức của NHPTVN Chi nhánh Đăk Lăk - Đắk Nông .35
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đã từ lâu dịch vụ ngân hàng trở thành một dịch vụ nền tảng của nhữngquốc gia phát triển Ngân hàng ra đời góp phần điều tiết các nguồn vốn, làkênh phân phối vốn, điều chuyển nguồn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếuvốn Sở dĩ ngân hàng thực hiện được điều này là thông qua vai trò tín dụng.Tín dụng là người trợ thủ đắc lực giúp cho các thành phần trong xã hội pháttriển toàn diện
Mục đích của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là hỗ trợ các dự ánđầu tư phát triển của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành, lĩnh vựcquan trọng, chương trình kinh tế lớn có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơcấu kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững Thông qua hình thức tíndụng để tài trợ cho các dự án phát triển thuộc lĩnh vực Nhà nước khuyếnkhích Là một trong những nhiệm vụ chính của Ngân hàng Phát triển ViệtNam (VDB), vốn tín dụng đầu tư phát triển (ĐTPT) của Nhà nước đã đượctập trung cho vay những chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực trọngđiểm của đất nước như: Nhà máy thủy điện, nhiệt điện, lọc dầu, các nhà máyđóng tàu biển, xi măng, thép, hoá chất, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội Hoạtđộng tín dụng ĐTPT của Nhà nước qua Ngân hàng VDB tuy không vì mụctiêu lợi nhuận, nhưng cần phải dựa trên nguyên tắc đảm bảo hoàn vốn và bùđắp chi phí, tức là phải hoạt động có hiệu quả Điều đó cũng có nghĩa là khiđến hạn hoàn trả, ngoài sự bảo toàn đầy đủ nguyên gốc, chúng còn phải đemlại lợi ích kinh tế - xã hội cho cả Nhà nước, Ngân hàng và người đi vay Thực
tế đó đòi hỏi phải có những giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả hoạt độngtín dụng ĐTPT của Nhà nước qua VDB, phục vụ đắc lực hơn mục tiêu pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế
Trang 13quốc tế đang diễn ra sâu, rộng như hiện nay.
Hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước đã có những đóng góp quantrọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và địa bàn 2 tỉnh ĐăkLăk- Đăk Nông nói riêng Những dự án hoàn thành đã đưa vào khai thác, sửdụng, góp phần đem lại những kết quả thiết thực đối với nền kinh tế, thể hiệntrên những mặt chủ yếu là: Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế đất nước theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Hỗ trợ pháttriển kinh tế – xã hội của các vùng/miền, thúc đẩy phát triển một số lĩnh vực,chương trình, dự án, sản phẩm trọng điểm của nền kinh tế; Góp phần thực hiệnmục tiêu xoá đói giảm nghèo; Phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn;Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn đầu tư của xã hội; Khaithác các nguồn vốn cho đầu tư, thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính.Mặc dù vậy, hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại Chi nhánhNHPT khu vực Đăk Lăk- Đăk Nông còn nhiều hạn chế, chất lượng chưa cao,chưa đáp ứng tốt mục tiêu đề ra của Chính phủ về phát triển kinh tế Do đó,đòi hỏi phải triển khai những giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng tíndụng ĐTPT của Nhà nước Xuất phát từ yêu cầu đó, đề tài: “Nâng cao chấtlượng tín dụng ĐTPT tại ngân hàng phát triển Việt Nam - Chi nhánh khu vựcĐăk Lăk- Đăk Nông” được lựa chọn để nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về chất lượng tín dụng ĐTPT củaNhà nước;
- Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng ĐTPT tại VDB - Chinhánh khu vực Đăk Lăk- Đăk Nông;
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT củaNhà nước tại VDB nói chung và Chi nhánh Đăk Lăk – Đăk Nông nói riêng
Trang 143 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đếnchất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước;
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chủ yếu tập trung phân tích chất lượngtín dụng ĐTPT của Nhà nước tại VDB – Chi nhánh khu vực Đăk Lăk - ĐăkNông giai đoạn 2016-2018;
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiệnluận văn: phương pháp thống kê, phân tích hệ thống
Phương pháp so sánh, phân tích dữ liệu và suy luận trên sơ sở số liệuthực tế đã thu thập và tổng hợp được và lý luận về yêu cầu tín dụng ĐTPT.Thu thập số liệu qua các Báo cáo thống kê về tình hình tín dụng ĐTPTnăm 2016 đến năm 2018; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VDB – Chinhánh khu vực Đăk Lăk - Đăk Nông giai đoạn 2016-2018; Tài liệu báo cáothường niên và các văn bản hiện hành liên quan đến công tác tín dụng ĐTPTtrong hệ thống Ngân hàng Phát triển Việt Nam
5 Tổng quan các nghiên cứu trước
Tại Việt Nam, liên quan đến vấn đề này, đã có nhiều công trình nghiêncứu khoa học ở nhiều góc độ và phạm vi khác nhau, trong đó có một số côngtrình nghiên cứu đáng chú ý là:
Tác giả Võ Đức Thành (2014), Luận văn “Giải pháp nâng cao chấtlượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển ViệtNam – Chi nhánh Quảng Bình”, đại học Kinh tế Quốc dân đã hệ thống hóamột cách căn bản về bản chất các nghiệp vụ TD, phân tích các nhân tố ảnhhưởng đến sự phát triển các nghiệp vụ TD của NHTM Đầu tư và Phát triểnViệt Nam– Chi nhánh Quảng Bình Trên cơ sở đó đưa ra hệ thống các giảipháp đồng bộ phát triển các sản phẩm TD của Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 15– Chi nhánh Quảng Bình
Tác giả Lê Hải Nhung (2015), Luận văn “Chất lượng tín dụng đối vớidoanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu – Chinhánh Hà Nội”, đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội hệ thống hóa mộtcách căn bản về bản chất các nghiệp vụ TD, phân tích các nhân tố ảnh hưởngđến nghiệp vụ tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàngthương mại cổ phần Á châu – Chi nhánh Hà Nội Trên cơ sở đó đưa ra hệthống các giải pháp đồng bộ phát triển các sản phẩm TD của Ngân hàngthương mại cổ phần Á châu – Chi nhánh Hà Nội đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa
Tiến sĩ Nguyễn Xuân Trình, Tiến sĩ Võ Trí Thành và Tiến sĩ Lê XuânSang - Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (2010), Sách “Thịtrường tài chính Việt Nam: Cải cách, phát triển và tầm nhìn 2020” Nội dungsách đánh giá tổng thể những vấn đề phát triển thị trường tài chính nói chung,trong đó có thị trường tín dụng ngân hàng, đồng thời đề xuất hệ thống giảipháp tiếp tục cải cách, phát triển thị trường tài chính Việt Nam trong bối cảnhkhủng hoảng kinh tế toàn cầu và tự do hóa tài chính ngày càng sâu rộng hơn ởViệt Nam
Nguyễn Thị Như Thủy (2015), “Hiệu quả tín dụng của NH Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Quảng Nam” - Luận án tiến sĩ - Học viênchính trị quốc gia Hồ Chí Minh Luận án hệ thống lại các đề tài nghiên cứuquốc tế về hoạt động tín dụng, nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng vàcác công trình nghiên cứu trong nước về hiệu quả tín dụng, nâng cao hiệu quảtín dụng của NHTM Luận án ứng dụng mô hình kinh tế lượng – hồi quytuyến tính, sử dụng chương trình Eviews 6.0 để ước lượng các hệ số của môhình hồi quy để kiểm định hiệu quả tín dụng của NHNo&PTNT tỉnh QuảngNam Luận án đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tín
Trang 16dụng riêng biệt như hiệu quả sử dụng vốn, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợxấu, hệ số thu hồi nợ , hệ số rủi ro tín dụng với chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tíndụng tổng thể là lợi nhuận hoạt động tín dụng Trong phần đánh giá chungnhững hạn chế, tác giả cũng đã đưa ra những con số khảo sát thực tế chấtlượng tín dụng về quy trình thẩm định cho vay của NH, năng lực cán bộ tíndụng Luận án cũng đã gợi ý một số giải pháp cải thiện các chỉ tiêu về hiệuquả tín dụng, kết hợp cho vay với phát triển các sản phẩm dịch vụ, tận dụnglợi thế nơi địa bàn mà chi nhánh đặt trụ sở nhằm mang lại lợi nhuận cho NH
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng ĐTPT.
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng ĐTPT tại NHPTVN- Chi nhánh khu vực Đăk Lăk- Đăk Nông.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam- Chi nhánh khu vực Đăk Lăk- Đăk Nông.
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 1.1 Khái quát về hoạt động tín dụng đầu tư phát triển
1.1.1 Một số khái niệm
* Khái niệm tín dụng
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về tín dụng, tuy nhiên một cách chungnhất có thể hiểu, tín dụng là mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đómột bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời giannhất định, đồng thời bên nhận tiền hoặc tài sản cam kết hoàn trả vốn gốc và lãicho bên chuyển giao tiền hoặc tài sản với điều kiện theo thời hạn đó thoả thuận.Tín dụng được cấu thành từ sự kết hợp của 3 yếu tố chính là: Lòng tin,thời hạn của quan hệ tín dụng, sự hứa hẹn hoàn trả Từ đó có thể rút ra 3 đặctrưng của tín dụng: (1) Đây là quan hệ chuyển nhượng mang tính tạm thời; (2)
Có tính hoàn trả; (3) Là quan hệ dựa trên cơ sở tin tưởng giữa người cho vay
và người đi vay
*Khái niệm tín dụng đấu tư phát triển
Tín dụng đầu tư phát triển là một hình thức nhằm thực hiện chính sáchđầu tư phát triển của Nhà nước, thể hiện mối quan hệ vay - trả giữa Nhà nước(hiện nay là Ngân hàng Phát triển Việt Nam đại diện cho Nhà nước) với cácpháp nhân và thể nhân hoạt động trong nền kinh tế, được Nhà nước cho vayvới lãi suất ưu đãi cho từng đối tượng cụ thể nhằm mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội trong từng thời kỳ nhất định theo định hướng của Nhà nước
ĐTPT là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc dùng vốn trong hiện tại đểtiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản vật
Trang 18chất (nhà xưởng, máy móc, thiết bị…) và tài sản trí tuệ (tri thức, kỹ năng…)nhằm gia tăng năng lực sản xuất, tạo thêm việc làm và trên hết là vì mục tiêuphát triển Tuy nhiên có những khoản đầu tư không trực tiếp tạo ra tài sản cốđịnh và tài sản lưu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh như đầu tư cho y
tế, giáo dục, xoá đói giảm nghèo… nhưng lại rất quan trọng để nâng cao chấtlượng cuộc sống và vì mục tiêu phát triển, do đó, cũng được xem là ĐTPT.Mục đích của ĐTPT là vì sự phát triển bền vững, vì lợi ích quốc gia,cộng đồng và nhà đầu tư Trong đó, đầu tư Nhà nước nhằm thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, góp phần giải quyết việc làm và nângcao đời sống cho các thành viên trong xã hội Đầu tư của doanh nghiệp nhằmtối thiểu chi phí, tối đa lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh và chất lượngnguồn nhân lực…
Nguồn vốn ĐTPT có thể từ một trong các nguồn vốn sau:
- Nguồn vốn trong nước: Là phần tiết kiệm hay tích luỹ mà nền kinh tế
có thể huy động được để đưa vào quá trình TSX xã hội:
+ Nguồn huy động từ NSNN: Quỹ ĐTPT + tín dụng ĐTPT
+ Nguồn vốn tiết kiệm của các DN (Vốn chủ sở hữu+ lợi nhuận để lại)+ Tiết kiệm của dân (tích luỹ của khu vực gia đình)
- Nguồn vốn ngoài nước:
+ Nguồn vốn ODA (Official development assistance - Hỗ trợ phát triểnchính thức)
+ Nguồn vốn vay từ các NHTM nước ngoài
+ Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign directinvestment)
+ Đầu tư gián tiếp của khu vực tư nhân
* Tín dụng ĐTPT của Nhà nước: Là sự hỗ trợ của Nhà nước thông quacác hình thức tín dụng để tài trợ đầu tư các dự án phát triển thuộc lĩnh vực
Trang 19được Nhà nước khuyến khích Hay nói khác đi hoạt động tín dụng ĐTPT củaNhà nước chính là một hình thức nhằm đáp ứng các nhu cầu vốn cho ĐTPT.
Đối tượng của tín dụng ĐTPT là các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Mục đích của tín dụng ĐTPT của Nhà nước là nhằm hỗ trợ các dự ánĐTPT của các thành phần kinh tế thuộc một số ngành quan trọng, chương trìnhkinh tế lớn, các vùng khó khăn… có tác động trực tiếp đến chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng CNH- HĐH, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững
Ngoài ra, tín dụng ĐTPT còn có tác dụng tích cực trong việc kích thíchđầu tư của các thành phần kinh tế khác trong giai đoạn kinh tế trì trệ, gópphần tạo ra tốc độ phát triển kinh tế cao
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng đầu tư phát triển
Quy mô vốn vay lớn: Do đối tượng của tín dụng ĐTPT là các dự án đầu
tư vào các ngành, các lĩnh vực trọng điểm, các vùng có điều kiện kinh tế khókhăn nên nên đòi hỏi vốn đầu tư lớn Quá trình đầu tư liên quan tới thăm dòđịa chất, nghiên cứu môi trường tự nhiên, xã hội công phu, liên quan tới máymóc đặc chủng phức tạp, liên quan tới chuyển giao công nghệ, bí quyết cần cócủa các công ty tư vấn Quy mô vốn đầu tư lớn đòi hỏi phải có giải pháp huyđộng vốn hợp lý, xây dựng các Chính sách, quy hoạch, kế hoạch đầu tư đúngđắn, quản lý chặt chẽ tổng vốn đầu tư, bố trí vốn theo tiến độ đầu tư, thực hiệnđầu tư trọng tâm trọng điểm.
Cho vay với lãi suất ưu đãi, thấp hơn lãi suất thị trường: Thực chất
tín dụng đầu tư là một khoản chi ngân sách đối với các doanh nghiệp ( có khảnăng thu hồi vốn trực tiếp) được hoàn lại Dưới áp lực này buộc các đối tượngvay vốn phải tăng cường hạch toán kinh tế, giám sát chặt chẽ việc sử dụng cáckhoản vay để bảo đảm khả năng thanh toán nợ Bên cạnh đó, khả năng điềutiết nền kinh tế của Nhà nước sẽ ngày càng được cải thiện khi các khoản vay
Trang 20được hoàn trả thay vì việc cấp phát không hoàn lại như trước đây.
Thời hạn cho vay dài: Do từ khi khởi công thực hiện dự án đến khi dự
án hoàn thành và đưa vào hoạt động mất rất nhiều thời gian, tối đa 2 năm đốivới dự án nhóm C và tối đa 4 năm đối với dự án nhóm B Thêm nữa do vốnđầu tư đầu tư vào lớn nên thời gian hoàn vốn đầu tư thường dài Do đó thờihạn cho vay tín dụng ĐTPT thường từ 5 năm trở lên
Đối tượng đầu tư thường tập trung vào các chương trình, dự án đòi hỏichi phí đầu tư ban đầu rất lớn nhưng lại có khả năng sinh lời thấp và thời hạnthu hồi vốn lâu, như đầu tư vào cơ sở hạ tầng như năng lượng, đường xã, thuỷlợi, các ngành công nghiệp cơ bản, những ngành thâm dụng vốn mà tronggiai đoạn đầu phát triển, các thành phần kinh tế khác, nhất là thành phần kinh
tế tư nhân, vừa không muốn tham gia đầu tư, vừa không đủ tiềm lực vốn đểđầu tư.
Chứa đựng nhiều rủi ro: Do quy mô vốn đầu tư lớn, thời kỳ đầu tư kéodài và thời gian vận hành các kết quả đầu tư cũng kéo dài… nên khó dự báochính xác các yếu tố của ự án Rủi ro đầu tư do nhiều nguyên nhân, trong đó,
có nguyên nhân chủ quan từ phía các nhà đầu tư như quản lý kém, chấtlượng sản phẩm không đạt yêu cầu… có nguyên nhân khách quan như giánguyên liệu tăng, giá bán sản phẩm giảm, công suất sản xuất không đạtcông suất thiết kế…
Chính sách tín dụng ĐTPT là tập hợp các quy định cụ thể về đối tượng,
Trang 21các hình thức, lãi suất áp dụng, yêu cầu về tài sản bảo đảm và các ưu đãi khác
mà Nhà nước quy định đối với các đối tượng tín dụng ĐTPT nhằm mục đíchkhuyến khích, hỗ trợ đối với một số ngành kinh tế, vùng kinh tế, thành phầnkinh tế… Góp phần tăng trưởng kinh tế một cách bền vững, chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng hợp lý
Ngày 31/3/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 32/2017/NĐ-CP vềtín dụng đầu tư nhà nước thay thế Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày30/8/2011 (Nghị định 75) về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhànước, Nghị định số 54/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 và Nghị định số133/2013/NĐ-CP ngày 17/10/2013 của Chính phủ bổ sung Nghị định số75/2011/NĐ-CP về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước Trong
đó, Nghị định số 32 có một số điểm mới, nổi bật đáng chú ý sau:
Nghị định cũng quy định rõ trách nhiệm của khách hàng vay vốn là saukhi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, khách hàng phải hoàn thành quyết toáncông trình theo đúng quy định, hoàn thành thủ tục liên quan xác lập quyền sửdụng, quyền sở hữu đối với tài sản bảo đảm hình thành từ vốn vay theo quyđịnh của pháp luật và theo thỏa thuận với VDB Trường hợp không thực hiệntheo quy định tại điều này, khách hàng phải chịu chế tài theo quy định của Nhànước và của VDB
1.1.3.1 Đối tượng của tín dụng ĐTPT
Nghị định 32 quy định rõ đối tượng, điều kiện và lãi suất cho vay, theo
đó, đối tượng cho vay, là các doanh nghiệp (DN), đơn vị sự nghiệp tự chủ vềtài chính và tổ chức kinh tế khác vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước tạiVDB có dự án đầu tư thuộc Danh mục các dự án được vay vốn tín dụng đầu tưcủa Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định này Cụ thể, dự án được vay vốnquy định trong danh mục thuộc các lĩnh vực không phân biệt địa bàn đầu tưnhư: Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; nông nghiệp nông thôn; lĩnh vực công
Trang 22nghiệp; các dự án đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Chính phủ Trườnghợp các dự án này đã được hưởng tín dụng ưu đãi từ các tổ chức tài chính nhànước khác thì không được vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy địnhtại Nghị định này
Mỗi quốc gia, tương ứng với mỗi thời kỳ sẽ có những Chính sách pháttriển cũng như chiến lược công nghiệp hóa riêng Do đó đối tượng của tíndụng ĐTPT cũng vì thế mà mang tính đặc trưng về không gian và thời gian.Phần lớn các quốc gia đang phát triển ở Đông Á đều chọn Chính sách côngnghiệp hóa hướng vào xuất khẩu, vì vậy đối tượng của tín dụng ĐTPT ở cácnước này chủ yếu là các dự án thuộc các ngành công nghiệp mũi nhọn, ngànhcông nghiệp công nghệ cao, các dự án phát triển cơ sở hạ tầng ( giao thông,năng lượng, …) các dự án chế biến kết hợp với phát triển vùng nguyên liệu…Đối tượng của tín dụng ĐTPT chỉ mang tính tương đối, nó sẽ thay đổikhi chiến lược, kế hoạch phát triển cũng như hoàn cảnh kinh tế đất nước thayđổi Một ngành, một lĩnh vực sau một thời gian được ưu tiên khuyến khíchphát triển đã đủ khả năng hấp dẫn đầu tư của tư nhân và đầu tư của nướcngoài sẽ không còn là đối tượng được ưu tiên nữa, thay vào đó là các ngành,các khu vực khác cần sự ưu đãi nhất định để khuyến khích phát triển Do đó,không có một quy định bắt buộc nào về đối tượng ưu tiên của tín dụng ĐTPT.Song đối tượng của tín dụng ĐTPT phải xuất phát từ mục đích của tín dụngĐTPT của Nhà nước Vốn ĐTPT của Nhà nước phải là vốn “mồi” khuyếnkhích các thành phần kinh tế khác phát huy năng lực, tham gia đầu tư vào cácngành kinh tế mũi nhọn, phát huy lợi thế so sánh của nền kinh tế, đồng thờitín dụng ĐTPT phải thực hiện đựoc mục tiêu công bằng xã hội, tạo ra sự pháttriển đồng đều giữa các vùng miền Do đó, đối tượng vay vốn tín dụng ĐTPTkhông chỉ tập trung vào các khu vực có khả năng phát triển, các chương trìnhkinh tế trọng điểm mà còn có các khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, vùng
Trang 23kém phát triển
Do đó việc lựa chọn đối tượng được vay vốn tín dụng ĐTPT có ý nghĩaquan trọng trong việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn tín dụng ĐTPT, cần đượctiến hành một cách khoa học trên cơ sở nghiên cứu kế hoạch và chiến lượcphát triển kinh tế – xã hội trong một thời kỳ dài
1.1.3.2 Điều kiện, mức vốn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước
Điều kiện cho vay là khách hàng vay phải đáp ứng đầy đủ các điều kiệnsau: Có đầy đủ năng lực pháp luật và thực hiện các thủ tục đầu tư theo quyđịnh; dự án đầu tư xin vay vốn được VDB thẩm định, đánh giá là dự án có hiệuquả, có khả năng trả được nợ vay; có vốn chủ sở hữu tham gia trong quá trìnhthực hiện dự án tối thiểu 20% tổng vốn đầu tư dự án, mức cụ thể do VDB xemxét, quyết định phù hợp với khả năng tài chính của chủ đầu tư và phương án trả
nợ của dự án, trừ trường hợp các dự án đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh Đồng thời, thực hiện bảo đảm tiền vay theo các quy định tại Nghị địnhnày và quy định của pháp luật; mua bảo hiểm tài sản tại một DN bảo hiểm hoạtđộng hợp pháp tại Việt Nam đối với tài sản bảo đảm tiền vay; khách hàng thựchiện chế độ hạch toán kế toán, báo cáo tài chính và kiểm toán báo cáo tài chínhhàng năm theo quy định của pháp luật; khách hàng không có nợ xấu tại các tổchức tín dụng tại thời điểm VDB xem xét cho vay, giải ngân vốn vay
Mức vốn cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước tối đa đối với mỗi dự ánbằng 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn lưu động).Tổng mức dư nợ cấp tín dụng của VDB (bao gồm cả tín dụng đầu tư của Nhànước) tính trên vốn tự có của VDB không được vượt quá 15% đối với mộtkhách hàng, không được vượt quá 25% đối với một khách hàng và người cóliên quan, trừ trường hợp các dự án đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh VDB quyết định mức vốn cho vay đối với từng dự án đầu tư trên cơ sởkết quả thẩm định dự án và đảm bảo giới hạn tín dụng theo quy định
Trang 241.1.3.3 Các hình thức của tín dụng ĐTPT
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước bao gồm các hình thức: Cho vay đầu tư,bảo lãnh đầu tư
Cho vay đầu tư
Cho vay là việc tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước cho cácChủ đầu tư vay vốn để thực hiện các dự án
Chủ đầu tư muốn vay vốn phải có dự án đầu tư thuộc danh mục các dự
án vay vốn tín dụng đầu tư được Chính phủ ban hành từng thời kỳ;
Bảo lãnh bảo lãnh đầu tư
Bảo lãnh là việc tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước (tổ chức
bảo lãnh) cam kết với tổ chức tín dụng cho vay vốn về việc trả nợ đầy đủ, đúnghạn của bên đi vay Trong trường hợp bên đi vay không trả được nợ hoặc trảkhông đủ nợ khi đến hạn, tổ chức bảo lãnh sẽ trả nợ thay cho bên đi vay
Đối tượng được bảo lãnh là các Chủ đầu tư có dự án thuộc đối tượng vayvốn tín dụng đầu tư theo quy định của Chính phủ trong từng thời kỳ và có nhucầu được bảo lãnh để vay vốn tại các tổ chức tín dụng khác;
1.1.3.4 Lãi suất và thời hạn cho vay
Lãi suất cho vay được xác định trên cơ sở rủi ro của dự án và mức độ ưutiên của Chính phủ đối với ngành nghề lĩnh vực mà dự án đầu tư, tuy nhiên lãisuất thường thấp hơn lãi suất thị trường; Nhờ đó mà các dự án đầu tư mangtính chất xã hội mới có hiệu quả, mới có tính khả thi
Thời gian cho vay ĐTPT cũng thường dài, do đầu tư vào các dự án mangtính chất xã hội nên lợi nhuận không cao, thời gian hoàn vốn dài
Để đảm bảo hiệu quả cho hoạt động tín dụng ĐTPT và giảm gánh nặngcho ngân sách, hình thức cho vay sẽ có những thay đổi cơ chế:như lãi suấtcho vay sẽ tiến sát đến lãi suất thị trường và mở rộng các điều kiện ưu đãi
Trang 25khác như thời hạn cho vay,điều kiện cho vay Sự thay đổi này rất phù hợp với
xu hướng chung của các nước, đồng thời nâng cao hiệu quả trong hoạt độngnghiệp vụ của tổ chức thực hiện, tiến tới phát triển bền vững nguồn tín dụng.Lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng mức lãi suất bìnhquân gia quyền của các mức lãi suất trúng thầu trái phiếu VDB được Chính phủbảo lãnh kỳ hạn 5 năm trong thời gian 1 năm trước thời điểm công bố lãi suấttheo quy định tại Nghị định này, cộng (+) tỷ lệ chi phí quản lý hoạt động và dựphòng rủi ro của VDB Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định tỷ
lệ chi phí quản lý ổn định trong thời kỳ 03 năm, đảm bảo cho VDB đủ nguồnkinh phí hoạt động và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định
1.1.4 Tổ chức thực hiện tín dụng ĐTPT của Nhà nước
Nhận thức được vai trò to lớn của sự can thiệp của Chính phủ vào cơ chếtài chính cũng như tầm quan trọng của tín dụng ĐTPT Nhà nước đối với sựphát triển kinh tế - xã hội của đất nước, rất nhiều quốc gia đã thành lập các tổchức tài chính phát triển ( The development financial institution – DFI ) đểthực hiện hoạt động tín dụng ĐTPT Nhà nước và các tổ chức này đã đóng gópnhiều vào sự phát triển của ngành công nghiệp thông qua việc cung cấp cáckhoản tín dụng trung và dài hạn cho các ngành công nghiệp
Chính sách tín dụng ĐTPT mang tính đặc trưng về thời gian và địa điểmnên được thực hiện bởi các tổ chức khác nhau và dưới các hình thức khácnhau tùy thuộc vào Chính sách phát triển cũng như điều kiện kinh tế xã hộicủa các quốc gia Các tổ chức thực hiện hoạt động tín dụng ĐTPT Nhà nước ởcác quốc gia bao gồm: Ngân hàng công nghiệp, ngân hàng đầu tư, các quỹ hỗtrợ, kho bạc Nhà nước, ngân hàng phát triển( NHPT) … Trong đó mô hìnhNHPT đã ra đời và phát triển trong gần một thế kỷ qua tại nhiều nước trên thếgiới và đã chứng tỏ được tính ưu việt của nó trong hoạt động tín dụng ĐTPT.Các tổ chức tài chính phát triển được coi là công cụ đặc biệt quan trọng
Trang 26của Chính phủ để thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế phù hợp.Nhiệm vụ của các tổ chức này nhằm cung cấp tín dụng cho các lĩnh vựckhuyến khích đầu tư, lĩnh vực xuất nhập khẩu và lĩnh vực phát triển nông thôn Mục đích thành lập tổ chức này là phục vụ cho chiến lược phát triển kinh
tế của đất nước trong từng thời kỳ Các hoạt động của tổ chức này chủ yếu tậptrung hỗ trợ vào các lĩnh vực trọng điểm, các ngành then chốt, có vai trò quantrọng trong tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triển nền kinh tế quốc dân
Trong quá trình hoạt động các tổ chức này được phép huy động vốn từnhiều nguồn khác nhau, trong đó quan trọng nhất là từ phát hành trái phiếutrong nước và nước ngoài, khai thác các nguồn nhàn rỗi từ các quỹ bảo hiểm
xã hội, tiết kiệm bưu điện, từ các nguồn vốn hợp pháp khác
Cơ chế hoạt động của tổ chức này trong thời gian đầu thực hiện có thể có
sự hỗ trợ của Nhà nước để cho vay các dự án đầu tư theo định hướng củaChính phủ với lãi suất thấp hơn lãi suất thị trường Trong xu thế phát triểnchung, tính độc lập, tính tự chủ về tài chính, tính hiệu quả trong hoạt độngnghiệp vụ của tổ chức thực hiện sẽ ngày càng tăng
1.2 Chất lượng tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng ĐTPT
Tín dụng ĐTPT của Nhà nước lại là một hình thức tín dụng đặc biệt, ở đótính kinh tế của tín dụng Nhà nước không phải là kinh tế đơn thuần Thôngthường tính kinh tế của tín dụng ĐTPT của Nhà nước có những đặc tính sau :
- Tính kinh tế vĩ mô: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước sẽ tập trung vào cáclĩnh vực then chốt, có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, hoặc mộtngành, một vùng, hay một khu vực trọng điểm để tạo tác dụng lan tỏa trongtoàn nền kinh tế
- Tính xã hội: Tín dụng ĐTPT của Nhà nước sẽ tập trung vào các lĩnh
Trang 27vực mà tín dụng thương mại với mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận có thể khônggiải quyết được (do hiệu quả trực tiếp của nhà đầu tư không được đảm bảo,hoặc qui mô nguồn vốn quá lớn, hay thời gian thu hồi vốn đầu tư quá dài) đểgiải quyết các vấn đề xã hội của đất nước: việc làm cho người lao động, xóađói giảm nghèo, điều chỉnh cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế vùng,
Do đó đối với tín dụng ĐTPT của Nhà nước thì chất lượng tín dụng phảixuất phát từ mục đích của tín dụng ĐTPT là không vì lợi nhuận; Phục vụ choChính sách phát triển kinh tế xã hội, tạo cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế, thựchiện Chính sách của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ
Vì vậy có thể nói chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước là chỉ tiêutổng hợp phản ánh hoạt động tín dụng nhằm bảo đảm Tổ chức thực thi thựchiện được chức năng mà Nhà nước đã giao, đồng thời phải mang lại thunhập cho Tổ chức thực thi đủ để trang trải các khoản chi phí liên quan vàhạn chế thấp nhất nguy cơ rủi ro như không thu hồi được vốn cho vay hoặcthu hồi chậm
kỳ, tương ứng với mỗi mục tiêu mà Nhà nước sẽ đưa ra các danh mục lĩnh
Trang 28vực ngành nghề, địa bàn được ưu đãi vay vốn ĐTPT Vì vốn tín dụng ĐTPTcủa Nhà nước được nhiều ưu đãi như: lãi suất thấp hơn lãi suất thị trườngcũng như lãi suất tại các NHTM, thời gian cho vay dài, tài sản thế chấpthấp…Do đó nếu không thực hiện cho vay đúng mục đích, đúng đối tượng sẽ
dễ dẫn tới tình trạng cho vay sai đối tượng, sử dụng vốn sai mục đích, lợidụng Chính sách Nhà nước để trục lợi
1.2.2.2 Đáp ứng nhu cầu vốn cho nền kinh tế, địa phương
* Chỉ tiêu Số dư nợ tín dụng ĐTPT: Được so sánh qua các năm về cả số
tuyệt đối và tương đối, qua đó thấy được xu hướng tăng hay giảm của vốn đầu
tư Chỉ tiêu này tăng qua các năm cho thấy tín dụng ĐTPT có xu hướng ngàycàng đáp ứng tốt nhu cầu ĐTPT của nền kinh tế/địa bàn và ngược lại cho thấytín dụng ĐTPT chưa thực hiện được mục tiêu đề ra Thông qua chỉ tiêu số dư
nợ được phân chia theo các nhóm ngành nghề mang tính chất trọng điểm,những ngành nghề có khả năng phát huy lợi thế vùng miền có thể thấy đượctín dụng ĐTPT tập trung chủ yếu vào những lĩnh vực, ngành nghề nào, nhữngngành nghề đó có phải là thế mạnh của địa phương hay không? Qua đó thấyđược phần nào đóng góp của tín dụng ĐTPT tới nền kinh tế địa phương nóichung và kinh tế đất nước nói riêng
Tuy nhiên chỉ tiêu này chưa thể phản ánh được chính xác nhu cầu vốnđầu tư tín dụng ĐTPT của Nhà nước bởi có một số dự án được đầu tưnhưng đi vào hoạt động không có hiệu quả, không trả được nợ cũng gópphần tăng số dư nợ qua các năm
* Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn ĐTPT trên địa bàn: Chỉ tiêu này được xác định:
Trang 29Chỉ tiêu này nhỏ hơn hoặc bằng 1, càng gần đến 1 cho thấy mức độ đápứng nhu cầu vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước là càng cao và đầy đủ so vớinhu cầu vốn đầu tư của nền kinh tế/ địa bàn, vai trò của tổ chức thực thi pháthuy được tác dụng, ngược lại chỉ tiêu này thấp cho thấy tín dụng ĐTPT chưaphát huy được vai trò cũng như mục tiêu Chính phủ đề ra.
Tuy nhiên chỉ tiêu phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu vốn ĐTPT trên địabàn cao mới chỉ cho thấy phần nào bề mặt của chất lượng, chưa phản ánhđược đồng vốn đi vào hoạt động có phát huy được hiệu quả thực sự haykhông Nhưng có thể nhận thấy rằng việc đưa vốn vào đầu tư trong ngắn hạncũng đã có tác động tích cực đối với nền kinh tế: kích cầu về các nguyên liệuphục vụ xây dựng, lắp đặt, lao động, dịch vụ; đồng thời tạo kích thích tố mangtính động lực cho các ngành kinh tế khác phát triển vì những nhu cầu của các
dự án phát triển là rất lớn
Điều này được biểu hiện ở chỗ, hoạt động của Tổ chức thực thi sẽ đónggóp vào việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật, thúc đẩy sản xuất phát triển,thúc đẩy phát triển kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa theo chủ trương, định hướng và chỉ đạo của Chínhphủ, tạo thêm việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống người dân
1.2.2.3 Mức độ hạn chế rủi ro tín dụng, bảo toàn vốn đầu tư phát triển,
có khả năng bù đắp được các chi phí của tổ chức thực thi tín dụng ĐTPT của Nhà nước
Để bảo toàn được vốn tín dụng ĐTPT, tổ chức tín dụng ĐTPT bên cạnhđáp ứng nhu cầu vay vốn của các Chủ đầu tư đúng đối tượng phải hạn chếđược các rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thấtngoài dự kiến do khách hàng vay vốn tín dụng phát triển không trả đúng hạn,không trả hoặc trả không đầy đủ vốn và lãi Tuy nhiên do đặc điểm của tíndụng ĐTPT và các dự án phát triển được tài trợ mà rủi ro tín dụng thường
Trang 30cao hơn so với các NHTM. Khi rủi ro tín dụng ĐTPT xảy ra ở mức độ nhẹnhất là không thu được lãi đúng hạn, lớn hơn nữa là không thu được vốn đúnghạn, không thu đủ vốn cho vay, từ đó làm phát sinh lãi treo, phát sinh nợ quáhạn, phát sinh lãi treo đóng băng, phát sinh nợ khó đòi, làm giảm khả năngthanh toán, suy giảm hiệu quả kinh doanh, thất thoát vốn Nhà nước Do đóbiểu hiện của rủi ro tín dụng chính là nợ quá hạn, nợ xấu, tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ
lệ nợ xấu
* Tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu:
Nợ quá hạn là khoản nợ mà thời gian tồn tại vượt quá thời gian cho vaytheo thoả thuận giữa tổ chức thực thi tín dụng ĐTPT và Chủ đầu tư cộng vớithời gian gia hạn thêm nếu hai bên thỏa thuận được
Nợ xấu là nợ quá hạn tồn tại kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó (tùy theo quy định sẽ được phân thành các nhóm nợ theo thời gian tồn tại) dẫnđến khả năng thu nợ là rất ít hoặc không có
Để đánh giá một cách xác thực chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu phải xem xétthêm chỉ tiêu tỉ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ quá hạn cho thấy trong tổng dư nợ tín dụng ĐTPT có bao nhiêu
% là nợ quá hạn, được xác định:
Tổng dư nợ tín dụng ĐTPTKhi tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện rủi ro tín dụng cao, tổ chức tíndụng ĐTPT khó có khả năng bảo toàn vốn
Tỷ lệ nợ xấu cho thấy trong tổng dư nợ tín dụng ĐTPT có bao nhiêu % là nợ xấu, được xác định:
Tổng dư nợ tín dụng ĐTPT
Các chỉ tiêu trên phản ánh khái quát về tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của
Trang 31tổ chức thực thi trong quá trình cho vay Chỉ tiêu này càng thấp, cho thấy khảnăng hạn chế rủi ro của tổ chức thực thi là tốt, hay nói khác đi thể hiện chấtlượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước là tốt và ngược lại Nếu các chỉ tiêu nàycao chứng tỏ Tổ chức thực thi đang gặp nhiều rủi ro Tuy nhiên, trong thực tế,
do những rủi ro trong hoạt động tín dụng nói chung và hoạt động tín dụngĐTPT của Nhà nước là không thể tránh khỏi Vì vậy, việc chấp nhận một tỷ lệ
nợ quá hạn nhất định được coi như giới hạn an toàn Theo khuyến nghị củaNgân hàng Thế giới, tỷ lệ này nên ở mức dưới 5% là có thể chấp nhận được
* Thực hiện thu nợ lãi: Tổ chức thực thi tín dụng ĐTPT của Nhà nước
hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, tuy nhiên quan điểm không vì mụctiêu lợi nhuận phải được hiểu là tổ chức thực thi không đặt mục tiêu lợi nhuậnlên hàng đầu mà chỉ xem xét lợi nhuận ở mức độ thích hợp sao cho bù đắpđược chi phí, đảm bảo được sự an toàn về vốn và bảo đảm mức sinh lời thấphơn so với các hoạt động tín dụng thương mại thông thường Trong hoạt độngtín dụng ĐTPT thì hoạt động thu lãi từ cho vay tín dụng ĐTPT là chủ yếu, chỉ
có một phần nhỏ là thu lãi từ tài khoản tiền gửi tại các NHTM Thông quahoạt động thu lãi này tổ chức tín dụng sẽ bù đắp được phần nào chi phí hoạtđộng cũng như chi phí huy động vốn ngoài phần cấp bù chênh lệch lãi suất
Do đó việc đánh giá chỉ tiêu thu lãi của tổ chức thực thi có thể đánh giá đượcchất lượng tín dụng ĐTPT
* Tỷ lệ thực hiện thu nợ lãi:
Tỷ lệ thực hiện thu nợ lãi = Thu nợ lãi thực hiện trong năm kế hoạch x 100
Nhiệm vụ thu nợ lãi trong năm kế hoạch
* Thu nhập từ lãi trên các khoản nợ:
Thu nhập từ lãi trên các khoản nợ = Thu nhập từ lãi x 100
Các khoản tiền gửi và cho vay
* Thu nhập từ lãi trên tổng tài sản bình quân:
Trang 32Thu nhập từ lãi trên tài sản bình quân = Thu nhập từ lãi x 100
Tổng tài sản bình quânNếu các chỉ tiêu này đạt thấp cho thấy tổ chức thực thi tín dụngĐTPT khó đạt được mục tiêu tự chủ về tài chính, giảm gánh nặng NSNN
và ngược lại
Ở đây không thực hiện đánh giá chỉ tiêu lợi nhuận của hoạt động tíndụng ĐTPT vì tổ chức thực thi ngoài hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nướccòn thực hiện các nhiệm vụ khác, trong khi đó chi phí chủ yếu của các hoạtđộng là chi phí huy động vốn lại được hạch toán ở hội sở chính Do đó rất khóbóc tách chi phí của từng hoạt động
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ĐTPT
1.3.1 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tín dụng ĐTPT.Nền kinh tế ổn định, lạm phát thấp không có khủng hoảng, hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp tiến hành tốt có hiệu quả mang lại lợi nhuậncao, doanh nghiệp hoàn trả được vốn vay ĐTPT cả gốc và lãi, nên hoạt độngtín dụng ĐTPT có chất lượng cao, phát huy được tối đa mục tiêu, yêu cầu củaNhà nước Ngược lại trong thời kỳ suy thoái kinh tế, sản xuất kinh doanh bịthu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm sút, lạm phát cao, nhu cầu tín dụng giảm, sảnxuất kinh doanh bị đình trệ, Chủ đầu tư không trả được nợ vốn vay, nợ quáhạn gia tăng, mục tiêu của Nhà nước không đạt được…hay nói cách khác chấtlượng tín dụng ĐTPT bị giảm sút
Ngoài ra những biến động về lãi suất thị trường, tỷ giá thị trường cũngảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng ĐTPT: cụ thể lãi suất thị trườngtăng làm hạn chế khả năng huy động vốn của tổ chức thực thi, không đủnguồn để cung cấp cho Chủ đầu tư
Trang 331.3.2 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường pháp lý
Mặc dù tổ chức thực thi là một tổ chức đặc biệt của Nhà nước, đượchưởng nhiều ưu đãi, tuy nhiên Tổ chức thực thi cũng bị ràng buộc bởi Luậtcác tổ chức tín dụng, chịu ảnh hưởng của Chính sách tài chính, tiền tệ củaNgân hàng Nhà nước
Nếu hệ thống văn bản pháp luật chưa đồng bộ, chồng chéo dễ gây khókhăn cho tổ chức thực thi khi kí kết thực hiện hợp đồng tín dụng, hợp đồngbảo đảm tiền vay, thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch tài sản bảo đảm, đầu
tư xây dựng…làm chậm tiến độ giải ngân, cũng như ảnh hưởng của tính pháp
lý của tài sản bảo đảm gây ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ĐTPT
Bên cạnh đó sự thay đổi chủ trương Chính sách của Nhà nước cũng gâyảnh hưởng đến khả năng trả nợ của các doanh nghiệp Cơ cấu kinh tế, Chính sáchxuất nhập khẩu, do thay đổi đột ngột, gây xáo động trong sản xuất kinh doanh,doanh nghiệp không tiêu thụ được sản phẩm, hay chưa có phương án sản xuấtkinh doanh mới dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi, chất lượng tín dụng giảm sút
1.3.3 Nhân tố thuộc về Chính sách ĐTPT của Nhà nước
Chính sách tín dụng ĐTPT là đường lối, chủ trương của Nhà nước vềtín dụng ĐTPT, cụ thể về đối tượng ưu đãi, lãi suất ưu đãi, vùng miền địaphương được ưu đãi, ngành nghề lĩnh vực nhất định được ưu đãi nhằm pháttriển ngành nghề mũi nhọn cũng như thế mạnh địa phương trong một thời kỳnhất định Nếu Chính sách tín dụng ĐTPT đi đúng hướng, Chính sách đượcthực hiện đúng, ưu tiên phát triển đúng đối tượng theo từng thời kỳ, vùngmiền, địa phương thì các đối tượng được ưu đãi sẽ phát huy được lợi thế ,thu được lợi nhuận, đảm bảo được khả năng trả đầy đủ nợ gốc và lãi Ngượclại nếu Chính sách tín dụng ĐTPT đi không đúng hướng, đầu tư ưu đãikhông đúng đối tượng sẽ gây lãng phí và ứ đọng vốn Nhà nước
Trang 341.3.4 Những nhân tố thuộc về Tổ chức thực thi
Đây là những nhân tố thuộc về bản thân, nội tại của tổ chức thực thi, liênquan đến sự phát triển của Tổ chức thực thi trên tất cả các mặt: công tác tổ chức,trình độ lao động, quy trình nghiệp vụ, kiểm tra, kiểm soát và trang thiết bị
Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên:
Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên là yêu cầu hàng đầu đối với mọi
cơ quan, tổ chức nói chung và tổ chức thực thi nói riêng vì nó ảnh hưởng trựctiếp đến khả năng hoạt động của tổ chức thực thi Kinh tế càng phát triển, cácquan hệ kinh tế càng phức tạp, cạnh tranh ngày càng gay gắt, đòi hỏi trình độcủa người lao động càng cao Đội ngũ cán bộ tổ chức thực thi có chuyên mônnghiệp vụ giỏi, có đạo đức, có năng lực sẽ là điều kiện tiền đề để tổ chức tíndụng ĐTPT hoạt động đúng mục tiêu mà Chính phủ đề ra, đồng thời có thểtồn tại và phát triển thông qua thực hiện tốt các nhiệm vụ trong việc thẩmđịnh dự án, đánh giá tài sản thế chấp, giám sát số tiền vay và có các biện pháphữu hiệu trong việc thu hồi nợ vay, xử lý các tình huống phát sinh trong quan
hệ tín dụng của tổ chức tín dụng giúp ngăn ngừa, hoặc giảm nhẹ thiệt hại khinhững rủi ro xảy ra trong khi thực hiện một khoản tín dụng, tránh thất thoát
Trang 35vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước.
Kiểm tra nội bộ
Thông qua công tác kiểm tra nội bộ giúp Tổ chức thực thi rà soát cáckhoản vay, phát hiện kịp thời những sai sót để từ đó kịp thời và có hướngkhắc phục nhằm hạn chế các rủi ro
Quy trình tín dụng
Chính sách tín dụng ĐTPT chỉ đưa ra những nguyên tắc chung về điềukiện tín dụng ĐTPT, cụ thể chi tiết tổ chức thực thi phải nghiên cứu xây dựngquy trình tín dụng đầy đủ bao gồm những trình tự, giai đoạn, các bước, côngviệc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay: đề nghịvay vốn, thẩm định dự án, ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân, giám sát giảingân, thu nợ, thanh lý hợp đồng Do đó nếu quy trình do tổ chức thực thi tíndụng ĐTPT đưa ra gọn nhẹ hay rườm ra, “chặt” hay “lỏng” đều ảnh hưởngđến chất lượng tín dụng ĐTPT
Trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tín dụng:
Trang thiết bị tuy không phải là yếu tố cơ bản nhưng góp phần không nhỏtrong việc nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng tín dụng ĐTPTnói riêng Đó là công cụ, phương tiện cần thiết để tổ chức thực thi thực hiện việcquản lý kiểm soát nội bộ, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, thực hiện cácnghiệp vụ giao dịch với khách hàng, thu thập thông tin…Đặc biệt, với sự pháttriển như vũ bão về công nghệ thông tin hiện nay các trang thiết bị tin học có thểgiúp tổ chức thực thi có được thông tin và xử lý thông tin nhanh chóng, kịp thời,chính xác, trên cơ sở đó có quyết định tín dụng đúng đắn giúp cho quá trình quản
lý tiền vay và thanh toán được thuận tiện nhanh chóng và chính xác
1.3.5 Các nhân tố thuộc về phía Chủ đầu tư
Để đảm bảo hoạt động tín dụng ĐTPT của Nhà nước có hiệu quả, manglại lợi ích góp phần vào sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội, thực hiện
Trang 36mục tiêu đề ra của Nhà nước thì nhân tố thuộc về Chủ đầu tư có vai trò hếtsức quan trọng
Khi Chủ đầu tư có tư cách đạo đức tốt, có trình độ, có tình hình tài chínhvững vàng, có thu nhập sẽ sẵn sàng hoàn trả đầy đủ lãi và gốc của vốn vay tíndụng ĐTPT của Nhà nước khi đến hạn, qua đó giúp tổ chức thực thi đảm bảo
an toàn và nâng cao chất lượng và tín dụng
Tư cách đạo đức của Chủ đầu tư chỉ xét trên phương diện ý muốn hoàntrả khoản nợ vay Do tín dụng ĐTPT cho vay các dự án với lãi suất thấp, thờigian vay vốn dài, tài sản bảo đảm khoản vay ít, do đó một số đối tượng không
có đạo đức đã lợi dụng Chính sách của Nhà nước để trục lợi, từ đó dẫn đếnngười vay cố ý lừa đảo lập hồ sơ vay vốn giả mạo để vay vốn từ đó dự án đầu
tư không hiệu quả, tổ chức tín dụng không thu được nợ, vốn tín dụng của Nhànước bị ứ đọng
Trong nhiều trường hợp dự án đi vào hoạt động có hiệu quả, Chủ đầu tưsản xuất có lợi nhuận, tuy nhiên do lãi suất thấp người vay có ý muốn chiếmdụng vốn, chây ỳ không hoàn trả nợ vay mặc dù có khả năng trả nợ
Tóm lại qua xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụngĐTPT, có thể thấy tuỳ theo điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện về pháp lý củatừng quốc gia mà những nhân tố này có ảnh hưởng khác nhau đến chất lượngtín dụng ĐTPT Vấn đề là phải nghiên cứu nắm vững những nhân tố ảnhhưởng từ đó đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu những tác động bất lợi đếnchất lượng tín dụng ĐTPT cũng như nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT củaNhà nước:
- Kiến nghị, tham mưu nhằm ngày càng hoàn thiện Chính sách tín dụngĐTPT của Nhà nước theo hướng hợp lý, phát huy được sức mạnh của Chínhphủ trong việc hỗ trợ cho các dự án đầu tư thuộc các ngành, các lĩnh vựcngành nghề trọng điểm tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh kế,
Trang 37đảm bảo an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo.
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức tín dụng ĐTPT theo hướng gọn nhẹ, giảmchi phí hoạt động với đội ngũ cán bộ viên chức giỏi chuyên môn nghiệp vụ,
có đạo đức, trong sạch, trung thực với tấm lòng phục vụ Nhà nước không vìlợi nhuận vật chất;
- Tăng cường công tác thẩm định dự án đầu tư, thẩm định năng lực Chủđầu tư cả về tư cách đạo đức lẫn năng lực tài chính từ đó lựa chọn những Chủđầu tư có năng lực tài chính, trình độ, đạo đức mà dự án đầu tư của họ khiđược đầu tư sẽ có những tác động tích cực, mạnh mẽ đến kinh tế vùng miền,cũng như góp phần gia tăng phát triển kinh tế đất nước
1.4 Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT của Nhà nước
Để tăng cường hoạt động tín dụng ĐTPT, một số nước trên thế giới đãchú trọng xây dựng và phát triển mô hình tổ chức thực thi nhằm phát huy tốthơn vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô của Chính phủ trong việc thực hiệnChính sách tín dụng ĐTPT Nhà nước Các mô hình tổ chức thực thi này đãđem lại những hiệu quả cao trong hoạt động tín dụng ĐTPT và phù hợp vớidiễn biến thực tế Việt Nam là nước đi sau sẽ có nhiều thuận lợi trong việchọc hỏi kinh nghiệm quốc tế về xây dựng và phát triển tổ chức thực hiện tàitrợ phát triển của Chính phủ Sau đây là bài học kinh nghiệm của Đức vàTrung Quốc
Ngân hàng phát triển Đức (KFW)
KFW là một tổ chức công được thành lập vào tháng 11 năm 1948 theoLuật KFW về khuyến khích tái thiết nền kinh tế của Tây Đức sau chiến tranh Phần lớn nguồn vốn của KFW là tự huy động thông qua phát hành tráiphiếu và các khoản vay trên hối phiếu nhận nợ, hoặc các khoản vay của cácquỹ xã hội Nguồn vốn chính dành cho tài trợ đầu tư là từ vốn tự có của KFW
Trang 38Đối với các chương trình ổn định ngân hàng duy trì lãi suất thấp bằng cáchphối hợp các nguồn vốn từ các quỹ công cộng Ngoài ra để có đủ nguồn vốncần thiết, KFW dùng vốn vay với lãi suất thấp từ quỹ đặc biệt chương trìnhkhôi phục Châu Âu hoặc phát hành trái phiếu huy động vốn trực tiếp từ thịtrường vốn và cũng nhận vốn ủy thác từ Chính phủ liên bang
KFW rất chú trọng trong công tác quản lý rủi ro tín dụng Để phòngngừa rủi ro phát sinh do thay đổi lãi suất và tỷ giá, KFW tham gia vào một sốcác giao dịch có kỳ hạn tương lai KFW đã tiến hành một số bước để cải thiệntài sản nợ, và những bước này đã góp phần tăng khả năng sinh lời và ổn địnhtài chính của ngân hàng
Về lãi suất cho vay: Thời gian đầu thực hiện KFW cấp tín dụng với lãisuất thấp hơn lãi suất thị trường nhưng sau đó lãi suất dần được điều chỉnh sátvới lãi suất thị trường để giảm sự bao cấp của Nhà nước Bên cạnh việc giảm
ưu đãi về lãi suất là mở rộng thời hạn cho vay, chất lượng dịch vụ, điều kiệnvay vốn…
Hệ thống kế toán kiểm toán của KFW được quy định tại Luật KFW, trong
đó quy định rằng báo cáo kế toán hàng năm do hội đồng quản trị soạn thảo, có
sự tham gia ý kiến của cơ quan kiểm toán Chính phủ Các báo cáo tài chính củaKFW phải được lập phù hợp với các quy định của kế toán ngân hàng
Ngân hàng phát triển Trung Quốc (CDB)
CDB được thành lập vào tháng 3 năm 1994 Là tổ chức chịu sự điềuhành trực tiếp từ Quốc vụ viện, CDB phải trình báo các hoạt động lên Quốc
vụ viện theo quy định Hội đồng quản lý được thành lập như một đơn vị điềuhành nội bộ bao gồm các thành viên đại diện cho: Ủy ban kế hoạch Nhà nước,
Ủy ban thương mại và kinh tế Nhà nước, Bộ ngoại thương và hợp tác kinh tế,Kiểm toán
Mỗi năm CDB được kiểm tra tổng thể một lần xem các Chính sách hoạt
Trang 39động của CDB có phù hợp với Chính sách quốc gia hay không, không hề cóviệc kiểm tra nhỏ lẻ ở tầm vi mô và Hội đồng quản lý không được phép canthiệp tùy tiện vào các hoạt động hàng ngày của CDB.
Nguồn vốn của CDB phần lớn từ phát hành trái phiếu Trái phiếu củaCDB phát hành trong nước được Chính phủ bảo lãnh Phần lớn các trái phiếu
5 năm được các NHTM và trái phiếu 8 năm do tiết kiệm bưu điện mua Lãisuất do ngân hàng nhân dân quyết định và có cân nhắc tới lãi suất của cáccông cụ tài chính khác có cùng thời hạn Từ năm 1998, CDB đưa ra một phần
hệ thống đấu thầu thông qua việc kết hợp một nhóm các NHTM để quyết địnhlãi suất của trái phiếu, do vậy mà huy động được vốn với lãi suất thấp
Các hình thức hỗ trợ của CDB ngày càng được đa dạng hơn Đặc biệt làviệc mở rộng hình thức tư vấn đầu tư cho các dự án Đây là hình thức mớinhưng lại mang lại hiệu quả cao đối với các dự án đầu tư Hiện nay CDB đã
tư vấn cho các dự án mới của Nhà nước trước khi nó được trình lên nội các Mỗi nước đều có sự khác nhau về truyền thống văn hóa, cơ cấu xã hội,hành vi kinh tế, mức độ phát triển công nghiệp và lợi thế so sánh Dù vậy,Việt Nam với tư cách là người đi sau, không thể không học tập một cách chọnlọc từ các quốc gia có đặc điểm kinh tế xã hội tương đồng đi trước để có thểnâng cao hiệu quả triển khai, tiếp tục phát huy tối đa vai trò là công cụ tàichính của Chính phủ trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua việcthực hiện Chính sách tín dụng Nhà nước trong giai đoạn hiện nay và trongtiến trình thực hiện các cam kết hội nhập
Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng tín dụng ĐTPT được rút ra cho Việt Nam
Tổ chức thực hiện: Tổ chức thực thi tín dụng ĐTPT của Nhà nước tại
Việt Nam cần thiết phải có sự tự chủ, độc lập nhất định trong việc thực hiệntài trợ và tự chịu trách nhiệm để nâng cao hiệu quả tài trợ, hiệu quả Chính
Trang 40sách của Chính phủ Quan hệ với các cơ quan của Chính phủ (Bộ, ngành)được xác định rõ ràng nhằm tăng tính tự chủ và tách bạch chức năng quản lýNhà nước với triển khai tác nghiệp cụ thể; Tuyệt đối hạn chế sự can thiệp đơn
lẻ của Chính phủ đối với các hoạt động hỗ trợ các dự án cụ thể
Nguồn vốn hoạt động: Tổ chức thực thi cần phải có sự chủ động trong
việc huy động vốn để đảm bảo nhu cầu ĐTPT Nâng cao tính chuyên nghiệptrong hoạt động nghiệp vụ để thu hút lượng vốn dài hạn nhàn rỗi trong xãhội Trong đó hình thức huy động qua phát hành trái phiếu là chủ yếu Cầnnâng cao uy tín của tổ chức thực thi và tham gia tích cực hơn vào thị trườngchứng khoán để thu hút được lượng vốn lớn và dài hạn thông qua kênh huyđộng này
Quản lý rủi ro: Bên cạnh đó để nâng cao hoạt động tín dụng ĐTPT thì
cần phải quan tâm đúng mức đến vấn đề quản lý rủi ro Cần áp dụng phươngpháp quản lý rủi ro tiên tiến để phòng tránh những rủi ro phát sinh do thay đổilãi suất, tỷ giá…
Hình thức hỗ trợ: Thực hiện đa dạng hóa, kể cả hỗ trợ trực tiếp và gián
tiếp Ngoài các nghiệp vụ tín dụng đang thực hiện, cần điều chỉnh, đa dạnghóa các hoạt động nghiệp vụ, cần bổ sung các hình thức nghiệp vụ mới như:
tư vấn đầu tư, đầu tư tài chính …
Lãi suất cho vay: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, lãi
suất dần dần tiếp cận với lãi suất thị trường Sự ưu đãi chỉ thể hiện ở chấtlượng dịch vụ, thời hạn cho vay, thời gian ân hạn, điều kiện vay vốn ( trong
đó có bảo hiểm tiền vay ) …
Cơ chế tài chính và nguyên tắc hoạt động: là lành mạnh và công khai
theo quy định của pháp luật; chịu sự kiểm toán của Nhà nước hoặc kiểm toánđộc lập do Chính phủ quy định