1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá kết quả điều trị viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em từ 0 đến 6 tuổi bằng phương pháp đặt ống thông khí tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh

70 147 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt ống thông khí OTK qua màng nhĩ cho phép thông khí lâu dài các hốc tai, tạo áp lực của tai giữa giúp cải thiện thính lực và dẫn lưu dịch trong hòm nhĩ.. Do vậy, để trả lời cho vấn đề

Trang 1

-

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC

HOÀNG VĂN THÀNH

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TAI GIỮA

Ứ DỊCH Ở TRẺ EM TỪ 0 ĐẾN 6 TUỔI

BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ỐNG THÔNG KHÍ

TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC NINH

Chuyên ngành: Tai - Mũi - Họng Mã số: CK 62 72 53 05

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN CÔNG HOÀNG

THÁI NGUYÊN – NĂM 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là học viên Hoàng Văn Thành, lớp bác sĩ chuyên khoa cấp II khóa

11chuyên ngành Tai – Mũi – Họng Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên

Tôi xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng

dẫn của PGS TS Nguyễn Công Hoàng

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã

được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,

trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi

nghiên cứu cho phép lấy số liệu

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Hoàng Văn Thành

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn:

- Ban Giám hiệu Trường Đại học Y-Dược Thái Nguyên

- Ban Giám đốc Sở Y tế tỉnh Bắc Ninh

- Phòng Đào tạo Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên

- Bộ môn Tai Mũi Họng,Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên

Đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, công tác và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, tập thể khoa Liên chuyên khoa Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh đã cộng tác và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS Nguyễn Công Hoàng - người Thầy đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, góp ý, sửa chữa giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn

Cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè gần, xa đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài

Với tình cảm thân thương nhất, tôi xin dành cho những người thương yêu trong toàn thể gia đình, nơi đã tạo điều kiện tốt nhất, là điểm tựa, nguồn động viên tinh thần giúp tôi thêm niềm tin và nghị lực trong suốt quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu này

Thái Nguyên, 2019

Tác giả

Hoàng Văn Thành

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái niệm có liên quan đến tai giữa 3

1.2 Viêm tai giữa ứ dịch 8

1.2.1 Đặc điểm chung viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em 8

1.2.2 Bệnh nguyên: chia thành 2 nhóm: cơ học và cơ năng 9

1.2.3 Bệnh sinh 9

1.2.3 Triệu chứng lâm sàng viêm tai ứ dịch 10

1.3 Đặt ống thông khí điều trị viêm tai ứ dịch 12

1.3.1 Nguyên lý của đặt OTK 13

1.3.2 Chỉ định đặt OTK qua màng nhĩ trong viêm tai ứ dịch: 13

1.3.3 Các loại OTK thường dùng 15

1.3.4 Kỹ thuật đặt ống thông khí màng nhĩ 15

1.3.5.Các phẫu thuật phối hợp khác [46] 17

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 19

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.1.2 Thời gian nghiên cứu: 20

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu: 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 20

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu 20

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 20

2.2.3 Nội dung nghiên cứu 21

2.2.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu 21

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu 23

2.2.6 Xử lý số liệu 25

Trang 6

2.3 Đạo đức nghiên cứu 26

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 27

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 27

3.2 Triệu chứng lâm sàng 29

3.3 Kết quả điều trị viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em từ 0 đến 6 tuổi bằng phương pháp đặt ống thông khí tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh 32

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 39

4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhi viêm tai ứ dịch 39

4.2 Triệu chứng lâm sàng 42

4.2.1 Triệu chứng cơ năng 42

4.2.2 Triệu chứng thực thể 43

4.3 Kết quả đặt ống thông khí qua màng nhĩ 46

KẾT LUẬN 50

KIẾN NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

DANH SÁCH BỆNH NHÂN

Trang 7

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Cấu tạo tai giữa 3

Hình 1.2 Sơ đồ mũi – họng – või nhĩ – hòm nhĩ – hệ thống tế bào chũm 4

Hình 1.3 Hình ảnh soi màng nhĩ 5

Hình 1.5 Chức năng của vòi nhĩ 7

Hình 1.6 Dòng dịch từ bình dốc ngược ra ngoài như cách thức của vòi nhĩ – tai giữa 13

Hình 2.1 Bộ nội soi tai mũi họng có chụp ảnh 23

Hình 2.2 Bộ dụng cụ vi phẫu thuật đặt ống thông khí 24

Hình 2.3 Ống thông khí màng nhĩ loại 1,14 mm 24

Biểu đồ 3.1: Tai bị bệnh theo lứa tuổi 28

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.4 Sự khác biệt giữa vòi nhĩ trẻ em và người lớn 6

Bảng 3.1 Lứa tuổi, giới của đối tượng nghiên cứu 27

Bảng 3.2 Tiền sử mắc các bệnh tai mũi họng 27

Bảng 3.3 Tai bị bệnh theo tuổi của bệnh nhi 28

Bảng 3 4 Thời gian ủ bệnh theo tuổi bệnh nhi 29

Bảng 3.5 Tần suất triệu chứng lâm sàng theo tuổi bệnh nhi 29

Bảng 3.6 Tần suất triệu chứng lâm sàng theo thời gian ủ bệnh 30

Bảng 3.7 Màu sắc màng nhĩ (87 tai) theo lứa tuổi bệnh nhi 30

Bảng 3.8 Hình dạng màng nhĩ (87 tai) theo lứa tuổi bệnh nhi 31

Bảng 3.9 Dịch màng tai (87 tai) theo lứa tuổi bệnh nhi 31

Bảng 3.10 Hình ảnh nội soi tai mũi họng 32

Bảng 3.11 Loại ống thông khí 32

Bảng 3.12 Triệu chứng cơ năng của bệnh nhi tại các thời điểm 33

Bảng 3.13 Hình dạng màng nhĩ 87 tai tại các thời điểm 34

Bảng 3.14 Màu sắc màng nhĩ của 87 tai tại các thời điểm 35

Bảng 3.15 Tình trạng OTK tại các thời điểm 37

Bảng 3.16 Tình trạng dịch chảy qua OTK tại các thời điểm 37

Bảng 3.17 Thời gian nằm viện điều trị theo nhóm tuổi 38

Bảng 3.18 Thời gian nằm viện điều trị theo thời gian ủ bệnh 38

Trang 9

Viêm tai giữa ứ dịch là bệnh thường gặp ở trẻ em Nghiên cứu của Marchisio và CS trên 3.413 trẻ từ 5-7 tuổi ở Italia thấy tỉ lệ mắc viêm tai ứ dịch là 14,2% [40] Nghiên cứu của Saim A và CS trên 6000 trẻ em Malayxia chỉ ra tỷ lệ mắc viêm tai ứ dịch là 5,3% [47] Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Đặng Hoàng Sơn và CS trên 3.300 trẻ từ 6 tháng đến 10 tuổi ở một số xã ở miền nam Việt Nam tỉ lệ mắc bệnh là 7,1% [26] Theo Nguyễn Thị Hoài An nghiên cứu tại Hà Nội thấy 8,9% trẻ em mắc viêm tai ứ dịch [1]

Mục đích của việc điều trị viêm tai giữa nhằm phục hồi thính lực, tránh bệnh tiến triển thành mạn tính khó phục hồi như viêm tai dính, xơ nhĩ, túi co kéo màng nhĩ hay xẹp nhĩ Có nhiều phương pháp điều trị viêm tai ứ dịch, có thể điều trị nội khoa bằng thuốc, bơm hơi vòi nhĩ hoặc điều trị ngoại khoa như nạo VA; cắt amidan [46] Tuy nhiên, hiện nay đặt ống thông khí là phương pháp điều trị viêm tai ứ dịch đơn giản, chi phí thấp, dễ thực hiện và hiệu quả cao Ống thông khí được Armstrong sử dụng từ năm 1954 (tại Mỹ), sau đó được phổ biến rộng rãi trên toàn thế giới và đã đưa lại kết quả rất tốt trong điều trị VTGƯD [19] Đặt ống thông khí sớm cho phép thông khí lâu

Trang 10

dài các hốc tai giữa giúp cải thiện thính lực và thoát dịch rất nhanh Đặt ống thông khí (OTK) qua màng nhĩ cho phép thông khí lâu dài các hốc tai, tạo áp lực của tai giữa giúp cải thiện thính lực và dẫn lưu dịch trong hòm nhĩ Việc đặt OTK ở giai đoạn muộn hoặc không đặt OTK có thể gây ra biến chứng viêm xương chũm, viêm tai giữa dạng keo, xẹp nhĩ, cholesteatoma Sau khi đặt OTK cần kiểm tra định kỳ, chăm sóc OTK để tránh các biến chứng và đạt được hiệu quả cao

Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh hàng năm khám và điều trị hàng ngàn bệnh nhi đến bị bệnh lý Tai mũi họng, trong đó có số lượng lớn bệnh nhi bị viêm tại ứ dịch Tại đây, những năm qua chúng tôi đã tiến hành đặt OTK điều trị bị viêm tại ứ dịch Tuy nhiên, đặc điểm bệnh nhân viêm tai ứ dịch thế nào, kết quả của phương pháp điều trị này ra sao? Do vậy, để trả lời cho

vấn đề này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá kết quả điều trị viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em từ 0 đến 6 tuổi bằng phương pháp đặt ống thông khí tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh” với mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng của viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em từ 0 đến 6 tuổi tại Bệnh viện Sản nhi Bắc Ninh

2 Đánh giá kết quả điều trị viêm tai giữa ứ dịch của những trẻ ở trên bằng phương pháp đặt ống thông khí

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái niệm có liên quan đến tai giữa

Tai giữa (auris media) là tập hợp các hốc khí có niêm mạc phủ nằm trong các phần đá xương thái dương, trong đó hòm nhĩ là phần trung tâm Hòm nhĩ nằm giữa tai ngoài và tai trong, thông với hang chũm ở phía sau qua ông thông hang và với tỵ hầu ở trước qua vòi tai Chuỗi xương con chứa trong hòm nhĩ đảm nhiệm việc dẫn truyền rung động của màng nhĩ tới tai trong Vòi tai là đường để không khí từ tỵ hầu lên hòm nhĩ, đảm bảo sự cân bằng áp lực không khí ở hai mặt màng nhĩ [1],[8]

Hình 1 1 Cấu tạo tai giữa

Trang 12

- Hòm nhĩ (cavitas tympanica) gồm 2 phần: phần cao hơn màng nhĩ là

ngách thượng nhĩ và phần ngang mức với màng nhĩ là hòm nhĩ thật sự Hòm nhĩ như một cái trống hẹp thành trên là một mảnh xương mỏng thuộc phần

đá xương thái dương; thành dưới là thành tĩnh mạch cảnh; thành mê đạo hay thành trong liên hệ với tai trong; thành chũm hay thành sau có ống thông hang thông ngách thượng nhĩ với hang chũm phía sau; thành động mạch cảnh hay thành trước; thành ngoài là màng nhĩ Màng nhĩ có màu hơi xám, sáng bóng và trong, chia làm hai phần: phần trên là màng chùng chiếm 1/4 diện tích, phía dưới là màng căng chiếm 3/4 diện tích Màng nhĩ liên quan đến chẩn đoán viêm tai giữa, chẩn đoán áp lực âm trong tai giữa, liên quan đến bệnh sinh của túi co kéo và cholestetoma mắc phải Khi đánh giá độ di động của màng nhĩ qua soi tai có bơm khí, phần tư sau trên di động nhanh, nhậy hơn so với các phần khác của màng căng Khi một viêm tai ứ dịch xuất hiện, hai phần này trở nên đầy, phồng lên Trái lại khi có áp suất âm trong tai giữa, hai phần này sẽ co lõm vào dẫn tới hình thành túi co kéo và cholestetoma

Hình 1.2 Sơ đồ mũi – họng – või nhĩ – hòm nhĩ – hệ thống tế bào chũm [1]

Trang 13

Hình 1.3 Hình ảnh soi màng nhĩ

1 Trụ dài xương đe; 2 Nếp búa sau; 3 Phần chùng; 4 Nếp búa trước

6 Phần căng; 7 Cán xương búa; 8 Rốn; 9 Nón sáng

- Chuỗi xương con của tai: có 3 xương nhỏ nằm trong hòm nhĩ xương

búa, xương đe, xương bàn đạp Chúng tiếp khớp với nhau tạo thành một chuỗi xương truyền rung động của màng nhĩ vào tai trong

- Xương chũm: Là các thông bào xương chũm bao gồm sào đạo, sào

bào thông với hòm nhĩ và các thông bào xương chũm và đều được lót bởi một lớp niêm mạc liên tiếp với niêm mạc hòm nhĩ, là đệm khí và cũng là đường lan tràn bệnh tích từ hòm nhĩ tới xương chũm và các cơ quan kế cận Vòi nhĩ là một ống thông hòm nhĩ với tỵ hầu, có tác dụng làm cân bằng

áp lực không khí ngoài trời với không khí trong hòm nhĩ Vòi nhĩ đi từ sau ra trước, chếch vào trong và xuống dưới tạo với mặt phẳng nằm ngang một góc

450 ở người lớn và 100 ở trẻ em Vòi nhĩ có chiều dài khác nhay tuỳ theo lứa tuổi: khoảng 15mm ở trẻ dưới 9 tháng tuổi, 30mm ở trẻ dưới 4 tuổi, khoảng 30-38mm người trưởng thành Cấu tạo: vòi nhĩ có 2 phần: phần xương và phần sụn; phần xương chiếm 1/3 sau, nằm ngay sau dưới ống cơ búa, thành

Trang 14

trong liên quan với động mạch cảnh trong Phần sụn chiếm 2/3 trước gồm có sụn, cơ, màng; phần sụn tạo nên thành trên trong, phần màng tạo nên thành dưới ngoài Sụn vòi nhĩ ở trẻ em thường mềm hơn người lớn nên hoạt động đóng mở của loa vòi kém hơn Eo vòi là nơi nối phần xương và phần sụn, cao khoảng 2mm, rộng khoảng 1mm Ở trẻ sơ sinh eo này hầu như không có nên nong vòi nhĩ rất thông thoáng Gần miệng loa vòi, niêm mạc có nhiều tổ chức lympho Đôi khi, tổ chức lympho phát triển thành đám gọi là amidan và amidan Gerlach

Bảng 1.1 Sự khác biệt giữa vòi nhĩ trẻ em và người lớn

 Mềm hơn do đó dễ xảy ra quá trình trào ngược dịch mũi họng vào vòi nhĩ Trong khi đó sụn vòi của người lớn hầu như cứng giúp cho việc đóng vòi nhĩ và bảo vệ tai giữa khỏi sự trào ngược dịch mũi họng

Mật độ elastin

Mật độ tế bào sụn

Thấp hơn Cao hơn

Cao hơn Thấp hơn Lớp đệm mỡ (liên

quan đóng vòi

nhĩ)

Trang 15

Góc giữa cơ căng

màn hầu và sụn

vòi

Góc này rộng hơn trong phần họng mũi của vòi và giảm dần ra sau về phần tai giữa của vòi

Góc liên quan này là

trong chiều dài của vòi

 Sự khác biệt này liên quan đến chức năng vòi kém hiệu quả ở trẻ em, do đó viêm tai giữa thường gặp ở trẻ em

Sinh lý vòi nhĩ: vòi nhĩ có 3 chức năng cơ bản (1) bảo vệ, chống áp lực

âm và chất xuất tiết từ mũi họng lên hòm nhĩ; (2) dẫn lưu và làm sách các chất xuất tiết dịch sinh ra trong tai giữa; (3) thông khí tai giữa, làm cân bằng

áp lực tai giữa với áp lực bên ngoài Trong đó, chức năng thông khí là quan trọng nhất

Hình 1.4 Chức năng của vòi nhĩ [11]

Chức năng bảo vệ và dẫn lưu của vòi nhĩ với tai giữa đã và đang được nghiên cứu ở nhiều trẻ em, bởi việc sử dụng các kỹ thuật điện quang Vòi nhĩ, tai giữa và hệ thống thông bào của xương chũm nối tiếp với nhau tạo thành dạng như bầu rượu có cổ dài và hẹp Miệng của hũ rượu là lỗ vòi nhĩ ở vòm mũi họng, đáy của hũ rượu là tai giữa và hệ thống thông bào xương

THÔNG KHÍ

Trang 16

chũm Dịch có chảy qua cổ chai hay không tùy thuộc vào áp lực phía trên và phía dưới, độ dài của cổ hũ, độ nhớt của dịch nằm trong Cấu trúc đặc biệt này có tính chất quyết định đối với chức năng bảo vệ của vòi nhĩ Nếu lỗ vào của vòi nhĩ quá rộng dẫn đến việc các chất xuất tiết chảy vào tai giữa gây viêm tai giữa Tư thế nằm ngửa là yếu tố thuận lợi cho dịch chảy vào tai giữa

vì vậy ở trẻ sơ sinh không nên bế ngửa nhiều Khi xì mũi, khóc, lặn hoặc máy bay lên xuống có thể tạo nên áp lực dương cao ở vòm mũi họng gây dịch từ vòm mũi họng chảy ngược vào tai giữa Vòi nhĩ bình thường thì xẹp lại và không hoạt động do đó có áp lực âm nhẹ ở trong tai giữa Khi vòi nhĩ hoạt động bình thường có sự giãn ra một cách chủ động từng lúc ngắt quãng

đã duy trì cân bằng áp lực của tai giữa với môi trường xung quanh Khi vòi nhĩ không được giãn ra đủ, khi vòi nhĩ xẹp hoặc tắc thì sẽ gây áp lực âm trong tai giữa Trẻ em càng lớn chức năng vòi nhĩ càng tốt vì thế Tỉ lệ bệnh viêm tai giữa càng giảm Các tế bào xương chũm được coi là nơi dự trữ khí cho hòm nhĩ Trong thời gian vòi nhĩ bị giảm chức năng, nhờ có khí dự trữ này hòa vào hòm nhĩ nên độ thông thuận của hệ màng nhĩ – xương con không bị ảnh hưởng vì vậy mà không ảnh hưởng đến sức nghe

1.2 Viêm tai giữa ứ dịch

1.2.1 Đặc điểm chung viêm tai giữa ứ dịch ở trẻ em

Viêm tai ứ dịch thường gặp ở trẻ em sau những đợt viêm tai giữa cấp do viêm mũi họng, thường ở trẻ em từ 2-5 tuổi, trong đó hay gặp nhất là trẻ 2 tuổi (2/3) Một nghiên cứu ở Boston cho thấy 71% trẻ em có ít nhất 1 lần viêm tai giữa ở giai đoạn từ 0 đến 3 tuổi Teele và cộng sự (1980) nghiên cứu trên trẻ bị viêm tai giữa cấp ở Boston thấy: 70% số trẻ này còn bị ứ dịch sau viêm tai giữa cấp 2 tuần, 40% sau 1 tháng, 20% sau 2 tháng, 10% sau 3 tháng

Tỉ lệ mắc bệnh VTGTD đi song hành với Tỉ lệ nhiễm khuẩn hô hấp trên, đỉnh cao vào mùa đông, xuân, thấp nhất vào mùa hè Nguyễn Thị Hoài

Trang 17

An (2003) nhận xét tỉ lệ mắc VTGTD là 17,34% vào mùa xuân; 16,09 vào mùa đông; 9,84 vào mùa hè [1]

1.2.2 Bệnh nguyên: chia thành 2 nhóm: cơ học và cơ năng

(1) Nhóm nguyên nhân cơ học khối từ ngoài chèn ép loa vòi V.A – Amidan quá phát, polyp mũi phát triển ra vùng vòm họng, các khối u vùng vòm họng, Nguyên nhân nội tại vòi nhĩ: viêm nhiễm đường hô hấp trên (viêm mũi xoang, viêm V.A mạn tính ) hoặc chấn thương áp lực dẫn đến tình trạng phù nề, sung huyết, giảm hoạt động lông chuyển, dị sản niêm mạc vòi nhĩ hình thành tổ chức hạt Chấn thương gây sẹo xơ dính vòi nhĩ: thường gặp sau phẫu thuật nạo V.A có làm tổn thương lỗ vòi nhĩ, phẫu thuật chỉnh hình màn hầu lưỡi gà

(2) Nhóm nguyên nhân chức năng dị tật bẩm sinh: hở hàm ếch, hội chứng Down ảnh hưởng đến sự co cơ căng màn hầu từ đó ảnh hưởng đến

sự đóng mở loa vòi; mềm sụn loa vòi: thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ; giảm hoạt động hệ thống lông chuyển: do nhiễm virus, độc tố vi khuẩn, hoặc bất thường cấu trúc lông chuyển di truyền Các yếu tố thuận lợi gây bệnh là

dị ứng và các bệnh lý miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải

1.2.3 Bệnh sinh

Ở trạng thái bình thường, niêm mạc hòm nhĩ và vòi nhĩ liên tục tiết dịch Sau đó dịch này được vận chuyển qua vòi nhĩ xuống họng mũi nhờ hoạt động của hệ thống lông chuyển niêm mạc hòm nhĩ và vòi nhĩ Tất cả các yếu tố gây nên tiết dịch quá mức của niêm mạc tai giữa hoặc ảnh hưởng đến sự vận chuyển dịch hoặc kết hợp cả hai yếu tố sẽ gây nên tình trạng ứ

dịch trong hòm tai Tình trạng viêm đường hô hấp trên cấp tính (hay gặp

nhất là viêm V.A) dẫn tới sự phù nề, sung huyết của niêm mạc hòm nhĩ và vòi nhĩ Điều này làm tăng hấp thụ oxy của niêm mạc hòm nhĩ và hẹp lòng

của vòi nhĩ dẫn đến làm tăng áp lực âm trong hòm nhĩ Phản ứng viêm lúc

đầu gồm có phù nề niêm mạc, ứ trệ tuần hoàn mao mạch, thâm nhiễm bạch

Trang 18

cầu đa nhân Khi niêm mạc hòm nhĩ bị dị sản thâm nhiễm tế bào lympho, tăng sinh tế bào biểu mô và các tuyến ở lớp biểu mô, dưới biểu mô Các men phân giải protein, collagen, elastin, men tiêu hủy xương được tiết ra đồng thời với quá trình viêm Cuối cùng tổ chức hạt được hình thành, đặc biệt là ở dưới lớp đệm niêm mạc vòi nhĩ làm cho tình trạng tắc vòi càng trầm trọng thêm và khả năng thông khí tai giữa, vòi nhĩ kém hơn Vì vậy áp lực âm trong hòm nhĩ càng tăng và phản ứng viêm càng mạnh hơn Đó chính là vòng xoắn bệnh lý của VTUD Quá trình viêm mạn tính tái phát nhiều đợt làm cho dịch trong hòm tai lúc đầu là thanh dịch sau đó trở thành dịch quánh

nhày Khi đó viêm tai thanh dịch trở thành viêm tai keo hay viêm tai nhày

Áp lực âm trong hòm nhĩ hút màng nhĩ vào trong hòm tai đồng thời các men tiêu protein trong dịch hòm tai làm tiêu lớp sợi màng nhĩ làm màng nhĩ bị suy yếu Khi đó viêm tai keo trở thành túi co kéo màng nhĩ hoặc xẹp nhĩ, tiêu hủy các cấu trúc xương của hòm tai như xương con, tường thượng nhĩ dẫn tới suy giảm sức nghe trầm trọng

1.2.3 Triệu chứng lâm sàng viêm tai ứ dịch

1.2.3.1 Lâm sàng:

- Triệu chứng toàn thân: ít bị ảnh hưởng

- Triệu chứng cơ năng: một số triệu chứng cơ năng hay gặp

+ Nghe kém là triệu chứng phổ biến nhất, tiến triển từ từ tăng dần, không có các dấu hiệu khác về bệnh học tai Do vậy, bệnh thường tiềm tàng

và bị bỏ qua trong nhiều tháng, nhiều năm VTGƯD là nguyên nhân thường gặp nhất gây giảm sức nghe ở trẻ em Sự giảm thính lực thường gặp ở cả hai tai ở trẻ em (84% số ca theo Sadé) Trái lại ở người lớn thường gặp nhất là bị một bên Mức độ suy giảm thính lực rất thay đổi, trung bình khoảng 28 dB ở tần số tiếng nói (theo Sadé) Nếu sự suy giảm thính lực 30 dB hoặc hơn ở cả hai tai có thể gây ra những hậu quả đáng lo ngại về sự phát triển tiếng nói, về việc học tập ở trường của trẻ, thì sự suy giảm thính lực hai tai khoảng 20 dB

Trang 19

hoặc sự suy giảm một bên không gây ra một hậu quả đáng chú ý nào Do vậy, những trường hợp này không cần thiết phải điều trị nhưng phải được theo dõi tới khi nhĩ lượng trở về bình thường

VTGƯD có thể làm nặng lên một điếc tiếp nhận có từ trước và việc phát hiện bệnh phải được làm một cách có hệ thống trong thăm khám thính lực của trẻ điếc

+ Cảm giác đầy tai, ít gặp và chỉ thấy ở người lớn

+ Một số bệnh nhân phàn nàn có cảm giác dịch chuyển chỗ trong tai, hoặc sự thay đổi về mức độ điếc theo vị trí của đầu Bệnh nhân thường nghe

rõ hơn khi nằm nghiêng sang bên tai lành

+ Chảy mũi: thực chất đau tai là triệu chứng của bệnh mũi họng mạn tính như VA, viêm amindan, nhưng đây chính là bệnh lý dẫn đến VTUD và thường kèm với VTUD Do vậy, chảy mũi là dấu hiệu cơ năng rất hay gặp

+ Đau tai là triệu chứng hiếm gặp và thường thấy trong hoặc ngay sau giai đoạn viêm cấp VTGƯD có thể làm nền cho những đợt bội nhiễm tai tái phát làm người ta nghĩ rằng đó là viêm tai giữa cấp tái phát thông thường Ngoài những đợt viêm cấp, bệnh có tính chất tiềm tàng Điều đó nói lên rằng, trước tất cả các viêm tai giữa cấp tái phát cần phải thăm khám tỉ mỉ màng nhĩ, nhĩ lượng trong một thời gian dài sau viêm tai giữa cấp Việc phát hiện ra VTGƯD cho phép chỉ định điều trị, thường tránh được những viêm tai giữa cấp tái phát này

Ở trẻ nhỏ chưa thể tự phát hiện và diễn đạt triệu chứng của mình nên nghe kém biểu hiện gián tiếp thông qua các triệu chứng: không tập trung, không chú ý, thay đổi tính tình, nghễnh ngãng, kết quả học tập giảm sút Cảm giác đầy tai, nước vào tai, ù tai tiếng trầm: liên tục hoặc từng lúc Tiếng

tự vang trong tai, chóng mặt là triệu chứng hiếm gặp, biểu hiện bệnh lý vùng mũi họng có thể gây rối loạn chức năng vòi: chảy mũi, ngạt mũi , có thể hoàn toàn không có triệu chứng gì, VTUD được phát hiện tình cờ qua thăm

Trang 20

khám sức khỏe định kỳ, hai triệu chứng cần chú ý khi hỏi bệnh VTUD là

nghe kém, viêm tai giữa cấp tái phát nhiều đợt Ở trẻ nhỏ triệu chứng ù tai và

đau tai khó đánh giá, khi đau tai trẻ trẻ thường có dấu hiệu lúc lắc đầu, quấy khóc

Nghiên cứu tại Bệnh viện Tai – mũi – họng Cần Thơ (2018) về đặt

ống thông khí qua màng nhĩ điều trị VTGUD ở trẻ em cho thấy triệu chứng

cơ năng VHHT (95%), đau tai (75%) và sốt (65%) [2]

- Triệu chứng thực thể:

+ Soi tai: thăm khám chủ yếu để chẩn đoán VTGƯD vẫn là soi tai Để

cải thiện khả năng thăm khám bắt buộc phải dùng kính hiển vi phẫu thuật,

nội soi tai hoặc với lúp đơn giản Soi tai có bơm hơi cho phép quan sát sự di

động của màng nhĩ Màng nhĩ luôn không bình thường trong VTGƯD

Nghiên cứu tại Bệnh viện Tai – mũi – họng Cần Thơ (2018) về đặt

ống thông khí qua màng nhĩ điều trị VTGUD ở trẻ em cho thấy triệu chứng

thực thể thường gặp: màng nhĩ dầy đục (85%), màng nhĩ căng phồng (70%)

và màng nhĩ sung huyết (65%) [2]

+ Nội soi tai quan sát hình ảnh màng nhĩ: không có lỗ thủng, tăng sinh

mạch máu vùng rìa, dày đục mất nón sáng, những màng nhĩ mỏng có thể

thấy hình ảnh dịch trong hòm nhĩ: mức nước hơi hoặc có khí, màu sắc màng

nhĩ có thể màu vàng hoặc màu xanh, màng nhĩ lõm hoặc hơi phồng, màng

nhĩ kém di động là tiêu chuẩn quan trọng nhất trong chẩn đoán VTUD; đánh

giá bằng cách sử dụng nghiệm pháp Valsava hoặc ống soi tai có bơm khí

Ngoài ra nội soi mũi họng để phát hiện các bệnh lý đi kèm có thể gây tắc

vòi: viêm V.A, viêm mũi xoang, khối u vùng vòm, khe hở vòm miệng

1.3 Đặt ống thông khí điều trị viêm tai ứ dịch [3],[4]

Đặt OTK qua màng nhĩ là phẫu thuật được lựa chọn đầu tiên trong các

trường hợp VTUD cần can thiệp Phương pháp đặt OTK đảm bảo thông khí

hòm nhĩ tạm thời, cải thiện nhanh các triệu chứng quan trọng nhất là cải

Trang 21

thiện sức nghe, giúp theo dõi quá trình điều trị [20], [21], [25]

1.3.1 Nguyên lý của đặt OTK

Dịch từ tai giữa vào mũi họng có thể được miêu tả như dòng dịch từ

bình dốc ngược ra ngoài như cách thức của vòi nhĩ – tai giữa Dịch không ra ngoài được do áp lực âm trong bình ngày càng tăng Nếu tạo 1 lỗ thủng trên bình, dịch có thể dẫn lưu ra ngoài Tương tự trên lâm sàng là việc thủng màng nhĩ, chích rạch, đặt OTK giúp cho dẫn lưu dịch vào vòm mũi họng tốt hơn, ngay cả khi có sự giảm, tê liệt của hệ thống lông chuyển

Hình 1.5 Dòng dịch từ bình dốc ngược ra ngoài như cách thức của vòi

nhĩ – tai giữa

A – Dịch bị giữa lại do áp lịch (-) ở trong bình tạo ra lực hút

B – Hiệu quả của lỗ thủng ở đáy bình

1.3.2 Chỉ định đặt OTK qua màng nhĩ trong viêm tai ứ dịch:

Có nhiều quan điểm khác nhau trong chỉ định đặt OTK trong viêm tai ứ dịch

 Theo hướng dẫn thực hành lâm sàng trong điều trị viêm tai giữa tiết dịch năm 2016 của Hội Tai Mũi Họng nhi khoa thuộc Viện hàn lâm Tai Mũi

Trang 22

Họng – phẫu thuật đầu cổ Hoa kỳ, chỉ định đặt OTK MN trong các trường hợp sau [44]:

+ Viêm tai giữa tiết dịch có những biến đổi trên màng nhĩ hoặc hòm nhĩ như xẹp nhĩ, túi co kéo, tiêu xương con…

+ Đặt OTK qua MN sớm ở những trẻ không có điều kiện theo dõi định

kỳ hoặc ở những trẻ trong nhóm có nguy cơ cao ảnh hường đến phát triển tinh thần, trí tuệ như: nghe kém tiếp nhận không liên quan đến VTGTD; rối loạn ngôn ngữ, chậm nói; tự kỷ hoặc những rối loạn phát triển tinh thần khác; hội chứng Down; mù - suy giảm thị lực nặng; hở vòm miệng; chậm phát tiển tinh thần, trí tuệ

+ Viêm tai giữa tiết dịch kéo dài trên 3 tháng cần đo thính lực đơn âm

để xác định ngưỡng nghe của trẻ từ đó có biện pháp điều trị phù hợp:

 Viêm tai giữa tiết dịch có ngưỡng nghe đường khí ≥ 40 dB nên đặt OTK MN ngay

 Viêm tai giữa tiết dịch có ngưỡng nghe đường khí từ 21-39 dB cân nhắc phẫu thuật dựa trên thời gian bị bệnh, khả năng nghe của trẻ và mong muốn của gia đình

 Viêm tai giữa tiết dịch có ngưỡng nghe đường khí ≤ 20dB và có những vấn đề chậm phát triển tinh thần, ngôn ngữ, khả năng nói của trẻ thì nên đặt OTK ngay

 Tại Canada, Hội Tai Mũi Họng đã thống nhất 6 chỉ định đặt OTK

MN sau [46],[51]:

+ Viêm tai giữa tiết dịch dai dẳng

+ Viêm tai giữa tiết dịch không đáp ứng với điều trị nội khoa sau 3 tháng điều trị

+ Tồn tại dịch tai giữa dai dẳng trên 3 tháng sau mỗi đợt viêm tai

+ Có trên 7 đợt viêm tai giữa trong 6 tháng

+ Sức nghe 2 tai đều giảm trên 20 dB

Trang 23

+ Màng nhĩ dày, đục, kém sáng hoặc co lõm kéo dài

Tuy vậy trên thực tế còn phải dựa vào tình trạng cụ thể về loại bệnh, giai đoạn bệnh để chỉ định đặt OTK tức thì, trên các đối tượng viêm tai ứ dịch có chức năng vòi mất bù, nghe kém nhiều hoặc có các triệu chứng rối loạn liên quan như rối loạn thăng bằng, kết quả học tập kém, thay đổi hành

vi, khó chịu ở tai, giảm chất lượng cuộc sống, trẻ có yếu tố nguy cơ, phát triển trí tuệ chậm…

1.3.3 Các loại OTK thường dùng

Có nhiều kích cỡ và nhiều chất liệu OTK khác nhau: plasticstic flour, siliconesilicone, TeflonTeflon, polypolyethypolylenelene hay thép không gỉ…với đường kính 0,76mm; 1,14mm; 1,27mmmm được sử dụng tuỳ theo lứa tuổi và mức độ quánh của dịch Ống thông khí màng nhĩ: từ 1 đến 2 chiếc (trên 12 tuổi dùng ống có đường kính 1,27 mm, dưới 12 tuổi dùng ống

có đường kính 1,14 mm)

Ống thông khí được chia làm 2 loại chính:

+ Loại ngắn hạn (Grommet): thường lưu lại trên màng nhĩ trong thời gian ngắn hạn dưới 1 năm, với đường kính 0,76mm; 1,14mm…

+ Loại dài hạn: có thể lưu lại lâu hơn 2-3 năm, thường dùng loại chữ T

1.3.4 Kỹ thuật đặt ống thông khí màng nhĩ

- Dụng cụ phẫu thuật: ống nội soi 0o, đường kính 2,7mm hoặc kính hiển vi phẫu thuật Carl Zeiss; một prince vi phẫu thẳng, một que nhọn vi phẫu, một dao chích màng nhĩ, một bộ ống hút vi phẫu, ống thông khí màng nhĩ

Vô cảm: gây mê với trẻ nhỏ

- Kỹ thuật: đặt ống nội soi vào ống tai sao cho màng nhĩ nằm đúng hướng và chính giữa trên màn hình Sát khuẩn ống tai ngoài bằng Betadin 10% và bơm rửa sạch ống tai bằng nước muối sinh lí Dùng dao lưỡi liềm nhỏ mở 1 lỗ góc trước dưới màng nhĩ, kích thước của lỗ mở bằng đường kính trong của OTK Dùng ống hút một phần dịch trong hòm nhĩ, tránh hút

Trang 24

quá nhanh gây chóng mặt Dùng kẹp vi phẫu kẹp dọc ống thống khí đưa vào sát lỗ mở màng nhĩ của OTK qua lỗ chích theo kiểu cài khuy áo Dùng que nhọn đẩy OTK qua lỗ mở màng nhĩ Đặt bấc ống tai tẩm betadin 10%

Biến chứng:

- Trong khi mổ:

+ Chảy máu do rách da ống tai hoặc do tổn thương vịnh cảnh

+ Tổn thương thành trong hòm tai gây nên điếc và chảy máu

+ Trật khớp xương con

- Sau mổ:

+ Chảy mủ tai: là biến chứng thường gặp nhất sau phẫu thuật đặt OTK

MN Khoảng một nửa số bệnh nhân đặt OTK MN có 1 đợt chảy mủ tai Bệnh nhân nên được điều trị sớm bắt đầu bằng các thuốc kháng sinh nhỏ tai Kháng sinh thường dùng là nhóm quinolone, nên tránh thuốc nhỏ tai nhóm aminoglucosid do gây độc cho tai

+ Ống thông khí đẩy ra sớm: là những trường hợp OTK bị đẩy ra trước

6 tháng sau khi đặt Bệnh nhân thường có biểu hiện khó chịu trong tai hoặc nghe kém tái diễn

+ Tắc ống thông khí: do dịch quánh khô, máu khô, ráy tai hoặc tổ chức hạt gây tắc ống

+ Thủng màng nhĩ: ít gặp, Tỉ lệ khoảng 0,5 - 1% Tỉ lệ này tăng lên đến 40% ở những trường hợp sử dụng loại T- tube có thời gian lưu trên màng nhĩ lâu hơn

Nghiên cứu của Huseyin Yaman (2010) cho thấy các biến chứng gặp sau khi đặc ống thông khí là thủng màng nhĩ (5,6%), teo (23,5%), co rút (16,7%)

và dịch chuyển trung gian của ống (1,2%) [33] Biến chứng của chèn ống nhĩ

là phổ biến Myringosclerosis, thủng màng nhĩ màng nhĩ là những biến

chứng xuất hiện thường xuyên nhất Nghiên cứu tại Bệnh viện Tai – mũi –

họng Cần Thơ (2018) về đặt ống thông khí qua màng nhĩ điều trị VTGUD ở

Trang 25

trẻ em cho thấy biến chứng sau đặt OTK thường gặp chảy tai (65,4%), tắc OTK hoặc đẩy OTK (34,6%) [2] Kết quả của Hoàng Phước Minh (2016) tại Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế cho thấy biến chứng thường gặp là chảy tai và tụt ống thông khí [12] Nghiên cứu của Lương Hồng Châu cho thấy các biến chứng được kể đến như chảy dịch qua OTK là biến chứng thường gặp nhất 6/70 tai (8,6%) sau 2 tuần, 10/61 tai (16,4%) sau 3 tháng, 8/42 tai (19,0%) sau 6 tháng OTK bị đẩy sớm

có 12/87 tai (13,8%) Tắc OTK gặp 4/70 tai (5,7%) sau 3 tháng [6]

- Tai biến muộn

+ Điếc tiếp nhận: hiếm gặp

+ Hình thành cholesteatome: có thể do mép biểu bì màng nhĩ bị cuộn vào trong hòm nhĩ qua lỗ chích màng nhĩ khi gài ống thông khí hoặc do sự xâm nhập của biểu bì vào hòm nhĩ qua mép lỗ thủng MN sau khi OTK bị đẩy ra ngoài

+ Xơ nhĩ màng nhĩ: tại vị trí đặt ống thông khí hoặc có thể tại những vị trí khác của màng nhĩ; thường ít ảnh hưởng đến thính lực

Hậu phẫu: Trong giai đoạn hậu phẫu, bác sỹ lâm sàng nên tư vấn cho người chăm sóc trẻ đặt OTK về thời gian dự kiến OTK, lịch trình theo dõi, biến chứng có thể Đề phòng nước vào tai sử dụng nút tai, băng buộc đầu, tránh bơi lội hoặc thể thao dưới nước cho trẻ có OTK [15]

1.3.5 Các phẫu thuật phối hợp khác [46]

Trang 26

Tuy nhiên không nên nạo VA ở trẻ có khe hở vòm miệng do làm trẻ bị nuốt sặc nhiều hơn khi ăn uống

- Chỉ định cắt Amidan khi:

Amidan quá phát gây tắc nghẽn đường thở, thở ngáy

Amidan viêm nhiễm tái phát nhiều đợt trong năm

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các bệnh nhân từ 0 đến 6 tuổi được chẩn đoán VTƯD, nội soi đặt OTK qua màng nhĩ tại Bệnh viện Sản Nhi Bắc Ninh từ thàng 5/2018 đến tháng 5/2019

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:

- Tuổi từ 0 đến 6 tuổi

- Được chẩn đoán viêm tai ứ dịch

- Được khám nội soi, chụp màng nhĩ

- Đặt ống thông khí qua màng nhĩ

- Theo dõi diễn biến sau đặt ống thông khí 1 tuần, 3 tháng, 6 tháng

- Có hồ sơ bệnh án được ghi chép đầy đủ theo bệnh án mẫu

- Bố, mẹ của trẻ đồng ý cho trẻ tham gia nghiên cứu

Tiêu chuẩn loại trừ:

- Trên 6 tuổi

- Các trường hợp thủng màng nhĩ, xơ nhĩ, viêm tai giữa cấp, polyp hòm nhĩ…

- Không có đủ hình ảnh nội soi, chụp ảnh màng nhĩ

- Theo dõi diến biến sau đặt ống thông khí không đầy đủ

- Hồ sơ bệnh án ghi chép không đầy đủ theo bệnh án mẫu

- Không hợp tác khám hoặc bố mẹ người bệnh không đồng ý tham gia nghiên cứu

Trang 28

2.1.2 Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 05/2018 đến hết tháng 5/2019

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu:

Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Bắc Ninh

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả ca bệnh [10]

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu: toàn bộ

Chọn mẫu: chọn mẫu chủ đích, chọn toàn bộ bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn trong thời gian nghiên cứu Dự kiến có 30 bệnh nhi

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU

BỆNH NHÂN TAI MŨI HỌNG

BÊNH NHÂN VIÊM TAI Ứ DỊCH

MÔ TẢ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG SANGBÊNH NHÂN VIÊM TAI Ứ

DỊCH ĐẶT ỐNG THÔNG KHÍ

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

Trang 29

2.2.3 Nội dung nghiên cứu

- Chẩn đoán bệnh nhi viêm tai ứ dịch, nội soi đánh giá tình trạng màng nhĩ

- Đánh giá triệu chứng lâm sàng (cơ năng và thực thể tại tai)

- Tiến hành đặt OTK qua màng nhĩ cho trẻ viêm tai ứ dịch Kỹ thuật đặt ống thông khí màng nhĩ:

Đặt ống nội soi vào ống tai, chỉnh cho màng nhĩ nằm đúng hướng và chính giữa màn hình Với trẻ lớn gây tê da ống tai: gây tê kiểu tiêm thấm dưới da sao cho da sàn ống tai đến sát bờ màng nhĩ chuyển sang màu trắng

- Theo dõi và đánh giá kết quả

2.2.4 Biến số, chỉ số nghiên cứu

Bảng 2.1 Bảng biến số, chỉ số nghiên cứu

thập SL Thông tin chung của ĐTNC:

Hỏi bệnh

Địa chỉ nơi ở của

ĐTNC

Tỉ lệ ĐTNC t heo địa dư (Bắc Ninh, ngoại tỉnh) Giới tính của ĐTNC Tỉ lệ ĐTNC theo giới (nam, nữ)

Lý do vào viện của Tỉ lệ ĐTNC theo lý do vào viện

Thời gian bị bệnh

(ngày)

Thời gian bị bệnh trung bình của ĐTNC

Trang 30

Biến số Chỉ số PP thu

Mục tiêu 1 Đặc điểm lâm sàng viêm tai ứ dịch của ĐTNC

Hình thái màng nhĩ Tỉ lệ ĐTNC theo hình thái màng nhĩ

LS Màu sắc của màng nhĩ Tỉ lệ ĐTNC theo màu sắc của màng nhĩ

(trong có bóng khí, dày đục mất nón sáng, màu vàng mật ong)

Triệu chứng cơ năng ở

tai

Tỉ lệ ĐTNC có triệu chứng đau tai, ù

bệnh Triệu chứng cơ năng ở

Hỏi bệnh Phân bố tai bệnh Tỉ lệ ĐTNC theo tai bị bệnh (Tai phải,

tai trái, 2 hai) Thể tích ổng tai ngoài Thể tích ống tai ngoài của tai phải, trái

Mục tiêu 2 Đánh giá can thiệp đặt ống thông khi viêm tai ứ dịch

Phương pháp Phẫu thuật Tỉ lệ ĐTNC theo phương pháp phẫu

thuật

Thăm khám, nội soi

Trang 31

Biến số Chỉ số PP thu

Thời gian điều trị Ngày điều trị trung bình

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

- Thông tin chung: phỏng vấn theo mẫu bệnh án thống nhất

- Các dấu hiệu lâm sàng:

+ Dấu hiệu cơ năng: hỏi bệnh phát hiện các dấu hiệu cơ năng

+ Thực thể: soi tai bằng bộ nội soi tai mũi họng có chụp ảnh

Hình 2 1 Bộ nội soi tai mũi họng có chụp ảnh

Trang 32

- Bộ dụng cụ vi phẫu thuật đặt ống thông khí

Hình 2.2 Bộ dụng cụ vi phẫu thuật đặt ống thông khí

Hình 2.3 Ống thông khí màng nhĩ loại 1,14 mm

Trang 33

- Theo dõi bệnh nhân và đánh giá kết quả can thiệp

- Thời điểm đánh giá:

Trước khi điều trị: T 0 , Sau 1 tuần: T1

Triệu chứng cơ năng về tai: không có

biểu hiện ù tai, nghe kém

Triệu chứng thực thể: Màng nhĩ có thể

hình dạng, màu sắc bình thường

+ OTK khô, thông còn trên màng nhĩ

+ OTK đẩy ra ngoài, màng nhĩ liền kín,

chức năng vòi trở lại bình thường

 Không cải thiện:

+ Lâm sàng: khi tai có ứ dịch biểu hiện: Triệu chứng cơ năng về tai: có thể biểu hiện ù tai, nghe kém

Triệu chứng thực thể: Màng nhĩ có hình dạng lõm hoặc phồng hoặc không thay đổi hình dạng; màu sắc trong, có bóng khí, hoặc màu kem, màu vàng mật ong hoặc dày đục mất nón sáng

+ OTK đẩy ra sớm + Tắc OTK

2.2.6 Xử lý số liệu

- Làm sạch toàn bộ số liệu trước khi nhập liệu

- Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và xử lý số liệu bằng phần mềm STATA 14.0

- Các thuật toán thống kê Y học được sử dụng:

+ Mô tả:

Biến định lượng: Trung bình, độ lệch chuẩn, giá trị min, max

Trang 34

Biến định tính: Số lượng và Tỉ lệ %

+ Kiểm định với biến định tính: sử dụng test so sánh test 2, các so sánh

có ý nghĩa thống kê với p < 0,05 (Sử dụng test Fisher-exact có hiệu chỉnh khi hệ số mong đợi nhỏ hơn 5)

- Số liệu được trình bày bằng bảng và biểu đồ minh hoạ

2.3 Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu được thông qua Hội đồng Đạo đức Trường Đại học Y Thái Nguyên

- Tất cả bệnh nhân được lựa chọn vào nghiên cứu đều là tự nguyện và đều được giải thích về những yêu cầu và lợi ích khi tham gia nghiên cứu

- Đảm bảo giữ bí mật về các thông tin liên quan đến sức khỏe cũng như các thông tin cá nhân khác của đối tượng nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu hoàn toàn phục vụ cho mục đích học tập và

nghiên cứu khoa học, không vì bất kỳ mục đích nào khác

Trang 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ

3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Lứa tuổi, giới của đối tượng nghiên cứu

Giới Tuổi (năm)

Tuổi trung bình của nhóm đối tượng là 2,2±1,52 tuổi lớn nhất là 6 nhỏ

nhất là 1 tuổi Tỉ lệ trẻ trai cao hơn trẻ gái (p <0,05)

Bảng 3.2 Tiền sử mắc các bệnh tai mũi họng

Bệnh

Tuổi

Số trẻ

Ngày đăng: 04/05/2020, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w