1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

7 67,7K 1,3K
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại bài luận
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 19,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

Trang 1

Câu 6: Phân tích nội dung quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất ? Vận dụng quy luật này luận chứng tính tất yếu của sự tồn tại và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay ?

*Phân tích quy luật quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát

triển của lực lượng sản xuất:

1 Lực lượng sản xuất:

a Định nghĩa: là sự biểu hiện mối quan hệ giữa con người với giới tự

nhiên trong quá trình sản xuất tạo ra của cải vật chất, biểu hiện trình

độ chinh phục tự nhiên của con người

- Lực lượng sản xuất là thước đo quan trọng nhất của sự tiến bộ xã hội

b Kết cấu của LLSX

- LLSX là sự thống nhất của hai yếu tố là người lao động và tư liệu sản

xuất

+ Người lao động (sức lao động): toàn bộ năng lực và trí tuệ của con

người thông qua tư liệu lao động được kết tinh vào sản phẩm phụ thuộc

vào trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo, thói quen, kết hợp với các

yếu tố đạo đức, tâm lý, khoa học biết sử dụng TLSX để tạo ra của cải

vật chất

Lênin nói "LLSX hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là người

lao động"

+ Tư liệu sản xuất: là toàn bộ điều kiện vật chất cần thiết để tiến hành

sản xuất Nó bao gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động

Đối tượng lao động: không phải là toàn bộ giới tự nhiên mà chỉ là một bộ

phận của giới tự nhiên được con người sử dụng để sản xuất ra của cải vật

chất Đối tượng lao động gồm 2 dạng: dạng tự nhiên sẵn có và dạng nhân tạo

Tư liệu lao động: là vật thể hay phức hợp vật thể mà con người đặt dưới

mình với đối tượng lao động Tư liệu lao động gồm 2 bộ phận: công cụ lao

động và phương tiện lao động

§ Công cụ lao động là vật nối trung gian giữa người và tư liệu lao động

Trang 2

Theo Ănghen "Công cụ lao động là khí quan của bộ óc người, là tri thức được vật thể hóa có tác dụng nối dài bàn tay và nhân lên sức mạnh trí tuệ cho con người"

§ Phương tiện lao động (xe, nhà kho)

Tóm lại:

Trong các yếu tố này không thể thiếu người lao động, người lao động là nhân tố chủ quan hàng đầu của LLSX Hơn thế nữa, lao động của con người ngày càng trở thành lao động có trí tuệ và lao động trí tuệ

Khi con người tiến hành lao động SX thì công cụ lao động là yếu tố quan trọng nhất, động nhất và cách mạng nhất Tóm lại, trình độ của công cụ lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người

* Khoa học công nghệ (chỉ ngày nay mới có)

Vai trò của Khoa học công nghệ theo quan điểm của triết học Mác:

+ Khoa học có vai trò nâng cao trình độ người lao động

+ Khoa học có vai trò nâng cao công cụ lao động

+ Khoa học có vai trò kết hợp người lao động với công cụ lao động, tao nên năng suất lao động cao và đây là cái đích cuối cùng của Khoa học

2 Quan hệ sản xuất:

Khái niệm: là sự biểu hiện mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất

Quan hệ sản xuất về lĩnh vực đời sống vật chất xã hội do đó nó mang tính khách quan

Mỗi loại QHSX đặc trưng cho một hình thái kinh tế - xã hội

Kết cấu quan hệ sản xuất:

Quan hệ giữa người với người đối với việc sở hữu về tư liệu sản xuất Quan hệ giữa người với người đối với việc tổ chức quản lý

Quan hệ giữa người với người đối với việc phân phối sản phẩm lao động

=> 3 mặt của QHSX có mối quan hệ biện chứng thống nhất với nhau, trong

Trang 3

đó quan hệ sở hữu đối với TLSX là quan trọng nhất Nó quyết định và chi phối tới tất cả các quan hệ khác Mác nói "Trong mối quan hệ này thì

quan hệ sản xuất là quan trọng nhất nhưng QH sở hữu này không phải đơn giản mà có được"

3 Quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:

Tính chất của LLSX: là tính chất của TLSX và của người lao động Nền SX

đó bằng thủ công cá thể hoặc bằng máy móc tập thể, thể hiện là sự đòi

hỏi phân công lao động trong nên sản xuất

Trình độ của LLSX: được biểu hiện ở trình độ công cụ lao động cộng với trình độ tổ chức lao động xã hội + trình độ ứng dụng khoa học và sản

xuất + kinh nghiệm, kỹ năng lao động của con người + trình độ phân công lao động

a QHSX được hình thành và biến đổi dưới ảnh hưởng quyết định của LLSX: LLSX và QHSX là hai mặt của phương thức sản xuất nhưng trong đó LLSX là mặt động thường xuyên biến đổi, còn QHSX mang tính bảo thủ, trì trệ hơn, thể hiện con người luôn cải tiến công cụ để giảm nhẹ lao động, thời gian lao động, tạo nên năng suất lao động hiệu quả cao Vì vậy công cụ lao

động là yếu tốt động nhất trong LLSX cho nên cộng cụ lao động thay đổi dẫn đến QHSX thay đổi theo và thể hiện SX ngày càng mang tính chất xã hội hóa cao

Mối quan hệ giữa LLSX và QHSX giống như mối quan hệ giữa nội dung và hình thức Nội dung là cái quy định hình thức Nội dung thay đổi thì

hình thức cũng thay đổi theo

Tính chất và trình độ của LLSX là quyết định nhất đối với sự phát triển

của QHSX Trong lực lượng SX còn nhiều yếu tố khác nhưng quyết định nhất đối với việc hình thành và phát triển của quan hệ sản xuất là do tính

chất và trình độ của LLSX quyết định quan hệ chặt chẽ như thế nào giữa người lao động với người lao động chứ không phải do phương pháp của đối tượng lao động hoặc tư liệu lao động Điều này được Mác chứng minh, Mác nói "Trong PTSX kiếm sống của mình mà con người làm thay đổi các quan hệ

xã hội của mình, các cối xay quay bằng tay đem lại xã hội có lãnh chúa

phong kiếm, cái cối xay chạy bằng hơi nước đẹm lại xã hội có nhà TBCN"

Trong các hình thức kinh tế không phải lúc nào LLSX cũng quyết định được QHSX Cho nên dẫn đến mâu thuẫn được biểu hiện về mặt xã hội là mâu thuẫn giai cấp

b Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX

Trang 4

LLSX phát triển được là nhờ nhiều yếu tố quyết định như dân số, hoàn cảnh địa lý, trình độ phát triển của khoa học, còn QHSX chỉ giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của LLSX

QHSX là sự phản ánh LLSX nhưng chính nó lại quy định mục đích của SX, khuynh hướng phát triển của các nhu cầu về lợi ích vật chất và tinh

thần, quyết định hệ thống quản lý sản xuất và quản lý xã hội Bởi vậy

nếu quan hệ sản xuất phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX thì nó

sẽ thúc đẩy, tạo điều kiện cho LLSX phát triển Còn nếu QHSX không phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX thì nó sẽ cản trở LLSX

Sự tác động của QHSX đối với LLSX: chỉ khi xem xét QHSX trong một tình huống đầy đủ với ba mặt của nó, đồng thời chịu sự chi phối của yếu tố chung:

+ Các quy luật kinh tế cơ bản

+ phụ thuộc vào trình độ của người lao động

+ tùy thuộc vào sự phát triển của khoa học, công nghệ

Trong xã hội có đối kháng giai cấp thì khi LLSX phát triển tới mức QHSX cản trở sự phát triển của nó thì CMXH là bước cuối cùng để thay đổi QHSX hiện có

Như vậy, ta có thể khẳng định:

Quy luật về sự phù hợp của QHSX và tính chất, trình độ của LLSX là quy luật chung cho toàn xã hội loài người, chính sự tác động của quy luật

này làm cho xã hội loài người phát triển từ hình thái kinh tế XH này

sang hình thái kinh tế XH khác cao hơn

Quy luật này là cơ sở lý để chống lại các quan điểm duy tâm tôn giáo về

sự phát triển của lịch sử

Quy luật này là cơ sở lý luận cho việc hoạch định các đường lối của

Đảng, phê phán các chủ trương sai lầm trong việc xây dựng phương thức sản xuất mới

Đây là quy luật khách quan, tất yếu đối với 5 hình thái kinh tế, xã hội

và lịch sử của nhân loại

.Khái niệm tồn tại xã hội và ý thức xã hộ (1,5đ)

Trang 5

Khái niệm tồn tại xã hội: Tồn tại xã hội là sinh hoạt vật chất và những

điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội v bao gồm các yếu tố chính là

phương thức sản xuất vật chất, điều kiện tự nhiên - hoàn cảnh địa lý,

dân số trong đó phương thức sản xuất là yếu tố cơ bản nhất

Khái niệm ý thức xã hội : Ý thức xã hội là mặt tinh thần của đời sống xã

hội, bao gồm tình cảm, tập quán, truyền thống, quan điểm, tư tưởng, lý luận là sự phản ánh của tồn tại xã hội trong những giai đoạn phát

triển nhất định

Kết cấu của ý thức (1,5đ)

•Ý thức xã hội thông thường : Là những tri thức, những quan niệm của con

người hình thành một cách trực tiếp trong hoạt động thực tiễn hàng ngày, chưa được hệ thống hóa, khái quát hóa Nhưng ý thức đời thường gần với hiện thực trực tiếp Những kinh nghiệm của ý thức đời thường đôi khi là

vô giá, cung cấp nhiều thông tin cho các khoa học cụ thể, triết học và nghệ thuật

Ý thức thông thường hình thành tâm lý xã hội - phản ánh trực tiếp điều kiện sống hàng ngày, phản ánh bề mặt của tồn tại xã hội, không có khả năng vạch ra được bản chất của sự vật, hiện tượng Những quan niệm của con người ở trình độ tâm lý còn mang tính chất kinh nghiệm, như là tình cảm, ước muốn , thói quen, tập quán

Ý thức lý luận : Là toàn bộ những tư tưởng , quan điểm của xã hội được

hệ thống hóa hợp lý, thành chỉnh thể các mối liên hệ bản chất tất yếu, được trình bày dưới dạng những khái niệm, phạm trù, quy luật

Ý thức lý luận hình thành hệ tư tưởng - bao gồm sự đánh giá một cách có

hệ thống về hiện thực xã hội trên lập trường của một giai cấp nhất định, xây dựng hệ thống những quan điểm về uy quyền của một giai cấp•

- Sự tác động qua lại giữa tâm lý xã hội và hệ tư tưởng xã hội:

Cả hai đều có nguồn gốc là tồn tại xã hội, phản ánh tồn tại xã hội

So với tâm lý xã hội, hệ tư tưởng phản ánh sâu sắc hơn tồn tại xã hội, làm gia tăng yếu tố trí tuệ cho tâm lý xã hội, thúc đẩy tâm lý xã hội

phát tiển theo chiều hướng đúng đắn, lành mạnh có lợi cho sự tiến bộ xã hội

Ngược lại, tâm lý, tình cảm giai cấp tạo điều kiện thuận lợi cho việc

tiếp thu hệ tư tưởng của giai cấp Với tâm lý xã hội, với thực tiễn cuộc sống sinh độngvà phong phú sẽ giúp cho hệ tư tưởng xã hộibới sơ cứng, bớt sai lầm

Trang 6

- Tính giai cấp của ý thức xã hội :

Tính giai cấp của ý thức xã hội biểu hiện ở tâm lý xã hội, cũng như ở hệ

tư tưởng xã hội Về mặt tâm lý xã hội mỗi giai cấp đều có tình cảm, tâm

trạng, thói quen riêng, có thiện cảm, hay ác cảm với tập đoàn xã hội này

hay tập đoàn xã hội khác Ở trình độ hệ tư tưởng thì tính giai cấp của ý

thức xã hội biểu hiện sâu sắc hơn

Trong xã hội có đối kháng giai cấp thì tư tưởng thống trị bao giờ cũng

là tư tưởng của giai cấp thống trị về kinh tế - chính trị Giai cấp bị

trị chịu ảnh hưởng của giai cấp thống trị

Tính giai cấp của ý thức xã hội không phủ nhận đặc điểm vai trò của ý

thức cá nhân

- Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội( 2đ)

Ý thức xã hội do tồn tại xã hội quyết định Nhưng ý thức xã hội không

hoàn toàn thụ động, nó có tính năng động, có tính độc lập tương đối

trong sự phát triển của mình

* Tính độc lập tương đối của ý thức xã hội biểu hiện ở những mặt dưới đây :

- Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội Do sức mạnh

của thói quen, tập quán truyền thống, do những lực lượng xã hội, đảng

phái, giai cấp lỗi thời tìm mọi cách duy trì ý thức cũ, chống lại ý thức

xã hội mới tiến bộ hơn

- Tính vượt trước của tư tưởng tiến bộ khoa học Tư tưởng của con

người, nhất là tư tưởng triết học, khoa học, nghệ thuật có thể đóng vai

trò dự báo tương lai, tìm ra được khuynh hướng phát triển chỉ đạo hoạt

động thực tiễn của con người

- Tính kế thừa trong sự phát triển của ý thức xã hội Những quan điểm và

lý luận của mỗi thời đại không xuất hiện trên mảnh đất trống không, mà

được tạo nên trên cơ sở những tài liệu lý luận của các thời đại trước,

tức là có quan hệ kế thừa với ý thức tư tưởng của thời đại trước

* Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội trong sự phát

triển của chúng

Ý thức xã hội được thể hiện dưới nhiều hình thái cụ thể như chính trị,

pháp quyền, đạo đức, triết học, nghệ thuật, tôn giáo, khoa học Mỗi hình

thái ý thức xã hội phản ánh một đối tượng nhất định, một phạm vi nhất

định của tồn tại xã hội, nhưng giữa chúng có mối quan hệ với nhau

Trang 7

Sự tác động trở lại của ý thức xã hội đối với tồn tại xã hội :Đây là một trong những biểu hiện quan trọng nhất của tính độc lập tương đối của ý thức xã hội, biểu hiện tập trung vai trò của ý thức xã hội đối với tồn

tại xã hội

Ý thức tiến bộ - cách mạng: Thúc đẩy xã hội phát triển

Ý thức lạc hậu: ngăn cản sự phát triển của xã hội

Tóm lại : Ý thức xã hội phụ thuộc vào tồn tại xã hội, nhưng nó có tính

độc lập tương đối của nó Vì vậy nếu chỉ thấy tồn tại xã hội quyết định

ý thức xã hội một cách máy móc, sẽ rơi vào chủ nghĩa duy vật tầm thường, ngược lại, nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức xã hội, không thấy vai trò của tồn tại xã hội sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm

Ngày đăng: 25/08/2012, 06:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w