1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng chính sách giá cho sản phẩm nước sạch tại công ty cổ phần nước sạch thái nguyên

132 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định tại Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch thì hoạt động cấp nước là loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ THU PHƯƠNG

XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH GIÁ CHO SẢN PHẨM

NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH

THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ THU PHƯƠNG

XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH GIÁ CHO SẢN PHẨM

NƯỚC SẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH

THÁI NGUYÊN Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN QUANG HUY

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan rằng đây là đề tài nghiên cứu của riêng tác giả Những số liệu, thông tin, kết quả nghiên cứu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được sử dụng để bảo vệ bất cứ một luận văn nào Mọi sự giúp đỡ cho việc nghiên cứu, thực hiện luận văn này đều

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019

Tác giả luận văn

Lê Thị Thu Phương

Trang 4

tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng

dẫn PGS TS Trần Quang Huy

Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo, cán bộ các phòng ban chuyên môn của Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình cung cấp tài liệu thực hiện luận văn

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn 3

5 Kết cấu của đề tài 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH GIÁ NƯỚC SẠCH 6

1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của giá và chính sách giá 6

1.1.1 Khái niệm 6

1.1.2 Đặc điểm của của giá và chính sách giá đối với sản phẩm nước sạch 10

1.1.3 Vai trò của chính sách giá đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm nước sạch 12

1.2 Nội dung xây dựng chính sách giá sản phẩm nước sạch 13

1.2.1 Nguyên tắc xây dựng chính sách giá sản phẩm nước sạch 13

1.2.2 Cơ sở xây dựng chính sách giá sản phẩm nước sạch 15

1.2.3 Phương pháp xác định giá bán sản phẩm nước sạch 19

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến giá và chính sách giá nước sạch 35

1.3.1 Nhu cầu của người dân và các hoạt động kinh tế xã hội trong đời sống về sản phẩm nước sạch 35

1.3.2 Khả năng cung cấp sản phẩm nước sạch 39

1.3.3 Tốc độ phát triển đô thị 41

Trang 6

1.3.4 Định hướng, chỉ đạo của nhà nước về sản phẩm nước sạch 43

1.4 Kinh nghiệm về xây dựng chính sách giá sản phẩm nước sạch của địa phương trong nước 46

1.4.1 Kinh nghiệm về xây dựng chính sách giá sản phẩm nước sạch của một số đơn vị trên toàn quốc 46

1.4.2 Bài học kinh nghiệm 50

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 53

2.2 Phương pháp nghiên cứu 53

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 53

2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 55

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 55

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 56

Chương 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH GIÁ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN TỪ SAU CỔ PHẦN HÓA ĐẾN NAY 58

3.1 Đặc điểm đơn vị nghiên cứu 58

3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên 58

3.1.2 Tôn chỉ kinh doanh của công ty 67

3.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần nước sạch 67

3.2 Thực trạng xây dựng chính sách giá của Công ty cổ phần nước sạch giai đoạn hiện nay 76

3.2.1 Các yếu tố cơ bản để xác định giá thành sản phẩm nước sạch của Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên 76

3.2.2 Kết quả khảo sát khách hàng về hoạt động cấp nước và chính sách giá của Công ty 89

3.2.3 Các yếu tố tác động đến quá trình xây dựng đơn giá sản phẩm nước sạch của Công ty 92

Trang 7

3.3 Những thuận lợi khó khăn trong việc xây dựng chính sách giá 100

3.3.1 Những thuận lợi 100

3.3.2 Những khó khăn 101

Chương 4: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH GIÁ CHO SẢN PHẨM NƯỚC SẠCH PHÙ HỢP VỚI ĐỊNH HƯỚNG, CHỈ ĐẠO CỦA NHÀ NƯỚC VÀ PHÙ HỢP VỚI CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP GIAI ĐOẠN TIẾP THEO 105

4.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển của Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên 105

4.1.1 Về Nguồn nhân lực 105

4.1.2 Về đầu tư phát triển 106

4.1.3 Kế hoạch sản xuất kinh doanh 108

4.2 Giải pháp xây dựng chính sách giá cho sản phẩm nước sạch phù hợp với định hướng, chỉ đạo của nhà nước và phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp giai đoạn tiếp theo 111

4.2.1 Xây dựng giá nước phù hợp 111

4.3 Kiến nghị 114

KẾT LUẬN 117

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 119

PHỤ LỤC 121

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

1 CBCNV Cán bộ công nhân viên

8 NSH Nước sinh hoạt

9 NSLĐ Năng suất lao động

10 SXKD Sản xuất kinh doanh

11 THAWACO Thai Nguyen water joistock company

(Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên)

13 TTTT Thất thoát thông tin

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các loại chi phí khi xác định tổng chi phí sản xuất hợp lý

của sản phẩm nước sạch 20

Bảng 1.2: Quy định về hệ số tính giá theo mục đích sử dụng nước 32

Bảng 1.3: Nhu cầu sử dụng nước cho người dân tại các khu đô thị 37

Bảng 1.4: Nhu cầu dùng nước hộ gia đình 38

Bảng 1.5: Định mức dùng nước sinh hoạt cho công nhân trong khi làm việc 38

Bảng 1.6: Tiêu chuẩn sử dụng nước cho chữa cháy 39

Bảng 1.7: Khung giá tiêu thụ nước sinh hoạt 44

Bảng 1.8: Giá bán nước sạch của công ty Cổ phần cấp nước Hải Phòng hiện nay 47

Bảng 3.1: Các xí nghiệp và đơn vị trực thuộc Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên 61

Bảng 3.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần nước sạch năm 2017 67

Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần nước sạch năm 2018 72

Bảng 3.4: Giá bán nước sạch cho khu vực thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên, huyện Phú Bình và các vùng lân cận 83

Bảng 3.5: Giá bán nước sạch cho khu vực thị trấn Hùng Sơn - huyện Đại Từ, thị trấn Trại Cau - huyện Đồng Hỷ, thị trấn Đu - huyện Phú Lương, thị trấn Đình Cả - huyện Võ Nhai và các vùng lân cận 83

Bảng 3.6: Giá bán nước sạch cho khu vực xã Phú Thượng, xã Lâu Thượng - huyện Võ Nhai và các vùng lân cận 84

Bảng 3.7: Quy định về hệ số tính giá theo mục đích sử dụng nước 86

Trang 10

Bảng 3.8 Kết quả khảo sát khách hàng về chất lượng sản phẩm nước sạch 89Bảng 3.9: Kết quả khảo sát khách hàng về hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

của Công ty CP nước sạch Thái Nguyên 90Bảng 3.10: Kết quả khảo sát khách hàng về giá sản phẩm nước sạch

của Công ty CP nước sạch Thái Nguyên 91

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 65

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Trong nền kinh tế thị trường lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là vấn đề luôn được đặt hàng đầu đối với doanh nghiệp khi họ tiến hành sản xuất, cung cấp các loại dịch vụ, hàng hóa Phát triển sản xuất kinh doanh (SXKD) có một vị trí hết sức quan trọng quá trình tồn tại, duy trì và phát triển của mỗi doanh nghiệp SXKD là vấn đề bức thiết của tất cả mọi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực SXKD tạo ra của cải vật chất phục vụ đời sống con người

Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm của các đơn vị SXKD là việc quy định mức giá bán hay có thể là những mức giá bán cho từng đối tượng cụ thể Chính sách giá là một trong các chính sách bộ phận của chiến lược Marketing

và nó có vị trí quan trọng trong việc liên kết giữa các bộ phận khác Đồng thời

nó có vai trò ảnh hưởng thúc đẩy hoặc kìm hãm tác dụng của các chính sách Marketing của doanh nghiệp

Giá cả có một vị trí quan trọng trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp, nó là nhân tố quan trọng trong quá trình quyết định sản xuất và cung ứng sản phẩm tiếp cho thị trường nữa hay không? đã cần thay thế sản phẩm mới hay chưa? Trong xây dựng thì nó quyết định doanh nghiệp sẽ bỏ thầu với giá bao nhiêu để vừa chiếm lĩnh thị trường, vừa có cơ sở để tích lũy cho doanh nghiệp Giá cả là yếu tố quyết định đến khối lượng sản phẩm mà doanh nghiệp bán ra (giá cả hợp lý thì bán được nhiều và ngược lại) nên nó có ảnh hưởng đến lợi nhuận

Đối với người mua thì giá cả có ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng Đối với họ thì giá cả phản ánh tổng hợp đặc trưng sản phẩm

mà họ cảm nhận trực tiếp được

Trang 12

Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên là đơn vị có bề dày truyền thống trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh nước sạch và xây lắp công trình cấp nước Hiện nay, cơ sở hạ tầng các công trình cấp nước còn thiếu nhiều và hầu hết đã cũ, nhiều công trình xuống cấp không được nâng cấp cải tạo hàng năm Trong khi đó nền kinh tế đất nước nói chung, tỉnh Thái Nguyên nói riêng có nhiều biến động, giá cả tăng cao, đặc biệt giá nguyên liệu và vật tư ngành nước cũng tăng mạnh làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của công

Từ những cơ sở trên đặt ra yêu cầu cần phải quản lý giá đối với sản phẩm nước sạch, đây là vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn không thể giải quyết triệt để cùng một lúc Để góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận và hoàn

thiện việc quản lý giá nước sạch cho Công ty, tác giả đã chọn đề tài: "Xây dựng chính sách giá cho sản phẩm nước sạch tại Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên" để làm luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở làm rõ những lý luận cơ bản, đánh giá đúng thực trạng tình hình hoạt động của Công ty cổ phần cấp nước sạch Thái Nguyên từ đó xây dựng chính sách giá cho sản phẩm nước sạch tại Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty, tăng doanh thu, lợi nhuận phù hợp với mặt bằng thu nhập dân cư, đảm bảo ổn định đời sống

Trang 13

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá được cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách giá của nhà nước và cơ chế xây dựng chính sách giá của doanh nghiệp đối với sản phẩm nước sạch

- Phân tích thực trạng xây dựng chính sách giá của Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên trong thời gian qua

- Đề xuất các giải pháp xây dựng chính sách giá cho sản phẩm nước sạch phù hợp với định hướng, chỉ đạo của nhà nước và phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chính sách giá cho sản phẩm nước sạch tại Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Nghiên cứu và đánh giá quá trình xây dựng chính sách giá của doanh nghiệp giai đoạn sau cổ phần hóa đến nay (2015-2019), số liệu thứ cấp lấy từ năm 2017-2019, số liệu điều tra sơ cấp thực hiện vào tháng 3 năm 2019

- Về không gian: Luận văn được thực hiện tại Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên

- Về nội dung: Nghiên cứu và đánh giá quá trình xây dựng chính sách giá của doanh nghiệp giai đoạn sau cổ phẩn hóa đến nay Từ đó, đưa ra các giải pháp về giá cho sản phẩm nước sạch phù hợp với định hướng, chỉ đạo của nhà nước và phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp nhằm tối đa hóa lợi nhuận của Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Trang 14

- Luận văn là công trình có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu giúp các nhà quản trị tại doanh nghiệp, những người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp đưa ra được những định hướng, những chủ trương,

đề ra các chính sách giá hợp lý cho các doanh nghiệp

- Luận văn đi sâu phân tích thực trạng quá trình xây dựng chính sách giá của Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên giai đoạn từ sau cổ phần hóa đến nay, chỉ ra những mặt ưu điểm, đồng thời phân tích những hạn chế, đưa ra nguyên nhân của những thành công và hạn chế cần khắc phục

- Luận văn đưa ra giải pháp xây dựng chính sách giá cho sản phẩm nước sạch phù hợp với định hướng, chỉ đạo của nhà nước và phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp giai đoạn tiếp theo

- Luận văn phân tích, làm rõ thêm tính tất yếu và tầm quan trọng của việc xây dựng chính sách giá đối với Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên

Với kết quả nghiên cứu đó, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho một số doanh nghiệp kinh doanh nước sạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong việc xây dựng chính sách giá và có thể làm tài liệu để phục vụ cho các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Thái Nguyên trong công tác tham mưu để UBND tỉnh ban hành những định hướng và cơ chế giá nước sạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu kham khảo, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng chính sách giá cho sản phẩm nước sạch

Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3.Thực trạng quá trình xây dựng chính sách giá của Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên giai đoạn sau cổ phẩn hóa đến nay

Trang 15

Chương 4 Giải pháp xây dựng chính sách giá cho sản phẩm nước sạch phù hợp với định hướng, chỉ đạo của nhà nước và phù hợp với chiến lược

phát triển của doanh nghiệp giai đoạn tiếp theo

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG

CHÍNH SÁCH GIÁ NƯỚC SẠCH 1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của giá và chính sách giá

1.1.1 Khái niệm

Giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa, đồng thời biểu hiện tổng hợp các quan hệ kinh tế như cung - cầu hàng hoá, tích luỹ và tiêu dùng, cạnh tranh…

Trong kinh tế, giá cả là giá trị dưới dạng bằng tiền của hàng hoá, dịch

vụ Theo ý nghĩa thực tế, giá cả là số tiền trả cho một số lượng hàng hoá, dịch

vụ nào đó

Giá cả của sản phẩm, đặc biệt giá dịch vụ được gọi bằng rất nhiều cái tên khác nhau tuỳ thuộc vào loại sản phẩm, dịch vụ Tuy cách gọi khác nhau đối với các sản phẩm/dịch vụ khác nhau, nhưng bản chất của giá là thống nhất Tùy vào đối tượng mà giá cả có ý nghĩa khác nhau

Giá cả Đối với hầu hết các hàng hóa dịch vụ

Cước Đối với dịch vụ BCVT, dịch vụ vận chuyển

Học phí Các dịch vụ đào tạo, giáo dục

Lãi suất Các dịch vụ vay ngân hàng

Tiền lương tiền công Tiền trả cho hàng hóa, sức lao động

Hoa hồng Các dịch vụ đại lý môi giới

Tiền thuê Các dịch vụ cho thuê nhà, xe, thiết bị, mặt bằng…

Trang 17

Phí Đối với các dịch vụ cầu phà, phí bảo hiểm

Đối với người mua, giá cả là khoản tiền họ phải trả để được quyền sử dụng/sở hữu sản phẩm

Đối với người bán, giá cả là khoản thu nhập mà họ nhận được nhờ việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Những đặc trưng cơ bản của giá cả:

- Giá cả thị trường thì lấy giá trị thị trường làm cơ sở hay giá cả thị trường được hình thành trên cơ sở giá thị trường Trong đó, giá trị thị trường được coi là giá trị trung bình hay mức hao phí lao động xã hội được bình quân hóa cho một đơn vị sản phẩm được sản xuất và tiêu thụ; mặt khác, trong một

số trường hợp giá trị thị trường là giá trị cá biệt của những hàng hóa chiếm tuyệt đại bộ phận trên thị trường

- Giá thị trường được hình thành trong quan hệ mua bán và được hai bên cung cầu chấp nhận, nó thể hiện mối quan hệ trực tiếp trong hành vi giữa người mua và người bán và sự thừa nhận trực tiếp từ thị trường về những sản phẩm được đưa ra trao đổi

- Giá cả là công cụ để giải quyết những mâu thuẫn về lợi ích kinh tế giữa người mua và người bán Bởi vì đối với người mua thì giá cả là các căn

cứ trực tiếp giữa cái được và cái mất khi họ muốn sử dụng hay chiếm hữu nó, còn đối với người bán, giá cả là căn cứ trực tiếp đến doanh thu hoặc thu nhập

Vai trò của giá cả:

Với tư cách là một công cụ và là bộ phận quan trọng trong chính sách phát triển của doanh nghiệp, giá cả đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai các hoạt động và đạt tới những mục tiêu nhất định Hơn thế nữa, trong điều kiện thị trường có sức mua bán hạn chế thì giá cả là công cụ cạnh tranh quan trọng Giá cả cũng là một trong những yếu tố linh động nhất của hệ thống marketing-mix, trong đó giá cả có thể thay đổi nhanh chóng, không giống như các tính chất của sản phẩm và những cam kết của kênh

Trang 18

Đối với doanh nghiệp, giá cả là yếu tố quyết định về mức độ lẫn khả năng bù đắp chi phí sản xuất và có thể đạt đến mức độ lợi nhuận nhất định Giá cả là căn cứ quan trọng để giúp cho doanh nghiệp có phương án kinh doanh và là một tái hiện quan trọng giúp cho doanh nghiệp nhận biết và đánh giá các cơ hội kinh doanh Vì vậy, việc định giá và cạnh tranh giá cả là vấn đề

số một đặt ra cho các doanh nghiệp Mặc dù vậy nhiều doanh nghiệp vẫn không xử lý tốt việc định giá và vẫn để xảy ra một số sai lầm như:

- Việc định giá hướng quá nhiều vào chi phí;

- Giá không được rà soát lại thường xuyên để lợi dụng những biến động của thị trường;

- Giá không được thay đổi linh hoạt đúng mức đối với những mặt hàng khác nhau, những khúc thị trường khác nhau và những thời điểm mua sắm khác nhau

Đối với người tiêu dùng, giá tác động như một yếu tố quyết định việc lựa chọn của người mua Giá cả còn là yếu tố đánh giá sự hiểu biết của người mua về sản phẩm mà họ mua Giá hàng hoá là chỉ số đánh giá phần được và chi phí người mua phải bỏ ra để sở hữu và tiêu dùng hàng hoá

Chính sách giá đối với mỗi sản phẩm của các đơn vị sản xuất kinh doanh là việc quy định mức giá bán hay có thể là những mức giá bán cho từng đối tượng cụ thể

Ngày nay, giá cả không phải là yếu tố cạnh tranh hàng đầu nhưng vẫn luôn được coi là yếu tố cạnh tranh quan trọng trong việc thu hút khách hàng đặc biệt là ở những thị trường mà thu nhập của dân cư còn thấp Trong việc phát triển sản phẩm mới doanh nghiệp phải có chính sách giá thích hợp để tạo cho sản phẩm có chỗ đứng vững chắc trên thị trường

Các mục tiêu của chính sách giá:

Chính sách giá của doanh nghiệp thường hướng vào nhiều mục tiêu khác nhau: Mục tiêu lợi nhuận, khối lượng bán, chiếm lĩnh thị trường Trong

Trang 19

Mục tiêu lợi nhuận của chính sách giá đó là mục tiêu tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp hay là có lợi nhuận cao nhất

Lợi nhuận = Doanh thu - chi phí

Doanh thu = Số lượng sản phẩm x giá 1 sản phẩm

Lợi nhuận tăng lên có thể do giá sản phẩm tăng lên hoặc số lượng sản phẩm tăng lên trong khi chi phí giảm đi

Mục tiêu về khối lượng bán của chính sách giá đó là mục tiêu tăng tối

đa khối lượng sản phẩm được bán ra trên thị trường

Các mục tiêu của chính sách giá có thể xác định cho cả kỳ kinh doanh,

có thể xác định cho từng mặt hàng, từng loại hình kinh doanh

Những yêu cầu bắt buộc của chính sách giá:

- Những ràng buộc về mặt luật pháp: Các quy định của pháp luật, các chính sách quản lý giá của Nhà nước là những ràng buộc mà doanh nghiệp phải thực hiện khi đưa ra một chính sách giá

- Những ràng buộc về phía thị trường: Những ràng buộc này biểu hiện thông qua những tiềm năng thị trường, khả năng tiêu thụ một loại hàng hoá nào đó với mức giá nào đó trong một khoảng thời gian nào đó của thị trường Đồng thời nó được biểu hiện thông qua các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường đó và mức độ cạnh tranh trên thị trường là yếu tố khách quan tác động trực tiếp đến giá cả

- Những ràng buộc về phía doanh nghiệp: Nó được biểu hiện thông qua mục tiêu của chính sách giá đặt ra, khả năng về kỹ thuật, tài chính, tiếp thị và

về Marketing của doanh nghiệp Những ràng buộc về mục tiêu chính sách giá đòi hỏi giá bán sản phẩm của doanh nghiệp phải đảm bảo những mục tiêu đề

ra về khối lượng, lợi nhuận nhưng vẫn phải bù đắp những chi phí bỏ ra

Một số phương pháp định giá (hay còn gọi là chính sách giá):

Trang 20

- Quan điểm định giá thứ nhất: Tư tưởng cốt lõi của quan điểm này là coi các yếu tố bên trong, những yếu tố chủ quan là yếu tố quyết định hơn so với các yếu tố bên ngoài khi mà xác lập những chính sách giá

Theo quan điểm này thì:

bỏ ra và tăng được lợi nhuận

- Quan điểm định giá thứ hai: Đối với quan điểm này lại cho rằng các yếu tố bên ngoài, khách quan có tầm quan trọng lớn hơn, có ý nghĩa quyết định hơn so với các yếu tố bên trong khi xác lập giá Theo quan điểm này thì chính sách giá phải thay đổi một cách linh hoạt tuỳ theo tình hình thị trường

Nếu sản phẩm của doanh nghiệp là sản phẩm mới, đặc biệt thì có thể lúc đầu doanh nghiệp định giá cao, sau đó giảm giá dần dần để thúc đẩy việc tiêu thụ

Nếu sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra với khối lượng lớn, bán đại trà, có nhiều sản phẩm cạnh tranh thì doanh nghiệp có thể định giá theo mức giá đã hình thành trên thị trường

Do đó theo quan điểm này thì doanh nghiệp cũng cần định giá phân biệt theo khu vực thị trường, thời gian và đối tượng khách hàng để thu hút nhiều khách hàng Và quan điểm thứ hai này chính là chính sách giá “hướng ra thị trường”

Đối với doanh nghiệp xây dựng ở tình trạng phải tuân thủ theo giá của người khác, nghĩa là quyết định giá của doanh nghiệp chịu sự ảnh hưởng vật chất của nhiều hoạt động khác nhau của các đối thủ cạnh tranh

1.1.2 Đặc điểm của của giá và chính sách giá đối với sản phẩm nước sạch

Giá là biểu tượng giá trị của sản phẩm, là lợi ích kinh tế của sản phẩm được tính bằng tiền và sự chấp nhận một mức giá phụ thuộc rất lớn vào sự xét đoán lợi ích mà các thành viên tham gia trao đổi đánh giá về

Trang 21

mức giá đó; “giá là lợi ích được đo bằng tiền”, “giá là cách thức thể hiện giá trị của sản phẩm”;

Đối với người mua, giá cả của một sản phẩm là khoản tiền mà người mua phải trả cho doanh nghiệp để được quyền sử dụng sản phẩm đó và người mua phải bỏ tiền ra để có được những lợi ích mà họ tìm kiếm ở sản phẩm và giá thường là chỉ số quan trọng được sử dụng trong quá trình lựa chọn, mua sắm sản phẩm Người mua thường có xu hướng thích mua giá càng rẻ càng tốt;

Đối với người bán, giá cả của một hàng hóa là mức thu nhập người bán nhận được nhờ việc tiêu thụ sản phẩm đó; Giá bán cao là xu hướng ứng xử về giá của người bán;

Ngoài việc xác định giá bán căn bản cho sản phẩm, doanh nghiệp cần phải xây dựng được các chiến lược giá để đảm bảo có thể: Thích nghi với những thay đổi của thị trường, đưa ra những ứng xử thích hợp trước những hoạt động cạnh tranh qua giá và để có thể đưa ra được chiến lược đảm bảo những yếu tố như vậy doanh nghiệp cần phải nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến các quyết định về mức giá và tìm ra các phương pháp định giá khoa học

Giá thành sản phẩm nước sạch là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn

bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Giá thành cao hay thấp, tăng hay giảm đồng nghĩa với việc lãng phí hay tiết kiệm lao động xã hội trong quá trình sản xuất sản phẩm Do đó việc tính giá thành sản phẩm đúng, đủ có ý nghĩa rất quan trọng Để làm như vậy phải xác định đúng đối tượng tính giá thành

Theo quy định tại Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/07/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch thì hoạt động cấp nước

là loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh chịu sự kiểm soát của Nhà nước nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước, trong đó có xét đến việc hỗ trợ cấp nước cho người nghèo, các khu vực đặc biệt khó khăn

Trang 22

Như vậy nước sạch là sản phẩm thiết yếu phục vụ đời sống của nhân dân, nhưng do nguồn tài nguyên nước phân bố khác nhau, mặt khác nước sạch không thể điều tiết, lưu thông từ vùng này sang vùng khác được, nên nhà nước vẫn phải quản lý khung giá nước sạch nhằm bảo vệ lợi ích và điều kiện sống của nhân dân

Cũng theo quy định của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP thì Bộ Tài chính quy định khung giá tiêu thụ nước sạch, căn cứ khung giá này Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê duyệt phương án giá nước và ban hành biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn do mình quản lý, phù hợp với khung giá do Bộ trưởng

Bộ Tài chính ban hành Đơn vị cấp nước tự quyết định giá nước sạch cho các mục đích sử dụng khác bảo đảm phù hợp với phương án giá nước đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt

Đối với giá nước sạch bán buôn do đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ tự thoả thuận, trong trường hợp không thống nhất được thì một trong hai bên (hoặc cả hai bên) có quyền yêu cầu tổ chức hiệp thương giá theo quy định của pháp luật

Mặc dù được Bộ Tài chính ban hành khung giá về tiêu thụ nước sạch sinh hoạt để làm cơ sở cho UBND các tỉnh xây dựng và ban hành giá tiêu thụ nước sạch tại địa phương Tuy nhiên, để hình thành nên giá thành của sản phẩm nước sạch thì các Công ty kinh doanh nước sạch cũng phải chi phí đầu

tư tiền công, nguyên vật liệu, vận hành… các chi phí đầu vào đó đều phải chịu sự chi phối của quy luật thị trường, còn giá nước tiêu thụ lại do UBND tỉnh quyết định thường thấp hơn chi phí đầu vào, do đó khiến cho các công ty cấp nước khi đầu tư, mở rộng hệ thống cấp nước đã không có lãi hoặc bị lỗ vì không được tính đủ các chi phí vào giá bán

1.1.3 Vai trò của chính sách giá đối với chiến lược phát triển của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm nước sạch

Trang 23

Giá và chính sách giá đối với sản phẩm nước sạch có vị trí quan trọng

và có vai trò ảnh hưởng thúc đẩy hoặc kìm hãm tác dụng của các chính sách phát triển của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp định một chính sách giá hợp

lý hay giá bán ra phù hợp với giá trị của sản phẩm thì hàng hoá sẽ được người tiêu dùng chấp nhận Nếu doanh nghiệp đưa ra một chính sách giá không hợp

lý hay giá bán ra quá cao hoặc quá thấp so với giá trị của sản phẩm thì người tiêu dùng sẽ không mua nó

Điều này có nghĩa là chính sách giá có thể tác động tích cực hay tiêu cực đến việc thực hiện các mục tiêu chiến lược chung của doanh nghiệp

Hơn nữa giá cả đối với sản phẩm nước sạch có một vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố quan trọng trong quá trình quyết định sản xuất và cung ứng sản phẩm tiếp cho thị trường nữa hay không? đã cần thay thế sản phẩm mới hay chưa? Trong xây dựng thì nó quyết định doanh nghiệp sẽ bỏ thầu với giá bao nhiêu để vừa chiếm lĩnh thị trường, vừa có cơ sở để tích luỹ cho doanh nghiệp Giá cả là yếu tố quyết định đến khối lượng sản phẩm mà doanh nghiệp bán ra (giá cả hợp lý thì bán được nhiều và ngược lại) nên nó có ảnh hưởng đến lợi nhuận

Đối với người mua thì giá cả đối với sản phẩm nước sạch có ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của khách hàng Đối với họ thì giá cả phản ánh tổng hợp đặc trưng sản phẩm mà họ cảm nhận trực tiếp được

1.2 Nội dung xây dựng chính sách giá sản phẩm nước sạch

1.2.1 Nguyên tắc xây dựng chính sách giá sản phẩm nước sạch

Thứ nhất, giá tiêu thụ nước sạch phải được tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất hợp lý, giá thành toàn bộ trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu thụ (bao gồm cả chi phí duy trì đấu nối) để các đơn vị cấp nước duy trì và phát triển trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật công bố hoặc ban hành và lợi nhuận định mức hợp lý của khối lượng nước thương phẩm do các tổ chức,

Trang 24

cá nhân thực hiện một phần hoặc thực hiện tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn và bán lẻ nước sạch (gọi tắt là đơn vị cấp nước) theo quy định của Quy chế tính giá do Nhà nước ban hành và hướng dẫn tại Thông tư này; phù hợp với quan hệ cung cầu về nước sạch và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của đất nước, khu vực và thu nhập của người dân trong từng thời kỳ; Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước; Khuyến khích các đơn vị cấp nước sạch nâng cao chất lượng dịch vụ và phấn đấu giảm chi phí, giảm thất thoát, thất thu nước đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời khuyến khích khách hàng sử dụng nước tiết kiệm và khuyến khích các nhà đầu tư đầu tư vào hoạt động sản xuất,

cung ứng và tiêu thụ nước sạch

Thứ hai, giá tiêu thụ nước sạch của đơn vị cấp nước không phân biệt theo thành phần kinh tế; không phân biệt đối tượng sử dụng nước là tổ chức,

cá nhân trong nước hay nước ngoài, nhưng được xác định cho từng mục đích

sử dụng nước khác nhau như: nước dùng cho sinh hoạt của dân cư (có xét đến chính sách hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng nước là các hộ nghèo thuộc các vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, vùng biên giới theo tiêu chí quy định hiện hành của Nhà nước); nước dùng cho các

cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp; cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phù hợp với đặc điểm tiêu dùng nước, nguồn nước và điều kiện sản xuất nước của từng vùng, từng địa phương, từng khu vực

Thứ ba, giá tiêu thụ nước sạch được quy định theo nguyên tắc xác định giá quy định tại Thông tư Liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn, phương pháp xác định giá, đúng thẩm quyền và nằm trong khung giá hoặc giới hạn giá do Nhà nước quy định; nhưng phải phù hợp với chất lượng

Trang 25

nước theo Quy chuẩn kỹ thuật hiện hành do cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật công bố hoặc ban hành

1.2.2 Cơ sở xây dựng chính sách giá sản phẩm nước sạch

1.2.2.1 Xây dựng chính sách giá nước sạch phải bảo đảm để doanh nghiệp duy trì, phát triển, khuyến khích nâng cao chất lượng dịch vụ, góp phần tiết kiệm sử dụng nước có xét đến hỗ trợ người nghèo

Theo thống kê của Hội Tài nguyên nước quốc tế (IWRA), Việt Nam thuộc nhóm quốc gia “thiếu nước” do lượng nước mặt bình quân đầu người mỗi năm chỉ đạt 3.840 m3, thấp hơn chỉ tiêu 4.000 m3/người mỗi năm Vì vậy, việc xây dựng giá nước sạch đang là vấn đề được nhiều doanh nghiệp cung cấp nước sạch quan tâm

Hiện nay, hầu hết các đơn vị cung cấp nước sạch đều đang hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp, phải tự chủ về tài chính, nhưng thực tế năng lực tài chính của các doanh nghiệp này còn rất hạn chế, nguồn vốn tái đầu

tư hàng năm không đáng kể, việc tiếp cận các nguồn vốn vay cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển cũng rất khó khăn Trong khi nhu cầu dùng nước của người dân trong các đô thị ngày càng tăng cao cả về số lượng và chất lượng Đứng trước nhiệm vụ vừa phải đảm bảo an sinh xã hội đồng thời với phát triển tăng trưởng bền vững, các doanh nghiệp luôn gặp khó khăn với bài toán khó giải về giá nước sạch

Trong những năm qua, sự biến động về giá cả thị trường đã làm nhiều yếu tố chi phí đầu vào cho quá trình sản xuất nước sạch gia tăng như điện, mức lương tối thiểu, nguyên vật liệu, hóa chất… Mặt khác, nhu cầu người dân dùng nước tăng cao, trong khi công suất và năng lực phục vụ của hệ thống cấp nước đều đã cũ nát, quá tải Nhu cầu vốn dùng cho việc sửa chữa và cải tạo nâng cấp, đầu tư mở rộng hệ thống cấp nước là rất lớn Không những thế, công nghệ áp dụng trước đây khá lạc hậu, công suất và năng lực phục vụ đều quá tải trong khi nhu cầu về nước sạch trong các đô thị tăng chóng mặt Trong

Trang 26

khi các nguồn nước đang khai thác đều nhỏ lẻ, phân tán với nhiều giếng khoan chỉ có công suất nhỏ lại đã khai thác nhiều năm nên đang ở giai đoạn suy thoái, giảm lưu lượng và một số nguồn nước còn bị ô nhiễm do hậu quả của biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường kém dẫn đến phải hủy bỏ ngừng khai thác trong thời gian tới

Để giải quyết những khó khăn, hỗ trợ doanh nghiệp trong công tác xây dựng chính sách giá nước sạch, Thủ tướng Chính phủ và Chính phủ đã ban hành Quyết định 1929/QĐ-TTg ngày 20/11/2009 phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị và Khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050; Nghị định 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Trong đó những cơ chế chính sách của nhà nước hỗ trợ đối với doanh nghiệp cung cấp nước sạch như:

- Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển cấp nước

- Đầu tư xây dựng đồng bộ giữa nhà máy xử lý và mạng lưới đường ống cấp nước, bảo đảm hoạt động hết công suất thiết kế

- Ưu tiên các dự án chống thất thoát, thất thu nước sạch

- Huy động các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư xây dựng hệ thống cấp nước

- Thành lập Quỹ quay vòng cấp nước tạo nguồn tài chính hỗ trợ, đầu tư các dự án phát triển cấp nước tại các đô thị nhỏ và khu dân cư tập trung

- Giá nước sạch phải được tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí sản xuất hợp lý trong quá trình sản xuất, phân phối nước sạch (bao gồm cả chi phí duy trì đấu nối) nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các đơn vị cấp nước

và khách hàng sử dụng nước Xây dựng lộ trình tăng giá nước nhằm đáp ứng các yêu cầu trên

- Rà soát, điều chỉnh đồng bộ hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành nước

Trang 27

- Đơn vị cấp nước được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với công trình cấp nước bao gồm: Công trình khai thác, xử lý nước, đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước; các công trình hỗ trợ quản lý, vận hành hệ thống cấp nước (nhà hành chính, nhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi vật tư, thiết bị)

- Dự án đầu tư xây dựng cấp nước được Nhà nước hỗ trợ như sau:

+ Hỗ trợ đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào như cấp điện, đường giao thông…;

+ Hỗ trợ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng khi triển khai dự án cấp nước tại các đô thị;

+ Hỗ trợ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và một phần chi phí đầu tư xây dựng công trình khi triển khai dự án cấp nước cho những vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước, dân tộc ít người, miền núi và hải đảo;

+ Ưu tiên sử dụng các nguồn tài chính ưu đãi cho dự án đầu tư cấp nước, không phân biệt đối tượng sử dụng;

+ Ưu tiên hỗ trợ lãi suất sau đầu tư các dự án cấp nước sử dụng nguồn vốn vay thương mại

1.2.2.2 Chính sách giá nước sạch được xác định phù hợp với đặc điểm nguồn nước, điều kiện sản xuất nước của từng vùng, từng khu vực

Nước là yếu tố cơ bản về sự sống còn của cơ thể Nước chiếm từ 60 - 70% trọng lượng cơ thể; 70% diện tích của trái đất được nước che phủ nhưng lượng nước dùng cho sinh hoạt lại chiếm phần rất nhỏ Nước dùng trong sinh hoạt, ăn uống, chăn nuôi, sản xuất…chủ yếu được khai thác từ nguồn nước ngầm (nước giếng khoan) và nước bề mặt (ao, hồ, sông suối…) Hiện tại, ngoài các thành phố lớn có nước máy để sử dụng còn lại đa phần ở các khu vực chưa có điều kiện người dân tự khoan giếng, đào giếng để có nguồn nước sinh hoạt hàng ngày Rất nhiều trường hợp nước máy thành phố vẫn chưa đảm bảo hoặc nước giếng khoan chưa qua xử lý sẽ không thể sử dụng được

Trang 28

Tùy từng vùng miền, khu vực mà nguồn nước giếng khoan, giếng khơi

có những đặc tính nhiễm các chất kim loại nặng, tạp chất hữu cơ khác nhau Tuy nhiên sự phân chia này cũng chỉ có tính tương đối vì ngay trong một khu vực tùy từng độ sâu, tùy tầng nước ngầm khai thác mà chất lượng nguồn nước sinh hoạt cũng khác nhau Cụ thể:

- Khu vực đồng bằng Bắc Bộ, Nam Bộ, khu vực Hà Nội và lân cận: Nguồn nước có hàm lượng sắt (Nam Bộ gọi là nước nhiễm phèn), hàm lượng mangan cao Đặc điểm nước bơm lên rất trong, có mùi tanh, để tiếp xúc với không khí sau khoảng 30 phút có cặn nhiều cặn màu vàng hoặc váng nổi trên

bề mặt, trong bể chứa hoặc bồn khi ta sờ vào thành bể thấy nhớt màu đen Ngoài ra, tại một số khu vực lân cận thành phố Hà Nội như một số huyện như Thạch Thất, Phúc Thọ… các tỉnh Hà Nam, Hưng Yên, Bắc Ninh… trong nguồn nước còn nhiễm thêm Asen, Amoni, tạp chất hữu cơ, huyễn phù…

- Khu vực có núi đá vôi: Nguồn nước nhiễm độ cứng cao (nước có chứa nhiều Ion Canxi, Magiê Đặc điểm nguồn nước có độ cảm quan rất trong, nhưng khi đun sôi sẽ tạo ra rất nhiều cặn trắng còn gọi là cặn vôi Địa điểm phân bố chính của nguồn nước này thường gặp ở các tỉnh miền núi, có núi đá vôi như Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Thái Nguyên…

- Khu vực ven và cận biển (miền Trung): Chủ yếu là nguồn nước lợ (nước nhiễm mặn), nguồn nước này chỉ nằm ở các vùng miền gần biển, nước

bị nhiễm mặn

Với những đặc điểm về nguồn nước của các vùng miền, khu vực như vậy chính sách giá nước sạch được xác định phù hợp với đặc điểm nguồn nước, điều kiện sản xuất nước của từng vùng, từng khu vực

1.2.2.3 Thực hiện cơ chế bù giá hợp lý giữa các nhóm khách hàng có mục đích sử dụng nước khác nhau, giảm dần và tiến tới xóa bỏ việc bù chéo giữa giá nước sinh hoạt và giá nước cho các mục đích sử dụng khác góp phần thúc đẩy sản xuất và tăng sức cạnh tranh của các đơn vị cấp nước

Trang 29

Hiện nay, cung cấp nước sạch được quy định là dịch vụ công ích đồng thời lại được quy định là hoạt động sản xuất kinh doanh chịu sự kiểm soát của Nhà nước Việc quy định đồng thời cấp nước là dịch vụ công ích và sản xuất kinh doanh gây khó khăn trong quản lý phát triển cấp nước Đối với cấp nước

đô thị là quy định dịch vụ công ích không còn phù hợp do cơ chế thị trường

đã đảm bảo bù đắp chi phí Đối với cấp nước nông thôn, các khu vực dân cư nghèo chưa đảm bảo bù đắp chi phí đầu tư cần có hỗ trợ đầu tư của Nhà nước

Nước sạch có tác động trực tiếp đến sức khỏe và mọi hoạt động thiết yếu khác của cuộc sống con người Quy định người dân có quyền được tiếp cận nước sạch nhằm thể hiện vai trò trách nhiệm của Nhà nước đối với nhu cầu sử dụng nước của người dân, đặc biệt khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa; đồng thời sẽ nâng tầm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, bảo đảm an sinh

1.2.3 Phương pháp xác định giá bán sản phẩm nước sạch

1.2.3.1 Phương pháp xác định tổng chi phí sản xuất, kinh doanh của sản phẩm nước sạch

Trang 30

Theo Thông tư Liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn

đã quy định: Tổng chi phí sản xuất hợp lý, hợp lệ của sản phẩm nước sạch làm

cơ sở để tính giá thành toàn bộ và tính giá 01 mét khối (m3) nước sạch phải được tính cho sản lượng nước thương phẩm tương ứng trong kỳ tính toán theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật sản xuất nước sạch được ban hành, bao gồm các chi phí sau:

Bảng 1.1: Các loại chi phí khi xác định tổng chi phí sản xuất hợp lý của

Chi phí vật tư trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Nguồn: Thông tư liên tịch BTC – BXD – BNN (2012)[7]

Đối với nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp nội dung từng khoản chi phí được xác định như sau:

- Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm các chi phí nguyên, nhiên vật liệu, động lực sử dụng trực tiếp sản xuất ra sản phẩm như: Các chi phí bằng tiền để chi trả khi mua nước sạch, nước thô (đối với các doanh nghiệp phải mua nước sạch, nước thô), điện, phèn, clo và các vật liệu phụ dùng cho công tác xử lý

Trang 31

nước Chi phí vật tư trực tiếp được xác định bằng tổng khối lượng của từng loại vật tư sử dụng nhân (x) với đơn giá vật tư tương ứng Trong đó:

+ Khối lượng vật tư sử dụng để sản xuất nước sạch áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất nước sạch do cơ quan có

thẩm quyền theo quy định của pháp luật công bố hoặc ban hành Đối với các

loại vật tư đưa vào sản xuất chưa có quy chuẩn, tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền công bố hoặc ban hành thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Tổng giám đốc, giám đốc đơn vị cấp nước xây dựng định mức tính trong phương án giá tiêu thụ nước sạch trình UBND cấp tỉnh phê duyệt

+ Giá vật tư là giá mua thực tế theo giá do Nhà nước quy định hoặc thông báo giá, hướng dẫn giá tại thời điểm tính toán (đối với những loại vật tư Nhà nước còn quy định giá và quản lý giá theo các hình thức: đăng ký giá, kê khai giá, hiệp thương giá, công khai thông tin về giá) hoặc giá thị trường ghi trên hóa đơn theo quy định của pháp luật của người bán hàng tại thời điểm cần tính toán (đối với những vật tư không thuộc danh mục do Nhà nước quy

định hoặc thông báo giá, hướng dẫn giá) cộng (+) với chi phí lưu thông hợp lý

đến nơi sản xuất, cung ứng nước (nếu có)

- Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản chi phí bằng tiền mà các đơn vị cấp nước phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất như: tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp có tính chất lương, chi ăn ca, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản chi khác theo quy định của công nhân trực tiếp sản xuất nước, trong đó:

+ Chi phí tiền lương, tiền công được xác định bằng số lượng ngày công theo định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất nước sạch do cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật công bố hoặc ban hành nhân (x) với đơn giá ngày công tương ứng (đơn giá ngày công bao gồm: tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương theo quy định của Nhà nước);

Trang 32

+ Chi phí tiền ăn giữa ca (nếu có) cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định hiện hành của Nhà nước;

+ Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản chi khác (nếu có) của công nhân trực tiếp sản xuất theo quy định hiện hành của Nhà nước

+ Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí sản xuất gián tiếp (ngoài các chi phí vật tư trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều này) phát sinh ở các đơn vị sản xuất của doanh nghiệp bao gồm: khấu hao, sửa chữa tài sản cố định; chi phí vật liệu, công cụ, dụng

cụ dùng cho phân xưởng; tiền lương, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca (nếu có) trả cho nhân viên phân xưởng; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn của cán bộ nhân viên phân xưởng; chi phí kiểm nghiệm tiêu chuẩn nước sạch, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác được tính vào giá thành theo quy định của pháp luật

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) thực hiện theo quy định của

Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp là tổng các chi phí chi cho bộ máy quản lý và điều hành doanh nghiệp, các khoản chi phí có tính chất chung của toàn doanh nghiệp bao gồm: khấu hao, sửa chữa TSCĐ phục vụ bộ máy quản

lý và điều hành trong doanh nghiệp; chi phí tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca (nếu có) trả cho ban giám đốc và nhân viên quản lý ở các phòng ban; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn của bộ máy quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu, đồ dùng cho văn phòng, các khoản thuế, phí và lệ phí, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng doanh nghiệp; các chi phí chung khác cho toàn doanh nghiệp như: chi trả lãi vay, các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho,

dự phòng nợ phải thu khó đòi, chi phí tiếp tân, giao dịch, chi phí nghiên cứu

Trang 33

khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ, chi sáng kiến, cải tiến, chi bảo vệ môi trường, chi phí giáo dục, đào tạo, chi y tế cho người lao động của doanh nghiệp, chi phí cho lao động nữ, chi phí liên quan đến cấp nước an toàn, các

khoản chi phí quản lý khác theo chế độ quy định hiện hành Chi phí quản lý

doanh nghiệp được phân bổ vào giá thành theo các tiêu thức phù hợp cho các sản phẩm của doanh nghiệp như: sản xuất nước sạch, xây lắp và các sản phẩm khác của doanh nghiệp (nếu có); các khoản chi phí quản lý khác theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước

- Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí liên quan tới việc tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ bao gồm: chi phí đầu tư đồng bộ bao gồm cả đồng hồ đo nước và thiết bị phụ trợ khác từ mạng cấp III đến điểm đấu nối với khách hàng sử dụng nước trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; tiền lương, các khoản phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca (nếu có); bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn và các khoản chi phí theo quy định của nhân viên bán hàng; chi phí quảng cáo; chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí duy trì đấu nối

và các khoản chi phí khác theo chế độ quy định hiện hành của Nhà nước

Chi phí duy trì đấu nối là chi phí để quản lý, duy trì các đấu nối hiện đang

sử dụng (kể cả trường hợp khách hàng không sử dụng nước) và sẽ sử dụng trong

kỳ kế hoạch cung cấp nước nhằm bảo đảm chất lượng dịch vụ cấp nước theo nhu cầu của khách hàng Chi phí duy trì đấu nối do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể tính bằng một tỷ lệ nhất định tính trên tổng chi phí sản xuất, bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tế sử dụng nước tại địa phương

Đối với nước sạch khu vực nông thôn, nội dung các khoản chi phí xác định như sau:

- Chi phí vật tư trực tiếp bao gồm các chi phí nguyên, nhiên vật liệu, động lực sử dụng trực tiếp sản xuất ra sản phẩm như: tiền nước sạch, nước thô (đối với các đơn vị sản xuất phải mua nước sạch, nước thô), điện, phèn, clo và các vật liệu phụ dùng cho công tác xử lý nước Chi phí vật tư trực tiếp được

Trang 34

xác định bằng tổng khối lượng của từng loại vật tư sử dụng nhân (x) với đơn giá vật tư tương ứng Trong đó:

- Khối lượng vật tư chủ yếu sử dụng để sản xuất nước sạch áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất nước sạch do

cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật công bố hoặc ban hành

- Giá vật tư là giá mua thực tế theo giá do Nhà nước quy định hoặc thông báo giá, hướng dẫn giá tại thời điểm tính toán (đối với những loại vật tư Nhà nước còn quy định giá và quản lý giá theo các hình thức đăng ký giá, kê khai giá, hiệp thương giá, công khai thông tin về giá) hoặc giá thị trường ghi trên hóa đơn theo quy định của pháp luật của người bán hàng tại thời điểm tính toán (đối với những vật tư không thuộc danh mục do Nhà nước quy định hoặc thông báo giá, hướng dẫn giá) cộng (+) với chi phí lưu thông hợp lý đến nơi sản xuất, cung ứng nước (nếu có)

- Chi phí nhân công trực tiếp: Nếu các công trình cấp nước được đầu tư bằng nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước và trực tiếp từ ngân sách nhà nước do các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập được thành lập

theo quy định của Nhà nước thực hiện việc quản lý, vận hành để kinh doanh

nước sạch ở khu vực nông thôn thì chi phí nhân công trực tiếp được xác định theo phương pháp tính như đối với chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp, cụ thể:

- Chi phí tiền lương, tiền công được xác định bằng số lượng ngày công theo định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất nước sạch do cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật công bố hoặc ban hành nhân (x) với đơn giá ngày công tương ứng (đơn giá ngày công bao gồm: tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương theo quy định của Nhà nước phù hợp với loại hình doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp công lập);

Trang 35

- Chi phí tiền ăn giữa ca (nếu có) cho người lao động tham gia vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước;

- Chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn và các chi phí khác theo quy định của công nhân trực tiếp sản xuất thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước

- Nếu các công trình cấp nước do Nhà nước bàn giao cho các hợp tác

xã, cộng đồng dân cư, cá nhân thực hiện việc quản lý, vận hành hoặc các công trình cấp nước do hợp tác xã, cộng đồng dân cư, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư để kinh doanh nước sạch thì chi phí nhân công trực tiếp được tính trên cơ sở kết quả thảo luận và thoả thuận thống nhất trong Đại hội xã viên hoặc trên cơ sở thỏa thuận giữa cộng đồng dân cư sử dụng nước với đơn vị cấp nước, trên cơ

sở tương đương với mức tiền công trung bình của các ngành nghề sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực cung ứng dịch vụ hàng hoá trong khu vực ở địa phương và phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước

- Chi phí sản xuất chung (nếu có phát sinh) thực hiện như cách tính chi phí chung để sản xuất kinh doanh nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp

- Chi phí quản lý doanh nghiệp hoặc chi phí quản lý của đơn vị cấp nước (nếu có phát sinh): Thực hiện như cách tính chi phí quản lý doanh nghiệp để sản xuất, kinh doanh đối với nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp

- Chi phí bán hàng (nếu có phát sinh): Thực hiện như cách tính chi phí bán hàng để sản xuất, kinh doanh đối với nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp

Khi xác định tổng chi phí sản xuất, kinh doanh đơn vị cấp nước phải thực hiện tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý, hợp lệ; không tính các khoản chi phí không được tính vào tổng chi phí sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Quy chế tính giá tài sản hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành và các quy định của pháp luật có liên quan Các khoản chi phí chung không chỉ

Trang 36

phục vụ cho sản xuất, kinh doanh nước sạch mà có liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động trong đơn vị cấp nước và các khoản chi phí phải phân bổ trong

kỳ tính toán, thực hiện theo quy định của pháp luật kế toán và các quy định của pháp luật có liên quan

1.2.3.2 Phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch (giá bán lẻ) bình quân

Theo Thông tư Liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn

đã quy định:

a Giá thành toàn bộ 01 m3 nước sạch làm cơ sở tính giá nước sạch bình quân

Giá thành toàn bộ 01 m3 nước sạch làm cơ sở tính giá nước sạch bình quân được xác định theo công thức sau:

- SLtp là sản lượng nước thương phẩm, được xác định như sau:

SLtp = SLsx – KLhh Trong đó:

+ SLtp: là sản lượng nước thương phẩm (đơn vị tính: m3/năm);

+ SLsx: là sản lượng nước sản xuất

Trang 37

 Sản lượng nước sản xuất của các đô thị, khu công nghiệp: được tính theo sản lượng kế hoạch khai thác trong năm của từng nhà máy phù hợp với nhu cầu tiêu thụ nước do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận (đơn vị tính

m3/năm)

 Sản lượng nước sản xuất của khu vực nông thôn:

Nếu các công trình cấp nước do các doanh nghiệp hoặc đơn vị sự nghiệp có thu công lập được thành lập theo quy định của Nhà nước thực hiện việc quản lý, vận hành thì sản lượng nước sản xuất được xác định như đối với sản lượng nước sản xuất của các đô thị, khu công nghiệp

Nếu các công trình cấp nước do hợp tác xã, cộng đồng dân cư, cá nhân thực hiện việc quản lý, vận hành thì sản lượng nước sản xuất là sản lượng nước khai thác trong năm của từng đơn vị căn cứ vào thỏa thuận về nhu cầu cấp nước giữa đơn vị cấp nước và các khách hàng tiêu thụ nước

+ KLhh: là khối lượng nước thất thoát, thất thu - gọi tắt là khối lượng nước hao hụt (kể cả hao hụt tự nhiên và hao hụt kỹ thuật), giữa sản lượng nước sản xuất và sản lượng nước thương phẩm (đơn vị tính m3); khối lượng nước hao hụt được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với sản lượng nước sản xuất Tỷ lệ nước hao hụt cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định phù hợp với điều kiện thực tế về thực trạng kỹ thuật, trình độ quản lý và được đưa vào mức khoán tính trong giá tiêu thụ nước sạch với tỷ lệ tối đa không được vượt quá quy định sau:

+ Đối với toàn bộ mạng cấp nước để tiêu thụ đã đưa vào sử dụng dưới

10 năm: 23%;

+ Đối với toàn bộ mạng cấp nước để tiêu thụ đã đưa vào sử dụng từ 10

năm trở lên: 32%;

Trang 38

+ Trường hợp mạng cấp nước để tiêu thụ được đưa vào sử dụng có thời gian xen lẫn (gồm cả mạng cấp nước dưới 10 năm và mạng cấp nước từ 10 năm trở lên): 27%;

Tỷ lệ hao hụt này phải được theo dõi tổng kết từ thực tế sản xuất kinh doanh và có các biện pháp quản lý chặt chẽ theo hướng giảm dần để đạt được

tỷ lệ hao hụt ở mức như quy định tại Quyết định số 2147/QĐ-TTg ngày 24/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia chống thất thoát, thất thu nước sạch cho từng giai đoạn: đến năm 2015 tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch bình quân là: 25%; đến năm 2020: 18%; đến năm 2025: 15%

Đối với những đơn vị cấp nước có tỷ lệ hao hụt nước mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã phê duyệt trong phương án giá tiêu thụ nước sạch hàng năm tính từ sau khi Thông tư này có hiệu lực thi hành thấp hơn tỷ lệ hao hụt nước tối đa trên đây thì mức khoán lấy theo tỷ lệ hao hụt đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; Đồng thời để khuyến khích các đơn vị cấp nước phấn đấu giảm tỷ lệ hao hụt nước, mức tỷ lệ hao hụt Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt được giữ ổn định trong 03 năm

Đơn vị cấp nước phấn đấu giảm tỷ lệ hao hụt thực tế so với mức được

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trong phương án giá sẽ được sử dụng 100% số tiền thu được do giảm tỷ lệ hao hụt để bổ sung 70% vào quỹ đầu tư phát triển và nguồn vốn xây dựng cơ bản, 30% còn lại được bổ sung cho quỹ khen thưởng, phúc lợi của đơn vị cấp nước

b Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa có thuế giá trị gia tăng)

Giá tiêu thụ nước sạch bình quân (chưa có thuế giá trị gia tăng) được xác định theo công thức sau:

Gttbq = Ztb + (Ztb x P)

Trang 39

Trong đó:

- Gttbq là giá tiêu thụ nước sạch bình quân (đơn vị tính: đồng/m3)

- Ztb là giá thành toàn bộ 01 m3 nước sạch

- P là lợi nhuận định mức Căn cứ vào điều kiện kinh doanh thực tế của các đơn vị kinh doanh nước sạch, thu nhập của dân cư tại địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh quy định lợi nhuận định mức hợp lý trong cơ cấu giá tiêu thụ nước sạch như sau:

+ Đối với đơn vị cấp nước tổ chức sản xuất, kinh doanh thực hiện toàn

bộ quá trình từ sản xuất khai thác, cung ứng nước đến khâu bán lẻ cuối cùng: Lợi nhuận định mức được tính mức tối thiểu 5% trên giá thành toàn bộ

+ Đối với đơn vị cấp nước chỉ thực hiện quá trình từ sản xuất, khai thác, cung ứng nước theo phương thức bán buôn nước (hoặc bán buôn một phần sản lượng nước) cho đơn vị bán lẻ để đơn vị này bán lẻ nước theo giá quy định thì các bên thỏa thuận về giá bán buôn Tổng lợi nhuận dành cho khâu bán buôn và lợi nhuận của khâu bán lẻ do hai bên thỏa thuận nhưng không cao hơn quy định trên

Hướng dẫn phương pháp tính giá tiêu thụ nước sạch bình quân trên đây

để tính mức giá nước sạch bình quân và sử dụng làm căn cứ để tính giá tiêu thụ nước sạch cho từng mục đích sử dụng, bảo đảm để giá tiêu thụ nước sạch cho từng mục đích sử dụng phù hợp với giá tiêu thụ nước sạch bình quân

1.2.3.2 Phương pháp xác định giá tiêu thụ nước sạch cho từng mục đích

sử dụng

Theo Thông tư Liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết

Trang 40

định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn

đã quy định:

a Giá bán buôn nước sạch:

Giá bán buôn nước sạch do đơn vị cấp nước bán buôn bán cho đơn vị mua buôn nước để bán lẻ (đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước sạch cho một đơn vị cấp nước khác để đơn vị này bán trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước) và đơn vị cấp nước bán lẻ (đơn vị cấp nước thực hiện việc bán nước trực tiếp đến khách hàng sử dụng nước) khi thực hiện bán buôn nước sạch tự thoả thuận bảo đảm để đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ

bù đắp được chi phí sản xuất, kinh doanh và có mức lợi nhuận hợp lý nhưng không trái với quy định và không cao hơn giá bán lẻ do cấp có thẩm quyền quy định Trong trường hợp không thống nhất được mức giá thì một trong hai bên (hoặc cả hai bên) có quyền yêu cầu Sở Tài chính cấp tỉnh tổ chức hiệp thương giá theo quy định của pháp luật

b Giá tiêu thụ nước sạch (chưa có thuế giá trị gia tăng) cho từng mục đích

sử dụng:

 Giá tiêu thụ nước sạch cho sinh hoạt áp dụng theo cơ chế giá lũy tiến, những hộ sử dụng lượng nước theo định mức sử dụng nước thấp hơn được áp dụng mức giá thấp hơn và ngược lại Giá tiêu thụ nước cho các mục đích sử dụng khác áp dụng cơ chế một giá, nhưng có mức giá khác nhau theo từng mục đích sử dụng nước

Trong trường hợp ở những nơi có nguồn nước và công suất cấp nước

dư thừa so với nhu cầu tiêu dùng thì có thể chưa thực hiện giá tiêu thụ nước sạch cho sinh hoạt theo cơ chế giá luỹ tiến mà áp dụng theo mức giá nước sinh hoạt bình quân nhằm khuyến khích người tiêu dùng sử dụng nước sạch,

Ngày đăng: 04/05/2020, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
21. Web Cơ sở dữ liệu Cấp thoát nước đô thị Việt Nam: http://www.vnwd.vn/ Link
22. Website chính thức của Hội cấp thoát nước Việt Nam http://vwsa.org.vn Link
23. Tạp chí cấp thoát nước Việt Nam http://tapchicapthoatnuoc.vn/ Link
1. Các quyết định của UBND tỉnh Thái Nguyên về ban hành giá tiêu thụ nước sạch trên đại bàn tỉnh Thái Nguyên Khác
2. Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Thái Nguyên hàng năm Khác
4. Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Khác
5. Thông tư 01/2008/TT-BXD ngày 02/01/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Khác
6. Nghị định số 124 /2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch Khác
8. Thông tư 88/2012/TT-BTC ngày 28/5/2012 của Bộ Tài chính Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt Khác
9. Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 Khác
10. Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Khác
11. Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ Khác
12. Thông tư 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Khác
13. Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND ngày 20/10/2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Khác
14. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên 3 năm 2014 - 2016 Khác
15. Các nội quy, quy chế, kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty qua các năm 2014 - 2016 Khác
16. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần nước sạch Thái Nguyên 3 năm 2014 - 2016 Khác
17. Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009 của thủ tướng chính phủ về việc: Phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 Khác
18. Quyết định 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 của BHXN Việt Nam Khác
19. Quy chuẩn QCVN: 01/2009/BYT - quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống của Bộ y ban hành ngày 17/6/2009 của Bộ Y tế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w