1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn apatit việt nam

104 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp a, Khái niệm về lập kế hoạch Theo J.Scott Armstrong 1986: “Kế hoạch có thể được thực hiện một cách chính thức hoặc kh

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THANH NGA

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH

SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY

TNHH MTV APATIT VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THANH NGA

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH

SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY

TNHH MTV APATIT VIỆT NAM

NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Quốc Dũng

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam kết rằng nội dung của bài luận văn này là nỗ lực của cá nhân tôi Các kết quả phân tích, kết luận trong khóa luận này ( ngoài các phần tham khảo, trích dẫn) đều là kết quả làm việc của bản thân tôi

Tôi cũng xin cam kết rằng bài luận văn này chưa được nộp cho bất kỳ một chương trình cấp bằng cao học nào cũng như bất kỳ một chương trình đào tạo cấp bằng nào khác

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Học viên

Hoàng Thanh Nga

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn rất tận tình của cùng với những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô giảng viên Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới những sự giúp đỡ đó

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, đồng nghiệp, anh chị em tại Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam - tỉnh Lào Cai đã tận tình giúp đỡ trong quá trình hoàn thành luận văn của mình

Xin cảm ơn sự động viên, hỗ trợ của gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn./

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Hoàng Thanh Nga

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined 1 Sự cần thiết của đề tài Error! Bookmark not defined 2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Error! Bookmark not defined 3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined 4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Error! Bookmark not defined 5 Kết cấu của luận văn Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1

1.1 Cơ sở lý luận về lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm về lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 1

1.1.2 Vai trò của công tác lập KH 4

1.1.3 Hệ thống KH trong các doanh nghiệp 6

1.1.4 Quy trình lập kế hoạch tại công ty 11

1.1.5 Nội dung lập kế hoạch tại công ty 12

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch 18

1.2.1 Các yếu tố bên trong 18

1.2.2 Các yếu tố bên ngoài 20

1.3 Cơ sở thực tiễn và bài học kinh nghiệp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam 21

1.3.1 Kinh nghiệm lập kế hoạch sản xuất tại công ty than Vàng Danh - Vinacomin 21

Trang 6

1.3.2 Kinh nghiệm lập kế hoạch sản xuất tổng công ty Đông Bắc 23

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY APATIT VN 25

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Phương pháp tiếp cận 25

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 26

2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 28

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 29

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY APATIT VIỆT NAM 30

3.1 Khái quát chung về công ty 30

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 30

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 34

3.1.3 Tình hình nguồn nhân lực công ty 36

3.1.4 Tình hình tài chính của Công ty 38

3.2 Thực trạng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty 40

3.2.1 Căn cứ để lập kế hoạch của công ty 40

3.2.2 Nội dung kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty 43

3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch của công ty 64

3.3.1 Các yếu tố bên trong 64

3.3.2 Các yếu tố bên ngoài 68

3.4 Đánh giá về lập kế hoạch của công ty 70

3.4.1 Đánh giá về lập kế hoạch qua một số chỉ tiêu 70

3.4.2 Ưu điểm 71

3.4.3 Nhược điểm 72

3.4.4 Nguyên nhân của các nhược điểm 73

Trang 7

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ

HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY APATIT VIỆT NAM 75

4.1 Định hướng, mục tiêu lập kế hoạch sản xuất tại công ty 75

4.1.1 Định hướng lập kế hoạch 75

4.1.2 Mục tiêu lập kế hoạch 76

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác lập KH SXKD tại Công ty Apatit Việt Nam 76

4.2.1 Tăng cường công tác dự báo 76

4.2.2 Tăng cường mối liên kết giữa các đơn vị 79

4.2.3 Nâng cao trình độ và kỹ năng lập kế hoạch cho nhân viên 80

4.2.4 Cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật công ty 81

4.2.5 Giải pháp về công tác kiểm tra, rà soát việc thực hiện kế hoạch 82

KẾT LUẬN 84

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 87

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 Công ty Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kế hoạch công ty Vàng Danh năm 2017 22

Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu kế hoạch công ty Đông Bắc năm 2017 23

Bảng 3.1 : Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn 36

Bảng 3.2 : Cơ cấu lao động theo độ tuổi và giới tính 37

Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu chính công ty Apatit Việt Nam đến năm 2020 40

Bảng 3.4: Kế hoạch huy động bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanh 43

Bảng 3.5: Kế hoạch đầu tư tài sản cố định và đổi mới công nghệ 45

Bảng 3.6: Kế hoạch sửa chữa máy móc, phương tiện của công ty 46

Bảng 3.7: Kế hoạch nhân lực công ty 49

Bảng 3.8: Kế hoạch đào tạo người lao động 50

Bảng 3.9: Kế hoạch đào tạo theo thời gian 51

Bảng 3.10: Kế hoạch tham gia hội nghị, hội thảo 52

Bảng 3.11: Kế hoạch trả lương cho người lao động 54

Bảng 3.12: Kế hoạch trả lương theo trình độ 55

Bảng 3.13: Kế hoạch nguyên nhiên vật liệu 56

Bảng 3.14: Kế hoạch hàng tồn kho 57

Bảng 3.15: Kế hoạch Marketing sản phẩm 59

Bảng 3.16: Kế hoạch sản xuất sản phẩm của công ty 62

Bảng 3.17: Đánh giá về trình độ và năng lực cán bộ lập kế hoạch 64

Bảng 3.18: Đánh giá về đặc điểm ngành và hệ thống thông tin của công ty 65

Bảng 3.19: Đánh giá về tình hình phát triển các nguồn lực của công ty 66

Bảng 3.20: Đánh giá về mục tiêu công ty 67

Bảng 3.21: Đánh giá về tính không chắc chắn của môi trường kinh doanh 68

Bảng 3.22: Đánh giá về các yếu tố kinh tế và cơ chế quản lý 69

Bảng 3.23: Đánh giá lập kế hoạch thông qua một số chỉ tiêu 70

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu tổng tài sản công ty từ 2016-2018 38

Biểu đồ 3.2: Cơ cấu tổng nguồn vốn công ty từ 2015-2017 39

Biểu đồ 3.3: Dự báo phát triển thị trường Apatit 41

Biểu đồ 3.4: Khả năng hoàn thành công việc năm trước của công ty 42

Biểu đồ 3.5: So sánh giữ kế hoạch và thực hiện huy động vốn của công ty 44

Biểu đồ 3.6: Kế hoạch thay đổi công nghệ sản xuất 47

Biểu đồ 3.7: So sánh giữa kế hoạch và thực hiện đầu tư tài sản cố định 48

Biểu đồ 3.8: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch đào tạo người lao động 53

Biểu đồ 3.10: Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 61

Biểu đồ 3.11: So sánh giữa kế hoạch và thực hiện sản xuất của công ty 63

Sơ đồ 2.1: Trình tự các bước tiến hành nghiên cứu theo phương pháp Delphi – phỏng vấn chuyên gia 27

Hình 1.1: Sơ đồ các cấp độ kế hoạch 7

Hình 3.1: cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam 35

Trang 11

CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LẬP KẾ HOẠCH

SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận về lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

a, Khái niệm về lập kế hoạch

Theo J.Scott Armstrong (1986): “Kế hoạch có thể được thực hiện một

cách chính thức hoặc không chính thức, bằng văn bản, văn kiện hoặc bất thành văn, công khai minh bạch hoặc bí mật (đối với các kế hoạch tác chiến, tình báo, chính trị, đối ngoại hay tội phạm, gây án, hãm hại, trả thù hoặc một phần trong kế hoạch kinh doanh, làm ăn, tài chính…) Kế hoạch chính thức được phổ biến và áp dụng cho nhiều người, có nhiều khả năng xảy ra trong các dự án ví dụ như ngoại giao, công tác, phát triển kinh tế, các kế hoạch về thể thao, trò chơi, hoặc trong việc tiến hành kinh doanh khác” (J Scott Armstrong, 1986)

Theo Bùi Đức Tuân (2005): “ Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong

bốn chức năng của quản lý là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Lập

kế hoạch là chức năng rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, giúp nhà quản lý xác định được các chức năng khác còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra” (Bùi Đức Tuân, 2005)

Theo Đỗ Văn Phức (2008): “ Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu, lựa chọn các cặp sản phẩm – khách hàng và các nguồn lực trong tương lai gần hoặc xa cụ thể

Nguyễn Thị Liên Diệp (2015): “Lập kế hoạch là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó”

b, Khái niệm sản xuất

Có nhiều khái niệm khác nhau về sản xuất:

Trang 12

Theo Wikipedia: Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại

Theo C.Mác và Ph Anwgghen: Sản xuất là một loại hình hoạt động đặc trưng của con người và xã hội loài người, bao gồm: sản xuất vật chất, sản xuất tinh thần và sản xuất ra bản thân con người Ba quá trình đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại với nhau, trong đó sản xuất vật chất là cơ sở cho sự

tồn tại và phát triển của xã hội (C Mác và Ph Ăngghen: Toàn tập)

Theo Trương Đoàn Thể (2012): sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức sản xuất mà trong đó sản phẩm làm ra không phải để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người sản xuất ra mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác thông qua việc trao đổi mua bán (Trương Đoàn Thể, 2007)

1 Theo Liên hợp quốc (2002): sản xuất là quá trình sử dụng lao động

và máy móc thiết bị của các đơn vị thể chế ( một chủ thể kinh tế có quyền sở hữu tích sản, phát sinh tiêu sản và thực hiện các hoạt động, các giao dịch kinh

tế với những thực thể kinh tế khác) để chuyển những chi phí là vật chất dịch

vụ thành sản phẩm là vật chất và dịch vụ khác Tất cả hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra phải có khả năng bán trên thị trường hay ít ra cũng có khả năng cung cấp cho một đơn vị thể chế khác có thu tiền hoặc không thu tiền (Declaration by United Nations, United Nations Website)

c, Khái niệm kinh doanh

Theo luật doanh nghiệp 2014: “ Kinh doanh là việc thực hiện một, một

số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời”

Theo Mai Văn Bưu (2005): “ Có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau

về kinh doanh Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu, kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường

Trang 13

Kinh doanh được phân biệt với các hoạt động khác bởi các đặc điểm chủ yếu sau:

Kinh doanh phải do một chủ thể thực hiện được gọi là chủ thể kinh doanh Chủ thể kinh doanh có thể là các cá nhân, các hộ gia đình, các doanh nghiệp Kinh doanh phải gắn liền với thị trường Thị trường và kinh doanh đi liền với nhau như hình với bóng – không có thị trường, thì không có khái niệm kinh doanh

Kinh doanh phải gắn với vận động của đồng vốn Chủ thể kinh doanh không chỉ có vốn mà còn cần phải biết cách thực hiện vận động đồng vốn đó không ngừng Nếu gạt bỏ nguồn gốc bóc lột trong công thức tư bản của C.Mác,

có thể xem công thức kinh doanh: T- H – SX H’ – T’: chủ thể kinh doanh dùng vốn của mình dưới hình thức tiền tệ (T) mua những tư liệu sản xuất (H)

để sản xuất ra những hàng hóa (H’) theo nhu cầu thị trường rồi đem những hàng hóa (H’) theo nhu cầu của thị trường rồi đem những hàng hóa này bán cho khách hàng trên thị trường nhằm thu được số lượng tiền tệ lớn hơn (T’) Mục đích chủ yếu của kinh doanh là sinh lời – lợi nhuận (T’ – T >0)”

d, Khái niệm lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp thì chịu ảnh hưởng nhiều của các nhân tố bên ngoài và bên trong của doanh nghiệp tác động Các yếu tố này có thể dự đoán được trước nhưng có những yếu tố không dự đoán được trước, điều này ảnh hưởng rất nhiều đến tiến độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, doanh nghiệp cần có những phương

án để khắc phục những thay đổi trong môi trường kinh doanh hiện này

Kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có thể được hiểu là

những hoạt động nhằm chuẩn bị các nguồn lực, lên phương án sản xuất kinh doanh cũng như các phương án phòng tránh các rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải nhằm hướng tới hiệu quả, đưa ra được phương án sản xuất kinh doanh tốt nhất cho doanh nghiệp

Trang 14

1.1.2 Vai trò của công tác lập KH

Như chúng ta đã biết, hầu hết các nước trên thế giới hiện nay đều có nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường chỉ khác là có sự can thiệp của nhà nước hay không và mức độ can thiệp như thế nào

Cơ chế thị trường đem lại nhiều ưu điểm cho bất kỳ nền kinh tế nào vì

nó tạo ra sự năng động, thích nghi cao trước các biến động của đời sống kinh

tế, chính trị và xã hội Nó mở ra vô vàn các cơ hội cho nền kinh tế mà thông qua đó làm cho nền kinh tế phát triển nhanh, vững mạnh Song cái gì cũng có tính hai mặt của nó, cơ chế thị trường mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đem lại không ít những khó khăn, hạn chế, các mối đe dọa cho nền kinh tế Đó chính là các cuộc khủng hoảng thừa thiếu, tình trạng độc quyền, sự tự phát, lạm phát gây ra sự mất ổn định cho nền kinh tế, làm lãng phí nguồn lực, phân hóa giàu nghèo và quan trọng hơn nữa chính là ô nhiễm môi trường đe dọa trầm trọng đến cuộc sống của toàn thế giới Khi đã theo cơ chế thì trường thì chúng ta phải tuân theo quy luật của nó Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì phải chấp nhận mạo hiểm để thu về lợi nhuận trong tương lai Vậy doanh nghiệp phải làm gì để kinh doanh có hiệu quả? Câu trả lời chính là tất cả các tổ chức phải lập được kế hoạch Bởi lập được kế hoạch sẽ giúp các tổ chức có phương hướng hoạt động, giảm sự tác động của những đổi thay, tránh được sự lãng phí

dư thừa và thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra Chính vì vậy dối với doanh nghiệp công tác lập kế hoạch có vai trò cụ thể sau:

- KH là công cụ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lực của các thành viên trong một DN Lập KH cho biết hướng đi của doanh nghiệp Khi tất cả những người có liên quan biết được doanh nghiệp sẽ đi đâu và họ phải đóng góp những gì để đạt được mục tiêu đó thì đương nhiên họ sẽ phối hợp, hợp tác với nhau và làm việc một cách có tổ chức Thiếu kế hoạch, thì việc đạt tới mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp là rất khó khăn

Trang 15

- Lập KH có tác dụng làm giảm tính bất ổn của DN Sự bất định và thay đổi làm cho việc lập kế hoạch trở thành tất yếu và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản lý Lập kế hoạch buộc những nhà quản lý phải nhìn về phía trước, dự đoán được những thay đổi trong nội bộ doanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài và cân nhắc các ảnh hưởng của chúng

để đưa ra những giải pháp ứng phó thích hợp

- Lập KH có tác dụng làm giảm được sự chồng chéo và những hoạt động làm lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp Khi lập KH thì những mục tiêu đã được xác định, những phương thức tốt nhất để đạt mục tiêu đã được lựa chọn nên sẽ sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả, cực tiểu hóa chi phí bởi vì nó chủ động vào các hoạt động hiệu quả và phù hợp

- Lập KH sẽ thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao Một doanh nghiệp hay một tổ chức nếu không có

kế hoạch thì giống như là một khúc gỗ trôi nổi trên dòng sông thời gian Một khi doanh nghiệp không xác định được là mình phải đạt tới cái gì và đạt tới bằng cách nào, thì đương nhiên sẽ không thể xác định được liệu mình có thực hiện được mục tiêu hay chưa, và cũng không thể có được những biện pháp để điều chỉnh kịp thời khi có những lệch lạc xảy ra Do vậy, có thể nói nếu không có kế hoạch thì cũng không có cả kiểm tra

Như vậy, lập KH là công tác đầu tiên và vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp, mỗi nhà quản lý Nếu không có kế hoạch thì nhà quản lý có thể không biết tổ chức, khai thác con người và các nguồn lực khác của doanh nghiệp một cách hiệu quả, thậm chí sẽ không có được một ý tưởng rõ ràng về cái họ cần

tổ chức và khai thác Không có KH nhà quản lý và nhân viên của họ sẽ rất khó đạt được mục tiêu của mình, họ không biết khi nào và ở đâu cần phải làm gì

Tóm lại, chức năng của lập KH là chức năng đầu tiên, là xuất phát điểm của mọi quá trình quản lý Bất kể là cấp quản lý cao hay thấp, việc lập ra được những kế hoạch có hiệu quả sẽ là chiếc chìa khóa cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu đề ra của doanh nghiệp

Trang 16

1.1.3 Hệ thống KH trong các doanh nghiệp

Hệ thống kế hoạch của một tổ chức là tổng hợp của nhiều loại kế hoạch khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo một định hướng nhất định nhằm thực hiện mục tiêu tối cao của tổ chức Các kế hoạch của một tổ chức được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Theo mỗi tiêu thức phân loại thì lại có một hệ thống kế hoạch khác nhau

1.1.3.1 Theo mức độ tổng quát

Sứ mệnh: Là bức thông điệp thể hiện lý do tồn tại của tổ chức, sứ

mệnh sẽ trả lời cho câu hỏi: Tổ chức tồn tại vì mục đích nào? Một tổ chức khi thành lập trước hết đều phải xác định được sứ mệnh của mình Sứ mệnh của một tổ chức được đặt ra trên cơ sở xác định những lĩnh vực hoạt động của tổ chức đó, những giả định về mục đích, sự thành đạt, vị trí của tổ chức trong môi trường hoạt động của nó Sứ mệnh của tổ chức là bộ phận tương đối ổn định, mang tính bản sắc của tổ chức và có vai trò thống nhất cũng như khích lệ các thành viên của tổ chức trong việc thực hiện mục tiêu chung

Sứ mệnh tổ chức bao gồm hai loại sau:

+ Sứ mệnh được công bố: Là sứ mệnh được thông báo cho mọi người một cách công khai, thông qua thị trường để doanh nghiệp đạt được mục tiêu,

và nó được thể hiện thông qua các khẩu hiệu, các triết lý kinh doanh ngắn gọn của doanh nghiệp

+ Sứ mệnh không được công bố: Là sứ mệnh thể hiện lợi ích tối cao của doanh nghiệp

+ Xu hướng chung ngày nay là cố gắng làm cho hai loại sứ mệnh này xích lại gần nhau Sứ mệnh là cơ sở đầu tiên để xác định mục tiêu chiến lược của hệ thống và nó cũng là cơ sở để xác định phương thức hành động cơ bản của tổ chức

Trang 17

Hình 1.1: Sơ đồ các cấp độ kế hoạch

(Nguồn: Khoa học quản lý, Đoàn Thị Thu Hà, 2004)

Kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược là những kế hoạch đưa ra

những mục tiêu tổng thể, dài hạn và phương thức cơ bản để thực hiện nó trên

cơ sở phân tích môi trường và vị trí của tổ chức trong môi trường đó Các kế hoạch chiến lược do các nhà quản lý cấp cao của tổ chức thiết kế với mục tiêu tổng thể cho tổ chức Các kế hoạch chiến lược liên quan đến mối quan hệ giữa

con người của tổ chức với các con người của những tổ chức khác

Kế hoạch tác nghiệp: Kế hoạch tác nghiệp là các kế hoạch chi tiết cụ thể

hóa cho các kế hoạch chiến lược, nó trình bày rõ chi tiết tổ chức cần phải làm như thể nào để đạt được những mục tiêu đã đặt ra trong kế hoạch chiến lược

Kế hoạch tác nghiệp thể hiện chi tiết kế hoạch chiến lược thành những hoạt động hàng năm, hàng quý, hàng tháng bao gồm các kế hoạch nguyện vật liệu,

kế hoạch nhân công, kế hoạch tiền lương, kế hoạch sản phẩm Kế hoạch tác nghiệp nhằm mục đích bảo đảm cho mọi người trong tổ chức đều hiểu về các mục tiêu của tổ chức và xác định rõ ràng trách nhiệm của họ trong việc thực hiện mục tiêu chung đó và các hoạt động cần được tiến hành ra sao để đạt được

Đường lối – sứ mệnh

Kế hoạch chiến lược

Kế hoạch tác nghiệp

Kế hoạch xây dựng một lần, sử dụng một lần:

-Chương trình -Dự án -Ngân quỹ

Kế hoạch xây dựng một lần, sử dụng nhiều lần:

-Chính sách -Quy tắc -Thủ tục

Trang 18

những kết quả dự định trước Các kế hoạch tác nghiệp chỉ liên quan đến những người trong cùng một tổ chức Các kế hoạch tác nghiệp được chia thành hai nhóm sau:

Các kế hoạch tác nghiệp xây dựng một lần sử dụng một lần: là những

kế hoạch cho những hoạt động không lặp lại Bao gồm:

Chương trình: Là một tổ hợp các chính sách, các thủ tục, các quy tắc và

các nguồn lực cần thiết có thể huy động nhằm thực hiện các mục tiêu nhất định mang tính độc lập tương đối Mục tiêu của chương trình là mục tiêu quan trọng,

ưu tiên nhưng mang lại tính độc lập tương đối vì thế trong quá trình thực hiện

nó đòi hỏi phải có sự phối hợp của các bộ phận khác Chương trình được hỗ trợ bởi ngân quỹ cần thiết Một chương trình tương đối lớn, quan trọng thường bao gồm trong nó nhiều chương trình nhỏ phụ trợ Ví dụ: chương trình xóa đói giảm nghèo của chính phủ bao gồm các chương trình phụ trợ như chương trình

hỗ trợ phát triển kinh tế, chương trình cho vay vốn

Dự án: Thường có mục tiêu cụ thể, quan trọng, mang tính độc lập tương

đối Nguồn lực để thực hiện mục tiêu của dự án phải rõ ràng bao gồm cả hình thái nguồn lực theo thời gian và không gian

Các ngân quỹ: Là kế hoạch tác nghiệp được thể hiện bằng số Ngân quỹ

không chỉ đơn thuần là tiền mà còn có ngân quỹ phi tiền tệ như ngân quỹ nhân công, ngân quỹ nguyên vật liệu, ngân quỹ máy móc thiết bị

Các kế hoạch tác nghiệp xây dựng một lần sử dụng nhiều lần: Là các kế hoạch cho những hoạt động thường xuyên lặp lại Bao gồm:

Chính sách: Là những quy định chung để hướng dẫn tư duy và hành

động khi ra quyết định trong các lĩnh vực cơ bản của tổ chức Chính sách thể hiện các quan điểm và giá trị của tổ chức nhằm giải quyết các vấn đề có tính thường xuyên lặp lại Trong một tổ chức có thể có nhiều loại chính sách khác nhau cho những mảng hoạt động cơ bản Ví dụ: chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam nhằm xác định các giải pháp và công cụ để hỗ trợ các

Trang 19

doanh nghiệp này phát triển hơn nữa như cho vay vốn ưu đãi để đầu tư, giảm thuế suất Chính sách đảm bảo cho sự phối hợp hành động và giúp cho việc thống nhất các kế hoạch khác nhau trong tổ chức Chính sách khuyến khích được tính tự do, sáng tạo nhưng phạm vi tự do sáng tạo lại tùy thuộc vào chức

vụ cấp bậc quản lý, mức độ phân quyền của tổ chức

Thủ tục: Là kế hoạch chỉ ra một cách chính xác và chi tiết chuỗi các hành

động cần thiết phải thực hiện theo trình tự thời gian hoặc cấp bậc quản lý để đạt được mục tiêu nhất định Ví dụ: thủ tục xuất nhập nguyên liệu, hàng hóa

Quy tắc: Là loại hình kế hoạch đơn giản nhất cho biết những hành động

nào có thể làm, những hành động nào không được làm Giữa thủ tục và quy tắc có điểm giống nhau đó là: Đều là những hướng dẫn mang tính bắt buộc cho các hoạt động Nhưng các quy tắc gắn với việc hướng dẫn hành động mà không bao hàm về mặt thời gian, trong khi đó thủ tục bao hàm quy định trình

tự thời gian cho các hành động Ví dụ: Quy tắc không được hút thuốc trong công sở, quy tắc không được sử dụng tài liệu trong thi cử

1.1.3.2 Theo thời gian

Kế hoạch dài hạn: Là kế hoạch cho thời kỳ từ 5 năm trở lên nhằm xác

định các lĩnh vực hoạt động của tổ chức Giúp nhà quản trị đưa ra những dự định, kế hoạch dài hạn thuộc về chiến lược, huy động công suất của doanh nghiệp và thường là trách nhiệm của các nhà quản lý cao cấp Kế hoạch này

sẽ chỉ ra con đường và chính sách phát triển của doanh nghiệp

Kế hoạch trung hạn: Là kế hoạch cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm nhằm phác

thảo các chính sách, chương trình trung hạn để thực hiện các mục tiêu được hoạch định trong chiến lược của tổ chức Kế hoạch trung hạn được lập bởi các chuyên gia quản lý cấp cao, chuyên gia quản lý điều hành đồng thời nó ít tập

trung và ít uyển chuyển hơn kế hoạch dài hạn

Kế hoạch ngắn hạn: Là KH cho thời kỳ dưới 1 năm, như kế hoạch quý,

tháng, tuần Là sự cụ thể hóa nhiệm vụ sản xuất kinh doanh dựa vào mục tiêu

Trang 20

chiến lược, kế hoạch, kết quả nghiên cứu thị trường, các căn cứ xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện năm kế hoạch là kết quả hoạch định của các chuyên gia quản lý điều hành và chuyên gia quản lý thực hiện Nó không

mang tính chất tập trung và thường rất cứng nhắc, ít linh hoạt

Ba loại KH trên có quan hệ hữu cơ với nhau Trong đó, KH dài hạn giữ vai trò trung tâm, chỉ đạo trong hệ thống KH SXKD của DN, là cơ sở để xây dựng KH trung hạn và KH hằng năm

1.1.3.3 Theo mức độ cụ thể

Gồm có kế hoạch cụ thể và kế hoạch định hướng

Kế hoạch cụ thể: Là những KH với những mục tiêu được xác định rất rõ ràng, không có sự mập mờ và hiểu lầm trong KH này Với những loại kế hoạch này thường rất chi tiết và cụ thể Thêm vào đó, kế hoạch này thường được sử dụng trong trường hợp kế hoạch là ngắn hạn Kế hoạch cụ thể nhằm giúp các đơn vị xác định rõ thời gian cũng như phương hướng để thực hiện kế hoạch đặt ra

Kế hoạch định hướng: Là KH có tính linh hoạt đưa ra những định hướng chỉ đạo chung Kế hoạch này phù hợp với những mục tiêu dài hạn, mang tính chất định hướng Trong thời gian dài hạn, do có tác động nhiều yếu tố môi trường- chính trị - xã hội nên nhiều chỉ tiêu cần phải thay đổi theo thời gian

để phù hợp với tình hình thực tại Kế hoạch định hướng mang tính chất chung

để cả công ty thực hiện: đây là định hướng để công ty xây dựng thời gian, xây dựng phương án để thực hiện mục tiêu đề ra

KH định hướng hay được sử dụng hơn KH cụ thể khi môi trường có độ bất ổn định cao, khi DN đang trong giai đoạn hình thành và suy thoái trong chu kỳ xây dựng của nó

Tuy nhiên, việc phân loại KH theo các tiêu thức trên chỉ mang tính chất tương đối, các KH có mối quan hệ qua lại với nhau Ví dụ như: KH chiến lược có thể bao gồm cả KH dài hạn và ngắn hạn nhưng KH chiến lược nhấn

Trang 21

mạnh bức tranh tổng thể và dài hạn hơn, trong khi đó KH tác nghiệp phần lớn

là những KH ngắn hạn

1.1.4 Quy trình lập kế hoạch tại công ty

Xây dựng kế hoạch có vai trò rất quan trọng đối với mỗi công ty, nó cho

biết các công việc nào làm trước, công việc nào làm sau, các bước thực hiện mục tiêu cũng như có những phương án sớm nhất để có thể đối phó với những rủi ro bất ngờ trong quá trình kinh doanh của công ty Quá trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty trải qua các bước sau:

Bước 1: thu thập thông tin, xác định căn cứ lập kế hoạch

Bước 2: xây dựng dự thảo kế hoạch, gửi cho các đơn vị trong doanh nghiệp Bước 3: Tiếp nhận phản hồi điều chỉnh kế hoạch, phê duyệt gửi cho các đơn vị

Bước 4: Triển khai thực kế hoạch sản xuất

Bước 5: Tiếp nhận phản hồi đề nghị điều chỉnh kế hoạch

Bước 6: Điều chỉnh kế hoạch sản xuất, kinh doanh, phê duyệt điều chỉnh

kế hoạch cho các đơn vị

Thu thập thông tin, xác định căn cứ lập kế hoạch ở đây đó là thu thập

các thông tin cần thiết như: sự thay đổi của thị trường, khả năng sản xuất kinh doanh của các đơn vị, nguồn lực công ty, kế hoạch phát triển công ty trong các giai đoạn Đây là những căn cứ để đưa ra một bản kế hoạch chi tiết và cụ thể có các đơn vị

Xây dựng dự thảo, gửi kế hoạch cho các đơn vị: sau khi đã có những

thông tin cần thiết Phòng kế hoạch sẽ xây dựng kế hoạch cho công ty, sau khi xây dựng xong gửi cho các đơn vị Các đơn vị căn cứ vào tình hình thực tại của mình, khả năng và nguồn lực xem xét thực hiện kế hoạch để có những phản hồi sớm nhất, chính xác cho phòng kế hoạch

Tiếp nhận phản hồi điều chỉnh kế hoạch, phê duyệt gửi cho các đơn vị

Sau khi tiếp nhận phản hồi, căn cứ vào thực trạng, căn cứ vào nguồn lực có

Trang 22

thể cân đối phòng kế hoạch sẽ đưa ra bản kế hoạch chi tiết cụ thể Xin ban lãnh đạo công ty phê duyệt, đây là căn cứ để xem xét mức độ hoàn thành của các đơn vị trong công ty

Triển khai thực kế hoạch sản xuất: sau khi đã có kế hoạch cụ thể chi tiết

các đơn vị tiến hành thực hiện

Tiếp nhận phản hồi đề nghị điều chỉnh kế hoạch: trong quá trình thực

hiện, có nhiều sự thay đổi do nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan cần thiết phải thay đổi kế hoạch Phòng kế hoạch xem xét, đánh giá mức

độ thay đổi, tìm hiểu nguyên nhân để có những điều chỉnh kịp thời

Điều chỉnh kế hoạch sản xuất, kinh doanh, phê duyệt điều chỉnh: sau khi

đã có những điều chỉnh, phòng kế hoạch đệ trình lên ban lãnh đạo để phê duyệt kế hoạch điều chỉnh cũng như báo cáo nguyên nhân điều chỉnh Từ đó ban lãnh đạo công ty có những ý kiến chỉ đạo kịp thời

1.1.5 Nội dung lập kế hoạch tại công ty

1.1.5.1 Kế hoạch về huy động vốn đầu tư

Vốn đầu tư luôn là nhân tố quan trọng để duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với việc lập kế hoạch vốn rõ ràng và phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp có thể chủ động việc huy động vốn, sắp xếp các khoản vốn hợp lý tránh được tình trạng huy động vốn không hợp lý dẫn đến tình trạng phân bổ vốn không trọng tâm và trọng điểm: điều này có thể dẫn đến tình trạng thừa vốn hoặc thiếu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh Thêm vào đó, nhiều doanh nghiệp hiện nay thiếu vốn phải huy động từ các nguồn tài chính như ngân hàng và các tổ chức tín dụng Bởi vậy, việc lập kế hoạch về huy động vốn sẽ giúp doanh nghiệp chuẩn bị các tài liệu như: tài sản đảm bảo, các thủ tục cần thiết để có thể tiếp cận nguồn vốn và có thể tiếp cận với những nguồn vốn giá rẻ phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài nguồn vốn huy động từ các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp có thể huy động từ trích khấu hao tài

Trang 23

sản cố định, để trích khấu hao được phù hợp thì kế hoạch trích khấu hao phải phù hợp với thực trạng của doanh nghiệp như: doanh nghiệp mới thay thế và sửa chữa máy móc thiết bị hay đã có từ lâu, tình hình hoạt động của máy móc thiết bị, lựa chọn hình thức khấu hao… Đây là nguồn vốn quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, đặc biệt các doanh nghiệp sử dụng các máy móc trang thiết bị sản xuất nhiều Một nguồn vốn cần lập kế hoạch nữa

đó là lợi nhuận giữ lại Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để đầu tư phù thuộc vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, với từ giai đoạn khác nhau thì tỷ

lệ này khác nhau Việc quy định tỷ lệ giữ lại nguồn vốn đảm bảo doanh nghiệp đủ vốn để duy trì và mở rộng nhưng cũng đảm bảo chủ doanh nghiệp hay những cổ đông có nguồn thu nhập từ các khoản đầu tư của mình Ngoài những nguồn huy động vốn đó, các doanh nghiệp có thể huy động từ các nguồn khác như: từ cổ phiếu, trái phiếu, liên doanh liên kết với các công ty khác để có thể huy động vốn, chuyển giao công nghệ giúp doanh nghiệp có thể bổ sung được nguồn vốn cần thiết phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh của mình

1.1.5.2 Kế hoạch về tài sản cố định

Mỗi loại hình doanh nghiệp khác nhau thì tỷ trọng tài sản cố định trong vốn doanh nghiệp cũng khác nhau Đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì tài sản cố định thường chiếm tỷ trọng cao Bởi vậy công tác lập kế hoạch có vai trò rất quan trọng trong việc sử dụng tài sản cố định cũng như phương hướng mua sắm phù hợp với doanh nghiệp Hiện nay, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển nhiều loại máy móc luôn được cập nhật cũng như loại hình mới giúp cho quá trình sản xuất được tốt hơn: như giảm được chi phí sản xuất, đảm bảo quá trình sản xuất được ổn định Bởi vậy, để có những sản phẩm tốt cũng như giảm chi phí sản xuất Để làm việc này, công ty có những kế hoạch thay thế và sửa chữa tài sản cố định của nhà máy Sửa chữa

và thay thế có thể là hoạt động một cách thường xuyên và đột xuất hoặc sửa

Trang 24

chữa lớn hoặc sửa chữa nhỏ Bằng với xây dựng và thực hiện kế hoạch tốt sẽ giúp cho chất lượng hoạt động của máy móc trang thiết bị được hoạt động tốt Tài sản cố định sẽ giúp cho năng suất được nâng lên, giảm chi phí sản xuất do sử dụng nhiều máy móc thay vì sử dụng lao động thủ công Ngoài ra máy móc trang thiết bị cũng giúp cho chất lượng của sản phẩm được nâng lên Bởi vậy muốn nâng cao cạnh tranh trong thị trường, các công ty cần có chiến lược trong việc sử dụng cũng như thay thế các tài sản cố định, bắt kịp với sự phát triển của công nghệ ngày càng thay đổi hiện nay

1.1.5.3 Kế hoạch sản xuất sản phẩm công ty

Kế hoạch sản xuất giữ vai trogn quan trọng của nhà máy, công ty Với việc xây dựng kế hoạch sản xuất giúp quá trình sản xuất được hiệu quả hơn vì: với kế hoạch được xây dựng cụ thể và chặt chẽ sẽ giúp cho nhà máy và công ty thấy được số lượng sản phẩm cần sản xuất và chi phí tương ứng với

số lượng sản phẩm được sản xuất trong mỗi chu kỳ kinh doanh của nhà máy hoặc công ty Việc xây dựng kế hoạch giúp nhà máy, công ty giảm thiểu chi phí sản xuất, gia tăng lợi nhuận cho công ty Thêm vào đó là duy trì sản xuất được ổn định đảm bảo tiến độ sản xuất thường xuyên Tất cả các máy được đưa vào sử dụng tối đa đảm bảo cung ứng nguồn hàng cho khách hàng

Kế hoạch sản xuất được lập để đáp ứng nhu cầu hàng hóa của khách hàng căn cứ vào các đơn hàng hoặc báo cáo dự báo tiêu thụ hàng hóa từ bộ phận bán hàng Theo đó, cả nhà máy và công ty sẽ thực hiện kế hoạch đã được lập từ đó ít xảy ra những sự việc đột xuất và ngoài sự kiểm soát của nhà máy, công ty Kế hoạch hóa sản xuất để đáp ứng yêu cầu sản xuất như đảm bảo cho vận hành được tối ưu, nhà máy hoặc công ty dự báo được sản lượng tiêu thụ của thị trường để có những kế hoạch mua và dự trữ nguyên vật liệu, nhân công tham gia sản xuất và bố trí máy móc thiết bị phù hợp Thêm vào đó việc lập kế hoạch sản xuất phải được lập dựa trên các thông tin cần thiết liên quan đến tình hình của doanh nghiệp ở trên tất cả các đơn vị sản xuất có liên

Trang 25

quan Với cách lập kế hoạch truyền thống, thì kế hoạch sẽ được xem xét từ các báo cáo của các bộ phận từ đó đưa ra kế hoạch phù hợp với tình hình của nhà máy, công ty Với những yêu cầu khắt khe về mặt thời gian cũng như chủng loại và chất lượng yêu cầu của các khách hàng thì việc đảm bảo tiến độ

và chất lượng là rất quan trọng đảm bảo uy tín cũng như thương hiệu của nhà máy, công ty

1.1.5.4 Kế hoạch về nguồn nhân lực công ty

Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, một trong những nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế xã hội Chất lượng nguồn nhân lực là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế và đời sống của người dân trong xã hội nhất định Như vậy, đối với doanh nghiệp thì nguồn lao động có vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh: giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng sản xuất mặt hàng… Do vậy việc lập kế hoạch cho nguồn nhân lực công

ty sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao trình độ người lao động:

+ Kế hoạch đào tạo người lạo động: Đối với đơn vị kinh doanh thì cần có

chiến lược đào tạo cho công nhân lao động nhằm nâng cao trình độ tay nghề cũng như khuyến khích những sáng tạo trong lao động giúp quá trình sản xuất đạt được hiệu quả hơn Thêm vào đó là đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công nhân viên chức trong đơn vị của mình Đối với cán

bộ quản lý cũng cần phải có kế hoạch nâng cao trình độ thông qua các lớp học nâng cao trình độ, ngoài ra đó là tham gia các cuộc hội thảo, hội nghị… để trao đổi kinh nghiệm trong quá trình quản lý doanh nghiệp

+ Kế hoạch nâng cao thu nhập người lao động: Tiền lương và các khoản

thu khác giúp người lao động có thu nhập Đây là khoản thu để người lao động trang trải các khoản chi phí trong cuộc sống Đây là khoản thu cho người lao động nhưng nó cũng là nguồn chi phí doanh nghiệp Doanh nghiệp

sẽ sử dụng tiền lương như là đòn bẩy tăng năng suất lao động, có thêm những

Trang 26

phát minh để giảm chi phí sản xuất Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần xây dựng

kế hoạch nâng cao thu nhập cho người lao động cũng giúp lao động nhìn nhận được tương lai và cuộc sống của người lao động trong công ty

+ Kế hoạch nâng cao tinh thần vào đời sống người lao động: ngoài các

khoản thu nhập từ lương và các khoản thu nhập tăng thêm, để nâng cao đời sống tinh thần của người lao động thì công ty có nhiều chính sách như: hỗ trợ nhà ở cho những lao động xa nhà, hỗ trợ đi lại, hỗ trợ ăn ca…cho người lao động Ngoài ra, công ty còn có thể có những kế hoạch nâng cao đời sống tinh thần lao động như: tổ chức các buổi giao lưu văn nghệ, giao lưu thể dục thể thao…Đây là cơ hôi cho người lao động nâng cao tinh thần giúp người lao động có thêm gắn bó với công ty

1.1.5.5 Kế hoạch markting và tiêu thụ sản phẩm

Hoạt động markting và tiêu thụ sản phẩm là một trong những hoạt động không thể thiếu của doanh nghiệp Hoạt động này không chỉ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thị sản phẩm của mình mà nó nó còn giúp cho doanh nghiệp xây dựng thương hiệu của mình trên thị trường, đẩy mạnh quá trình chiếm lĩnh thị trường, giúp những bên có nhu cầu có thể tìm được những sản phẩm phù hợp với nhu cầu và có giá cả cạnh tranh

Kế hoạch xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm: đây là hoạt động quan trọng nhằm xác định giá trị sản phẩm làm ra cũng như đánh giá nhu cầu thị trường trong tương lai và đưa ra những chiến lược thay đổi sản phẩm, đổi mới công nghệ giúp tạo ra những sản phẩm đáp ứng tốt cho thị trường hơn Thêm vào đó là kế hoạch tìm hiểu thị trường mới, xác định thị trường và những đánh giá về thị trường để tìm ra những cơ hội phát triển tại các thị trường mới nhất là thị trường xuất khẩu ra nước ngoài

Kế hoạch markting: kế hoạch markting giúp cho doanh nghiệp có được những bước đi trong sản xuất kinh doanh trong tương lai đó là: tiến hành dự báo thị trường, hỗ trợ bán hàng, thông qua quảng cáo, khuyến mại… với những

Trang 27

kế hoạch được lập từ trước Doanh nghiệp có thể xem xét các khoản chi cho hoạt động marketing phù hợp như: hoạt động quảng cáo, hoạt động xúc tiến thương mại…Ngoài ra có những hoạt đông phát triển thương hiệu nhằm tạo dựng hình ảnh của công ty, thu hút các khách hàng mới, giúp phân phối sản phẩm mới dễ dàng hơn, tạo thuận lợi hơn khi tìm hiểu thị trường mới

1.1.5.6 Kế hoạch về nguyên nhiên vật liệu, hàng tồn kho của công ty

Nguyên nhiên vật liệu đầu vào của mỗi doanh nghiệp khác nhau thì cũng

có những đặc điểm khác nhau Nguyên nhiên vật liệu là tài sản của công ty tham gia một lần vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với việc kế hoạch nguyên nhiên vật liệu có vai trò rất lớn đối với quá trình sản xuất vì: nguyên nhiên vật liệu là đầu vào của quá trình, nó là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm Do vậy, chất lượng nguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Nguyên nhiên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng, chất lượng, chủng loại…có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm Vì vậy, đảm bảo chất lượng, số lượng nguyên nhiên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, cung ứng nguyên nhiên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Bởi vậy nhiều trường hợp công ty thường chọn địa điểm sản xuất là gần vùng nguyên nhiên vật liệu để giảm chi phí sản xuất, chủ động số lượng cũng như chất lượng của sản phẩm đầu vào Hàng tồn kho là toàn bộ nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, chi tiết, phụ tùng, sản phẩm hoàn thành được tồn trữ trong doanh nghiệp Tùy loại hình doanh nghiệp khác nhau mà hàng tồn khó tồn trữ dưới dạng khác nhau như với doanh nghiệp công nghiệp: hàng tồn trữ gồm nguyên liệu thô, bán thành phẩm và thành phẩm Đối với doanh nghiệp thương mại thì hàng tồn trữ

là hàng hóa mua vào nhưng chưa bán Với lĩnh vực dịch vụ, hàng tồn trữ chủ yếu là những phụ tùng, phương tiện thay thế Hàng tồn trữ có vai trò quan

Trang 28

trọng Nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, hiệu quả, cho phép sản xuất và mua nguyên vật liệu một cách hợp lý và kinh tế

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến lập kế hoạch

1.2.1 Các yếu tố bên trong

1.2.1.1 Trình độ và năng lực của cán bộ lập kế hoạch

Để có một bản kế hoạch chi tiết và chính xác điều này đòi hỏi rất nhiều ở những cán bộ lập kế hoạch Với bản kế hoạch đó sẽ giúp công ty có được những quyết định đúng đắn Chính vì vậy, năng lực của những cán bộ làm kế hoạch có ảnh hưởng rất lớn đến tính khả thi của bản kế hoạch, cũng như công tác lập kế hoạch của doanh nghiệp Yêu cầu đặt ra là các cán bộ kế hoạch phải thực sự có chuyên môn, nhạy bén, có tầm nhìn, dự đoán được tương lai, nắm chắc tình hình cũng như khả năng của doanh nghiệp Từ đó có những hướng sắp xếp công việc, sắp xếp thời gian cũng như nguồn lực của công ty sao cho phù hợp Thêm vào đó, cũng đòi hỏi cán bộ kế hoạch có được tầm nhìn vững chắc, tài năng phán đoán cũng như chiến lược lâu dài Đây là bộ phận vạch ra chiến lược phát triển công ty dựa trên những thông tin nắm được trong công

ty cũng như thông tin thu thập được từ bên ngoài như: thị trường các yếu tố đầu vào: nguyên nhiên vật liệu… và các yếu tố đầu ra, thị phần của công ty, bạn hàng chiến lược, thị trường xuất khẩu tiềm năng… giúp tư vấn với ban lãnh đạo công ty và đưa ra những quyết sách phù hợp với tình hình thực tại cũng như phương hướng phát triển trong tương lai

1.2.1.2 Đặc điểm ngành nghề và hệ thống thông tin của công ty

Mỗi doanh nghiệp có những đặc trưng riêng về lĩnh vực sản xuất kinh doanh, chủng loại sản phẩm và phương thức sản xuất Do vậy công tác lập kế hoạch cũng có những sự khác biệt để phù hợp với từng ngành nghề, lĩnh vực

đó Nắm bắt được quy luật của ngành, nắm bắt được những yêu cầu của ngành mà có thể đưa ra được bản kế hoạch phù hợp Để có được bản kế hoạch tốt thì bộ phận kế hoạch phải thu thập thông tin không chỉ trong công ty mà

Trang 29

còn có những thông tin bên ngoài như xu hướng thị trường, các đối thủ cạnh tranh, sự phát triển của sản phẩm… Đây là những thông tin cần thiết để giúp

bộ phận lập kế hoạch lập kế hoạch Ngoài ra, trong quá trình lập kế hoạch sản xuất thông tin sẽ giúp bộ phận lãnh đạo của doanh nghiệp có được các quyết định đúng đắn, kịp thời Đồng thời trong quá trình thực hiện kế hoạch thì chúng ta cũng cần phải dựa vào các thông tin phản hồi để có những điều chỉnh phù hợp

1.2.1.3 Tình hình phát triển của các nguồn lực

Khi lập kế hoạch doanh nghiệp đã gặp một trở ngại lớn là sự hạn chế của các nguồn lực Thực tiễn cho thấy sự khan hiếm của các nguồn lực là bài toán làm đau đầu các nhà quản trị khi lập kế hoạch Chính điều này nhiều khi làm giảm mức tối ưu của phương án kế hoạch được lựa chọn

Trước hết cần nói đến nguồn nhân lực, đây vốn được coi là thế mạnh của Việt Nam, nhưng thực tế ở các doanh nghiệp còn rất nan giải Lực lượng lao động thừa về số lượng nhưng lại thiếu và yếu về chất lượng Số lượng lao động có trình độ quản lý, tay nghề cao vẫn thiếu, lực lượng lao động trẻ vẫn còn phải đào tạo nhiều Nếu doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ, nhân viên giỏi

về chuyên môn, đoàn kết biết phối hợp với nhau trong công việc, đặc biệt là trong công tác lập kế hoạch vì công tác lập kế hoạch không chỉ của riêng cấp lãnh đạo và quản lý mà của toàn bộ doanh nghiệp thì sẽ đảm bảo thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Tiếp đến cần phải kể đến sự hạn hẹp về tài chính Tiềm lực tài chính yếu

sẽ cản trở sự triển khai các kế hoạch, hơn nữa, nó cũng giới hạn việc lựa chọn những phương án tối ưu Cơ sở vật chất kỹ thuật nói chung của doanh nghiệp cũng là nguồn lực hạn chế Đó là khả năng hạn chế về máy móc thiết bị, công nghệ, nhà xưởng, kho tàng… Thực tiễn ở các doanh nghiệp ở nước ta hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật còn rất yếu và thiếu Điều đó đã cản trở việc xây dựng và lựa chọn những kế hoạch sản xuất tối ưu nhất…

Trang 30

1.2.1.4 Hệ thống mục tiêu của doanh nghiệp

Mục tiêu là kết quả mong muốn cuối cùng của các cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp Mục tiêu chỉ ra phương hướng cho tất cả các quyết định quản

lý và hình thành nên những tiêu chuẩn đo lường cho việc thực hiện trong thực

tế Do vậy, mục tiêu chính là nền tảng của việc lập kế hoạch Chính vì thế các nhà lập kế hoạch cần phải dựa vào hệ thống mục tiêu của tổ chức, doanh nghiệp mình để có các kế hoạch dài hay ngắn hạn cho phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Các mục tiêu được xác định càng cụ thể càng tốt trên phương diện: số lượng, các điều kiện cụ thể hay những dữ liệu có thể đo lường được và được thể hiện trong những khoảng thời gian nhất định

1.2.2 Các yếu tố bên ngoài

1.2.2.1 Tính không chắc chắn của môi trường kinh doanh

Xây dựng kế hoạch là quá trình chuẩn bị để đối phó với sự thay đổi và tình huống không chắc chắn của môi trường kinh doanh mà chủ yếu là các nhân tố trong môi trường nền kinh tế và môi trường ngành Tuy nhiên, vấn đề quan trọng là phải tính toán, phán đoán được sự tác động của môi trường kinh doanh Sự không chắc chắn của môi trường kinh doanh được thực hiện dưới

ba hình thức: Tình trạng không chắc chắn: xảy ra khi toàn bộ hay một phần môi trường được coi là không thể tiên đoán được Hậu quả không chắc chắn:

là trường hợp mặc dù đã cố gắng nhưng nhà quản lý không thể tiên đoán được những hậu quả của sự kiện hay sự thay đổi của môi trường đối với các doanh nghiệp, do đó, dẫn đến sự không chắc chắn Sự phản ứng không chắc chắn: là tình trạng không thể tiên đoán được những hệ quả của một quyết định cụ thể hay sự phản ứng của tổ chức đối với những biến động của môi trường

Vì vậy, công việc của người xây dựng kế hoạch phải đánh giá tính chất

và mức độ không chắc chắn của môi trường để xác định giải pháp phản ứng của tổ chức và triển khai các kế hoạch thích hợp

Trang 31

1.2.2.2 Các yếu tố kinh tế và cơ chế quản lý

Các yếu tố kinh tế có ảnh hưởng rất lớn đến việc đưa ra phương án và đưa ra kế hoạch sản xuất kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp Vì các nhân

tố này có ảnh hưởng đến sức mua của khách hàng và dạng tiêu dùng hàng hóa, nó thường bao gồm các nhân tố như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, sự gia tăng của đầu tư…

Bên cạnh đó, cơ chế quản lý của Nhà nước cũng có ảnh hưởng không nhỏ Một cơ chế quản lý phù hợp sẽ có tác dụng thúc đẩy hoạt động kế hoạch sản xuất phát triển, ngược lại, nó sẽ kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp Thực tế trong những năm chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nước ta

đã cho thấy, càng đi sâu vào cơ chế thị trường thì càng phát sinh thêm nhiều vấn đề mới cần tiếp tục nghiên cứu giải quyết để hoàn thiện cơ chế quản lý và

kế hoạch hoá của Nhà nước Nhà nước cần phải tiếp tục giải quyết các tồn đọng, vướng mắc trong nhiều năm chuyển đổi để thực sự tạo quyền tự chủ cho doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo được yêu cầu quản lý tập trung thống

mô hình quản lý, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh; thị trường tiêu thụ than đối mặt với sự cạnh tranh hết sức khốc liệt; diễn biến thời tiết phức tạp (mưa nhiều trong quý 3 và đầu quý 4 năm 2017) Ngoài ra, do tình hình tiêu thụ than khó khăn, đặc biệt là than vùng miền Tây Quảng Ninh tiêu thụ rất chậm, than tồn kho luôn ở mức 500 nghìn tấn Trước tình hình đó, thực hiện

Trang 32

chỉ đạo của TKV Công ty phải điều chỉnh giảm sản lượng sản xuất từ 2,7 triệu tấn xuống 2,5 triệu tấn (giảm 200 nghìn tấn), bên cạnh đó trong năm TKV yêu cầu Công ty tiết giảm 3%/tổng chi phí, làm cho việc điều hành chi phí, cân đối tài chính của Công ty càng khó khăn hơn

Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kế hoạch công ty Vàng Danh năm 2017

TT Một số chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch Thực hiện

Nguồn: Phòng kế hoạch Công ty cổ phần than Vàng Danh

- Về tổ chức điều hành: Ngay từ đầu năm, Công ty đã tập trung triển khai

kế hoạch sản xuất kinh doanh đã được ĐHĐCĐ thông qua; đề ra cơ chế điều hành và các giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2017; tổ chức ký hợp đồng cam kết trách nhiệm giữa Giám đốc Công ty với thủ trưởng các đơn vị trong Công ty với quyết tâm hoàn thành toàn diện các chỉ tiêu mà ĐHĐCĐ thông qua, tuy nhiên do việc tiêu thụ than của TKV gặp khó dẫn đến tồn kho tăng cao, Công ty phải giảm sản lượng là 200.000 tấn than nguyên khai làm giảm hiệu quả kinh doanh của Công ty

- Về quản trị doanh nghiệp: Thực hiện nhiều giải pháp quản lý kỹ thuật,

Trang 33

điều hành sản xuất, tiêu thụ sản phẩm; quản trị chi phí, quản lý vật tư, lao động tiền lương, kế toán thống kê, quản lý dòng tiền; sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện một số quy chế liên quan đến quản lý của Công ty phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty và quy định của Tập đoàn, của Nhà nước

- Về quản lý tài nguyên, ranh giới mỏ: Công ty đã triển khai thực hiện nhiều biện pháp quản lý, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cấp chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên than, không để thất thoát Trong năm không để xảy ra khai thác than trái phép trong phạm vị ranh giới

mỏ Công ty được giao quản lý

1.3.2 Kinh nghiệm lập kế hoạch sản xuất tổng công ty Đông Bắc

Năm 2017 là năm có tình hình kinh tế có nhiều khó khăn do ảnh hưởng của thời tiết mưa kéo dài, than tiêu thụ cho nhiệt điện có giá giảm Thêm vào

đó giá than trong nước có nhiều điều chỉnh tăng nhưng giá vẫn chưa bù đắp

đủ chi phí sản xuất

Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu kế hoạch công ty Đông Bắc năm 2017

Chỉ tiêu chủ yếu ĐVT Kế hoạch Thực hiện

Trang 34

Tổng công ty lập kế hoạch quản lý chặt chẽ việc sử dụng vốn lưu động tại các đơn vị theo hạn mức đã được phê duyệt, khai thác nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư xây dựng với mức lãi suất thấp nhất Hạn chế thấp nhất việc sử dụng vốn lưu động đầu tư dài hạn để tăng khả năng thanh toán, bố trí vay đúng nguồn vốn cho đầu tư xây dựng cơ bản Kiểm soát chặt chẽ công nợ phải thu sau bán hàng, tích cực đôn đốc thu hồi Thêm vào đó, dựa vào tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, phòng kế hoạch xây dựng kế hoạch về tiêu thụ sản phẩm Thường xuyên theo dõi và đánh giá thị trường, cải thiện chất lượng các dịch vụ giao than và thực hiện tốt chăm sóc khách hàng truyền thống cũng như lên kế hoạch thăm dò, mở rộng các khách hàng mới Đối với xây dựng cơ bản, phòng kế hoạch xây dựng cơ chế hợp lý để thu hút nguồn lực đầu tư từ bên ngoài cho các dự án đầu tư phát triển để đa dạng hóa nguồn vốn, giảm nguồn vốn vay thương mại Đẩy mạnh tiến độ thi công các công trình, dự án trọng điểm của công ty để sớm hoàn thành và đưa vào sử dụng, đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty Thêm vào đó, công ty cũng chú trọng tăng cường công tác giám sát, quản lý đầu tư nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư, hạn chế thất thoát và lãng phí trong quá trình thực hiện đầu tư

Trang 35

CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY APATIT VN 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Apatit Việt Nam như thế nào?

- Những nhân tố chính ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Apatit Việt Nam?

- Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty Apatit Việt Nam?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp tiếp cận

Phương pháp tiếp cận hệ thống: trong quá trình nghiên cứu công tác

lập KHSXKD công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam cần xem xét các yếu tố tác động đến quá trình lập KH Các yếu tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, các yếu tố này ảnh hưởng nhiều đến kết quả và hiệu quả của quá trình lập KHSXKD Với việc lập KHSXKD hiệu quả giúp công ty tiết kiệm được chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động cũng như tăng lợi nhuận cho công

ty Bên cạnh đó, trong quá trình phát triển kinh tế, các yếu tố đầu vào và yếu

tố đầu ra thay đổi nên ảnh hưởng rất nhiều đến chi phí sản xuất của công ty

Phương pháp tiếp cận có sự tham gia: trong quá trình đánh giá xem xét

công tác lập KHSXKD của công ty có sự tham gia của các bên liên quan từ công tác chuẩn bị nguyên, nhiên vật liệu, con người Trong đó có sự tham gia của các cán bộ, ban lãnh đạo của công ty, ban lãnh đạo của các chi nhánh… để lấy ý kiến các đối tượng quản trị để ý kiến đánh giá công tác lập KHSXKD, để xem xét những đánh giá của các bên liên quan đến công tác lập KHSXKD của công ty Trong nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp thông qua bảng hỏi… nghiên cứu vận dụng một cách linh hoạt để tiết kiệm thời gian nhưng cũng đảm bảo có được những thông tin

Trang 36

cần thiết Với những thông tin đó được xem xét và đánh giá để thấy được những điểm mạnh và điểm yếu của công tác lập KHSXKD của công ty

Phương pháp tiếp cận theo nhóm: Để đánh giá một cách toàn diện công

tác lập KHSXKD của công ty Dựa theo các đối tượng thuộc diện quản lý, trong nghiên cứu của mình tác giả chia ra làm các đối tượng như sau:

- Đối tượng thứ nhất: cán bộ quản lý tại công ty và cán bộ quản lý tại các chi nhánh

- Đối tượng thứ hai: là cán bộ, chuyên viên các phòng ban, và chi nhánh liên quan trực tiếp đến công tác lập KHSXKD, đối tượng này chịu sự quản lý của cán bộ quản lý

Với việc sử dụng phương pháp tiếp cận theo nhóm có được cái nhìn tổng thể cũng như xem xét được một cách cụ thể của quá trình lập KHSXKD của công ty

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp

Những tư liệu thứ cấp được thu thập từ những tài liệu đã công bố bao gồm: Thông tin về tổng quan, cơ sở khoa học được tổng kết từ những tài liệu liên quan đến lập kế hoạch sản xuất kinh doanh được thu thập từ các nguồn khác nhau, trong đó chủ yếu từ Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Trung tâm học liệu của Đại học Thái Nguyên và trên mạng internet…

Thông tin liên quan đến công ty được thu thập từ những tài liệu đã công

bố từ các chi nhánh, phòng kế hoạch thị trường, phòng tổ chức lao động, phòng kế toán thống kê tài chính và các phòng ban liên quan

- Xử lý số liệu: sau khi đã thu thập được các tài liệu cần thiết, tác giả tiến hành tổng hợp và xử lý Thông qua đó, tác giả tiến hành phân tích và đánh giá

để có cái nhìn tổng quan về quá trình lập KHSXKD của công ty nhằm tìm ra những ưu và nhược điểm Từ đó đề ra giải pháp

Trang 37

2.2.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp

Trong nghiên cứu, tác giả tiến hành thu thập số liệu thứ với mẫu phiếu

đã được chuẩn bị sẵn nhằm khảo sát và đánh giá của các đối tượng liên quan

về công tác lập kế hoạch của công ty

Phương pháp thu thập cụ thể như sau:

+ Đối với đối tượng điều tra là ban lãnh đạo công ty, trưởng phó phòng các phòng ban liên quan, giám đốc và phó giám đốc các chi nhánh, chuyên viên các phòng ban cùng các cán bộ làm công tác kế hoạch tại các chi nhánh Trong nghiên cứu này để xác định được số chuyên gia sẽ được điều tra về công tác lập KH SXKD của Công ty apatit Việt Nam

+ Xác định mẫu: tính đến thời điểm ngày 31 tháng 7 năm 2018 công ty

có 95 cán bộ đó là: cán bộ lãnh đạo công ty, trưởng và phó phòng, chuyên viên công ty và lãnh đạo tại các chi nhánh Với quy mô nghiên cứu nhỏ nên tác giả tiến hành điều tra tổng thể nhằm đảm bảo về mặt thống kê

Các bước tiến hành nghiên cứu bằng cách kết hợp phương pháp Delphi – phỏng vấn chuyên gia được thể hiện qua sơ đồ như sau:

Sơ đồ 2.1: Trình tự các bước tiến hành nghiên cứu theo phương pháp

Delphi – phỏng vấn chuyên gia

(Nguồn: T-Giang, 2013, Phương pháp Delphi)

1 Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia

2 Xử lý và tổng hợp các nguyên nhân được trả lời

4 Xử lý và định lượng ảnh hưởng các nguyên nhân

3 Lập bảng hỏi lần 1 và tiến hành phỏng vấn dựa trên các kết quả phỏng vấn

5 Lập bảng hỏi lần 2 và tiến hành phỏng vấn

Lần 2 giống lần 1 nhưng bổ sung

6 Xử lý và lấy kết quả lần

2 làm số liệu chính để tiến hành phân tích

Định tính

Định lượng

Trang 38

Bước 1: Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia để xác định nguyên nhân

ảnh hưởng tới sự khác biệt giữa kế hoạch và thực tế thực hiện trong công tác lập kế hoạch SXKD của công ty Apatit Việt Nam (phỏng vấn định tính)

Bước 2: Xử lý và tổng hợp các câu trả lời trong bảng phỏng vấn trực tiếp Bước 3: Lập bảng hỏi lần 1 và tiến hành phỏng vấn dựa trên các

nguyên nhân đã thu được và tiến hành điều tra mức độ tác động của các nguyên nhân thông qua thang điểm từ 0 đến 10 về mức độ tác động đến toàn

bộ quy trình kế hoạch (sử dụng bảng hỏi định lượng)

Bước 4: Xử lý và tổng hợp số liệu điều tra thu được từ bảng hỏi lần 1 Bước 5: Lập bảng hỏi lần 2 và tiến hành phỏng vấn với nội dung câu

hỏi tương tự nhưng bổ sung thêm giá trị điểm trung bình của các chuyên gia ở lần 1 vào bảng hỏi và các chuyên gia sẽ được tham khảo bảng tổng hợp kết quả điểm trả lời của các chuyên gia (ẩn danh) ở lần phỏng vấn 1 cùng bảng hỏi mà họ đã trả lời ở lần trước để các chuyên gia có thể đối chiếu ý kiến của mình với các chuyên gia khác và đưa ra quyết định hợp lý hơn (sử dụng bảng hỏi định lượng)

Bước 6: Xử lý số liệu lần 2 và lấy nó làm kết quả chính để nghiên cứu

Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: đề tài hệ thống hóa dữ liệu bằng việc

xử lý số liệu

2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin

2.2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả

Trong nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm mô

tả thực trạng lập kế hoạch của công ty nhằm đánh giá thông qua những bảng biểu cũng như các đồ thị để thấy được xu hướng cũng như sự biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu

2.2.3.2 Phương pháp phân tích tài chính

Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu để tính toán phân tích, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình lập kế hoạch cũng

Trang 39

như xem xét được một phần chính xác giữa kế hoạch đề ra và tình hình thực

tế như nào

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất

Tỷ lệ hoàn thành KHSX = Mục tiêu SXKD thực tế

Mục tiêu SXKD theo kế hoạch

Tỷ lệ này càng cao càng tốt, tỷ lệ này cho biết khả năng lập kế hoạch của công ty Kế hoạch càng tốt thì tỷ lệ cao và ngược lại

Tỷ lệ hoàn thành trước kế hoạch

Tỷ lệ tiết kiệm

Tỷ lệ tiết kiệm = Số nguồn lực tiết kiệm

Số nguồn lực kế hoạch phải chi Chỉ tiêu này càng cao càng tốt, tỷ lệ này cho biết tính chính xác cũng như có kế hoạch chi tiết cụ thể, điều này giúp tiết kiệm được cả về thời gian, nguồn lực của công ty

Trang 40

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH

SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY APATIT VIỆT NAM 3.1 Khái quát chung về công ty

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước, trực thuộc Tập đoàn Hóa chất Việt Nam với ngành nghề kinh doanh chính là khai thác và chế biến khoáng sản

Tên Giao dịch tiếng việt : Công ty TNHH một thành viên Apatit Việt Nam Tên giao dịch tiếng anh : Việt Nam Apatit Limited Company

Địa chỉ : Đại lộ Trần Hưng Đạo, tổ 19, phường Bắc Cường, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai

Tel : 02143.852.275; 02143.852.252

Fax : 02143.852.399

Vùng mỏ Apatit Lào Cai được phát hiện vào năm 1924 Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, mỏ do người Pháp và người Nhật khai thác Sau khi hòa bình lập lại, Nhà nước chính thức cho khảo sát, thăm dò, thiết kế để đưa vào khai thác Đến tháng 5/1955, Mỏ Apatit Lào Cai được thành lập, tiền thân của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam hiện nay

Ngày 23/9/1958, Bác Hồ tới thăm nhân dân các dân tộc Lào Cai và công nhân vùng mỏ Apatit Từ đó, ngày 23/9 hàng năm đã được CBCNV cùng mỏ chọn làm ngày truyền thống của Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam Ngay trong những năm đầu tiên (1955) thăm dò khai thác ở vùng trung tâm, Mỏ Apatit Lào Cai đã khai thác được 6 nghìn tấn quặng apatit Đến năm

1960 khối lượng quặng apatit được khai thác đã đạt 864 nghìn tấn, trong đó

74 nghìn tấn quặng được nghiền để trực tiếp làm phân bón

Giai đoạn 1975 - 1978 là thời kỳ cả nước bước vào cải tạo kinh tế ở Miền nam, vừa giải phóng, đồng thời xây dựng và phát triển nền kinh tế đưa

cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội Mỏ Apatit Lào Cai khi đó là một thành viên

Ngày đăng: 04/05/2020, 09:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. C. Mác và Ph. Ăngghen: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
4. Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam (2015), Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2015, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2015
Tác giả: Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
Năm: 2015
5. Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam (2016), Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2016, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2016
Tác giả: Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
Năm: 2016
6. Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam (2017), Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2017, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2017
Tác giả: Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
Năm: 2017
7. Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam (2015), Báo cáo phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2015
Tác giả: Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
Năm: 2015
8. Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam (2016), Báo cáo phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2016
Tác giả: Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
Năm: 2016
9. Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam (2017), Báo cáo phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2017, Lào Cai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2017
Tác giả: Công ty TNHH MTV Apatit Việt Nam
Năm: 2017
14. J. Scott Armstrong (1986). “The Value of Formal Planning for Strategic Decisions: A Reply” (PDF). Strategic Management Journal 7: 183–185 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Value of Formal Planning for Strategic Decisions: A Reply
Tác giả: J. Scott Armstrong
Năm: 1986
1. Bùi Đức Tuân (2005), Giáo trình kế hoạch hóa kinh doanh. Th.s Bùi Đức Tuân, NXB Lao động- xã hội Khác
2. Báo cáo đánh giá thực hiện KHSXKD các năm của công ty Apatit Việt Nam Khác
10. Declaration by United Nations, United Nations Website Khác
11. Đoàn Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2004) Giáo trình khoa học quản lý, tập I, NXB Khoa học và kỹ thuật Khác
12. Đoàn Thu Hà, Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2004) Giáo trình khoa học quản lý, tập II, NXB Khoa học và kỹ thuật Khác
13. Đỗ Văn Phức, Giáo trình Quản trị học đại cương, NXB KHKT, tái bản 2008 Khác
15. Mai Văn Bưu - Phan Kim Chiến (2003), Giáo trình Lý thuyết quản trị Khác
17. Nguyễn Thị Liên Diệp (2015), Giáo trình Quản trị học, NXB Lao động – xã hội Khác
18. Nguyễn Thanh Liêm (2006), Giáo trình Quản trị sản xuất, NXB Tài chính Khác
21. What Should Be Included in a Project Plan - Retrieved December 18th, 2009 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w