-HS luyện đọc câu :+Em sống trong bụi cây dưới đất,/ nhìn lêntrời xanh,/ thấy các anh chị trắng phauphau,/ đôi cánh dập dờn như múa,/ khôngnghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thếnày.// +P
Trang 1Thứ hai, ngày 11 tháng 5 năm 2020
MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (Trang 31)
I/ MỤC TIÊU:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người;chớ kêu căng, xem thường người khác (trả lời được CH 2,3,5)
* HS HTT: Trả lời được câu hỏi 4
* Giáo dục kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo Ra quyết định Ứng phó với căng thẳng.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên: Tranh: Một trí khôn hơn trăm trí khôn
2.Học sinh: Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Bài cũ :
-Goị 3 em đọc thuộc lòng bài “Vè chim”
-Kể tên các loại chim có trong bài?
-Tìm những từ ngữ để gọi các loài chim?
-Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc điểm
của các loài chim?
-Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Luyện đọc đọan.
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (phân biệt lời người kể
và lời nhân vật) Nhấn giọng các từ ngữ : trí khôn,
coi thường, chỉ có một, hàng trăm, cuống quýt,
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗiđoạn
-HS luyện đọc các từ :cuống quýt, nấp,reo lên, lấy gậy, buồn bã, thọc, quẳng,thình lình, vùng chạy
-HS nhắc lại nghĩa các từ : đắn đo, thìnhlình
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài
+Chợt thấy một người thợ săn/ chúngcuống quýt nấp vào một cái hang.//
-Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôn củacậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”/(giọng thán phục, chân thành)
- HS đọc chú giải: (STV / tr32)-HS nêu cùng nghĩa với mẹo là: mưu kế.-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cảbài) CN
-1 em đọc đoạn cần tìm hiểu-Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thếsao
Trang 2-Khi gặp nạn Chồn như thế nào?
-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh của
Chồn và Gà Rừng
- Nhận xét: Vì sao Chồn không nghĩ ra được
kế gì?
-Cho hs đọc đoạn tiếp theo
-Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát
-Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấymột trí khôn của bạn còn hơn cả trăm tríkhôn của mình
-Thảo luận chọn tên đặt cho chuyện :+Gặp nạn mới biết trí khôn
+Chồn và Gà Rừng
-Đọc theo phân vai
-3-4 em thi đọc lại truyện
-Gà Rừng vì nó bình tĩnh thông minh lúchoạn nạn
-Thích Chồn vì Chồn đã hiểu ra sai lầmcủa mình, đã biết khiêm tốn quý trọngbạn
-Đọc bài Kể cho người thân nghe câuchuyện
Bài 46 +47: ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng, 2 tay chống hông
- Bước đầu biết cách thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy
- Biết cách chơi và tham gia chơi được
II Địa điểm - Phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Còi, kẻ các vạch chuẩn bị, xuất phát, chạy, đích
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
trên địa hình tự nhiên (70-80m)
- Đi thường theo vòng tròn, hít thở sâu
- Ôn bài thể dục phát triển chung
1-2’ - 1 lần
1-2’ - 1 lần1-2’ - 1 lần1-2’ - 1 lần2-3’ - 1 lần
Trang 3II Phần cơ bản:
1/ Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay
chống hông, GV điều khiển cả lớp tập
2/ Học đi nhanh chuyển sang chạy
- Lần 1: GV hô khẩu lệnh và làm mẫu
và cho cả lớp tập luyện kết hợp nhận
xét và sửa sai cho HS
- Lần 2: Cán sự điều khiển, GV theo
dõi, nhận xét, sửa sai
+ Cho HS tập đi nhiều đợt, mỗi đợt 4
em, đợt trước đi được 1 đoạn đợt 2 bắt
đầu đi, cứ như vậy cho đến hết
3/ Trò chơi “Kết bạn”
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách
chơi, quy định chơi, sau đó tổ chức cho
cả lớp cùng chơi thử và chơi chính
thức
- Sau mỗi lượt chơi những em không
kết được bạn bị lò cò quanh nơi tập
1.Giáo viên: Ghi bảng bài 3
2 Học sinh: Sách toán, vở, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Số chén của 4 bộ :
4 x 4 = 16 (chiếc)
Trang 4Bài 2: -Cho HS làm bài theo mẫu.
- Em thực hiện phép tính này như thế nào?
-Nhận xét tuyên dương HS
Bài 3 : Cho học sinh tự làm bài và sửa bài.
-Nhận xét và sửa sai cho HS
Bài 4 : (Giảm).
- Ghi bảng: 4 x 3 = ?
-Nhận xét và bổ xung cho HS
3.Củng cố : Gọi 3 em đọc thuộc bảng nhân 2,3,4.
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở
-b/ Làm theo cột tính vào vở
2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 4 x 3 = 12
3 x 2 = 6 4 x 2 = 8 3 x 4 = 12-Các phép nhân này đều có thừa số là
2 và 3 Trong phép nhân 2 x 3 = 6, 2
là thừa số thứ nhất 3 là thừa số thứhai Trong phép nhân 3 x 2 = 6, 3 làthừa số thứ nhất, 2 là thừa số thứ hai
Cả hai phép tính đều có tích là 6
-Tích không thay đổi
-HS làm bài theo mẫu và sửa bài
-Em tính từ trái sang phải, hoặc emlàm tính nhân trước rồi lấy tích cộng với số còn lại
A.7 B.1 C.12 D.43-Khoanh vào câu C
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài
- Hiểu ND: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng (trả lời được các câu hỏitrong SGK)
* GD kĩ năng sống: Tự nhận thức Thể hiện sự thông cảm.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Tranh “Cò và Cuốc”
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
Trang 5III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ
2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
-GV đọc mẫu lần 1 (giọng Cuốc ngạc nhiên
ngây thơ, giọng Cò dịu dàng vui vẻ)
-Trực quan : Tranh minh họa
-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
Đọc từng câu :
Đọc từng đoạn: Chia 2 đoạn:
Đoạn đầu: từ đầu ……… hở chị
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
-Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi thế nào?
-Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?
-Cò trả lời Cuốc thế nào?
-Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên
Lời khuyên ấy là gì?
-Luyện đọc lại
-Nhận xét
-Theo dõi, đọc thầm.1 em đọc
-Quan sát
-HS nối tiếp đọc từng câu trong bài
-Luyện đọc từ khó : lội ruộng, lần ra, làmviệc, nhìn lên, trắng tinh
-Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn
-HS luyện đọc câu :+Em sống trong bụi cây dưới đất,/ nhìn lêntrời xanh,/ thấy các anh chị trắng phauphau,/ đôi cánh dập dờn như múa,/ khôngnghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thếnày.//
+Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khiđược thảnh thơi bay lên trời cao.//
-3 em nhắc lại nghĩa -Vài em nêu miệng :-Những tà áo trắng phau phau của học sinhtrông rất đẹp
-Trên cánh đồng đàn cò trắng phau phautrông giống như dãy lụa
-HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc cả bài
-Các nhóm thi đọc (CN, ĐT, từng đoạn, cảbài)
-Đồng thanh -Đọc thầm
-Cuốc hỏi: Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợbùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
-Vì Cuốc nghĩ rằng áo Cò trắng phau, Còthường bay dập dờn như múa trên trời cao,chẳng lẽ có lúc lại phải lội bùn bắt tép bẩnthỉu, khó nhọc như vậy
-Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi đượcthảnh thơi bay lên trời cao Còn áo bẩnmuốn sạch thì khó gì?
-HS trả lời theo suy nghĩ: Khi lao độngkhông e ngại vất vả khó khăn
-Mọi người ai cũng phải lao động, lao động
là đáng quý
-Phải lao động mới sung sướng ấm no.-3-4 nhóm đọc theo phân vai Thi đọctruyện
Trang 63.Củng cố :
-Câu chuyện khuyên em điều gì?
-Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài
III Các hoạt động dạy - học
1 Khởi động
2 Bài cũ Sân chim.
- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS viết HS
dưới lớp viết vào nháp
- Nhận xét
3 Bài mới
- GV giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
3.1.Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
-GV đọc đoạn từ Một buổi sáng … lấy gậy
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?
Vì sao?
-Tìm câu nói của bác thợ săn?
-Câu nói của bác thợ săn được đặt trong dấu
-Gà và Chồn đang dạo chơi thì gặp bácthợ săn Chúng sợ hãi trốn vào hang.Bác thợ săn thích chí và tìm cách bắtchúng
-Đoạn văn có 4 câu
-Viết hoa các chữ: Chợt, Một, Nhưng,Oâng, Có, Nói vì đây là các chữ đầucâu
Trang 7Bài 2b: Trò chơi
-GV chia lớp thành 2 nhóm Phát cho mỗi
nhóm 1 lá cờ Khi GV đọc yêu cầu nhóm nào
phất cờ trước thì được trả lời
-Ngược lại với thật
-Tương tự
-Tổng kết cuộc chơi
Bài 3b Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
-Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
tròn được lấy 1 lần, ta viết: 5 x 1 = 5 Đọc là :
năm nhân một bằng năm
-GV viết: 5 x 1 = 5
-Giáo viên gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 5 chấm
tròn lên bảng và hỏi: 5 chấm tròn được lấy mấy
x 3→ 5 x 10
Trang 8- Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, 2 tay chống hông.
- Biết cách đi nhanh chuyển sang chạy
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II Địa điểm - Phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Còi, kẻ các vạch để tập RLTTCB và kẻ ô cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
I Phần mở đầu:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu
giờ học
- Đứng xoay cổ chân, đầu gối, hông, vai
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp
Trang 9II Phần cơ bản:
1/ Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
hông, GV điều khiển cả lớp tập luyện
2/ Đi nhanh chuyển sang chạy
- Lần 1: GV hô khẩu lệnh và làm mẫu và
cho cả lớp tập luyện kết hợp nhận xét và
sửa sai cho HS
- Lần 2-3: Cán sự điều khiển, GV theo dõi,
nhận xét, sửa sai
3/ Trò chơi “Nhảy ô”
- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi,
quy định chơi, sau đó tổ chức cho cả lớp
cùng chơi thử và chơi chính thức
- Sau mỗi lượt chơi đội nào thua phải chịu
phạt theo yêu cầu của đội thắng
Thứ tư, ngày 13 tháng 5 năm 2020
Tiết 1: LUYỆN TỪ & CÂU
TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU?
DẤU CHẤM, DẤU PHẨY (Trang 27, 35,36)
I/ MỤC TIÊU:
- Xếp được tên một số loài chim theo nhóm thích hợp (BT1/27)
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu (BT2,BT3/27)
- Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1/35); điền đúng tên loài chim đãcho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2/36)
- Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào đúng chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3/36)
- MT: GDHS biết yêu quý và bảo vệ các loài
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh đủ 9 loài chim ở BT1 Viết nội dung BT1, giấy khổ to
- Sách, vở , nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: Kiểm tra 2 cặp học sinh đặt và trả lời
câu hỏi với cụm từ Khi nào, bao giờ, lúc nào,
tháng mấy, mấy giờ
-2 cặp HS hỏi và trả lời
-Tớ nghe nói mẹ bạn đi công tác
-Khi nào mẹ bạn về ?-Ngày mai mẹ mình về
-Bao giờ mẹ bạn đưa bạn đi chơi công
Trang 10-Nhận xét.
2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Làm bài tập (miệng).
Bài 1: (Trang 27)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Trực quan: Tranh ảnh của 9 loài chim.
-GV nhắc nhở: Trước khi đặt câu hỏi có cụm từ
ở đâu, các em cần xác định bộ phận nào trong
câu trả lời cho câu hỏi ở đâu Thí dụ: Sao
Chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của
trường Bộ phận in đậm là bộ phận trả lời cho
câu hỏi ở đâu
Bài 3: (Trang 27)(miệng).
-Nhận xét
viên ?-Chủ nhật này mẹ tớ đưa tớ đi chơi côngviên
Gọi tên theo:
Hình dáng Tiếng kêu Kiếm ăn.Cánh cụt
Vàng anh
Cú mèo
Tu húCuốcQuạ
Bói cáChim sâu
Gõ kiến-Đọc kết quả
- nêu yêu cầu của bài Lớp đọc thầm.-Từng cặp học sinh thực hành hỏi- đáp.a/Bông cúc trắng mọc ở đâu?
-Bông cúc trắng mọc bên bờ rào./Bôngcúc trắng mọc giữa đám cỏ dại
b/Chim sơn ca bị nhốt ở đâu?
-Chim sơn ca bị nhốt trong lồng
c/Em làm thẻ mượn sách ở đâu?
-Em làm thẻ mượn sách ở thư viện
-1 số học sinh trình bày kết quả
a/ Sao Chăm chỉ họp ở đâu?
b/ Em ngồi ở đâu?
c/ Sách của em để ở đâu?
Bài 1: (Trang 35)
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Tranh ảnh của 7 loài chim
-Giáo viên theo dõi giúp đỡ HS chỉ ra và nói
đúng tên loài chim
-Trao đổi theo cặp nói đúng tên từng loàichim (đại bàng, cú mèo, chim yến, sáosậu, cò, chào mào,)
Trang 11-GV nhận xét, chốt ý: (SGV/ tr 68).
*KLMT: Các loài chim tồn tại trong môi
trường thiên nhiên thật phong phú, đa dạng,
trong đó có nhiều loài chim quý hiếm cần được
con người bảo vệ
Bài 2: (Trang 36)
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Tranh ảnh các loài chim; Quạ, cắt, cú, vẹt,
khướu
-Giải thích: 5 cách ví von so sánh trong sách
đều dựa theo đặc điểm của 5 loài chim nêu ở
trên
-Yêu cầu thảo luận: Nêu đặc điểm của các loài
chim
- Ghi bảng
-Hỏi: Vì sao nói đen như quạ?
-Hôi như cú nghĩa là gì ?
-Cắt là loài chim có mắt rất tinh bắt mồi nhanh
và giỏi vì thế ta có câu “nhanh như cắt”
-Vẹt có đặc điểm gì ?
-Vẹt là nói nhiều nó bắt chước người khác mà
không hiểu mình nói gì
-Vì sao người ta nói “hót như khướu”
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Thực hành dấu câu.
Bài 3: (Trang 36)
Yêu cầu gì?
-Khi nào dùng dấu chấm? Sau dấu chấm chữ
cái đầu câu được viết như thế nào?
-Vì sao ô trống thứ hai điền dấu phẩy?
-Vì sao ô trống thứ tư điền dấu chấm
Hót như khướu
-Đại diện nhóm trình bày
-2 em lên bảng điền tên loài chim thíchhợp với mỗi chỗ trống
-Giải thích: Vì quạ có lông đen
-Cơ thể cú rất hôi
- HS lắng nghe
-Nói bắt chước người khác
-Vì con khướu nó hót suốt ngày, luônmồm mà không biết mệt và nói nhữngđiều khoác lác
-Điền dấu chấm dấu phẩy vào ô trốngthích hợp, sau đó chép lại đoạn văn
-1 em lên bảng làm: Lớp sửa bài
Tiết 2: MĨ THUẬT
GV BỘ MÔN
Trang 12Tiết 3: TOÁN
LUYỆN TẬP (Trang 102)
I/ MỤC TIÊU:
- Thuộc bảng nhân 5
- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản
- Biết giải bài toán có một phép nhân (Trong bảng nhân 5)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Các tấm bì, mỗi tấm có 3 chấm tròn
Sách, vở , bảng con, bộ đồ dùng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
-Phần a: Gọi vài em HTL bảng nhân 5
-Phần b: Em nêu đặc điểm của hai phép tính: 2
hỏi: Thực hiện như thế nào?
-Nhận xét và sửa sai cho HS
Bài 3: Gọi HS đọc đề toán.
-Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán
-Học thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5
CHỮ S,T HOA.
Trang 13I/ MỤC TIÊU:
- Viết đúng chữ hoa S, T (mỗi chữ 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Sáo,
Thẳng (mỗi tiếng 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Sáo tắm thì mưa (3 lần),Thẳng nhưruột Ngựa (3 lần)
* Đối với HSHTT: Viết đúng, đủ các dòng (Tập viết ở lớp) Trên trang vở tập viết 2
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Giáo viên : Mẫu chữ S hoa Bảng phụ: Sáo tắm thì mưa
2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ: Kiểm tra vở tập viết của một số HS
-Cho HS viết một số chữ R – Ríu rít vào bảng
con
-Nhận xét
2 Dạy bài mới :
Hoạt động 1: Giới thiệu bài :
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa S,T.
A Quan sát một số nét, quy trình viết chữ
hoa S:
-Chữ S hoa cao mấy li?
-Chữ S hoa gồm có những nét cơ bản nào?
-Cách viết: Vừa nói vừa tô trong khung chữ:
Chữ Chữ S gồm có:
Nét 1: đặt bút trên ĐK6, viết nét cong dưới,
lượn từ
dưới lên rồi dừng bút ở D(K6)
Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều
bút, viết tiếp nét móc ngược trái, cuối nét móc
lượn vào trong, dừng bút trên ĐK2
B Quan sát một số nét, quy trình viết chữ
hoa T:
-Chữ T hoa cao mấy li ?
-Chữ T hoa gồm có những nét cơ bản nào?
-Cách viết: Vừa viết vừa nói: Chữ T gồm có:
Nét 1 : đặt bút giữa ĐK4 và ĐK5, viết nét cong
trái (nhỏ) dừng bút trên ĐK 6
Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét lượn
ngang từ trái sang phải dừng bút trên ĐK6
Nét 3: từ điểm DB của nét 2, viết tiếp nét cong
trái to Nét cong trái này cắt nét lượn ngang, tạo
một vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, rồi chạy xuống
dưới, phần cuối nét uốn cong vào trong, DB ở
ĐK2
C/ Viết bảng:
-Nộp vở theo yêu cầu
-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảngcon
-Chữ S cỡ vừa cao 5 li
-Chữ S gồm có một nét viết liền, là kếthợp của hai nét cơ bản: cong dưới vàmóc ngược trái nối liền nhau, tạo vòngxoắn to ở đầu chữ (giống phần đầu chữhoa L), cuối nét móc lượn vào trong.-Vài em nhắc lại
-Vài em nhắc lại cách viết chữ S
-Chữ T cỡ vừa cao 5 li
-Chữ T gồm có một nét viết liền, là kếthợp của ba nét cơ bản :à nét cong trái
và 1 nét lượn ngang
-Vài em nhắc lại
Trang 14-Yêu cầu HS viết chữ S, T vào bảng.
-Nêu cách hiểu 2 cụm từ trên?
- Giáo viên giảng:
+Hễ thấy sáo tắm thì sắp có mưa
+Thẳng như ruột ngựa, nghĩa đen: đoạn ruột
ngựa từ dạ dày đến ruột non dài và thẳng Nghĩa
bóng: thẳng thắn, không ưng điều gì thì nói
ngay
+ Cụm từ Sáo tắm thì mưa gồm có mấy tiếng?
Gồm những tiếng nào?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Sáo tắm thì
mưa” như thế nào ?
-Cách đặt dấu thanh như thế nào?
-Khi viết chữ Sáo ta nối chữ S với chữ a như
thế nào?
+Khoảng cách giữa các chữ (tiếng) như thế
nào?
+ Cụm từ Thẳng như ruột ngựa gồm có mấy
tiếng? Gồm những tiếng nào?
-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Thẳng như
ruột ngựa” như thế nào ?
-Cách đặt dấu thanh như thế nào?
-Khi viết chữ Thẳng ta nối chữ T với chữ h như
-Cả lớp viết trên không
-Viết vào bảng con S-S Đọc: S
-4 tiếng : Sáo, tắm, thì, mưa
-Chữ S, h cao 2,5 li, chữ t cao 1,5 li,các chữ còn lại cao 1 li
-Dấu sắc đặt trên a và ă trong chữ Sáo,tắm, dấu huyền trên i trong chữ thì.-Chữa viết sát chữ S hơn bình thường.-Bằng khoảng cách viết bằng chữ cái o
-4 tiếng : Thẳng, như, ruột, ngựa
-Chữ T, h, g cao 2,5 li, chữ t cao 1,5 li,chữ r cao 1,25 li các chữ còn lại cao 1li
-Dấu hỏi đặt trên ă trong chữ Thẳng,dấu nặng dưới ô và ư trong chữ ruột,ngựa
-Nét 1 của chữ h chạm vào nét 3 củachữ T
-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o
-Sáo (cỡ nhỏ)-Sáo tắm thì mưa ( cỡ nhỏ)