1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT TUẦN 21 MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

28 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-HS luyện đọc câu :+Em sống trong bụi cây dưới đất,/ nhìn lêntrời xanh,/ thấy các anh chị trắng phauphau,/ đôi cánh dập dờn như múa,/ khôngnghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thếnày.// +P

Trang 1

Thứ hai, ngày 11 tháng 5 năm 2020

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (Trang 31)

I/ MỤC TIÊU:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng lời nhân vật trong câu chuyện

- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người;chớ kêu căng, xem thường người khác (trả lời được CH 2,3,5)

* HS HTT: Trả lời được câu hỏi 4

* Giáo dục kĩ năng sống: Tư duy sáng tạo Ra quyết định Ứng phó với căng thẳng.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên: Tranh: Một trí khôn hơn trăm trí khôn

2.Học sinh: Sách Tiếng việt/Tập2

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1.Bài cũ :

-Goị 3 em đọc thuộc lòng bài “Vè chim”

-Kể tên các loại chim có trong bài?

-Tìm những từ ngữ để gọi các loài chim?

-Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc điểm

của các loài chim?

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Luyện đọc đọan.

-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (phân biệt lời người kể

và lời nhân vật) Nhấn giọng các từ ngữ : trí khôn,

coi thường, chỉ có một, hàng trăm, cuống quýt,

-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm

-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗiđoạn

-HS luyện đọc các từ :cuống quýt, nấp,reo lên, lấy gậy, buồn bã, thọc, quẳng,thình lình, vùng chạy

-HS nhắc lại nghĩa các từ : đắn đo, thìnhlình

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trongbài

+Chợt thấy một người thợ săn/ chúngcuống quýt nấp vào một cái hang.//

-Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôn củacậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”/(giọng thán phục, chân thành)

- HS đọc chú giải: (STV / tr32)-HS nêu cùng nghĩa với mẹo là: mưu kế.-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cảbài) CN

-1 em đọc đoạn cần tìm hiểu-Chồn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thếsao

Trang 2

-Khi gặp nạn Chồn như thế nào?

-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh của

Chồn và Gà Rừng

- Nhận xét: Vì sao Chồn không nghĩ ra được

kế gì?

-Cho hs đọc đoạn tiếp theo

-Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát

-Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấymột trí khôn của bạn còn hơn cả trăm tríkhôn của mình

-Thảo luận chọn tên đặt cho chuyện :+Gặp nạn mới biết trí khôn

+Chồn và Gà Rừng

-Đọc theo phân vai

-3-4 em thi đọc lại truyện

-Gà Rừng vì nó bình tĩnh thông minh lúchoạn nạn

-Thích Chồn vì Chồn đã hiểu ra sai lầmcủa mình, đã biết khiêm tốn quý trọngbạn

-Đọc bài Kể cho người thân nghe câuchuyện

Bài 46 +47: ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY

TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”

I Yêu cầu cần đạt:

- Biết cách đi thường theo vạch kẻ thẳng, 2 tay chống hông

- Bước đầu biết cách thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II Địa điểm - Phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Còi, kẻ các vạch chuẩn bị, xuất phát, chạy, đích

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

trên địa hình tự nhiên (70-80m)

- Đi thường theo vòng tròn, hít thở sâu

- Ôn bài thể dục phát triển chung

1-2’ - 1 lần

1-2’ - 1 lần1-2’ - 1 lần1-2’ - 1 lần2-3’ - 1 lần

Trang 3

II Phần cơ bản:

1/ Đi thường theo vạch kẻ thẳng hai tay

chống hông, GV điều khiển cả lớp tập

2/ Học đi nhanh chuyển sang chạy

- Lần 1: GV hô khẩu lệnh và làm mẫu

và cho cả lớp tập luyện kết hợp nhận

xét và sửa sai cho HS

- Lần 2: Cán sự điều khiển, GV theo

dõi, nhận xét, sửa sai

+ Cho HS tập đi nhiều đợt, mỗi đợt 4

em, đợt trước đi được 1 đoạn đợt 2 bắt

đầu đi, cứ như vậy cho đến hết

3/ Trò chơi “Kết bạn”

- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách

chơi, quy định chơi, sau đó tổ chức cho

cả lớp cùng chơi thử và chơi chính

thức

- Sau mỗi lượt chơi những em không

kết được bạn bị lò cò quanh nơi tập

1.Giáo viên: Ghi bảng bài 3

2 Học sinh: Sách toán, vở, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Số chén của 4 bộ :

4 x 4 = 16 (chiếc)

Trang 4

Bài 2: -Cho HS làm bài theo mẫu.

- Em thực hiện phép tính này như thế nào?

-Nhận xét tuyên dương HS

Bài 3 : Cho học sinh tự làm bài và sửa bài.

-Nhận xét và sửa sai cho HS

Bài 4 : (Giảm).

- Ghi bảng: 4 x 3 = ?

-Nhận xét và bổ xung cho HS

3.Củng cố : Gọi 3 em đọc thuộc bảng nhân 2,3,4.

-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở

-b/ Làm theo cột tính vào vở

2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 4 x 3 = 12

3 x 2 = 6 4 x 2 = 8 3 x 4 = 12-Các phép nhân này đều có thừa số là

2 và 3 Trong phép nhân 2 x 3 = 6, 2

là thừa số thứ nhất 3 là thừa số thứhai Trong phép nhân 3 x 2 = 6, 3 làthừa số thứ nhất, 2 là thừa số thứ hai

Cả hai phép tính đều có tích là 6

-Tích không thay đổi

-HS làm bài theo mẫu và sửa bài

-Em tính từ trái sang phải, hoặc emlàm tính nhân trước rồi lấy tích cộng với số còn lại

A.7 B.1 C.12 D.43-Khoanh vào câu C

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài

- Hiểu ND: Phải lao động vất vả mới có lúc thanh nhàn, sung sướng (trả lời được các câu hỏitrong SGK)

* GD kĩ năng sống: Tự nhận thức Thể hiện sự thông cảm.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên : Tranh “Cò và Cuốc”

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

Trang 5

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ

2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

-GV đọc mẫu lần 1 (giọng Cuốc ngạc nhiên

ngây thơ, giọng Cò dịu dàng vui vẻ)

-Trực quan : Tranh minh họa

-Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

Đọc từng câu :

Đọc từng đoạn: Chia 2 đoạn:

Đoạn đầu: từ đầu ……… hở chị

* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Thấy Cò lội ruộng, Cuốc hỏi thế nào?

-Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?

-Cò trả lời Cuốc thế nào?

-Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên

Lời khuyên ấy là gì?

-Luyện đọc lại

-Nhận xét

-Theo dõi, đọc thầm.1 em đọc

-Quan sát

-HS nối tiếp đọc từng câu trong bài

-Luyện đọc từ khó : lội ruộng, lần ra, làmviệc, nhìn lên, trắng tinh

-Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn

-HS luyện đọc câu :+Em sống trong bụi cây dưới đất,/ nhìn lêntrời xanh,/ thấy các anh chị trắng phauphau,/ đôi cánh dập dờn như múa,/ khôngnghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thếnày.//

+Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khiđược thảnh thơi bay lên trời cao.//

-3 em nhắc lại nghĩa -Vài em nêu miệng :-Những tà áo trắng phau phau của học sinhtrông rất đẹp

-Trên cánh đồng đàn cò trắng phau phautrông giống như dãy lụa

-HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm.-Thi đọc cả bài

-Các nhóm thi đọc (CN, ĐT, từng đoạn, cảbài)

-Đồng thanh -Đọc thầm

-Cuốc hỏi: Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợbùn bắn bẩn hết áo trắng sao?

-Vì Cuốc nghĩ rằng áo Cò trắng phau, Còthường bay dập dờn như múa trên trời cao,chẳng lẽ có lúc lại phải lội bùn bắt tép bẩnthỉu, khó nhọc như vậy

-Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi đượcthảnh thơi bay lên trời cao Còn áo bẩnmuốn sạch thì khó gì?

-HS trả lời theo suy nghĩ: Khi lao độngkhông e ngại vất vả khó khăn

-Mọi người ai cũng phải lao động, lao động

là đáng quý

-Phải lao động mới sung sướng ấm no.-3-4 nhóm đọc theo phân vai Thi đọctruyện

Trang 6

3.Củng cố :

-Câu chuyện khuyên em điều gì?

-Giáo dục tư tưởng Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài

III Các hoạt động dạy - học

1 Khởi động

2 Bài cũ Sân chim.

- Gọi 3 HS lên bảng GV đọc cho HS viết HS

dưới lớp viết vào nháp

- Nhận xét

3 Bài mới

- GV giới thiệu bài:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

3.1.Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết:

-GV đọc đoạn từ Một buổi sáng … lấy gậy

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?

Vì sao?

-Tìm câu nói của bác thợ săn?

-Câu nói của bác thợ săn được đặt trong dấu

-Gà và Chồn đang dạo chơi thì gặp bácthợ săn Chúng sợ hãi trốn vào hang.Bác thợ săn thích chí và tìm cách bắtchúng

-Đoạn văn có 4 câu

-Viết hoa các chữ: Chợt, Một, Nhưng,Oâng, Có, Nói vì đây là các chữ đầucâu

Trang 7

Bài 2b: Trò chơi

-GV chia lớp thành 2 nhóm Phát cho mỗi

nhóm 1 lá cờ Khi GV đọc yêu cầu nhóm nào

phất cờ trước thì được trả lời

-Ngược lại với thật

-Tương tự

-Tổng kết cuộc chơi

Bài 3b Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

-Treo bảng phụ và yêu cầu HS làm

-Gọi HS nhận xét, chữa bài

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

tròn được lấy 1 lần, ta viết: 5 x 1 = 5 Đọc là :

năm nhân một bằng năm

-GV viết: 5 x 1 = 5

-Giáo viên gắn 2 tấm bìa, mỗi tấm có 5 chấm

tròn lên bảng và hỏi: 5 chấm tròn được lấy mấy

x 3→ 5 x 10

Trang 8

- Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, 2 tay chống hông.

- Biết cách đi nhanh chuyển sang chạy

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi

II Địa điểm - Phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Còi, kẻ các vạch để tập RLTTCB và kẻ ô cho trò chơi

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

I Phần mở đầu:

- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học

- Đứng xoay cổ chân, đầu gối, hông, vai

- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp

Trang 9

II Phần cơ bản:

1/ Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống

hông, GV điều khiển cả lớp tập luyện

2/ Đi nhanh chuyển sang chạy

- Lần 1: GV hô khẩu lệnh và làm mẫu và

cho cả lớp tập luyện kết hợp nhận xét và

sửa sai cho HS

- Lần 2-3: Cán sự điều khiển, GV theo dõi,

nhận xét, sửa sai

3/ Trò chơi “Nhảy ô”

- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi,

quy định chơi, sau đó tổ chức cho cả lớp

cùng chơi thử và chơi chính thức

- Sau mỗi lượt chơi đội nào thua phải chịu

phạt theo yêu cầu của đội thắng

Thứ tư, ngày 13 tháng 5 năm 2020

Tiết 1: LUYỆN TỪ & CÂU

TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU?

DẤU CHẤM, DẤU PHẨY (Trang 27, 35,36)

I/ MỤC TIÊU:

- Xếp được tên một số loài chim theo nhóm thích hợp (BT1/27)

- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu (BT2,BT3/27)

- Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1/35); điền đúng tên loài chim đãcho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2/36)

- Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào đúng chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3/36)

- MT: GDHS biết yêu quý và bảo vệ các loài

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh đủ 9 loài chim ở BT1 Viết nội dung BT1, giấy khổ to

- Sách, vở , nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Kiểm tra 2 cặp học sinh đặt và trả lời

câu hỏi với cụm từ Khi nào, bao giờ, lúc nào,

tháng mấy, mấy giờ

-2 cặp HS hỏi và trả lời

-Tớ nghe nói mẹ bạn đi công tác

-Khi nào mẹ bạn về ?-Ngày mai mẹ mình về

-Bao giờ mẹ bạn đưa bạn đi chơi công

Trang 10

-Nhận xét.

2.Dạy bài mới: Giới thiệu bài.

Hoạt động 1: Làm bài tập (miệng).

Bài 1: (Trang 27)

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài

-Trực quan: Tranh ảnh của 9 loài chim.

-GV nhắc nhở: Trước khi đặt câu hỏi có cụm từ

ở đâu, các em cần xác định bộ phận nào trong

câu trả lời cho câu hỏi ở đâu Thí dụ: Sao

Chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của

trường Bộ phận in đậm là bộ phận trả lời cho

câu hỏi ở đâu

Bài 3: (Trang 27)(miệng).

-Nhận xét

viên ?-Chủ nhật này mẹ tớ đưa tớ đi chơi côngviên

Gọi tên theo:

Hình dáng Tiếng kêu Kiếm ăn.Cánh cụt

Vàng anh

Cú mèo

Tu húCuốcQuạ

Bói cáChim sâu

Gõ kiến-Đọc kết quả

- nêu yêu cầu của bài Lớp đọc thầm.-Từng cặp học sinh thực hành hỏi- đáp.a/Bông cúc trắng mọc ở đâu?

-Bông cúc trắng mọc bên bờ rào./Bôngcúc trắng mọc giữa đám cỏ dại

b/Chim sơn ca bị nhốt ở đâu?

-Chim sơn ca bị nhốt trong lồng

c/Em làm thẻ mượn sách ở đâu?

-Em làm thẻ mượn sách ở thư viện

-1 số học sinh trình bày kết quả

a/ Sao Chăm chỉ họp ở đâu?

b/ Em ngồi ở đâu?

c/ Sách của em để ở đâu?

Bài 1: (Trang 35)

-Yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Tranh ảnh của 7 loài chim

-Giáo viên theo dõi giúp đỡ HS chỉ ra và nói

đúng tên loài chim

-Trao đổi theo cặp nói đúng tên từng loàichim (đại bàng, cú mèo, chim yến, sáosậu, cò, chào mào,)

Trang 11

-GV nhận xét, chốt ý: (SGV/ tr 68).

*KLMT: Các loài chim tồn tại trong môi

trường thiên nhiên thật phong phú, đa dạng,

trong đó có nhiều loài chim quý hiếm cần được

con người bảo vệ

Bài 2: (Trang 36)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Tranh ảnh các loài chim; Quạ, cắt, cú, vẹt,

khướu

-Giải thích: 5 cách ví von so sánh trong sách

đều dựa theo đặc điểm của 5 loài chim nêu ở

trên

-Yêu cầu thảo luận: Nêu đặc điểm của các loài

chim

- Ghi bảng

-Hỏi: Vì sao nói đen như quạ?

-Hôi như cú nghĩa là gì ?

-Cắt là loài chim có mắt rất tinh bắt mồi nhanh

và giỏi vì thế ta có câu “nhanh như cắt”

-Vẹt có đặc điểm gì ?

-Vẹt là nói nhiều nó bắt chước người khác mà

không hiểu mình nói gì

-Vì sao người ta nói “hót như khướu”

-Nhận xét

Hoạt động 2 : Thực hành dấu câu.

Bài 3: (Trang 36)

Yêu cầu gì?

-Khi nào dùng dấu chấm? Sau dấu chấm chữ

cái đầu câu được viết như thế nào?

-Vì sao ô trống thứ hai điền dấu phẩy?

-Vì sao ô trống thứ tư điền dấu chấm

Hót như khướu

-Đại diện nhóm trình bày

-2 em lên bảng điền tên loài chim thíchhợp với mỗi chỗ trống

-Giải thích: Vì quạ có lông đen

-Cơ thể cú rất hôi

- HS lắng nghe

-Nói bắt chước người khác

-Vì con khướu nó hót suốt ngày, luônmồm mà không biết mệt và nói nhữngđiều khoác lác

-Điền dấu chấm dấu phẩy vào ô trốngthích hợp, sau đó chép lại đoạn văn

-1 em lên bảng làm: Lớp sửa bài

Tiết 2: MĨ THUẬT

GV BỘ MÔN

Trang 12

Tiết 3: TOÁN

LUYỆN TẬP (Trang 102)

I/ MỤC TIÊU:

- Thuộc bảng nhân 5

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản

- Biết giải bài toán có một phép nhân (Trong bảng nhân 5)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Các tấm bì, mỗi tấm có 3 chấm tròn

Sách, vở , bảng con, bộ đồ dùng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

-Phần a: Gọi vài em HTL bảng nhân 5

-Phần b: Em nêu đặc điểm của hai phép tính: 2

hỏi: Thực hiện như thế nào?

-Nhận xét và sửa sai cho HS

Bài 3: Gọi HS đọc đề toán.

-Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải bài toán

-Học thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5

CHỮ S,T HOA.

Trang 13

I/ MỤC TIÊU:

- Viết đúng chữ hoa S, T (mỗi chữ 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng dụng: Sáo,

Thẳng (mỗi tiếng 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ) Sáo tắm thì mưa (3 lần),Thẳng nhưruột Ngựa (3 lần)

* Đối với HSHTT: Viết đúng, đủ các dòng (Tập viết ở lớp) Trên trang vở tập viết 2

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1.Giáo viên : Mẫu chữ S hoa Bảng phụ: Sáo tắm thì mưa

2.Học sinh : Vở Tập viết, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ: Kiểm tra vở tập viết của một số HS

-Cho HS viết một số chữ R – Ríu rít vào bảng

con

-Nhận xét

2 Dạy bài mới :

Hoạt động 1: Giới thiệu bài :

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết chữ hoa S,T.

A Quan sát một số nét, quy trình viết chữ

hoa S:

-Chữ S hoa cao mấy li?

-Chữ S hoa gồm có những nét cơ bản nào?

-Cách viết: Vừa nói vừa tô trong khung chữ:

Chữ Chữ S gồm có:

Nét 1: đặt bút trên ĐK6, viết nét cong dưới,

lượn từ

dưới lên rồi dừng bút ở D(K6)

Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, đổi chiều

bút, viết tiếp nét móc ngược trái, cuối nét móc

lượn vào trong, dừng bút trên ĐK2

B Quan sát một số nét, quy trình viết chữ

hoa T:

-Chữ T hoa cao mấy li ?

-Chữ T hoa gồm có những nét cơ bản nào?

-Cách viết: Vừa viết vừa nói: Chữ T gồm có:

Nét 1 : đặt bút giữa ĐK4 và ĐK5, viết nét cong

trái (nhỏ) dừng bút trên ĐK 6

Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết nét lượn

ngang từ trái sang phải dừng bút trên ĐK6

Nét 3: từ điểm DB của nét 2, viết tiếp nét cong

trái to Nét cong trái này cắt nét lượn ngang, tạo

một vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ, rồi chạy xuống

dưới, phần cuối nét uốn cong vào trong, DB ở

ĐK2

C/ Viết bảng:

-Nộp vở theo yêu cầu

-2 HS viết bảng lớp Cả lớp viết bảngcon

-Chữ S cỡ vừa cao 5 li

-Chữ S gồm có một nét viết liền, là kếthợp của hai nét cơ bản: cong dưới vàmóc ngược trái nối liền nhau, tạo vòngxoắn to ở đầu chữ (giống phần đầu chữhoa L), cuối nét móc lượn vào trong.-Vài em nhắc lại

-Vài em nhắc lại cách viết chữ S

-Chữ T cỡ vừa cao 5 li

-Chữ T gồm có một nét viết liền, là kếthợp của ba nét cơ bản :à nét cong trái

và 1 nét lượn ngang

-Vài em nhắc lại

Trang 14

-Yêu cầu HS viết chữ S, T vào bảng.

-Nêu cách hiểu 2 cụm từ trên?

- Giáo viên giảng:

+Hễ thấy sáo tắm thì sắp có mưa

+Thẳng như ruột ngựa, nghĩa đen: đoạn ruột

ngựa từ dạ dày đến ruột non dài và thẳng Nghĩa

bóng: thẳng thắn, không ưng điều gì thì nói

ngay

+ Cụm từ Sáo tắm thì mưa gồm có mấy tiếng?

Gồm những tiếng nào?

-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Sáo tắm thì

mưa” như thế nào ?

-Cách đặt dấu thanh như thế nào?

-Khi viết chữ Sáo ta nối chữ S với chữ a như

thế nào?

+Khoảng cách giữa các chữ (tiếng) như thế

nào?

+ Cụm từ Thẳng như ruột ngựa gồm có mấy

tiếng? Gồm những tiếng nào?

-Độ cao của các chữ trong cụm từ “Thẳng như

ruột ngựa” như thế nào ?

-Cách đặt dấu thanh như thế nào?

-Khi viết chữ Thẳng ta nối chữ T với chữ h như

-Cả lớp viết trên không

-Viết vào bảng con S-S Đọc: S

-4 tiếng : Sáo, tắm, thì, mưa

-Chữ S, h cao 2,5 li, chữ t cao 1,5 li,các chữ còn lại cao 1 li

-Dấu sắc đặt trên a và ă trong chữ Sáo,tắm, dấu huyền trên i trong chữ thì.-Chữa viết sát chữ S hơn bình thường.-Bằng khoảng cách viết bằng chữ cái o

-4 tiếng : Thẳng, như, ruột, ngựa

-Chữ T, h, g cao 2,5 li, chữ t cao 1,5 li,chữ r cao 1,25 li các chữ còn lại cao 1li

-Dấu hỏi đặt trên ă trong chữ Thẳng,dấu nặng dưới ô và ư trong chữ ruột,ngựa

-Nét 1 của chữ h chạm vào nét 3 củachữ T

-Bằng khoảng cách viết 1ù chữ cái o

-Sáo (cỡ nhỏ)-Sáo tắm thì mưa ( cỡ nhỏ)

Ngày đăng: 03/05/2020, 21:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w