Nhịp tim chậm không liên quan đến MNCT cấp Vô tâm thu Blốc nhĩ thất cấp 2, cấp 3 có triệu chứng RL ý thức, huyết áp thấp Nhanh thất do nhịp chậm Các thủ thuật có nguy cơ gây n
Trang 1TỔNG QUAN CHỈ ĐỊNH VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP TẠO NHỊP TIM TẠM THỜI
Bệnh viện Quân y 103
Trang 2Chỉ định tạo nhịp tạm thời
1 Tạo nhịp tạm thời cấp cứu
a Trong nhồi máu cơ tim cấp
Nhóm I:
Vô tâm thu
Nhịp chậm có triệu chứng (bao gồm cả nhịp xoang với huyết áp thấp hoặc blốc AV cấp
1 có huyết áp thấp mà không đáp ứng với Atropin)
LBBB mới xuất hiện
Ngừng xoang tái diễn không đáp ứng với Atropin
Nhanh thất tái diễn (nhằm kích thích vượt tần số để cắt cơn)
Pacemakers and ICDs: Jonathan Timperley PP 155-176 Pacemakers and ICDs 4 th : Kenneth A Ellenbogen PP 1-43
Trang 3Chỉ định tạo nhịp tạm thời
b Nhịp tim chậm không liên quan đến MNCT cấp
Vô tâm thu
Blốc nhĩ thất cấp 2, cấp 3 có triệu chứng (RL ý thức, huyết áp thấp)
Nhanh thất do nhịp chậm
Các thủ thuật có nguy cơ gây nhịp chậm *
Gây mê ở những bệnh nhân
Blốc nhĩ thất cấp 2 hoặc cấp 3
Blốc nhĩ thất thoáng qua
Blốc nhĩ thất độ 1 kèm theo blốc nhánh trái hoặc blốc phân nhánh
Trong phẫu thuật tim (aortic surgery, Tricuspid surgery, ASD closure)
Pacemakers and ICDs: Jonathan Timperley PP 155-176 Pacemakers and ICDs 4 th : Kenneth A Ellenbogen PP 1-43
Trang 4CÁC PHƯƠNG PHÁP TẠO NHỊP TẠM THỜI
Trang 5Các phương pháp tạo nhịp tạm thời
II Tạo nhịp qua đường tĩnh mạch (Transvenous pacing) III Tạo nhịp qua thượng tâm mạc (Epicardial pacing)
IV Tạo nhịp qua thực quản (Transesophageal pacing)
V Tạo nhịp cơ học (Mechanical cardiac pacing)
Trang 6I Tạo nhịp qua da
(Transcutaneous cardiac pacing)
Trang 7Tạo nhịp qua da (Transcutanous cardiac pacing)
Trang 8Tạo nhịp tạm thời qua da
Ưu điểm:
• Nhanh chóng, an toàn, dễ thực hiện
• Áp dụng: trong cấp cứu ngừng tuần hoàn và điều trị dự phòng trong (thông tim, EPS/RFA)
• Có thể sử dùng thể theo dõi ECG
• Tỉ lệ tạo nhịp thành công: 90% (prophylactical situation) 10-93% (emergency situation)
Trang 10Kỹ thuật tạo nhịp qua da
Làm sạch da và bôi gel vào điện cực:
Vị trí đặt điện cực: Anterior patch (-)
Posterior (lateral) patch (+)
Trang 11Kỹ thuật tạo nhịp qua da
Tần số : thường đặt 60 nhịp/phút
Test ngưỡng kích thích: bình thường 20 -140 mA
Cài đặt ngưỡng: Cao hơn ngưỡng kích thích 5 - 10 mA
Test sensing của sóng R (bình thường > 5 mV)
Chọn chế độ tạo nhịp (pacing mode)
• Synchronous pacing mode (Demand mode): bảo tồn nhịp nội tại của bệnh nhân, chỉ phát nhịp khi tần số tim của bệnh nhân thấp hơn tần số cài đặt
• Asynchronous pacing mode (Fixed mode): tạo nhịp cố định, không phụ thuộc vào nhịp nội tại của bệnh nhân
Tạo nhịp thành công: không chỉ nhìn vào ECG mà sờ thấy mạch lớn nảy
Trang 12II Tạo nhịp qua đường tĩnh mạch
(Transvenous pacing)
Trang 13Hệ thống tạo nhịp tạm thời đường tĩnh mạch
1 Máy tạo nhịp:
Một buồng Hai buồng
2 Dây điện cực
3 Cáp nối
Trang 14Điện cực tạo nhịp
the negative electrode is in contact with the
heart and the positive electrode is located
elsewhere on the body
The negative (distal) and positive (proximal) electrodes are in contact with the heart
Trang 16So sánh tạo nhịp một buồng và hai buồng
Tạo nhịp Kỹ Thuật Chế độ tạo nhịp Đồng bộ nhĩ thất
AAI, DDD, DDI, VVI… Đồng bộ nhĩ thất
Tạo nhịp hai buồng A-V giúp tăng cung lượng tim 20-30 % so với tạo nhịp 1 buồng thất
Tạo nhịp nhĩ – thất khi huyết động của bệnh nhân không ổn đinh với tạo nhịp thất đơn thuần
Trang 17Kỹ thuật đặt tạo nhịp tạm thời đường tĩnh mạch
Vị trí đường vào
Internal Jugular Vein
Subclavian Vein
Femoral Vein Brachial Vein
External Jugular Vein
Trang 18Các phương pháp đặt điện cực
1 Dưới màn huỳnh quang tăng sáng
Trang 19Các phương pháp đặt điện cực
2 Hướng dẫn của điện tim
-Điện cực điện tim được gắn vào đầu xa của điện cực tạm thời
-Khi điện cực tiếp xúc với nội tâm mạc
thất phải, thì ST chênh lên
Trang 20- Dựa vào chiều dài điện cực
Đường vào TM phía trên: RV 30-35 cm Đường vào TM đùi: RV 60 - 65 cm
Trang 21Cài đặt các thông số cho máy tạo nhịp
Kiểm tra pin
Trang 22Bảng mã tạo nhịp theo NASPE/BPEG
(Action or response to a sensed event)
Trang 23Chỉ thị pin sắp hết
Chỉ thị pin sắp hết
Kiểm tra pin
Kiểm tra trạng thái pin 2 lần/ngày
Cần thay pin mới cho mỗi bệnh nhân
Trang 24Cài đặt chế độ tạo nhịp
Tạo nhịp đồng bộ - Synchronous pacing (Demand pacing, VVI)
Máy tạo nhịp nhận cảm nhịp nội tại của bệnh nhân
Máy chỉ phát nhịp khi nhịp của bệnh nhân chậm hơn nhịp cài đặt
Tạo nhịp không đồng bộ - Asynchronous pacing (Fixed pacing, VOO) for Emergency pacing
Máy tạo nhịp luôn phát nhịp không phụ thuộc vào nhịp nội tại
Trang 26Cài mức năng lượng - Setting Output
Kiểm tra ngưỡng kích thích
(Threshold)
Cài đặt sao cho đảm bảo tạo
nhịp ổn định và thành công
Trang 27
Kiểm tra ngưỡng kích thích (Threshold)
Đặt tần số >10 nhịp so với nhịp nội tại
Giảm output dần cho tới khi không còn dẫn nhịp
Ngưỡng kích thích là giá trị Output thấp nhất mà vẫn kích
thích được cơ tim
Trang 28Cài đặt Output tạo nhịp (Setting output)
Output lớn hơn từ 3-5 lần
ngưỡng kích thích
Không cấp cứu: 5- 10 mA
Cấp cứu: 15- 20 mA
Trang 29Cài đặt nhận cảm (Setting Sensitivity)
nhân
Ngưỡng nhận cảm là biên độ P, hoặc
QRS máy tạo nhịp có thể phát hiện
được (Sense)
Ngưỡng nhận cảm là cơ sở xác định
tạo nhịp đồng bộ hay không đồng bộ
Trang 30Kiểm tra nhận cảm (Sensing Test)
Cài đặt nhịp của máy thấp hơn ít nhất 10 nhịp nội tại
Trang 31Cài đặt chương trình cho máy tạo nhịp tạm thời
• Chế độ (Mode selection): thường là đồng bộ (Demand) pacing - VVI
• Tần số tạo nhịp (Pacing Rate): 60 nhịp/phút
• Output: 3-5 lần ngưỡng kích thích (5-7 mA)
• Nhận cảm (Sensitivity): 25-50 % ngưỡng nhận cảm(2-3 mV)
• Kích thích vượt tần số (Overdrive pacing):
• Để cắt cơn nhanh thất, nhịp nhanh trên thất
• Tạo từ 10-20 nhịp với tần số cao hơn nhịp nội tại của bệnh nhân từ 8-15 nhịp (10%)
• Tác dụng không mong muốn: rung nhĩ, rung thất
Trang 32Tạo nhịp đồng bộ (Synchronous pacing)
Nhận cảm các hoạt động điện của tim
Chỉ tạo nhịp khi cần thiết
Giảm nguy cơ tranh chấp giữa nhịp của bệnh nhân và nhịp của máy tạo nhịp
Trang 33Một số vấn đề liên quan đến hoạt động
của máy tạo nhịp
Trang 341 Máy tạo nhịp không dẫn nhịp (loss of capture)
Trang 352 Không phát xung (No Output)
• Hết pin • Thay pin
• Tắt máy • kiểm tra cài đặt
• Lỗi kết nối • Kiểm tra kết cáp kết nối
• Gẫy/tuột điện cực • Điều chỉnh/thay điện cực
• Vượt ngưỡng nhận cảm • Điểu chỉnh sensitivity
(Oversensing)
Trang 363 Undersensing (dưới ngưỡng nhận cảm)
Máy tạo nhịp không nhận cảm được sóng P hoặc QRS của bệnh nhân Máy phát nhịp liên tục tranh chấp nhịp Rối loạn nhịp
• QRS hoặc P giảm biên độ • Tăng biên độ
• Gẫy/tuột điện cực • Điều chỉnh/thay điện cực
• Cài đặt Sensitivity không phù hợp • Kiểm tra, chỉnh sensitivity
Trang 374 Oversensing (nhận cảm quá mức)
• Gẫy/tuột điện cực • Điều chỉnh/thay điện cực
• Nhiễn do môi trường • Hạn chế các yếu gây nhiễu
Trang 381 Pin yếu
2 Điện cực tuột hoặc gãy
3 Lỗi kết nối hoặc lỗi dây cáp
4 Cài đặt chương trình không phù hợp
5 Tất cả các nguyên nhân trên
Các tình huống gây nên lỗi của máy tạo nhịp
Trang 39Biến chứng tạo nhịp đường tĩnh mạch
Trang 401 Biến chứng liên quan đến đường vào
2 Biến chứng liên quan đến thao tác đặt điện cực
3 Biến chứng liên quan đến lưu điện cực
Trang 411 Biến chứng liên quan đến đường vào (1-2%)
Tụ máu tại vị trí đường vào
Chảy máu
Tổn thương mạch máu
Tắc mạch do khí
Tràn máu/tràn khí màng phổi
Trang 422 Biến chứng liên quan đến tao thác đặt điện cực
Gây cơn nhịp nhanh trên thất, nhanh thất, rung thất (NSVT 3-10%)
Thủng thành tim (2-20%)
Trang 433 Biến chứng liên quan đến lưu điện cực
Nhiễn khuẩn 3-5 % (Đường vào TM đùi, hoặc lưu tạo nhịp > 3 ngày), ít khi gây nhiễm khuẩn huyết
Trang 44Chăm sóc bệnh nhân đặt máy tạo nhịp tạp thời
đường tĩnh mạch
Trang 45A Vấn đề liên quan đến bệnh nhân
1 Chức năng cơ bản: mạch, nhiệt độ, huyết áp
2 Chăm sóc đường vào:
- Che phủ điện cực và Sheath tại vị trí đường vào
- Chống nhiễm khuẩn đường vào
- Dự phòng máu tụ đường vào
3 Hoạt động của bệnh nhân:
Trang 46B Vấn đề liên quan đến máy tạo nhịp
Ngày, phương pháp, vị trí đường vào tạo nhịp
Chỉ thị báo pin
Máy tạo nhịp bật hay tắt
Cài đặt (rate, output, sensitivity)
Chương trình tạo nhịp (demand or asynchronous)
Trang 47
III Tạo nhịp qua thượng tâm mạc
(Epicardial pacing)
Trang 48Tạo nhịp qua thượng tâm mạc
Điện cực được cố định thượng tâm mạc của nhĩ hoặc thất trong quá trình mổ tim, phẫu thuật lồng ngực
Mỗi buồng nhĩ hoặc thất 2 điện cực
Ngưỡng tạo nhịp tăng sau 4 ngày và sensing giảm 2 ngày sau phẫu thuật
Trang 49IV Tạo nhịp qua thực quản (Transesoghageal pacing)
Thực quản gần nhĩ trái
Thường áp dụng cho tạo nhịp nhĩ
Tạo nhịp thất hiệu quả không chắc chắn và gây đau
Sử dụng tạo nhịp vượt tần số để cắt cơn nhịp nhanh trên thất
Trang 50V Tạo nhịp cơ học (Mechanical Cardiac pacing)
Tổ chức cơ tim được kích thích bằng lực bóp trực tiếp hoặc
ép tim
Kỹ thuật:
Ép tim ngoài lồng ngực
Bảo bệnh nhân tự ho (với bệnh nhân tỉnh)
Đáp ứng với ép tim ngoài lồng ngực phụ thuộc vào
Chuyển hoá của tế bào cơ tim
Trang 51KẾT LUẬN
• Chỉ định tạo nhịp tạm thời có 2 nhóm
• Tao nhịp cấp cứu: nhịp chậm gây RL ý thức, huyết áp thấp, VT, VF
• Tạo nhịp dự phòng: các thủ thuật, kỹ thuật có quy cơ gây nhịp chậm
• Có nhiều phương pháp tạo nhịp tạm thời
• Tạo nhịp qua da: thường dùng trong cấp cứu, có hiệu quả, đơn giản – dễ thực hiện, không dùng trong thời gian dài
• Tạo nhịp qua đường tĩnh mạch: có thể dùng trong mọi tình huống, đảm bảo tạo nhịp hiệu quả cao nhất, yêu cầu được đào tạo