KHÁI NIỆM KIỂM SOÁT NHỊP VÀ TẦN SỐ Chiến lược KS nhịp là ĐT với các thuốc chống loạn nhịp, triệt phá qua catheter bằng sóng radio, và/ hoặc thủ thuật ngoại khoa trong lúc mổ tim hở
Trang 1NÊN CỐ GẮNG CHUYỂN NHIP Ở MỌI BỆNH NHÂN
RUNG NHĨ?
BS NGUYỄN THANH HIỀN
Trang 2NỘI DUNG
• Tỉ lệ
• Biến chứng RN
• Khái niệm kiểm soát nhịp và tần số
• Đối tượng ưu tiên chuyển nhịp
• Chống chỉ định
• Các chế độ chuyển nhịp
• Kháng đông quanh chuyển nhịp
• Một số lưu ý
• Duy trì nhịp xoang
Trang 3TỶ LỆ RUNG NHĨ
Rung nhĩ là bệnh lí rối loạn nhịp thường gặp nhất trên LS
Tỉ lệ RN: # 0,4% dân số Tăng theo tuổi Rung nhĩ <1% ở nhóm < 60 tuổi ; # 10% ở nhóm tuổi > 80 ;
Go AS, Hylek EM, Phillips K, et al Prevalence of diagnosed atrial fibrillation in adults: National implications for rhythm management and stroke prevention: The AnTicoagulation and Risk Factors in Atrial Fibrillation (ATRIA) Study JAMA 2001;
285:2370
Trang 4RUNG NHĨ - BIẾN CHỨNG
Tử vong
Đột quỵ
Thuyên tắc mạch
Suy tim và bệnh cơ tim do nhịp nhanh
Tăng tỉ lệ nhập viện
Giảm chất lượng cuộc sống
Trang 5±
CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ RN
ESC 2016
Trang 6KHÁI NIỆM KIỂM SOÁT NHỊP VÀ TẦN SỐ
Chiến lược KS nhịp là ĐT với các thuốc chống
loạn nhịp, triệt phá qua catheter bằng sóng radio, và/ hoặc thủ thuật ngoại khoa trong lúc mổ tim hở nhằm duy trì nhịp xoang
Chiến lược KS tần số là sử dụng các thuốc block nút AV ( thông qua đường dẫn truyền chậm )
như: thuốc ức chế beta, thuốc ức chế calcium làm chậm nhịp tim hoặc digoxin Khi ĐT thuốc không hiệu quả, nên xem xét triệt phá nút AV kèm đặt
máy tạo nhịp thất để KS triệu chứng
Kumar.K, Manning.WJ: Rhythm control versus rate control in atrial fibrillation Uptodate 2016
Trang 8LỢI VÀ BẤT LỢI CỦA CHẾ ĐỘ KIỂM SOÁT NHỊP
• Huyết khối –thuyên tắc
• Tái cấu trúc (GP và điện
• Ablation, phẫu thuật MAZE
- Tỉ lệ thành công thấp-TB và tái phát cao
Trang 9TỔNG HỢP CÁC NC SO SÁNH KS NHỊP VÀ TẦN SỐ ĐÃ
XUẤT BẢN
Hersi.A, MD, and Wyse.DG: Management of Atrial Fibrillation Curr Probl Cardiol 2005;30:175–234
ĐẶC ĐiỂM AFFIRM RACE
Tên TD can thiệp ĐT KS nhịp
trong Rung nhĩ
So sánh Kiểm soát tần số so với shock điện chuyển nhịp ở BN rung nhĩ dai dẳng
Số BN 4060 522
Tg TD 3.5 năm 2.3 năm
BN 70 tuổi, 61% nam, 71% THA,
38% BMV, 9% suy tim, 13%
không bệnh tim
68 tuổi, 63% nam, 49% THA, 27% BMV, 50% suy tim, 21% không bệnh tim
Sotalol; flecainide/propafenone; amiodarone; ECV
Kiểm soát
tần số
ức chế beta; diltiazem, verapamil; digitalis; triệt phá nút AV bằng sóng radio
ức chế beta; diltiazem, verapamil; digitalis; triệt phá nút AV bằng sóng radio
Trang 10Hersi.A, MD, and Wyse.DG: Management of Atrial Fibrillation Curr Probl Cardiol 2005;30:175–234
Tóm tắt kết quả Không có sự khác biệt trong
tiêu chí chính, QoL và phục hồi chức năng sống; nhập viện và tác dụng phụ của thuốc ít hơn
KS tần số hông kém hơn trong tiêu chí chính; không khác biệt trong QoL; nhập
viện và tác dụng phụ của thuốc ít hơn
*Biến cố gộp chính: TV TM, Thuyên tắc HK, NV vi ST, chảy máu nặng,
đặt máy, td phụ của thuốc
Trang 11SO SÁNH KS NHỊP VÀ TẦN SỐ:
SAU PT TIM
Kết luận:
Trong ĐT RN sau phẫu thuật tim, chiến lược KS nhịp và KS tần
số là tương đương nhau về số ngày nhập viện, tỉ lệ biến chứng và tỉ lệ RN dai dẳng thấp tương nhau trong 60 ngày sau khởi phát
RN Không có chiến lược điều trị nào cho thấy có lợi hơn chiến lược điều trị kia ( theo viện tim mạch quốc gia và viện nghiên cứu
sức khỏe quốc gia Canada; ClinicalTrials.gov, NCT02132767 )
Trang 12• Khả năng uống kháng đông và tình trạng đông máu
Jonathan P Piccini, Laurent Fauchier: Rhythm control in atrial fi brillation 2016; 388: 829–40
2014 ACCF/AHA/HRS guideline on the management of Pts with AF
Zipes.DP et al: Clinical arrhythmology and Eletrophysiology A companion to Braunwatd’ Heart Disease 2009: 208-286
Lựa chọn PP chuyển nhịp: shock điện/thuốc/triệt phá
Trang 13Rate control in atrial fi brillation Lancet 2016; 388: 818–28
ƯU TIÊN KIỂM SOÁT NHỊP:
Trang 14CHUYỂN NHỊP: CHỈ ĐỊNH
Huyết động không ổn định (Hemodynamic instability ):
Thiếu máu cục bộ cơ tim đe dọa tính mạng
Rối loạn ý thức
Tụt HA nghiêm trọng
Suy tim xung huyết tiến triển
Cơn RN đầu tiên (first episode)
Chọn kiểm soát nhịp dài hạn (Long-term rhythm control )
RN dai dẳng có triệu chứng (Symptomatic persistent AF )
RN cơn kèm triệu chứng không thường xuyên (Infrequent symptomatic episodes )
RN với nguyên nhân có thể đảo ngược được (Potentially reversible cause )
Trang 15CHUYỂN NHỊP: CHỐNG CHỈ ĐỊNH
RN không triệu chứng or t/c nhẹ, kèm bệnh kết hợp,
cao tuổi (>80), tổng trạng chung kém
Khả năng chuyển nhịp thành công thấp or duy trì nhịp xoang khó:
• RN kéo dài >1 năm
Trang 16HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ CHUYỂN NHỊP
BN ổn định-đến sớm, K có tự hồi phục SR:
Chuyển nhịp sớm (< 48h) or muộn (> 48h) và
chọn biện pháp chuyển nhip nào?
Thường tự về xoang (spontaneously) trong vòng vài giờ
đến vài ngày
Trang 17Ổn định
Kiểm soát tần số thất bằng các thuốc TM:
Vernakalant TM(IIbB) Amiodarone (IA)
Không có bệnh tim cấu trúc
Flecainide TM(IA) IbutilideTM(IIaB) PropafenoneTM (IA) VernakalantTM(I A)
Flecainide (IIaB) Propafenone(IIaB)
>48 giờ
Chống đông và ưu tiên
thuốc kiểm soát tần số
đường uống:
- Diltiazem 120-360 mg/ngày
- Metoprolol 200mg/ngày
50 Verapamin 12050 360 mg/ngày
- Digoxin 0.25mg/ngày
0.125-HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ CHUYỂN NHỊP
Trang 18CÁC ĐÁNH GIÁ CẦN THIẾT TRONG VIỆC KIỂM SOÁT TẦN SỐ VÀ KIỂM
SOÁT NHỊP
Kiểm soát tần
INR 2-3 trong 3-4 tuần Chuyển nhịp (thuốc hay shock điện)
Tiếp tục kháng đông ít nhất 3-4 tuần sau chuyển nhịp
Cân nhắc điều trị thuốc chống loạn nhịp kéo dài
HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ CHUYỂN NHỊP
Trang 19ĐIỀU TRỊ CHUYỂN NHỊP BẰNG SHOCK ĐIỆN
CHỈ ĐỊNH (IA)
Rối loạn huyết động
Thiếu máu cục bộ cơ tim cấp
Chuyển nhịp bằng thuốc thất bại
Bệnh tim cấu trúc nặng
Jonathan P Piccini, Laurent Fauchier: Rhythm control in atrial fi brillation 2016; 388: 829–40 Europace (2013) 15, 915–918
2014 ACCF/AHA/HRS guideline on the management of Pts with AF
Zipes.DP et al: Clinical arrhythmology and Eletrophysiology A companion to Braunwatd’ Heart Disease 2009: 208-286
Trang 20thuốc (chiến lược kiểm soát nhịp)
BN nguy cơ tiền mê cao
THUỐC:
Flecainide, propafenone, ibutilide, dofetilide (IA)
Amiodarone (IIA)
Trang 21CHUYỂN NHỊP BẰNG THUỐC
Trang 22Heparin TM : RN kéo dài >12h / bn
có nc thuyên tắc:
-ts ĐQ, RM, THA, ĐTĐ, ST, >75 y,
LA > 50mm, contrast trong tim KHÁNG ĐÔNG QUANH CHUYỂN NHỊP
Trang 23 Sau nghiên cứu X-VeRT (2014):
• Rivaroxaban (15-20mg/ngày):điều trị thay thế kháng vitamin K trong chuyển nhịp ở BN RN không do bệnh van tim
• Hiệu quả tương tự Dabigatran
• Class I
KHÁNG ĐÔNG QUANH CHUYỂN NHỊP
Trang 24Cardioversion for atrial fibrillation in current European practice: results of the European Heart
Rhythm Association survey
Hồi cứu 7660 BN : 54 trung tâm thực hiện Chuyển nhịp (Anh, Thụy điển, Đan mạch, Rumani, TBN, Hà lan) – thành công 94%
Còn lại thuốc-shock điện
Loại máy shock điện: 85% shock điện 2 pha (chí 1 TT dùng máy 1 pha)
Mức năng lượng:
63 ,6 % bắt đầu bằng năng lượng 100 J (2 pha)
33 % bắt đầu bằng năng lượng 100
Vị trí điện cực:
trước bên: 58,7%
trước sau: 41,3%
Europace (2013) 15, 915–918
Trang 25CHUYỂN NHỊP THẤT BẠI- CÁCH XỬ LÝ
LOẠI 1:
Chuyển nhịp xoang thất bại
Tăng ngưỡng shock điện or truyền ibutilide -> shock lại
LOẠI 2:
Tái phát RN ngay lập tức (vài giây) sau chuyển nhịp thành công (25%: cơn RN <24h; 10%: cơn kéo dài > 24h)
Không tăng ngưỡng shock điện
Dùng thuốc chống loạn nhịp để giảm ngưỡng shock điện (liều bolus Amiodarone)
Trang 26TÁI PHÁT RN SAU CHUYỂN NHỊP
Tỉ lệ cao, đặc biệt ở BN không dùng thuốc duy trì
Tần xuất :
• 57%/ tháng đầu
• Cao nhất : 5 ngày đầu (sớm)
Xử trí:
• Shock điện lập lại
• Phối hợp thuốc: block nút AV và chuyển nhịp
(amiodarone or ibutilide/TM, hoặc flecainide, sotalol,
or propafenone/uống)
• Nếu còn RN shock điện
• Nếu thành công: duy trì thuốc chống LN dài hạn
Trang 29DUY TRÌ THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP
Không duy trì :
RN cơn đầu tiên không do bệnh van tim và
nguy cơ tái phát thấp :
• Thời gian RN ngắn, LA bình thường, EF bình thường, không rối loạn CN van tim
• Nguyên nhân thoáng qua (NMCT, VMNT,
cường giáp đã điều trị…)
ĐQ, COPD, SUYTIM) thấp
Trang 31THÔNG ĐIỆP MANG VỀ
Cần cân nhắc kỹ trước khi quyết định chọn
chiến lược kiểm soát nhịp hay tần số
Khi quyết định chuyển nhịp: cần lựa chọn biện pháp phù hợp: shock điện or thuốc
Ưu tiên KS nhịp nếu: BN trẻ hơn, hiện diện
tr/chứng nặng và ít nguy cơ tái phát
Luôn xem xét dùng kháng đông dù chọn chiến lược điều trị nào (đánh giá nguy cơ thuyên tắc
và chảy máu để lực chọn thuốc phù hợp)
Trang 32CHÂN THÀNH CÁM ƠN!
Trang 34Rate Versus Rhythm Control for Atrial Fibrillation Heart Failure Clin 12 (2016) 193–203
•Nói chung, điều trị rung nhĩ có triệu chứng bằng các thuốc chống loạn nhịp
làm cải thiện triệu chứng và khả năng gắng sức Tuy nhiên, về mặt tử vong thì những nghiên cứu lớn điều thất bại tìm ra lợi ích của kiểm soát nhịp so với
•Để làm giảm khả năng bị cơn rung nhĩ thì việc điều trị phòng tránh rung nhĩ là cấp bách
Trang 35KHÁNG ĐÔNG QUANH THỦ THUẬT
Tiếp tục kháng đông or ngưng tạm thời KĐ
5 ngày thủ thuật và bắc cầu Heparin
Dùng tiếp Kháng đông trong 2 tháng sau thủ thuật
Sau 2 tháng : dùng Kháng đông hay
không tùy thuộc nguy cơ người bệnh
Trang 36The Use of Dabigatran Immediately After Atrial Fibrillation Ablation
J Cardiovasc Electrophysiol 2012;23(3):264-268
Conclusions
Dabigatran seems to provide an effective anticoagulation strategy for preventing thromboembolic events after catheter ablation for AF In our study, dabigatran was generally well tolerated without thromboembolic or bleeding complications and thus offers an alternative to anticoagulation with warfarin after ablation for AF.
Trang 37KHÁNG ĐÔNG QUANH THỦ THUẬT:
TIẾP TỤC DÙNG KHÁNG ĐÔNG
• Nhiều số liệu cho thấy độ an toàn và hiệu quả
• Kết quả tốt hơn khi kiểm soát chặt liều thuốc
và theo dõi sát INR
• Chỉ ngưng ở nhóm BN đăc biệt
Trang 38RN kịch phát RN có thể tự hồi phục or do can thiệp trong vòng 7 ngày
Cơn có thể tái phát với tần suất khác nhau
RN dai dẳng kéo
dài
Cơn RN kéo dài > 12 tháng
Chấp nhận RN vì ĐT chuyển nhịp không hiệu quả
RN “vĩnh viễn” không có nghĩa RN tồn tại suốt đời , có
BN cũng như BS ưa thích thực hiện
Trang 46Biến chứng đốt điện ĐT rung nhĩ
Trang 48Biến chứng đốt điện ĐT rung nhĩ
Trang 56CHUYỂN NHỊP: QUY TRÌNH THỰC HIỆN
Nhịn đói 6-8h
Kiểm tra độ bão hòa oxy, điện giải đồ…
Nồng độ thuốc (digoxin, thuốc chống loạn nhịp…)
Dùng an thần trước ĐT
Shock điện đồng bộ
Theo dõi liên tục ECG, HA, SaO2
Sử dụng điện cục vị trí trước sau
Năng lượng (2 pha): 150-300J
shock điện và tránh tái phát
Trang 57 Class I
• BN RN >48h or k biết tg : KĐ kháng Vit K 3w4w trước
-và sau chuyển nhịp (INR 2-3), bất chấp thang điểm CHA2DS2- VASc và biện pháp chuyển nhịp
• BN RN >48h or k biết tg, cần chuyển nhịp khẩn vì RLHĐ : Kháng đông càng sớm càng tốt và tiếp tục 4w sau chuyển nhịp, trừ khi có CCĐ
• BN RN <48h và nguy cơ ĐQ rất cao: Heparin TM hay LWMH, NOAC nên dùng càng sớm càng tốt trước or ngay sau chuyển nhịp , sau đó là kháng đông uống dài hạn
• Sau chuyển nhịp dù tg nào, dùng KĐ dài hạn hay không tùy thuộc vào nguy cơ thuyên tắc huyết khối của BN
KHÁNG ĐÔNG QUANH CHUYỂN NHỊP
Trang 59CHUYỂN NHỊP CHO BN RN MỚI KHỞI PHÁT
Hiệu quả shock điện: 95%
Hiệu quả các thuốc /RN 2-3 ngày:
• Ibutilide: 60-70% (không sử dụng ở BN suy tim
EF <35% ) để giảm nguy cơ QT dài và loạn nhịp thất đa ổ
• Amiodarone 40-50%
• Procainamide: 30-40%
Trang 60CHUYỂN NHỊP Ở BN RN <48H
Ưu điểm chuyển nhịp sớm (< 48h)
• Không làm ETO
• Không dùng kháng đông trước 3 tuần
• Giảm nguy cơ tái phát
• Biết chính xác thời gian <48h
• Không có sẵn ETO
• BN có tiền sử RN không tự chuyển nhịp
• Không phải các bệnh lý cấp tính hay tự hồi phục được (vd: NMCT cấp…) …
Trang 61CHUYỂN NHỊP CHO BN RN MỚI KHỞI PHÁT
Nên chuyển nhịp trễ (>48h):
• Không rõ thời gian
• Có ETO
• Có huyết khối nhĩ trái
• Tiền sử có cơn RN tự hồi phục (vài ngày)
• Nguyên nhân có thể điều chỉnh được (NMCT, cường giáp…)
Trang 62Catheter-based management
Energy sources:
• The two US Food and Drug Administration-approved options for catheter ablation include radiofrequency energy, which heats the target site(s), and
cryoablation, which cools the site(s)
Outcomes:
• Several randomized controlled trials (RCTs) have
demonstrated superior results for restoration of
normal sinus rhythm with catheter ablation compared with antiarrhythmic drug therapy, despite some
patients requiring multiple ablation procedures
Atrial fibrillation: review of current treatment strategies J Thorac Dis 2016;8(9):E886-E900
Trang 63Atrial fibrillation: review of current treatment strategies J Thorac Dis 2016;8(9):E886-E900
Trang 64• Types of energy sources
Unipolar radiofrequency ablation
Bipolar radiofrequency ablation
Trang 65Surgical management
• Beating heart right-sided thoracoscopic
approach
• Beating heart bilateral thoracotomy approach
• Arrested heart right-sided thoracotomy
approach
Hybrid ablation
Atrial fibrillation: review of current treatment strategies J Thorac Dis 2016;8(9):E886-E900
Trang 67Marek Malik
Risk of Arrhythmia and Sudden Death 2001
Trang 69HƯỚNG DẪN ĐIỀU TRỊ CHUYỂN NHỊP
Jonathan P Piccini, Laurent Fauchier: Rhythm control in atrial fi brillation 2016; 388: 829–40
Trang 70SO SÁNH KS NHỊP VÀ TẦN SỐ:
SAU PT TIM
Trang 71SO SÁNH KS NHỊP VÀ TẦN SỐ:
NC AFFIRM
Wyse DG, Waldo AL, DiMarco JP, et al N Engl J Med 2002; 347:1825
Trang 72SO SÁNH KS NHỊP VÀ TẦN SỐ:
NC RACE
Van Gelder IC, Hagens VE, Bosker HA, et al N Engl J Med 2002; 347:1834
Trang 75Thuốc Đường
dùng
Amiodarone Uống 600-800 mg/ngày chia làm nhiều lần, có thể
đến tổng liều 10g, sau đó duy trì 200 mg/1 lần/
ngày
Viêm TM (dùng đường TM), tụt
HA, nhịp chậm, QT dài, tosrades de pointes (hiếm), RL tiêu hóa, táo bón, INR tăng
TM 150 mg/10p, sau đó 1 mg/p trong 6h, rồi 0.5
mg/p trong 18h hoặc chuyển sang liều uống
Dofetilide Uống CrCl (ml/phút) Liều (mcg, 2 l/ngày) QT dài, tosrades de pointes,
chỉnh liều theo chức năng thận, cân nặng và tuổi
chẹn Calci NDP 30p trước khi dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm IC)
Tụt HA, cuồng nhĩ 1:1, loạn nhịp thất, tránh dùng ở BN BMV
Propafenone Uống 450 – 600 mg (khuyến cáo dùng chẹn β hay
chẹn Calci NDP 30p trước khi dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm IC)
Tụt HA, cuồng nhĩ 1:1, loạn nhịp thất, tránh dùng ở BN BMV
và bệnh tim cấu trúc đáng kể
Trang 76CẮT ĐỐT NHĨ TRÁI TRONG KIỂM SOÁT NHỊP
www.themegallery.com
Trang 77CẮT ĐỐT QUA CATHETER ĐỂ DUY TRÌ
NHỊP XOANG
Class I
ít nhất một thuốc nhóm I or nhóm III khi quyết định lựa
chọn chiến lược ks nhịp (A)
• Trước khi thực hiện thủ thuật cần cân nhắc đánh giá kỹ : lợi ích và nguy cơ (C)
Class IIa
• Có thể áp dụng cho BN RN dai dẳng có tr/chứng kháng trị or không dung nạp với ít nhất một thuốc nhóm I or
nhóm III (A)
đốt qua catherter trước ĐT thuốc sau khi cân nhắc lợi ích
và nguy cơ giữa 2 biện pháp (B)