1. Trang chủ
  2. » Tất cả

FILE_20200503_212935_Kien Ha giang (1.8.2019) sau bao ve

122 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để quản lý NSNN, đặc biệt là kiểm soát các khoản chi, KBNN đã thực hiệnchiến lược phát triển KBNN theo mô hình KBNN điện tử theo Quyết định138/2007/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 21

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

NGUYỄN TRUNG KIÊN

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO MÔ HÌNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐIỆN

TỬ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HÒA BÌNH

NGUYỄN TRUNG KIÊN

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO MÔ HÌNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐIỆN

TỬ TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ GIANG

Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Văn Hòe

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới

sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Trần Văn Hòe Các số liệu, kết quả nêu trongluận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này

Hà Giang, ngày 19 tháng 06 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Trung Kiên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, em đã nhận được sựhướng dẫn, giúp đỡ quý báu tận tình của các thầy cô của đồng nghiệp Với lòngkính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:

Ban Giám hiệu và các thầy cô của Trường Đại học Hòa Bình đã tạo mọi điềukiện thuận lợi giúp đỡ chúng em trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.Đặc biệt xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS TS Trần Văn Hòe, người thầy kínhmến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho emtrong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô trong hội đồng thẩm định và chấmluận văn đã cho em những đóng góp quý báu để hoàn chỉnh luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban lãnh đạo và các cán bộ công chức KBNN

Hà Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đểhoàn thành luận văn này Cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã cổ vũđộng viên tôi trong suốt quá trình học, làm việc và hoàn thành luận văn

Hà Giang, ngày 19 tháng 06 năm 2019

Tác giả luận văn Nguyễn Trung Kiên

Trang 5

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU viii

THÔNG TIN VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ ix

MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

2.1 Mục tiêu của đề tài 3

2.2 Đối tượng nghiên cứu 3

2.3 Phạm vi nghiên cứu 3

2.4 Nội dung nghiên cứu 3

3 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

3.1 Cách tiếp cận 4

3.2 Phương pháp nghiên cứu 4

4 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU 4

4.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

4.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước 4

4.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước 8

4.2 Khoảng trống nghiên cứu 10

5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 10

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO MÔ HÌNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐIỆN TỬ 11

1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước cấp tỉnh 11

1.1.1 Ngân sách và chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh 11

1.1.1.1 Ngân sách nhà nước 11

Trang 6

1.1.1.2 Chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh 11

1.1.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước cấp tỉnh 11

1.1.2.1 Khái niệm kiểm soát chi ngân sách nhà nước 11

1.1.2.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước 12

1.1.2.3 Đối tượng, mục tiêu quản lý chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh 12

1.1.2.4 Quy trình quản lý chi ngân sách nhà nước 12

1.1.2.5 Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước 13

1.1.2.6 Điều kiện cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước 14

1.1.2.7 Nội dung kiểm soát chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 14

1.1.2.8 Phân loại kiểm soát chi Ngân sách nhà nước 15

1.1.2.9 Vai trò của hệ thống Kho bạc trong quản lý chi Ngân sách nhà nước 15

1.1.2.10 Các công cụ kiểm soát chi Ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước 17

1.1.2.11 Các tiêu chí kiếm soát chi ngân sách nhà nước và các nhân tố ảnh hưởng 17

1.1.3 Kho bạc nhà nước điện tử và chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước điện tử 19

1.1.3.1 Kho bạc nhà nước điện tử 19

1.1.3.2 Chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước điện tử 21

1.1.4 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 23

1.1.4.1 Điều kiện áp dụng kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bác nhà nước điện tử 23

1.1.4.2 Nội dung kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc điện tử 25

1.1.4.3 Qui trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước điện tử 27

1.2 Kinh nghiệm một số địa phương về kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử và bài học cho Hà Giang 32

1.2.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 32

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước Hà Nội 33

Trang 7

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước Thành Phố Hồ Chí Minh 34

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng 35

1.2.2 Kinh nghiệm kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử cho Hà Giang 37

Chương 2: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO MÔ HÌNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐIỆN TỬ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ GIANG 39

2.1 Phát triển kho bạc nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc nhừ nước tỉnh Hà Giang 39

2.1.1 Khái quát chung về kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang 39

2.1.2 Sự phát triển kho bạc nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang 40

2.2 Phân tích thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử qua Kho bạc nhà nước tỉnh Hà Giang 44

2.2.1 Kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ, tài liệu 44

2.2.1.1 Quy định về hồ sơ, tài liệu trong kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 44

2.2.1.2 Quy trình tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 48

2.2.1.3 Kiểm soát hồ sơ, tài liệu trong kiểm soát chi Ngân sách Nhà nước 50

2.2.2 Kiểm soát các điều kiện chi theo chế độ quy định 52

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang.56 2.2.3.1 Trình độ cán bộ, công chức 56

2.2.3.2 Thói quen trong giao dịch của các đơn vị sử dụng ngân sách 59

2.2.3.3 Điều kiện về cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin 59

2.2.3.4 Một số nhân tố khác 64

2.3 Đánh giá thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 65

2.3.1 Những kết quả đạt được 65

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 68

Trang 8

2.3.2.1 Những hạn chế về kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 68 2.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế 71 Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO MÔ HÌNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐIỆN

TỬ QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC TỈNH HÀ GIANG 75 3.1 Mục tiêu và định hướng hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo

mô hình kho bạc nhà nước điện tử qua Kho bạc Nhà nước Hà Giang 75 3.1.1 Mục tiêu phát triển kho bạc nhà nước điện tử đến năm 2020 75 3.1.2 Định hướng hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 78 3.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang 81 3.2.1 Hoàn thiện cơ chế chính sách và quy trình kiểm soát chi ngân sách nhà nước phù hợp với mô hình kho bạc nhà nước điện tử 81 3.2.2 Hoàn thiện kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, tài liệu chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 82 3.2.3 Kiểm soát tính pháp lý chữ ký điện tử của đơn vị sử dụng ngân sách 84 3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 86 3.2.5 Tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật để thực hiện tốt kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 89 3.2.6 Xây dựng phần mềm kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử 95 KẾT LUẬN 99 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 101 TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

Trang 9

19 TABMIS : Phần mềm quản lý Ngân sách và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc

20 TTSPĐT : Thanh toán song phương điện tử

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1 Quy trình xử lý hồ sơ yêu cầu thanh toán của người sử dụng tại

ĐVQHNS

Sơ đồ 1.2 Quy trình xử lý hồ sơ yêu cầu thanh toán tại KBNN

Sơ đồ 2.1 Lộ trình triển khai các ứng dụng tại KBNN Hà Giang

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạ tầng truyền thông KBNN tỉnh giao đoạn 1991

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạ tầng truyền thông KBNN

Sơ đồ 3.1: Mô hình kiến trúc hệ thống CNTT tập trung của KBNN

Sơ đồ 3.2: Mô hình hệ thống quản lý kiểm soát chi ĐTXDCB

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu trình độ đại học và trên đại học đội ngũ CBCC KBNN Hà

Giang giai đoạn 1991 - 2018

Biểu đồ 2.2: Tỷ lệ người chuyên trách CNTT và nhân lực nghiệp vụ

Bảng 2.1: Trình độ lao động, công chức KBNN Hà Giang năm 2018

Bảng 2.2 Trình độ lao động chuyên trách CNTT của KBNN Hà Giang

Bảng 2.3 Hệ thống mạng và thiết bị truyền thông KBNN tỉnh

Bảng 2.4: Cơ sở dữ liệu hệ thống thông tin KBNN tỉnh

Bảng 2.5: Dự toán bổ sung của NSĐP trong các năm 2014-2018

Bảng 2.6: Kết quả hoạt động kiếm soát chi trong 5 năm 2014-2018

Bảng 2.7: Kết quả chi NSNN bằng tiền mặt tại KBNN Hà Giang các năm

2014-2018

Trang 11

THÔNG TIN VỀ LUẬN VĂN THẠC SĨ

1 Họ và tên học viên: Nguyễn Trung Kiên 2 Giới tính: Nam

3 Ngày, tháng, năm sinh: 10/08/1982

4 Nơi sinh: Huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang

5 Quyết định công nhận học viên số: Quyết định số 301/QĐ-ĐHHB ngày10/7/2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Hòa Bình

6 Các thay đổi trong quá trình đào tạo: Không

7 Tên đề tài luận văn: Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước

theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang

8 Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế 9; Mã số: 60340410

10 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Trần Văn Hòe, Trường Đại học Thủy Lợi

11 Tóm tắt các kết quả của luận văn:

Nội dung trọng tâm các kết quả nghiên cứu của luận văn:

(i) Luận giải cơ sở lý luận về KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tử vớihai chủ đề trọng tâm:

- Phân tích những nội dung lý luận về KBNN điện tử

- Lý giải một số vấn đề lý luận cơ bản về KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tử

(ii) Phân tích, đánh giá thực trạng KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tửvới các chủ đề trọng tâm:

- Phân tích quá trình phát triển KBNN điện tử ở Hà Giang

- Phân tích thực trạng KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tử ở Hà Giang

- Đánh giá thực trạng KSC NSNN theo mô hình KBNN điện tử, làm rõ những kếtquả đạt được, những hạn chế và chỉ ra năm nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nhữnghạn chế

(iii) Trên cơ sở khung lý luận và thực tiễn, qua phân tích, đánh giá thựctrạng, phương hướng hoàn thiện, luận văn đã đề xuất sáu giải pháp hoàn thiện KSCNSNN theo mô hình KBNN điện tử nhằm thực hiện tốt hơn nữa nhiệm vụ kiểm soátchi NSNN của KBNN Hà Giang Các giải pháp này nhằm hướng tới khắc phục các

Trang 12

hạn chế và giải quyết triệt để những nguyên nhân dẫn tới các hạn chế này.

12 Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Các giải pháp giải pháp hoàn thiện KSCNSNN theo mô hình KBNN điện tử tại KBNN tỉnh Hà Giang có thể áp dụng vàothực tiễn để nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi NSNN của KBNN HàGiang, hướng tới thực hiện KBNN điện tử tại Hà Giang vào năm 2020 theo địnhhướng của KBNN trung ương

13 Những hướng nghiên cứu tiếp theo: (nếu có)

14 Các công trình đã công bố có liên quan đến luận văn:

* Các công trình nghiên cứu ngoài nước

1 Dwight H.Perkins, Steven Radelet, David L.Lindauer, Steven Bloc,Economics of Development - Kinh tế học phát triển (1983), Tái bản lần 7 (2013)W.W Norton & Company, New York - London

2 Barry H.Potter and Jack Diamond (1998), Guidelines for PublicExpenditure Management, IMF

3 Colin Thain and Maurice Wright (2006), The Planing and Control PublicExpenditure, 1976-1993, Oxford: Clarendon Press; New York: Oxford UniversityPress

4 Ian Storkye, Government Cash and Treasury Management Reform, ADB,The Governance Brief, Issue 7-2003

5 Sailendra Pattanayak, Expenditure Control: Key Features, Stages, andActors IMF, Fiscal Affairs Department, Technical Notes and Manuals No 2016/02

6 Salvatore Schiavo-Compo, Daniel Tommasi, Managing GovermentExpenditure, Asian Development Bank 1999

7 Richard Allen and Daniel Tommasi (eds.), Managing Public

Expenditure-A Reference Book for Transition Countries, OECD, 2001

* Các công trình nghiên cứu trong nước

1 Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hạnh, Quản lý chi ngân sách nhà nước, NXB Tàichính 2010

2 Lê Ngọc Châu (2010), Một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi

Trang 13

NSNN qua KBNN trong điều kiện ứng dụng tin học, luận án tiến sĩ, Học viện Tàichính

3 Nguyễn Quang Hưng (2015), Đổi mới KSC NS thường xuyên của chínhquyền địa phương các cấp qua KBNN, luận án tiến sỹ, Học viện Tài chính

4 KSC NSNN qua KBNN cũng là đề tài được lựa chọn để nghiên cứu củanhiều học viên cao học Có thể kể đến một số luận văn thạc sĩ đã được thực hiệntrong vài năm gần đây: Nguyễn Văn Cẩn (2010), Hoàn thiện công tác KSC NS quaKBNN Quảng Ngãi, luận văn thạc sĩ QTKD, Đại học Đà Nẵng [10]; Vũ Thị Tường

Vi (2013), Tăng cường KSC NSNN qua KBNN tỉnh Đắc Lắk, luận văn thạc sĩQTKD, Đại học Đà Nẵng [36]; Trần Thị Hạnh (2015), Tăng cường KSC NSNNhuyện tại Đan Phượng Hà Nội, luận văn thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý, trường Đạihọc Thăng Long [10]; Trần Thị Hồng (2015), KSC NSNN qua KBNN Nghệ An,luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế, Trường ĐHKT ĐHQG Hà Nội [12]; …

5 Ngoài ra, có thể kể đến một số bài báo được đăng tải trên các tạp chíchuyên ngành đề cập đến quản lý NSNN nói chung và KSC NSNN qua KBNN nóiriêng: Lâm Chí Dũng và Phan Quảng Thống, “Đổi mới tiêu chí đánh giá hoạt độngquản lý Quỹ ngân sách nhà nước của KBNN” [8]; Đỗ Thị Thoa “Hệ thống kiểmsoát nội bộ KBNN ở một số quốc gia trên thế giới với kiểm soát hoạt động thu-chiNSNN và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”[31]; Nguyễn Văn Quang “Triển khaiquản lý ngân quỹ theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015”[28]; Vũ Đức Hiệp

“Tăng cường kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạcnhà nước”[46];…

Hà Giang, ngày 19 tháng 6 năm 2019

Học viên

(ký và ghi rõ họ tên)

Trang 14

INFORMATION ON MASTER’S THESIS

3 Date of birth: 10/08/1982

4 Birthplace: Bac Quang district, Ha Giang province

5 Admission decision process: No 301/QD-DHHB on July 10th 2017 by PeaceUniversity’s headmaster

6 Change in academic process: No

7 Official thesis title: Solution to enhancement of state budget control based

on electronic Vietnam State Treasury in Ha Giang province’s State Treasury

8 Major: Economics Administration 9 Code: 60340410

10 Supervisors: Assoc Prof., Ph.D Tran Van Hoe, Water Resources University

11 Summary of the findings of the thesis:

The major content of the thesis’ discoveries:

(i) Explaining rationales for expense control of state budget based on

electronic Vietnam State Treasury followed by two main themes:

- Analyzing reasoning behind electronic Vietnam State Treasury

- Explaining some basic reasoning on expense control of state budget based onelectronic Vietnam State Treasury

(ii) Analyzing, assessing expense control of state budget based on electronic

Vietnam State Treasury followed by main themes:

- Analyzing the growth process of electronic Vietnam State Treasury in HaGiang

- Analyzing expense control of state budget based on electronic Vietnam StateTreasury in Ha Giang

- Assessing expense control of state budget based on electronic Vietnam StateTreasury, clarifying achievements, limitations and stating five fundamental

Trang 15

(iii) Based on theoretical and practical framework, analysis, assessment, and

direction of improvement, the thesis proposes six solutions to enhancingexpense control of state budget of Ha Giang’s Vietnam State Treasury.These solutions aim to overcome limitations and fully resolve causes forthese above-mentioned limitations

12 Practical application: The solutions to enhancing expense control of statebudget based on electronic Vietnam State Treasury in Ha Giang Province’Vietnam State Treasury may be put into practice to improve the quality ofexpense control of state budget of Ha Giang’s Vietnam State Treasury, with theaim of implementing Vietnam State Treasury in Ha Giang in 2020 oriented byCentral State Treasury

13 Further research directions: (if any)

14 Published works related to the thesis:

* Foreign research projects: There are seven research projects

* Domestic research project: There are five research projects

Date: 19/6/2019 Signature: ……… Full name: Nguyễn Trung Kiên

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi Ngân sách nhà nước (NSNN) là vấn đềđược Đảng, nhà nước, các cấp, các ngành và xã hội đặc biệt quan tâm Quản lý và

sử dụng hiệu quả các khoản chi ngân sách có ý nghĩa hết sức to lớn về mặt kinh tế

và xã hội, góp phần nâng cao nguồn lực tài chính, thúc đẩy nền kinh tế phát triển,đồng thời là biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, góp phần ổnđịnh xã hội và nâng cao đời sống nhân dân Luật NSNN (được thông qua tại kỳ họpthứ 9 Quốc hội khóa IX năm 2002 và thay thế bằng luật NSNN 2015) là văn bảnpháp lý cao nhất, đánh dấu bước chuyển biến mới trong hoạt động quản lý NSNNnói chung, quản lý chi ngân sách nói riêng Theo tinh thần Luật NSNN, việc quản lýchi NSNN chặt chẽ, có hiệu quả là trách nhiệm của tất cả các ngành, các cấp, các cơquan và cá nhân có liên quan đến việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thuộcNSNN Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 861/QĐ-TTg về việc tăng cườngkiểm soát chi NSNN và giao nhiệm vụ cho Kho bạc nhà nước (KBNN) thực hiện

Đó là đảm bảo chi ngân sách đúng mục tiêu, nhiệm vụ, tiết kiệm và hiệu quả Đồngthời phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những hiện tượng gây lãng phí, thất thoátNSNN [24, 25]

Từ năm 2004, thực hiện luật ngân sách (sửa đổi) hoạt động kiểm soát chiNSNN qua KBNN đã có những chuyển biến tích cực Hoạt động lập, duyệt, phân

bổ dự toán được chú trọng hơn về chất lượng và thời gian Việc quản lý điều hànhNSNN cũng đã có những thay đổi lớn và đạt được thành tựu quan trọng Tuy vậy,ngoài những vấn đề thực hiện nhiệm vụ chung của toàn hệ thống, việc quản lý kiểmsoát chi NSNN vẫn còn nhiều vấn đề chưa phù hợp và bất cập Cơ chế quản lý kiểmsoát chi còn bị động và chậm chạp, nhiều vấn đề cấp bách không được đáp ứng kịpthời hoặc chưa có quan điểm xử lý thích hợp điều hành kiểm soát chi NSNN cònbất cập, vai trò quản lý kiểm soát chi vẫn chưa thực sự phát huy hết hiệu quả Trongđiều kiện nền kinh tế nước ta nói chung và của tỉnh Hà Giang nói riêng hiện nay,khi nguồn thu NSNN còn rất eo hẹp thì việc kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo các

Trang 17

khoản chi được đủ, đúng mục đích và hiệu quả là một việc rất quan trọng và cực kỳcần thiết Vì vậy, kiểm soát chi NSNN trên mô hình cũ của KBNN cần được hoànthiện một cách khoa học, đồng bộ, có hệ thống từ trung ương đến địa phương

Để quản lý NSNN, đặc biệt là kiểm soát các khoản chi, KBNN đã thực hiệnchiến lược phát triển KBNN theo mô hình KBNN điện tử theo Quyết định138/2007/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 21/08/2007 với mục tiêu tổngquát “ Xây dựng Kho bạc Nhà nước hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả và pháttriển ổn định vững chắc trên cơ sở cải cách thể chế, chính sách, hoàn thiện tổ chức

bộ máy, gắn với hiện đại hoá công nghệ và phát triển nguồn nhân lực để thực hiệntốt các chức năng: quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các quỹ tài chính nhà nước;quản lý ngân quỹ và quản lý nợ Chính phủ; tăng cường năng lực, hiệu quả và tínhcông khai, minh bạch trong quản lý các nguồn lực tài chính của Nhà nước trên cơ sởthực hiện tổng kế toán nhà nước Đến năm 2020, các hoạt động Kho bạc Nhà nướcđược thực hiện trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại và hình thành Kho bạcđiện tử” Trong những năm gần đây cùng với toàn hệ thống, KBNN Hà Giang đãtriển khai áp dụng kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử Kiểm soát chiNSNN theo mô hình KBNN điện tử đã và đang đóng vai trò quan trọng, giúp quản

lý NSNN tốt hơn; thời gian xử lý công việc nhanh hơn; giảm bớt áp lực cho các banngành, các những người trực tiếp xử lý; tất cả các nghiệp vụ của hệ thống KBNNđược thực hiện thông qua máy tính thay cho việc làm thủ công do con người trựctiếp thực hiện; các quy trình nghiệp vụ được công khai trên các cổng thông tin điệntử; …Tuy nhiên, việc triển khai kiểm soát chi NSNN qua KBNN điện tử vẫn cònmột số hạn chế và khó khăn xuất phát từ các nguyên nhân chủ quan cũng như kháchquan Vì vậy, nghiên cứu đánh giá thực trạng kiểm soát chi NSNN theo mô hìnhKBNN điện tử trong những năm gần đây, làm rõ những thành tựu, những hạn chế

và chỉ ra được những nguyên nhân của chúng, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hoànthiện là vấn đề có tính thời sự và có ý nghĩa thực tiễn quan trọng Chính trong bối

cảnh này, tôi đã chọn đề tài: " Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà

Trang 18

Luận văn hướng tới trả lời câu hỏi nghiên cứu sau: Thực trạng kiểm soát chiNSNN theo mô hình KBNN điện tử ở tỉnh Hà Giang thời gian qua như thế nào vàcần có những giải pháp gì để hoàn thiện ? Những công cụ điện tử nào có thể ứngdụng để tăng cường kiểm soát chi NSNN tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang ?

2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu của đề tài

Nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết về kiểm soát chi ngân sách

và ứng dụng mô hình KBNN điện tử để kiểm soát chi ngân sách Phân tích, đánhgiá quá trình thực hiện kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử ở tỉnh HàGiang giai đoạn 2014-2018, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phầnhoàn thiện kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử trong thời gian tới

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quá trình thực hiện kiểm soát chiNSNN theo mô hình KBNN điện tử ở Hà Giang và đề xuất giải pháp hoàn thiện môhình này tại KBNN Hà Giang

2.3 Phạm vi nghiên cứu

- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018

- Về không gian: Luận văn nghiên cứu kiểm soát chi NSNN theo mô hìnhKBNN điện tử ở cấp Tỉnh (tại KBNN tỉnh Hà Giang)

- Về nội dung: Kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử đượcnghiên cứu theo nội dung kiểm soát chi, một số tiêu chí và nhân tố tác động chủ yếu

và ứng dụng các phần mềm vào kiểm soát chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh

2.4 Nội dung nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi NSNNtheo mô hình KBNN điện tử

- Phân tích, đánh giá thực trạng, làm rõ những thành tựu, hạn chế, nguyênnhân của những hạn chế của kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử ở HàGiang thời gian qua

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp phần hoàn thiện kiểm soát chi

Trang 19

3 CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cách tiếp cận

Luận văn tiếp cận vấn đề kiểm soát thu NSNN theo mô hình KBNN điện tửtại Kho bạc tỉnh Hà Giang dưới góc độ lý thuyết quản lý chi ngân sách dài hạn, tựchủ nguồn thu và cân bằng thu chi Luận văn cũng tiếp cận dưới góc độ kiểm soátchi NSNN trên cơ sở sử dụng các phần mềm quản lý ngân sách điện tử ứng dụngcho các KBNN cấp tỉnh

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu định tính và định lương

Dữ liệu dùng để phân tích trong luận văn chủ yếu là thứ cấp Dữ liệu thứ cấp đượcthu thập từ các tài liệu của tỉnh Hà Giang, các cơ quan quản lý cấp tỉnh và trực tiếptại KBNN tỉnh Hà Giang

Phương pháp phân tích thống kê, phân tích so sánh được sử dụng để xử lýcác dữ liệu thư cấp và phương pháp diễn giải kết hợp qui nạp sẽ được sử dụng đểtổng hợp số liệu, phân tích và đánh giá các vấn đề

4 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU VÀ KHOẢNG TRỐNG NGHIÊN CỨU

4.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Đối với nền kinh tế mỗi địa phương, NSNN có vai trò hết sức quan trọng, làcông cụ huy động nguồn tài chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu của chínhquyền, là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế-

xã hội của đại phương Quản lý và sử dụng hiệu quả NSNN nói chung, kiểm soátchi NSNN qua KBNN nói riêng có ý nghĩa hết sức to lớn và quan trọng về mặtkinh tế cũng như xã hội và là đối tượng nghiên cứu phổ biến của các công trìnhkhoa học, từ sách chuyên khảo, bài báo, các đề tài nghiên cứu ở các qui mô, cấp độkhác nhau đến các luận án tiến sỹ, luận văn thạc sĩ,…

4.1.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước

1 Dwight H.Perkins, Steven Radelet, David L.Lindauer, Steven Bloc,

Economics of Development - Kinh tế học phát triển (1983), Tái bản lần 7 (2013)

Trang 20

chương, bao trùm các vấn đề từ lý thuyết, chiến lược, chính sách đến thực hành; từnhững vấn đề chung của nền kinh tế đến những chuyên đề về từng loại nguồn lực

và lĩnh vực của quá trình phát triển Chính sách tài khóa và chính sách tài chínhđược đề cập tại chương 11 và 12 phần 3 với các nội dung: Ngân sách nhà nước,những vấn đề tổng quan; Chi tiêu chính phủ; Chính sách thuế và tiết kiệm công;Hiệu quả kinh tế và ngân sách; Chức năng của hệ thống tài chính;…Trong đó Chitiêu chính phủ được phân tích chi tiết và hệ thống theo từng nhóm chi: Chi thườngxuyên; Tiền lương và tiền công; Mua hàng hóa, dịch vụ, Trợ cấp; Doanh nghiệpnhà nước; Chuyển nhượng của chính phủ [41]

2 Barry H.Potter and Jack Diamond (1998), Guidelines for Public

Expenditure Management, IMF Cuốn sách cung cấp một cái nhìn tổng quan về các

nguyên tắc và thực tiễn quản lý chi tiêu công theo ba khía cạnh chính: Lập ngânsách; Thực hiện ngân sách và Lập kế hoạch tiền mặt Với mỗi khía cạnh quản lýchi tiêu công, có hướng dẫn riêng rẽ các thông lệ khác nhau theo bốn nhóm quốcgia: hệ thống các nước Pháp ngữ, hệ thống Cộng đồng chung, Mỹ Latin và cácnước thuộc nền kinh tế chuyển đổi Trong phần thực hiện ngân sách, các tác giảhướng dẫn rất cụ thể những vấn đề cần giải quyết như: Các bước khác nhau trongquy trình thực hiện ngân sách; Ai chịu trách nhiệm phân bổ ngân sách; Ngân sáchphân bổ có thể được sửa đổi như thế nào; Những vấn đề gặp phải trong thực hiệnthủ tục ngân sách [42]

3 Colin Thain and Maurice Wright (2006), The Planing and Control Public

Expenditure, 1976-1993, Oxford: Clarendon Press; New York: Oxford University

Press Cuốn sách tập trung nghiên cứu hai khía cạnh; thể chế và quá trình chi tiêucông, với quan niệm kho bạc là trọng tâm của chính phủ, quyết định mức chi tiêu

và chi tiêu cho cái gì Với sự hợp tác của các cơ quan thuộc kho bạc nhà nước vàchính phủ Anh, nghiên cứu cho thấy các quyết định quan trọng của việc lập kếhoạch, phân bổ và kiểm soát chi tiêu công được thực hiện như thế nào Cuốn sáchthảo luận về cách thức và lý do tại sao KBNN hiếm khi có khả năng áp đặt thẩmquyền theo hiến pháp của mình để ngăn chặn trào lưu tăng chi tiêu công trong

Trang 21

cũng cho thấy Kho bạc đã bị khóa vào một hệ thống các mối quan hệ quyền lực bịràng buộc lẫn nhau với các bộ của Chính phủ và bắt buộc phải thương lượng mộtthẩm quyền tùy ý để kiểm soát chi tiêu của họ Các yếu tố hệ thống cũng được xemxét khi có thêm nguồn lực do có các quy tắc của trò chơi khi đấu thầu, đàm phán,giám sát và kiểm soát việc sử dụng ngân sách [45].

4 Ian Storkye, Government Cash and Treasury Management Reform, ADB,

The Governance Brief, Issue 7-2003 Theo tác giả bài viết, chính phủ các nước đangphát triển cần cải cách khu vực công để khắc phục sự kém hiệu quả của quản lýngân hàng và quản lý tiền mặt và thông qua các thông lệ quốc tế tốt nhất Cải cáchquản lý tiền mặt và quản lý kho bạc ở một số nước, đặc biệt là các nước OECD đãtiết kiệm đáng kể chi phí cho chính phủ các nước này Nghiên cứu thực tiễn cảicách của các nước như Úc, Niu Di Lân, Anh và Mỹ bài viết nhận định, khả năng ápdụng ở các nước đang phát triển không phải dễ dàng do (i) hạn chế về nguồn nhânlực; (ii) sự không sẵn lòng cải cách; (iii) tình trạng công nghệ không phát triển đủ

để đáp ứng yêu cầu; (iv) các phương tiện internet và truyền thông băng thông rộng

có thể không có sẵn do những hạn chế về ngân sách Tuy nhiên, tác giả khẳng địnhcải cách là cần thiết đối với các nước đang phát triển và đưa ra sáu khuyến nghị chocác nước này, trong đó khuyến nghị thứ năm nhấn mạnh sử dụng các quy trình côngnghệ mới nhất để chuyển từ quy trình thủ công sang quy trình điện tử đến mức độđầy đủ nhất có thể và điều đó sẽ mang lại lợi ích rất lớn cho các nước này [44]

5 Sailendra Pattanayak, Expenditure Control: Key Features, Stages, and

Actors IMF, Fiscal Affairs Department, Technical Notes and Manuals No 2016/02.

Nghiên cứu này khẳng định kiểm soát chi tiêu hiệu quả là điều kiện tiên quyết củaquản lý tài chính công Hơn hai phần ba các nước có thu nhập thấp và trung bình có

hệ thống kiểm soát chi yếu đồng thời cũng là những nước có mức nợ rất cao và sựthiếu tín nhiệm ngân sách Cuốn sách đề cập đến các nội dung chủ yếu sau: (i) Giảithích bảy giai đoạn chính của chi tiêu chính phủ; (ii) Mô tả các loại kiểm soát được

áp dụng ở từng giai đoạn của chuỗi chi tiêu; (iii) Xem xét ảnh hưởng của các truyềnthống hành chính khác nhau đối với các loại hình kiểm soát, bao gồm quyền hạn và

Trang 22

đề liên quan đến các mô hình chi tiêu khác nhau; (v) Các hành động cụ thể mà cácchính phủ có thể thực hiện để giải quyết những thách thức này Cuốn sách cũng đưa

ra những hướng dẫn hỗ trợ kỹ thuật cho việc hiện đại hóa hệ thống kho bạc, baogồm thiết kế và thực hiện hệ thống thông tin quản lý tài chính dựa trên CNTT [40]

6 Salvatore Schiavo-Compo, Daniel Tommasi, Managing Goverment

Expenditure, Asian Development Bank 1999 Đây là một cuốn sách hướng dẫn có

tính toàn diện vừa đưa ra một khung khổ lý thuyết đầy đủ vừa chú trọng khá chi tiếtđến hoạt động điều hành Cuốn sách gồm 17 chương, bao quát toàn bộ chu trìnhquản lý chi tiêu công - từ lập chương trình chi tiêu ngân sách nhiều năm đến việclập kế hoạch, thực hiện, kiểm toán và đánh giá chi tiêu ngân sách Liên quan đến đềtài luận văn, có thể đề cập đến chương 14 bàn về công nghệ thông tin và liên lạctrong quản trị chi tiêu công Các tác giả đã chỉ ra 5 lợi ích mà khả năng của côngnghệ thông tin và liên lạc mới có thể mang lại cho các dịch vụ được cung ứng bởicác cơ quan công: (i) Giảm chi phí hành chính; (ii) Đáp ứng nhanh và thích đáng cácyêu cầu và các chất vấn, bao gồm cung ứng dịch vụ ngoài giờ hành chính thôngthường; (iii) Tiếp cận các bộ và các cơ quan chính phủ các cấp từ bất kỳ địa điểmnào-phương thức linh hoạt và thuận tiện cho mọi công dân trong việc tiếp cận dịch

vụ công; (iv) Năng lực quản trị tốt hơn; (v) Hỗ trợ các nền kinh tế địa phương và nềnkinh tế quốc gia thông qua việc tạo điều kiện thuận lợi cho giao diện Chính phủ-Doanh nghiệp, góp phần cải thiện dịch vụ tới các vùng sâu, vùng xa và nâng cao khảnăng cho các dịch vu hỗ trợ khẩn cấp [43]

7 Richard Allen and Daniel Tommasi (eds.), Managing Public

Expenditure-A Reference Book for Transition Countries, OECD, 2001 Công trình

này được coi là đã lấp đầy khoảng trống trong tài liệu kinh tế về quản lý chi tiêucông xét cả về chiều sâu và độ bao phủ rộng của nó và định hướng nhằm đáp ứngnhu cầu của các nước chuyển đổi, đặc biệt là các nước Trung và Đông Âu Trongkhung khổ quản lý tài chính rộng lớn này, chức năng của Kho bạc là nhằm đạtđược các mục tiêu nêu trên Đặc biệt, liên quan đến quản lý tiền mặt, các tác giảnhấn mạnh “Kiểm soát các khoản chi NSNN qua KBNN phải đảm bảo hiệu quả,

Trang 23

lực Kiểm soát tiền mặt là nhân tố then chốt của quản lý kinh tế vĩ mô và quản lýngân sách” [39, p.259].

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nước ngoài được đề cập ở trên đã đặtnền móng cho các lý thuyết về NSNN, quản lý NSNN qua kho bạc nói chung vàKSC NSNN qua kho bạc nói riêng, trang bị cơ sở lý luận và thực tiễn cho việcphân tích, đánh giá quản lý chi NSNN, KSC NSNN qua KBNN Tuy nhiên, việcứng dụng vào đánh giá thực trạng và đưa ra giải pháp hoàn thiện KSC NSNN quaKBNN ở Việt Nam đòi hỏi phải linh hoạt, phù hợp với bối cảnh thực tiễn và cónhững điều kiện nhất định

4.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

1 Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hạnh, Quản lý chi ngân sách nhà nước, NXB Tài

chính 2010 Cuốn sách gồm 6 chương: (i) Quản lý chi thường xuyên của NSNNcho các cơ quan nhà nước; (ii) Quản lý chi thường xuyên của NSNN cho các đơn

vị sự nghiệp công lập; (iii) Quản lý chi đầu tư XDCB của NSNN; (iv) Quản lý cáckhoản chi đầu tư phát triển khác; (v) Quản lý các khoản chi khác của NSNN; (vi)Cấp phát thanh toán chi NSNN của KBNN Tại mỗi chương, sau khi trình bày cácvấn đề có tính lý luận cơ bản như: khái niệm, nội dung, đặc điểm, vai trò,… củacác khoản chi; quản lý chi: nguyên tắc; điều kiện; nội dung; trình tự; quyết toán;…được đề cập khá chi tiết Đặc biệt, cuốn sách đã dành riêng một chương sáu bàn vềcấp phát thanh toán chi NSNN qua KBNN [7]

2 Lê Ngọc Châu (2010), Một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi

NSNN qua KBNN trong điều kiện ứng dụng tin học, luận án tiến sĩ, Học viện Tài

chính Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về: chi NSNN

và kiểm soát chi NSNN; ứng dụng tin học trong KSC NSNN qua hệ thống KBNNnhững yếu tố tác động đến chất lượng, hiệu quả KSC trong điều kiện ứng dụng tinhọc Luận án đã phân tích và làm rõ thực trạng KSC NSNN qua hệ thống KBNNtrong điều kiện ứng dụng tin học ở Việt Nam với các nội dung: thực trạng KSCNSNN qua hệ thống KBNN ở Việt Nam giai đoạn 1991-2001; thực trạng ứng dụngtin học trong KSC NSNN qua KBNN Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng,

Trang 24

một số nhóm giải pháp có ý nghĩa tham khảo tốt cho các nhà hoạch định chínhsách, cho KBNN trong triển khai ứng dụng tin học trong KSC NSNN như: Hoànthiện KSC NSNN qua KBNN theo phương thức quản lý NSNN truyền thống; theophương thức quản lý NSNN hiện đại; các điều kiện và lộ trình triển khai thực hiện;

Tuy nhiên, luận án chưa đề cập một cách toàn diện các công cụ KSC; việctiếp cận đối tượng nghiên cứu từ góc độ đơn vị kho bạc các cấp, đơn vị sử dụngNSNN, vấn đề ứng dụng tin học vào kiểm soát các nguyên tắc, điều kiện chiNSNN, kiểm soát hồ sơ chứng từ,…còn hạn chế [4]

3 Nguyễn Quang Hưng (2015), Đổi mới KSC NS thường xuyên của chính

quyền địa phương các cấp qua KBNN, luận án tiến sỹ, Học viện Tài chính Luận án

đã hệ thống lại các vấn đề lý luận chung về chi NS thường xuyên và KSC NSthường xuyên qua KBNN Phần lý luận chung đã chỉ ra được 10 nhân tố có ảnhhưởng đến KSC NS thường xuyên qua KBNN, đặc biệt nhấn mạnh các nhân tố vàcông cụ sử dụng trong KSC, các quy định pháp lý, tổ chức bộ máy, năng lực, trình

độ của đội ngũ lao động công chức KSC Nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốcgia (Châu Âu: Pháp, Đức, Đan mạch; Châu Á: Malaysia, Singapore, Hàn Quốc) vềKSC NS thường xuyên qua KBNN, luận án đã rút ra một số bài học kinh nghiệm

có thể áp dụng cho Việt Nam [14]

4 KSC NSNN qua KBNN cũng là đề tài được lựa chọn để nghiên cứu củanhiều học viên cao học Có thể kể đến một số luận văn thạc sĩ đã được thực hiện

trong vài năm gần đây: Nguyễn Văn Cẩn (2010), Hoàn thiện công tác KSC NS qua

KBNN Quảng Ngãi, luận văn thạc sĩ QTKD, Đại học Đà Nẵng [10]; Vũ Thị Tường

Vi (2013), Tăng cường KSC NSNN qua KBNN tỉnh Đắc Lắk, luận văn thạc sĩ QTKD, Đại học Đà Nẵng [36]; Trần Thị Hạnh (2015), Tăng cường KSC NSNN

huyện tại Đan Phượng Hà Nội, luận văn thạc sĩ Kinh doanh và Quản lý, trường Đại

học Thăng Long [10]; Trần Thị Hồng (2015), KSC NSNN qua KBNN Nghệ An,

luận văn thạc sĩ Quản lý kinh tế, Trường ĐHKT ĐHQG Hà Nội [12]; …

5 Ngoài ra, có thể kể đến một số bài báo được đăng tải trên các tạp chí

Trang 25

riêng: Lâm Chí Dũng và Phan Quảng Thống, “Đổi mới tiêu chí đánh giá hoạt động

quản lý Quỹ ngân sách nhà nước của KBNN” [8]; Đỗ Thị Thoa “Hệ thống kiểm soát nội bộ KBNN ở một số quốc gia trên thế giới với kiểm soát hoạt động thu-chi NSNN và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam”[31]; Nguyễn Văn Quang “Triển khai quản lý ngân quỹ theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015”[28]; Vũ Đức

Hiệp “Tăng cường kiểm soát chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho

bạc nhà nước”[46];…

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nói trên đã đóng góp cho việc hệthống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN, KSC NSNN qua KBNN, phân tích,đánh giá thực trạng KSC qua KBNN tại một địa phương, và đưa ra những giải phápnhằm tăng cường, hoàn thiện KSC tại các địa phương này

4.2 Khoảng trống nghiên cứu

Qua tổng quan tình hình nghiên cứu, có thể khẳng định chưa có công trình nào

đề cập một cách hệ thống và toàn diện về cơ sở lý luận và thực tiễn kiểm soát chiNSNN theo mô hình KBNN điện tử, đặc biệt là với phạm vi không gian nghiên cứutại KBNN tỉnh Hà Giang Từ khoảng trống trong nghiên cứu nói trên, tác giả đã lựa

chọn nghiên cứu đề tài “Giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước

theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang” làm

chủ đề viết luận văn thạc sĩ ngành quản lý kinh tế

5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấuthành 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi ngân sách nhà nước

theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử

Chương 2 Thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho

bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang

Chương 3 Định hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà

nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Hà Giang

Trang 26

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC THEO MÔ HÌNH KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐIỆN TỬ 1.1 Cơ sở lý luận về kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước cấp tỉnh

1.1.1 Ngân sách và chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh

1.1.1.1 Ngân sách nhà nước

Khái niệm Ngân sách nhà nước: Khái niệm cơ bản về NSNN được định

nghĩa tại Khoản 14 điều 4 Luật NSNN 2015 như sau: Ngân sách nhà nước là toàn

bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảngthời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thựchiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [25, tr.3]

1.1.1.2 Chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh

Khái niệm Chi ngân sách nhà nước: Chi NSNN thể hiện các quan hệ Tài

chính – Tiền tệ được hình thành trong quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNNnhằm bảo đảm các nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nước và thực hiện các chứcnăng chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước

Chi ngân sách Nhà nước cấp tỉnh: Chi NSNN được phân cấp cho chính

quyền địa phương quản lý và điều hành Ở Trung Ương do Chính Phủ trực tiếp quản

lý, ở cấp tỉnh do Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh quản lý dưới sự giám sát của Hội ĐồngNhân Dân tỉnh

- Phân loại chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh: Phân loại chi NSNN là việc sắp

xếp các khoản chi NSNN vào các nhóm, các loại chi khác nhau

Đối với ngân sách cấp tỉnh xét theo yếu tố các khoản chi thì chi NSNN đượcchia thành chi đầu tư phát triển; chi thường xuyên và chi khác

1.1.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước cấp tỉnh

1.1.2.1 Khái niệm kiểm soát chi ngân sách nhà nước

KSC NSNN là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiệnthẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo chính sách, chế độ, tiêu

Trang 27

hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ

1.1.2.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước

Là việc KBNN thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theochính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do nhà nước quy định theonhững nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấpphát, thanh toán và chi trả các khoản chi của NSNN

1.1.2.3 Đối tượng, mục tiêu quản lý chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh

Đối tượng quản lý chi NSNN là toàn bộ các khoản chi của nhà nước cấp tỉnh

đã được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước và được cấp phát, thanh toán đểthực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn nhất định Mục tiêu cơ bản của quản lý chi NSNN là không để nguồn vốn của nhà nước bịthất thoát, lãng phí hoặc sử dụng sai mục đích; cần nâng cao hiệu quả sử dụng cácnguồn vốn, giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích kinh tế giữa một bên là Nhànước với một bên là các chủ thể sử dụng vốn NSNN

1.1.2.4 Quy trình quản lý chi ngân sách nhà nước

Quy trình quản lý chi NSNN gồm có 3 bước

- Bước 1: Lập dự toán chi NSNN, phân bổ dự toán và thông báo dự toán chi

NSNN cho các đơn vị sử dụng ngân sách

- Bước 2: Là quá trình chấp hành ngân sách, bao gồm các công việc:

Bố trí kinh phí và cấp phát, thanh toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách; thựchiện việc kiểm soát mọi khoản chi của NSNN bảo đảm phải có trong dự toán ngânsách được duyệt và phải đúng đối tượng quy định

- Bước 3: Là quyết toán chi ngân sách, bao gồm các công việc:

Tổng hợp, phân tích và đánh giá việc sử dụng các khoản chi của ngân sách,thấy được bức tranh toàn cảnh về các hoạt động kinh tế - xã hội của nhà nước trongnăm ngân sách

Trang 28

1.1.2.5 Nguyên tắc quản lý chi ngân sách nhà nước

Quản lý chi NSNN phải tuân thủ những nguyên tắc xuyên suốt trong chu trìnhchi NSNN, từ khâu lập dự toán đến khâu chấp hành và quyết toán chi NSNN, cụ thểlà:

- Đối với khâu lập dự toán NSNN:

Dự toán NSNN cần được xây dựng một cách khoa học, dựa trên các căn cứkhách quan như chiến lược, kế hoạch, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh;

hệ thống các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi hiện hành; kết quả phântích việc chấp hành chi của các năm trước; từ đó lập nên dự toán chi NSNN cho nămtiếp theo

Việc xây dựng dự toán phải đảm bảo đúng trình tự và thời gian như đã đượcquy định Chất lượng dự toán phải đảm bảo tính chi tiết theo mục lục ngân sách nhànước hiện hành, sát với nhu cầu chi tiêu của các đơn vị sử dụng

- Đối với khâu chấp hành chi NSNN

NSNN phải đảm bảo đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu chi tiêu của các đơn vị sửdụng ngân sách theo dự toán đã được duyệt

Mọi khoản chi NSNN được KBNN thanh toán trực tiếp cho người thủ hưởng,

là người cung cấp hàng hoá, dịch vụ

Mọi khoản chi NSNN phải được KBNN kiểm soát trước khi thanh toán, chitrả

Phân định rạch ròi ranh giới trách nhiện của người chuẩn chi - thủ trưởng đơn

vụ với KBNN - với tư cách là kế toán của tỉnh

- Đối với khâu quyết toán NSNN

Cần đảm bảo phản ánh trung thực, đầy đủ, chính xác mọi khoản chi theo mụclục NSNN Quyết toán NSNN phải đúng theo trình tự, thủ tục và thời gian theo Luậtđịnh

Quyết toán NSNN cần đảm bảo đã được kiểm toán trước khi trình Hội đồngnhân dân tỉnh phê chuẩn

Trang 29

1.1.2.6 Điều kiện cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước

Các khoản chi NSNN trước khi được cấp phát, thanh toán phải đảm bảo cácđiều kiện sau đây:

- Đã có trong dự toán chi NSNN hàng năm Dự toán chi NSNN của các đơn vịphải phản ánh đầy đủ các khoản chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức do các

cơ quan có thẩm quyền ban hành

- Dự toán chi phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức Những khoản chichưa có tiêu chuẩn định mức được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, KBNN căn cứvào dự toán được cơ quan cấp trên trực tiếp của đơn vị sử dụng ngân sách phê duyệtlàm căn cứ để kiểm soát

- Các khoản chi phải được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chuẩn chi.Trong quản lý và điều hành ngân sách, chuẩn chi là sự cho phép, đồng ý chi Thẩmquyền chuẩn chi là của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, đồng thời là chủ tài khoản,

đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

- Các khoản chi phải có đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ Mỗi khoản chi đều phải lậptheo mẫu chứng từ quy định và được cấp trên có thẩm quyền phê duyệt

1.1.2.7 Nội dung kiểm soát chi Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

Nội dung kiểm soát chi NSNN của KBNN bao gồm:

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ chi NSNN

- Kiểm tra tính hợp lệ về con dấu và chữ ký của thủ trưởng và kế toán của đơn

vị sử dụng NSNN

- Kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định, bao gồm:

+ Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được giao, trừ trường hợp: dựtoán ngân sách và phân bổ dự toán ngân sách chưa được cơ quan có thẩm quyềnquyết định, cơ quan tài chính và KBNN tạm cấp kinh phí cho các nhiệm vụ chi: chilương và các khoản có tính chất tiền lương; chi nghiệp vụ phí và công tác phí; một

số khoản chi cần thiết khác để bảo đảm hoạt động của bộ máy Mức tạm cấp hàngtháng tối đa không được vượt quá mức chi bình quân một tháng của năm trước

Trang 30

+ Các khoản chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN do cơ quan

1.1.2.8 Phân loại kiểm soát chi Ngân sách nhà nước

Có thể phân loại kiểm soát chi NSNN thành kiểm soát trước, kiểm soát trong

và kiểm soát sau khi nghiệp vụ chi NSNN được thực hiện

Theo phạm vi không gian có kiểm soát từ bên trong và kiểm soát từ bên ngoài.Ngoài ra còn có kiểm soát tuân thủ và kiểm soát hiệu quả

1.1.2.9 Vai trò của hệ thống Kho bạc trong quản lý chi Ngân sách nhà nước

Kiểm soát chi NSNN là trách nhiệm của các ngành, các cấp, các cơ quan, đơn

vị có liên quan đến việc quản lý và sử dụng NSNN; trong đó hệ thống KBNN giữ vai tròđặc biệt quan trọng Luật NSNN đã quy định mọi khoản chi của NSNN chỉ được thựchiện khi có đủ điều kiện quy định, đồng thời theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp cho đơn

vị sử dụng ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ thường xuyên phải mở tài khoảntại KBNN, chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính và KBNN trong quá trình thanhtoán và sử dụng kinh phí

Như vậy, KBNN chính là “trạm canh gác và kiểm soát cuối cùng “ được Nhànước giao nhiệm vụ kiểm soát trước khi đồng vốn của Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN.Thực hiện nhiệm vụ nói trên, KBNN chủ động bố trí vốn để chi trả đầy đủ vàkịp thời cho các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách theo lệnh của cơ quan tài chính,hoặc theo yêu cầu rút dự toán ngân sách của đơn vị sử dụng ngân sách trên cơ sở dựtoán ngân sách đã được duyệt, đồng thời thông báo và phân phối dự toán ngân sáchcho các cơ quan, đơn vị Để thực hiện việc cấp phát, thanh toán kinh phí một cáchkịp thời, KBNN tỉnh còn thường xuyên phải cải tiến quy trình cấp phát, thanh toánnhư mở rộng hình thức thanh toán liên Kho bạc trong nội bộ hệ thống, cải tiến chế

Trang 31

độ kế toán, ứng dụng tin học vào quản lý các nghiệp vụ Từng bước thực hiện cấpphát, thanh toán trực tiếp cho đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người cung cấp hànghoá dịch vụ theo tính chất của từng khoản chi NSNN.

Trên cở sở đó, KBNN thực hiện kiểm tra và hạch toán các khoản chi củaNSNN theo đúng chương, loại, khoản, hạng, mục, tiểu mục của mục lục NSNN;đồng thời, cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin cần thiết, phục vụ các hoạtđộng chỉ đạo và điều hành của cơ quan tài chính và chính quyền đại phương Ngoài

ra, KBNN còn phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài chính trong việc bố trí, sắp xếp cácnhu cầu chi tiêu, bảo đảm thu chi ngân sách nhà nước luôn được cân đối, việc điềuhành quỹ NSNN được bảo đảm thuận lợi

Khi nhận được lệnh trả tiền của cơ quan tài chính hay đơn vị sử dụng kinh phíngân sách cấp, nhiệm vụ của KBNN là trả tiền ngay cho đơn vị được hưởng Tuynhiên, KBNN không chỉ có nhiệm vụ xuất nhập công quỹ, mà còn có trách nhiệmquản lý quỹ NSNN Với nhiệm vụ này của mình, KBNN chịu trách nhiệm về tínhhợp pháp, hợp lệ của việc xuất tiền Vì vậy, KBNN phải kiểm tra việc sử dụng kinhphí NSNN cấp cho các đơn vị, tổ chức kinh tế, bảo đảm đúng mục đích, đúng chế độđịnh mức chi tiêu của Nhà nước Công việc kiểm tra đó được KBNN thực hiệnthông qua việc xem xét hồ sơ, tài liệu chi NSNN trên các phương diện như dự toánngân sách được duyệt, thẩm quyền chuẩn chi, chế độ, định mức chi tiêu của nhànước Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện thấy cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế

sử dụng kinh phí được ngân sách nhà nước cấp không đúng mục đích, không đúngchế độ, chính sách của nhà nước, KBNN từ chối cấp phát thanh toán Như vậy,trong quá trình quản lý và điều hành ngân sách nhà nước, KBNN không thụ độngthực hiện theo các lệnh của cơ quan tài chính, hoặc đơn vị sử dụng ngân sách mộtcách đơn thuần KBNN hoạt động có tính chất độc lập tương đối, theo cơ chế tácđộng trở lại đối với các cơ quan, đơn vị này Thông qua đó, KBNN có thể đảm bảotính chặt chẽ trong quá trình sử dụng công quỹ nhà nước, đặc biệt trong khâu muasắm, xây dựng, sửa chữa Chính vì vậy, việc này không những đã hạn chế đượctình trạng lãng phí, thất thoát, tiêu cực, mà còn đảm bảo cho việc sử dụng kinh phí

Trang 32

NSNN đúng mục đích, hợp pháp, tiết kiệm, có hiệu quả; đồng thời, tham gia kiểmsoát chặt chẽ việc sử dụng tiền mặt trong thanh toán, góp phần chống tiêu cực, đềcao kỷ cương, kỷ luật quản lý tài chính - tiền tệ.

Thông qua cấp phát, thanh toán các khoản chi của NSNN, KBNN còn tiếnhành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình chi NSNN qua KBNN theo từng địabàn, từng cấp ngân sách và khoản chi chủ yếu Từ đó rút ra những nhận xét, đánhgiá về những kết quả đã đạt được, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân; từ đócùng các cơ quan hữu quan phối hợp nghiên cứu nhằm cải tiến và hoàn thiện cơ chếcấp phát, thanh toán và kiểm soát chi NSNN qua KBNN

1.1.2.10 Các công cụ kiểm soát chi Ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc nhà nước

- Công cụ kế toán nhà nước bao gồm kế toán KBNN, kế toán NSNN và kế toáncác đơn vị sử dụng NSNN

- Công cụ mục lục NSNN

- Công cụ hệ thống định mức phân bổ ngân sách

- Công cụ dự toán chi ngân sách, thực chất đó là kế hoạch chi ngân sách củamột năm hoặc có thể chia ra hàng quý, hàng tháng

- Công cụ hợp đồng mua sắm tài sản công

- Công cụ thanh toán, kiểm soát chi NSNN của KBNN gắn liền với việc thanhtoán cho các đơn vị sử dụng ngân sách

Thứ nhất: Nhóm tiêu chí đối với KSC thường xuyên đó là:

Tỷ lệ hoàn thành nhiện vụ chi theo dự toán chi NSNN được giao của các đơn

vị (Tỷ lệ giải ngân dự toán chi thường xuyên của các ĐVSDNS);

Trang 33

Tỷ lệ khoản chi được kiểm soát so với tổng số khoản chi NSNN (theo từng kỳ

và lũy kế);

Số lượng hồ sơ giải quyết đúng hạn, trước hạn, quá hạn;

Kết quả phát hiện và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vựcKBNN;

Kết quả kiểm toán chi thường xuyên NSNN tại các đơn vị sử dụng Ngân sách

Thứ hai: Nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng Đối với chi đầu tư xây dựng cơ

bản và các CTMT đó là:

Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư XDCB (từng quý và lũy kế đến thời điểm báo cáo);

Tỷ lệ hồ sơ dự án chưa chấp hành đúng quy định (từng kỳ và đến thời điểm báocáo);

Số lượng hồ sơ giải quyết trước hạn, đúng hạn, quá hạn

Tổng số dự án, tổng số tiền từ chối thanh toán qua kiểm soát thanh toán vốnĐTXDCB và các chương trình mục tiêu;

Tỷ lệ dự án được thanh toán bị kiểm toán Nhà nước kết luận vi phạm/ tổng số

dự án được kiểm toán;

Tỷ lệ số tiền thanh toán bị kiểm toán kết luận vi phạm/ Tổng số tiền chi vốnĐTXDCB được kiểm toán

Tỷ lệ chuyển nguồn vốn ĐTXDCB sang năm sau/ so với tổng số nguồn vốnđược gia thực hiện

Thứ ba: Nhóm tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ hành chính công trong

hoạt động KSC NSNN gồm các tiêu chí:

Thái độ của CBCC, viên chức KBNNtrong giao dịch với ĐVSDNS;

Kỹ năng sử lý nghiệp vụ của CBCC, VC KBNN trong giao dịch với ĐVSDNS;CBCC, VC KBNN trả lời thỏa đáng những vướng mắc của các ĐVSDNS vàhướng dẫn thủ tục đầy đủ, dễ hiểu;

KBNN phục vụ công bằng đối với tất cả các ĐV giao dịch;

Mức độ thuận tiện trong giao dịch của khách hàng…

Trang 34

Tất cả những tiêu chí trên có thể đánh giá dựa trên mức độ hài lòng của cácĐVSDNS khi đến giao dịch với KBNN.

- Các nhân tố ảnh hưởng: Trình độ đội ngữ cán bộ công chức của KBNN làmcông tác KSC; Điều kiện về cơ sở vật chất và hạ tầng công nghệ thông tin được ápdụng vào công tác KSC…

1.1.3 Kho bạc nhà nước điện tử và chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước điện tử

1.1.3.1 Kho bạc nhà nước điện tử

Kho bạc nhà nước là tổ chức chuyên quản lý các loại tài sản quý của Nhà nước

và các khoản thu nhập công (tô, thuế) Nhiệm vụ chính của KBNN là tổ chức thựchiện và chịu trách nhiệm về quản lý quỹ NSNN, quỹ tài chính Nhà nước và các quỹkhác của Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật

KBNN truyền thống thực hiện các nhiệm vụ của mình thông qua việc hạchtoán, ghi chép thủ công trên sổ sách hoặc kết hợp hạch toán, ghi chép thủ công với sựtrợ giúp một phần của máy tính cá nhân với các ứng dụng nhỏ lẻ, phân tán

KBNN điện tử sử dụng hệ thống công nghệ thông tin vào hoạt động nhằmcung cấp thông tin, phổ biến cơ chế chính sách, cung cấp các dịch vụ công cũngnhư các hoạt động tương tác giữa hệ thống kho bạc với các doanh nghiệp, các đơn

vị có quan hệ với Ngân sách hoặc các cá nhân có liên quan đến thu, chi NSNN (sauđây gọi chung là Khách hàng) nhằm mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động của hệthống KBNN

Nói cách khác, KBNN theo mô hình điện tử là mô hình KBNN sử dụng công

nghệ điện tử, đặc biệt là công nghệ thông tin, cho các hoạt động của mình, nhằm đạt hiệu quả tối ưu cho yêu cầu quản lý thu, chi NSNN, mang lại lợi ích thiết thực cho hệ thống kho bạc cũng như cho khách hàng

Cấu trúc mô hình KBNN điện tử lấy khách hàng làm trung tâm và chủ độngthực hiện cung cấp dịch vụ công cho khách hàng một cách thuận lợi nhất Mô hìnhKBNN điện tử gồm các hợp phần giải quyết quan hệ tương tác về thông tin giữa cácđơn vị kho bạc trong cùng hệ thống, giữa hệ thống KBNN với cơ quan Hải quan, cơ

Trang 35

quan Thuế, với các Ngân hàng có phối hợp thu; giữa hệ thống KBNN với kháchhàng.

Hợp phần thứ nhất là giữa các Kho bạc với nhau (Kho bạc – Kho bạc) Đây

là hợp phần có các ứng dụng nghiệp vụ liên quan trong hệ thống kho bạc và cáccông việc nội bộ từng Kho bạc, được gọi chung là tác nghiệp Kho bạc, Với hợp phầnnày, nhân viên Kho bạc phải được đào tạo đồng bộ; phải là những người nắm đượccác kiến thức về công nghệ mới, nhất là công nghệ thông tin, sử dụng thành thạo cácứng dụng nghiệp vụ của hệ thống KB trong công việc hàng ngày

Hợp phần thứ hai là hợp phần giữa Kho bạc với các cơ quan thu như cơ quanHải quan, cơ quan Thuế, các Ngân hàng thương mại (Kho bạc – Cơ quan thu) Đây

là hợp phần có nhiều hoạt động giao dịch trực tuyến được kết nối giữa hệ thống khobạc với các cơ quan thu để thực hiện các nghiệp vụ thu, chi NSNN như thu thuếtrực tuyến (Kho bạc – Thuế), thông quan trực tuyến (Kho bạc – Hải quan), thu, chiNSNN trực tuyến cho đơn vị hưởng (Kho bạc – Ngân hàng thương mại)

Hợp phần thứ ba là hợp phần giữa Kho bạc với khách hàng (Kho bạc –Khách hàng) Ở cấp độ tương tác này hệ thống kho bạc sẽ cung cấp các thông tintrực tuyến chính xác, toàn diện về các cơ chế chính sách và các dịch vụ công trựctuyến để khác hàng có thể đăng nhập và sử dụng các dịch vụ công do hệ thống khobạc cung cấp

Các hợp phần này hoạt động tương tác lẫn nhau, hợp phần này là cơ sở, tạo điềukiện cho hợp phần kia phát triển, hoạt động hiệu quả hơn Tuy nhiên, mục đích cuốicùng vẫn là lấy khách hàng làm trung tâm, từ đó KBNN điện tử cung cấp các dịch vụcông hiệu quả hơn đặc biệt là liên quan đến các giao dịch của khách hàng, củng cố lòngtin của khách hàng đối với hệ thống KBNN

KBNN điện tử có những đặc điểm sau đây:

Một là, tất cả các nghiệp vụ của hệ thống KBNN được thực hiện thông quamáy tính, tất cả các hoạt động nghiệp vụ được đưa vào phần mềm tin học, nhân viênKBNN tác nghiệp thông qua các phần mềm tin học này

Hai là, các quy trình nghiệp vụ, các quy định, thủ tục thu, chi ngân sách, các

Trang 36

hồ sơ tài liệu được đưa lên công khai trên cổng thông tin điện tử của hệ thống khobạc, khách hàng lập và nộp hồ sơ trực tuyến, thanh toán trực tuyến, giảm thiểu giaodịch trực tiếp với nhân viên kho bạc.

Ba là, trình độ về CNTT của người lao động KBNN điện tử cao hơn so vớitrình độ về CNTT của người lao động KBNN theo mô hình truyền thống Trình độCNTT của người lao động KBNN điện tử là điều kiện tiên quyết bắt buộc trong quátrình giải quyết các công việc chuyên môn do tất cả các hoạt động nghiệp vụ đềuđược tin học hóa, đều có phần mềm ứng dụng cho mỗi công việc Trình độ CNTT là

cơ sở để khai thác những lợi thế mà các phần mềm tin học mang lại

Bốn là, quá trình thực hiện nghiệp vụ nhanh hơn, chính xác hơn, bảo mậtthông tin tốt hơn, giúp lãnh đạo KBNN điều hành ngân sách tốt hơn Thông tinđược lưu trữ trong máy tính, chỉ có nhân viên chịu trách nhiệm về công việc mớiđược truy cập nên việc bảo mật dữ liệu tốt hơn Hơn nữa, việc truy cập dữ liệu, lậpbáo cáo cũng nhanh hơn, chính xác hơn, giúp cho lãnh đạo KBNN có thông tinnhanh chóng, kịp thời để điều hành NSNN

Năm là, KBNN điện tử lấy khách hàng làm trung tâm, rút ngắn khoảng cáchgiữa khách hàng với hệ thống kho bạc Với mô hình kho bạc truyền thống thì hệthống kho bạc hoạt động theo mô hình lấy các phòng, ban nghiệp vụ làm trọng tâmkhiến khách hàng khó có thể tiếp cận các dịch vụ công một cách chất lượng nhưngđối với mô hình KBNN điện tử thì đây là một mô hình lấy khách hàng làm trọngtâm, các phòng, ban nghiệp vụ có thể kết nối với nhau để chia sẻ thông tin, cùngphối hợp giao dịch một cách hiệu quả hơn với khách hàng

1.1.3.2 Chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước điện tử

Chi NSNN qua KBNN điện tử là giao dịch của khách hàng với KBNN tronglĩnh vực chi ngân sách được thực hiện bằng phương thức điện tử (giao dịch điện tử -GDĐT) thông qua các dịch vụ công trực tuyến mà KBNN cung cấp Các tài liệu, hồ

sơ liên quan đến chi NSNN của khách hàng được số hóa thành hồ sơ điện tử và sửdụng xác thực chữ ký số Các khâu từ tiếp nhận hồ sơ, kiểm soát hồ sơ, trả kết quảgiải quyết hồ sơ cho khách hàng đều được thực hiện thông qua dịch vụ công trực

Trang 37

tuyến của KBNN.

Việc thanh toán các khoản chi NSNN cho khách hàng được thực hiện thôngqua các kênh thanh toán điện tử của KBNN với các tổ chức Ngân hàng (Thanh toánliên ngân hàng) để thanh toán trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng thông qua tài khoảncủa người thụ hưởng mở tại ngân hàng

* Các giao dịch điện tử trong hoạt động của KBNN gồm:

1 GDĐT giữa KBNN với các đơn vị giao dịch về quản lý thu, chi quỹNSNN và các quỹ tài chính nhà nước tại KBNN

2 GDĐT giữa KBNN với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàngthương mại nơi KBNN mở tài khoản về thanh toán điện tử tập trung và trao đổithông tin, dữ liệu thu NSNN

3 GDĐT giữa KBNN với các đơn vị cung cấp thông tin để lập Báo cáo tàichính nhà nước

4 GDĐT giữa KBNN với các cơ quan trong ngành tài chính về quản lý thu,chi quỹ NSNN và các quỹ tài chính nhà nước tại KBNN

2 Khi GDĐT với KBNN, các khách hàng, đơn vị cung cấp thông tin và tổchức khác được lựa chọn công nghệ thông tin và phương tiện điện tử phù hợp NếuKBNN chấp nhận giao dịch theo phương thức nộp hồ sơ, chứng từ bằng giấy hoặc

Trang 38

bằng phương thức điện tử, các đơn vị giao dịch được quyền lựa chọn phương thứcgiao dịch.

3 Các đơn vị giao dịch, đơn vị cung cấp thông tin và tổ chức khác đã hoànthành việc thực hiện GDĐT trong hoạt động nghiệp vụ KBNN theo quy định thìkhông phải thực hiện các phương thức giao dịch khác và được công nhận đã hoànthành thủ tục theo quy định

4 GDĐT giữa KBNN với các cơ quan trong ngành tài chính (cơ quan tàichính, Thuế, Hải quan) được thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Tàichính; giữa KBNN với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được thực hiện theo quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, phù hợp với quy định của Luật Ngânhàng Nhà nước Việt Nam, Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Giao dịch điện tử và cácvăn bản hướng dẫn; giữa KBNN với các ngân hàng thương mại được thực hiện theothỏa thuận giữa KBNN và ngân hàng thương mại về thanh toán song phương điện

tử tập trung và tổ chức phối hợp thu NSNN, phù hợp với Luật Giao dịch điện tử vàcác văn bản hướng dẫn Luật

5 Toàn bộ các danh mục mã liên quan GDĐT trong hoạt động nghiệp vụđược sử dụng thống nhất từ hệ thống danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vựctài chính quy định tại Thông tư số 18/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 2 năm 2017 của

1.1.4 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bạc nhà nước điện tử

1.1.4.1 Điều kiện áp dụng kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo mô hình kho bác nhà nước điện tử

Kiểm soát chi NSNN theo mô hình KBNN điện tử là việc KBNN thẩm định,

Trang 39

kiểm tra các khoản chi NSNN dựa trên việc ứng dụng công nghệ thông tin Theo đó,những chính sách, chế độ định mức chi được đưa vào phần mềm kiểm soát chiNSNN

Các điều kiện cần thiết để áp dụng kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo

mô hình kho bác nhà nước điện tử gồm:

+ Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin là điều kiện tiên quyết để có thể áp dụngKBNN điện tử

+ Luật pháp, chính sách là điều kiện đủ để có thể áp dụng mô hình Hệ thốngluật pháp và chính sách giúp cho hệ thống không lệch hướng, không vướng mắc,không tạo ra kẽ hở để có thể dựa vào đó làm những việc không đúng với chức năngnhiệm vụ

+ Chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ liên quan đến KSC NSNN theo môhình KBNN điện tử, đảm bảo tuân thủ các quy định KSC NSNN hiện hành và tuânthủ các quy định về GDĐT trong hoạt động KBNN

+ Nhân lực: Đây là điều kiện cần còn lại để có thể áp dụng được KSC NSNNtheo mô hình KBNN điện tử Cần có sự đào tạo, nâng cao trình độ lao động CNTT

và người KSC để có khả năng ứng dụng và giải quyết các vấn đề KSC trên nền tảng

dữ liệu và nghiệp vụ điện tử

+ KBNN tỉnh và các ĐVSDNS phải đảm bảo các điều kiện để tiến hànhGDĐT:

* Các đơn vị giao dịch phải có chứng thư số còn hiệu lực do tổ chức cungcấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp hoặc được cấp bởi tổ chức cungcấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thốngchính trị

* Các đơn vị giao dịch phải có máy tính kết nối mạng internet; có 01 địa chỉthư điện tử đã thông báo với KBNN để sử dụng cho tất cả các giao dịch trên Trangthông tin dịch vụ công của KBNN

* Các đơn vị giao dịch phải có thông báo tham gia và được KBNN chấpnhận, cấp tài khoản đăng nhập Trang thông tin dịch vụ công của KBNN

Trang 40

* GDĐT giữa KBNN với Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương mại

về thanh toán điện tử liên ngân hàng được thực hiện theo các quy định hiện hànhcủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

* GDĐT giữa KBNN với ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản về thanhtoán song phương điện tử tập trung với từng hệ thống ngân hàng thương mại, phùhợp với quy định của pháp luật

* GDĐT giữa KBNN với các đơn vị cung cấp thông tin được thực hiện theoquy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2017/NĐ-CP

* Điều kiện GDĐT giữa KBNN với các tổ chức khác được thực hiện theothỏa thuận giữa KBNN với từng tổ chức đó, phù hợp với quy định của pháp luật

1.1.4.2 Nội dung kiểm soát chi ngân sách nhà nước qua kho bạc điện tử

* Kiểm soát tính hợp pháp của hồ sơ, chứng từ chi ngân sách nhà nước theo

mô hình kho bạc nhà nước điện tử

Hồ sơ và chứng từ chi NSNN được thiết kế mẫu theo đúng quy định với cáctiêu chí thông tin trên hồ sơ, chứng từ (sau đây gọi chung là hồ sơ) và được đưa lêncổng thông tin điện tử của KBNN, các đơn vị sử dụng NS có thể truy cập vào cổngthông tin điện tử của KBNN để lập và nộp hồ sơ trực tuyến

Sau khi ĐVSDNS vượt qua bước kiểm tra hồ sơ trực tuyến, hồ sơ được gửi đếnKBNN nơi đơn vị giao dịch để làm thủ tục thanh toán Tại KBNN, trước khi làm thủtục thanh toán, người kiểm soát chi sử dụng phần mềm kiểm soát chi để tiến hànhkiểm tra hồ sơ của đơn vị Khi người kiểm soát chi nhấn nút lệnh “Kiểm tra” trênchương trình kiểm soát chi, trước hết, chương trình sẽ tiến hành kiểm tra tiêu chítính hợp pháp của hồ sơ và tính hợp pháp của chữ ký điện tử của thủ trưởng và kếtoán đơn vị sử dụng ngân sách

Kiểm soát chi theo mô hình KBNN điện tử, chữ ký điện tử (chữ ký số) trên

hồ sơ điện tử sẽ thay thế cho con dấu và chữ ký trên hồ sơ giấy Do đó, phải kiểmtra tính hợp pháp của chữ ký điện tử do thủ trưởng hoặc kế toán đơn vị sử dụng NS

ký Khi một đơn vị lập và nộp hồ sơ chi NSNN trực tuyến qua mạng của hệ thốngKBNN, hồ sơ đó phải đảm bảo đã được kế toán trưởng và thủ trưởng đơn vị ký duyệt

Ngày đăng: 03/05/2020, 21:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nguyễn Văn Cẩn (2010), Hoàn thiện công tác KSC NS qua KBNN Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ QTKD, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác KSC NS qua KBNN QuảngNgãi
Tác giả: Nguyễn Văn Cẩn
Năm: 2010
4. Lê Ngọc Châu (2010), Một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chi NSNN qua KBNN trong điều kiện ứng dụng tin học, Luận án tiến sỹ, Học viện Tài chính Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chiNSNN qua KBNN trong điều kiện ứng dụng tin học
Tác giả: Lê Ngọc Châu
Năm: 2010
7. Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hạnh (2010), Quản lý chi ngân sách nhà nước, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chi ngân sách nhà nước
Tác giả: Đặng Văn Du, Bùi Tiến Hạnh
Nhà XB: NXBTài chính
Năm: 2010
1. Bộ Tài chính (2003), Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 hướng dẫn thực hiện NĐ số 60/2003/NĐ- CP ngày 06/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn Luật ngân sách nhà nước Khác
2. Bộ Tài Chính (2015), Quyết định số 2704/QĐ-BTC năm 2015 về thí điểm thủ tục giao dịch điện tử tại KBNN Khác
5. Chính phủ (2007), Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số Khác
6. Chính phủ (2007), Nghị định 64/2007/NĐ-CP về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan Nhà nước Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w