Kết quả điều trị tim nhanh trên thất ở trẻ nhỏ bằng triệt đốt qua catheter sóng cao tần tại Bệnh viện Nhi Trung ương Nguyễn Thanh Hải, Quách Tiến Bảng, Trần Quốc Hoàn, Nguyễn Anh Tuấn
Trang 1Kết quả điều trị tim nhanh trên thất ở trẻ nhỏ bằng triệt đốt qua catheter sóng cao
tần tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Nguyễn Thanh Hải, Quách Tiến Bảng, Trần Quốc Hoàn, Nguyễn Anh Tuấn
TRUNG TÂM TIM MẠCH TRẺ EM BỆNH ViỆN NHI TRUNG ƯƠNG
Trang 2Đặt vấn đề
Tim nhanh trên thất
Rối loạn nhịp phổ biến nhất ở trẻ em (1-5/1000)
Cấp cứu và điều trị rối loạn nhịp hay gặp nhất
Bệnh xuất hiện nhiều nhất 1-3 tháng đầu đời
Indian Pacing Electrophysiol J, 2005; 5(1): 51-62
Trang 3Vai trò triệt đốt qua catheter
Trang 5Phương pháp nghiên cứu
• Hồi cứu
• Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
– Các bn được điều trị can thiệp bằng TĐQC bằng năng lượng sóng cao tần tại BV Nhi TW
• Cân nặng ≤ 15kg
– Thời gian 8/2012 – 11/2016
• Thu thập số liệu
Trang 6Phương pháp đánh giá
• Thành công:
• Thành công thủ thuật
– Kiểm tra sau đốt lần cuối 30 phút:
– Không còn cơn hoặc gây cơn tim nhanh – Không còn tiền kích thích, hoặc bằng chứng đường phụ nhĩ thất – Phù hợp tiêu chuẩn sau đốt tim nhanh vào lại nút nhĩ thất
• Thành công lâu dài (không tái phát)
– Không còn triệu chứng cơn tim nhanh – Điện và Holter điện tim không có cơn tim nhanh hoặc tiền kích thích thất
• Tai biên và biến chứng thủ thuật
– Không có tai biến nặng sau thủ thuật 48 giờ, hoặc không có block nhĩ thất trong thời gian theo dõi sau đốt
• Theo dõi và thu thập số liệu sau đốt
– Bệnh nhân sẽ được theo dõi sau đốt tại các thời điểm: 1, 3, mỗi 6 tháng sau đốt – Hỏi bệnh, thăm khám, điện tim mỗi lần khám lại Siêu âm và Holter tùy theo chỉ định hoặc nghi ngờ có tái phát
Trang 7Phân tích số liệu
Phần mềm SPSS 22
Trang 9Đặc điểm tuổi và cân nặng
Cân nặng (kg): 9.4 (3-15) Tuổi (năm): 1.70 (14 ngày- 6 tuổi)
Trang 10Đặc điểm điện sinh lý
Chẩn đoán tim nhanh
Tổng số cơn tim nhanh
Vào lại nhĩ thất chiều xuôi
Vào lại nhĩ thất chiều ngược
84,8 2.5 15.2 4.5 1.3 7.5
Trang 11Kết quả và các thông số TĐQC
Giá trị Ghi chú
Thành công lâu dài 63/66 (95.5%)
Tai biến nặng: Nguy hiểm
Đường tiếp cận catheter đốt
Trang 12Single center outcome of RFA
Blaufox et al (2004)
Aiyagari et
al (2005)
Akdeni
z et al (2013)
An et al (2013)
Hai et al (2014)
Hai et al (2016)
2 (atrial perforatio ns)
NG No No
Dead No No No No No
Trang 13Pediatric Radiofrequency Ablation
(RFCA) Registry Data
( Including 4135 pts (0-21 year old)
Body weight < 15kg: the risk of major complication
Am J Cardiol, 1997; 80(11): 1438-43
( Including 137 infants < 15 kg vs 5960 older children)
–No significant differences were found for complication and success rates
between infants and noninfants
Circulation 2001; 104(23):2803-8
Trang 14Biến chứng nặng
• Tai biến sớm
– Tử vong
– Block nhĩ thất cấp II và III
• Tai biến muộn
– Sẹo cơ tim tiến triển sau đốt
– Block nhĩ thất muộn
– Hẹp động mạch vành
– Ung thư do phơi nhiễm phóng xạ
Trang 16Khuyến cáo chỉ định triệt đốt qua
catheter 2016
Heart Rhythm, Vol 13, No 6, June 2016
Trang 17Chỉ định đốt triệt qua catheter trẻ nhỏ
Tim nhanh trên thất QRS hẹp có cấu trúc tim bình thường
Loại I TNTT tái diễn, hoặc dai dẳng, không đáp ứng thuốc hoặc do tác
dụng phụ của thuốc
C
Loại IIb 1 Triệu chứng tim nhanh kịch phát tái diễn cùng với thăm dò điện sinh
lý có: 1.Đường phụ NT, gây cơn TN; 2 Đã dùng thuốc; 3 Đốt đường chậm bằng đốt lạnh
2 TNTT có suy giảm huyết động tái diễn
C
C
Điện tim WPW
2 WPW có ngất và có nguy cơ ngừng tim (Tiền kích khi RR ≤ 250ms
trong cơn rung nhĩ /kích thích nhĩ, nhiều đường phụ NT)
Heart Rhythm, Vol 13, No 6, June 2016
Trang 18Chỉ định đốt triệt qua catheter trẻ nhỏ
Tim nhanh trên bênh nhân tim bẩm sinh
không hiệu quả hoặc có tác dụng phụ
với thuốc loạn nhịp
thất, shock nhiều lần khi không thể điều trị bằng lập trình hoặc không kiểm soát bằng thuốc
thuật tim hạn chế đường tiếp cận catheter đốt
viễn và có mục tiêu để đốt ở những bệnh nhân không phải phẫu thuật
E
B
nhân phải chỉ định ICD
Heart Rhythm, Vol 13, No 6, June 2016
Trang 19Trường hợp bệnh nhân
Trẻ trai, 14 ngày tuổi, cân nặng 3 kg
Cơn TNTT khó kiểm soát, tái phát khi dùng thuốc (cordarone, flecainide, propranolon)
Thăm dò điện sinh lý: AVRT, CL 209ms, huyết áp 45/22/32 mmHg
Đốt đường phụ ẩn trước bên trái qua lỗ PFO
Trang 20Khám lại sau 2 ngày can thiệp
Trang 21Cảm ơn!