1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CÁC CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN ĐƯỢC HỖ TRỢ VỐN KHUYẾN CÔNG GIAI ĐOẠN 2011 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

29 199 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 480,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

. Kết quả phối hợp triển khai công tác khuyến công với các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh tổ chức các khóa tập huấn về chủ trương, chính sách của Trung ương, của tỉnh về phát triển CNTTCN cho hội viên Hội nông dân trên địa bàn; các nghề được hỗ trợ tập huấn gồm: Chế biến nông, lâm, thủy hải sản; bún, bánh; nón lá, đan lát truyền thống, thủ công, mỹ nghệ; hàng phục vụ du lịch, xuất khẩu,… Hỗ trợ Hội liên hiệp Phụ nữ các huyện Lệ Thủy, Tuyên Hóa, Quảng Ninh tổ chức các khóa đào tạo nghề, nâng cao tay nghề cho hơn 300 lao động là hội viên Hội phụ nữ các xã trên địa bàn; các nghề được hỗ trợ đào tạo phát triển gồm: Sản xuất nón lá, mây tre đan, chổi đót. III. MỘT SỐ TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 1. Một số tồn tại, hạn chế CNNT phát triển mang tính tự phát, quy mô nhỏ, sử dụng công nghệ, thiết bị máy móc lạc hậu. Sản xuất không ổn định, phụ thuộc nhiều vào nhu cầu theo từng thời điểm của thị trường, trong khi đó thị trường trong nước và thế giới luôn có nhiều biến động. Kiểu dáng, chất lượng nhiều loại sản phẩm còn kém, không đồng đều. Công tác đăng ký thương hiệu, thiết kế cải tiến chất lượng sản phẩm, mẫu mã bao bì, kiểu dáng công nghiệp còn chưa được chú trọng. Thiếu nguồn lao động có tay nghề cao, đại bộ phận lao động chưa qua đào tạo, chủ yếu trưởng thành từ truyền nghề và tự phát. Công tác đào tạo nghề, truyền nghề chất lượng chưa cao; chưa quan tâm nhiều đến hiệu quả của công tác đào tạo, lao động chưa thực sự sống được bằng nghề được đào tạo. Vốn của đại đa số các cơ sở sản xuất là vốn tự có, đang trong tình trạng có đến đâu làm đến đó, vốn vay từ các nguồn Nhà nước khó khăn. Do vậy, việc mở rộng sản xuất, thay đổi máy móc thiết bị, phát triển sản phẩm mới, mở rộng thị trường tiêu thụ là rất khó khăn. Sự liên kết giữa các làng nghề, thợ thủ công, các doanh nghiệp với các tổ chức hỗ trợ trong các lĩnh vực thiết kế mẫu mã, công nghệ, thị trường, nguồn nguyên liệu, lao động và tài chính còn hạn chế. Công tác hoạt động khuyến công chưa được các cấp, các ngành quan tâm đúng mức; một số huyện chỉ đạo về hoạt động khuyến công còn lúng túng, công tác chỉ đạo phát triển CNNT chưa sâu sát, thiếu các dự án cụ thể, tư tưởng còn trông chờ vào cấp trên. Việc bố trí nguồn ngân sách địa phương dành cho hoạt động khuyến công còn thấp, chưa đáp ứng để đảm bảo thực hiện đồng bộ tất cả các nội dung và ở các lĩnh vực theo yêu cầu của hoạt động khuyến công.

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ

“ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ CÁC CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP

NÔNG THÔN ĐƯỢC HỖ TRỢ VỐN KHUYẾN CÔNG

GIAI ĐOẠN 2011 - 2015 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH”

Đơn vị chỉ đạo: Sở Công Thương Quảng Bình

Đơn vị thực hiện: Trung tâm Khuyến công và XTTM Quảng Bình

Quảng Bình, tháng 10/2016

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

1 Sự cần thiết phải thực hiện đề án 4

2 Mục tiêu của đề án 5

2.1 Mục tiêu chung 5

2.2 Mục tiêu cụ thể 5

3 Đối tượng và phạm vi thực hiện 5

4 Sản phẩm của đề án 5

5 Nội dung và phương pháp thực hiện 5

Phần thứ nhất: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT 6

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN (CNNT) 6

1 Thông tin về cơ sở CNNT 6

2 Về loại hình cơ sở CNNT được khảo sát 7

3 Tình trạng hoạt động của cơ sở CNNT 7

4 Lĩnh vực hoạt động 8

5 Sản phẩm/Dịch vụ chính của các cơ sở CNNT 9

6 Nội dung hỗ trợ vốn 9

II THÔNG TIN ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ CNNT 10

1 Số lao động của cơ sở 10

2 Thu nhập trung bình của lao động tại các cơ sở CNNT 10

3 Doanh thu của các cơ sở CNNT 11

4 Tổng diện tích mặt bằng của cơ sở 11

5 Loại hình mặt bằng của cơ sở đang sử dụng 12

6 Số Cơ sở CNNT nằm trong khu/cụm công nghiệp 12

7 Số Cơ sở có đăng ký kinh doanh mới hoặc sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận ĐKKD sau thời điểm hỗ trợ vốn 12

8 Số Cơ sở được hỗ trợ kinh phí khác ngoài kinh phí khuyến công 13

9 Số cơ sở đầu tư mới để sản xuất kinh doanh sau khi được hỗ trợ 13

10 Đánh giá về hiệu quả của hỗ trợ vốn khuyến công 13

11 Đánh giá của cơ sở về công tác tư vấn hướng dẫn hồ sơ hỗ trợ vốn khuyến công 14

III KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT CỦA CÁC CƠ SỞ CNNT 15

1 Đề xuất của cơ sở về các lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ trong giai đoạn 2016-2020 15

2 Một số ý kiến của cơ sở CNNT 16

Phần thứ hai: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 18

I ĐÁNH GIÁ CHUNG 18

II MỘT SỐ KẾT QUẢ CỤ THỂ 19

1 Hoạt động hỗ trợ đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề 19

2 Hoạt động nâng cao năng lực quản lý cho các cơ sở CNNT 19

3 Hoạt động hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 19

4 Tổ chức bình chọn sản phẩm CNNT tiêu biểu và xúc tiến quảng bá giới thiệu sản phẩm ra thị thường 20

5 Hỗ trợ tư vấn phát triển công nghiệp 21

6 Cung cấp thông tin, tuyên truyền 21

Trang 3

7 Hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây

ô nhiễm môi trường 21

8 Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công 21

9 Kết quả phối hợp triển khai công tác khuyến công với các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội.22 III MỘT SỐ TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN 22

1 Một số tồn tại, hạn chế 22

2 Nguyên nhân 23

Phần thứ ba: MỘT SỐ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN CÓ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG GIAI ĐOẠN 2016-2020 25

I NHIỆM VỤ 25

1 Nhiệm vụ chung: 25

2 Nhiệm vụ cụ thể 25

II GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 26

1 Tổ chức hoạt động quản lý: 26

2 Giải pháp kỹ thuật 28

3 Giải pháp kinh tế: 28

III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 29

1 Đối với Bộ Công Thương, Cục CNĐP 29

2 Đối với UBND tỉnh và các Sở, Ngành liên quan 29

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết phải thực hiện đề án

Qua 5 năm thực hiện công tác khuyến công tỉnh Quảng Bình giai đoạn2011-2015, cùng với sự quan tâm chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và Chính quyềncác cấp, với nhiều cơ chế chính sách ưu tiên, khuyến khích phát triển và sự nỗ lựcphấn đấu của các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (TTCN) nói chung vàcông nghiệp nông thôn (CNNT) nói riêng trên địa bàn tỉnh đã và đang thu đượcnhiều kết quả quan trọng; giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN không ngừng tănglên, năng lực sản xuất CNNT của tỉnh phát triển cả về số lượng và chất lượng;trình độ công nghệ đã có sự đầu tư, đổi mới; nhiều ngành nghề thuyền thống đãđược duy trì và phát triển, thu hút và tạo việc làm cho nhiều lao động tại địaphương, góp phần đưa CN-TTCN Quảng Bình từng bước phát triển khá

Hoạt động khuyến công đã triển khai nhiều dự án, lồng ghép nhiềuchương trình, phát triển khá đồng bộ đem lại kết quả về nhiều mặt góp phần giảiquyết việc làm cho lao động khu vực nông thôn, cải thiện đời sống cho ngườilao động, góp phần xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấulao động trong nông nghiệp, nông thôn

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được thì vẫn còn có những hạnchế cần phải được rà soát, điều tra, thu thập số liệu, đánh giá, phân loại các cơ

sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường, hiệu quả kinh tế thấp

để có cơ sở đưa ra những giải pháp, định hướng phát triển cho công tác khuyếncông giai đoạn 2016-2020

Để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Chương trình khuyến côngQuảng Bình đến năm 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết

định số 1490/QĐ-UBND ngày 05/6/2015, thì việc xây dựng đề án: “Điều tra

khảo sát, đánh giá các cơ sở CNNT được hỗ trợ vốn khuyến công giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” là thực sự cần thiết nhằm mục đích

thu thập số liệu để phục vụ cho việc xây dựng các đề án khuyến công cụ thể chotừng năm trong giai đoạn 2016 -2020, cũng như rà soát, cập nhật số liệu để điềuchỉnh, xây dựng các chương trình hỗ trợ khuyến công và tư vấn phát triển côngnghiệp trong thời gian tới

Trang 5

- 100% các cơ sở CNNT được hỗ trợ vốn khuyến công giai đoạn

2011-2015 được điều tra khảo sát và đánh giá

- Hệ thống hóa toàn bộ thông tin về cơ sở CNNT được hỗ trợ vốn khuyếncông giai đoạn 2011-215 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

- Đánh giá thực trạng, hiệu quả sản xuất kinh doanh và các vướng mắckhó khăn của các cơ sở CNNT sau khi được hỗ trợ

- Đề xuất các cơ chế chính sách đối với cơ quan quản lý nhà nước

3 Đối tượng và phạm vi thực hiện

- Đối tượng: 150 cơ sở CNNT đã được hỗ trợ vốn khuyến công giai đoạn2011-2015;

- Phạm vi thực hiện: Trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

4 Sản phẩm của đề án

- Cơ sở dữ liệu về các cơ sở CNNT được điều tra, khảo sát

- Báo cáo tổng hợp phân tích và đánh giá kết quả điều tra khảo sát

- Báo cáo chuyên đề về định hướng ưu tiên hỗ trợ trong công tác khuyếncông - tạo động lực khuyến khích phát triển công nghiệp nông thông trong giaiđoạn 2016 -2020;

5 Nội dung và phương pháp thực hiện

5.1 Xây dựng phương án khảo sát;

5.2 Xây dựng Phiếu điều tra, khảo sát;

5.3 Tổ chức điều tra, khảo sát;

5.4 Tổng hợp số liệu, đánh giá số liệu điều tra;

5.5 Công bố kết quả điều tra;

Trang 6

Phần thứ nhất: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ CÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN (CNNT)

1 Thông tin về cơ sở CNNT

Thực hiện đề án “Điều tra khảo sát, đánh giá các cơ sở CNNT được hỗ trợ vốn khuyến công giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình”.

Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh Quảng Bình đã tổ chức khảo sát 150 cơ sở CNNT được hỗ trợ vốn tại 8 huyện, thị xã, thành phố trên toàn tỉnh với số lượng cụ thể sau:

Bảng 01: Số lượng các cơ sở CNNT tham gia khảo sát theo địa bàn.

Qua biểu đồ phân bố số lượng cơ sở được hỗ trợ vốn Khuyến công trong giai đoạn 2011-2015 ở trên ta có thể nhận thấy có sự phân bố không đồng đều giữa các địa phương, cụ thể là giữa các địa bàn trung tâm (Đồng Hới: 33%) và

Trang 7

vùng sâu, vùng xa (Minh Hóa: 4%) điều đó thể hiện một số quy định trong cơ chế hỗ trợ còn thiếu tính phù hợp đối với các cơ sở CNNT ở khu vực khó khăn như: số lao động, quy mô, giá trị đầu tư… đây là một vấn đề cần lưu ý khi thực hiện công tác khuyến công trong thời gian tới

2 Về loại hình cơ sở CNNT được khảo sát

Trong số 150 đơn vị tham gia khảo sát đa số các đơn vị tập trung vào 2loại hình cơ bản đó là Công ty TNHH với tỷ lệ 33% và hộ kinh doanh cá thểchiếm gần 35% Số liệu cụ thể:

Bảng 02: Loại hình cơ sở CNNT tham gia khảo sát

3 Tình trạng hoạt động của cơ sở CNNT

Kết quả khảo sát cho thấy, trong số 150 cơ sở có 146 cơ sở đang hoạtđộng; có 02 cơ sở đang tạm dừng hoạt động để chuyển đổi ngành nghề và 02 cơ

sở đã giải thể, điều đó cho thấy công tác đánh giá, tư vấn trong quá trình hỗ trợvốn cơ bản đáp ứng yêu cầu; các Cơ sở được hỗ trợ đã biết tận dụng nguồn kinhphí để phát triển hoạt động sản xuất có hiệu quả.

2 Ngừng hoạt động để đầu tư, đổi mới công nghệ,

Bảng 03: Tình trạng hoạt động của các cơ sở CNNT tham gia khảo sát

Trang 8

4 Lĩnh vực hoạt động

Trong số 150 cơ sở tham gia khảo sát có đến 46% cơ sở hoạt động tronglĩnh vực chế biến nông, lâm, thủy sản; cơ khí công nghiệp nông thôn chiếm21% Như vậy trong thời gian tới cần đa dạng hóa các ngành nghề khi xét hỗ trợcác cơ sở CNNT, như: Hàng lưu niệm du lịch, sản xuất vật liệu xây dựng, sành

sứ, thủy tinh…, kết hợp việc hỗ trợ các cơ sở đầu tư mở rộng sản xuất với dunhập mới ngành nghề sản xuất

2 SX hàng lưu niệm, hàng thủ công mỹ nghệ; 4 03

3 CN sản xuất vật liệu xây dựng, hóa chất, sành

4 SX sản phẩm, phụ tùng lắp ráp và sửa chữa

Trang 9

5 Sản phẩm/Dịch vụ chính của các cơ sở CNNT

Biểu đồ: Các sản phẩm/dịch vụ của các cơ sở CNNT tham gia khảo sát

Qua bảng số liệu ta có thể thấy được tỷ trọng các sản phẩm/ dịch vụ củacác cơ sở CNNT trên địa bàn tương đối hài hòa, phản ánh đúng cơ cấu ngànhnghề Tuy nhiên theo kết quả thống kê trong số 150 cơ sở CNNT tham gia khảosát chỉ có 12 cơ sở có sản phẩm xuất khẩu mà trong đó có đến 10 cơ sở hoạtđộng trong lĩnh vực may mặc, 02 cơ sở sản xuất công nghiệp ngành nghề khác.Trong thời gian tới cần có điều chỉnh phù hợp để khuyến khích, hỗ trợ các cơ sởCNNT có mặt hàng xuất khẩu mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩmnhằm góp phần tăng tỷ trọng xuất khẩu của ngành

6 Nội dung hỗ trợ vốn

Trong số 150 cơ sở được hỗ trợ vốn khuyến công giai đoạn 2011-2015tham gia khảo sát có đến 85% cơ sở được hỗ trợ vốn cho việc mua sắm máymóc thiết bị, mở rộng sản xuất Điều này phản ánh các cơ sở CNNT chỉ tậptrung xin hỗ trợ về máy móc thiết bị để mở rộng sản xuất Vì vậy trong giai đoạntiếp theo khi xét hỗ trợ cần định hướng nội dung hỗ trợ đa dạng và có chiều sâuhơn, như hỗ trợ chuyển giao công nghệ, hỗ trợ về phát triển thương hiệu, hỗ trợphát triển năng lượng mới…

Trang 10

II THÔNG TIN ĐIỀU TRA KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ CƠ SỞ CNNT

1 Số lao động của cơ sở

Qua khảo sát 150 cơ sở CNNT cho thấy tại thời điểm được hỗ trợ vốnKhuyến công số lao động bình quân tại các cơ sở là 36 người/01 cơ sở, sau khinhận được sự hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương, các cơ sở đãtập trung mở rộng sản xuất qua đó số lao động bình quân trên mỗi cơ sở đã có sựtăng trưởng lên mức 39 người/01 cơ sở (tăng 3 người) Đây là một con số khônglớn nhưng cũng phần nào phản ánh tính hiệu quả trong việc giải quyết việc làmcho lao động nông thôn từ nguồn kinh phí khuyến công

Bảng 06: Bảng thống kê số lao động của các cơ sở CNNT tham gia khảo sát

2 Thu nhập trung bình của lao động tại các cơ sở CNNT

Để đánh giá tính hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống, tăngthu nhập của người lao động trong công tác hỗ trợ vốn khuyến công Trong kếtquả khảo sát cho thấy mức thu nhập bình quân của người lao động ở các cơ sởCNNT được hỗ trợ vốn khuyến công giai đoạn 2011-2015 có sự tăng trưởngmặc dù con số 500.000 đồng/01 lao động /01 tháng còn khiêm tốn tuy nhiêncũng đã phần nào phản ánh tính hiệu quả và thiết thực của công tác hỗ trợ vốnkhuyến công trong thời gian qua đối với người lao động nói riêng và doanhnghiệp nói chung

Bảng 07: Bảng thống kê thu nhập bình quân của lao động tại các cơ sở CNNT

được hỗ trợ vốn khuyến công giai đoạn 2011-2015

Trang 11

3 Doanh thu của các cơ sở CNNT

Bảng 08: Bảng thống kê thu nhập của các cơ sở CNNT.

Qua khảo sát 150 cơ sở có 103 cơ sở trả lời câu hỏi về doanh thu cho thấy

có sự tăng trưởng trong doanh thu của các cơ sở CNNT được hỗ trợ vốn khuyếncông giai đoạn 2011-2015 Tại thời điểm hỗ trợ vốn doanh thu bình quân củacác cơ sở là 4.005 triệu đồng, sau khi nhận được hỗ trợ các cơ sở tính đến thờiđiểm khảo sát doanh thu bình quân là 4.519 triệu đồng, tăng bình quân 513 triệuđồng/01 cơ sở Đây là một trong những kết quả đáng ghi nhận khi đánh giá tínhhiệu quả của hoạt động khuyến công giai đoạn 2011-2015

4 Tổng diện tích mặt bằng của cơ sở

Công tác điều tra, khảo sát cũng đã chú trọng đến mặt bằng sản xuất củacác cơ sở CNNT, theo kết quả khảo sát cho thấy mỗi cơ sở đã có sự mở rộngmặt bằng sản xuất với mức tăng trưởng bình quân là 110 m2/01 cơ sở

Trang 12

5 Loại hình mặt bằng của cơ sở đang sử dụng

Biểu đồ: Diện tích mặt bằng của các cơ sở CNNT

Qua biểu đồ trên ta nhận thấy đa số mặt bằng sản xuất của cơ sở là sở hữu

cá nhân chiếm tỷ lệ 51%, do nhà nước giao chiếm 24% và cơ sở thuê dài hạn là19% đây là một vấn đề cần quan tâm khi thực hiện xây dựng chương trình hỗ trợkhuyến công trong thời gian tới

6 Số Cơ sở CNNT nằm trong khu/cụm công nghiệp

Trong số 150 cơ sở CNNT tham gia khảo sát chỉ có 28 cơ sở nằm trongcác khu công nghiệp, cụm công nghiệp chiếm tỷ lệ 19% còn lại có đến 81% cơ

sở không nằm trong khu, cụm công nghiệp Vì vậy, trong giai đoạn tiếp theo cầnkhuyến khích hỗ trợ các cơ sở CNNT gây ỗ nhiễm môi trường di dời vào khu,cụm công nghiệp

Biểu đồ: Tình hình sử dụng đất tại các khu công nghiệp.

7 Số Cơ sở có đăng ký kinh doanh mới hoặc sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận ĐKKD sau thời điểm hỗ trợ vốn.

Trong số 150 cơ sở CNNT được hỗ trợ vốn khuyến công giai đoạn

2011-2015 có 13 Cơ sở có đăng ký kinh doanh mới hoặc sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận ĐKKD sau thời điểm hỗ trợ vốn chiếm tỷ lệ 9%

Trang 13

8 Số Cơ sở được hỗ trợ kinh phí khác ngoài kinh phí khuyến công.

Theo kết quả khảo sát trong giai đoạn 2011-2015 chỉ Có 02 cơ sở được hỗtrợ nguồn kinh phí khác với số tiền 135 triệu đồng

9 Số cơ sở đầu tư mới để sản xuất kinh doanh sau khi được hỗ trợ

Trong 150 cơ sở được khảo sát, có 149 cơ sở CNNT có đầu tư mới saukhi được hỗ trợ vốn khuyến công Có một số cơ sở đã đầu tư mới về cả máy mócthiết bị và đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động, một số cơ sở đầu tư mở rộngnhà xưởng để phát triển sản xuất Theo thống kê, có 130 cơ sở cho biết đã đầu tưcho nội dung mua sắm máy móc thiết bị (tỷ lệ 87%); 26 cơ sở tổ chức đào tạonghề (tỷ lệ 17%) và các hoạt động khác như mở rộng nhà xưởng 7 cơ sở; tạo sảnphẩm mới 6 cơ sở; xử lý môi trường 04 cơ sở

Nội dung Máy móc

thiết bị Nhà xưởng

Sản phẩm mới

Đào tạo nghề truyền nghề

Xử lý môi trường Tổng giá

Bảng 10: Bảng thống kê nội dung, giá trị đầu tư mới của các cơ sở CNNT

Về giá trị đầu tư, theo kết quả khảo sát bình quân các cơ sở đã đầu tư hơn

80 triệu đồng cho việc mua sắm máy móc thiết bị; có 7 cơ sở đầu tư mở rộngnhà xưởng với số kinh phí bình quân là 950 triệu đồng; 26 cơ sở thực hiện đàotạo nghề với kinh phí 65 triệu đồng/01 cơ sở … điều đó cho thấy mặc dù nguồnkinh phí khuyến công địa phương mỗi cơ sở nhận được còn hạn chế tuy nhiêncác cơ sở CNNT được hỗ trợ đã phát huy tiềm lực, đầu tư mở rộng sản xuất,mua sắm thêm trang thiết bị

10 Đánh giá về hiệu quả của hỗ trợ vốn khuyến công

Trong số 150 cơ sở CNNT được hỏi về tính hiệu quả của nguồn kinh phíkhuyến công cho biết nguồn kinh phí đã mang lại hiệu quả trong phát triển sảnxuất của cơ sở Tuy nhiên, do nguồn kinh phí còn hạn chế nên đa số các cơ sở

Trang 14

CNNT 95% đánh giá hiệu quả tương đối trong phát triển sản xuất kinh doanh, chỉ

có 5% cho biết là đem lại hiệu quả rất lớn trong phát triển sản xuất kinh doanh

Bảng 11: Bảng đánh giá về hiệu quả của hỗ trợ vốn của các cơ sở CNNT

11 Đánh giá của cơ sở về công tác tư vấn hướng dẫn hồ sơ hỗ trợ vốn khuyến công

Đối với công tác tư vấn, hướng dẫn hồ sơ, thủ tục hỗ trợ vốn khuyến công

có 100% cơ sở đánh giá ở mức độ tốt (140 cơ sở) và rất tốt (10 cơ sở) điều đócho thấy đội ngũ làm công tác khuyến công, tư vấn phát triển công nghiệp trongthời gian qua có nhiều nỗ lực, cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ.

4 Đánh giá khác: 0

Bảng 12: Bảng đánh giá về công tác tư vấn hỗ trợ vốn Khuyến công

Theo kết quả đánh giá của các cơ sở CNNT tham gia khảo sát cho thấycông tác tư vấn hỗ trợ vốn khuyến công trong thời gian qua đạt kết quả tốt, với

tỷ lệ 100% cơ sở đánh giá tốt (140 cơ sở) và rất tốt (10 cơ sở)

Đối với các thủ tục hồ sơ hỗ trợ vốn khuyến công có 120 cơ sở được hỏiđánh giá là phù hợp chiếm tỷ lệ 80% Tuy nhiên vẫn còn đến 20% cơ sở đánhgiá ở mức phức tạp và rất phức tạp, vì vậy cần có sự thay đổi trong cơ chế và

Ngày đăng: 03/05/2020, 19:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w