Hay nói cách khác quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất là công cụ, là cơ sở pháp lý quan trọng hàng đầu để các cơ quan Nhà nướcthực hiện trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về quản lý đất
Trang 1Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
Ngày… tháng … năm 2019 Ngày….tháng… năm 2019
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG UBND THỊ XÃ PHƯỚC LONG
Trang 3IV GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG
Trang 4Biểu 10/CH: Danh mục các công trình, dự án thực hiện trong năm 2019
của thị xã Phước Long
76
Phụ biểu CTDA: Thống kê công trình, dự án thực hiện năm 2019 theo xã
Phụ biểu HGĐ: Hộ gia đình đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất
Phụ biểu HGĐ: Hộ gia đình đăng ký hiến đất cây lâu năm làm đường giao
thông phải rà soát lại quy hoạch
Biểu 13/CH: Chu chuyển đất đai trong kế hoạch sử dụng đất năm 2019
của thị xã Phước Long
TRÍCH LỤC BẢN ĐỒ
7982105
106107
VCGT Vui chơi, giải trí
BCVT Bưu chính, viễn thông
Trang 5DANH SÁCH BẢNG Bảng 1.1: Các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn thị xã Phước Long 5
Bảng 1.2: Thống kê diện tích theo địa hình thị xã Phước Long 6
Bảng 1.5: Diện tích và sản lượng một số cây trồng chủ yếu 12
Bảng 1.6: Số lượng một số loại gia súc, gia cầm trên địa bàn thị xã 13
Bảng 1.7: Phân bố dân số ở các xã trên địa bàn thị xã Phước Long 16
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 18
Bảng 2.2: Đánh giá kết quả thực hiện theo công trình, dự án 21
Bảng 2.3: Tổng hợp diện tích đã thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 24
Bảng 3.0: Những cụm dân cư hình thành từ những năm 2017 trở về trước 29
Bảng 3.2: Chỉ tiêu sử dụng đất thuộc nhóm công trình, dự án phải thu hồi đất 33
Bảng 3.3: Chỉ tiêu sử dụng đất thuộc nhóm công trình, dự án chuyển đổi MĐ 34
Bảng 3.4: Những chỉ tiêu sử dụng đất năm 2018 chuyển sang năm 2019 36
Bảng 3.5: Nhu cầu sử dụng đất đăng ký mới trong năm 2019 39
Bảng 3.6: Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất năm 2019 theo xã 41
Bảng 3.7: Cân đối chỉ tiêu và nhu cầu sử dụng đất năm 2019 42
Bảng 3.8: Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực năm 2019 45
Bảng 3.9: Tổng hợp diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng đất đến cấp xã 48
Bảng 3.10: Tổng hợp diện tích chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo MĐSD 49
Bảng 3.11: Danh mục công trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất 0
Bảng 3.12: Tổng hợp diện tích đất thu hồi theo hiện trạng sử dụng đất trong
năm 2019 đến từng xã, phường
52
Bảng 3.13: Tổng hợp diện tích đất thu hồi để đấu giá quyền sử dụng đất 53
Bảng 3.14: Tổng hợp danh mục công trình, dự án năm 2019 54
Bảng 3.15: Dự kiến các khoản chi hỗ trợ, bồi thường thu hồi đất 56
Bảng 3.16: Tổng hợp chu chuyển đất đai trong năm kế hoạch 57
Bảng 3.17: Dự kiến các khoản thu từ giao, cho thu, chuyển MĐSD đất 58
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.2: Đồ thị nhiệt độ bình quân tháng ở trạm Phước Long 7
Hình 1.5: Đồ thị diện tích các loại đất trên địa bàn thị xã Phước Long 9
Hình 1.6: Đồ thị diện tích một số loại cây trồng thị xã Phước Long 12
Hình 2.1: Biểu đồ kết quả thực hiện các chỉ tiêu năm 2018 20
Hình 3.1: Cơ cấu nhu cầu sử dụng đất năm 2019 của thị xã Phước Long 40
Hình 3.2: Phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất đến các xã, phường 44
Hình 3.3: Diện tích các loại đất chuyển đổi mục đích sử dụng 48
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Sự cần thiết lập kế hoạch sử dụng đất
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là nguồn nội lực, là nguồnvốn to lớn của quốc gia; là điều kiện để sản xuất ra của cải vật chất, là tư liệusản xuất đặc biệt và quý báu nhất đối với sản xuất nông nghiệp Đất đai là thànhphần quan trọng hàng đầu của sự sống, có quan hệ chặt chẽ với con người, có ýnghĩa đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người và là địa bàn phân bốdân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng Đất đai
có ý nghĩa kinh tế, xã hội sâu sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.Với vai trò của đất đai như vậy, nên Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam năm 2013 đã quy định: "Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quyhoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích và có hiệu quả” “Đấtđai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất
nước, được quản lý theo pháp luật” Bên cạnh đó, Luật Đất đai năm 2013 cũng
quy định: Nhà nước đại diện chủ sơ hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản
lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai trên toàn lãnh thổ nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Để thực hiện được việc quản lý đất đai thì Nhà nước không thể thiếu quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất Hay nói cách khác quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất là công cụ, là cơ sở pháp lý quan trọng hàng đầu để các cơ quan Nhà nướcthực hiện trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về quản lý đất đai một cáchthống nhất trên toàn quốc, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả, gópphần hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội Theo Luật Đất đai 2013 thì:(1) Quy hoạch sử dụng đất là việc phân bố và khoanh vùng đất đai theo khônggian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh,bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai vànhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội
và đơn vị hành chính trong một trong một khoảng thời gian xác định (2) Kếhoạch sử dụng đất là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian đểthực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất
Thực hiện Luật Đất đai 2013 của Quốc hội, Nghị định số 43/2014/NĐ-CPngày 15/5/2014 của Chính phủ, chỉ đạo của các Bộ, ngành và của UBND tỉnhBình Phước thì thị xã Phước Long đã lập Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020,
Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) và kế hoạch sử dụng đất hàngnăm Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm nhằm: (1) Cụ thể và chi tiết hóaQuy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020 theo từng nằm đến từng hạng mục
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và phân bổ theo từng đơn vị hành chínhcấp xã (2) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nămtrước (3) Làm căn cứ cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mụcđích sử dụng đất (4) Quản lý và sử dụng quỹ đất chặt chẽ, hiệu quả, tiềt kiệm,hợp lý và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội bền vững
Từ những nội dung nêu trên, việc UBND thị xã Phước Long lập Kế hoạch
sử dụng đất năm 2019 là nhiệm vụ phải thực hiện theo quy định hiện hành về
Trang 7quản lý đất đai, phù hợp với nhu cầu sử dụng đất thiết thực ở địa phương, là mộttrong những nội dung cơ bản để thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế, xã hộicủa thị xã Hay nói cách khác, việc lập "Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị
xã Phước Long" là rất cần thiết
2 Mục tiêu lập kế hoạch sử dụng đất
Lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xã Phước Long có nhữngmục tiêu cụ thể sau:
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị xã
- Đánh giá được kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2018
- Tổng hợp, cân đối được nhu cầu với chỉ tiêu sử dụng đất, đồng thời xácđịnh chỉ tiêu sử dụng đất năm 2019 cho các ngành, lĩnh vực và phân bổ đến từngđơn vị hành chính cấp xã
- Xác định được các giải pháp tổ chức thực hiện Kế hoạch sử dụng đấtnăm 2019
3 Những căn cứ pháp lý
Những căn cứ pháp lý để lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xãPhước Long, gồm:
- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/ 2013
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 /5/ 2014 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về giá đất
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền sửdụng đất
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về thu tiền thuêđất, thuê mặt nước
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 23/04/2013 của Chính phủ phê duyệtQuy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu(2011 - 2015) tỉnh Bình Phước;
- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sửdụng đất;
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất;
- Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnhbảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất
- Thông tư số 09/2015/TT-BTNMT ngày 23/3/2015 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất;
Trang 8- Quyết định số 2823/QĐ-UBND ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh BìnhPhước phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế, xã hội thị xã PhướcLong thời kỳ đến năm 2020;
- Nghị quyết số 13/2018/NQ-HĐND ngày 14/12/2018 của Hội đồng nhântỉnh Bình Phước thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và các trườnghợp chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Quyết định số 131/QĐ-UBND ngày 16/01/2013 của UBND tỉnh BìnhPhước phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5năm kỳ đầu (2011 - 2015) thị xã Phước Long
- Quyết định số 33/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của UBND tỉnh BìnhPhước về việc ban hành Quy định giá các loại đất giai đoạn từ năm 2015 đếnnăm 2019 trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 06/02/2018 của UBND tỉnh BìnhPhước phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã Phước Long;
- Quyết định số 2586/QĐ-UBND ngày 17/10/2016 của UBND tỉnh BìnhPhước phê duyệt kết quả kiểm kê rừng tỉnh Bình Phước năm 2016;
- Công văn số 1177/UBND-KT ngày 14/4/2017 của UBND tỉnh BìnhPhước về việc hoàn thiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và triển khai thực hiện
kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện;
- Công văn số 457/UBND-SX ngày 22/5/2018 của UBND thị xã PhướcLong về việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất, lập danh mục các dự án cần thựchiện trong năm 2019 và lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 thị xã Phước Long;
- Công văn số 545/UBND-SX ngày 12/6/2018 của UBND thị xã PhướcLong về về việc chấp thuận chủ trương lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2019;
- Các văn bản của UBND tỉnh chỉ đạo triển khai các công trình, dự án liênquan đến sử dụng đất trên địa bàn thị xã Phước Long
- Các văn bản công bố số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội củaThị ủy, UBND thị xã Phước Long
4 Tài liệu kế thừa
Tài liệu kế thừa để phục vụ cho việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2019của thị xã Phước Long, gồm:
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳđầu (2011 - 2015) thị xã Phước Long
- Quy hoạch chi tiết xây dựng thị xã Phước Long đến năm 2025
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã Phước Long
- Bản đồ hành chính tỉnh Bình Phước
- Quy hoạch Ba loại rừng tỉnh Bình Phước giai đoạn 2013 - 2020
- Kiểm kê rừng năm 2016 tỉnh Bình Phước
- Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước 2017
- Bản đồ đơn vị đất đai tỉnh Bình Phước
Trang 9- Bản đồ phân vùng lập địa tỉnh Bình Phước.
- Các lớp bản đồ hiện trạng, tài nguyên đất đai, địa giới hành chính, địahình, khoán sản, thủy văn, giao thông, dịch vụ thương mại … từ các sở, ngànhtrên địa bàn tỉnh
- Kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học cấp tỉnh có liên quan,như: phân vùng lập địa, mô hình số độ cao, xói mòn đất
- Báo cáo chính trị Đại hội đại biểu Đảng bộ thị xã Phước Long nhiệm kỳ
2016 - 2020
- Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2011 - 2015, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 2016 - 2020 thị xã Phước Long
- Báo cáo tình hình kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng năm 2017 vàphương hướng nhiệm vụ năm 2018 thị xã Phước Long
- Niên giám thống kê thị xã Phước Long năm 2017
- Kết quả thống kê đất đai thị xã Phước Long năm 2017
5 Tình hình quản lý sử dụng đất
Để lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xã Phước Long, tỉnh BìnhPhước thì cũng cần xem xét một số nội dung về tình hình quản lý, sử dụng đấttrong thực tiễn như sau:
- Đánh giá tổng quát về tình hình quản lý sử dụng đất trên địa bàn thị xãtrong những năm qua
- Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thị xã
- Hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thị xã
- Phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương
- Tác động của việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đến kinh tế, vănhóa, xã hội và môi trường trên địa bàn thị xã
- Ý kiến bằng văn bản của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xâydựng kế hoạch sử dụng đất
- Ký hợp đồng với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH nông lâm Bình Phước
Trang 10thập số liệu và lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đúng nội dung, quy trình,tiến độ, phù hợp với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và đáp ứng đượcmục tiêu phát triển kinh tế, xã hội của thị xã Phước Long.
3 Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các phòng, ban, UBNDcác xã tham mưu UBND huyện công bố Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị
- Vị trí địa lý, từ:
* 106055’3’’ đến 107004’32’’ kinh độ Đông
* 11046’3’’ đến 11052’55’’ vĩ độ Bắc
- Địa giới hành chính:
* Phía Bắc và phía Tây giáp huyện Bù Gia Mập
* Phía Nam giáp huyện Phú Riềng
* Phía Đông giáp huyện Bù Đăng
Bảng 1.1: Các đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn thị xã Phước Long
Trang 11(Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước, 2017).
- Đơn vị hành chính cấp xã: Thị xã Phước Long có 7 đơn vị hành chínhcấp xã, gồm 5 phường và 2 xã với diện tích biến động từ 419 ha ở phường LongThủy đến 3.025 ha ở xã Phước Tín như ở Bảng 1.1
Với những đặc điểm về vị trí địa lý nêu trên đã ảnh hưởng nhất định đếnviệc bố trí sử dụng đất trên địa bàn thị xã Phước Long Bên cạnh thuận lợi là cókinh tế, văn hóa và xã hội phát triển, có giao thông thuận lợi thì vẫn còn nhữngkhó khăn như tổng diện tích tự nhiên nhỏ, ít đơn vị hành chính cấp xã, nhu cầu
sử dụng đất và mật độ dân số lớn hơn những địa phương khác trên địa bàn tỉnh
1.2 Điều kiện tự nhiên
a) Địa hình
Nằm ở độ cao trung bình là 213 m so với mặt nước biển, có địa hình dạngđồi núi thấp, lượn sóng, tương đối phẳng, thoải dần theo hướng từ Đông Bắcsang Tây Nam Phước Long có ba dạng địa hình chủ yếu là: (1) Dạng địa hìnhđồi thấp lượn sóng, phân bố hầu hết trên địa bàn thị xã, chủ yếu là đất đỏ pháttriển trên đất đá bazan (2) Dạng địa hình sông hồ thấp trũng, nằm xen kẽ vớidạng địa hình đồi thấp lượn sóng, thổ nhưỡng thường gặp trên dạng địa hình này
là đất dốc tụ, mùn giày (3) Dạng địa hình núi thấp chỉ có núi Bà Rá, cao 720 m
Hình 1.1: Cấu trúc địa hình thị xã Phước Long Bảng 1.2: Thống kê diện tích theo địa hình thị xã Phước Long
ha (%) ha (%) Mức độ thuậ lợi cho SXNN
I (<3 0 ) 30 3.581 171.820 25,89 Rất thuận lợi cho SXNN
II (3 - 8 0 ) 25 2.985 166.508 25,09 Rất thuận lợi cho SXNN
III (8 - 15 0 ) 20 2.388 126.168 19,01 Thuận lợi SXNN
IV (15 - 20 0 ) 10 1.194 90.051 13,57 Ít thuận lợi SXNN
V (20 - 25 0 ) 10 1.194 34.226 5,16 Ít thuận lợi SXNN
VI (> 25 0 ) 5 597 74.775 11,27 Không thuận lợi SXNN
Trang 12Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước năm 2017, Bản đồ độ dốc tỉnh Bình Phước.
Cấu trúc ngoại mạo địa hình thị xã Phước Long như Hình 1.1 và Bảng 1.2cho thấy: Toàn thị xã có 30 % diện tích tự nhiên (DTTN) có độ dốc < 30 25 %DTTN có độ dốc từ 3 - 8 0 20 % DTTN có độ dốc từ 8 - 15 0 10 % DTTN có độdốc từ 15 - 200 15 % DTTN có độ dốc trên 200
Với phân bố diện tích theo các cấp độ dốc như trên cho thấy, địa hình thị
xã Phước Long rất thuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp, xây dựng cơ sở hạtầng cũng như phát triển các khu công nghiệp
b) Khí hậu
Nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, cận xích đạo nên BìnhPhước có nền nhiệt cao quanh năm, ít gió bão và không có mùa đông lạnh Khíhậu phân hóa thành hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùakhô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Bảng 1.3: Một yếu tố khí hậu đo ở trạm Phước Long
Tháng Nhiệt độ 0 C Giờ nắng Lượng mưa mm
Trang 13Hình 1.2: Đồ thị nhiệt độ bình quân tháng ở trạm Phước Long
Một số yếu tố khi hậu được trình bày ở Bảng 1.3 và Hình 1.2, trong đó:Lượng mưa bình quân năm tương đối cao, khoảng 2.586 mm/năm Nhiệt độbình quân năm khoảng 27,7 oC Mùa mưa có lượng mưa chiếm 85 - 90 % tổnglượng mưa cả năm Tổng số giờ nắng trong năm từ 2.400 - 2.500 giờ Số giờnắng bình quân trong ngày từ 6,2 - 6,6 giờ
Phước Long mang những đặc điểm khí hậu chung của Bình Phước.Nhưng có lượng mưa bình quân năm thì trên mức bình quân chung toàn tỉnh cònnhiệt độ bình quân năm thì thấp hơn mức bình quân chung toàn tỉnh như Hình1.3 và Hình 1.4
Hình 1.3: Lượng mưa trung bình năm tỉnh Bình Phước
Hình 1.4: Nhiệt độ trung bình tháng tỉnh Bình Phước
Lượng mưa có ảnh hưởng lớn đến bố trí cây trồng và tổ chức sản xuấtnông lâm nghiệp trên địa bàn thị xã, đặc biệt là thời vụ trồng cây ngắn ngày.Mỗi năm có hai mùa với lượng mưa và nhiệt độ như trên cũng ảnh hưởng lớnđến chăn nuôi, đặc biệt dịch bệnh trong mùa mưa và thức ăn trong mùa khô
c) Thổ nhưỡng
Từ kết quả điều tra, khảo sát lập địa và phân tích bản đồ đất thị xã PhướcLong, tỷ lệ 1/25.000 cho thấy 11.938 ha diện tích tự nhiên (DTTN) thị xã PhướcLong có 5 loại đất thuộc hai nhóm đất như ở Bảng 1.4 và Hình 1.5
Trang 14Từ Bảng 1.4 cho thấy: Đất nâu đỏ trên đá bazan Fk chiếm 74,74 %DTTN Đất nâu vàng trên đá bazan Fu chiếm 10,3 % DTTN Đất đỏ vàng trên
đá phiến Fs chiếm 2,02 % DTTN Đất vàng đỏ trên granit Fa chiếm 8,90 %DTTN Đất dốc tụ chiếm 1,44 % DTTN Mặt nước chiếm 2,55 % DTTN Tươngứng với những loại đất nêu trên thì thì đá mẹ tạo đất ở Phước Long có ba loạichủ yếu là đá bazan, đá phiến sét và đá granit
Bảng 1.4: Các loại đất trên địa bàn thị xã Phước Long
Hình 1.5: Đồ thị diện tích các loại đất trên địa bàn thị xã Phước Long
Thổ nhưỡng trên địa bàn thị xã Phước Long là rất thuận lợi cho sản xuấtnông nghiệp, trong đó: (1) 8.918 ha đất đỏ trên đá bazan Fk và 1.240 ha Đất nâuvàng trên đá bazan Fu và 172 ha Đất dốc tụ D là những loại đất có độ phì cao,rất phù hợp cho phát triển các loại cây lâu năm có hiệu quả kinh tế cao, như:Cao su, Tiêu, Điều, Cà phê và cây ăn quả (2) 1.062 ha Đất vàng đỏ trên granit Fa
tuy độ phì ở mức trung bình nhưng có địa hình và thành phần cơ giới thuận lợicho sản xuất nông lâm nghiệp
d) Tài nguyên nước
Nhìn chung hệ thống sông, suối, hồ đập trên địa bàn thị xã Phước Long làkhá phong phú, có nước chảy và lưu trữ quanh năm Trên địa bàn thị xã Phước
Trang 15Long có Sông Bé chảy qua, dọc theo hướng Bắc - Nam Sông Bé có lưu vựcrộng khoảng 400.000 ha gồm ba phụ lưu là phụ lưu Đắk Huýt (suối Đắk Huýtdài 80 km), phụ lưu Đắc Lum (suối Đắc Lum dài 50 km) và phụ lưu Đắk Lap(suối Đắk Lap dài 9km) Lưu lượng dòng chảy trung bình trung bình đạt khoảng
10 m3/s Trên dòng Sông Bé có 4 công trình thuỷ điện, thuỷ lợi lớn theo 4 bậcthang, gồm thủy điện: Thác Mơ, Cần Đơn, Sróc Phu Miêng và Phước Hoà
Bên cạnh nguồn nước mặt từ hệ thống sông, suối, hồ, đập thì thị xã PhướcLong còn có nguồn nước ngầm tập trung tương đối khá Nguồn nước ngầm này
có 02 tầng nước với chất lượng tốt Độ sâu trung bình của nguồn nước ngầm từ
15 - 30 m, chiều dày từ 5-10m Lưu lượng nước ngầm khoảng 4 lít/giây (Theobản đồ địa chất thuỷ văn tỉnh Sông Bé năm 1995 của Liên đoàn Địa chất 6) Nhưvậy, có thể nói tài nguyên nước ở thị xã Phước Long là khá thuận lợi cho sảnxuất nông nghiệp cũng như công nghiệp
e) Tài nguyên và khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản cũng là yếu tố có tác động đến kế hoạch sử dụngđất hàng năm trên địa bàn thị xã Phước Long Theo Bản đồ khoán sản tỉnh BìnhPhước thì Phước Long có những tài nguyên khoáng sản như sau:
- Khoáng sản kim loại: Chưa có số liệu khảo sát cụ thể về khoáng sản kimloại trên địa bàn thị xã Nhưng đã phát hiện có một số kim loại như Vàng,Bauxit, Chì, Titan với hàm lượng rất thấp
- Khoáng sản phi kim loại: Chủ yếu là đá, sỏi xây dựng, Phước Long có:
Mỏ đá núi Bà Rá với trữ lượng rất lớn khoảng 1.177 triệu m3 Nhưng núi Bà Rá
là khu di tích lịch sử, văn hóa và thắng cảnh du lịch, nên không được phép khaithác Các mỏ sỏi phún phân tán với trữ lượng khá lớn
Những khoáng sản nêu trên là nguồn nguyên vật liệu cung cấp cho ngànhcông nghiệp, xây dựng và giao thông trên địa bàn thị xã
f) Tài nguyên rừng
Theo kết quả kiểm kê rừng được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số2586/QĐ-UBND ngày ngày 17/10/2016, báo cáo diễn biến rừng năm 2017 vàthống kê đất đai năm 2017 thì thị xã Phước Long 1.091,80 ha rừng trong quyhoạch đất lâm nghiệp và 51,2 ha rừng ngoài quy hoạch đất lâm nghiệp Rừng ởPhước Long chủ yếu là rừng tự nhiên thứ sinh với kiểu rừng lá rộng thườngxanh trên núi đất chiếm ưu thế Ngoài ra còn có mộ số diện tích rừng trồng cónguồn gốc từ Chương trình trồng rừng 327, chủ yếu là rừng Sao đen, Dầu rái,Tếch Nhìn chung, rừng trồng trên địa bàn thị xã được chăm sóc, bảo vệ rất tốt.Nên rừng không những sinh trưởng tốt tạo ra nguồn lâm sản có giá trị mà còntạo nên những cảnh quan đẹp để phục vụ cho du lịch sinh thái
Mặc dù, diện tích rừng trên địa bàn thị xã là không lớn nhưng nó cũnggóp phần phát triển kinh tế xã, hội của địa phương Rừng cũng có những tácđộng nhất định đến việc bố trí sử dụng đất, đặc biệt là bố trí loại hình dịch vụ dulịch sinh thái, tâm linh
1.3 Thực trạng môi trường
Trang 16Thị xã Phước Long là trung tâm kinh tế của tỉnh Bình Phước, trong cơ cấukinh tế thì công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng tương đối lớn, là địa phương
có mật độ dân số ở mức trung bình Trên địa bàn thị xã đã hình thành một khucông nghiệp với quy mô nhỏ và vừa, chủ yếu là công nghiệp gia công và chếbiến Nông nghiệp hình thành các trang trại nhỏ và vừa Do đó, có thể nói môitrường trên địa bàn thị xã nói chung là tốt Theo kết quả đánh giá tác động môitrường đối với một số dự án trong thời gian qua thì có thể khái quát một số nétchính về thực trạng môi trường thị xã Phước Long như sau:
- Chất lượng nguồn nước mặt nhìn chung còn tốt, đạt Quy chuẩn kỹ thuậtQuốc gia về chất lượng nước mặt (QCVN 08:2009/BTNMT cột A1 và A2),nhưng đã có dấu hiệu bị ô nhiễm bởi chất thải sinh hoạt và chất thải từ sản xuấtnông nghiệp Chất lượng nước ngầm trên địa bàn thị xã còn tương đối tốt
- Các công trình cung cấp nước sinh hoạt tập trung trên địa bàn thị xã đạttiêu chuẩn Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch trên toàn thị xã gần như đạt 100 %
- Chất lượng không khí nhìn chung tương đối tốt, hầu hết các chỉ tiêu đềuđạt tiêu chuẩn cho phép, chỉ một số khu vực gần đường giao thông ô nhiễmtiếng ồn cục bộ Tại các cơ sở sản xuất, chất lượng không khí nhìn chung đạttiêu chuẩn vệ sinh 3733/2002/QĐ-BYT Chỉ một số khu vực ở gần các cơ sở chếbiến nông sản, chợ thì không khí có mùi hôi
- Công tác thu gom, xử lý và tái chế rác thải trên địa bàn thị xã là khá tốt,môi trường được bảo đảm Rác thải được thu gom, xử lý và tái chế hàng ngày,không để tồn dư ở các bãi rác
Thực trạng môi trường trên địa bàn thị xã Phước Long nhìn chung làthuận lợi cho việc bố trí sử dụng đất
1.4 Điều kiện kinh tế, xã hội
Theo Niên giám thống kê năm 2017 tỉnh Bình Phước; Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế, xã hội đến năm 2020, Nghị quyết của Thị ủy, Nghị quyết củaHội đồng nhân dân và Báo cáo của UBND thị xã Phước Long về tình hình kinh
tế, xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2017 và kế hoạch phát triển kinh tế, xã hộinăm 2018 thì điều kiện kinh tế, xã hội của thị xã có những nội dung cơ bản sau:
1.4.1 Về kinh tế
Phước Long nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh Bình Phước Nềnkinh tế của thị xã phát triển khá đa dạng, có nhiều chuyển biến tích cực, đà pháttriển khá nhanh và bền vững với những đặc trưng cơ bản, cụ thể như sau:
a) Cơ cấu và tăng trưởng kinh tế
Theo định hướng phát triển đến năm 2020 và kết quả phát triển kinh tếnăm 2017 thì thị xã Phước Long có cơ cấu và tăng trưởng kinh tế như sau:
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 14,60 %
* Nông lâm thủy sản: 4,83 %
* Công nghiệp - xây dựng: 13,37 %
* Thương mai - dịch vụ: 18,59 %
- Về cơ cấu kinh tế:
Trang 17* Nông lâm thủy sản chiếm: 14,10 %.
* Công nghiệp, xây dựng chiếm: 44,91 %
* Thương mại, dịch vụ: 40,99 %
- Thu nhập bình quân đầu người: 60,8 triệu đồng/người/năm
- Giá trị sản xuất nông lâm thủy năm 2017 sản ước đạt 295 tỷ đồng
- Giá trị sản xuất công nghiệp: 10.680 tỷ đồng tăng 8,23 % so với năm
(1) Nông lâm nghiệp, thủy sản: Nông lâm nghiệp là thế mạnh của thị xã.
Những năm qua, đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nôngnghiệp luôn được thị xã chú trọng Giá trị sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sảnluôn có sự tăng trưởng đều Năm 2017 tổng giá trị sản xuất nông lâm thủy sảncủa thị xã ước đạt 295,648 tỷ đồng, trong đó:
* Trồng trọt: Theo niên giám thống kê và báo cáo kinh tế xã hội năm
2017 thì thị xã Phước Long, có 7.714 ha cây lâu năm và 198 ha cây hàng năm.Diện tích, năng suất, sản lượng và giá trị sản phẩm của một số loại cây trồngnhư ở Bảng 1.5 và Hình 1.6
Bảng 1.5: Diện tích và sản lượng một số cây trồng chủ yếu
Cây trồng Diện tích (ha) Sản lượng (tấn)
Trang 18Hình 1.6: Đồ thị diện tích một số loại cây trồng thị xã Phước Long
Từ Bảng 1.5 cho thấy thị xã Phước Long có: 326 ha Cà phê với sản lượng
635 tấn 1.911 ha Cao su với sản lượng 3.387 tấn 79 ha Tiêu với sản lượng 182tấn 5.192 ha Điều với sản lượng 4066 tấn 197 ha cây ăn quả như Cam, Quýt,Xoài, Sầu riêng… 0,149 ha cây lương thực có hạt với năng suất với sản lượng0,556 tấn
* Chăn nuôi: Thực hiện tốt công tác kiểm soát, phòng chống dịch bệnh,
kiểm tra vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm nên trong chăn nuôi đã khốngchế được dịch bệnh, sản phẩm chăn nuôi lưu thông thuận lợi Phước Long có 1trang trại chăn nuôi, đàn gia súc năm 2017 như ở Bảng 1.6, trong đó: Trâu 240con Bò 713 con Lợn 5.200 con Gia cầm 43.040 con
Bảng 1.6: Số lượng một số loại gia súc, gia cầm trên địa bàn thị xã
Gia súc, gia cầm Con
(Niên giám thống kê tỉnh Bình Phước, 2017)
* Lâm nghiệp: Theo kết quả kiểm kê rừng được UBND tỉnh phê duyệt tại
Quyết định số 2586/QĐ-UBND ngày ngày 17/10/2016, báo cáo diễn biến rừngnăm 2017 và thống kê đất đai năm 2017 thì thì thị xã Phước Long 1.091,80 harừng trong quy hoạch đất lâm nghiệp và 51,2 ha rừng ngoài quy hoạch đất lâmnghiệp Rừng ở Phước Long chủ yếu là rừng tự nhiên thứ sinh với kiểu rừng lárộng thường xanh trên núi đất chiếm ưu thế Ngoài ra còn có mộ số diện tíchrừng trồng có nguồn gốc từ Chương trình trồng rừng 327, chủ yếu là rừng Saođen, Dầu rái, Tếch
Thực hiện tốt các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển rừng nên tìnhtrạng tác động xấu đến rừng gần như không xảy ra Nhìn chung rừng sinh trưởng
và phát triển tốt, đáp ứng được mục đích sử dụng
Trang 19Phước Long có vị trí địa lý là trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội của tỉnh.Nên rừng trên địa bàn thị xã không những có giá trị kinh tế từ lâm sản mang lại
mà còn có ý nghĩa lớn đối với phát triển du lịch sinh thái Hiện nay, rừng ở núi
Bà Rá là môi trường để địa phương phát triển mô hình du lịch sinh thái
* Thủy sản: Phước Long có diện tích mặt nước chuyên dùng khoảng
305 ha, chủ yếu là các hồ đập thủy điện, sông suối Nuôi trồng thủy sản đangmang tính tự phát, chưa phát triển thành một lĩnh vực kinh tế rõ nét
Nhìn chung Phước Long là địa phương rất có tiềm năng phát triển sảnxuất nông lâm nghiệp, thủy sản Tiềm năng này, đang từng bước được khai thác,
sử dụng hợp lý, hiệu quả để làm nền tảng bền vững cho phát triển kinh tế xã hộicủa địa phương
(2) Công nghiệp, xây dựng: Ngành công nghiệp phát triển nhanh về số
lượng và tăng dần về quy mô sản xuất Giá trị sản xuất của ngành công nghiệpnăm 2017 ước đạt 10.680 tỷ đồng, tăng 8,23 % so với năm 2016 Những ngànhcông nghiệp chủ yếu là chế biến nông sản, khai thác và chế biến vật liệu xâydựng, trong đó: Đá xây dựng đạt 4.950 m3 tăng 11 % Hạt Điều đạt 60.736 tấntăng 10,4 % so với năm 2016
Về xây dựng cơ bản, thị xã đã giao kế hoạch vốn đầu tư, chỉ đạo, đôn đốccác chủ đầu tư hoàn tất các thủ tục và khởi công xây dựng các công trình Bêncạnh đó là thường xuyên kiểm tra tình hình xây dựng nên quy hoạch, kế hoạch,thủ tục pháp lý, tiến độ và chất lượng các công trình xây dựng cơ bản được đảmbảo Trong năm 2017, thị xã đã: (1) Cấp 510 giấy phép xây dựng theo thẩmquyền với tổng diện tích xây dựng 64.724 m2, trong đó tổng diện tích sàn117.337 m2 (2) Hoàn thành quy hoạch xây dựng Khu vui chơi giải trí Hồ LongThủy để thực hiện kêu gọi đầu tư trong năm 2018 (3) Công bố đồ án quy hoạchphân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 quần thể văn hóa - Cứu sinh Bà Rá (4) Đã triểnkhai thi công 21/22 công trình xây dựng cơ bản, đến nay đã nghiệm thu hoànthành đưa vào sử dụng 16 công trình Nhìn chung, bộ mặt cơ sở hạ tầng được cảithiện nhanh, liên tục, từng bước đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người dân
(3) Thương mai, dịch vụ: Thương mại, dịch vụ, du lịch liên tục phát triển
trong những năm qua Công tác quản lý nhà nước về thương mại, dịch vụ đượctăng cường nhằm hạn chế tình trạng buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng,từng bước phục vụ tốt hơn nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của người dân Tổngmức bán lẻ hàng hóa năm 2017 ước đạt 3.310 tỷ đồng, tăng 16,5 % so với cùng
kỳ năm 2016 Dịch vụ bưu chính viễn thông, điện lực phát triển, góp phần thúcđẩy sản xuất và nâng cao chất lượng đời sống của nhân dân
Lĩnh vực du lịch, bảo tồn các di tích lịch sử trên địa bàn thị xã đang hoànchỉnh thủ tục để đầu tư trong năm 2018 như: Nhà truyền thống, quy hoạch khu
di tích lịch sử nhà tù Bà Rá và tưởng niệm nữ tướng Nguyễn Thị Định Đặc biệt
là dự án du lịch quần thể văn hóa cứu sinh Bà Rá đang được tỉnh triển khai đầu
tư Bên cạnh đó, thị xã đang Tiếp tục hoàn thiện Dự án xã hội hóa đầu tư nângcấp Trung tâm Thương mại Phước Long, lập quy hoạch chi tiết để kêu gọi đầu
tư xây dựng và khai thác Khu vui chơi giải trí Hồ Long Thủy
Trang 20(4) Quản lý tài nguyên, môi trường: Thường xuyên chỉ đạo các ngành
chức năng tăng cường các biện pháp quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ tàinguyên và môi trường, khoáng sản trên địa bàn thị xã Do đó, việc quản lý tàinguyên và môi trường trên đia bàn thị xã nhìn chung đúng quy định, phù hợpvới tình hình thực tế Năm 2017, thị xã đã: (1) Tổ chức giải quyết nhanh nhu cầu
về đo đạc, chỉnh lý biến động, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổchức, cá nhân (2) Cấp kế hoạch bảo vệ môi trường cho các cơ sở, hộ gia đìnhtrên địa bàn (3) Tổ chức công bố kế hoạch sử dụng đất năm 2017 (4) Tổ chức
Lễ phát động Tuần lễ Quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường, kỷ niệm ngày môitrường thế giới và phát động phong trào trồng cây nhân dân (5) Thành lập đoànkiểm tra việc chấp hành các quy định theo Luật Khoáng sản và Luật bảo vệ môitrường
1.4.2 Về văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng
a) Giáo dục và đào tao
Nhìn chung chất lượng giáo dục trên địa bàn được đảm bảo, cơ sở vật chấtđược quan tâm đầu tư xây dựng, đáp ứng nhu cầu dạy và học Hiện tại, trên địabàn thị xã có 4 cấp bậc giáo dục và đào tạo, gồm: mầm non, tiểu học, trung học
cơ sở và trung học phổ thông Kết thúc năm học 2016 - 2017 thị xã: (1) Đạt tỷ lệhọc sinh học lực khá, giỏi, tốt nghiệp ở các bậc học tăng so với năm học trước.(2) Có 7/7 xã, phường đạt chuẩn về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi
Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 100 %, tăng 4,36 % Tỷ lệ học sinh THCS đihọc đúng độ tuổi đạt 100 %, tăng 9 % (3) Có 26 trường học trực thuộc, trong đó
có 8 trường đạt chuẩn quốc gia (gồm: 07 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1,
01 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2) (4) Việc dạy thêm, học thêm,hoạt động của các nhóm trẻ gia đình trên địa bàn cơ bản theo đúng quy định.Tuy nhiên, tình trạng dạy thêm, học thêm, hoạt động của nhóm trẻ gia đình tráivới quy định vẫn còn (5) Công tác thu, chi các khoản đóng góp phụ huynh họcsinh ở một số trường vẫn còn vi phạm các quy định hiện hành
b) Y tế
Bên cạnh đầu tư cho giáo dục và đào tạo thì Y tế cũng được quan tâmđúng mức, đã có nhiều chuyển biến tích cực trong những năm qua Hiện nay,trên địa bàn thị xã có bệnh viện đa khoa và các trạm xá đạt chuẩn Đội ngũ y,bác sĩ ngày càng được phát triển sâu về chuyên môn, đủ về số lượng Năm 2017,thị xã đã: (1) Khám chữa bệnh cho 129.119 lượt người giảm 1.931 so với năm
2016 (2) Tổ chức tuyên truyền phòng chống dịch bệnh nên không để xảy radịch bệnh trên địa bàn (3) Tỷ lệ bảo hiểm y tế liên tục tăng trong những nămqua Với thực trạng y tế nêu trên, nên trong những năm qua sức khỏe của nhândân cơ bản được chăm sóc tốt, qua đó cũng có tác động đến bố trí sử dụng đấttrên địa bàn thị xã
c) Văn hóa thể thao
Trang 21Công tác tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách củaNhà nước được chú trọng; đặc biệt là đối với chương trình xây dựng nông thônmới, an toàn giao thông, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
Về cơ sở vật chất, hiện nay Phước Long có các thư viện, nhà văn hóa và trungtâm văn hóa - thể thao được đầu tư xây dựng khá hiện đại Năm 2017, thị xã: (1)Thực hiện tốt công tác tuyên truyền các sự kiện diễn ra trong những tháng đầunăm Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ chào mừng kỷ niệm các ngày lễtheo kế hoạch Thường xuyên mở cửa nhà truyền thống đón 5.668 lượt kháchtham quan Hoàn thành hồ sơ đặt tên đường trình HĐND tỉnh thông qua Hoànthành việc sưu tầm và tiếp nhận máy bay F5E trưng bày Phối hợp nhà máy A42hoàn thành phục chế máy bay C123 tại Nhà truyền thống (2) Duy trì hoạt độngthường xuyên các câu lạc bộ, như: bóng bàn, bầu lông, tennis, võ cổ truyền,bóng chuyền Tổ chức thành công các giải thể thao chào mừng kỷ niệm 20 nămtái lập tỉnh, 42 năm ngày Giải phóng Phước Long (3) Tỷ lệ khu dân cư văn hóađạt 97,62 % (41/42 khu dân cư) và tỷ lệ gia đình văn hóa đạt 96,68
Văn hóa, thể thao trên địa bàn thị xã liên tục được phát triển, cũng là mộttrong những yếu tố có tác động trực tiếp, gián tiếp đến nhu cầu sử dụng đất trênđịa bàn thị xã
d) Dân số, lao động, chính sách xã hội
Dân số Phước Long có 50.782 người, gồm 41.136 người dân số thành thị
và 9.646 người dân số nông thôn, phân bố trên 7 đơn vị hành chính cấp xã vớimật độ dân số bình quân 425 người/km2 như ở Bảng 1.7
Bảng 1.7: Phân bố dân số ở các xã trên địa bàn thị xã Phước Long
STT Đơn vị hành chính Diện tích
(Km 2 )
Dân số (người)
MĐDS (người/Km 2 )
(Niên giám thống kê thị xã Phước Long, 2017).
Mật độ dân số ở mức trung bình, có sự biến động lớn, từ 159 người ở xãLong Giang đến 1.836 người ở phường Long Thủy Về chính sách xã hội thìnăm 2017, thị xã đã:
- Giới thiệu và giải quyết việc làm cho 2.799 lao động, tăng 3,3 % Tỷ lệlao động đã qua đào tạo nghề đạt 33,6 %, tăng 0,6 % so với năm 2016 Có số trẻ
sơ sinh 742 em đạt tỷ suất sinh 13,89 %o giảm 0,26 %o so với chỉ tiêu đượcgiao Có tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,09 %, giảm 0,06 % so với 2016
Trang 22- Trao tặng 20 nhà tình thương cho 20 hộ nghèo, hộ khó khăn về nhà ởvới tổng số tiền 1.200.000.000 đồng Thực hiện kịp thời vốn vay xóa đói giảmnghèo, cấp thẻ bảo hiểm ý tế cho người nghèo, tiền trợ cấp đột xuất, tạo điềukiện giúp người nghèo ổn định cuộc sống, yên tâm lao động sản xuất
- Xóa được 56 hộ nghèo đạt 233,3% kế hoạch, đã đưa số hộ nghèo từ 183
e) Công tác quốc phòng, an ninh
Tình hình quốc phòng, an ninh, chính trị và trật tự xã hội trong nhữngnăm qua luôn được ổn định Các lực lượng vũ trang luôn làm tốt nhiệm vụ thammưu và trực tiếp giữ gìn quốc phòng, an ninh Năm 2017, đã tổ chức: Lễ giaonhận quân đạt 100 % chỉ tiêu Huấn luyện và bắn đạn thật cho dân quân tự vệ.Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng cho đối tượng 4 Hội nghị tổng kết công tácphòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội Nhìn chung, công tác quốc phòng, an ninhtrên địa bàn thị xã luôn được các cấp, các ngành thực hiện nghiêm Do đó, tìnhhình an ninh, chính trị, trật tự xã hội được ổn định và đây cũng là tiền đề vữngchắc để phát triển kinh tế xã hội cho địa phương
1.5 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
a) Đánh giá chung
* Về kinh tế, xã hội: Có những thuận lợi, khó khăn nhất định; nhưng
trong những năm qua kinh tế, xã hội thị xã Phước Long có nhiều chuyển biếntích cực, liên tục tăng trưởng khá Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế, xã hội đều đạt vàvượt với tốc độ tăng trưởng ở mức cao và ổn định Nền kinh tế phù hợp với giaiđoạn hiện nay, đang từng bước chuyển mình vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa đất nước Các lĩnh vực kinh tế đã và đang có những đột phá để phát triểntheo chiều sâu, giá trị sản xuất tăng lên đáng kể An ninh, chính trị ổn định Đờisống văn hóa, vật chất và tinh thần của nhân dân luôn được cải thiện Thu nhậpbình quân đầu người liên tục tăng qua các năm, năm 2018 ước đạt mức 60,8triệu đồng/năm, ở mức khá trong cả nước
* Về điều kiện tự nhiên: Nhìn chung điều kiện tự nhiên của thị xã là rất
thuận lợi cho phát triển nông lâm nghiệp cũng như công nghiệp, thương mại,dịch vụ và du lịch sinh thái
b) Những thuận lợi, khó khăn trong bố trí sử dụng đất
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị xã có những thuận lợi, khó khăntrong việc bố trí sử dụng đất như sau:
(1) Thuận lợi: Thị xã có nhiều lợi trong quản lý, sử dụng đất, như:
- Với khí hậu nhiệt đới gió mùa khá ôn hòa, địa hình tương đối bằngphẳng, chất lượng thổ nhưỡng khá tốt và phân bố tập trung Nên rất thuận lợi đểhình thành những vùng sản xuất nông lâm nghiệp tập trung, công nghệ cao
Trang 23- Các ngành kinh tế của thị xã có mức tăng trưởng khá cao, sự chuyển
dịch cơ cấu kinh tế hợp lý đã tạo tiền đề thuận lợi cho việc bố trí sử dụng đất.Đặc biệt là lĩnh vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, thương mại liên tục tăngtrưởng mạnh trong những năm qua
- Sự chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền kịp thời đã góp phần không nhỏtrong quản lý, sử dụng hợp lý đất đai
- An ninh, chính trị và trật tự xã hội luôn ổn định cũng là cơ sở để pháttriển kinh tế xã hội bền vững
- Mặc dù có mật độ dân số bình quân chung cao hơn những địa phươngkhác trong tỉnh nhưng vẫn ở mức trung bình so với cả nước Do đó, dân số chưathực sự tạo sức ép mạnh mẽ đến bố trí sử dụng đất như những địa phương khác
- Có môi trường không khí, đất, nước khá trong lành chưa bị tác độngnhiều bởi những hoạt động công nghiệp
- Có danh lam, thắng cảnh đẹp, có nhiều di tích lịch sử để phát triển dulịch sinh thái
(2) Khó khăn: Bên cạnh những thuận lợi thì thị xã cũng có những khó
khăn nhất định trong quản lý, sử dụng đất như:
- So với những địa phương khác ở khu vực miền Đông Nam Bộ thì Phước
Long là địa phương cách xa trung tâm kinh tế và các thành phố lớn nên cónhững hạn chế trong việc tiếp cận khoa học và công nghệ
- Là thị xã mới được tái lập, hệ thống hạ tầng tuy được đầu tư xây dựngnhưng chưa thỏa mãn được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội Địa phương cầnđầu tư phát triển mạnh về cơ sở hạ tầng
- Thuộc khu vực miền Đông Nam Bộ có tốc độ phát triển cao, đòi hỏi thị
xã Phước Long phải có những chiến lược đặc biệt cho phát triển kinh tế, xã hội
để làm mô hình điểm cho tỉnh
- Mặc dù là một trong những trung tâm kinh tế của tỉnh nhưng nhìn chungtình hình thu ngân sách của thị xã vẫn còn hạn chế, vẫn còn thiếu vốn để đầu tưcho các công trình cơ sở hạ tầng
- Công nghiệp trên địa bàn thị xã tuy có phát triển mạnh nhưng đang ởmức công nghiệp gia công, sơ chế nông lâm sản, chưa có công nghiệp chế tạo vàcông nghiệp chế biến chuyên sâu để gia tăng giá trị sản xuất
- Lực lượng lao động tuy dồi dào nhưng vẫn còn thiếu lực lượng lao động
có kỹ thuật và tay nghề cao
II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018
2.1 Đánh giá kết quả đạt được
Trên cơ sở đối chiếu những chỉ tiêu Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 vớinhu cầu sử dụng đất năm 2019 và kết quả khảo sát thực địa đã tổng hợp đượckết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã Phước Long như ởBảng 2.1, Bảng 2.2, Bảng 2.3, Bảng 2.4 và Hình 2.1
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch
sử dụng đất năm 2018
Trang 24STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
DT kế hoạch (ha)
Kết quả thực hiện
Diện tích (ha)
So sánh Tăng (+), giảm (-) Tỷ lệ %
Trang 25- Nhóm đất nông nghiệp không có chỉ tiêu nào.
- Nhóm đất phi nông nghiệp có 14 chỉ tiêu với tổng diện tích kế hoạch là420,772 ha Trong số 14 chỉ tiêu này, đã triển khai 9 chỉ tiêu với tổng diện tích
đã thực hiện là 56,294 ha đạt 13,38 % kế hoạch
- Nếu tính theo tiến độ thực tế và loại trừ diện tích của quốc phòng, anninh (Quần thể văn hóa – cứu sinh Bà Rá đã thực hiện được khoảng 25 ha,94,060 đất quốc phòng, an ninh) thì đạt 24,88 % kế hoạch
(2) Kết quả thực hiện 14 chỉ tiêu sử dụng đất có sự biến động từ 0 - 100
%, trong đó:
- 5 chỉ tiêu đạt kết quả 0 % là những chưa triên khai thực hiện, gồm: Đấtthương mại, dịch vụ Đất bãi thải, xử lý chất thải Đất xây dựng trụ sở cơ quan.Đất cơ sở tôn giáo Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
- 6 chỉ tiêu đạt kết quả dươi 40 %, gồm: Đất quốc phòng Đất an ninh Đấtphát triển cơ sở hạ tầng Đất di tích lịch sử văn hóa Đất ở đô thị Đất sinh hoạtcộng đồng
- 3 chỉ tiêu đạt kết quả từ 40 - 100 %, gồm: Đất cơ sở sản xuất phi nôngnghiệp Đất ở tại nông thôn Đất làm nghĩa trang
Hình 2.1: Biểu đồ kết quả thực hiện các chỉ tiêu năm 2018
Từ Bảng 2.2, Bảng 2.3 và 2.4 cho thấy:
(1) Năm 2018 có 104 công trình, dự án, đã triển khai 39 dự án đạt 37,50
% kế hoạch, trong đó: Nhóm phải thu hồi đất có 55 công trình đã triển khai 13công trình, dự án (23,64 %) Nhóm chuyển mục đích sử dụng đất có 49 công
Trang 26trình đã triển khai 26 công trình, dự án (53,06 %).
(2) Nhóm công trình, dự án thu hồi đất để thực hiện, có:
- Tổng diện tích kế hoạch là 358,222 ha đã thực hiện được 26,181 ha, đạt7,31 % diện tích kế hoạch
- Một số công trình dự án có quy mô lớn chưa triển khai, như: Vùng lõiCăn cứ hậu cần - kỹ thuật (37,411 ha) Thao trường huấn luyện (25 ha) Khu căn
cứ chiến đấu (30 ha) Dự án quần thể văn hoá - Cứu sinh núi Bà Rá (40 ha) Khudân cư hiện hữu (Cty CP Thủy điện Thác Mơ đang quản lý, 57 ha)
(3) Nhóm công trình, dự án chuyển mục đích sử dụng đất, có: Tổng diệntích kế hoạch 62,550 ha; đã thực hiện được 30,114 ha đạt 32,436 % kế hoạch.Trong đó có công trình Khu trung tâm giáo dục - văn hóa - TDTT - Y tế phườngSơn Giang được điều chỉnh thành đất ở (28,012 ha) chưa triển khai
(4) Kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của các xã, phườngkhông đều, biến động từ 0,005 - 26,413 ha, có thể phân thành 3 nhóm sau:
- Nhóm xã, phường có tổng diện tích thực hiện các chỉ tiêu đạt mức trên
10 ha/năm, có 2 xã, phường: Long Phước 26,413 Sơn Giang 22,645 ha
Nhóm xã, phường có tổng diện tích thực hiện các chỉ tiêu đạt mức từ 3
-10 ha/năm, chỉ có phường Thác Mơ 3,555 ha
- Bốn xã, phường còn lại có tổng diện tích thực hiện các chỉ tiêu đạt mứcdưới 3 ha/năm, gồm: Long Giang, Long Thủy, Phước Bình, Phước Tín
Bảng 2.2: Đánh giá kết quả thực hiện theo công trình, dự án
Mục đích sử dụng
Địa điểm (xã) Diện tích (ha)
Thực hiện 9/2018
Chưa thực hiên
Tỷ lệ (%)
1 Vùng lõi Căn cứ hậu cần - kỹ thuật CQP Phước Tín 37,411 0,000 37,411 0
4 Sở chỉ huy thường xuyên (Nhận bàn giao thêm từ
5 Trụ sở công an phường Sơn Giang (tại trường MG
8 Trụ sở công an phường Thác Mơ (nhận bàn giao
9 Trung tâm văn hóa thể dục thể thao (Theo QHCT
10 Khu bảo tồn văn hóa (Theo QHCT khu TTHC) DVH Long Phước 0,174 0,000 0,174 0
12 Xây dựng trường Mẫu giáo Sơn Giang (tại xí
13 QHM trường Mẫu giáo Phước Tín (tại sân bóng xã) DGD Phước Tín 0,450 0,000 0,450 0
14 QHM trường Mẫu giáo Long Phước (Theo QHCT
16 Đường Vành Đai 2 (Đoạn qua phường Sơn Giang) DGT Sơn Giang 3,070 3,070 0,000 100
16 Đường Vành Đai 2 (Đoạn qua phường Phước Bình) DGT Phước Bình 1,785 0,000 1,785 0
Trang 2719 Đường D1 (dài 796m, lộ giới 24m, mặt 12m-vĩa hè
20 Đường vào khu tái định cư dài 200m, rộng 4m
22 Đường Nhơn Hòa 1 đi phường Long Thủy DGT Long Giang 0,830 0,000 0,830 0
22 Đường Nhơn Hòa 1 đi phường Long Thủy DGT Long Giang 0,082 0,000 0,082 0
24 Xây dựng cầu dân sinh (dự án LRAMP) DGT Long Giang 0,200 0,000 0,200 0
25 Đường đi ngang nghĩa địa khu phố 2, phường
26 Hạ tầng kỹ thuật đường Vòng Sân Bay (đoạn tiếp
giáp ngoài dự án TTHC và ĐTM)
27 Mở rộng hành lang đường Vòng Sân Bay (khu đất
công ty Triệu Phước, đoạn trong dự án) DGT Sơn Giang 0,010 0,010 0,000 100
28 Mở rộng hành lang đường Vòng Sân Bay (khu đất
nông trường 5 - Công ty CP Cao su Phú Thịnh,
đoạn ngoài dự án)
28 Mở rộng hành lang đường Vòng Sân Bay (khu đất
nông trường 5 - Công ty CP Cao su Phú Thịnh,
33 Hệ thống thoát nước ĐT 759 (cống Sơn Hà) DTL Long Phước 0,010 0,010 0,000 100
35 Khu di tích vườn cây lưu niệm Bà Nguyễn Thị
36 Di tích Miếu Bà Rá; Đường từ đồi Bằng Lăng tới
đỉnh núi Bà Rá; Đường dưới Đài truyền thanh tại
đồi Bằng Lăng; Đường dưới Trạm tiếp sóng đỉnh
núi Bà Rá,…
DDT Sơn Giang 19,500 19,500 0,000 100
37 Dự án quần thể văn hoá -Cứu sinh núi Bà Rá DDT Sơn Giang 10,000 0,000 10,000 0
37 Dự án quần thể văn hoá -Cứu sinh núi Bà Rá DDT Sơn Giang 40,000 0,000 40,000 0
38 Bãi thải, xử lý rác thị xã Phước Long DRA Long Giang 10,680 0,000 10,680 0
39 Mở rộng trụ sở UBND phường Thác Mơ (ngân
43 Hội trường khu phố Bình Giang 1 (tại SVĐ) DSH Sơn Giang 0,050 0,000 0,050 0
44 Hội trường khu phố Bình Giang 2 (tại XN khảo sát
MN)
Trang 2848 Khu Công viên cây xanh - Hồ nước (Theo QHCT
50 Khu đất trụ sở UBND phường Long Phước cũ (đấu
51 Đất ở trong khu hành chính mới và một số khu đất
thuộc dự án TTHC và khu ĐTM được điều chỉnh
thành đất ở để bán đấu giá
52 Đất ở (trong khu 90 ha rừng đặc dụng chuyển về
53 Khu dân cư hiện hữu (Cty CP Thủy điện Thác Mơ
54 Khu đân cư sinh thái số 1 + 2 (Thuộc Khu du lịch
54 Khu đân cư sinh thái số 1 + 2 (Thuộc Khu du lịch
núi Bà Rá)
55 Thanh lý khu đất trường mẫu giáo Phước Bình (cũ) ODT Phước Bình 0,180 0,000 0,180 0
57 Nâng cấp cải tạo Cửa hàng kinh doanh xăng dầu
63 Đường tự mở được công nhận khu phố Long Điền
64 Đường tự mở được công nhận (5 tuyến) DGT Long Thủy 0,500 0,000 0,500 0
65 SCH Ban CHQS thị xã Phước Long (cũ) giao lại
cho địa phương
67 Khu trung tâm giáo dục - văn hóa - TDTT - Y tế
phường Sơn Giang được điều chỉnh thành đất ở ODT Sơn Giang 28,012 0,000 28,012 0
68 Các công trình công cộng và cây xanh - TDTT
thuộc khu dân cư khu phố 2, phường Thác Mơ
được điều chỉnh thành đất ở
69 Khu dân cư Long Phước (Công ty TNHH MTV
70 Đấu giá khu đất Viện Kiểm sát (cũ) phường Long
Thủy
Trang 2990 Đỗ Doanh Chiêm ODT Long Phước 0,005 0,005 0,000 100
- Mã đất tham chiếu theo: Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/06/2014 và Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Nguồn: Báo cáo Kế hoạch sử dụng đất 2018 của thị xã Phước Long, Nhu cầu sử dụng đất
2019 của thị xã Phước Long và kết quả khảo sát thực địa tại các xã.
Trang 30Bảng 2.3: Tổng hợp diện tích đã thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2018
TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Cộng Phân theo đơn vị hàng chính cấp xã
Long Giang Long Phước Long Thủy Phước Bình Phước Tín Sơn Giang Thác Mơ
Trang 31Bảng 2.4: Tổng hợp diện tích chưa thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2018
TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Cộng Phân theo đơn vị hàng chính cấp xã
Long Giang Long Phước Long Thủy Phước Bình Phước Tín Sơn Giang Thác Mơ
Trang 32Như vậy, về kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xãPhước Long, thì: (1) Đã triển khai 9/14 chỉ tiêu sử dụng đất với tổng diện tíchthực hiện 56,294 ha Tương ứng với tỷ lệ chỉ tiêu đã triển khai là 64 % và tỷ lệdiện tích diện tích đã thực hiện đạt 13,38 % diện tích kế hoạch (2) Đã thực hiệnđược 100 % kế hoạch đối với chỉ tiêu: Đất ở tại nông thôn Đất làm nghĩa trang.(3) Triển khai 39/104 công trình, dự án đạt tỷ lệ 37,50 %, trong đó: Nhóm phảithu hồi triển khai 13 công trình, dự án (23,64 %) Nhóm chuyển mục đích sửdụng đất triển khai 26 công trình, dự án (53,06 %) (4) 100 % xã, phường đãtriển khai kế hoạch sử dụng đất năm 2018, trong đó có 2 xã thực hiện được trên
10 ha/năm (5) Nhóm công trình, dự án thu hồi đất đã thực hiện được 26,181 ha,đạt 7,31 % diện tích kế hoạch Nhóm công trình, dự án chuyển mục đích sửdụng đất đã thực hiện được 30,114 ha đạt 32,44 % kế hoạch
Nhìn chung thị xã đã triển khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 đến tất cảcác đơn vị hành chính cấp xã và các ngành, lĩnh vực Tuy thời gian thực hiệnchính thức mới từ tháng 2 đến tháng 9 (7 tháng), nhưng đã đạt mức khá cao sovới những địa phương khác trong toàn tỉnh
cơ quan Đất cơ sở tôn giáo Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
- Có 6 chỉ tiêu đạt kết quả dươi 40 %, gồm: Đất quốc phòng 1,08 % Đất
an ninh 26,43 % Đất phát triển cơ sở hạ tầng 21,91 % Đất di tích lịch sử vănhóa 25,94 % Đất ở đô thị 14,80 % Đất sinh hoạt cộng đồng 14,09 %
(2) Tỷ lệ triển khai các công trình, dự án đang ở mức thấp, trong đó:Nhóm phải thu hồi đất có 55 công trình đã triển khai 13 công trình, dự án (23,64
%) Nhóm chuyển mục đích sử dụng đất có 49 công trình đã triển khai 26 côngtrình, dự án (53,06 %)
(3) Nhóm công trình, dự án phải thu hồi đất để thực hiện, phần lớn lànhững công trình phát triển hạ tầng, kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng đã thựchiện được 26,181 ha, đạt 7,31 % kế hoạch là ở mức thấp
(4) Một số công trình, dự án có diện tích lớn thuộc lĩnh vực an ninh, quốcphòng hoặc liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực chuyển tiếp qua các năm vẫnchưa thực hiên, như: Vùng lõi Căn cứ hậu cần - kỹ thuật (37,411 ha) Thaotrường huấn luyện (25 ha) Khu căn cứ chiến đấu (30 ha) Dự án quần thể vănhoá -Cứu sinh núi Bà Rá (40 ha) Khu dân cư hiện hữu (Cty CP Thủy điện Thác
Mơ đang quản lý, 57 ha) Khu trung tâm giáo dục - văn hóa - TDTT - Y tếphường Sơn Giang được điều chỉnh thành đất ở (28,012 ha)
(5) Kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của các xã, phườngkhông đều, có 4 xã, phường ở mức dưới 3 ha/năm, gồm: Long Giang, LongThủy, Phước Bình, Phước Tín
Trang 33(6) Chưa có văn bản hướng dẫn cụ thể trình tự thông qua Hội đồng nhândân cùng cấp kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện (Phước Long là địaphương đầu tiên thông qua Hội đồng nhân dân thị xã Kế hoạch sử dụng đất năm2019).
(7) Diện tích chuyển đổi mục đích sang đất ở cho các hộ gia đình nhìnchung đạt kết quả thấp
Nhìn chung thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 vẫn còn những tồn tại nhất định Cần phân tích nguyên nhân và giải quyết những tồn tại này để triển khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 đạt kết quả cao hơn.
2.3 Đánh giá nguyên nhân dẫn đến tồn tại
Những tồn tại trong Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 như trên là do một sốnguyên nhân thường gặp như sau:
(1) Về lập, phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 chậm, do:
- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh, huyện, thị xã chưa đượcđiều chỉnh Quy hoạch, kế hoạch của một số ngành, lĩnh vực chưa hoàn chỉnh;đặc biệt là quy hoạch, kế hoạch của những ngành kinh tế chủ lực như nôngnghiệp, xây dựng, giáo dục, y tế, thương mại và dịch vụ…đã dẫn tới việc: Thụđộng trong việc xác định và phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất hàng năm đến từng đơn
vị hành chính cấp xã Bên cạnh đó là khó khăn trong việc xác định vị trí, diệntích các công trình, dự án
- Chưa có hướng dẫn, quy định cụ thể của UBND tỉnh về: Trình tự, thủtục, thời gian thông qua UBND, HĐND huyện, thị kế hoạch sử dụng đất hàngnăm cấp huyện Tiến độ xây dựng, trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụngđất hàng năm Tình tự, thủ tục, thời hạn đăng ký nhu cầu sử dụng đất hàng nămcấp huyện
- Thời hạn thẩm định kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện còn vượtquá thời hạn quy định
(2) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất không đều giữa các chỉ tiêu,giữa các xã, phường; tỷ lệ công trình, dự án đã triển khai và tỷ lệ diện tích đãthực hiện ở mức trung bình, do:
- Thời gian triển khai Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, thực chất chỉ mớiđược 5 tháng là quá ngắn để triển khai các công trình, dự án
- Công tác phối hơp giữa các ngành, lĩnh vực, địa phương vẫn còn nhữnghạn chế nhất định nên cần nhiều thời gian mới có thể hoàn thiện được hồ sơ, thủtục để triển khai một dự án
- Cân đối, phân bổ kế hoạch tài chính từ nguồn vốn ngân sách và kế hoạch
sử dụng đất không phù hợp với nhau dẫn đến việc thiếu vốn để thực hiện cáccông trình dự án thuộc diện nhà nước phải đầu tư Đặc biệt là các công trình pháttriển hạ tầng
- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều khó khăn nên
đã ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các công trình, dự án Vì mức giá quy địnhkhông phù hợp với thực tế
- Tiến độ sử dụng đất của lực lượng an ninh, quốc phòng không thốngnhất kế hoạch sử dụng đất dẫn đến việc các dự án thuộc lĩnh vực này phải
Trang 34chuyển tiếp qua nhiều năm.
- Một số công trình, dự án có quy mô lớn, liên quan đến nhiều ngành,nhiều lĩnh vực thì phải thực hiện trong nhiều năm, nhưng chủ đầu tư không đăng
ký sử dụng đất theo từng giai đoạn mà đăng ký tổng thể dự án dẫn đến việc một
dự án phải kéo dài nhiều năm
- Các chủ đầu tư đăng ký nhu cầu sử dụng đất không sát với kế hoạch sảnxuất kinh doanh của mình, không sát thực tế, chưa quyết liệt tổ chức thực hiệnnên dẫn đến tình trạng treo danh mục công trình, dự án qua các năm
- Khó khăn của nền kinh tế nên chưa khuyến khích được các thành phầnkinh tế tư nhân tham gia chuyển đổi mục đích sử dụng đất
- Cơ chế thu hút đầu tư trên địa bàn tỉnh nhìn chung vẫn còn nhiều hạnchế, chưa thực sự thu hút được các nhà đầu tư có tiềm năng
- Việc chuyển mục đích sang đất ở cho các hộ dân phải đăng ký cụ thể vào
kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã dẫn đến những hạn chế nhất định trong việccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân
- Việc triển khai kế hoạch sử dụng đất thiếu tính quyết liệt dẫn đến một sốngành, lĩnh vực, xã, phường có kết quả thực hiện thấp
(3) Tỉnh đã có hệ thống thông tin về đất đai khá phong phú, nhưng chưađầy đủ, chưa đồng bộ, tính thống nhất chưa cao nên dẫn đến những khó khănnhất định trong quản lý đất đai, trong đó có việc lập và quản lý kế hoạch sử dụngđất hàng năm
(1) Tổng diện tích tự nhiên của thị xã Phước Long là 11.938 ha, bao gồm8.128,438 ha đất nông nghiệp (chiếm 68,09 % DTTN) và 3.809,562 ha đất phinông nghiệp (chiếm 31,91 % DTTN) Cơ cấu sử dụng đất trên địa bàn thị xã rấtthuận lợi cho việc bố trí sử dụng đất theo định hướng phát triển kinh tế, xã hộicủa địa phương
(2) Nhóm đất nông nghiệp có các hiện trạng sử dụng đất:
* Đất lúa: 68,580 ha (lúa nước 58,330 ha)
* Đất trồng cây hàng năm khác: 39,310 ha
* Đất trồng cây lâu năm: 6.786,378 ha
* Rừng đặc dụng: 1.226,270 ha
* Đất nuôi trồng thủy sản: 7,900 ha
(3) Nhóm đất phi nông nghiệp có các hiện trạng sử dụng đất:
* Đất quốc phòng: 12,987 ha
* Đất an ninh: 2,960 ha
* Đất thương mại, dịch vụ: 4,807 ha
* Đất cơ sở SX phi nông nghiệp: 98,521 ha
Trang 35* Đất phát triển hạ tầng: 2.727,284 ha.
* Đất có di tích lịch sử, văn hóa: 20,410 ha
* Đất bãi thải, xử lý chất thải: 2,080 ha
* Đất ở tại nông thôn: 95,247 ha
* Đất ở tại đô thị: 431,134 ha
* Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 46,044 ha
* Đất XD trụ sở của TC sự nghiệp: 3,160 ha
* Đất cơ sở tôn giáo: 17,740 ha
* Đất làm nghĩa trang: 30,360 ha
* Đất sản xuất vật liêu xây dựng: 6,270 ha
* Đất sinh hoạt cộng đồng: 2,270 ha
* Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 3,810 ha
* Đất cơ sở tín ngưỡng: 0,190 ha
* Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 257,616 ha
* Đất có mặt nước chuyên dùng: 44,014 ha
* Đất phi nông nghiệp khác: 2,660 ha
(3) Mỗi chỉ tiêu sử dụng đất được phân lập đến từng xã, phường
(4) Đối chiếu hiện trạng sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất giai đoạn
2011 - 2020 thì hiện nay trên địa bàn thị xã có một số cụm dân cư được tự pháthình thành trên đất cây lâu năm, từ những năm 2017 trở về trước như ở Bảng3.0 Những cụm dân cư này cần được điều chỉnh vào quy hoạch sử dụng đất giaiđoạn 2016 - 2020 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm để quản lý theo đúng quyđịnh
Bảng 3.0: Những cụm dân cư hình thành
từ những năm 2017 trở về trước
STT Cụm dân cư Hiện trạng Diện tích (ha) Thôn, khu phố Xã, phường
3.2 Chỉ tiêu sử dụng đất
Chỉ tiêu sử dụng đất hàng năm cấp thị xã được xác định theo quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch sử dụng đất cấp thị xã; điều kiện thực
tế của địa phương; số liệu niên giám thống kê 2017 Chỉ tiêu sử dụng đất hàngnăm của thị xã là tổng hợp các chỉ tiêu được phân bổ, chỉ tiêu được xác định và
Trang 36chỉ tiêu bổ sung Với Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thị xã Phước Long thìcác chỉ tiêu sử dụng đất được xác định như sau:
(1) Chỉ tiêu được phân bổ: Theo Quyết định số 2131/QĐ-UBND ngày8/11/2013 và Quyết định số 2158/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 của UBND tỉnhBình Phước thì hiện tại: Bình Phước chưa điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đấtđến năm 2020, chưa lập Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) PhướcLong chưa điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Nên, chỉ tiêu đượcphân bổ phải dựa vào chỉ tiêu phân bổ tại quy hoạch sử dụng đất của thị xãPhước Long năm 2020 làm mốc khống chế tối đa các chỉ tiêu đã được UBNDtỉnh chỉ đạo
(2) Chỉ tiêu được xác đinh: Căn cứ vào phân bổ quy hoạch sử dụng đấtnăm 2020, diễn biến và thực tế sử dụng đất năm 2018 theo Quyết định số333/QĐ-UBND ngày 06/02/2018 của UBND tỉnh, thị xã có 9 chỉ tiêu sử dụngđất mà cấp thị xã phải xác định trong kỳ kế hoạch năm, gồm: Đất nông nghiệpkhác (NKH) Đất phát triển cơ sở hạ tầng (DHT) Đất sản xuất vật liệu xâydựng, làm đồ gốm (SKX) Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH) Đất khu vui chơi,giải trí công cộng (DKV) Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) Đất sông, ngòi, kênh,rạch, suối (SON) Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC) Đất phi nông nghiệpkhác (PNK)
(3) Chỉ tiêu được xác định bổ sung: Căn cứ vào chỉ tiêu được phân bổ vànhu cầu sử dụng đất thực tế để thị xã xác định các chỉ tiêu được bổ sung
Tổng hợp kết quả xác định các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2019 của thị xãPhước Long theo nhóm công trình, dự án như ở Bảng 3.1, Bảng 3.2 và Bảng 3.3cho thấy:
* Năm 2019, thị xã có 11 chỉ tiêu sử dụng đất với tổng diện tích 625,729
ha Riêng chỉ tiêu đất phát triển hạ tầng có 5 hạng mục sử dụng đất với tổng diệntích 118,807 ha
* Nhóm công trình, dự án thuộc diện phải thu đất có 5 chỉ tiêu với tổngdiện tích 76,294 ha, trong đó:
- Đất bãi thải, rác thải là 0,420 ha
- Đất sinh hoạt cộng đồng là 0,050 ha
- Đất nghĩa trang là 1,000 ha
- Đất thương mai, dịch vụ là 42,200 ha
- Đất phát triển cơ sở hạ tầng là 32,624 ha, gồm: Đất chợ là 0,793 ha Đất giáo dục là 1,000 ha Đất giao thông là 30,831 ha
- 76,294 ha, phân bổ cho các xã, phường gồm: Long Giang: 1,732 ha Long Phước: 41,850 ha Long Thuỷ: 2,640 ha Phước Bình: 1,785 ha Phước Tín: 3,260 ha Sơn Giang: 24,154 ha Thác Mơ: 0,873 ha
* Nhóm công trình, dự án thuộc diện chuyển mục đích sử dụng đất có 9chỉ tiêu với tổng diện tích 549,434 ha, trong đó:
- Đất di tích lịch sử văn hóa là 345,750 ha
- Đất bãi thải, rác thải là 1,500 ha
- Đất ở đô thị là 84,427 ha
- Đất ở nông thôn là 10,950 ha
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 14.928 ha
Trang 37- Đất sản xuất vật liệu xây dựng là 4,000 ha.
- Đất thương mai, dịch vụ là 0,998 ha
- Đất cơ sở tôn giáo là 0,700 ha
- Đất phát triển cơ sở hạ tầng là 86,182 ha, gồm: Đất giao thông là 11,282
ha Đất năng lượng là 74,500 ha Đất văn hóa là 0,400 ha
- 549,434 ha, phân bổ cho các xã, phường: Long Giang: 7,840 ha Long Phước: 20,966 ha Long Thuỷ: 6,624 ha Phước Bình: 21,756 ha Phước Tín: 8,720 ha Sơn Giang: 393,618 ha Thác Mơ: 89,911 ha
* Mỗi chỉ tiêu sử dụng đất thuộc nhóm phải thu hồi đất và nhóm chuyểnmục đích sử dụng đất đã được phân theo từng đơn vị hành chính cấp xã
* Chỉ tiêu sử dụng đất phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội củathị xã và định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh
Bảng 3.1: Tổng hợp chỉ tiêu sử dụng đất năm 2019
STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã
Xác định chỉ tiêu Phải thu
hồi
Chuyển mục đích
Tổng hợp chỉ tiêu
Trang 382.10 Đất di tích lịch sử - văn hóa DDT 0 345,750 345,750
* Báo cáo thuyết minh Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã Phước Long
* Quy hoạch sử dụng đất thị xã Phước Long đến năm 2020 của thị xã Phước Long
* Chỉ tiêu phân bổ của Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng nhân dân tỉnh
* Tổng hợp chỉ tiêu từ UBND thị xã Phước Long, Sở Tài nguyên và Môi trường
* Các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh về việc bố trí sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thị xã Phước Long.
Trang 39Bảng 3.2: Chỉ tiêu sử dụng đất thuộc nhóm công trình, dự án phải thu hồi đất
Trang 40Bảng 3.3: Chỉ tiêu sử dụng đất thuộc nhóm công trình, dự án chuyển đổi mục đích
TT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Cộng Phân theo đơn vị hành chính cấp xã
Long Giang Long Phước Long Thủy Phước Bình Phước Tín Sơn Giang Thác Mơ