Khái niệm cơ bản về siêu âm Âm thanh là kết quả của sự lan truyền năng lượng âm trong vật chất dưới dạng một sóng tạo nên hiện tượng nén giãn lập đi lập lại Vậy: siêu âm là những só
Trang 1BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Tổng quan: ỨNG DỤNG KỸ THUẬT
SIÊU ÂM TRONG CÔNG NGHỆ
THỰC PHẨM
Trang 41 Khái niệm cơ bản về siêu âm
Âm thanh là kết quả của sự lan truyền năng lượng âm trong vật chất dưới dạng một sóng tạo nên hiện tượng nén giãn lập đi lập lại
Vậy: siêu âm là những sóng dao động cơ học có tần số cao trên 18 000 Hz, tai người không thể nghe được Siêu âm thường được ứng dụng trong thực phẩm là vùng 20 kHz – 100 kHz
Trang 52.Hệ thống siêu âm
Gồm có 3 phần
truyền siêu âm
Hình 3: Hệ thống đầu dò siêu
âm
Trang 63.Cơ chế tác động của sóng siêu âm
Tạo ra hàng loạt các hoạt động nén
giãn liên tục, làm chuyển động các
phần tử của môi trường
Hiện tượng tạo bọt : sự vỡ bọt khí
trong chất lỏng có thể tăng nhiệt độ
quá 10 0000F , và áp suất tăng quá
10 000 PSI
Các vi dòng: Nó xảy ra khi các bọt
khí dao động một cách mãnh liệt và
tạo ra các dòng xoáy mãnh liệt trong
chất lỏng xung quanh chúng Hình 1:Một chu kỳ phát triển bọt
Trang 8 Nhìn chung siêu âm có hai ứng dụng
chính trong công nghệ thực phẩm đó là:
Năng lượng thấp và tần số cao (100kHz–2 MHz) nó được sử dụng như là một kỹ thuật phân tích, qui trình điều khiển, kiểm tra
không làm phá huỷ cấu trúc
Năng lượng cao và tần số thấp(20-100kHz)
thì nó được xem như là một phương pháp hỗ trợ cho các quy trình khác
Trang 9Ứng dụng siêu âm năng lượng cao
trong công nghệ thực phẩm
Tác dụng vật lý Tác động hoá học và vi sinh
Quá trình kết tinh
Quá trình bài khí
Quá trình phá bọt
Quá trình trích ly
Quá trình lọc và sấy
Quá trình lạnh đông
Trộn và đồng hoá
Làm mềm thịt
Xác định kích thướt hệ nhũ tương
Quá trình oxi hoáLàm sạch và tiệt trùng dụng cụƯùc chế enzym
Tiêu diệt vi sinh vật
Trang 102.1 Xác định kích thước hệ nhũ tương thực phẩm
Mô hình thiết bị và nguyên tắc
Hình 4: Mô hình thực nghiệm
đo lường siêu âm Hình 5: Các kỹ thuật đo tính chất siêu âm thường dùng
Trang 112.1 Xác định kích thước hệ nhũ tương thực phẩm
Ưu nhược điểm của phương pháp
Ưu điểm:
Không phá huỷ cấu trúc của mẫu
Có thể áp dụng cho hệ nhũ tương nồng độ cao và mờ đục
Dễ điều khiển
Nhược điểm
Không sử dụng cho các hệ nhũ tương chứa bọt khí Không áp dụng cho hệ nhũ tương rất loãng (<0.5 wt%)
Trang 122.2 Ứng dụng siêu âm ức chế enzym
Theo tác giả Wiltshire, 1992
Nghiên cứu: ảnh hưởng của siêu
âm (20 kHz, 371W/cm 2 ) lên
enzym peroxydase được hoà vào
trong dung dịch đệm kali
phốtphát 0.1M pH=7 ở 20 0 C
Kết quả : Các enzym peroxidase
có thể bị ức chế 90 % khi chiếu
siêu âm trong 3 giờ.
Cơ chế: sự tạo bọt vỡ bọt
Hình 6: Sự giảm hoạt tính của
enzym peroxydase khi sử dụng siêu âm
Trang 132.3 Ứng dụng siêu âm trong
quá trình oxi hoá
Các sản phẩm lên men như rượu vang và một số loại rượu cao độ …
Theo tác giả Rosenfeld và Shmidt,1984:
Thành công với rựu Whisky, khi được chiếu siêu âm 1Mhz trong giai đoạn ủ chín
Kết quả: giảm thời gian ủ chín còn 1 năm, so với công nghệ truyền thống là 4 năm mà vẫn đảm bảo chất lượng
Giải thích:
Trang 142.4 Ứng dụng siêu âm trong quá trình làm sạch và tiệt trùng bề mặt
Các nghiên cứu
Làm sạch và tiệt trùng các dụng cụ trong công nghệ chế biến thực phẩm
Cơ chế: sự tạo bọt
Trang 15Cơ chế làm sạch tiệt trùng của siêu âm
Trang 162.5 Sử dụng siêu âm ức chế
vi sinh vật
Để tiêu diệt vi sinh vật hiệu quả, sóng
siêu âm được sử dụng kết hợp với: nhiệt, áp suất, hoặc cả nhiệt và áp suất
Tác động trên Listeria monocytogenes
200KPa 400KPa 200KPa+ 64 0 C Siêu âm (117m, 20 kHz ) 4.3 1.5 1 0.34
Bảng 2.2: Giá trị D (phút) của Listeria monocytogenes khi được xử lý
bằng siêu âm
Trang 172.5 Sử dụng siêu âm ức chế
vi sinh vật
Tác động trên Salmonella spp
Trang 182.6 Ứng dụng siêu âm trong nhũ hoá
Nguyên tắc :
Chính sự vỡ của các bọt khí gần biên giới giữa hai
pha không trộn lẫn vào nhau đã tạo ra sự va chạm
sóng giúp làm tăng hiệu quả đảo trộn các lớp
Những hệ nhũ tương này thì bền vững hơn các hệ nhũ tương xử lý bằng các phương pháp truyền thống, ngoài ra nó đòi hỏi rất ít hoặc không cần các chất hoạt động bề mặt (chất nhũ hoá)
Trang 192.7 Ứng dụng siêu âm trong
quá trình trích ly
Trích ly các chất tan trong lá trà
Điều kiện trích ly Chất rắn được trích ly(% khối lượng)
Sử dụng nhiệt ở 100 0 C
Sử dụng nhiệt ở 60 0 C
Sử dụng siêu âm ở 60 0 C
Siêu âm ở 60 - 100 0 C
38 28 33
40
Bảng 2.3: Trích ly trà bằng sóng siêu âm ( 20 kHz, xử lý trong 10 phút)
Trích ly protein từ đậu nành: 20kHz, 550W
Trang 202.7 Ứng dụng siêu âm trong
quá trình trích ly
Cơ chế của sóng siêu âm giúp làm tăng khả năng trích ly của các qui trình trích ly cổ điển là dựa trên:
Tạo ra một áp lực lớn xuyên qua dung môi và tác động đến tế bào vật liệu
Tăng khả năng truyền khối tới bề mặt phân cách
Phá vỡ thành tế bào trên bề mặt và bên trong của vật liệu, giúp quá trình thoát chất tan
được dễ dàng.
Trang 212.8 Ứng dụng siêu âm trên các
Sử dụng siêu âm ở 40 kHz, 2W.cm-2 trong 2 h
giảm các mô liên kết trong thịt thăn bò làm mềm thịt mà không làm chảy dịch gây mất chất dinh dưỡng ( Roberts, 1991)
Cơ chế
Trang 222.9 Ứng dụng siêu âm trong
quá trình kết tinh
Trang 23Xin chân thành cảm ơn sự chăm chú
lắng nghe của Thầy Cô và các bạn