Với đề tài này, luận văn được hoàn thiện với các mục tiêu như: Xác định được lý luận cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại; Phân tích đượcthực trạng quản lý rủi
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -NGUYỄN ĐỨC DŨNG HÀ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH VIỆT TRÌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -NGUYỄN ĐỨC DŨNG HÀ
QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 3Hà Nội - 2015
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Đức Dũng Hà
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập theo chương trình Thạc sỹ chuyên ngành Quản lý kinh tếcủa Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội, tôi đã được các thầy giáo, cô giáo thuộcKhoa kinh tế chính trị - Đại học Quốc Gia Hà Nội tận tình giảng dạy
Đến nay tôi đã hoàn thành chương trình của khóa học và hoàn thiện luận văn
tốt nghiệp của mình với đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì”.
Nhân dịp này tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy giáo, côgiáo của Khoa kinh tế chính trị - Đại học Quốc gia Hà Nội Đặc biệt, tôi xin trân
trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Minh Khải là người đã hướng dẫn tôi hoàn thành bản
luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 6TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên đề tài: Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương
Việt Nam chi nhánh Việt Trì.
Người nghiên cứu: Nguyễn Đức Dũng Hà
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Minh Khải
Rủi ro tín dụng đang có những ảnh hưởng nghiêm trọng tới sự phát triển củacác ngân hàng, hệ thống tài chính quốc gia và của cả nền kinh tế Từ đó, tôi cómong muốn góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng để tạo sự
phát triển ổn định cho ngân hàng nên tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì” Với
đề tài này, luận văn được hoàn thiện với các mục tiêu như: Xác định được lý luận
cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại; Phân tích đượcthực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam -chi nhánh Việt Trì; Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tíndụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì
Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống: Phươngpháp nghiên cứu tài liệu, phân tích tổng hợp, thống kê mô tả
Sau khi nghiên cứu, phân tích và đánh giá, luận văn đã đề xuất được một số giảipháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại ThươngViệt Nam chi nhánh Việt Trì – Kết quả này là đồng nhất với mục tiêu đã đề ra
Trang 7MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan tài liệu 4
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại 8
1.2.1 Khái niệm tín dụng 8
1.2.2 Phân loại tín dụng 9
1.2.3 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng 12
1.2.4 Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng Thương Mại 26
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
2.1 Nguồn tài liệu và dữ liệu 41
2.2 Các phương pháp nghiên cứu 41
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 41
2.2.2 Phương pháp phân tích – tổng hợp 42
2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả 42
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH VIỆT TRÌ 43
3.1 Sự hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì 43
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Chi nhánh 43
3.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Chi nhánh 43
Trang 83.1.3 Vị thế của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - CN
Việt Trì trên địa bàn 44
3.2 Thực trạng hoạt động tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – chi nhánh Việt Trì 48
3.2.1 Tình hình tín dụng tại Ngân hàng 48
3.2.2 Thực trạng và nguyên nhân của rủi ro tín dụng 51
3.2.3 Thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng 60
3.3 Đánh giá công tác quản lý rủi ro tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt nam chi nhánh Việt Trì 72
3.3.1 Những ưu điểm và kết quả đã đạt được 72
3.3.2 Những hạn chế tồn tại 74
3.3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý rủi ro tín dụng 78
CHƯƠNG 4: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VIỆT TRÌ 79
4.1 Bối cảnh kinh tế và định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì trong thời gian tới 79
4.2 Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì 82
4.2.1 Thực hiện nghiêm túc quy trình tín dụng 82
4.2.2 Đề xuất các chính sách tín dụng hiệu quả 84
4.2.3 Củng cố và hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng 85
4.2.4 Nâng cao chất lượng thẩm định 86
4.2.5 Quản lý rủi ro trước, trong và sau khi cho vay 88
4.2.6 Thường xuyên tiến hành công tác kiểm tra giám sát nội bộ 89
4.2.7 Một số các giải pháp về nhân sự 90
4.2.8 Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra 91
KẾT LUẬN 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 CIC Trung tâm thông tin tín dụng
9 VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam
10 Vietcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam
11 Vietcombank Việt Trì Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì
12 XLRR Xử lý rủi ro
13 XNK Xuất nhập khẩu
Trang 10DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 1.1 Nguy cơ rủi ro đối với khách hàng 31
2 Bảng 1.2 Xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s 34
3 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh
2014 - quý 1/2015 47
4 Bảng 3.2 Tốc độ tăng trưởng dư nợ giai đoạn 2011 – 2014 49
5 Bảng 3.3 Số liệu dư nợ tín dụng giai đoạn từ 2011 – 2014 49
6 Bảng 3.4 Nợ quá hạn giai đoạn 2011 - 2014 (Theo QĐ
7 Bảng 3.5 Phân loại rủi ro tín dụng 68
8 Bảng 4.1 Một số chỉ tiêu kinh doanh năm 2015 của
45
2 Hình 3.2
Thị phần dư nợ tín dụng của ngân hàng TMCP Ngoại thương CN Việt Trì so với các ngân hàng trên địa bàn
45
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Tổng tài sản, doanh thu và lợi nhuận trước thuế 48
Trang 112 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ nợ xấu trong tổng dư nợ giai đoạn 2011
3 Biểu đồ 3.3 Tốc độ giảm nợ xấu giai đoạn 2011 -2014 53
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát
2 Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy hoạt động của Vietcombank
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nềnkinh tế quốc dân, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Sựnghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân đòi hỏi khối lượng vốn tiền tệ rất lớn, các ngânhàng thương mại Việt Nam với vai trò trung gian tài chính trong quá trình tích tụ vàtập trung vốn tiền tệ đáp ứng nguồn tín dụng cho các hoạt động kinh tế Hiện nay ởnước ta, thị trường vốn chưa phải là kênh phân bổ vốn một cách hiệu quả cho nềnkinh tế do đó vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của nền kinh tế chủ yếudựa vào nguồn vốn tín dụng của hệ thống ngân hàng Các ngân hàng thương mại vớinhững lợi thế về mạng lưới hiện có, đối tượng khách hàng ở đó không chỉ là các công
ty, doanh nghiệp mà còn là tư nhân, hộ cá thể Một mặt họ là những người có quan hệtín dụng với ngân hàng, mặt khác họ là người gửi tiền tiết kiệm đáp ứng yêu cầu huyđộng vốn của các ngân hàng, chính vì thế mà các ngân hàng thương mại trở thànhkênh cung ứng vốn hữu hiệu cho nền kinh tế và xã hội ở Việt Nam
Hoạt động ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro, trong đó rủi ro từ hoạt độngtín dụng là không thể tránh khỏi Khi rủi to tín dụng xảy ra tác động rất lớn và ảnhhưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, cao hơn là sựảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế Trong những nămgần đây, tình trạng nợ xấu tại các Ngân hàng thương mại đã và đang tác động tiêucực đến việc lưu thông dòng vốn vào nền kinh tế và tính an toàn, hiệu quả kinhdoanh của chính các Ngân hàng Do tác động của rủi ro tín dụng, công tác quản lýrủi ro tín dụng được coi như một vấn đề trọng tâm được sự quan tâm chú ý đặc biệtcủa hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới nói chung và tại các ngân hàng Việt Namnói riêng
Trong bối cảnh hiện nay, khi cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng diễn
ra gay gắt, nhiều ngân hàng mới được thành lập đặc biệt là sự gia nhập của các ngânhàng nước ngoài, các ngân hàng thương mại trong nước cần phải nâng cao năng lựccạnh tranh và lành mạnh hóa tài chính theo chuẩn mực quốc tế Một trong những
Trang 13yếu tố nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đó là phòng ngừa và hạn chế tốt rủi rotrong hoạt động ngân hàng đặc biệt là rủi ro tín dụng Trong nỗ lực nhằm thu đượclợi nhuận, các ngân hàng không thể chối bỏ rủi ro, nghĩa là không thể không chovay, mà chỉ tìm cách làm cho hoạt động này trở nên an toàn và hạn chế đến mức tối
đa những tổn thất khi rủi ro tín dụng xảy ra Muốn vậy cần phải có một chiến lượcphòng ngừa và hạn chế rủi ro thích hợp
Trong những năm vừa qua, Vietcombank Việt Trì đã có nhiều nỗ lực đểphòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng nhưng vẫn còn không ít vấn đề phải giải
quyết Bởi vậy, tôi đã lựa chọn đề tài “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì” với mong muốn từ thực tế
nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng để đưa ra các giải phápnhằm nâng cao hiệu quản quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn hệ thống hóa, làm sáng tỏ lý luận về quản lý rủi ro tín dụng củangân hàng Thương mại, phân tích tình hình quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàngTMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Việt Trì từ đó đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
3 Câu hỏi nghiên cứu
Tác động của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của Ngân hàng TMCP NgoạiThương Việt Nam chi nhánh Việt Trì như thế nào?
Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàngTMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàngThương Mại
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàngthương mại và tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam – Chi nhánh Việt Trì
từ năm 2011 đến năm 2014
5 Kết cấu của luận văn
Trang 14Về cấu trúc, ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 4 phầnvới kết cấu như sau:
- Chương 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý luận về quản lý rủi ro tín dụng tạicác Ngân hàng thương mại
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP NgoạiThương Việt Nam - chi nhánh Việt Trì
- Chương 4: Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàngTMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan tài liệu
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế, là kênh thu hút
và cung cấp tiền cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nền kinh tế Do đó,rủi ro tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế Ở mức độ thấp, rủi ro tíndụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc tiêudùng của các khách hàng bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đến khả năng tăng trưởng củanền kinh tế Ở mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăndẫn đến phá sản, thì hiệu ứng dây chuyền rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngânhàng, gây nên khủng hoảng đối với toàn bộ nền kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đờisống xã hội và sự phát triển của đất nước Do sự tác động tiêu cực của nợ xấu đếnnền kinh tế nước ta trong những năm qua, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu vềquản lý rủi ro tín dụng có giá trị, tiêu biểu như:
- Công trình nghiên cứu: “Quản lý Ngân hàng thương mại (Commercial bank
management)” của Peter S Rose, Giáo sư Đại học Texas A&M University, bảndịch NXB Tài Chính, 2001 Đây là cuốn sách được mệnh danh là sách gối đầugiường của cán bộ ngân hàng Là công trình nghiên cứu chuyên sâu về quản lý ngânhàng hiện đại, công trình cung cấp hầu hết những kiến thức tài chính – quản lý cầnthiết để hiểu biết về ngành ngân hàng Công trình đã cung cấp cho người đọc nắmbắt được quy trình quản lý rủi ro tín dụng, nhận biết rủi ro, đo lường rủi ro, quản lýrủi ro Tuy nhiên, đây là công trình nghiên cứu một cách tổng quát về quản lý ngânhàng nói chung, chưa đi sâu vào nghiên cứu về quản lý rủi ro tín dụng cũng nhưđiều kiện áp dụng thực tế vào các Ngân hàng Việt Nam còn nhiều hạn chế
- Công trình nghiên cứu: “Toàn tập quản lý Ngân hàng thương mại” của
GS.TS Nguyễn Văn Tiến, Chủ nhiệm khoa Kinh doanh quốc tế Học viện Ngânhàng, NXB lao động, 2015 Với trọng tâm Quản lý Ngân hàng là quản lý rủi rocuốn sách này là đã cập nhật những kiến thức mới nhất với nội dung tân tiến và hiện
Trang 16đại về Quản lý Ngân hàng Thương mại đang được áp dụng phổ biến trên thế giới;
đồng thời chỉ ra khả năng vận dụng và những gợi ý cho các NHTM Việt Nam Công
trình đã cung cấp một cách có hệ thống nguyên lý hoạt động ngân hàng, nghiệp vụtín dụng của ngân hàng và quản lý rủi ro trong kinh doanh ngân hàng trong đó cóquản lý rủi ro tín dụng Công trình đã đi sâu phân tích và nhấn mạnh đến công cụquản lý rủi ro tín dụng bằng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Tuy nhiên, côngtrình chưa đưa ra được các giải pháp quản lý rủi ro tín dụng một cách có hệ thống,đảm bảo tính đồng bộ của giải pháp
- Luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản lý rủi ro trong kinh doanh của Ngân hàng
thương mại Việt Nam theo Hiệp ước Basel”của Nguyễn Anh Tuấn (2012), trường
Đại học Ngoại thương Trên cơ sở tìm hiểu về các nội dung trong Hiệp ước Baselvới tư cách là chuẩn mực về quản lý rủi ro và giám sát an toàn trong hoạt động củaNHTM, luận án phân tích khả năng và chứng minh sự cần thiết phải áp dụng cácchuẩn mực quản lý rủi ro theo Basel vào hệ thống NHTM Việt Nam Dựa trên sựphân tích, nghiên cứu thực trạng quản lý rủi ro của các NHTM Việt Nam theo cáctrụ cột của Hiệp ước Basel, Luận án đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lựcquản lý rủi ro cho các NHTM Việt Nam dựa trên các nội dung của Hiệp ước Baseltrong bối cảnh nền kinh tế nói chung và ngành tài chính – ngân hàng Việt Nam nóiriêng đang hội nhập ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới Tuynhiên, luận án chưa đặt nhiều trọng tâm vào công tác thanh tra giám sát và đánh giá
an toàn như là một chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với hệ thốngNHTM Việt Nam
- Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro
tín dụng theo chuẩn mực và thông lệ ngân hàng quốc tế” của Trần Thị Băng Tâm
(2007), trường đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Luận văn đã hệ thống đượctoàn bộ thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng thươngmại nói chung và hệ thống ngân hàng công thương Việt Nam nói riêng, đồng thờiđưa ra một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý tín dụng theo tiêu chuẩn vàthông lệ ngân hàng quốc tế Tuy nhiên, Luận văn chưa đề cập một cách rõ ràng, cụ
Trang 17thể những khó khăn, trở ngại mà các ngân hàng Việt Nam phải đối mặt khi triểnkhai thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc tế.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Phân tích danh mục tín dụng: Xác suất không trả
được nợ - PROBABILITY OF DEFAULT” của Nguyễn Anh Đức (2012), trường đại
học Quốc gia Hà Nội – trường đại học Nantes Luận văn đã đi sâu phân tích việccác ngân hàng Việt nam cần phải áp dụng các kinh nghiệm quốc tế để xây dựng môhình đo lường rủi ro tín dụng theo Công ước Basel của Ủy Ban Basel Trong đó,nhiệm vụ hàng đầu phải ước lượng xác suất không trả được nợ của khách hàng Xácsuất không trả được nợ là chỉ báo hữu hiệu giúp các ngân hàng Việt nam biết mức
độ rủi ro của khách hàng vay từ đó đưa ra quyết định cấp tín dụng và ban hànhchính sách tín dụng phù hợp với từng đối tượng khách hàng Tuy nhiên, Luận vănchưa phân tích một cách tổng thể tất cả các nhân tố cấu thành nên việc lượng hóarủi ro tín dụng như: Tỷ lệ mất vốn dự kiến, dư nợ tại thời điểm khách hàng khôngtrả được nợ và thời hạn vay thực tế
- Luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản lý tín dụng của các Ngân hàng TMCP trên địa
bàn thành phố Hồ Chí Minh”của Trần Trung Tường (2011), trường Đại học Ngân
hàng thành phố Hồ Chí Minh Luận án đã hệ thống hóa góp phần làm rõ những vấn
đề lý luận cơ bản về quản lý tín dụng của NHTM trong nền kinh tế, phân tích rõthực trạng quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần ở TP.HCM, xác định nhữngthành tựu, những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của quản lý tín dụng tại cácNHTM cổ phần ở TP.HCM, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp đối với quản lý tín dụngcủa NHTM cổ phần ở TP.HCM trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của ViệtNam Tuy nhiên, luận án đi sâu vào tổng hợp lý luận cũng như đưa ra một vài giảipháp bị trùng lắp, chưa đưa ra được giải pháp mang tính chất đột phá
- Luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP công
thương Việt Nam”của Nguyễn Đức Tú (2012), trường Đại học Kinh tế quốc dân.
Luận án đã khái quát hóa những nguyên lý cơ bản về rủi ro và quản lý rủi ro tíndụng, đánh giá và chỉ rõ những mặt được và chưa được trong quản lý rủi ro tín dụngcủa ngân hàng công thương, từ đó đưa ra hệ thống giải pháp phù hợp với điều kiện
Trang 18của ngân hàng công thương Tuy nhiên, luận án chỉ đi vào nghiên cứu các giải pháp
để áp dụng trong điều kiện tại ngân hàng công thương mà chưa có những giải phápmang tính chất khái quát có thể áp dụng cho các ngân hàng khác
- Luận văn thạc sĩ quản lý kinh doanh: “Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng
đầu tư và phát triển Việt Nam” của Lê Thị Hồng Điều (2008), trường đại học kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh Luận văn đã đi sâu phân tích thực trạng công tác quản lýrủi ro tín dụng tại ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam, những mô hình màngân hàng đang áp dụng, từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao công tácquản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Tuy nhiên, Luận văn chưa chỉ ra được các giảipháp mới, mang tính đột phá cho ngân hàng
- Luận văn thạc sĩ quản lý kinh doanh: “Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại
chi nhánh ngân hàng TMCP ngoại thương Đà Nẵng” của Trần Thị Thanh Thảo
(2010), trường đại học Đà Nẵng Luận văn đã khái quát hóa những nguyên lý cơbản về rủi ro và quản lý rủi ro tín dụng, đánh giá và chỉ rõ những mặt được và chưađược trong quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Ngoại thương Đà Nẵng, từ
đó đưa ra hệ thống giải pháp phù hợp với điều kiện của ngân hàng công thương.Tuy nhiên, Luận văn mới chỉ đưa các giải pháp riêng lẻ áp dụng trong điều kiện củachi nhánh Đà Nẵng mà chưa có những khái quát cho toàn hệ thống ngân hàng Ngoạithương nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung
- Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại các chi
nhánh Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” của Lê Quang Hải (2013),
trường đại học Thái Nguyên Luận văn đã khái quát tình hình hoạt động kinh doanhcủa các Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, thực trạng công tác quản lý rủi ro tíndụng trên địa bàn và nguyên nhân để xảy ra rủi ro tín dụng, từ đó đưa ra địnhhướng, các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa và hạn chếRRTD đối với các chi nhánh NHTM trên địa bàn dưới góc độ quản lý, chỉ đạo,thanh tra - giám sát của NHNN và tại mỗi NHTM có thể áp dụng trong thực tiễn đểnâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro Tuy nhiên, Luận văn mới chỉ đưa các giảipháp mang tính chất quản lý của cơ quan giám sát nhà nước mà chưa đưa ra được
Trang 19giải pháp cụ thể từ phía các ngân hàng.
Kết luận:
Vấn đề quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại đã trở thành đốitượng nghiên cứu phổ biến trong các đề tài nghiên cứu khoa học Các nghiên cứutrên với phạm vi, đối tượng và hướng nghiên cứu khác nhau Hầu hết các Luận án,Luận văn đã hệ thống được toàn bộ các vấn đề lý luận cơ bản về: rủi ro và quản lýrủi ro tín dụng, các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, các công cụ và biện pháp để
đo lường và quản lý rủi ro tín dụng; các đề tài đã cho thấy được một cách rõ nét vềthực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Namcũng như tại một số Ngân hàng cụ thể Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp mộtcách có hệ thống để quản lý rủi ro tín dụng một cách hiệu quả nhất; có đề tài đã đưa
ra những cách tiếp cận mới như sử dụng các công cụ để tính xác suất không trảđược nợ của khách hàng hay việc áp dụng các tiêu chuẩn theo hiệp ước Basel vàoviệc quản lý rủi ro tín dụng vào các Ngân hàng ở Việt Nam
Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ tập chung vào một khía cạnh nhất định củacông tác quản lý rủi ro tín dụng mà chưa đưa ra được một hệ thống các giải phápđồng bộ và hiệu quả nhất để quản lý các rủi ro tín dụng
Những công trình khoa học trên là tư liệu quý báu cả về lý luận và thực tiễncho việc nghiên cứu đề tài Quản lý rủi ro tín dụng Tuy nhiên, tại Ngân hàng TMCPNgoại thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì chưa có công trình nghiên cứu về quản
lý tín dụng tại chi nhánh Vì vậy đề tài: “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Việt Trì” sẽ tiếp tục là vấn đề cấp thiết
Trang 20vay đúng mục đích, đúng các thỏa thuận, làm ăn có lãi và hoàn trả vốn vay đúngthời hạn.
Tín dụng là hoạt động giao dịch giữa hai chủ thể trong đó một bên chuyểngiao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định đồng thờibên nhận tiền cam kết hoàn trả theo điều kiện đã thỏa thuận
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với tổ chức kinh tế
và cá nhân thể hiện dưới hình thức nhận tiền gửi của khách hàng, cho vay kháchhàng, tài trợ thuê mua, bảo lãnh hoặc chiết khấu
Nội hàm khái niệm tín dụng thể hiện trên trên các mặt như sau:
- Có sự chuyển giao một lượng giá trị từ người này sang người khác
- Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời
- Khi hoàn lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu thì phải thêmmột lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức
- Một quan hệ tín dụng phải có đầy đủ cả ba mặt trên
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng theo luật các tổ chức tín dụng là hoạt độngNgân hàng thương mại sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng.Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu , cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
1.2.2 Phân loại tín dụng.
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng, vì thờigian liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tín dụng cũng như khả nănghoàn trả của khách hàng Theo thời gian tín dụng được chia thành:
Tín dụng ngắn hạn: Bao gồm các khoản tín dụng được cấp với thời gian chovay từ 12 tháng trở xuống Loại tín dụng này áp dụng chủ yếu cho trường hợp cấptín dụng tài trợ vốn lưu động
Trang 21Tín dụng trung hạn: Bao gồm các khoản cấp tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5năm Hình thức cấp tín dụng này chủ yếu áp dụng đối với trường hợp tài trợ cho tàisản cố định.
Tín dụng dài hạn: Bao gồm các khoản cấp tín dụng có thời hạn trên 5 năm.Đây là hình thức cấp tín dụng áp dụng cho trường hợp tài trợ tài sản cố định với giátrị lớn, thời gian sử dụng lâu
Căn cứ vào hình thức tài trợ.
Căn cứ vào hình thức tài trợ tín dụng được chia thành cho vay, bảo lãnh, chothuê vv
Cho vay: là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong mộtthời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc cáckhoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợpđồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
Bảo lãnh ngân hàng: là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam
kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chínhthay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủnghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theothỏa thuận
Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạnthanh toán
Cho thuê tài chính: là việc Ngân hàng thương mại dùng tiền mua tài sản để
cho khách hàng thuê theo những nội dung đã thỏa thuận nhất định Sau một thờigian nhất định, khách hàng phải trả cả gốc, lãi cho Ngân hàng và Ngân hàng chuyểngiao tài sản cho khách hàng Cho thuê tài sản trung và dài hạn được ghi vào khoảnmục tài sản cho thuê trừ đi phần tiền thuê ngân hàng thu được
Trang 22Căn cứ vào hình thức đảm bảo.
Về nguyên tắc, mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều có đảm bảo Tuynhiên, ngân hàng chỉ ghi vào hợp đồng tín dụng loại đảm bảo mà ngân hàng có thểbán đi để thu nợ nếu khách hàng không trả nợ Cam kết đảm bảo là cam kết củangười nhận tín dụng về việc dùng tài sản mà mình đang sở hữu hoặc sử dụng, hoặckhả năng trả nợ của người thứ ba để trả nợ cho ngân hàng
Tín dụng không cần tài sản đảm bảo có thể được cấp cho các khách hàng uytín, thường là khách hàng làm ăn kinh doanh có lãi, tình hình tài chính vững mạnh,
ít xảy ra tình trạng nợ nần dây dưa, hoặc món vay tương đối nhỏ so với tài sản củangười đi vay Các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ mà Chính phủ yêu cầu,không cần tài sản đảm bảo Các khoản cho vay đối với các tổ chức tài chính lớn, cáccông ty lớn, hoặc các khoản cho vay trong thời gian ngắn mà ngân hàng có khảnăng giám sát việc bán hàng cũng có thể không cần tài sản đảm bảo
Căn cứ theo mức độ rủi ro.
Tín dụng bao gồm các khoản có độ an toàn cao, khá, trung bình và thấp Đểphân loại theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu các mức độ, các căn cứ đểchia loại rủi ro Cách phân loại này giúp ngân hàng thường xuyên đánh giá lạikhoản mục tín dụng, dự trù quỹ cho các khoản tín dụng có rủi ro cao, đánh giá chấtlượng tín dụng
Tín dụng mạnh: Bao gồm các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao
Tín dụng có vấn đề: Bao gồm các khoản tín dụng có dấu hiệu không lànhmạnh như khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm, kháchhàng gặp thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính vv
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Bao gồm các khoản nợ đã quá hạn với thờihạn ngắn và khách hàng đã có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo giá trị lớn
Nợ quá hạn khó đòi: Bao gồm các khoản nợ đã quá hạn lâu, khả năng trả nợrất kém, tài sản thế chấp có giá trị nhỏ
Một số cách phân loại khác.
- Theo ngành kinh tế (Công, Nông nghiệp)
Trang 23- Theo đối tượng tín dụng (Tài sản lưu động, tài sản cố định)
- Theo mục đích (Tín dụng sản xuất, tiêu dùng )
1.2.3 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
1.2.3.1 Khái niệm rủi ro.
Danh từ “rủi ro” đã được nhiều nhà kinh tế học định nghĩa theo nhiều cáchthức khác nhau Frank Knight một học giả người Mỹ, định nghĩa “ Rủi ro là sự bấttrắc có thể đo lường được” Allan Willett cho “rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quanđến một biến cố không mong đợi” Inrving Perfer lại cho rằng “rủi ro là tổng hợpcủa những sự ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất” Một học giả khác ngườiAnh là Marilic Hurt Mr Carty quan niệm “rủi ro là một tình trạng trong đó các biến
cố xảy ra trong tương lai có thể xác định được ”
Theo từ điển tài chính của P H Collin, rủi ro có thể được định nghĩa là khảnăng gánh chịu một thiệt hại của chủ thể Theo Bernard Manso, “rủi ro là tác độngcủa những biến cố xảy ra trong tương lai lên giá trị ròng của một chủ thể kinh tế haymột danh mục tài sản mà khả năng xảy ra biến cố đó có thể dự đoán trước nhưngkhông thể dự đoán chính xác biến cố xảy ra như thế nào Rủi ro được đo lường bằng
độ lệch chuẩn giữa lợi nhuận thực tế của chủ thể và mức lợi nhuận dự kiến Mứcbiến động lợi nhuận càng lớn nghĩa là sự không chắc chắn càng nhiều thì nguy cơrủi ro cao
1.2.3.2 Các loại rủi ro trong hoạt động ngân hàng thương mại.
Do đặc điểm về đối tượng kinh doanh, về tính hệ thống nên kinh doanh trongngân hàng rủi ro cao hơn nhiều so với doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanhkhác Những rủi ro cơ bản mà ngân hàng thương mại thường gặp phải là:
Rủi ro tín dụng: Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng
do khách hàng không trả đúng hạn, không trả, hoặc không trả đầy đủ vốn và lãi
Rủi ro hối đoái: Là khả năng xảy ra tổn thất mà ngân hàng phải chịu khi tỷ
giá hối đoái thay đổi vượt quá thay đổi dự tính
Rủi ro lãi suất: Là khả năng xảy ra những tổn thất khi lãi suất thay đổi ngoài
dự tính Rủi ro lãi suất có quan hệ chặt chẽ với rủi ro tín dụng
Trang 24Rủi ro thanh khoản: Là khả năng xay ra tổn thất cho ngân hàng khi nhu cầu
thanh khoản thực tế vượt quá khả năng thanh khoản dự kiến, làm gia tăng các chiphí để đáp ứng các nhu cầu thanh khoản hoặc làm cho ngân hàng mất khả năngthanh toán
Rủi ro tồn đọng vốn: Xảy ra khi vốn bị tồn đọng lớn không cho vay và đầu
tư làm cho thu nhập của ngân hàng bị giảm sút
Các loại rủi ro khác: Ngoài các rủi ro cơ bản như trên trong hoạt động ngân
hàng còn có các rủi ro khác như:
Rủi ro môi trường: Là rủi ro do môi trường hoạt động của ngân hàng gây nên
và đây là những rủi ro mà ngân hàng khó kiểm soát được, chúng có thể làm suy yếukhả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng hoặc gây cho ngân hàng những thiệt hại vềtài chính
Rủi ro về công nghệ: Loại rủi ro này thường xảy ra trong trường hợp ngân
hàng đầu tư rất lớn vào phát triển công nghệ nhưng hiệu quả sử dụng lại không cao,không tiết kiệm chi phí cho ngân hàng như mong muốn, hoặc hệ thống công nghệcủa ngân hàng trục trặc làm ảnh hưởng đến việc điều hành hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng gây ra những tổn thất nhất định
Và một số rủi ro khác như rủi ro hoạt động, rủi ro quốc gia, rủi ro pháp lý,cướp ngân hàng, nhầm lẫn trong thanh toán, hỏa hoạn vv
1.2.3.3 Khái niệm rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải gánhchịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ tiềnlãi hoặc tiền gốc theo các điều kiện và cam kết trong hợp đồng tín dụng
Sauders và H Lange định nghĩa: Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm năng khingân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự tính mang lại
từ khoản vay của ngân hàng không thể được thực hiện cả về số lượng và thời hạn
Theo khoản 1, điều 2 quyết định 493/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN, đềcập khái niệm “rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của TCTD là khả năng xảy
Trang 25ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng khôngthực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”
Theo quan điểm của cá nhân tác giả:
Rủi ro tín dụng là những tổn thất tiềm năng có thể xảy ra do khách hàng không có khả năng hoặc không có đủ năng lực thực hiện nghĩa vụ của họ một cách đầy đủ hoặc đúng hạn theo cam kết
Rủi ro tín dụng chính là khả năng xảy ra sự khác biệt không mong muốn giữa thu nhập thực tế và thu nhập kỳ vọng đúng hạn, nhận được đầy đủ gốc
và lãi
Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính tức là giảm thu nhập ròng và giảm giá trị thị trường của vốn.
1.2.3.4 Phân loại rủi ro tín dụng.
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro chúng ta có thể phân chia rủi ro tíndụng thành các loại sau:
Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng theo nguyên nhân phát sinh rủi ro
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giákhách hàng Rủi ro giao dịch có 03 bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm
và rủi ro nghiệp vụ
Rñi ro tÝn dông
Rñi ro tÝn dông
Rñi ro giao dÞch
Rñi ro giao dÞch
Rñi ro danh môc
Rñi ro danh môc
Rñi ro néi t¹i
Rñi ro néi t¹i
Rñi ro tËp trung
Rñi ro tËp trung
Rñi ro lùa
chän
Rñi ro lùa
chän
Trang 26+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tíchtín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyếtđịnh cho vay.
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoảntrong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể bảo đảm, cách thức đảmbảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay vàhoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân
phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, đượcphân chia thành 02 loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tínhriêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Rủi ro nội tạixuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: Đây là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quánhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trongcùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặccùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
1.2.3.5 Đặc điểm của rủi ro tín dụng.
Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khi kháchhàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; Hay nói cách khácnhững rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếugây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở
sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặctrưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do đó khi phòng ngừa và
Trang 27xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhânbản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp.
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân
hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điềunày làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng Kinhdoanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợinhuận tương ứng
1.2.3.6 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng
Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng là:
* Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ
Bao gồm:
Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ, tỷ lệ nợ khó đòi trên nợ quá hạn
Nợ quá hạn thông thường (Có khả năng thu hồi cao)
Tốc độ tăng giảm của các tỷ lệ trên: tỷ lệ càng cao, tốc độ càng tăng cho thấyrủi ro cao và có xu hướng tăng và ngược lại
Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thỏathuận ghi trong hợp đồng tín dụng, hoặc ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụngvốn sai mục đích, hoặc tài sản đảm bảo bị giảm sút giá trị, hoặc khách hàng bị phásản vv
Nợ khó đòi là khoản nợ quá hạn đã quá một thời hạn nhất định theo quy địnhcủa ngân hàng, hoặc khách hàng có dấu hiệu lừa đảo, phá sản vv
Các chỉ tiêu này thường có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phản ánh cácmức độ rủi ro tín dụng khác nhau Đối với Ngân hàng việc trả nợ không đúng hạn sẽliên quan đến tính thanh khoản và rủi ro thanh khoản, Chi phí gia tăng tìm nguồnmới chi trả cho tiền gửi và các khoản cho vay đúng theo cam kết hợp đồng Nợ khóđòi là một cảnh báo cho ngân hàng, hy vọng thu lại tiền vay trở nên mong manh dovậy ngân hàng cần phải có các biện pháp mạnh hữu hiệu để giải quyết
Trang 28Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của cácngân hàng thương mại không được vượt quá 3%, nghĩa là trong 100 đồng vốn ngânhàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ được phép là 3 đồng.
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và /hoặc lãi đãquá hạn
Theo QD 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 và Quyết định số
18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc NHNN thì tổ chức tín dụngthực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm như sau:
a Nhóm 1(nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá có khả năng thu hồiđầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 1 theo quy định
b Nhóm 2 (nợ cần chú ý ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong hạn theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại;
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 2 theo quy định
c Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
đã cơ cấu lại;
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 3 theo quy định
d Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngàytheo thời hạn đã cơ cấu lại;
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định
đ Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
- Các khoản nợ khoanh chờ Chính Phủ xử lý.;
Trang 29- Các khoản nợ đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn trên 180 ngày theo thờihạn đã cơ cấu lại;
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 5 theo quy định
* Nợ có vấn đề (Nợ có khả năng trở thành nợ quá hạn)
Tỷ lệ nợ có vấn đề càng cao, tốc độ tăng cho thấy rủi ro càng cao và có xuhướng tăng và ngược lại Nhiều khoản vay tuy chưa xếp vào nợ quá hạn tuy nhiênngân hàng nhận thấy rủi ro vẫn đang gia tăng do xuất hiện các dấu hiệu không tốtnhư doanh thu giảm mạnh, chi phí gia tăng bất thường vv
* Tình hình tài chính và môi trường hoạt động của người vay
Nếu tình hình tài chính của người vay tốt, phương án kinh doanh hiệu quả,môi trường hoạt động thuận lợi thì rủi ro tín dụng sẽ thấp và ngược lại Những yếu
tố này xấu đi sẽ cấu thành các khoản nợ có vấn đề
* Hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng đối với khách hàng
Đây là phương pháp đo lường rủi ro tín dụng hiện đại đòi hỏi ngân hàng phải
có phần mềm quản lý tập trung Khách hàng vay vốn sẽ được chấm điểm dựa trêncác yếu tố tài chính và phi tài chính (tình hình tài chính, năng lực sản xuất kinhdoanh, hiệu quả dự án, mối quan hệ với đối tác, ngân hàng và tính sòng phẳng vv)sau đó được xếp hạng Hạng càng cao ( Hạng A là cao nhất sau đó tới B, C ) thì rủi
ro càng thấp và ngược lại
* Tính đa dạng hóa trong tài sản của Ngân hàng
Bên cạnh nợ quá hạn, nhà quản lý ngân hàng còn sử dụng các hình thức đolường rủi ro tín dụng khác, gắn liền với chiến lược đa dạng hóa tài sản , lập hồ sơkhách hàng, trích lập quỹ dự phòng, đặt giá đối với các khoản cho vay
Khi chính sách kinh tế thường xuyên thay đổi, lạm phát cao, tình hình chínhtrị mất ổn định, thiên tai vv đều tạo nên sự mất ổn định vĩ mô tác động xấu đếnngười đi vay Do vậy mất ổn định vĩ mô được ngân hàng xem như một nội dungphản ánh rủi ro tín dụng
Tính kém đa dạng của tín dụng là chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro tín dụng
Trang 30Đa dạng hóa là một biện pháp hạn chế rủi ro Những thay đổi trong chu kỳ củangười vay là không tránh khỏi Nếu ngân hàng tập trung tài trợ cho một nhóm kháchhàng của một ngành hoặc một vùng hẹp thì rủi ro sẽ cao hơn so với đa dạng hóa.
1.2.3.7 Nguyên nhân ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng.
* Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Chính sách tín dụng và quy trình tín dụng:
Một chính sách tín dụng không hợp lý nếu quá tập trung vào mục tiêu lợi
nhuận dẫn đến tình trạng tập trung cho vay quá nhiều vào một doanh nghiệp hoặcmột ngành kinh tế Bên cạnh đó quy trình tín dụng được mô tả giống như bảng tổnghợp các công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay cho tới khi quyết địnhcho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Như vậy nếu như quytrình tín dụng không được hoàn thiện cho phù hợp với từng giai đoạn thì sẽ làmtăng nguy cơ dẫn tới rủi ro tín dụng
Cán bộ khách hàng thiếu đạo đức, yếu kém về trình độ chuyên môn
Có thể nói rằng yếu tố đạo đức vô cùng quan trọng đối với cán bộ làm côngtác tín dụng Tuy nhiên thực tế trong thời gian vừa qua từ những vụ án kinh tế lớncho thấy đều có sự tiếp tay của cán bộ ngân hàng cấu kết với khách hàng làm giả hồ
sơ vay, nâng cao giá trị tài sản bảo đảm để rút vốn vay của nhà nước
Một cán bộ khách hàng dù cho chưa có kinh nghiệm, chưa giỏi nghiệp vụchuyên môn thì chúng ta vẫn có thể đào tạo được nhưng nếu cán bộ khách hàng đó
bị tha hóa về đạo đức mà lại giỏi nghiệp vụ thì khi bố trí làm công tác tín dụng sẽ vôcùng nguy hiểm
Tuy nhiên, nói như vậy không có nghĩa chúng ta đánh giá thấp yếu tố vềchuyên môn nghiệp vụ bởi lẽ nếu như một cán bộ khách hàng dù cho có đủ phẩmchất đạo đức nghề nghiệp tuy nhiên lại không đủ trình độ để thẩm định năng lựckhách hàng vay vốn dẫn tới quyết định sai lầm cho vay không đúng đối tượng, kinhdoanh không hiệu quả dẫn đến không có khả năng thu hồi vốn Trong trường hợpnày rủi ro tín dụng vẫn xảy ra
Trang 31Điều đó cho thấy yếu tố con người là một trong những nguyên nhân quantrọng dẫn tới rủi ro tín dụng của ngành ngân hàng.
Thiếu thông tin
Trong hoạt động tín dụng để có thể ra quyết định cho vay ngân hàng cần rấtnhiều thông tin về khách hàng như lịch sử hình thành phát triển của công ty, bộ máynhân sự, tình hình tài chính, nhà cung cấp, nhà tiêu thụ, thị trường tiêu thụ sảnphẩm, công nghệ, tình hình vay nợ tại các tổ chức tín dụng khác trong quá khứ, dư
nợ vay hiện tại tại các tổ chức tín dụng khác, vv Tuy nhiên, hiện nay một vấn đề
mà hầu hết các ngân hàng đều gặp phải là rất hạn chế khi tiếp cận được nhữngnguồn thông tin này, thậm chí nếu tiếp cận được, thì những thông tin này chưa hẳn
đã và vẫn đang mắc phải là quá lơ là công tác kiểm tra giám sát sau khi cho vay Hầuhết các các bộ tín dụng, thậm chí cả kiểm soát, chỉ chú trọng công tác thẩm định trướckhi cho vay, sau khi thẩm định thấy khách hàng đủ điều kiện cấp tín dụng tiến hànhcấp tín dụng và cho rằng khách hàng sẽ hoạt động tốt Bản thân các cán bộ khôngbiết rằng doanh nghiệp tình hình sức khỏe tính theo thời điểm, hôm nay tình chình tàichính lành mạnh, tình hình kinh doanh tốt không có nghĩa là sẽ mãi như vậy Việc
Trang 32buông lỏng công tác kiểm tra giám sát sau khi cho vay không chỉ đặt ngân hàng vàotrạng thái bị động thiếu thông tin về doanh nghiệp mà đôi khi tạo kẽ hở cho doanhnghiệp sử dụng vốn sai mục đích gây rủi ro cho hoạt động tín dụng.
Công tác kiểm tra nội bộ còn mang tính hình thức chưa thực sự phát huy hiệu quả.
Bất kỳ quy trình nào khi được xây dựng và triển khai thực hiện cũng cần có
sự kiểm tra giám sát, quy trình tín dụng của ngân hàng cũng vậy So với công tácthanh tra kiểm tra của ngân hàng Nhà nước công tác kiểm tra nội bộ của ngân hàngsâu sát và mang tính chất kịp thời với hoạt động tín dụng cả về không gian và thờigian Tuy nhiên, trong thời gian qua công tác kiểm tra nội bộ của các ngân hàng gầnnhư chưa phát huy hiệu quả, còn mang tính hình thức
* Nguyên nhân từ phía khách hàng
Sử dụng vốn sai mục đích, cố tình chây ỳ không trả nợ ngân hàng
Hầu hết các khách hàng khi vay vốn ngân hàng đều phải có phương án kinhdoanh khả thi, có mục đích sử dụng vốn rõ ràng, tuy nhiên khi triển khai thực tế cónhiều doanh nghiệp có hành vi lừa đảo cố tính sử dụng vốn sai mục đích vì lý do lợinhuận hoặc lý do chiếm dụng vốn ngân hàng Những trường hợp này tuy khôngnhiều nhưng có thể làm thất thoát vốn gây hậu quả nghiêm trọng cho ngân hàng
Tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch
Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay tình hình tài chính đều trong tình trạngthiếu minh bạch đối với ngân hàng và các cơ quan chức năng khác Điều này gây khókhăn cho công tác thẩm định năng lực tài chính của ngân hàng đối với khách hàng.Nhiều doanh nghiệp tình hình tài chính yếu kém tuy nhiên lập báo cáo tài chínhkhông phản ánh đúng tình hình thực tế, báo cáo chỉ mang tính hình thức Đây lànguyên nhân dẫn đến chất lượng thẩm định không cao do ngân hàng thiếu thông tin
Năng lực quản lý kinh doanh quá yếu kém
Nhiều doanh nghiệp hiện nay khi mở rộng hoạt động kinh doanh vẫn chỉ chútrọng đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật mà đôi khi còn chưa chú trọng vào đầu tưcho chất xám, cho bộ máy quản lý Điều này dẫn đến hệ quả tất yếu là quy mô kinh
Trang 33doanh quá lớn trong khi năng lực quản lý chưa bắt kịp, phương án kinh doanh đáng lẽkhả thi cuối cùng trở thành thất bại thậm chí gây phá sản trong hoạt động kinh doanh.
* Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài.
Các yếu tố từ môi trường kinh tế
Sự không ổn định của môi trường kinh tế là một trong những nguyên nhân gây
ra rủi ro tín dụng
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay thì ngành Nông nghiệp và Công nghiệpvẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng GDP, trong đó nông nghiệp chủ yếu là phục vụxuất khẩu gạo, cafe, tiêu, điều , nuôi trồng thủy sản như cá tra, basa vv ngànhcông nghiệp mũi nhọn như dệt may vv hầu hết các ngành này đều rất nhạy cảm vớirủi ro thời tiết và giá cả thế giới Do đó sự biến động quá nhanh và khó dự đoán củathị trường thế giới ảnh hường rất lớn tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do
đó là nguyên nhân dẫn tới rủi ro tín dụng đối với ngân hàng
Bên cạnh đó việc các chính sách kinh tế không ổn định, chính sách điều hành
vĩ mô của nhà nước từng thời kỳ cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của doanhnghiệp tạo nên rủi ro tiềm ẩn đối với tín dụng ngân hàng
Trong giai đoạn hiện nay khi mà tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế là tấtyếu đối với sự phát triển của mỗi quốc gia thì Việt Nam cũng không nằm ngoài quyluật đó Tuy nhiên, quá trình này có thể làm gia tăng nợ xấu của quốc gia do môitrường cạnh tranh gay gắt, nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ thua lỗ, phá sản
do quy luật khắc nghiệt của thị trường Không chỉ những doanh nghiệp đứng trướcsức cạnh tranh gay gắt mà bản thân các ngân hàng cũng không nằm ngoài vòngxoáy ấy Số lượng các ngân hàng ngày càng gia tăng một cách chóng mặt, để tồn tại
và phát triển phải có khách hàng Việc cạnh tranh này tất yếu dẫn đến sự hạ chuẩntrong việc cho vay làm tỷ lệ nợ xấu tăng
Quy hoạch, phân bổ đầu tư không hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng thừa hoặcthiếu ở một số ngành cũng là nguyên nhân dẫn đến sự phá sản hàng loạt các doanhnghiệp trong giai đoạn vừa qua chỉ vì lý do phát triển tự phát
Trang 34Các yếu tố từ môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý chưa hoàn thiện, hệ thống văn bản pháp quy còn chồngchéo tạo môi trường kinh doanh bất ổn đối với doanh nghiệp Bên cạnh đó tính hiệulực của các văn bản pháp quy còn hạn chế gây khó khăn cho ngân hàng trong hoạtđộng thu hồi xử lý nợ xấu
1.2.3.8 Những dấu hiệu của rủi ro tín dụng
Dấu hiệu của rủi ro tín dụng có thể từ phía khách hàng và từ phía ngân hàng
* Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng
Nhóm dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng
Xu hướng của các tài khoản của khách hàng tại ngân hàng: dao động của cáctài khoản mà đặc biệt là giảm sút số dư tài khoản tiền gửi, khó khăn trong thanhtoán lương, thường xuyên yêu cầu hỗ trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khácnhau, gia tăng các khoản nợ thương mại hoặc không có khả năng thanh toán nợ khiđến hạn
Các hoạt động cho vay: Mức độ cho vay thường xuyên gia tăng, trì hoãnhoặc gây khó khăn đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kỳ hoặc độtngột tình hình sử dụng vốn vay, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của kháchhàng, thường xuyên yêu cầu ngân hàng cho đáo hạn
Phương thức tài chính: Sử dụng nhiều các khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạtđộng dài hạn, chấp nhận sử dụng các nguồn tài trợ đắt nhất, giảm các khoản phải trả,tăng các khoản phải thu, các hệ số thanh toán phát triển theo chiều hướng xấu
Nhóm dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý của khách hàng
Rủi ro xảy ra khi khách hàng có sự thay đổi thường xuyên cơ cấu của hệthống quản lý hoặc ban điều hành, hệ thống quản lý và ban điều hành luôn bất đồng
về mục đích, quản lý điều hành độc đoán, hoặc ngược lại quá phân tán, việc lập kếhoạch không đầy đủ, quản lý có tính gia đình, có tranh chấp trong quá trình quản lý
Nhóm các dấu hiệu liên quan xử lý thông tin về tài chính kế toán của khách hàng
Nếu khách hàng có sự chuẩn bị không đầy đủ số liệu tài chính hoặc số liệuchậm trễ, trì hoãn nộp các báo cáo tài chính hoặc những kết luận về phân tích tài
Trang 35chính cho thấy: sự gia tăng không cân đối về tỷ lệ nợ thường xuyên, khả năng tiềnmặt giảm, tăng doanh số bán nhưng lãi giảm hoặc không có, điều này cho thấykhách hàng đang có dấu hiệu rủi ro
Nhóm các dấu hiệu thuộc các vấn đề kỹ thuật và thương mại
Các dấu hiệu thuộc về vấn đề kỹ thuật và thương mại thể hiện: khó khăntrong phát triển sản phẩm, thay đổi trên thị trường: tỷ giá, lãi suất, thay đổi thị hiếu,cập nhật kỹ thuật mới, mất nhà cung ứng hoặc khách hàng lớn, chính sách thuế,điều kiện thành lập và môi trường
* Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía ngân hàng
Nhóm dấu hiệu xuất phát từ trình độ và năng lực quản lý của nhân viên tín dụng và người quản lý ngân hàng:
Nhóm dấu hiệu này bao gồm: Đánh giá và phân loại không chính xác về mức
độ rủi ro của khách hàng: Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn vàthiếu tính bảo đảm, tốc độ tăng trưởngtín dụng quá nhanh và vượt quá khả năng vànăng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn ngân hàng, cho vay dựa trên những sự kiệnbất thường có thể xảy ra, ví dụ như sát nhập, thay đổi địa vị pháp lí của chi nhánh
Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính sách của ngân hàng
Nhóm dấu hiệu này thể hiện qua chính sách tín dụng quá cứng nhắc hoặc quálỏng lẻo để khe hở cho khách hàng lợi dụng, cho vay hỗ trợ mục đích đầu cơ (muabất động sản, kinh doanh chứng khoán), chính sách cho vay ưu đãi, cho vay theo chỉđịnh, quy trình tín dụng không chặt chẽ
1.2.3.9 Tác động của rủi ro tín dụng
Khi xảy ra rủi ro tất yếu có tổn thất Rủi ro tín dụng xảy ra ngân hàng sẽkhông thu hồi được vốn, nguồn vốn bị thất thoát trong khi ngân hàng vẫn phải trảchi phí cho nguồn vốn hoạt động, lợi nhuận bị giảm sút, tính thanh khoản của ngânhàng bị ảnh hưởng Sự ảnh hưởng do rủi ro tín dụng không chỉ gây ra cho một ngânhàng mà đôi khi còn có tính chất dây chuyền, ảnh hưởng tới ngân hàng khác thậmchí ảnh hưởng chung tới nền kinh tế Rủi ro tín dụng có thể dẫn đến tình trạng hoạtđộng kinh tế bị ngưng trệ, mất ổn định, khủng hoảng kinh tế vv Trên phương diện
Trang 36kinh tế đối ngoại khi rủi ro tín dụng gia tăng sẽ ảnh hưởng mạnh tới môi trường tàichính kinh tế, khiến cho các nhà đầu tư tài chính có tâm lý e ngại khi đầu tư vàomôi trường trong nước Rủi ro tín dụng ảnh hưởng tới vị thế hình ảnh của hệ thốngtài chính ngân hàng của một quốc gia.
Giảm lợi nhuận của ngân hàng
Khi RRTD xảy ra sẽ phát sinh các khoản nợ khó đòi, sự ứ đọng vốn dẫn đếngiảm vòng quay vốn ngân hàng Mặt khác, khi có quá nhiều các khoản nợ khó hoặckhông thu hồi được sẽ phát sinh các khoản chi phí quản lý, giám sát, thu nợ,…cácchi phí này cao hơn khoản thu nhập từ việc tăng lãi suất nợ quá hạn, vì đây chỉ lànhững khoản thu nhập ảo, một trong những biện pháp xử lý của ngân hàng, thực tếngân hàng rất khó có thể thu hồi đầy đủ chúng Bên cạnh đó, ngân hàng vẫn phải trảlãi cho các khoản tiền huy động trong khi một bộ phận tài sản của ngân hàng khôngthu được lãi cũng như không chuyển được thành tiền cho người khác vay và thu lãi.Kết quả là lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị giảm sút
Giảm khả năng thanh toán của ngân hàng
Ngân hàng thường lập kế hoạch cân đối dòng tiền ra (trả lãi và gốc tiền gửi,cho vay, đầu tư mới,…) và dòng tiền vào (tiền nhận gửi, tiền thu nợ gốc và lãi chovay,…) tại các thời điểm trong tương lai Khi các hợp đồng vay không được thanhtoán đầy đủ và đúng hạn sẽ dẫn đến sự không cân đối giữa hai dòng tiền Một thực
tế diễn ra, các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng vẫn phải thanh toán đúng kỳhạn trong khi các khoản tiền vay của khách hàng lại không được hoàn trả đúng hẹn.Nếu ngân hàng không đi vay hoặc bán các tài sản của mình thì khả năng chi trả củangân hàng sẽ bị suy yếu, gặp phải vấn đề lớn trong rủi ro thanh khoản
Giảm uy tín của ngân hàng
Tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn nhiều lần,hay những thông tin vềRRTD của ngân hàng bị tiết lộ ra công chúng, uy tín của ngân hàng trên thị trườngtài chính sẽ bị giảm sút, đây là cơ hội tốt cho các đối thủ cạnh tranh giành giật lấythị trường và khách hàng
Phá sản ngân hàng
Trang 37Nếu doanh nghiệp vay vốn ngân hàng khó khăn trong việc hoàn trả, nhất lànhững khoản vay lớn thì có thể dẫn đến khủng hoảng trong hoạt động của chínhngân hàng Khi ngân hàng không chuẩn bị trước các phương án dự phòng, không đủkhả năng đáp ứng được nhu cầu rút vốn quá lớn, sẽ nhanh chóng mất khả năngthanh toán, dẫn đến sự sụp đổ của ngân hàng
1.2.4 Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng Thương Mại.
1.2.4.1 Khái niệm quản lý rủi ro tín dụng
Quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược,chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa hoá lợi nhuận trong phạm vimức rủi ro có thể chấp nhận
Kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức có thể chấp nhận là việc NHTM tăng cườngcác biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanhtín dụng, nhằm tăng doanh thu tín dụng, giảm thấp chi phí bù đắp rủi ro, nhằm đạtđược hiệu quả trong kinh doanh tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn
1.2.4.2 Nội dung quản lý rủi ro tín dụng
Quá trình quản lý rủi ro bao gồm 4 nội dung:
+ Nhận biết rủi ro
+ Đo lường rủi ro
+ Ứng phó rủi ro
+ Kiểm soát rủi ro
Mặc dù có sự phân đoạn trong qui trình quản lý rủi ro tín dụng song mộtnguyên tắc có tính xuyên suốt là các khâu được phân ra trong qui trình phải luôn có
sự liên hệ gắn bó với nhau, tạo thành một chu trình liên tục có vậy mới bảo đảm kiểmsoát được rủi ro theo mục tiêu đã định Rủi ro tín dụng một khi đã xác định thì cầnphải được phân tích, đo lường và đưa ra các biện pháp quản lý theo dõi Cũng trongquá trình quản lý theo dõi, hệ thống quản lý rủi ro tín dụng phải có khả năng xác địnhtìm ra các nguy cơ rủi ro mới và công việc của quản lý rủi ro lại được lặp lại
Trang 38A Nhận biết rủi ro
Đây là việc làm của bản thân ngân hàng thương mại Một số quan điểm chorằng ngân hàng nhìn nhận từ phía khách hàng vay vốn để nhận biết rủi ro qua cácdấu hiệu báo trước Nhưng tác giả không quan niệm như vậy, ngân hàng phải nhìnnhận từ chính mình để thấy nguy cơ rủi ro có thể xảy ra Do đó, công việc quản lýrủi ro tín dụng sẽ được xét trên 2 góc độ từ phía ngân hàng và phía khách hàng:
Về phía ngân hàng: Rủi ro tín dụng được thể hiện qua quy mô tín dụng, cơcấu tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu, và dự phòng rủi ro Do đó, khi các yếu tố này có
xu hướng thiên lệch như: Quy mô tín dụng tăng quá nhanh vượt quá khả năng quản
lý của ngân hàng, hay là cơ cấu tín dụng tập trung quá mức vào một ngành, một lĩnhvực rủi ro, hoặc là các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu có dấu hiệu vượt qua ngưỡng chophép, dự phòng rủi ro được sử dụng hết, ngân hàng đứng trước nguy cơ rủi ro
Về phía khách hàng: Khi khách hàng có những dấu hiệu khó có khả năng trảđược nợ, tình hình tài chính xấu, nguy cơ rủi ro sẽ xảy ra Lúc đó, ngân hàng cầnnhận biết được khả năng xảy ra rủi ro để ra quyết định kịp thời
Do đó, để nhận biết rủi ro, công việc mà ngân hàng cần phải làm là:
* Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng
Phân tích chung toàn bộ danh mục của ngân hàng để nhận biết những rủi ro
về quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, về ngành, về loại tiền Cần kết hợp với dự báokinh tế vĩ mô để đánh giá rủi ro chung của toàn bộ danh mục tín dụng
Trang 39khách hàng, cần thu thập thông tin về đối tác của khách hàng, từ những ngân hàng
mà ngân hàng có quan hệ, từ cơ quan quản lý khách hàng, từ Trung tâm phòng ngừarủi ro…
Nội dung phân tích khách hàng theo các chỉ tiêu định lượng và định tính để
có những kết luận chính xác về tình trạng của khách hàng
Các chỉ tiêu định tính: Tiêu chí định tính là tiêu chí không lượng hóa bằng
con số mà chỉ phản ánh tính chất, đặc điểm của khách hàng Các tiêu chí này đượcthể hiện rõ nét qua phương pháp 6C
(1) Character (tư cách người vay): Cán bộ khách hàng phải đánh giá tínhđúng đắn và hợp lý của mục đích xin vay, xác định xem có phù hợp với chính sáchtín dụng hiện hành của ngân hàng hay không Thậm chí, cho dù mục đích xin vay làtốt thì cán bộ khách hàng cũng phải xác định xem người vay có tỏ thái độ tráchnhiệm trong việc sử dụng vốn vay, có thiện chí và nỗ lực hoàn trả nợ vay khi đáohạn Trong thực tế, có rất nhiều doanh nghiệp cũng như cá nhân có khả năng trả nợnhưng không thanh toán cho ngân hàng, mà chiếm dụng vốn với mục đích cá nhân
và các khoản đầu tư kiếm tìm lợi nhuận khác
(2) Capacity (năng lực của người vay): Cán bộ khách hàng phải chắc chắnrằng người xin vay đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tíndụng, người đại diện đặt bút ký phải là người được ủy quyền hợp pháp của công ty,
(4) Collateral (bảo đảm tiền vay): Khách hàng được cấp tín dụng dựa trên giátrị tài sản bảo đảm: cầm cố, thế chấp, tín chấp, hay bảo lãnh từ bên thứ ba…Việcnhận bảo đảm tín dụng nhằm 2 mục đích: thứ 1 là nếu người đi vay không trả nợ
Trang 40theo đúng thỏa thuận, thì ngân hàng sẽ thanh lý tài sản đó để thu hồi nợ đọng; thứ 2
là để ràng buộc người vay phải có trách nhiệm nhiều hơn trong việc hoàn trả nợ vay
để thu hồi tài sản bảo đảm của mình, tạo uy tín và trở thành khách hàng thân thiếtcủa các ngân hàng
(5) Conditions (các điều kiện): Cán bộ khách hàng và các chuyên gia phântích tín dụng phải nhận biết được những xu hướng tiến triển gần đây củakhách hàng cũng như của ngành mà khách hàng hoạt động, thấy được mức độ tácđộng của những thay đổi trong nền kinh tế đối với khoản cho vay Một khoản chovay dường như rất tốt trên giấy tờ nhưng có thể giá trị của nó bị sụt giảm do doanhthu hay thu nhập của khách hàng giảm trong thời kỳ suy thoái kinh tế hoặc do lãisuất tăng cao trước sức ép của lạm phát…
(6) Control (kiểm soát): Tập trung vào những vấn đề như: các thay đổi trongluật pháp có ảnh hưởng đến người vay hay không? Yêu cầu tín dụng của người vay cóđáp ứng được tiêu chuẩn của ngân hàng và của quản lý về chất lượng tín dụng không
Các chỉ tiêu định lượng: Hầu hết các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp đều có thể tính trực tiếp từ các báo cáo tài chính của công ty Dựavào các báo cáo tài chính của doanh nghiệp và các nguồn thông tin khác, cán bộkhách hàng tiến hành các bước công việc sau:
Thứ nhất, thu thập thông tin và phân tích tình hình tài chính khách hàng dựa trên các chỉ tiêu:
Nhóm chỉ tiêu về thu nhập:
- Tốc độ tăng trưởng doanh thu của doanh nghiệp
- Biến động tỷ lệ % chi phí hoạt động trên doanh thu
Nhóm chỉ tiêu cơ bản của lợi nhuận:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản Có (ROA)
Nhóm chỉ tiêu thanh khoản:
- Khả năng thanh toán hiện hành