Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, kinhnghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp may mặc tron
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-o0o -NGUYỄN VĂN LỢI
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19 QUÂN CHỦNG
PHÒNG KHÔNG – KHÔNG QUÂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 2NGUYỄN VĂN LỢI
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19 QUÂN CHỦNG
PHÒNG KHÔNG – KHÔNG QUÂN
Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu và tìm hiểu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Đào Thị Phương Liên Các số liệu và trích dẫn trong luận văn là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính trung thực, chuẩn xác của nội dung luận văn./.
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ Quản lý kính tế, với Đề tài: “Nâng
cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may 19/ Quân chủng Phòng không – Không quân”, tôi đã tập trung nghiên cứu, hệ thống hoá cơ sở lý luận, thu thập số liệu,
vận dụng lý luận vào phân tích tình hình và giải quyết vấn đề thực tiễn đặt ra Với sự nôlực học tập, nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp Trong suốt quátrình nghiên cứu, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo và những góp ý vô cùng quýbáu của các thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp và bạn bè, sự quan tâm động viên củagia đình đã giúp tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo công ty cổ phần may 19 cùng các phòng,ban nghiệp vụ đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi hô trợ, giúp đỡ tôi trongviệc thu thập thông tin, tài liệu trong quá trình thực hiện luận văn, cảm ơn các tácgiả mà tôi đã tham khảo, trích dẫn những nghiên cứu, tư liệu của họ, cũng như sựhướng dẫn, giúp đỡ của các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế, các thành viêntrong Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Đặc biệt là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tìnhcủa giáo viên hướng dẫn khoa học là PGS.TS Đào Thị Phương Liên
Tuy nhiên, đề tài nghiên cứu bao gồm nhiều nội dung, thời gian nghiên cứu hạnhẹp cùng với những hạn chế về năng lực bản thân cũng như tài liệu tham khảo, nênkhông thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, rất mong nhận được những ýkiến đóng góp các thầy cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiệnhơn Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp 5
1.1.2 Các công trình nghiên cứu về Công ty cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không - Không quân 5
1.2 Lý luận về cạnh tranh và năng lực canh tranh của doanh nghiệp 6
1.2.1 Lý luận chung về cạnh tranh 6
1.2.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13
1.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp may mặc trong nước 21
1.3.1 Kinh nghiệm của Tổng Công ty May 10 25
1.3.2 Kinh nghiệm của Công ty dệt may LEGARMEX 27
1.3.3 Kinh nghiệm của Công ty may Việt Tiến 28
1.3.4 Bài học cho Công ty cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không - Không quân 29
Kết luận chương 1 30
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 31
2.1 Phương pháp luận 31
2.2 Các phương pháp cụ thể 31
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 31
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu, tài liệu 33
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ
Trang 63.1 Giới thiệu Công ty cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không - Không quântrong bối cảnh phát triển chung của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam 34
3.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không - Không quân 34 3.1.2 Giới thiệu chung về thị trường may mặc và các doanh nghiệp may mặc Việt Nam 40
3.2 Năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần May 19 Quân chủng Phòng Không quân 42
-3.2.1 Năng lực cạnh tranh của Công ty theo yếu tố cấu thành 42 3.2.2 Đánh giá thực trạng năng lực canh tranh theo tiêu chí 48
3.3 Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần May 19 Quânchủng Phòng không – Không quân 54
3.3.1 Đánh giá theo mô hình SWOT đối với Công ty cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không - Không quân 56 3.3.2.Đánh giá chung về thành tựu và hạn chế 60
Kết luận chương 3 63CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰCCẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY 19 QUÂN CHỦNG PK-KQ 644.1 Những căn cứ cho việc đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao nănglực cạnh tranh 64
4.1.1 Phương hướng phát triển chung của ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế 64 4.1.2 Chiến lược phát triển của ngành dệt may 66 4.1.3 Chiến lược phát triển của Công ty cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không - không quân 67
4.2 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần May 19Quân chủng Phòng không - Không quân 684.3 Một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổphần May 19 Quân chủng Phòng không - Không quân 71
4.3.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 71
Trang 74.3.3 Nâng cao năng lực tài chính của Công ty, xây dựng chính sách giá hợp
lý, tăng cường liên doanh liên kết 76
4.3.4 Phát triển mạng lưới phân phối; tìm kiếm và xâm nhập các thị trường mới 81
4.3.5 Tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và phát triển 83
4.3.6 Phát triển các dịch vụ chăm sóc khách hàng 85
Kết luận Chương 4 86
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BHYT Bảo hiểm Y tế
2 BHXH Bảo hiểm Xã hội
3 BTL Bộ tư lệnh
4 CBSX Chuẩn bị sản xuất
5 CMT Sản xuất xuất khẩu theo hình thức gia công
6 CP Cổ phần
7 FOB Hình thức sản xuất tự chủ nguyên liệu
8 HĐ Hợp đồng
9 HĐKT Hợp đồng kinh tế
10 HVNCLC Hàng Việt Nam chất lượng cao
11 KCS Kiểm hóa
12 KHSX Kế hoạch sản xuất
13 NPL Nguyên phụ liệu
14 NTD Người tiêu dùng
15 ODM Sản xuất trọn gói kèm thiết kế
16 PK-KQ Phòng không - Không quân
17 QC Quân chủng
18 SP Sản phẩm
19 SXKD Sản xuất kinh doanh
20 TC-LĐ-TL Tổ chức – Lao động – Tiền lương
22 TPP Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình
Dương
21 TTĐT Thông tin điện tử
23 XK Xuất khẩu
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Tỷ lệ bậc công nhân của Công ty cổ phần May 19
Quân chủng Phòng - Không quân 43
2 Bảng 3.2 Năng lực máy móc thiết bị của Công ty cổ phần May
19 Quân chủng Phòng - Không quân 44
3 Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực kinh doanh của Công
ty cổ phần May 19 Quân chủng Phòng - Không quân 46
4 Bảng 3.4
Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động nghiên cứu pháttriển của Công ty cổ phần May 19 Quân chủngPhòng không - Không quân
47
5 Bảng 3.5 Theo nhóm khách hang 48
6 Bảng 3.6 Một số chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh 2012-2014 49
7 Bảng 3.7 Bảng tỷ suất theo chi phí 2012-2014 50
8 Bảng 3.8 Thực trạng tình hình sử dụng vốn cố định, vốn lưu động 51
9 Bảng 3.9 Hệ số doanh lợi của doanh thu 2012-2014 52
10 Bảng 3.10 Hệ số doanh lợi của vốn kinh doanh 2012- 2014 54
11 Bảng 3.11 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014 của công ty
12 Bảng 3.12 Mô hình SWOT tại Công ty cổ phần May 19 Quân
chủng Phòng không - Không quân 57
Trang 10DANH MỤC HÌNH
1 Hình 3.1
Sơ đồ sản xuất kinh doanh hiện nay của công ty
cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không Không quân
-39
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay, Hiệp định Đối tác kinh tế xuyênThái Bình Dương (TPP) vừa đạt được thỏa thuận, các Hiệp định thương mại tự dosong phương và đa phương đã tạo nhiều cơ hội cũng như thách thức cho nền kinh tếViệt Nam
Đối với ngành dệt may, theo các chuyên gia nước ngoài, hiện Việt Nam làquốc gia được đánh giá có năng lực cạnh tranh cao tại chuôi cung ứng dệt may toàncầu Và việc chọn Việt Nam làm Trung tâm sản xuất hàng dệt may xuất khẩu đang
là đích đến của nhiều nhà đầu tư trong lĩnh vực này
Ngày 14 tháng 3 năm 2008 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số36/2008/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp Dệt May ViệtNam đến năm 2015, định hướng đến năm 2020, xác định mục tiêu tổng quát đó là:Phát triển ngành Dệt May trở thành một trong những ngành công nghiệp trọngđiểm, mũi nhọn về xuất khẩu; đáp ứng ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước;tạo nhiều việc làm cho xã hội; nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắckinh tế khu vực và thế giới
Năm 2014, ngành dệt may đã đầu tư nhiều dự án phát triển theo chiều sâu,nhằm nâng cao giá trị gia tăng Bên cạnh việc mở rộng các nhà máy may, ngành đãchú trọng phát triển thêm năng lực về sợi, dệt vải, khâu hoàn tất, đặc biệt là khâucung ứng và thiết kế thời trang
Như vậy, để đáp ứng được yêu cầu trên, doanh nghiệp trong lĩnh vực may mặccần phải nâng cao năng lực cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu của thị trường Năng lựccạnh tranh của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan và khách quannhư phương thức quản lý, chiến lược đầu tư phát triển sản xuất, thị trường
Một số doanh nghiệp tiêu biểu ngành dệt may như Tổng công ty CP MayViệt Tiến, Tổng Công ty May Nhà Bè, Tổng Công ty May 10, trong Quân đội cóTổng Công ty 28, Công ty CP May 20
Trang 12Công ty cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không - Không quân là công ty
cổ phần trong quân đội, hạch toán kinh tế độc lập, trực thuộc Quân chủng Phòngkhông- Không quân/ Bộ Quốc phòng, được thành lập ngày 01 tháng 4 năm 1983,ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất, kinh doanh các sản phẩm may mặc,hàng thời trang, bông, vải sợi, nguyên phụ liệu, thiết bị, máy móc ngành may trênthị trường trong nước và quốc tế
Trong quá trình phát triển, Công ty luôn đổi mới thiết bị công nghệ, nâng caonăng suất, chất lượng sản phẩm, đa dạng hoá các mặt hàng sản xuất đáp ứng với thịhiếu người tiêu dùng Công ty từng bước nâng cao được uy tín, mở rộng thị trường,có quan hệ với nhiều khách hàng trong nước và quốc tế Hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty được đánh giá là tương đối ổn định và vẫn duy trì được tốc độtăng trưởng doanh thu, lợi nhuận trong các năm vừa qua nhưng chưa đạt được như
kỳ vọng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng hoạt động trong lĩnh vực may mặc,công ty vẫn còn tồn tại những điểm yếu như việc xây dựng thương hiệu, việc cảitiến, thiết kế mẫu mã thời trang, chất lượng sản phẩm có thời điểm còn hạn chế
Để có thể mở rộng phát triển trong thời gian tới, đặc biệt trong xu thế toàncầu hoá hiện nay, việc không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh làm tiền đề pháttriển trong những năm tới là nhiệm vụ quan trọng của Công ty
Thực tế quá trình hình thành và phát triển của Công ty chỉ rõ rằng, việc nângcao năng lực cạnh tranh trong giai đoạn hiện nay là vấn đề cần thiết phải nghiêncứu, tổng kết, đánh giá một cách khoa học, khách quan, vì sự phát triển, lớn mạnhcủa Công ty trong thời kỳ hội nhập Bởi vậy, việc không ngừng nâng cao năng lựccạnh tranh trên cơ sở tranh thủ thời cơ, tận dụng các lợi thế và nguồn lực hiện cólàm tiền đề để nâng cao năng lực canh tranh, mở rộng phát triển Công ty
Vấn đề nghiên cứu này phù hợp với chuyên ngành Quản lý kinh tế mà tôiđang được đào tạo Vì vậy, với mong muốn đóng góp thiết thực vào sự phát triển,lớn mạnh của công ty, tôi lựa chọn vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cấp thiết
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài:
- Thực trạng về năng lực canh tranh của Công ty cổ phần May 19 Quânchủng Phòng không – Không quân hiện nay như thế nào?
Trang 13- Cần phải làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần may
19 Quân chủng Phòng không – Không quân trong thời gian tới?
Với câu hỏi đó, tôi chọn tên đề tài nghiên cứu cho Luận văn này là: "Nâng
cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không Không quân" Đề tài này mang tính thực tiễn cấp bách
-2 Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, kinhnghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp may mặc trong nước,tác giả phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần May 19, từ đóđưa ra đánh giá chung về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế; đềxuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty cổphần May 19 Quân chủng Phòng không - Không quân trong bối cảnh hiện nay
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
(1) Hệ thống hóa lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp;(2) Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh của mộtsố doanh nghiệp may mặc trong nước, từ đó rút ra bài học tham khảo cho Quân chủngPhòng không - Không quân về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp;
(3) Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phầnMay 19 Quân chủng Phòng không - Không quân trên cả 2 mặt: thành tựu, hạn chế
và nguyên nhân những hạn chế;
(4) Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không - Không quân trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu năng lực cạnh tranh Công ty
cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không - Không quân
Trang 143.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: Khảo sát năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phầnMay 19 Quân chủng Phòng không - Không quân/ Quân chủng Phòng không -Không quân
+ Phạm vi thời gian: Từ năm 2012 đến năm 2014
4 Đóng góp mới của Luận văn
- Luận văn chỉ ra những lý thuyết cơ bản nhất liên quan đến năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp nói chung và của Công ty may 19 Quân chủng Phòng không
- Không quân nói riêng
- Khuyến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công tymay 19 Quân chủng Phòng không - Không quân, làm tài liệu tham khảo để Ban Giámđốc đưa ra những quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh
5 Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết cấu nội dung luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và kinh nghiệmthực tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần May 19Quân chủng Phòng không - Không quân
Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh củaCông ty cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không - Không quân
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến cơ sở lý luận về năng lực cạnh
tranh của Doanh nghiệp.
Trong những năm vừa qua, vấn đề “năng lực cạnh tranh” đã có nhiều côngtrình nghiên cứu của `nhiều tác giả ở cả tầm vĩ mô và vi mô và được thực hiện ởmột lĩnh vực hay một doanh nghiệp cụ thể Hầu hết các công trình nghiên cứu đềunhấn mạnh tầm quan trọng của cạnh tranh và năng lực cạnh tranh ở cả vĩ mô và vi
mô, đưa ra một số giải pháp, đề xuất nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đặc biệt làđối với doanh nghiệp tại Việt Nam
Đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở ViệtNam trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Nguyễn Xuân Trường đã tậptrung nghiên cứu và làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản, một số giải pháp hữu ích nhằmgiúp cho hơn 90% tổng số các doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam hiện nay có thểnâng cao hiệu quả trong việc cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài ngay tại sânchơi nội địa và xa hơn là cạnh tranh trên thị trường nước ngoài.Tuy nhiên cho tới thời điểmhiện nay, một số giải pháp đưa ra đã cũ, chưa đáp ứng được các yêu cầu trong thời gian tới
Đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Thương mại Hà Nộitrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Đoàn Mạnh Thịnh năm 2013
đã khái quát hóa được các giải pháp để nâng cao sức cạnh tranh của một doanhnghiệp nhà nước trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Tuynhiên, các giải pháp nêu trong đề tài này chưa phản ánh rõ nét dành cho các doanhnghiệp trong bối cảnh hiện nay
Trang 161.1.2 Các công trình nghiên cứu về Công ty cổ phần May 19 Quân chủng
Phòng không - Không quân
Trong thời gian qua đã có một số công trình nghiên cứu về Công ty cổ phầnMay 19 Quân chủng Phòng không - Không quân đã công bố:
Báo cáo thực tập tại Công ty cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không Không quân do học viên Đô Thanh Hà/ Đại học Kinh tế quốc dân thực hiện Báocáo này đã nêu khái quát được quá trình hình thành phát triển của công ty, phản ánhthực trạng sản xuất, kinh doanh của công ty
-Bài báo "Công ty cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không - Không giữvững chất lượng, thương hiệu sản phẩm"của tác giả Vũ Tất Thành đăng trên CổngTTĐT Bộ Quốc phòng ngày 21/3/2014 Bài báo nêu bật thành tích của công ty chonăm tài chính 2013, Công ty được Nhà nước tặng thưởng Huân chương lao độnghạng nhất, Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba, đạt tốp 50 “Sản phẩm vàng –dịch vụ vàng Việt Nam năm 2013” và được bình chọn vào tốp 100 “Thương hiệumạnh Việt nam”
Đến nay chưa có công trình nào trực tiếp bàn về nâng cao năng lực cạnhtranh của Công ty Cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không - Không quân Vì vậy đềtài luận văn mà tôi lựa chọn không trùng lắp với các công trình khoa học đã công bố
1.2 Lý luận về cạnh tranh và năng lực canh tranh của doanh nghiệp
1.2.1 Lý luận chung về cạnh tranh
1.2.1.1 Những vấn đề cơ bản về cạnh tranh
Quan niệm về cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Quan niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh là cuộc đấu tranh gay gắt giữa các chủ thể kinh tế khi tham gia thịtrường nhằm mục đích tối đa hoá về lợi ích Cạnh tranh vừa là môi trường, vừa làđộng lực phát triển kinh tế
Lý thuyết cạnh tranh của trường phái cổ điển cho rằng, cạnh tranh xuất hiệnđồng thời với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất hàng hóa Tuy vậy, trong cảmột thời gian dài họ chưa coi cạnh tranh như một quá trình, chưa quan sát và phân
Trang 17tích những tác động của chúng trong nền kinh tế Chỉ đến khi các khái niệm giá trị,giá bán được nghiên cứu một cách nghiêm túc thì vấn đề cạnh tranh mới được đặtđúng vị trí của nó ý nghĩa của cạnh tranh được những người theo trường phái trọngnông phát hiện thông qua sự biến động giá cả, theo họ, "giá tự nhiên" bao gồm laođộng chứa trong sản phẩm và địa tô Khi xuất hiện bất thường nào đó thì giá thịtrường có thể chênh lệch với "giá tự nhiên" trong một giai đoạn ngắn, trong trườnghợp này, cạnh tranh sẽ hoạt động tích cực để điều chỉnh bên cung và làm cho giá thịtrường trở lại mức của "giá tự nhiên" Adam Smith đã tiếp thu những nội dung và
bổ sung thêm vào cạnh tranh bên cầu Luận điểm của Adam Smith đòi hỏi đảm bảotự do hành động cho mọi doanh nghiệp và các hộ gia đình, nghĩa là bảo đảm sự tự
do cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, cũng như sự tự do lựa chọn tiêu dùng của cáchộ gia đình Thông qua thị trường, việc cạnh tranh theo đuổi lợi ích riêng dẫn đếnmôi chủ thể kinh tế sẽ nhận được những thành quả mà họ đã cống hiến cho thịtrường Trường phái tân cổ điển nghiên cứu và tìm cách xác định những điều kiệnđể tồn tại sự tương ứng giữa lợi ích riêng và lợi ích tổng thể trong xã hội Kết quảcủa những cố gắng đó đã mang lại mô hình cân bằng của cạnh tranh hoàn hảo, thaythế, rút gọn việc phân tích cạnh tranh ở trạng thái động bằng mô hình toán học,phân tích trạng thái cân bằng theo lý thuyết giá Từ những giả thiết về cơ cấu vàquan hệ trên thị trường, họ rút ra những kết luận về giá và khối lượng cân bằng
Lý thuyết cạnh tranh không hoàn hảo và cạnh tranh mang tính độc quyền vàođầu những năm 20 của thế kỷ 20, nổi bật là các nhà kinh tế học người MỹE.Chamberlin và người Anh J.Robinson, đã nghiên cứu để tách bạch rạch ròi giữahai thái cực là độc quyền thuần túy và cạnh tranh hoàn hảo Trọng tâm là nghiêncứu tạp chủng, vấn đề độc quyền nhóm và bổ sung hình thức cạnh tranh không bằnggiá (ví dụ, qua kênh phân phối, qua quảng cáo) Sự khởi đầu quá trình phân tích này
là từ việc nhận thức rằng không bao giờ tồn tại cạnh tranh hoàn hảo, bởi những giảthiết về sự tồn tại tất cả các nhân tố hoàn hảo của thị trường là điều không tưởng Lýthuyết về cạnh tranh mang tính độc quyền đã tạo cơ sở cho các doanh nghiệp có
Trang 18thêm những phương pháp để xây dựng chiến lược marketing khác nhau phù hợp vịthế trên thị trường và hình thái thị trường.
Lý thuyết cạnh tranh hiệu quả được hình thành vào đầu những năm 40 củathế kỷ 20, dựa trên luận điểm của nhà kinh tế học người Mỹ, John Maurice Clackđưa ra là những nhân tố không hoàn hảo trên thị trường có thể sữa chữa bằng nhântố không hoàn hảo khác Ví dụ, tính không hoàn hảo do có ít người cung ứng sẽđược cải thiện phần nào thông qua nhân tố không hoàn hảo khác như thiếu sự tườngminh của thị trường và tính tạp chủng của hàng hóa, vì rằng, điều kiện này sẽ giảmsự phụ thuộc lẫn nhau trong chính sách giá giữa các hãng trên thị trường, tạo điềukiện cạnh tranh có kết quả Phát triển tiếp theo là nhà kinh tế Schumpeter người Mỹgốc áo cho rằng, phải cạnh tranh bằng sản phẩm mới, kỹ thuật mới, bằng nguồncung ứng mới và bằng hình thức tổ chức mới J.M Clack đã nhanh chóng tiếp thuluận điểm này và đã xuất bản tác phẩm “Cạnh tranh là một quá trình biến đổi linhhoạt” (Competition as a Dynamic Process), trong đó tỷ lệ siêu lợi nhuận mà cácdoanh nghiệp tiên phong đạt được trên cơ sở lợi thế nhất thời vừa là hệ quả, vừa làtiền đề của cạnh tranh Lợi nhuận này giảm dần, làm các doanh nghiệp cũng có thờigian tạo ra một sự đổi mới, cải tiến khác, vì vậy, theo J.M Clack, vận hành cạnhtranh được đo bằng sự giảm giá, tăng chất lượng hàng hóa và sự hợp lý hóa trongsản xuất Lý thuyết cạnh tranh hiệu quả phân biệt rõ những nhân tố không hoàn hảocó ích, có hại đối với chính sách cạnh tranh và nhận biết điều kiện nào là điều kiệncần và đủ cho tính hiệu quả của cạnh tranh trong nền kinh tế
Học thuyết kinh tế cho rằng, cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong nềnkinh tế thị trường, nơi cung- cầu và giá cả hàng hóa là những nhân tố cơ bản tạo nên
cơ chế hoạt động thị trường Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế- xã hội phức tạp
và do cách tiếp cận khác nhau, nên có nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh,đặc biệt là phạm vi của thuật ngữ
Theo C Mark, "Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà
tư bản giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa đểthu được lợi nhuận siêu ngạch"
Trang 19Theo nhà kinh tế học P Samuelson, "Cạnh tranh là sự kình địch giữa cácdoanh nghiệp với nhau để giành khách hàng, thị trường".
Theo các tác giả cuốn "Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnhtranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh" thì, "Cạnh tranh có thể được hiểu là sựganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặckhách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường để đạt được mục tiêukinh doanh cụ thể"
Từ điển rút gọn về kinh doanh, "Cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữacác nhà kinh doanh trên thị trường, nhằm giành cùng một loại tài nguyên sản xuấthoặc cùng một loại khách hàng về phía mình"
Theo Từ điển bách khoa của Việt Nam, "Cạnh tranh (trong kinh doanh) làhoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, cácnhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằmgiành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi"
Ngoài ra, còn có nhiều cách diễn đạt khác nhau về cạnh tranh, song qua cácđịnh nghĩa trên có thể tiếp cận về cạnh tranh theo cách thức sau:
Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến ganh đua trong kinh doanh nhằm
giành lấy phần thắng từ nhiều chủ thể kinh tế cùng tham dự
Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà
các bên đều muốn giành giật (một cơ hội, một sản phẩm, dự án ) Một loạt điềukiện có lợi (một thị trường, một loại khách hàng ), với mục đích cuối cùng là kiếmđược lợi nhuận cao
Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có thể ràng buộc
chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như đặc điểm sản phẩm, thị trường, cácđiều kiện pháp lý, thông lệ kinh doanh,
Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia có thể dùng nhiều
công cụ khác nhau như đặc tính và chất lượng sản phẩm; giá bán (chính sách giá);bằng phương thức tiêu thụ sản phẩm (tổ chức kênh phân phối); nhờ các dịch vụ bánhàng tốt; thông qua hình thức thanh toán phù hợp,
Trang 20Với cách tiếp cận trên, khái niệm cạnh tranh có thể được hiểu: Cạnh tranh là quanhệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp lẫn kỹ xảo đểđạt mục tiêu kinh tế như chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng và các điều kiện sảnxuất, thị trường có lợi nhất Mục đích cuối cùng của chủ thể kinh tế trong quá trình cạnhtranh là tối đa hóa lợi ích, đối với nhà thương mại chính là lợi nhuận.
Vai trò cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Cạnh tranh là động lực phát triển và có vai trò tích cực đối với một nền kinhtế Cạnh tranh có thể đưa đến lợi ích cho bên này và thiệt hại cho bên kia, song xétdưới góc độ toàn xã hội, cạnh tranh là một cơ chế sàng lọc doanh nghiệp và các nhàsản xuất Cạnh tranh trong thương mại không phải là diệt trừ đối thủ của mình, màchính là phải mang lại cho khách hàng những giá trị cao hơn hoặc mới lạ, để kháchhàng lựa chọn và chính sự lựa chọn của khách hàng dẫn đến khó khăn cho đối thủcạnh tranh Cạnh tranh là những hoạt động không mang tính thời điểm mà là cả mộtquá trình tiếp diễn ganh đua không ngừng của các doanh nghiệp để lôi kéo kháchhàng, phục vụ tốt nhất cho khách hàng, nghĩa là khách hàng nhận được giá trị luôngia tăng Doanh nghiệp nào thỏa mãn, hài lòng vị thế đang có trên thương trường sẽ
bị lạc hậu và dễ dàng bị đào thải bởi cuộc cạnh tranh khốc liệt trong một thị trườngthế giới có nhiều biến động
(1) Cạnh tranh thúc đẩy tiến bộ kinh tế
Cạnh tranh điều chỉnh quan hệ giữa cung và cầu hàng hóa trên thị trường.Khi cung một hàng hóa nào đó lớn hơn cầu, xuất hiện cạnh tranh giữa những ngườibán, làm cho giá cả thị trường giảm, chỉ những cơ sở kinh doanh nào đủ khả năngcải tiến công nghệ, trang bị kỹ thuật, phương thức quản lý và hạ giá thành sản phẩmmới có thể tồn tại Với lập luận như vậy, cạnh tranh là nhân tố quan trọng kích thíchviệc ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến trong sản xuất; Khi cung một hàng hóathấp hơn cầu, hàng hóa đó trở nên khan hiếm trên thị trường, giá cả tăng tạo ra lợinhuận cao hơn mức bình quân, khi đó, các nhà kinh doanh sẽ đầu tư vốn xây dựngthêm cơ sở sản xuất mới hoặc nâng cao năng lực sản xuất Đó là động lực quantrọng làm tăng thêm lượng vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực
Trang 21sản xuất cho toàn xã hội Điều quan trọng là động lực này hoàn toàn bắt nguồn từnhu cầu kinh tế, không theo và không cần bất kỳ một mệnh lệnh hành chính nào của
cơ quan quản lý nhà nước
(2) Cạnh tranh lành mạnh sẽ tạo môi trường thúc đẩy văn minh, văn hóathương mại và tiêu dùng xã hội
Cạnh tranh buộc các chủ thể thương mại luôn luôn quan tâm đến việc cải tiếncông nghệ, trang thiết bị sản xuất và phương thức quản lý nhằm nâng cao chất lượngsản phẩm, hạ giá thành và trên cơ sở đó hạ giá bán của hàng hóa nâng cao lợi ích ngườitiêu dùng Mặt khác, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phản ứng phù hợp với các mongmuốn thay đổi của người tiêu dùng về chủng loại, mẫu mã, chất lượng hàng hóa và dịchvụ, thúc đẩy sự quan tâm ngày càng tốt hơn của các doanh nghiệp đến người tiêu dùng,điều đó có tác động tích cực đến phân phối thu nhập, hạn chế hành vi bóc lột trên cơ sởquyền lực thị trường và việc hình thành thu nhập không tương ứng với năng suất laođộng, đây là động lực thúc đẩy đổi mới chính sách toàn xã hội
(3) Cạnh tranh lành mạnh là cơ chế sàng lọc để lựa chọn doanh nghiệp giỏi,doanh nghiệp kinh tế trụ cột
Trong cạnh tranh tất yếu sẽ có doanh nghiệp ngày càng phát triển mạnh mẽ nhờlàm ăn có hiệu quả và có doanh nghiệp bị phá sản Đối với xã hội, phá sản doanhnghiệp không hoàn toàn mang ý nghĩa tiêu cực vì các nguồn lực sẽ được chuyển chocác nhà kinh doanh giỏi tiếp tục sử dụng có hiệu quả hơn, do đó, phá sản không phải làsự hủy diệt nguồn lực mà là hủy diệt có tính sáng tạo Việc duy trì các doanh nghiệpkém hiệu quả còn có thể gây ra nhiều lãng phí cho xã hội hơn là phá sản Cạnh tranh là
cơ chế chọn lựa hai đầu, một đầu thải loại doanh nghiệp yếu kém, một đầu là nuôidưỡng doanh nghiệp làm ăn giỏi
Như vậy, cạnh tranh có vai trò quan trọng, là sự đảm bảo điều chỉnh giữa cung
và cầu hàng hóa; thúc đẩy văn minh tiêu dùng xã hội hướng việc sử dụng các nhân tốsản xuất vào những nơi có hiệu quả nhất; tạo môi trường thuận lợi để sản xuất thíchứng với sự biến động của cầu và công nghệ sản xuất; tạo dựng động cơ thúc đẩy cácnhà kinh doanh giỏi khẳng định, cống hiến cho xã hội cũng như việc tạo lập doanhnghiệp kinh tế trụ cột trong nền kinh tế
Trang 221.2.1.2 Phân loại cạnh tranh
- Theo tính chất của cạnh tranh:
+ Cạnh tranh hoàn hảo: là cạnh tranh trong một mô hình kinh tế được mô tả làmột mẫu kinh tế thị trường lý tưởng, ở đó không có người sản xuất hay người tiêu dùngnào có quyền hay khả năng khống chế được thị trường, làm ảnh hưởng đến giá cả
+ Cạnh tranh không hoàn hảo là một dạng cạnh tranh trong các thị trường khicác điều kiện cần thiết cho việc cạnh tranh hoàn hảo không được thỏa mãn
+ Cạnh tranh độc quyền: là một hình thái tổ chức thị trường mà có nhiềungười bán một sản phẩm khác biệt và sự gia nhập cũng như rời bỏ ngành côngnghiệp tương đối dễ dàng về lâu dài
- Theo chủ thể kinh tế tham gia
+ Cạnh tranh giữa những người bán là quan hệ cạnh tranh diễn ra từ phía cácnhà cung ứng trong việc tranh giành thị trường, tranh giành khách hàng nhằm tối đahoá lợi nhuận
+ Cạnh tranh giữa những người mua là quan hệ cạnh tranh diễn ra giữa cácdoanh nghiệp trong quá trình tranh giành thị trường nguyên liệu và các nhà cungcấp các yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh nhằm giảm chi phí sản xuất và tối
đa hoá lợi nhuận
+ Cạnh tranh giữa người mua và người bán: là quan hệ cạnh tranh giữa cácnhà cung cấp và người mua Người bán muốn bán sản phẩm của mình với giá cao,người mua muốn mua được sản phẩm với giá thấp Giá cả sản phẩm được xác địnhsau quá trình mặc cả, thương lượng giữa 2 bên
- Theo phạm vi
+ Cạnh tranh nội bộ ngành là tình trạng cạnh tranh diễn ra giữa các doanhnghiệp kinh doanh trong cùng một ngành, cùng một loại hàng hoá nhằm mục đíchtiêu thụ hàng hoá có lợi hơn và tìm lợi nhuận siêu ngạch Sự khác nhau về điều kiệnsản xuất kinh doanh giữa các nhà sản xuất làm cho chi phí sản xuất, giá thành sảnphẩm giữa các doanh nghiệp không giống nhau Doanh nghiệp nào có nhiều lợi thế
về điều kiện sản xuất sẽ có chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm thấp và do đó dễ
Trang 23chiếm đoạt thị phần lớn trên thị trường và thu được lợi nhuận siêu ngạch Cạnhtranh trong nội bộ ngành thực chất còn là cuộc đấu tranh giữa các doanh nghiệp đểgiành giật, chia sẻ thị trường của nhau.
+ Cạnh tranh giữa các ngành là tình trạng cạnh tranh diễn ra giữa các doanhnghiệp kinh doanh thuộc các ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích tìm nơi đầu
tư có lợi hơn, tức nới nào có tỷ suất lợi nhuận cao hơn Sự khác nhau về cấu tạo hữu
cơ của tư bản (vốn) và sự khác nhau về tỷ suất lợi nhuận giữa các ngành chính lànguyên nhân dẫn đến cạnh tranh giữa các ngành
- Theo cấp độ (thường được áp dụng để đánh giá về năng lực cạnh tranh) có:
+ Năng lực cạnh tranh quốc gia (năng lực cạnh tranh của nền kinh tế) là khảnăng cung cấp mức độ thịnh vượng cao hay thấp đối với dân chúng của một quốcgia Chỉ số cạnh tranh quốc gia (GCI - Global Competitiveness Index) là chỉ sốdùng để đo lường khuynh hướng của các thế chế, chính sách, những nhân tố tạothành trạng thái hiện thời & những mức giới hạn về trạng thái thịnh vượng kinh tế.GCI được xác định dựa trên bốn yếu tố cơ bản hàng đầu được coi là ảnh hưởng tớichỉ số cạnh tranh của quốc gia gồm lạm phát, cơ sở hạ tầng, lao động có trình độ vàmức độ tham nhũng
+ Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là khả năng đáp ứng nhu cầu của kháchhàng và thị trường về chất lượng, giá cả, tính năng, kiểu dáng, tính độc đáo hay sựkhác biệt, thương hiệu, bao bì … hơn hẳn so với các sản phẩm hàng hoá cùng loại.Năng lực cạnh tranh của sản phẩm có ảnh hưởng lớn và thể hiện năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp
+ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị
phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp (Luận văn sẽ đi sâu luận giải năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp ở các nội dung dưới đây)
Trang 241.2.2 Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Quan niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Để chiến thắng trong cạnh tranh các chủ thể cạnh tranh phải phát huy các lợithế cạnh tranh và nâng cao khả năng hay năng lực cạnh tranh
“Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thulợi nhuận của doanh nghiệp.” Đây là cách quan niệm khá phổ biến hiện nay, theo đónăng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ so với đối thủ và khả năng
“thu lợi” của các doanh nghiệp Cách quan niệm này có thể gặp trong các công trìnhnghiên cứu của Mehra (1998), Ramasamy (1995), Buckley (1991), Schealbach (1989)hay ở trong nước như của CIEM (Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế) Cáchquan niệm như vậy tương đồng với cách tiếp cận thương mại truyền thống Hạn chếtrong cách quan niệm này là chưa bao hàm các phương thức, chưa phản ánh một cáchbao quát năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
“Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước sự tấn côngcủa doanh nghiệp khác.” Chẳng hạn, Hội đồng Chính sách năng lực của Mỹ đưa ra địnhnghĩa: năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ trên thị trường thếgiới Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế (CIEM) cho rằng: năng lực cạnh tranh
là năng lực của một doanh nghiệp “không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lựckinh tế” Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính chất định tính, khó có thểđịnh lượng
“Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động.” Theo Tổ chứcHợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sứcsản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệuquả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốctế Theo M Porter (1990), năng suất lao động là thức đo duy nhất về năng lực cạnhtranh Tuy nhiên, các quan niệm này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu vànhiệm vụ của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh trong phạm vi luận văn này được hiểu như sau: “nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranhtrong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng có
Trang 25hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự phát triểnkinh tế bền vững.”
Quan điểm trên đây khá tương tự với quan điểm đầu tiên trong phẩn này ởchô: đều liên quan đến tiêu thụ và doanh thu, mục tiêu tạo lợi nhuận nhiều nhất cóthể Tuy nhiên, quan điểm này được cho là tiến bộ và đầy đủ hơn các quan điểmkhác, bởi nó hướng đến sự phát triển kinh tế bền vững – môt bài toán đang đượcquan tâm trong bối cảnh kinh tế hiện nay
Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là sự thể hiện thực lực và lợi thế củadoanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi củakhách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao, bằng việc khai thác, sử dụng thực lực và lợithế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùngđể tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với cácđối thủ cạnh tranh trên thị trường
Năng lực cạnh tranh được tạo ra từ các yếu tố nội hàm của môi chủ thể cạnhtranh Năng lực cạnh tranh không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tàichính, nhân lực, tổ chức,… mà còn gắn liền với ưu thế của sản phẩm mà chủ thể cạnhtranh đưa ra thị trường Đó chính là lợi thế cạnh tranh của từng doanh nghiệp Lợi thếcạnh tranh của một doanh nghiệp là sự sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể sử dụngđược để "nắm bắt cơ hội", để kinh doanh có lãi Khi nói đến lợi thế cạnh tranh, là nói đếnlợi thế mà doanh nghiệp đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của họ Lợithế cạnh tranh là một khái niệm vừa có tính vi mô (cho doanh nghiệp), vừa có tính vĩ mô(ở cấp quốc gia) Ngoài ra còn xuất hiện thuật ngữ lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa
là doanh nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không cóđối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp được
1.2.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện cơ bản là ở nguồn laođộng, tình hình tài chính và năng lực kinh doanh, công nghệ, cơ sở vật chất và nănglực sản xuất, mạng lưới phân phối, hoạt động nghiên cứu phát triển, và dịch vụchăm sóc khách hàng
(1) Nguồn nhân lực
Trang 26Nền kinh tế tri thức, lợi thế cạnh tranh không còn phụ thuộc nhiều vào tàinguyên, vốn kinh doanh, mà phụ thuộc rất lớn vào hàm lượng tri thức chứa đựngtrong giá trị sản phẩm Nhân tố con người luôn được coi là lợi thế cạnh tranh khôngthể sao chép, do đó, các doanh nghiệp phải có nhà quản lý giỏi, đủ năng lực dự báophát triển và nắm bắt cơ hội để đưa doanh nghiệp đi lên, bên cạnh một đội ngũ laođộng có kinh nghiệm, tay nghề cao, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh trong điềukiện mới Sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện bằng công nghệ, tiềm lực tàichính, thương hiệu, song, để quyết định sự thành bại trên thương trường thì còn phụthuộc rất nhiều vào tài năng của chủ doanh nghiệp, đội ngũ quản lý và con người laođộng Kỹ năng về quản trị, điều hành doanh nghiệp là lĩnh vực quan trọng trong pháthuy nguồn nhân lực các cấp, nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh doanh nghiệp.
Trong điều kiện mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế, thu hút, giữ nhân tài vàtạo điều kiện cho con người phát huy tài năng, trí tuệ và sáng tạo là hết sức quantrọng, bên cạnh việc đào tạo đội ngũ quản lý đáp ứng công việc là vấn đề cấp thiếtđối với môi một doanh nghiệp, thay thế những cán bộ không đủ sức gánh vác côngviệc và tạo ra yêu cầu mới về chất
Đẩy mạnh công tác đào tạo, dạy nghề đối với đội ngũ lao động tay nghềngày càng cao, đáp ứng với tiến bộ ứng dụng công nghệ tiên tiến Đa dạng hóa các kỹnăng và đảm bảo khả năng thích ứng của người lao động khi có sự điều chỉnh lao độngnội bộ và nhu cầu thị trường hợp tác phát triển, điều này sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàngđiều chỉnh nếu có biến động, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh
(2) Năng lực công nghệ, cơ sở vật chất và năng lực sản xuất
Trình độ khoa học công nghệ ứng dụng có ảnh hưởng một cách sâu sắc tớinăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua năng lực sản xuất kinh doanh vàtác động đến chất lượng, giá bán sản phẩm Một doanh nghiệp có trang thiết bị, máymóc hiện đại thì về cơ bản sản phẩm nhất định có chất lượng cao, ổn định theomong muốn, ngược lại, doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh không cao khi trongtay chỉ có hệ thống máy móc cũ kỹ và công nghệ sản xuất lạc hậu
Trang 27Năng lực nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển có một ýnghĩa lớn đối với sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp, bao gồm các thành tựutriển khai đổi mới sản phẩm Quá trình nghiên cứu và triển khai (theo định hướngthị trường hay công nghệ) phát triển sản phẩm, cho phép doanh nghiệp có được sứcmạnh trong đổi mới công nghệ, để giới thiệu sản phẩm mới thành công và cải tiếnliên tục Ngược lại, doanh nghiệp có thể bị tụt hậu bởi yếu kém năng lực cạnh tranh
do khâu nghiên cứu ứng dụng phát triển sản phẩm mới
Doanh nghiệp có thể có được lợi thế bằng cách tạo ra các sản phẩm độc đáo(riêng có) hoặc trình độ sản phẩm có giá trị đối với khách hàng Tính độc đáo chophép doanh nghiệp tăng giá nếu doanh nghiệp là người đầu tiên phát triển kiến thứchay tài sản đó trên thị trường Một số quan điểm thừa nhận rằng, có một sự khácbiệt lớn giữa giá trị tạo ra từ sự đầu tư liên tục trong một quãng thời gian dài và giátrị tạo ra do sự đầu tư gián đoạn Thời điểm bước vào thị trường và bí quyết kỹ thuậtcho phép doanh nghiệp tạo nên vũ khí cạnh tranh mới, tuy vậy, các đối thủ luôn tìmcách sao chép và sao chép khá nhanh, bắt buộc doanh nghiệp phải thay đổi chiếnthuật và có các bước áp dụng tiến bộ kỹ thuật, bí quyết nhằm làm khó khăn việc saochép Nhưng do chi phí của quá trình đổi mới kế tiếp cao hơn, trong khi nguồn lựcbất kỳ doanh nghiệp nào cũng có hạn, nên lợi thế của người đi trước về công nghệvẫn kết thúc với việc chuyển đổi thị trường của sản phẩm khác biệt thành thị trườngcạnh tranh về giá
(3) Nguồn lực tài chính và năng lực kinh doanh
Một doanh nghiệp có năng lực tài chính mạnh có thể nghiền nát doanhnghiệp nhỏ bằng một sức mạnh tàn bạo vì sức chịu đựng thời gian thua lô dài vàđầu tư nhiều nguồn lực hơn trong cuộc chiến giành khách hàng Các doanh nghiệplớn hưởng thụ một lợi thế so với các doanh nghiệp nhỏ, nhưng cần phải sử dụng cácnguồn lực truyền thống một cách hiệu quả nếu không sẽ đánh mất lợi thế Doanhnghiệp tài chính mạnh sẽ có nhiều lựa chọn trong việc phát triển các hoạt độngchiến lược và có thể dùng nguồn lực tài chính làm suy yếu đối thủ cạnh tranh nhưlôi kéo nhân tài, mua bí quyết sản xuất kinh doanh, hạ giá hàng, tuy nhiên, doanh
Trang 28nghiệp có tài lực mạnh hôm nay đã có thể bắt đầu như một doanh nghiệp nhỏ, trongquá trình phát triển, doanh nghiệp thay đổi tầm mức nguồn lực Các doanh nghiệpnhỏ, có thể xây dựng các liên minh hoặc vận dụng luật lệ hoặc né tránh đối đầu vớicác doanh nghiệp tài chính mạnh, và với các bước đi thích hợp, rốt cuộc, theo thờigian, các doanh nghiệp lớn mất đi lợi thế do bị xói mòn nguồn lực Khi các doanhnghiệp nhỏ thiết lập và tiếp cận các nguồn lực bằng các cách thức hợp lý thì khi đóthị trường xác lập ở mức cân bằng.
Do môi trường luôn biến động, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đòihỏi phải thích ứng Nhu cầu thị trường luôn thay đổi, chu kỳ sống sản phẩm bị rútngắn, các sản phẩm thay thế liên tục xuất hiện với chất lượng, mẫu mã, tính năng côngdụng cao hơn, quản trị sự thay đổi phải linh hoạt phù hợp theo tác động ảnh hưởng bênngoài, giảm được chi phí trong điều hành hoạt động của doanh nghiệp, hạ giá thành sảnphẩm, qua đó nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp
Để đạt được kết quả theo mục tiêu, với đa dạng lĩnh vực hoạt động, đòi hỏicác nhà quản trị doanh nghiệp phải có kỹ năng và kiến thức, lĩnh vực chuyên sâu, cókhả năng điều phối linh hoạt, hoạt động hiệu quả trong quản lý và biết tận dụng cơhội, phát huy sáng tạo mặt mạnh của doanh nghiệp, bên cạnh đội ngũ lao động cótrình độ tay nghề đáp ứng yêu cầu tác nghiệp
(4) Mạng lưới phân phối
Mạng lưới phân phối là một chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp Nhờ vào mạng lưới phân phối, doanh nghiệp có thể triển khai bánhàng ở các vùng thị trường khác nhau, đẩy mạnh sản lượng bán ra ở những thịtrường có hiệu quả cao và phân bố rủi ro trong kinh doanh Hệ thống sản xuất phânphối rộng khắp sẽ quảng bá sự hiện diện của doanh nghiệp trên thương trường, làmcho hình ảnh doanh nghiệp dần dần trở nên quen thuộc đối với khách hàng
(5) Hoạt động nghiên cứu và phát triển
Tăng cường công tác nghiên cứu sản phẩm để đưa ra chiến lược phát triển sảnphẩm bằng các công cụ Marketing để có thể tiêu thụ một cách nhanh nhất mà vẫn thu
Trang 29được lợi nhuận cao Đó là, phải có chính sách về sản phẩm, quảng cáo, chính sách vềgiá cả, dịch vụ, các dịch vụ sau bán hàng và nâng cao chất lượng sản phẩm.
(6) Năng lực tổ chức và xúc tiến thương mại
Thực hiện tốt công tác tổ chức và xúc tiến thương mại tạo cầu nối giữadoanh nghiệp với khách hàng hoặc giữa các doanh nghiệp với nhau, xúc tiến thươngmại thể hiện năng lực, uy tín, hình ảnh công ty, góp phần thúc đẩy các mối quan hệhợp tác hai bên cùng có lợi
(7) Dịch vụ chăm sóc khách hàng
Theo nghĩa tổng quát nhất, dịch vụ chăm sóc khách hàng là tất cả những gìcần thiết mà doanh nghiệp phải làm để thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của kháchhàng, tức là phục vụ khách hàng theo cách mà họ mong muốn được phục vụ và làmnhững việc cần thiết để giữ khách hàng mà mình đang có Bởi vậy chăm sóc kháchhàng luôn luôn là một yêu cầu cần thiết trong công việc sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp
1.2.2.4 Những nhân tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp
- Nhân tố về kinh tế
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng đến thànhcông và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đó là các chính sách đầu tư, chínhsách phát triển kinh tế, chính sách tài chính tiền tệ … Các chính sách kinh tế vĩ mônày tạo ra sự ưu tiên hay kìm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tếcụ thể do đó tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định Việc tạo ra môi trường kinhdoanh lành mạnh, các cơ quan Nhà nước làm tốt công tác dự báo để điều tiết đúngđắn các hoạt động đầu tư, không để ngành hay vùng kinh tế nào phát triển theohướng cung vượt cầu Các chính sách của Nhà nước trong thực hiện sự phát triểnđộc quyền, kiểm soát độc quyền, trong đối xử giữa các doanh nghiệp không có sựphân biệt tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng trong sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế Ngoài ra các chính sách khác của Nhà nước như
Trang 30quan hệ đối ngoại, tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng, thuế … đều tác động trực tiếpđến năng lực canh tranh của doanh nghiệp.
- Nhân tố về chính trị, luật pháp và chính sách
Các nhân tố chính trị, luật pháp có tác động trực tiếp đến các doanh nghiệptheo các hướng khác nhau Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại, thậm chí cả rủi rocho doanh nghiệp Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sáchlớn luôn hấp dẫn các nhà đầu tư Hệ thống pháp luật được xây dựng và hoàn thiện là
cơ sở để kinh doanh ổn định, cũng là một điều kiện để doanh nghiệp cạnh tranh lànhmạnh trên thị trường
- Nhân tố về văn hóa – xã hội và con người
Đối với chiến lược trung và dài hạn có thể nói đây là loại nhân tố thay đổinhanh chóng theo hướng du nhập những lối sống mới Đây cũng là cơ hội cho cácnhà sản xuất, đồng thời cũng đặt ra những khó khăn cho doanh nghiệp trong việcnhìn nhận, đánh giá và xác định xu hướng tiêu dùng mới, căn cứ theo độ tuổi, sởthích, địa vị công việc của người tiêu dùng để nâng cao chất lượng sản phẩm cũngnhư có những chiến lược cạnh tranh hợp lý trong từng thời điểm
Con người là yếu tố hết sức quan trọng đối với sự thành công của doanhnghiệp Con người cung cấp đầu vào để hoạch định mục tiêu, lựa chọn, thực hiện vàkiểm tra chiến lược của doanh nghiệp Cho dù các kế hoạch, mục tiêu có được xác lậpđúng đắn đến mức độ nào đi chăng nữa, cũng khó mang lại hiệu quả nếu như trong tổchức đó không có những con người làm việc có hiệu quả
- Bối cảnh quốc tế
Các chính sách của Nhà nước nhằm phát triển sự kinh tế thông qua cácHiệp hội trên khu vực và toàn thế giới như ASEAN và WTO nhằm khuyến khíchkhả năng phát triển của doanh nghiệp ra toàn cầu Bối cảnh quốc tế ổn định, duy trì
và phát triển bền vững sẽ tạo điều kiện cho xuất nhập khẩu hàng hóa giữa các nước.Ngoài ra các chính sách khác như quan hệ đối ngoại, tỷ giá hối đoái, lãi suất ngânhàng, thuế … đều tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
- Các đối thủ cạnh tranh
Trang 31* Đối thủ cạnh tranh hiện tại: là lực lượng thứ nhất trong mô hình 5 lựclượng của mô hình Porter, là quy mô cạnh tranh trong số các doanh nghiệp hiện tạicủa ngành Nếu đối thủ cạnh tranh yếu, doanh nghiệp có cơ hội tăng giá sản phẩm,thu về nhiều lợi nhuận Ngược lại, nếu đối thủ cạnh tranh hiện tại mạnh thì sự cạnhtranh về giá là đáng kể Cạnh tranh trong một ngành sản xuất thường bao gồm cácnội dung chủ yếu như: cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầu của ngành và cáchàng rào lối ra Hàng rào lối ra là mối đe dọa lớn khi cầu của ngành giảm mạnh.Hàng rào lối ra là kinh tế, là chiến lược và là mối quan hệ tình cảm giữa doanhnghiệp đang hoạt động Hàng rào lối ra bao gồm việc đầu tư máy móc thiết bị, nhàxưởng lớn, quan hệ chiến lược giữa các đơn vị kinh doanh, giá trị của các nhà lãnhđạo, chi phí xã hội khi thay đổi Tất cả các vấn đề này tạo nên rào cản cho việc từbỏ ngành.
* Đối thủ cạnh tranh tiềm năng: là lực lượng thứ hai trong lực lượng cạnhtranh Các nhà chiến lược cần phán đoán đối với các doanh nghiệp là đối thủ tiềm
ẩn, là các doanh nghiệp hiện tại chưa cùng cạnh tranh trong cùng một ngành sảnxuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyết định gia nhập ngành.Đây là mối đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại Các doanh nghiệp hiện tại muốntìm cách ngăn cản các doanh nghiệp muốn gia nhập vào ngành thì phải tạo hàng ràolối vào một cách vững chắc
1.2.3 Tiêu chí đánh giá về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện trên nhiều lĩnh vực,nhiều mặt trong cả quá trình sản xuất kinh doanh và giữa các lĩnh vực này đều cómối quan hệ tác động hô trợ lẫn nhau, thúc đẩy nhau tạo thế cạnh tranh vững chắccho doanh nghiệp Đó là:
Thứ nhất, thị phần và độ trung thành của khách hàng: Đa số khách hàng
trung thành với những sản phẩm có thương hiệu uy tín và thỏa mãn nhu cầu kháchhàng
Thứ hai, thương hiệu sản phẩm và uy tín doanh nghiệp: đây là vấn đề môi
doanh nghiệp không những phải coi trọng mà là yếu tố quyết định sống còn đến sự
Trang 32tồn tại của doanh nghiệp Sản phẩm được sản xuất trong doanh nghiệp đã có thươnghiệu và uy tín trên thị trường tất nhiên sẽ hấp dẫn người tiêu dùng, được người tiêudùng chọn lựa và do đó giúp cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao trongtiêu thụ sản phẩm và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Thứ ba, giá cả sản phẩm: đây là một vấn đề cạnh tranh quan trọng mà các
doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm Doanh nghiệp phải xây dựng một chiến lượcgiá cả hợp lý trên từng thị trường, từng khách hàng, từng thời điểm khác nhau đểlàm sao tiêu thụ sản phẩm được nhanh chóng, quay vòng vốn nhanh và ổn định sảnxuất
Thứ tư, sự đa dạng về sản phẩm: bên cạnh các lĩnh vực cạnh tranh chủ yếu
trên, các doanh nghiệp cũng thường cạnh tranh bằng số lượng sản phẩm, vì nó đápứng được nhu cầu khách hàng về mặt số lượng và cũng đem lại hiệu quả cao Nóđòi hỏi ngoài chất lượng, giá cả phù hợp, doanh nghiệp còn phải có chính sách sảnxuất, dự trữ hợp lý để tung ra thị trường vào các thời điểm thích hợp, nhắm lấn átđối thủ cạnh tranh và thu lợi nhuận, mở rộng thị phần của doanh nghiệp
Thứ năm, chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm chính là vũ khí cạnh
tranh vô cùng quan trọng, được coi là chiến lược hàng đầu của mọi doanh nghiệp và
là yêu cầu khách quan góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Trong xu thế hội nhậpquốc tế việc nâng cao chất lượng sản phẩm ngày càng được các nhà quản trị doanhnghiệp coi trọng, hàng loạt các chỉ tiêu chất lượng được ứng dụng như ISO9000,ISO9002…
Thứ sáu, tỷ suất và khối lượng lợi nhuận: Chỉ tiêu hiệu quả hoạt động hay hệ
số sinh lời là thước đo phản ánh tổng hợp nhất về hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Việc phân tích các hệ số này là cơ sở quan trọng để nhà quản trị đưa
ra các biện pháp, các quyết định cũng như hoạch định các chiến lược tài chính, kinhdoanh của doanh nghiệp nhằm nâng cao được năng lực cạnh tranh của mình so vớidoanh nghiệp khác Hệ số khả năng sinh lời phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận
mà doanh nghiệp đạt được so với nguồn lực tài chính mà doanh nghiệp đầu tư và sử
Trang 33dụng Hệ số khả năng sinh lời thường được tính toán thông qua các chỉ tiêu chủ yếusau:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS):
ROS = lợi nhuận sau thuế trong kỳ/doanh thu trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh trong một đồng doanh thu của doanh nghiệp thì có bao nhiêuđồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng cao thể hiện công tác quản trị doanh thu
và chi phí của doanh nghiệp càng tốt, càng có hiệu quả Như vậy, nếu muốn tăng chỉtiêu này thì doanh nghiệp cần tiết giảm chi phí hoạt động đồng thời với việc tăngdoanh thu bằng tăng giá bán sản phẩm hàng hóa Nhưng để có hiệu quả thì tốc độtăng doanh thu phải nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA):
ROA = lợi nhuận sau thuế trong kỳ/vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Hai chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản hay một đồng vốn đưa vào sử dụngtrong kỳ thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (hay sau thuế), là cơ sởđể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt động của doanh nghiệp Chỉ tiêu nàyphản ánh trình độ lợi dụng vào các yếu tố vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chỉtiêu này càng lớn càng tốt điều này chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng một cách cóhiệu quả các nguồn vốn của doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Lợi nhuận doanh nghiệp làm ra, sau khi đã phân chia chi trả lãi vay và thuế là phầnlợi nhuận thuộc về chủ sở hữu Chỉ tiêu này cho chủ sở hữu của doanh nghiệp biếtđược một đồng vốn họ bỏ ra thì họ thu lợi được bao nhiêu Chỉ tiêu này là cần thiếtđối với nhà quản trị cũng như chủ đầu tư để hoạch định chiến lược và lập kế hoạchtài chính cho doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh hai chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận sau thuếtrên vốn kinh doanh và tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu Trường hợp
tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu thấp hơn tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinhdoanh và thấp hơn cả lãi suất vay vốn thì doanh nghiệp nên cân nhắc khả năng tăngvốn chủ sở hữu nếu được chủ sở hữu ủng hộ
Trang 34Xét trên cả phương diện lý thuyết và thực tiễn quản trị kinh doanh các nhà kinh tếcũng như các nhà quản trị hoạt động kinh doanh ở các doanh nghiệp đều quan tâmtrước hết đến việc tính toàn, đánh giá chỉ tiêu chung phản ánh doanh lợi của doanhnghiệp Các chỉ tiêu doanh lợi được tính cho toàn bộ vốn kinh doanh của doanhnghiệp và tính riêng cho vốn kinh doanh, vốn tự có, khẳng định mức độ đạt hiệuquả kinh doanh của toàn bộ số vốn doanh nghiệp sử dụng nói chung cũng như hiệuquả sử dụng số vốn tự có của doanh nghiệp nói riêng Nhiều tác giả coi các chỉ tiêunày là thước đo mang tính quyết định đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp.
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí:
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất Nó chothấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Chỉ tiêu này có hiệu quả nếutốc độ tăng lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí
Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí
Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
- Tỷ lệ hoàn vốn:
Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn cố định tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận, thể hiện trình độ sử dụng tài sản cố định, khả năng sinh lợi của tài sản cốđịnh trong sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động:
Chỉ tiêu này cho ta biết với một đồng vốn lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận trong kỳ Chỉ số này càng cao càng tốt Chứng tỏ hiệu quả cao trong việc sửdụng vốn lưu động
- Tốc độ luân chuyển vốn: trong quá trình sản xuất kinh doanh, nguồn vốn lưu độngthường xuyên vận động không ngừng, nó tồn tại ở các dạng khác nhau Có khi làtiền, có khi là hàng hoá, vật tư, bán thành phẩm đảm bảo cho quá trình tái sản xuấtdiễn ra liên tục Do đó việc đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động sẽ góp phầngiải quyết việc ách tắc, đình trệ của vốn, giải quyết nhanh nhu cầu về vốn cho doanh
Trang 35nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp đồng thời nâng cao hiệuquả kinh doanh của toàn bộ doanh nghiệp Thông thường người ta sử dụng các chỉtiêu sau để đánh giá tốc độ luân chuyển vốn trong doanh nghiệp.
+ Số vòng quay của vốn lưu động:
Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của vốn lưu động bình quân trong kỳ Chỉ số nàycàng lớn càng tốt, chứng tỏ vòng quay của vốn tăng nhanh, điều này thể hiện việc
sử dụng vốn lưu động có hiệu quả và ngược lại
+ Số ngày luân chuyển bình quân 1 vòng quay:
Chỉ tiêu này cho chúng ta biết thời gian để vốn lưu động quay được một vòng Thờigian này càng nhỏ thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại Vòngquay tổng vốn là xem xét một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thutrong một kỳ hoạt động chỉ tiêu này phản ánh trình độ quản lý và khai thác sử dụngđối với tài sản của doanh nghiệp
Hệ số vốn trên vốn chủ sở hữu là xem xét cơ cấu nguồn vốn tác động đến tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu như thế nào Nếu vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng lớn trong cơcấu nguồn vốn sẽ làm cho hê số này thấp và ROE sẽ thấp và ngược lại, nếu vốn chủ
sở hữu chiếm tỷ trọng nhỏ, tỷ trọng vốn vay lớn thì hệ số vốn trên vốn chủ sở hữu
sẽ cao, khi đó làm cho ROE sẽ lớn Hệ số này bởi vậy còn được gọi là hệ số đònbẩy tài chính Tỷ trọng nợ vay trong tổng số vốn đóng vai trò như đòn bẩy để thúcđẩy tỷ lệ gia tăng nhanh hơn đối với tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu trước một tỷlệ gia tăng về lợi nhuận trước lãi vay và trước thuế của doanh nghiệp
1.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của một số doanh nghiệp may mặc trong nước
1.3.1 Kinh nghiệm của Tổng Công ty May 10
Là một trong những doanh nghiệp tiên phong trong ngành dệt may hưởngứng Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam", Tổng Công tyMay 10 xác định, các sản phẩm phục vụ thị trường nội địa cần phải có chất lượngcao nhất như Nhật Bản và Hàn Quốc đang làm Khi doanh nghiệp có tâm với thị
Trang 36trường, người tiêu dùng sẽ đánh giá đúng những nô lực của doanh nghiệp và thayđổi nhận thức về hàng trong nước.
Tổng Công ty May 10, từ năm 1996 đã làm hàng sơ mi cho Pierre Cardin,nhưng phải nhiều năm sau người tiêu dùng trong nước mới biết đến thương hiệunày và thích dùng hàng Pierre Cardin Khi doanh nghiệp có tâm với thị trường,người tiêu dùng sẽ đánh giá đúng những nô lực của doanh nghiệp và thay đổi nhậnthức về hàng trong nước
Thực hiện chương trình đầu tư tăng tốc (giai đoạn 2000-2005) của ngành dệtmay Việt Nam theo lộ trình gia nhập WTO, lãnh đạo Tổng Công ty May 10 đã xâydựng chiến lược đầu tư sản xuất veston cao cấp, nhằm đa dạng hóa sản phẩm trongđiều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt Dù đã có 67 năm liên tục sản xuất hàng maymặc, trong đó có những chủng loại sản phẩm đẳng cấp cao như sơ mi, quần tây,jacket… nhưng khi đầu tư sản xuất veston cao cấp lại là một rào cản lớn về mặt kỹthuật, do độ phức tạp trong công nghệ sản xuất veston cao gấp nhiều lần sơ mi Vì vậy,để bảo đảm chất lượng veston một cách hoàn hảo, các khâu trong quá trình sản xuấtđều phải tuân theo một quy trình thống nhất, chặt chẽ Máy kiểm tra vải được lắp hệthống chiếu sáng có thể phát hiện những lôi nhỏ nhất; các đường chắp trên sản phẩmđều được qua hệ thống máy ép; 100% vải trước khi sản xuất đều được xử lý độ co bằngnhiệt độ và hơi nước, nên quần áo sau khi giặt là và dưới tác động của thời tiết sẽkhông bị biến dạng… để giữ được các chỉ số kích cỡ và nét đẹp của sản phẩm Nhờ đó,veston May 10 đã trở thành một thương hiệu cạnh tranh mạnh, có uy tín cao trên thịtrường Sau một thập niên đưa mặt hàng veston cao cấp vào sản xuất, đến nay May 10
đã có 5 đơn vị sản xuất veston, tạo việc làm cho hơn 2.000 lao động chủ yếu tại các địaphương như Hải Phòng, Thái Bình Môi năm, Tổng Công ty xuất khẩu gần 1,5 triệusản phẩm veston sang thị trường Nhật Bản, Châu Âu và Mỹ, góp phần nâng cao vị thế
và thương hiệu của Tổng Công ty May 10 trên thị trường quốc tế
Một năm sau khi sản xuất theo đơn đặt hàng nước ngoài, May 10 đã nghiêncứu và thử nghiệm thành công bộ mẫu và bảng thông số phù hợp cho người Việt
Trang 37Nam ở mọi lứa tuổi Đây là cơ sở quan trọng để veston May 10 chiếm lĩnh thịtrường trong nước và chinh phục người tiêu dùng
Trong 10 năm qua, veston May 10 đã tạo được ấn tượng tốt trong lòng ngườitiêu dùng trong nước và bạn hàng quốc tế, là thương hiệu được nhiều người lựachọn, đặc biệt là các cán bộ trong lĩnh vực đối ngoại, như đại sứ, tham tán, doanhnhân và nhiều đồng chí lãnh đạo của Đảng, Nhà nước Sản phẩm của May 10 đã đạtđược nhiều giải thưởng lớn như Top 5 thương hiệu hàng Việt Nam chất lượng cao
do người tiêu dùng bình chọn, giải chất lượng Châu Á - Thái Bình Dương do Tổchức chất lượng Châu Á - Thái Bình Dương tặng Hiện, veston cao cấp May 10 vớicác nhãn hiệu Mansuit, Cleopatre và Grusz đã có mặt ở hầu hết hệ thống tiêu thụ(gồm 45 cửa hàng và 195 đại lý) của Tổng Công ty, nhằm thỏa mãn nhu cầu củamọi đối tượng người tiêu dùng trong nước
Những dòng sản phẩm cao cấp của May 10 là một minh chứng sinh động chothấy, những dòng sản phẩm đẳng cấp quốc tế đều có thể sản xuất được khi doanhnghiệp thích ứng được với cơ chế thị trường và nâng cao được năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp
1.3.2 Kinh nghiệm của Công ty dệt may LEGARMEX
LEGARMEX được biết đến là công ty may hàng đầu trong lĩnh vực thiết kế
và sản xuất quần áo thời trang cho thị trường nội địa và xuất khẩu Công ty hoạtđộng dưới mô hình cổ phần hóa, với cơ chế sản xuất năng động, hiệu quả đã tạo racác sản phẩm có tính cạnh tranh cao trên thị trường
Hoà cùng nhịp độ phát triển thị trường, nhạy bén trước nhu cầu, thị hiếu củangười tiêu dùng (NTD), Legafashion vào cuộc bằng bí quyết riêng của mình Đặctrưng của Legafashion là những bộ sưu tập thời trang sắc màu trang nhã, trẻ trung,phong cách độc đáo, tiện dụng, chất liệu phù hợp từng vùng, miền, mùa cùng vớinguyên tắc "không đụng hàng" và môi bộ sưu tập không quá 20 sản phẩm, bên cạnh
là công tác hậu mãi chu đáo đem lại cho NTD sự thỏa mãn và nhiều tiện ích ĐểNTD dễ dàng tiếp cận sản phẩm của Công ty, Legamex không ngừng phát triển
Trang 38rộng khắp mạng lưới phân phối, đến nay Công ty đã có khoảng 15 cửa hàng và hơn
40 đại lý trên toàn quốc
Trong lúc ngành dệt, may, da giày phải đương đầu với sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt về giá và đơn hàng, Legamex vẫn được duy trì ổn định và uy tín Công
ty đối với khách hàng ngày càng tăng Công ty đã tiến hành quá trình tăng năng suấtlao động trong nhiều năm, duy trì chất lượng sản phẩm ở mức cao nhất, thực hiệnnhiều dự án đầu tư, xây dựng nhiều trung tâm thương mại lớn nhằm giới thiệu hìnhảnh của Công ty và quảng bá thương hiệu
Tốc độ tăng trưởng hàng năm của Công ty đạt bình quân 10% 80% hàng hoácủa công ty dành cho xuất khẩu vào các thị trường Nhật, EU, Hoa Kỳ và một sốnước khác, đặc biệt là vào Nhật, một thị trường phi hạn ngạch nhưng đòi hỏi cao vềchất lượng với tỷ lệ trên 50% tổng kim ngạch XK Sản phẩm xuất khẩu củaLegamex đã được nhận giải thưởng chất lượng Châu Âu toàn thế giới lần thứ 16.Các nhãn hiệu Legafashion, Vanced, Bony, Legakhaki, Wonderful, Sevendays củaLegamex được người tiêu dùng trong nước rất tín nhiệm Liên tục nhiều năm liềnsản phẩm của Legamex đã được NTD nội địa bình chọn là HVNCLC
Ngoài những cố gắng để đem lại thành quả ngày càng cao trong SXKD, toànthể cán bộ, công nhân viên Legamexcòn luôn tập trung xây dựng hình ảnh doanhnghiệp trong lòng NTD thông qua các hoạt động không ngừng nâng cao chất lượngsản phẩm và dịch vụ khách hàng Cứu trợ đồng bào các vùng bị thiên tai lũ lụt, chếđộ ưu tiên tạo việc làm cho nhiều đối tượng chính sách như thương binh, gia đìnhcó công với cách mạng, gia đình liệt sĩ, gia đình nghèo ở địa phương Nhờ vậy, đếnnay, trên thị trường may mặc LEGARMEX đã trở thành doanh nghiệp có năng lựccạnh tranh cao
1.3.3 Kinh nghiệm của Công ty may Việt Tiến
Mặt hàng chủ lực của công ty may Việt Tiến là sơ mi, jacket, quần âu, quầnkaki Hiện nay Việt Tiến đã trở thành thương hiệu hàng đầu trong làng thời trang namgiới tại thị trường nội địa Bên cạnh đó, Việt Tiến cũng gia công các sản phẩm mangthương hiệu của các công ty nổi tiếng như Nike, Otto, JC Penny, Decathlon xuất khẩu
Trang 39đi các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản Chính sách chất lượng là yếu tố quantrọng hàng đầu của Việt Tiến trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm.
Do nguồn nguyên phụ liệu hầu hết đều nhập khẩu từ nước ngoài nên để chủđộng cho việc sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, Việt Tiến đã tham gia vào chuôiliên kết doanh nghiệp sợi – dệt – nhuộm – may của Vinatex Đối với thị trường xuấtkhẩu, Việt Tiến phân loại theo một số phân khúc thị trường như chính như: Mỹ, EU,Nhật Bản, ASEAN, có cơ chế quản lý sát với thị trường, gắn sản xuất với tiêu thụ đểsản xuất ra sản phẩm chất lượng cao, giá cả phù hợp, giao hàng đúng hẹn
Việc đăng ký bảo hộ thương hiệu tại thi trường Mỹ và một số nước Asean làbước quan trọng, khởi đầu cho chiến lược xây dựng thương hiệu Việt tiến tại thịtrường nước ngoài, từng bước xây dựng uy tín của thương hiệu thông qua việckhẳng định chất lượng của sản phẩm, từ đó từng bước thiết lập hệ thống phân phốisản phẩm tại thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản, ASEAN
Như vậy, mặc dù Việt Tiến đã rất thành công trong thị trường nội địa ,nhưng họ rất thành công trong việc tạo ra các sản phảm có chất lương cao vàthương hiệu nổi tiếng Điều này hoàn toàn bắt nguồn từ các chính sách hợp lý củaViệt Tiến Đây là một điển hình trong ngành dệt may Việt Nam
1.3.4 Bài học cho Công ty cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không - Không quân
Từ khảo sát và nghiên cứu những kinh nghiệm nhằm nâng cao năng lực canhtranh trong các doanh nghiệp dệt may, có thể rút ra một số kinh nghiệm cho Công ty
cổ phần May 19 Quân chủng Phòng không - Không quân như sau:
Tích cực đổi mới trang thiết bị: Công ty May 10 nhờ đầu tư cho dây chuyềncông nghệ sản xuất sơ mi và veston cao cấp nên đã chiếm lĩnh và mở rộng được thịtrường cả ở trong và ngoài nước
Tăng cường sản xuất các các sản phẩm có chất lượng: Các công ty May 10,Legamex và Việt Tiến đều rất quan tâm đầu tư sản xuất và đưa ra thị trường nhữngsản phẩm có chất lượng cao Nhiều sản phẩm của các doanh nghiệp này liên tụctrong nhiều năm được bình chọn là hàng Việt Nam chất lượng cao
Trang 40Tăng cường liên doanh liên kết , hợp tác với các donh nghiệp lớn, có tên tuổi,như kinh nghiệm của Công ty may Việt Tiến đã nhận gia công các sản phẩm mangthương hiệu của các công ty nổi tiếng như Nike, Otto, JC Penny, Decathlon xuấtkhẩu đi các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nhật nhờ vậy đã thâm nhập được vào cácthị trường ở nước ngoài; kinh nghiệm tham gia vào chuôi liên kết doanh nghiệp sợi– dệt – nhuộm – may của Vinatex …
Về phía quản lý Nhà nước, các cơ quan quản lý cần có các chính sách, các dựán cụ thể trong việc đầu tư phát triển công ty, về cơ sở hạ tầng, hô trợ vay vốn, khoahọc kỹ thuật, tăng cường tổ chức các hội trợ triển lãm giúp doanh nghiệp có cơ hộitiếp cận với khách hàng và tìm kiếm thông tin