KINH DOANH LÀ GÌ?Kinh doanh là các hoạt động nhằm mục tiêu sinh lời của các chủ thể kinh doanh trên thị trường, bằng việc tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu cho khách hàng và gây tổn hại nh
Trang 1v1.0011107206 1
BÀI 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KINH DOANH
VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ths Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 2TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
• Vậy, các bước quản trị kinh doanh của việc khởi nghiệp là gì? Và cócần thiết phải đánh giá nhận thức kinh doanh của mình hay không?
• Bài học ngày hôm nay sẽ trả lời bạn câu hỏi này
Bắt đầu sự nghiệp với ý tưởng kinh doanh là mở chuỗi của hàng cà phê với thương hiệu
“Cà phê Đất Việt” Bạn chưa biết mình cần làm những gì để triển khai ý tưởng nàythành hiện thực
Trang 3v1.0011107206 3
MỤC TIÊU
Nắm được nội dung các khái niệm: kinh doanh, quản trị kinh doanh, các
chức năng quản trị kinh doanh và các bước mà chủ doanh nghiệp phải
thực hiện để tiến hành kinh doanh
Hiểu được sự ra đời và phát triển các hoạt động kinh doanh
Nắm được các đặc điểm của hoạt động kinh doanh trong điều kiện nền
kinh tế hội nhập
Hiểu được Nhà nước quản lý các doanh nghiệp bằng công cụ gì? Đồng
thời Nhà nước phải hỗ trợ cho các doanh nghiệp những gì và các doanh
nghiệp phải có nghĩa vụ gì đối với Nhà nước
Trang 5v1.0011107206 5
HƯỚNG DẪN HỌC
• Để học tốt bài học này, học viên cần nghe và
hiểu hiểu bài giảng, đồng thời trao đổi trên diễn
đàn môn học, tham gia làm các bài luyện tập trắc
nghiệm
• Tham khảo thêm một số sách quản trị kinh
doanh, trong đó có: Giáo trình Quản trị kinh
doanh, Chủ biên: GS.TS Đỗ Hoàng Toàn, NXB lao
động xã hội, 2010
• Tham khảo tin tức trên các internet về tình hình
kinh tế của đất nước cũng như của thế giới
Trang 61 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG
• Cung, cầu, giá cả, sản phẩm, khách hàng
• Năm nhân tố cơ bản tạo nên khái niệm
thị trường
• Thị trường là gì? Đặc điểm của thị trường
Trang 7v1.0011107206 7
• Khái niệm
• Phân loại
1.1 NHU CẦU
Trang 81.1.1 KHÁI NIỆM
• Nhu cầu là trạng thái tâm lý căng thẳng khiến con
người cảm thấy thiếu thốn về một cái gì đó và mong
được đáp ứng
• Nhu cầu con người hết sức phong phú và đa dạng,
phức tạp và không có giới hạn tuỳ thuộc khả năng
của bản thân mỗi người và sự phát triển kinh tế của
xã hội
Trang 9v1.0011107206 9
1.1.2 PHÂN LOẠI
• Theo mức độ cần thiết của con người: Theo A.H.Maslow, nhu cầu con người hết sứcphong phú được chia theo 05 bậc thang từ thấp đến cao: Nhu cầu về mặt sinh lýcủa con người, nhu cầu có một cuộc sống an toàn, nhu cầu về mặt xã hội, nhu cầuđịa vị và quyền lực xã hội, nhu cần thực hiện hoá bản thân
• Theo tính chất vật lý: gồm nhu cầu vật chất, nhu cầu phi vật chất
• Theo phương thức cá nhân xử lý: gồm các cách, con người tự sản xuất cái mình cónhu cầu, con người đi tước đoạt của kẻ khác để thoả mãn nhu cầu của mình, conngười đi xin người khác để đáp ứng nhu cầu của mình (các nước, tổ chức, cá nhânxin viện trợ), con người thông qua trao đổi trên thị trường để thoả mãn các nhu cầu
• Theo khách thể đáp ứng nhu cầu: gồm nhu cầu do thị trường đáp ứng, nhu cầu do
xã hội cung ứng
• Theo khả năng thanh toán và tính cách văn hoá của con người trong xử lý nhu cầu:gồm nhu cầu lý thuyết, nhu cầu tiềm năng và nhu cầu hiện thực
Trang 101.2 MONG MUỐN
Là nhu cầu phù với nét tính cách văn hoá của
con người (thói quen, đặc điểm sinh lý, giới
tính, dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp…)
Trang 11v1.0011107206 11
1.3 CẦU
• Là mong muốn phù hợp với khả năng thanh
toán của con người ở trên thị trường
• Nói các khác cầu phải thoả mãn hai điều kiện:
Phía người có nhu cầu phái có khả năng
thanh toán;
Phía người đáp ứng nhu cầu phải thông
qua trao đổi trên thị trường
Trang 121.4 SẢN PHẨM
• Là những hàng hoá, dịch vụ được chào bán trên thị trường mà người bán mongmuốn và cần đem đáp ứng cho người mua
Hàng hoá được chia thành: Hàng hoá cá nhân và hàng hoá công cộng
Dịch vụ: là những hoạt động mang tính phục vụ chuyên nghiệp nhằm đáp ứngnhu cầu nào đó của con người, của xã hội Dịch vụ có ba đặc điểm sau: Tínhkhông chuyển nhượng quyền sở hữu, tính tiêu dùng tại chỗ và tính khó nhậndạng
• Sản phẩm: có các đặc điểm sau:
Sản phẩm có giá trị;
Tính thay thế của sản phẩm;
Tính đa công dụng của sản phẩm;
Giá trị của sản phẩm luôn thay đổi;
Đem lại lợi ích cho người bán chứ không phải là mục tiêu của ngừời bán
Dùng để trao đổi
Trang 141.5.1 KHÁI NIỆM
Trao đổi là hành vi nhận được một vật gì đó
bằng việc cung cấp trở lại một vật khác, qua đó
cả hai phía tham gia trao đổi đều thoả mãn nhu
cầu của mình
Trang 15v1.0011107206 15
1.5.2 ĐIỀU KIỆN CỦA TRAO ĐỔI
Để tiến hành trao đổi phải có các điều kiện sau:
• Ít nhất có hai chủ thể tham gia vào trao đổi;
• Mỗi chủ thể phải có một vật gì đó có gía trị và
cân đối với bên kia;
• Mỗi chủ thể phải có khả năng đem vật có giá trị
của mình ra trao đổi;
• Mỗi bên tham gia phải đựơc tự do chấp nhận
hoặc từ chối đề nghị trao đổi;
• Mỗi bên tham gia đều tin tưởng vào tính hợp lý
và hữu ích của sự trao đổi
• Trao đổi phải được diễn ra ở một thời gian và
không gian nhất định
Trang 161.6 KHÁCH HÀNG
• Khách hàng là người đi mua sản phẩm trên thị
trường để đáp ứng nhu cầu của mình
• Phân loại: Có nhiều cách phân loại:
Theo quy mô: gồm khách hàng là cá
nhân, hộ gia đình, tổ chức, doanh nghiệp,
xã hội và các xã hội
Theo mức độ và phương thức mua: gồm
khách hàng tiềm ẩn, khách hàng thực tế,
khách hàng suy giảm
Trang 181.8 CUNG
Là bên bán (một loại sản phẩm tương tự) cùng
khối lượng sản phẩm mà họ có thể đáp ứng cho
bên có nhu cầu
Trang 19v1.0011107206 19
1.9 GIÁ CẢ
• Khái niêm: Giá cả là biểu hiện bằng tiền của
giá trị sản phẩm, là sự đối thoại giữa sản
phẩm với khách hàng và các nhà cung ứng
• Vai trò: Giá cả là công cụ để cạnh tranh
quan trọng trong việc bán sản phẩm
• Điều kiện: Giá cả phải thoả mãn 03 yêu cầu
sau: Hoàn đủ chi phí tạo ra sản phẩm, thu
đựoc một lượng lãi nhất định, có được một
nhóm khách hàng đủ lớn chấp nhận
Trang 201.10 THỊ TRƯỜNG
• Theo nghĩa rộng, thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm và tiền tệtrao đổi, nhằm mục đích thoả mãn nhu cầu của hai phía cung và cầu về một loại sảnphẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng và giá cảcần có của sản phẩm
• Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường Ở đó: sảnxuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Và một phần câu hỏi sản xuất ra
để làm gì? Được quyết định thông qua thị trường
• Đặc điểm của nền kinh tế thị trường thế kỷ 21:
Sự liên kết và cạnh tranh kinh tế diễn ra trên quy mô khu vực và toàn cầu;
Cách mạng khoa học và công nghệ liên tục phát triển;
Sự cạn kiệt tài nguyên cho sản xuất
Tội ác và khủng bố xã hội phát triển
Doanh nghiệp ngày một can thiệp sâu vào Nhà nước
Trang 21v1.0011107206 21
2 KINH DOANH
• Kinh doanh là gì?
• Doanh nghiệp
• Ba hoạt động cốt lõi của doanh nghiệp
• Quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường
Trang 222.1 KINH DOANH LÀ GÌ?
Kinh doanh là các hoạt động nhằm mục tiêu sinh lời
của các chủ thể kinh doanh trên thị trường, bằng việc
tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu cho khách hàng và
gây tổn hại nhất định cho môi trường
Trang 23v1.0011107206 23
2.2 DOANH NGHIỆP
• Khái niệm: Doanh nghiệp là một chủ thể kinh doanh trên thị trường, thoả mãn đầy
đủ các điều kiện của luật định
Trang 242.3 CÁC HOẠT ĐỘNG CỐT LÕI CỦA DOANH NGHIỆP
Hoạt động của doanh nghiệp (nhất là doanh nghiệp sản xuất) có thể tách thành bahoạt động:
• Hoạt động “sản xuất” liên quan tới thị trường đầu vào: gồm nguồn nhân lực, vốn,
thị trường tư liệu sản xuất và dịch vụ, trị trường năng lượng và nguyên liệu, thịtrường công nghệ, các mối quan hệ ràng buộc phải thực hiện
• Hoạt động “phân phối” của cải cho các thành phần tương ứng với sự đóng góp
sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan đến thị trường đầu ra: gồm thanh toán chongười cung ứng, trả lương và các khoản chi phí khác cho ngừơi lao động củadoanh nghiệp, nộp thuế, trả lợi tức cho ngừời vay, trả lợi nhuận cho chủ sở hữudoanh nghiệp (nếu có), chi phí đổi mới tư liệu sản xuất và đầu tư phát triển, chi cánhân cho chủ doanh nghiệp
• Hoạt động “quan hệ” để phù hợp với môi trường khách hàng, cạnh tranh, quản lý
vĩ mô
Trang 25v1.0011107206 25
2.4 DOANH NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
• Theo phân loại thông thường thì môi trường của doanh nghiệp chia thành 8 loại: môitrường kinh tế, luật pháp và thể chế, văn hoá, xã hội, công nghệ, chính trị, sinh thái,quốc tế
• Tác động của môi trường đến doanh nghiệp: doanh nghiệp gắng thích ứng vớinhững ràng buộc của môi trường đồng thời mặt khác môi trường tạo những điềukiện thuân lợi cho doanh nghiệp nếu biết nắm lấy chúng
• Tác động trở lại của doanh nghiệp lên môi trường: Doanh nghiệp góp phần cung cấpviệc làm và đóng những khoản thuế cho địa phương và Nhà nước; doanh nghiệp làm
ô nhiễm môi trường (nếu ý thức cộng đồng kém trước xã hội)
Trang 263 QUẢN TRỊ KINH DOANH
• Quản trị;
• Quản trị kinh doanh
Trang 27Đối tượng bị quản trị
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ logic của khái niệm quản trị
Trang 28CÂU HỎI THẢO LUẬN
Sự khác nhau giữa quản trị và lãnh đạo?
Trang 29v1.0011107206 29
3.2 QUẢN TRỊ KINH DOANH
Quản trị kinh doanh là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đính bằng quyền lực của chủ doanh nghiệp lên tập thể những người lao động, các nguồn lực, các cơ hội, các mối quan hệ của doanh nghiệp, nhằm đạt được mục tiêu đề ra của doanh nghiệp, trong khuân khổ luật định và thông lệ của xã hội; đồng thời phải chịu trách nhiệm về các tổn hại mà doanh nghiệp gây ra cho môi trường.
Chủ doanh nghiệp
Những người lao động
trong doanh nghiệp
Mục tiêu doanh nghiệp
Luật định và thông lệ xã hội, quốc tế Những người cung ứng đầu vào Các đối thủ cạnh tranh
Khách hàng Các cơ hội tốt Các nguy cơ, rủi ro
Trách nhiệm môi trường Thị trường
Các đầu vào Tác động
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ logic của khái niệm quản trị kinh doanh
Trang 303.2 QUẢN TRỊ KINH DOANH (tiếp theo)
• Thực chất của quản trị kinh doanh là quản trị
con người trong doanh nghiệp, là điều chỉnh
hành vi của mỗi con người thành hành vi chung,
thông qua đó sử dụng có hiệu quả nhất mọi
tiềm năng và cơ hội của doanh nghiệp
• Quản trị kinh doanh là khoa học và nghệ thuật;
là một nghề , là triết lý sống của nhà quản trị
Trang 31v1.0011107206 31
4 SƠ LƯỢC SỰ PHÁT TRIỂN QUẢN TRỊ KINH DOANH
Kinh doanh ra đời cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá Lúc đầu nó chưaphải là ngành khoa học độc lập mà chỉ là một lĩnh vực kiến thức ước lệ, kinh nghiệm củanhà quản trị kinh doanh Đến cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 mới tách một ngành khoahọc mang tính độc lập với nhiều bước phát triển và nhiều trường phái khác nhau
• Trường phái cơ cấu và chế độ hệ thống: Trường phái này dành nghiên cứu quản trịtrong phạm vi hệ thống doanh nghiệp, ở góc độ tạo ra một cơ cấu tổ chức quản trịhợp lý, một chế độ điều hành khoa học, chặt chẽ để đem lại hiệu quả cao cho côngtác quản trị trong hệ thống Đóng góp to lớn này kể tới các nhà quản lý: RobertOwen, Andew Ure, Taylor, Henry Fayol…
• Trường phái quan hệ con người với con người trong hệ thống: Trường phái này đã
có sự quan tâm thoả đáng đến yếu tố tâm lý con người, tâm lý tập thể và bầukhông khí tâm lý trong xí nghiệp; đã phân tích yếu tố tác động qua lại giữa conngười với con người trong xí nghiệp Đại diện trường phái này là: M.P Follet, EltonMayo, Mc.Gregor, w.Ouchi
Trang 324 SƠ LƯỢC SỰ PHÁT TRIỂN QUẢN TRỊ KINH DOANH
• Trường phái quản lý kinh tế các nước xã hội chủ
nghĩa Đông Âu:Việc quản lý đã đặt ra trên cơ sở bản
chất chế độ xã hội xã hội chủ nghĩa là xóa bỏ bóc lột
thực hiện sở hữu xã hội xã hội chủ nghĩa về tư liệu
sản xuất với hai mục tiêu quản lý là tạo ra năng suất
hiệu quả và công bằng nhân đạo xã hội Việc quản lý
tập trung trong phạm vi cả nước Đến đầu năm 50 do
sự bất châp các quy luật khách quan của thị trường
với các yếu kếm của đội ngũ các nhà quản lý điều
hành bộ máy và một số nguyên nhân khác đòi hỏi các
nhà quản lý xem xét lại lý thuyết quản lý của mình
• Trường phái quản trị con ngươi gắn với môi trường
Trang 33v1.0011107206 33
5 NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ KINH DOANH
1 Cơ sở lý luận kinh doanh
Lý thuyết hệ thống Thự chất, bản chất QTKD Vận dụng quy luật Các nguyên tắc QTKD Các phương pháp QTKD Nghệ thuật kinh doanh
2 Cơ sở tổ chức QTKD Chức năng QTKD Cơ cấu tổ chức QTKD Con người trong QTKD
3 Quá trình kinh doanh Thông tin kinh tế Mục tiêu QTKD Các quyết định QTKD công cụ và phương tiện sử dụng
4 Đổi mới cá hoạt động QTKD Phân tích kinh tế Chống rủi ro kinh doanh Đổi mới kinh doanh Hiệu quả QTKD
Sơ đồ 1.3: Cấu trúc nội dung quản trị kinh doanh
Trang 345.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA QUẢN TRỊ KINH DOANH
• Nội dung cơ bản của lý thuyết hệ thống, dịch học
quản trị, phương pháp luận của Mác – Lênin,…
• Thực chất, bản chất của quản trị kinh doanh
• Các nguyên tắc quản trị kinh doanh
• Các phương pháp quản trị kinh doanh
• Nghệ thuật quản trị kinh doanh
Trang 35v1.0011107206 35
5.2 CƠ SỞ TỔ CHỨC CỦA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Là quá trình triển khai các yếu tố tiềm năng của
doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh
doanh Thực chất giúp nhà quản trị trả lời hai câu
hỏi: Ai làm gì? Làm như thế nào trong quá trình
kinh doanh
Trang 365.3 QUÁ TRÌNH TIẾN HÀNH KINH DOANH
Quá trình tiến hành kinh doanh là việc liên
kết nội dung hai quá trình trên vào thực tiễn
vận hành doanh nghiệp Thực chất, giúp nhà
quản trị trả lời câu hỏi: Phải tiến hành như
thế nào? Phải sử dụng tới công cụ nào?
Trang 37v1.0011107206 37
5.4 ĐỔI MỚI CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Đổi mới các hoạt động kinh doanh là quá trình
quản trị sự thay đổi và rủi ro kinh doanh Thực
chất, giúp nhà kinh doanh trả lời câu hỏi: Doanh
nghiệp sẽ phải chuyển đổi như thế nào? Sẽ đi đến
đâu trong tương lai
Trang 386 CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ KINH DOANH
• Chức năng quản trị kinh doanh là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích củachủ thể quản trị lên đối tượng quản trị và khách thể quản trị Là tập hợp nhữngnhiệm vụ khách nhau mà chủ doanh nghiệp tiến hành trong quá trình kinh doanh
• Theo giai đoạn tác động, quản trị kinh doanh có 5 chức năng:
Xác định đường lối chiến lược, mục tiêu phát triển của doanh nghiệp
Hình thành các nhóm chuyên môn hóa, các phân hệ tạo nên cơ cấu bộ máy DN
Nhằm phối hợp hoạt động chung của các nhóm, các phân hệ trong DN
Nhằm kịp thời kiểm tra phát hiện sai sót trong quá trình
Nhằm sửa chữa sai sót nảy
sinh trong quá trình hoạt
Chức năng của
quản trị kinh doanh
Chức năng hoạch định Chức năng tổ chức Chức năng điều hành Chức năng Kiểm tra
Trang 39v1.0011107206 39
7 KINH DOANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG CÓ TÍNH
HỘI NHẬP KINH TẾ TOÀN CẦU
Kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
có tính hội nhập quốc tế đòi hỏi các chủ
doanh nghiệp phải vận hành doanh
nghiệp với nhiều khó khăn thử thách hơn,
do đó họ phải có sự hiểu biết và trình độ
cao hơn để thích nghi và phát triển
Trang 408 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN QUÁ TRÌNH KINH DOANH CỦA CHỦ
- Phân tích điều kiện bản thân.
- Kiểm tra năng lực quản trị.
- Đánh giá tài chính có thể huy động
Đánh giá bản thân:
- Thách thức khi khởi sự
- Phân tích điều kiện bản thân.
- Kiểm tra năng lực quản trị.
- Đánh giá tài chính có thể huy động
Lựa chọn ý tưởng kinh doanh:
- Chọn lựa loại hình kinh doanh.
- Chọn ý tưởng kinh doanh.
- Thử nghiệm ý tưởng kinh doanh.
- Phát triển kế hoạch kinh doanh thành kế hoạch.
Lựa chọn ý tưởng kinh doanh:
- Chọn lựa loại hình kinh doanh.
- Chọn ý tưởng kinh doanh.
- Thử nghiệm ý tưởng kinh doanh.
- Phát triển kế hoạch kinh doanh thành kế hoạch.
KẾ HOẠCH KINH DOANH
1.Phân tích thị trường 2.Lập kế hoạch Marketing 3.Lựa chọn hình thức pháp lý phù hợp 4 Tổ chức nhân sự
5 Xác định trách nhiệm pháp lý 6 ước tính vốn kinh doanh và huy động vốn 7 Đánh giá khả năng tồn tại của DN