1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tich hop su dung nang luong co hieu qua

60 322 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tích Hợp Sử Dụng Năng Lượng Có Hiệu Quả
Trường học Trường Phổ Thông
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lượng: “Độ đo định lượng chung cho mọi dạng vận động khác nhau của vật chất“ / Từ điển BKVN “Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật“ / Từ điển tiếng Việt và Từ điển

Trang 1

GIÁO DỤC

SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ

HIỆU QUẢ QUA MỘT SỐ MÔN HỌC

VÀ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ

LÊN LỚP Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG

Trang 2

I NĂNG LƯỢNG VÀ VAI TRÒ CỦA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI

CON NGƯỜI

1 Năng lượng:

“Độ đo định lượng chung cho mọi dạng vận động khác nhau của vật chất“ / Từ điển BKVN

“Đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của một vật“

/ Từ điển tiếng Việt và Từ điển vật lý PT

“Dạng vật chất có khả năng sinh công, bao gồm nguồn năng lượng sơ cấp: than, dầu, khí đốt và nguồn năng lượng thứ

cấp là nhiệt năng, điện năng được sinh ra thông qua quá trình chuyển hoá năng lượng sơ cấp“

PHẦN THỨ NHẤT: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

Trang 4

b Phân loại theo nguồn gốc năng lượng

- Năng lượng vật chất chuyển hoá toàn phần gồm năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch (hay nhiên liệu thiên nhiên) như: than bùn, than nâu, than đá, dầu mỏ, khí thiên nhiên và năng lượng từ nhiên liệu nguyên tử.

- Năng lượng tái sinh (hay năng lượng tái tạo) là nguồn năng lượng có thể được hồi phục theo chu trình biến đổi của thiên nhiên, mà theo quan niệm của con người là vô hạn (năng lượng mặt trời, năng lượng của gió, thế năng của nước, năng lượng sóng biển, năng lượng thuỷ triều, năng lượng địa nhiệt)

- Năng lượng không tái sinh là nguồn năng lượng không hồi phục khi khai thác và sử dụng gồm than nâu, than đá, than bùn, dầu lửa, khí tự nhiên,

- Năng lượng sinh khối (biomass): sinh ra do đốt trực tiếp hoặc chuyển đổi nhiệt hóa học, chuyển đổi nhiệt sinh hóa các vật liệu có nguồn gốc hữu cơ (trừ than, dầu mỏ…) Nguồn năng lượng sinh khối dạng rắn gồm có gỗ, củi, các phụ phẩm nông nghiệp như trấu, rơm rạ, cây ngô, bã mía, các loại vỏ, thân cây thảo mộc; năng

Trang 5

c Phân loại theo dòng biến đổi năng lượng

Theo quá trình từ khai thác, biến đổi, truyền tải và SD năng lượng người ta chia ra các dạng năng lượng như sau:

- Năng lượng sơ cấp:

các nguồn năng lượng có sẵn trong thiên nhiên như than,

dầu,khí tự nhiên, năng lượng nguyên tử, thuỷ năng, củi gỗ

- Năng lượng thứ cấp:

nguồn năng lượng đã được biến đổi từ những dạng năng lượng khác Ví dụ: điện năng, hơi nước của các lò hơi, sản phẩm

cracking dầu mỏ

- Năng lượng cuối cùng:

năng lượng sau khâu truyền tải, vận chuyển được cấp tới nơi

tiêu thụ, người sử dụng

- Năng lượng hữu ích:

năng lượng cuối cùng được sử dụng sau khi bỏ qua các tổn thất

Trang 6

3 Sự bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

Năng lượng có thể chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác, song trong một hệ kín năng lượng của hệ có giá trị không đổi.

Trong tự nhiên cũng như trong kĩ thuật có rất nhiều hiện tượng ở đó diễn ra các quá trình chuyển hoá năng lượng như:

+ Chuyển hoá cơ năng thành nhiệt năng

+ Sự chuyển hoá cơ năng thành điện năng + Sự chuyển hoá quang năng thành điện năng + Sự chuyển hoá điện năng thành các dạng năng lượng khác

(như: điện năng thành cơ năng; nhiệt năng; hoá năng )

 Nếu hệ là kín thì năng lượng tổng cộng của hệ là hằng số; năng lượng có thể chuyển từ dạng này sang dạng khác hoặc phân bố lại giữa các phần của hệ

 Nếu hệ không kín thì độ tăng hay giảm của năng lượng của hệ đúng

Trang 7

4 Vai trò của năng lượng đối với con người

a Tình hình sử dụng NL trong sản xuất và đời sống

NL có vai trò sống còn đối với cuộc sống con người, nó quyết định sự tồn tại, phát triển và chất lượng cuộc sống của con người

+ Con người sử dụng NL cho các hoạt động sản xuất, đi lại, xây dựng và đời sống hàng ngày.

+ Khủng hoảng NL thường có tác động rất lớn tới kinh tế và xã hội của các nước trên thế giới.

+ Vấn đề NL thành quốc sách, đặt thành vấn đề "an ninh năng lượng" đối với sự phát triển của quốc gia.

Trang 8

Vai trò của năng lượng đối với con người

Theo số liệu của cơ quan năng lượng quốc tế (IEA), tiêu thụ năng lượng trên thế giới cho các lĩnh vực sản xuất và tiện nghi nhà ở như sau:

Công nghiệp, giao thông vận tải cũng như lĩnh vực tiện nghi nhà chiếm phần lớn tiêu thụ năng lượng (mỗi lĩnh vực khoảng 25%); thương mại và dịch vụ công cộng khoảng 10%; nông lâm và ngư nghiệp khoảng 3%; sử dụng khác khoảng 12%

Trong lĩnh vực giao thông vận tải: tiêu thụ khoảng 60% năng lượng dầu đã được chế biến

Trong ngành sản xuất điện năng, sử dụng các nguồn năng lượng

để sản xuất điện năng như sau: nhiên liệu hoá thạch chiếm 64%, năng lượng hạt nhân: 17%, thuỷ điện: 18%, năng lượng tái tạo: 1%

Trang 9

Vai trò của năng lượng đối với con người

Năng lượng dùng cho tiện nghi nhà ở có ba mục đích:

nấu thức ăn; đun nước nóng sinh hoạt và điều hoà không khí; chạy các thiết bị cơ điện nội thất, chiếu sáng, thiết bị điện tử,…

Trong lĩnh vực tiện nghi nhà: năng lượng tái tạo hơn 40%, sử dụng khí đốt và điện gần bằng nhau (khoảng hơn 20%), năng lượng than

Trang 10

Vai trò của năng lượng đối với con người

- Nhu cầu năng lượng ngày càng cao do nhu cầu tăng trưởng kinh tế, phát triển các ngành sản xuất công nghiệp, GTVT và nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Nguồn năng lượng được sử dụng chủ yếu vẫn là các nguồn năng lượng hoá thạch (than đá, dầu, khí tự nhiên )

-Điện năng là dạng năng lượng có nhiều ưu điểm vì nó dễ dàng được chuyển hoá từ các dạng năng lượng khác khi sản xuất điện năng, đồng thời khi sử dụng, nó cũng dễ dàng chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác

Trang 11

b Sự cạn kiệt các nguồn năng lượng hoá thạch

Năm 2007, dân số toàn cầu 6,625 tỷ người, tiêu thụ lượng

năng lượng sơ cấp là 11.099 Mtoe (Mtoe: triệu tấn dầu tương đương), trong đó dầu 35,61%; khí tự nhiên: 23,76%; than: 28,63%; năng lượng hạt nhân: 5,60%; thủy điện: 6,39%.

Dự đoán năm 2050, dân số thế giới 10 tỷ người, nhu cầu về

lượng năng lượng sơ cấp sẽ tương đương hơn 25 tỷ 340 triệu

~ 29 tỷ tấn than nguyên chất

Ước tính chung trên thế giới nguồn dầu mỏ thương mại còn

dùng được khoảng 60 năm, khí tự nhiên còn dùng được

khoảng 80 năm, than còn dùng được khoảng 150 - 200 năm

Trang 12

Sự cạn kiệt các nguồn năng lượng hoá thạch

Việt Nam

Than chỉ còn 3,80 tỉ tấn, dầu còn 2,3 tỷ tấn/

đến năm 2020, sẽ phải nhập ~ 12%-20% NL;

 đến năm 2050 lên đến 50%-60%

Trang 13

c Ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng năng lượng đến MTST

Tác động đến môi trường sinh thái do:

 Khai thác, vận chuyển than, dầu khí,

 Sử dụng các nguồn năng lượng hoá thạch làm gia tăng hiệu ứng nhà kính

 Sản xuất điện năng/nhiệt điện,thủy điện,điện hạt

nhân,

Trang 14

II Xu hướng sử dụng năng lượng TKHQ

1 Khái niệm tiết kiệm, hiệu quả

“Sử dụng NLTK & HQ là sử dụng NL một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ NL, giảm chi phí NL cho hoạt động của các phương tiện, thiết bị sử dụng NL mà vẫn đảm bảo nhu cầu NL cần thiết cho các quá trình sản xuất, dịch vụ và sinh hoạt”

( nghị định SỐ 102/2003/NĐ-CP )

Giảm chi phí NL trên một đơn vị sản phẩm

Nâng cao hiệu suất sử dụng NL/công nghệ

Sử dụng thiết bị, phương tiện tiêu thụ ít NL

Tính đủ chi phí cho SX điện năng/phí MT

Trang 15

2 Sự cần thiết phải SD năng lượng TK HQ

Các nguồn tài nguyên năng lượng, đặc biệt là các nguồn

nhiên liệu hoá thạch đang cạn kiệt

Những vấn đề môi trường gây ra do các hoạt động của con

người, trong đó việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng, đặc biệt là năng lượng hoá thạch

Sử dụng năng lượng, tiết kiệm và hiệu quả đóng góp vào

việc thực hiện các nguyên tắc phát triển bền vững

Trang 16

3 Các biện pháp chung về SD NLTK&HQ

- Hợp lí hóa quá trình sản xuất

b Các biện pháp tuyên truyền, giáo dục

- Đưa nội dung giáo dục sử dụng NLTK&HQ vào các cấp học;

- Tuyên truyền về sử dụng NLTK&HQ trong gia đình, trường học, cộng đồng;

- Xây dựng nhà trường sử dụng NLTK&HQ

Trang 17

Các biện pháp chung về SD NLTK&HQ

c Các biện pháp kĩ thuật

- Giảm tổn thất trong quá trình chuyển đổi năng lượng (thất thoát khi truyền tải điện, vận chuyển nhiên liệu, ;

- Giảm tổn thất trong quá trình sử dụng năng lượng;

- Sử dụng các thiết bị điều khiển tự động để giảm tiêu thụ năng lượng;

- Đổi mới công nghệ, năng cao hiệu suất máy móc; tăng cường sử dụng thiết bị có hiệu suất sử dụng năng lượng cao;

- Thu hồi năng lượng thải từ các quá trình sản xuất, sinh hoạt và tái sử dụng ;

- Khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng mới thay thế năng lượng hóa thạch;

Trang 18

4 Các giải pháp công nghệ và kĩ thuật

1 Sử dụng các nguồn năng lượng tái sinh

( Thiết bị nung nóng nhờ năng lượng mặt trời) (Tế bào quang điện)

Trang 19

Năng lượng Mặt Trời

Sun Frost vaccine storage refrigerator in Congo

A traditional Indian hut with SPV home system

Trang 20

Sử dụng các nguồn năng lượng tái sinh

Trang 21

2 Các giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng

a Ngành giao thông vận tải

- Nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng

+ Giảm trọng lượng của phương tiện chuyên chở: /chế tạo các động

cơ bằng hợp kim nhôm, rầm dọc tầu thuỷ bằng sợi cácbon,…/

+ Vận hành động cơ một cách tối ưu: Cải tiến các động cơ đốt trong

để nâng cao hiệu suất của chúng đồng thời phát thải ít CO2 và những khí gây hiệu ứng nhà kính khác Kĩ thuật lái xe, điều khiển các phương tiện giao thông

+ Giảm ma sát giữa phương tiện chuyên chở và môi trường di chuyển,

ma sát giữa các bộ phận chuyển động của phương tiện

- Chuyển sang sử dụng những dạng NL khác

/khí đốt, nhiên liệu tổng hợp, nhiên liệu sinh học,

Trang 22

b Ngành công nghiệp

Tiềm năng TKNL của một số ngành ở VN

•Công nghiệp xi măng – 50%

Trang 23

- Gia tăng hiệu suất SDNL với ba phương pháp sau: hợp lý hoá sản xuất, sản xuất đúng mức, đúng lúc.

(Để tiết kiệm năng lượng, người ta tìm cách sản xuất ra một sản phẩm một cách liên tục

và ở cùng một địa điểm để giảm thiểu việc vận chuyển)

- Chuyển sang sử dụng những dạng năng lượng khác

- Đổi qui trình sản xuất, hợp lí hoá qui trình sản xuất

- Thu hồi nhiệt thải để tái sử dụng

Trang 24

c Lĩnh vực tiện nghi nhà ở

- Trong việc đun nấu thức ăn:

> nâng cao hiệu suất của các bếp

lò trong các gia đình.,…cải tiến bếp dùng điện, dùng gas

Đun nước nóng sinh hoạt và điều hoà không khí:

>kiến trúc nhà ở rất quan trọng cho việc giảm nhu cầu sử dụng năng lượng

Thiết bị điện nội thất:

> tìm hiểu ngay trong các tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị, trên các phương tiện truyền thông.

Trang 25

+ Nhà trường đào tạo, giáo dục, hình thành nhân cách thế hệ trẻ để họ trở thành những công dân xây dựng để bảo vệ tổ quốc.

Giáo dục ở nhà trường được thực hiện thông qua hoạt động dạy học Các hoạt động dạy học được dựa trên các chương trình giáo dục được xây dựng khoa học và chặt chẽ, bao gồm các thành tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đánh giá kết quả giáo dục Trong đó nội dung dạy học phải phản ánh được những vấn đề đang được cả loài người quan tâm, trong đó có vấn đề sử dụng NLTK

& HQ

+ Giáo dục nhà trường thông qua các hoạt động phong phú đa dạng và

hỗ trợ lẫn nhau như : vui chơi, lao động, hoạt động xã hội thông qua

III GD SDNLTK&HQ QUA DẠY HỌC CÁC MÔN Ở TRƯỜNG

THCS

1 Vai trò của GDSD NLTK&HQ trong trường THCS

Trang 26

+ Nhà trường đóng vai trò quan trọng:

> Vì ngoài đối tượng HS và thông qua HS có thể tác động một cách rộng rãi lên các thành viên khác của xã hội, trước hết là thành viên trong gia đình HS.

Số lượng HS, GV các cấp, bậc học của Việt Nam hiện nay chiếm gần 1/3 dân số cả nước (hơn 22 triệu người),trong đó HS, GV các cấp THCS, THPT là gần 10 triệu người Đó là một lực lượng hùng hậu, là đối tượng quan trọng trong thực hiện sử dụng NLTK &

HQ Đồng thời đây cũng là lực lượng quan trọng trong việc thực hiện tuyên truyền, giáo dục, vận động các đối tượng khác trong xã hội thực hiện mục tiêu sử dụng NLTK & HQ

Việc đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay là cơ sở cho việc đưa các nội dung giáo dục NLTK & HQ vào hệ thống giáo dục quốc

Trang 27

2 Các cơ sở pháp lý của việc triển khai GD SD NLTK & HQ

vào hệ thống giáo dục quốc dân

+ Nghị định số 102/2003/NĐ-CP của Chính phủ về “sử dụng NLTK&HQ” Điều 18 về chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng NLTK&HQ nêu yêu cầu giáo dục, đào tạo, phổ biến thông tin, tuyên truyền cộng đồng trong lĩnh vực phát triển, thúc đẩy sử dụng NLTK&HQ, bảo vệ môi trường.

+ Pháp lệnh số 02/1998/PL-UBTVQH10 về thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí: quy định các tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng… tài nguyên thiên nhiên,… phải thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

+ Luật Điện lực (2005) quy định về tiết kiệm trong phát điện, truyền tải và phân phối điện,…

Trang 28

+ Chương trình mục tiêu quốc gia về “sử dụng năng lượng tiết kiệm

và hiệu quả” theo Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg-CP của Thủ tướng Chính phủ Đề án thứ ba của Chương trình là: Đưa các nội dung về giáo dục sử dụng NLTK&HQ vào hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó qui định rõ: Xây dựng nội dung, giáo trình, phương pháp giảng dạy lồng ghép các kiến thức về sử dụng NLTK&HQ vào các môn học, phù hợp với từng cấp học, từ tiểu học đến THPT;

+ Đề án “Đưa các nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2006 - 2010” của

Bộ Giáo dục và Đào tạo với mục tiêu: “Đưa các nội dung giáo dục sử dụng NLTK&HQ vào các chương trình giáo dục của các cấp học, các trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm trang bị cho

HS, sinh viên những hiểu biết về vấn đề năng lượng, tình hình sử

Trang 29

3 Mục tiêu Của GDSD NLTK&HQ trong dạy học các môn ở cấp THCS

a Về kiến thức:

Người học có hiểu biết về:

- Khái niệm về năng lượng;

- Các loại năng lượng;

- Sự chuyển hoá các dạng năng lượng;

- Vai trò của năng lượng đối với con người;

- Tình hình khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng hiện nay Nguồn tài nguyên năng lượng không phải là vô hạn;

- Những ảnh hưởng của việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng đối với môi trường;

- Xu hướng sử dụng nguồn tài nguyên năng lượng hiện nay;

- Các khái niệm về sử dụng NLTK&HQ;

Trang 30

b Về kỹ năng :

Người học có thể thực hiện được:

- Có thể liên kết các kiến thức các môn học với nhau và với các khái niệm về NL, các dạng NL và các nguồn NL, các quá trình sử dụng NL;

- Có thể giải thích cơ sở khoa học của các quá trình, các biện pháp thực hành sử dụng TK&HQ NL trong hoạt động của các thiết bị và trong đời sống hàng ngày;

- Có khả năng tuyên truyền, giải thích, thuyết phục

và phổ biến cho các thành viên khác trong gia đình

Trang 32

4 Một số nguyên tắc lựa chọn nội dung GDSD

NLTK&HQ trong các môn học ở trường trung học

Nội dung được lựa chọn cần phù hợp với đặc điểm tâm, sinh lí và sự phát triển của HS

• Nội dung được lựa chọn phải gắn với CT, SGK của cấp

học, không đưa thêm nội dung mới gây quá tải quá trình học tập của HS

• Trên cơ sở các mục tiêu, nội dung cơ bản, cần xác định

mục tiêu, nội dung cụ thể cho từng cấp học, lớp học, môn học và đảm bảo tính kế thừa giữa các cấp học, lớp học và môn học

• Các nội dung được lựa chọn phải thiết thực, gần gũi trong

đời sống và sản xuất.

• Nội dung được lựa chọn phải phù hợp với đặc điểm kinh

Ngày đăng: 27/09/2013, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thành  và  rèn  luyện  những  kĩ  năng  đa  thành phần trong cuộc sống và học tập - Tich hop su dung nang luong co hieu qua
nh thành và rèn luyện những kĩ năng đa thành phần trong cuộc sống và học tập (Trang 38)
6. HÌNH THỨC DẠY HỌC TÍCH HỢP - Tich hop su dung nang luong co hieu qua
6. HÌNH THỨC DẠY HỌC TÍCH HỢP (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w