1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH SỬ DỤNG THUỐC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA THÔNG TƯ 21/2013/TT-BYT TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11

136 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ATC Anatomical Therapeutic Chemical code Phân loại thuốc dựa theo hệ thống giải phẫu – điều trị - hóa học BYT Ministry of Public Health/ Departme

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGUYỄN TẤT THÀNH

Chuyên ngành : Quản lý và cung ứng thuốc

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC

Hướng dẫn khoa học: DS CKII Đào Duy Kim Ngà ThS Lê Thị Nga

Tp HCM – 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu khảo sát và kết quả phân tích nêu trong bài là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác Nếu phát hiện có sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về khóa luận của mình

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Chữ ký SV

SV Văn Thị Hồng Nhi

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành được bài khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô Khoa Dược – Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành đã tận tình truyền đạt kiến thức cũng như giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

 DS.CKII Đào Duy Kim Ngà – Trưởng Khoa Dược Bệnh viện Quận 11, Phó trưởng bộ môn Dược Lâm Sàng Trường Đại học Y Phạm Ngọc Thạch cùng Các Cộng Sự Khoa Dược

 ThS Lê Thị Nga – Giảng viên trường Đại Học Nguyễn Tất Thành đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn:

 Quý Thầy – Cô của Trường Đại học Nguyễn Tất Thành đã tạo điều kiện cho Khối Dược Đại Học có cơ hội học tập nâng cao kiến thức chuyên môn

 Gia đình và bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập

và hoàn thành đề tài

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2018

Chữ ký SV

SV Văn Thị Hồng Nhi

Trang 4

MỤC LỤC

Đặt vấn đề 1

Chương 1 Tổng quan tài liệu 3

1.1 Cơ sở pháp lý về ứng dụng công nghệ thông tin 3

1.2 Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới và Việt Nam 6

1.2.1 Trên thế giới 6

1.2.2 Tại Việt Nam 6

1.2.3 Tình hình sử dụng thuốc trong hệ thống bệnh viện ở Việt Nam 7

1.3 Vấn đề liên quan đến phân tích sử dụng thuốc 8

1.3.1 Phương pháp phân tích ABC 9

1.3.2 Phương pháp phân tích VEN 11

1.3.3 Phân tích ma trận ABC/VEN 14

1.3.4 Phương pháp phân tích liều xác định trong ngày 16

1.3.5 Công cụ phân tích sử dụng thuốc đề nghị 20

1.4 Giới thiệu về Bệnh viện và Khoa Dược Bệnh viện Quận 11 21

1.4.1 Bệnh viện Quận 11 21

1.4.2 Khoa Dược Bệnh viện Quận 11 22

1.5 Công cụ phân tích sử dụng thuốc 24

1.5.1 Phần mềm i3 Autralia Hospital Pharmacist Tool 24

1.5.2 Phần mềm iHIS Solutions 25

Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu 27

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27

2.3 Thiết kế nghiên cứu 27

Trang 5

Chương 3 Kết quả và bàn luận 32

3.1 Kết quả khảo sát thực trạng bằng thủ công và ứng dụng công cụ phân tích tình hình sử dụng thuốc tại Bệnh viện Quận 11 trong năm 2017 - áp dụng các phương pháp theo Thông tư 21/2013/TT-BYT 32

3.1.1 Phương pháp phân tích ABC 32

3.1.2 Phương pháp phân tích VEN 36

3.1.3 Phân tích ma trận ABC/VEN 38

3.1.4 Phương pháp phân tích DDD 42

3.2 Phân tích tồn tại, đề xuất cải tiến và đánh giá hiệu quả của việc áp dụng công cụ phân tích 56

3.2.1 Phân tích tồn tại 56

3.2.2 Đề xuất cải tiến 57

3.2.3 Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp đề xuất cải tiến 60

3.3 Bàn luận 61

Chương 4 Kết luận và kiến nghị 63

4.1 Kết luận 63

4.1.1 Khảo sát thực trạng tình hình sử dụng các nhóm thuốc hiện có tại Bệnh viện Quận 11 bằng phương pháp thủ công 63

4.1.2 Phân tích các tồn tại, cải tiến và đánh giá dữ liệu sử dụng thuốc bằng việc ứng dụng công cụ phân tích: ABC, VEN, ABC/VEN, DDD tại Bệnh viện Quận 11 theo các phương pháp của thông tư 21/2013/TT-BYT 64

4.1.3 Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp đề xuất cải tiến 64

4.2 Kiến nghị 65 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATC Anatomical Therapeutic

Chemical code

Phân loại thuốc dựa theo hệ thống giải phẫu – điều trị - hóa học

BYT Ministry of Public Health/

Department of Health Bộ Y Tế

DDD Defined Daily Dose Liều xác định trong ngày

DU 90% Drug Utilization 90%

Phương pháp nghiên cứu phân khúc 90% tổng giá trị sử dụng thuốc

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội HĐT&ĐT Drug and Treatment Council Hội đồng Thuốc và điều trị

Trang 7

PDD Prescribed Daily Dose Liều thực tế kê đơn

THE Total Health Expenditure Tổng chi phí y tế

TPE Total Pharmaceuticak

WHO World Health Organization Tổ Chức Y Tế Thế Giới

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Các ứng dụng liên quan đến phương pháp phân tích theo DDD 19

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Quận 11 21

Hình 1.3 Phần mềm i3 Autralia Hospital Pharmacist Tool 24

Hình 1.4 Phần mềm iHIS Solutions 25

Hình 3.1 Biểu đồ phân tích ABC 32

Hình 3.2 Phân tích tỷ lệ sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại theo ABC 34

Hình 3.3 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.1.1) 34

Hình 3.4 Phân tích tỷ lệ sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại theo ABC 35

Hình 3.5 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.1.2) 36

Hình 3.6 Phân tích VEN 37

Hình 3.7 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.2) 37

Hình 3.8 Phân tích ma trận ABC/VEN 39

Hình 3.9 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.3) 40

Hình 3.10 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.3.1) 41

Hình 3.11 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.3.2) 41

Hình 3.12 Biểu đồ phân tích DDD theo DU 90% 42

Hình 3.13 Biểu đồ phân tích DDD theo hoạt chất 42

Hình 3.14 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.4.1) 44

Hình 3.15 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.4.2) 49

Hình 3.16 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.4.3) 50

Hình 3.17 Biểu đồ phân bổ chi phí theo nhóm thuốc 52

Hình 3.18 Biểu đồ DDD/100 giường/ngày giữa các nhóm thuốc 53

Hình 3.19 Kết quả từ công cụ phân tích (3.1.4.4) 55

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Phân tích ABC 10

Bảng 1.2 Bảng phân loại thuốc V, E, N theo khuyến cáo của WHO 12

Bảng 1.3 Bảng phân loại VEN theo căn cứ pháp lý của BYT 13

Bảng 1.4 Bảng phân tích nhóm ma trận ABC/VEN 14

Bảng 1.5 Công cụ phân tích sử dụng thuốc đề nghị 20

Bảng 1.6 Các báo cáo PM iHIS Solutions 26

Bảng 2.1 Biến số của phân tích ABC 29

Bảng 2.2 Biến số của VEN 29

Bảng 2.3 Biến số của phân tích ma trận ABC/VEN 30

Bảng 3.1 Bảng phân tích ABC (n=686) 32

Bảng 3.2 Phân tích tỷ lệ sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại theo ABC 33

Bảng 3.3 Phân tích tỷ lệ sử dụng thuốc nội và thuốc ngoại theo ABC 35

Bảng 3.4 Bảng phân tích VEN 36

Bảng 3.5 Bảng kết quả ma trận ABC/VEN 38

Bảng 3.6 Phân tích ma trận ABC/VEN 38

Bảng 3.7 Phân tích tổng liều xác định/100 giường/ngày giữa các nhóm thuốc 50

Bảng 3.8 Các vấn đề bất cập của phân tích thủ công 56

Bảng 3.9.Tính ưu việt của công cụ phân tích 58

Bảng 3.10 Đánh giá về hiêu quả của việc ứng dụng công cụ phân tích 61

Trang 10

TÓM TẮT Khóa luận tốt nghiệp dược sĩ đại học - Năm học 2013 – 2018

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG, CẢI TIẾN VÀ ĐÁNH GIÁ PHÂN TÍCH

SỬ DỤNG THUỐC ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP CỦA THÔNG TƯ 21/2013/TT-BYT TẠI BỆNH VIỆN QUẬN 11 TRONG NĂM 2017

Văn Thị Hồng Nhi

Hướng dẫn khoa học:DS.CKII Đào Duy Kim Ngà

ThS Lê Thị Nga

Mở đầu: Sử dụng thuốc bất hợp lý đang là vấn đề cực kỳ nghiêm trọng mang tính toàn cầu

Thông tư 21/2013/TT-BYT đã nêu các phương pháp quản lý sử dụng thuốc, nhưng đa số các bệnh viện còn thực hiện bằng thủ công gây nhiều bất lợi Với mong muốn tìm ra cách thức

thực hiện tốt hơn, tác giả đã thực hiện đề tài này

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu dữ liệu thuốc tại Bệnh viện Quận 11

(BVQ11) từ 01/01/2017 đến 31/12/2017

Kết quả: Khảo sát từ công cụ phân tích trùng khớp với khảo sát thủ công Cụ thể, phương

pháp ABC, VEN, ABC/VEN có tỷ lệ các nhóm thuốc phù hợp theo Thông tư BYT Với liều xác định hàng ngày (DDD) trong 90% đơn thuốc, thuốc insulin và các chất tương tự để tiêm tác động vừa chiếm tỷ lệ 45,59% cao nhất; Với giữa các nhóm thuốc, nhóm tim mạch chiếm tỷ lệ 29,32% cao nhất về chi phí và nhóm hocmon và các thuốc tác độnng vào hệ thống nội tiết chiếm tỷ lệ 57,73% cao nhất của DDD/100 giường/ngày

21/2013/TT-Kết luận: Việc áp dụng công cụ phân tích đã góp phần tiết kiệm thời gian, chi phí và nhân

lực, qua đó giảm bớt gánh nặng công việc cho nhân viên khoa Dược BVQ11

Từ khóa: ABC, VEN, ABC/VEN, DDD, sử dụng thuốc hợp lý

Trang 11

Final assay for the degree of BS Pharm - Academic year: 2013-2018

SURVEY OF IMPACTS, IMPROVEMENTS AND ANALYSIS ASSESSMENT

USING MEDICINES TO APPLY METHODS CIRCULAR 21/2013 / TT-BYT AT 11TH DISTRICT HOSPITAL IN 2017

Van Thi Hong Nhi

Supervisor: Bpharm PGS Dao Duy Kim Nga

MS Le Thi Nga

Introduction: Unreasonable drug use is a very serious global problem Circular

21/2013/TT-BYT stated the methods of drug use management, but most of the hospitals also hand-made many disadvantages Wishing to find out how to do better, the author has done

this topic

Materials and methods: Retrospective medicine data recovery at 11th district hospital from 01/01/2017 to 31/12/2017

Results: Survey from software matched with manual survey Specifically, the ABC, VEN,

ABC/VEN methods have the appropriate proportion of drug classes according to Circular 21/2013/TT-BYT At the daily dose (DDD) in 90% of prescriptions, insulin and similar agents for injection have the highest rate of 45.59%; Among cardiovascular groups, the highest rate was 29.32%, and hormone therapy and endocrine drugs accounted for the highest 57.73% of DDD/100 beds/day

Conclusion: The application of software has saved time, cost and human resources, thereby

reducing the burden of work for staff of Pharmacy 11th district hospital

Keywords: ABC, VEN, ABC/VEN, DDD, use of drugs reasonably

Trang 12

Khóa luận tốt nghiệp Đặt vấn đề

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sử dụng thuốc bất hợp lý là một vấn đề cực kỳ nghiêm trọng mang tính toàn cầu, gây lãng phí và có hại [25] Ở các nước đang phát triển và chuyển tiếp, trong chăm sóc ban đầu ít hơn 40% người bệnh (NB) trong khu vực công và 30% NB trong khu vực

tư nhân được điều trị theo tiêu chuẩn hướng dẫn điều trị Sự tuân thủ của NB đối với các chế độ điều trị là khoảng 50% trên toàn thế giới và thấp hơn ở các nước đang phát triển và chuyển tiếp, nơi có tới 50% tất cả các trường hợp phân phối không đầy đủ (về hướng dẫn NB và/hoặc ghi nhãn thuốc pha chế) [25] Theo thống kê của Tổ Chức

Y Tế Thế Giới (WHO), các tác dụng phụ của thuốc gây ra bệnh tật và tử vong đáng

kể và được xếp hạng trong số 10 nguyên nhân tử vong hàng đầu tại Hoa Kỳ [22], [20] Ước tính chi phí gây ra bởi tác dụng phụ của thuốc vào khoảng 466 triệu bảng anh mỗi năm tại Vương quốc Anh và Bắc Ireland và lên đến 5,6 triệu USD cho mỗi bệnh viện (BV) hàng năm ở Mỹ [19]

Trước tình hình đó, các cơ sở điều trị cần có các giải pháp phù hợp để giúp việc sử dụng thuốc của NB được hợp lý hơn, qua đó giải quyết được bài toán sức khỏe và chi phí điều trị Thực tế, cũng đã có nhiều nghiên cứu trong nước và trên thế giới chứng minh rằng việc áp dụng các phương pháp trong quản lý sử dụng thuốc như ABC, VEN, phân tích ma trận ABC/VEN và liều xác định trong ngày (Defined Daily Dose

- DDD) đã góp phần tăng hiệu quả điều trị, rút ngắn thời gian nằm viện, giảm nguy

cơ gặp các biến cố bất lợi và giảm chi phí điều trị Và ở Thông tư 21/2013/TT-BYT [7] ban hành ngày 08 tháng 08 năm 2013 đã hướng dẫn rất chi tiết việc phân tích sử dụng thuốc dựa vào các phương pháp trên

Tuy nhiên, việc triển khai phân tích này đến nay đã hơn một năm kể từ ngày Thông

tư ban hành tại đa số các BV đều được thực hiện bằng cách thức thống kê, tính tỷ lệ

và phân tích bằng thủ công hiện có rất ít BV sử dụng ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) để thực hiện hoặc nếu có cũng chưa thực hiện đầy đủ, chi tiết theo các nội dung và phụ lục mà Thông tư đã hướng dẫn

Với mong muốn đánh giá hiệu quả của việc quản lý sử dụng thuốc tại Bệnh viện Quận

11 (BVQ11) bằng ứng dụng CNTT so với phương pháp thủ công, tôi đã thực hiện đề

Trang 13

Khóa luận tốt nghiệp Đặt vấn đề

tài: “Khảo sát thực trạng, cải tiến và đánh giá phân tích sử dụng thuốc áp dụng các phương pháp của Thông tư 21/2013/TT-BYT tại Bệnh viện Quận 11 trong năm 2017” với các mục tiêu sau:

1 Khảo sát thực trạng tình hình sử dụng các nhóm thuốc hiện có tại BVQ11 bằng phương pháp thủ công

2 Phân tích các tồn tại, cải tiến và đánh giá dữ liệu sử dụng thuốc bằng việc ứng dụng công cụ phân tích: ABC, VEN, ABC/VEN, DDD tại BVQ11 theo các phương pháp của Thông tư 21/2013/TT-BYT nhằm tăng cường quản lý các hoạt động liên quan đến sử dụng thuốc tại BVQ11

3 Đánh giá hiệu quả của việc áp dụng các giải pháp đề xuất cải tiến

Trang 14

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở pháp lý về ứng dụng công nghệ thông tin

Đảng và Nhà nước rất quan tâm đến công tác phát triển CNTT, coi đây là động lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội, các chính sách về tăng cường ứng dụng phát triển CNTT đã được ban hành như Chỉ thị 58/CT-TW năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT [1]; Luật CNTT đã được Bộ bưu chính viễn thông thông qua ngày 29/06/2006 Đây là những văn bản quan trọng nhất làm tiền đề để ban hành một loạt các chính sách nhằm tăng cường ứng dụng CNTT trên các lĩnh vực Thể chế hoá đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, Chính phủ Việt nam cũng đã ban hành những chính sách liên quan đến CNTT như Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/05/2001 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58/CT-TW [13]; Ngày 12 tháng 4 năm 2007 Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 51/2007/QĐ-TTg phê duyệt chương trình phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam đến năm 2010 [12]; Quyết định số 246/2005/TTg của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược phát triển CNTT đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 [11], trong đó xây dựng hệ thống thông tin y tế và chăm sóc sức khỏe là một trong những chương trình trọng điểm quốc gia

Tháng 06/2013, diễn đàn cấp cao CNTT - truyền thông Việt Nam đã diễn ra tại Hà Nội với chủ đề "Công nghệ thông tin - nền tảng phương thức phát triển mới, nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh quốc gia" Tại sự kiện này, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng khẳng định chính phủ chủ trương xác định CNTT là một trong những động lực quan trọng nhất của sự phát triển, góp phần làm biến đổi đời sống kinh tế xã hội Đồng thời, Thủ tướng đề ra bảy nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nhằm đưa CNTT trở thành nền tảng của phương thức phát triển mới, coi đây là con đường ngắn nhất để Việt Nam tiến kịp các nước phát triển, tiến kịp thời đại Sau một năm, đa số các chỉ đạo của Thủ tướng đã dần được hiện thực hoá bằng các nghị quyết, văn bản mang tính đột phá Thủ tướng yêu cầu các bộ, ngành, địa phương, cộng đồng doanh nghiệp, chuyên gia, nhà nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNTT trong sản xuất, kinh doanh và quản lý,

Trang 15

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

hướng tới mục tiêu nâng cao toàn diện năng lực cạnh tranh quốc gia Quan điểm này được thể hiện rõ nét qua Nghị quyết 36/NQ-TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, hội nhập quốc tế mới được Bộ chính trị ban hành ngày 01/07/2014 [2], thay thế cho Chỉ thị số 58 được Bộ chính trị ban hành năm 2000 Nghị quyết 36 nhấn mạnh CNTT là công cụ hữu hiệu tạo lập phương thức phát triển mới và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới Sự ra đời của Nghị quyết mang đến "thời cơ vàng" cho ngành CNTT nói riêng và toàn bộ nền kinh tế Việt Nam nói chung phát triển bền vững Cần tạo môi trường thuận lợi cho phát triển thị trường CNTT, hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường trong nước và xây dựng năng lực cạnh tranh vươn ra thị trường nước ngoài

Thực hiện chính sách của Đảng và nhà nước đồng thời tăng cường quản lý, điều hành nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ y tế trong chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân, BYT đã ban hành một loạt chính sách liên quan đến ứng dụng và phát triển CNTT như Quyết định số 5573 /QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ y

tế (BYT) về tiêu chí công cụ quản lý BV [3], Quyết định 1191/QĐ-BYT của BYT về việc phê duyệt đề án kiện toàn hệ thống tổ chức CNTT trong các đơn vị sự nghiệp của ngành y tế giai đoạn từ năm 2010 đến 2015 [6]; Chỉ thị 02/CT-BYT ngày 25 tháng 02 năm 2009 của BYT về việc đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT trong ngành y tế [4] Quán triệt chính sách của Đảng, Nhà nước và của ngành, nhiều địa phương đã ban hành chính sách riêng nhằm tăng cường ứng dụng CNTT Những chính sách về CNTT đã ban hành của Đảng, Nhà nước và của ngành là hành lang pháp lý và là cơ sở để các ban, ngành, các đơn vị đầu tư nguồn lực nhằm đẩy mạnh ứng dụng và trát triển CNTT trong mọi lĩnh vực, khai thác có hiệu quả thông tin và trí thức trong tất cả các ngành, trong đó có ngành y tế Tuy nhiên chính sách về ứng dụng CNTT của từng lĩnh vực, từng ngành chưa thật sự hoàn thiện và tạo tiền đề cho việc ứng dụng và phát triển CNTT Chính sách phát triển CNTT trong lĩnh vực y tế chưa quy định cụ thể về chuẩn thông tin y tế, chuẩn quy trình hoạt động y tế có ứng dụng CNTT Chính sách được ban hành nhưng thiếu điều kiện để triển khai do thiếu nguồn lực đầu tư, đặc biệt trong lĩnh vực y tế, ngân sách đầu tư hàng năm rất thấp

Trang 16

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

nên việc dành kinh phí 1% theo tinh thần chỉ thị 02 của Bộ trưởng BYT đầu tư cho CNTT là khó khăn

Trong những năm qua, công tác ứng dụng CNTT trong hệ thống BV nói riêng và các đơn vị trong ngành y tế nói chung đã nhận được chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo Chính phủ và BYT Các chính sách đã và đang được xây dựng để tạo hành lang pháp

lý hoàn chỉnh để để đẩy mạnh lĩnh vực này Ban chỉ đạo được thành lập theo Quyết định số 2794/QĐ-BYT ngày 04/08/2009 làm đầu mối để tăng cường quản lý, lập chính sách cho công tác ứng dụng CNTT trong ngành y tế [5] Các đơn vị y tế đã quan tâm đến việc đầu tư nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong quản lý và điều hành các hoạt động chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Bên cạnh đó, lĩnh vực này còn nhận được sự quan tâm của các tổ chức hợp tác phát triển cũng như vì lợi nhuận, coi đây là một hướng ưu tiên đầu tư trong thời gian tới

Từ vị trí kinh tế và địa lý của thành phố, theo chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thành phố 2001 - 2020, thành phố Hồ Chí Minh đã thông qua “Chương trình mục tiêu ứng dụng và phát triển CNTT (giai đoạn 2002 – 2005)”, với 3 mục tiêu, 10 chỉ tiêu,

9 chương trình, 12 dự án phát triển CNTT giai đoạn 2001 - 2005; Quyết định 27/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 06 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Chương trình phát triển CNTT - Truyền thông giai đoạn

2011 - 2015” [15]; Quyết định 2296/QĐ-UBND ngày 09 tháng 05 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt “Chương trình ứng dụng CNTT trong ngành y tế thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2012 - 2015” [16] đã được nêu rõ ứng dụng rộng rãi CNTT hỗ trợ công tác quản lý sức khoẻ và các hoạt động chăm sóc sức khoẻ người dân Phát triển và hoàn thiện việc quản lý hệ thống các BV bằng CNTT Phát triển mạng Medinet vững chắc và có hiệu quả nhiều mặt

Hiện Nghị quyết 36/NQ-TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển CNTT đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững, hội nhập quốc tế [2] thay thế cho chỉ thị số 58 được Bộ chính trị ban hành năm 2000 mới được Bộ Chính trị ban hành ngày 01/07/2014 nên sắp tới đây có lẽ BYT cũng như Uỷ ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, Sở y tế thành phố

Hồ Chí Minh sẽ ban hành các hướng dẫn cụ thể ứng dụng CNTT hỗ trợ công tác quản

Trang 17

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

lý sức khoẻ và các hoạt động chăm sóc sức khoẻ người dân trong việc phát triển và hoàn thiện việc quản lý hệ thống các BV

Với các cơ sở trên sẽ giúp tạo nên một hành lang pháp lý vững chắc cho công cụ phân tích đã sử dụng

1.2 Tình hình sử dụng thuốc trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

Theo báo cáo của WHO [24], chi phí sử dụng thuốc bình quân đầu người trên thế giới trong năm 2005/2006 dao động từ 7,71 USD ở các quốc gia có thu nhập thấp đến 431,6 USD ở các quốc gia có thu nhập cao; con số này cũng có sự thay đổi đáng kể giữa các nhóm thu nhập ở mỗi quốc gia Bên cạnh đó, 16% dân số thế giới ở các quốc gia có thu nhập cao chiếm trên 78% chi tiêu toàn cầu về thuốc Tổng chi phí dược phẩm (Total Pharmaceuticak Expenditure - TPE) chiếm 1,41% đến 1,63% tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product - GDP) mặc dù có sự thay đổi đáng kể giữa các quốc gia dao động từ 0,2% đến 3,8% TPE có liên quan chặt chẽ với cả Tổng chi phí y tế (Total Health Expenditure - THE) và GDP Các tỷ lệ chi cho thuốc cao hơn

ở các nước thu nhập bình quân đầu người thấp Giá trị TPE/THE dao động từ 7,7% đến 67,6% và trung bình ở mức 24,9% TPE được xác định theo giá và số lượng thuốc

đã được tiêu thụ Ở những nước có mức giá thấp và TPE trên đầu người cao thì việc

sử dụng hợp lý các loại thuốc là rất quan trọng để kiểm soát TPE và sự tăng trưởng của nó Chính sách bổ sung về giá thuốc có thể được yêu cầu để đảm bảo quyền công bằng trong tiếp cận và sử dụng thuốc Vì thế, mục tiêu phát triển thiên niên kỷ (MDG) 8-E đã thể hiện cam kết toàn cầu để đảm bảo việc tiếp cận với các loại thuốc thiết yếu

có giá cả hợp lý sẽ đạt được vào năm 2015 Để đạt được điều này, việc tăng cường nguồn chi cho dược phẩm là cần thiết ở các nước có thu nhập thấp và trung bình Điều này có thể đạt được bằng cách tăng bảo hiểm y tế (BHYT) hoặc tăng chi tiêu công dành cho dược phẩm

1.2.2 Tại Việt Nam

Riêng tại Việt Nam, theo thống kê của BYT, tiền thuốc bình quân đầu người tại Việt Nam từ 31,18 USD ở năm 2013 tăng lên 37,97 USD ở năm 2015, tăng khoảng 1,2

Trang 18

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

lần [9], [8] Tổng giá trị tiền thuốc sử dụng cũng tăng với tỷ lệ tương ứng, cho thấy

rõ nhu cầu sử dụng thuốc của người dân đang tăng nhanh Điều này một mặt thấy được sự quan tâm, chăm sóc sức khỏe của người dân tăng, một mặt tiềm ẩn tình trạng

sử dụng thuốc bất hợp lý Sử dụng thuốc chưa hợp lý làm lãng phí các nguồn lực và giảm đáng kể chất lượng chăm sóc NB [14]

1.2.3 Tình hình sử dụng thuốc trong hệ thống bệnh viện ở Việt Nam

 Về cơ cấu sử dụng thuốc [10]

Theo nhóm tác dụng dược lý thì năm 2010, tỷ lệ chi phí của nhóm kháng sinh vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất là 37,7%; mặc dù so với năm 2009 đã có sụt giảm ( 38,4%) Theo một nghiên cứu năm 2009, tỷ lệ nhóm thuốc kháng khuẩn chiếm tỷ trọng cao nhất tại

36 BV ở các tuyến trung ương, tỉnh, huyện trên cả nước; với tỷ lệ trung bình là 32,5%; Trong đó, cao nhất là ở tuyến huyện chiếm 43,1% và thấp nhất là ở tuyến tỉnh chiếm 25,7% Kết quả này phù hợp với mô hình bệnh tật (MHBT) ở Việt Nam về tỷ lệ các bệnh nhiễm trùng Các bệnh nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, đường hô hấp, các bệnh lây truyền qua đường tình dục và nhiễm khuẩn BV là nguyên nhân hàng đầu gây tỷ

lệ mắc và tử vong cao ở cả Việt Nam và các nước đang phát triển Tỷ lệ sử dụng vitamin, dịch truyền và corticoid trong cơ cấu sử dụng thuốc giảm so với cùng kỳ năm 2009, trong đó, vitamin giảm 1,7% là một tín hiệu đáng mừng trong việc sử dụng thuốc Tuy nhiên, vẫn còn một số đơn vị tuyến huyện, tỉnh vẫn chưa làm tốt công tác này, gây tăng chi phí không cần thiết cho NB

 Về kinh phí sử dụng thuốc [10]

Theo các báo cáo, kinh phí sử dụng thuốc trong các BV thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng ngân sách của một BV, tỷ lệ có thể lên đến 40% - 60% tại các nước đang phát triển Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam, con số này còn cao hơn nhiều Theo báo cáo kết quả công tác KCB năm 2010 của Cục quản lý KCB - BYT, tổng giá trị tiền thuốc sử dụng trong BV chiếm tỷ lệ 58,7% tổng giá trị tiền viện phí hàng năm trong

BV

Trang 19

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

1.3 Vấn đề liên quan đến phân tích sử dụng thuốc

Thuốc chữa bệnh là một loại hàng hóa đặc biệt cần được sử dụng an toàn, hợp lý và hiệu quả Trong những năm gần đây, nguồn thuốc cung ứng phong phú, đa dạng, nhiều chủng loại, tình trạng kháng thuốc gia tăng và khả năng chi trả có hạn của người dân hiện đang là vấn đề ngành y tế rất quan tâm Gần đây, BYT đã ban hành nhiều văn bản, quy định để tăng cường công tác quản lý, chấn chỉnh các hoạt động này, một trong số đó là Thông tư số 21/2013/TT-BYT ban hành ngày 08/08/2013 quy định về

tổ chức và hoạt động của HĐT&ĐT trong BV Đây là văn bản quan trọng giúp các

BV củng cố và hoàn thiện HĐT&ĐT của mình Hội đồng này có chức năng tư vấn cho Giám đốc BV về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của BV, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc Với chức năng và nhiệm vụ của mình, HĐT&ĐT phải xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong BV như xây dựng các tiêu chí lựa chọn thuốc để xây dựng DMT; lựa chọn các hướng dẫn điều trị làm cơ sở cho việc xây dựng DMT; xây dựng quy trình và tiêu chí bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi DMT BV; các tiêu chí để lựa chọn thuốc trong đấu thầu mua thuốc; hạn chế sử dụng một số thuốc có giá trị lớn hoặc thuốc có phản ứng có hại nghiêm trọng Tùy vào quy mô và khả năng của mỗi BV, hội đồng có thể tự xây dựng hướng dẫn điều trị hoặc tham khảo từ những tài liệu có sẵn để xây dựng hướng dẫn điều trị sử dụng trong BV

Ngoài xây dựng các quy định về quản lý và sử dụng thuốc trong BV, HĐT&ĐT phải xác định và phân tích các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc; giám sát phản ứng có hại của thuốc và các sai sót trong điều trị; thông báo, kiểm soát thông tin về thuốc…Trong đó, chức năng, nhiệm vụ quan trọng nhất là việc phân tích việc sử dụng thuốc gồm đánh giá và lựa chọn thuốc, xác định các vấn đề sử dụng thuốc, thúc đẩy các chiến lược nhằm cải thiện việc sử dụng thuốc…giúp đánh giá các phương pháp

để xác định các vấn đề sử dụng thuốc trong hệ thống y tế, việc sử dụng thuốc không phù hợp sẽ làm tốn kém cho NB, lãng phí tài chính và các nguồn lực khác… Tình trạng sử dụng thuốc không hợp lý sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống chăm sóc

y tế và có thể dẫn đến giảm chất lượng điều trị của thuốc, dẫn đến tăng tỷ lệ mắc bệnh

Trang 20

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

và tỷ lệ tử vong, tăng chi phí vì sử dụng sai thuốc, liều lượng, cách dùng, số lượng…và

vì thế sẽ dẫn đến thất bại trong điều trị, gia tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn

và kháng thuốc

HĐT&ĐT cần tiến hành các hoạt động đánh giá việc sử dụng thuốc nhằm xác định những khu vực cần cải thiện Các vấn đề có thể không được phát hiện trừ khi tiến hành thực hiện việc phân tích sử dụng thuốc Tiếp cận thông tin về việc sử dụng thuốc

có thể được thực hiện thông qua nhiều phương pháp khác nhau để có thể chỉ ra các vấn đề liên quan đến sử dụng thuốc như phân tích ABC, VEN, phân tích ma trận ABC/VEN và DDD

1.3.1 Phương pháp phân tích ABC

Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của BV [7], [17], [18] Đây là một phương pháp để xác định và so sánh chi phí y tế trong hệ thống DMT Dựa trên những suy nghĩ tương tự như quy luật 80/20 (còn được gọi là "tách riêng vài điều quan trọng từ nhiều điều bình thường"), phân tích ABC thực sự xác định ba tầng hữu ích để phân tích, các sản phẩm loại A là một vài tiêu chí chiếm chi phí cao nhất, các mục khối lượng cao nhất với 75-80% giá trị của các loại thuốc mua hoặc tiêu thụ; các mặt hàng loại B bao gồm các nhóm tiếp theo của 10-20% và lớp C bao gồm chi phí thấp hoặc khối lượng thấp các mặt hàng [7]

HĐT&ĐT có thể sử dụng việc phân tích ABC để:

 Đo mức độ tiêu thụ thực tế phản ánh nhu cầu y tế công cộng và bệnh tật

 Giảm lượng tồn kho và chi phí bằng cách sắp xếp cho mua thường xuyên hơn hoặc giao hàng số lượng nhỏ hơn các mặt hàng loại A

 Tìm cách cắt giảm chi phí bằng cách tìm giá thấp hơn cho các mặt hàng loại

A, mặt hàng đã hạn chế sử dụng, nhưng chi phí nhiều

 Cung cấp thông tin cho việc lựa chọn các giải pháp thay thế hiệu quả nhất và tìm kiếm cơ hội điều trị thay thế

Trang 21

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

Thu thập thông tin để phân tích kinh tế dược, phân tích ABC sẽ cung cấp thông tin

cơ bản để giảm thiểu chi phí và phân tích chi phí hiệu quả Các bước để thực hiện một phân tích ABC bằng phương pháp thủ công như sau [7]:

 Liệt kê các sản phẩm thuốc

 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc:

 Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);

 Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại BV

 Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc

 Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền

 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần

 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm; bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách

 Phân hạng sản phẩm như sau:

Bảng 1.1 Phân tích ABC

Theo đó:

 Nhóm A: Chiếm tỷ lệ ngân sách cao do số lượng sử dụng lớn hay chi phí cao

Do đó, cần có chính sách quản lý hàng tồn kho chặt chẽ và lựa chọn nhà cung ứng để tiết kiệm chi phí Từ đó xác định nhu cầu và dự báo chi phí để tiết kiệm chi phí tồn kho

Trang 22

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

 Nhóm B: Chiếm tỷ lệ chi phí trung bình và số lượng sử dụng trung bình, các thuốc quan trọng nhằm xác định số lượng dự trữ vừa phải và cần theo dõi sự thay đổi dịch chuyển sử dụng thuốc sang nhóm A hoặc nhóm C

 Nhóm C: Chiếm tỷ lệ ngân sách ít, có thể dự trữ số lượng lớn trong quản lý tồn kho

 Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào cột dọc hay trục tung của đồ thị và số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy này) trên cột ngang hay trục hoành của đồ thị

Ưu điểm và hạn chế: Phân tích ABC xác định được phần lớn ngân sách được chi trả

cho những thuốc nào, tuy vậy không cung cấp đủ thông tin để so sánh những thuốc

có hiệu lực khác

1.3.2 Phương pháp phân tích VEN

VEN là phương pháp giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong BV khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ các loại thuốc như mong muốn [7] Theo đó HĐT&ĐT có trách nhiệm xem xét và thống nhất phân nhóm danh mục thuốc vào nhóm V, nhóm E và nhóm N Đây là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc cần ưu tiên để mua và dự trữ trong BV [21]

 "V" Vital là thuốc rất cần thiết: Chúng có tiềm năng cứu sinh, (làm cho nguồn cung cấp bắt buộc phải có) hoặc là rất quan trọng để cung cấp dịch vụ y tế cơ bản

 "E" Essential là thuốc cần thiết: Chúng có tác dụng điều trị các bệnh tương đối nặng nhưng ít nghiêm trọng hơn, nhưng không hoàn toàn quan trọng đối với việc chăm sóc y tế cơ bản

 "N" Non-Essential là thuốc không cần thiết: Chúng được sử dụng cho bệnh nhẹ hoặc cho những bệnh tự khỏi, chúng có thể nằm trong DMT nhưng ít quan trọng nhất trong kho dược

Trang 23

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

Bảng 1.2 Bảng phân loại thuốc V, E, N theo khuyến cáo của WHO

Đặc tính của thuốc Sống còn

(V)

Thiết yếu (E)

Không thiết yếu

(N) Mức độ nặng

của bệnh

Hiệu quả điều trị của

Trang 24

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

Bảng 1.3 Bảng phân loại VEN theo căn cứ pháp lý của BYT

(Thực hiện theo bảng các bước từ (1) đến (9))

Về mua sắm thuốc và quản lý hàng tồn kho, có một cách để xác định các ưu tiên là bằng cách áp dụng hệ thống VEN Mục tiêu chính

là ưu tiên cho thuốc thiết yếu hơn là thuốc đắt tiền, không cần thiết VEN đòi hỏi các nhà quản lý có thể phân các loại thuốc trong kho theo chủng loại là rất cần thiết, cần thiết, hoặc không cần thiết Phân loại thuốc không cần thiết không có nghĩa là thuốc không còn trong DMT của hệ thống mà chúng chỉ ra rằng thuốc này có thể được coi là một ưu tiên thấp hơn so với các loại thuốc khác trong danh sách

Phân loại VEN nên được thực hiện một cách thường xuyên, do DMT BV hoặc DMT thiết yếu được cập nhật, hoặc những ưu tiên về

y tế cộng đồng có thể thay đổi

 Đặt hàng thuốc và theo dõi kho phải được hướng vào các loại thuốc quan trọng và thiết yếu

 Yêu cầu về độ an toàn của kho phải cao hơn đối với thuốc quan trọng và thiết yếu

Khoa Dược tổng hợp

Kết luận của Chủ tịch HĐT&ĐT

Trang 25

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

 VEN nên được sử dụng để đảm bảo rằng số lượng đủ các loại thuốc quan trọng

và thiết yếu được mua đầu tiên

 Chỉ chọn các nhà cung cấp đáng tin cậy cung cấp các loại thuốc quan trọng và cần thiết

 Không nên quan trọng quá tính phổ biến của thuốc mà cần xem xét về tính hiệu quả đã được chứng minh và chi phí của loại thuốc đó

Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N Hệ thống VEN cung cấp một dịch vụ có giá trị cho hệ thống chăm sóc sức khỏe Dù cho vấn đề kinh phí như thế nào đi nữa thì HĐT&ĐT sẽ biết những gì cần ưu tiên để đặt hàng thuốc

Các bước để thực hiện một VEN bằng phương pháp thủ công như sau:

 Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E và N

 Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất, sau đó, Hội đồng sẽ:

 Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp

 Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị

 Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm N

và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn

 Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N

1.3.3 Phân tích ma trận ABC/VEN

Bảng 1.4 Bảng phân tích nhóm ma trận ABC/VEN

A AV AE AN Nhóm I:.Thuốc quan trọng nhất

B BV BE BN Nhóm II: Thuốc quan trọng

C CV CE CN Nhóm III: Thuốc ít quan trọng

Trang 26

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

Đây là sự kết hợp giữa hai phương pháp ABC và VEN Theo đó, các nhóm thuốc lần lượt là:

 Nhóm I gồm: AV - thuốc tối cần chiếm giá trị ngân sách cao, AE - thuốc thiết yếu chiếm giá trị ngân sách cao, AN - thuốc không thiết yếu chiếm giá trị ngân sách cao, BV - thuốc tối cần chiếm giá trị ngân sách trung bình, CV - thuốc tối cần chiếm giá trị ngân sách thấp Đây là các thuốc cần ưu tiên quan tâm phân tích để giữ ổn định ngân sách hằng năm

 Nhóm II gồm: BE - thuốc thiết yếu chiếm giá trị ngân sách trung bình, BN - thuốc không thiết yếu chiếm giá trị ngân sách trung bình, CE - thuốc thiết yếu chiếm giá trị ngân sách thấp Đây là các thuốc cần quan tâm phân tích

 Nhóm III gồm: CN - thuốc không thiết yếu chiếm giá trị ngân sách thấp HĐT&ĐT căn cứ kết quả phân tích ABC/VEN, tổ chức giám sát chuyên đề chỉ định

sử dụng thuốc hợp lý đối với những thuốc đứng vị trí hàng đầu thuộc nhóm A trong báo cáo ABC (nhóm thuốc chiếm 80% kinh phí sử dụng thuốc của BV), những thuốc không thiết yếu (N) rơi vào nhóm A và những thuốc thiết yếu (E) mới xuất hiện hoặc tăng thứ bậc trong nhóm A Phân tích ma trận ABC/VEN có các vai trò:

 Xây dựng DMT phù hợp với yêu cầu điều trị và kế hoạch mua thuốc hợp lý

→ Mua thuốc có độ ưu tiên cao nhiều hơn độ ưu tiên thấp Chỉ nên mua sau khi nhu cầu cho tất cả các thuốc V hoặc E được thỏa mãn

 Quản lý giá thuốc: Tìm kiếm các nguồn giá rẻ hơn

 Kê đơn thuốc

→ Khuyến khích sử dụng thuốc generic, giá hợp lý

→ Hạn chế thuốc brand name, đắt tiền

→ Cân nhắc việc sử dụng thuốc nhóm N

 Quản lý thuốc: Đặc biệt lưu ý thuốc nhóm A

 So sánh việc mua sắm theo kế hoạch và thực tế sử dụng

Trang 27

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

1.3.4 Phương pháp phân tích liều xác định trong ngày

Khái niệm [7]

Liều xác định trong ngày (Defined Dose Daily - DDD) là liều trung bình duy trì hàng ngày với chỉ định chính của một thuốc [26] Liều DDD thường dựa trên liều của từng phác đồ điều trị, thường dùng trong điều trị nhiều hơn là trong dự phòng Nếu một thuốc được dùng với nhiều chỉ định khác nhau, DDD có thể được tính cho mỗi chỉ định Phương pháp phân tích theo DDD giúp chuyển đổi, chuẩn hóa các số liệu về số lượng sản phẩm hiện có như hộp, viên, ống tiêm, chai, thành ước lượng thô về thuốc được dùng trong điều trị Số DDD được cho là liều trung bình duy trì hàng ngày cho chỉ định chính của thuốc, chứ thực chất không phải là liều thực tế kê đơn (Prescribed Daily Dose - PDD) Bên cạnh đó, DDD là một công cụ thuận lợi để so sánh lượng tiêu thụ thuốc giữa các khoảng thời gian khác nhau hoặc giữa các đơn vị, vùng miền khác nhau DDD có thể được áp dụng để tính lượng tiêu thụ thuốc trong bất kỳ một khoảng thời gian nào Tính DDD chỉ dành được cho những thuốc đã có mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical code - Phân loại thuốc dựa theo hệ thống giải phẫu - điều trị - hóa học) và được định kỳ đánh giá lại

Mục đích của phân tích DDD

Đơn vị tính trong liều khuyến cáo của một thuốc có thể là miligram (mg) cho các thuốc dạng rắn như viên nén, viên nang hoặc mililit (ml) cho thuốc uống dạng lỏng hoặc dạng tiêm Việc chuyển đổi tổng số lượng thuốc trong báo cáo kiểm kê của nhà thuốc hoặc thống kê doanh số thành DDD cho phép xác định sơ bộ số ngày điều trị của một thuốc đã được mua, phân phát hay tiêu thụ Nhờ đó có thể so sánh thuốc điều trị với các đơn vị như:

 Số DDD/100 giường bệnh/ngày (100 ngày giường bệnh)

 Ngoài ra, DDD còn được sử dụng để so sánh giữa mức tiêu thụ của các thuốc khác nhau trong cùng một nhóm điều trị khi các thuốc này có hiệu quả điều trị tương đương nhưng lại có liều dùng khác nhau hoặc các thuốc thuộc các nhóm điều trị khác nhau Sử dụng thuốc có thể được so sánh tại nhiều thời điểm

Trang 28

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

nhằm mục đích giám sát và đánh giá hiệu quả tác động của những can thiệp của HĐT&ĐT để tăng cường sử dụng thuốc hợp lý

Phương pháp này cũng có thể được sử dụng để so sánh tình hình tiêu thụ giữa các vùng hoặc các BV khác nhau Chi phí cho DDD còn được sử dụng để so sánh chi phí của các thuốc khác nhau trong cùng một nhóm điều trị trong trường hợp các thuốc không có giới hạn thời gian điều trị như thuốc giảm đau hạ sốt và thuốc điều trị cao huyết áp

sử dụng với DDD Nếu như liều kê đơn thực tế khác biệt đáng kể với DDD, chúng ta cần phải biết rõ lý do và ý nghĩa của việc khác biệt

 DDD không được tính cho các thuốc dùng tại chỗ, vaccin, thuốc gây mê tại chỗ/toàn thân, chẩn đoán hình ảnh và chiết xuất dị nguyên

 Phương pháp tính DDD chỉ nên sử dụng khi các số liệu mua thuốc, kiểm kê hoặc doanh số ghi chép là đáng tin cậy

Cách tính DDD thực hiện như sau

 Xác định tổng số thuốc được sử dụng hoặc được mua trong chu kỳ phân tích theo đơn vị số lượng tối thiểu (viên, viên nang, ống tiêm) và hàm lượng (mg,

g, IU)

Trang 29

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

 Tính tổng lượng thuốc được tiêu thụ trong một năm theo đơn vị mg/ g/ UI bằng cách lấy số lượng (viên, viên nang, ống tiêm) nhân với hàm lượng

 Chia tổng lượng đã tính cho DDD của thuốc

 Chia tổng lượng đã tính cho số lượng NB (nếu xác định được) hoặc số dân nếu

DDD/100 giường/ngày (áp dụng cho một khu vực khảo sát) dùng đánh giá tình hình

sử dụng thuốc cho nhóm người bệnh nội trú Một ngày giường được hiểu là người đó

bị giới hạn hoạt động tại gường và trải qua đêm tại BV Những trường hợp NB làm thủ tục và phẫu thuật buổi sáng, sau đó cho xuất viện buổi chiều đôi khi được đưa vào một ngày hoặc loại trừ [23] Ví dụ: 70 DDD/100 ngày giường thì ước tính khoảng 70% bệnh nhân nội trú được dùng một liều DDD chuẩn giả định mỗi ngày

Cách tìm DDD chuẩn

 Truy cập trang web http://www.whocc.no/atc_ddd_index/

 Nhập mã ATC hoặc tên thuốc cần tìm DDD, sau đó nhấn nút Search

 Chọn DDD chuẩn theo đường dùng và chỉ định mong muốn

Các ứng dụng liên quan đến phương pháp phân tích theo DDD

Trang 30

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

90% thuốc sử dụng tại BV

 Đánh giá chất lượng kê đơn

Lượng thuốc cho

mỗi người dân nhận

cho mỗi ngày

PHÂN TÍCH

DDD tiêu thụ cho từng NHÓM THUỐC

 Tổng quan về mô hình bệnh tật

 Dự trù DM và tính toán chi phí

Trang 31

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

1.3.5 Công cụ phân tích sử dụng thuốc đề nghị

Bảng 1.5 Công cụ phân tích sử dụng thuốc đề nghị

Phân tích DDD theo DU 90%

So sánh lượng tiêu thụ và chi phí theo Báo cáo phân tích DDD/100 giường/ngàyBáo cáo phân tích tổng liều xác định/100 giường/ngày giữa các nhóm thuốc

Trang 32

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

1.4 Giới thiệu về Bệnh viện và Khoa Dược Bệnh viện Quận 11

1.4.1 Bệnh viện Quận 11

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Bệnh viện Quận 11

Trang 33

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

Theo quyết định số 102/2007/QĐ - UBND ngày 26/07/2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, BVQ11 được thành lập trên cơ sở tách ra từ Trung tâm Y tế quận 11 trước đây Đây là đơn vị sự nghiệp y tế thuộc Ủy ban nhân dân quận 11, chịu

sự chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ của Sở y tế thành phố Hồ Chí Minh và sự quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân quận 11 Theo qui định của BYT, đây là BV tuyến huyện đa khoa hạng 3 do UBND quận huyện quyết định Với hướng phát triển có chiều sâu BV từng bước phấn đấu nâng cao uy tín và chất lượng của đơn vị để thi đua với các BV tuyến bạn Hiện nay, BV có tổng diện tích đất là 2332,66 m2, diện tích khuôn viên là 7374,5 m2 và diện tích sàn xây dựng là 7200 m2 BV có Chức năng nhiệm vụ: cấp cứu - khám bệnh - chữa bệnh; công tác đào tạo cán BYT; nghiên cứu khoa học về y học; công tác chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn - kỹ thuật; phòng bệnh nâng cao sức khỏe; hợp tác quốc tế; quản lý kinh tế Hiện nay, BV có qui mô hoạt động khá lớn gồm: 11 khoa lâm sàng, 5 khoa cận lâm sàng trong đó có khoa Dược và 10 phòng chức năng, với đội ngũ khoảng 230 nhân viên để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh (KCB) của người dân trong khu vực khoảng 1500 lượt NB/ngày chưa kể NB cấp cứu và điều trị nội khoa

1.4.2 Khoa Dược Bệnh viện Quận 11

1.4.2.1 Giới thiệu

Khoa Dược có 24 nhân viên, bao gồm 01 dược sĩ CKII, 05 dược sĩ trình độ đại học,

04 dược sĩ Trình độ cao đẳng, 13 dược sĩ trung học và 01 y sĩ được phân vào các tổ

là tổ nghiệp vụ dược, tổ dược lâm sàng, tổ kho, tổ cấp phát (Ngoại trú BHYT - Thuốc tân dược và thuốc thang)

1.4.2.2 Chức năng của Khoa Dược

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc BV Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc BV về toàn bộ công tác dược trong BV nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

Trang 34

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

1.4.2.3 Các hoạt động nổi bật

Hoạt động nghiên cứu khoa học

 Hội nghị khoa học dược BV TPHCM mở rộng toàn quốc năm 2014: Đánh giá hiệu quả của ứng dụng CNTT trong quản lý các hoạt động liên quan đến công tác dược tại BVQ11- DS.CKII Đào Duy Kim Ngà

 Hội nghị khoa học dược BV TPHCM mở rộng toàn quốc năm 2015: Ứng dụng CNTT xây dựng DMT theo phác đồ điều trị tại BVQ11 - DS.CKII Đào Duy Kim Ngà

 Hội nghị khoa học dược BV TPHCM mở rộng toàn quốc năm 2016: Ứng dụng CNTT bước đầu thực hiện các hoạt động liên quan đến dược lâm sàng tại BVQ11 - DS.CKII Đào Duy Kim Ngà

 Hội nghị khoa học dược BV TPHCM mở rộng toàn quốc năm 2017: Ứng dụng CNTT trong phân tích sử dụng thuốc theo DDD tại BVQ11- DS.CKII Đào

Duy Kim Ngà

Hoạt động đào tạo

 Khoa Dược BVQ11 hiện là cơ sở thực hành dược của các trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Đại học Nguyễn Tất Thành, Trung cấp Dược Quang Trung, Trung cấp Dược Phương Nam Trong năm 2018, sẽ mở rộng liên kết đào tạo thực tập dược lâm sàng với các Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, Trường Đại Học Hồng Bàng

 Từ năm 2011 đến nay, Khoa Dược BVQ11, hướng dẫn khoảng từ 1.000 - 2.000 dược sĩ trung học, dược sĩ cao đẳng và dược sĩ đại học từ các trường kể trên

và là nơi hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học Đại học, Sau Đại học của các sinh viên, học viên trường Đại học Y Dược Thành phố

Hồ Chí Minh, Đại học Nguyễn Tất Thành

Hoạt động Dược lâm sàng

 Thực hiện thông tin thuốc, triển khai theo dõi, quan sát, báo cáo tác dụng không mong muốn của thuốc và công tác cảnh giác dược

 Tư vấn sử dụng thuốc cho nhân viên y tế và NB

Trang 35

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

 Tham gia theo dõi, kiểm tra, giám sát việc kê đơn thuốc nội ngoại trú tại BV

 Thiết kế các flashcard về các cặp tương tác thuốc và soạn thảo bảng tra tương kỵ-tương hợp thuốc tiêm dành cho việc tra cứu nhanh tại các khoa tại BV

 Thiết kế các công cụ phân tích sử dụng thuốc và công cụ hỗ trợ công tác nghiệp

vụ và dược lâm sàng, như :

1.5 Công cụ phân tích sử dụng thuốc

1.5.1 Phần mềm i3 Autralia Hospital Pharmacist Tool

Hình 1.3 Phần mềm i3 Autralia Hospital Pharmacist Tool

Đây là một sản phẩm hợp tác giữa BVQ11 và công ty Solution Australia

Công cụ phân tích DDD có thể:

 Tự điền theo mẫu file excel

 Cho đổ dữ liệu theo mẫu file excel vào công cụ phân tích

 Có thể in ra được báo cáo (file Excel) theo dữ liệu đổ vào (theo mẫu)

Trang 36

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

 Có thể in ra được báo cáo file Word và Powerpoint theo mẫu

 Có thể xem và lấy được file PDF và Excel của DDD mẫu theo ATC

Các kiểu báo cáo mà công cụ phân tích có thể thực hiện:

 Báo cáo phân tích DDD theo DU 90%

 So sánh lượng tiêu thụ và chi phí theo nhóm thuốc

 Báo cáo phân tích DDD/1000 người/ngày

 Báo cáo phân tích DDD/100 giường/ngày

 Báo cáo phân tích tổng liều xác định/100 giường/ngày giữa các nhóm thuốc

1.5.2 Phần mềm iHIS Solutions

Đây là công cụ quản lý BV của Công ty PM Powersoft Jsc Công cụ này có thể đưa

ra các báo cáo như sau:

Hình 1.4 Phần mềm iHIS Solutions

Trang 37

Khóa luận tốt nghiệp Tổng quan

Bảng 1.6 Các báo cáo PM iHIS Solutions

1 Phân tích nhóm A theo ABC/VEN

2 Phân tích nhóm N theo ABC/VEN

3 Phân tích tỷ lệ sử dụng thuốc nội, ngoại theo chủng loại

4 Phân tích tỷ lệ sử dụng thuốc nội, ngoại theo giá trị

5 Phân tích nhóm điều trị (ATC)

11 Đánh giá phân tích ABC theo chủng loại giữa hai thời gian

13 Đánh giá phân tích ABC theo giá trị giữa hai thời gian

14 Đánh giá VEN theo chủng loại giữa hai thời gian

15 Đánh giá VEN theo giá trị giữa hai thời gian

16 Đánh giá phân tích ma trận ABC/VEN theo chủng loại giữa hai thời gian

17 Đánh giá phân tích ma trận ABC/VEN theo giá trị giữa hai thời gian

18 Đánh giá phân tích chỉ số hiệu quả

Trang 38

Khóa luận tốt nghiệp Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Dữ liệu về thuốc thanh toán BHYT từ ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017 tại BVQ11 thỏa mãn các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ sau:

 Tiêu chuẩn lựa chọn

Dữ liệu về thuốc điều trị cho NB bao gồm:

 Phương pháp ABC, VEN, ma trận ABC/VEN: tên thuốc thành phẩm - tên hoạt chất có mã ATC, nồng độ/hàm lượng, thuốc biệt dược, thuốc Generic, phân nhóm VEN, số lượng, đơn giá

 Phương pháp DDD: tên thuốc thành phẩm - tên hoạt chất có mã ATC, nồng độ/hàm lượng, đường dùng, số lượng, đơn giá, DDD WHO

 Tiêu chuẩn loại trừ

Loại trừ các thuốc mà thành phần hoạt chất không có trong bảng phân loại ATC/DDD năm 2017, cũng như các thuốc có trong bảng phân loại này nhưng không phân liều DDD như dịch truyền, vắc xin, thuốc chống ung thư, thuốc chống dị ứng, thuốc tê, thuốc mê, thuốc dùng ngoài, thuốc cản quang và các thuốc dạng phối hợp, các mã phụ của thuốc

Giá trị tính toán bằng phương pháp DDD không có ý nghĩa đối với NB phơi nhiễm -

có suy giảm chức năng thận, trẻ em và trẻ sơ sinh

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

 Địa điểm: BVQ11, tại 72 đường số 5, Cư Xá Bình Thới, Phường 8, Quận 11,

TP Hồ Chí Minh

 Thời gian nghiên cứu

Thời gian khảo sát: từ 01/01/2017 đến 31/12/2017

Thời gian thực hiện: 02/06/2018 đến 30/09/2018

2.3 Thiết kế nghiên cứu

 Giai đoạn 1: Khảo sát thực trạng phân tích sử dụng thuốc theo các phương pháp của Thông tư 21/2013/TT-BYT bằng phân tích thủ công

Trang 39

Khóa luận tốt nghiệp Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

 Sử dụng phương pháp hồi cứu số liệu để tồng hợp tất cả các dữ liệu về tình hình sử dụng thuốc của NB tại BVQ11 trong năm 2017

 Cỡ mẫu: chọn mẫu toàn bộ, tất cả dữ liệu liên quan và các trường hợp sử dụng thuốc năm 2017 thỏa các tiêu chí nghiên cứu (tiêu chí lựa chọn và tiêu chí loại trừ) đều được thu thập dữ liệu và đưa vào phân tích

 Tiến hành phân tích thủ công các phương pháp: toàn bộ dùng Microsoft Excel

2010 xử lí số liệu

 Phương pháp ABC, VEN và ma trận ABC/VEN

Phân tích và tổng hợp từng nhóm A, B, C trong phương pháp ABC; nhóm V, E, N trong phương pháp VEN, nhóm I, II, III trong ma trận ABC/VEN dựa vào Phụ lục 2,

4 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT

Thống kê tỷ lệ chủng loại và tỷ lệ giá trị từng nhóm A, B, C trong phương pháp ABC; nhóm V, E, N trong phương pháp VEN, nhóm I, II, III trong ma trận ABC/VEN

 Phương pháp DDD

Phân tích và tính toán DDD dựa vào phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 21/2013/TT-BYT

Cách tìm DDD chuẩn

 Truy cập trang web http://www.whocc.no/atc_ddd_index/

 Nhập mã ATC hoặc tên thuốc cần tìm DDD, sau đó nhấn nút Search

 Chọn DDD chuẩn theo đường dùng và chỉ định mong muốn

 Giai đoạn 2: Ứng dụng công cụ phân tích đã có tại BVQ11 theo các phương pháp của Thông tư số 21/2013/TT-BYT nhằm tăng cường quản

lý các hoạt động liên quan đến sử dụng thuốc tại BVQ11

 Phương pháp ABC, VEN, ma trận ABC/VEN

Dữ liệu được định dạng Excel theo biểu mẫu và đổ dữ liệu vào công cụ phân tích ABC, VEN, ABC/VEN

Xử lý kết quả bằng công cụ phân tích

Trang 40

Khóa luận tốt nghiệp Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

 Biến số của phân tích ABC

Bảng 2.1 Biến số của phân tích ABC

A Định lượng Tỷ lệ % theo số lượng nhóm A

 Biến số của VEN

Bảng 2.2 Biến số của VEN

V Định lượng Tỷ lệ % theo số lượng nhóm V

Ngày đăng: 02/05/2020, 06:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w