* Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Vật liệu kim loại được con người biết sử dụng từ rất sớm .có một tầm quan trong j không thay thế được.Vậy thì ông cha ta đã biết những cách điều chế kim l
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- Căn cứ vào kế hoạch kế hoạch chuyên môn năm học 2019-2020 của Trường THPT Xuân Trường
Tổ HÓA HỌC điều chỉnh kế hoạch dạy học môn HÓA học kì II, cụ thể như sau:
Thứ
tự tiết dạy
Bài dạy (Nội dung tiết dạy)
Định hướng các năng lực cần phát triển cho học sinh
Phương pháp
kĩ thuật tổ chức dạy học
Điều chỉnh /Ghi chú
Bài 17:
Vị trí vàcấu tạocủa kimloại
Bài 18:
Tínhchất củakimloại- dãyđiện hóacủa kimloại
Bài 19:
Hợpkim
Bài 20:
Sự ăn
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực thực hànhhóa học: làm thínghiệm, quan sát hiệntượng giải thích đượccác hiện tượng xảy rakhi tiến hành thínghiệm chứng minhtính chất của kim loại;
sự ăn mòn kim loại,làm thí nghiệm trongbài thực hành
- Năng lực vận dụngkiến thức hóa học vàocuộc sống: biết đượccác tính năng , ứngdụng của kim loại,
-PPDH: thuyết
trình vấn đáp,đàm thoại gợi
mở, hoạt độngnhóm, sử dụng
sơ đồ tư duy,thí nghiệmnghiên cứu, thínghiệm chứngminh,thí
nghiệm thựchành, giaonhiệm vụ
để tránhhiện tượngcác emthấy lặplại kiếnthức cũ
Vì vậy cầnphân tíchmạch kiếnthức theohướng tưduy từ cấutạo
nguyên tửdẫn đến
Trang 2- Năng lực giải quyết
vấn đề thông qua môn
năng hoạt động của
kim loại, dự đoán tính
chất của các kim loại
cụ thể từ tính chất
chung của kim loại,
dự đoán khả năng xảy
ra phản ứng của các
cặp oxi hóa khử trong
dãy điện hóa, từ độ
hoạt động của kim
loại dẫn đến nguyên
tắc và các phương
pháp điều chế kim
loại
+Tìm tên kim loại,
tính khối lượng kim
đã học: 2 tiết, + Bài thựchành: 0 tiết.
+ Kiểm tra 15phút
( 100% trắc nghiệm)
tính chấthóa học,khôngnặng vềphần trìnhbày tínhchất màchú trọngđến quátrình tưduy nhậnxét chung
về tínhchất củakim loại
Phần hợpkim, sự ănmòn kimloại giáoviên nêncho họcsinh tìmhiểu kiếnthức thực
tế rồihướng dẫnhọc sinhkiến thứctrọng tâm
Trang 3* Phẩm chất: yêu quêhương đất nước, cótrách nhiệm với bảnthân, cộng đồng, đấtnước, có ý thức bảo
vệ môi trường tựnhiên, sử dụng hợp línguồn tài nguyên,cácloại vật liệu bằng kimloại, có ý thức tìm tòisáng tạo tận dụngnhững nguyên liệusẵn có
48, (đãdạy)
49,50,51
Chủ đề
6 KLK,
KLKT
Chủ đề 7: Nhôm
và hợpchất cuảnhôm
* Năng lực chuyên biệt:
-Năng lực sử dụngngôn ngữ hóa học :đọc tên , viết côngthức các hợp chất vô
cơ, viết phương trìnhhóa học của các phảnứng hóa học
- Năng lực thực hànhhóa học: làm thínghiệm, quan sát hiệntượng giải thích đượccác hiện tượng xảy rakhi tiến hành thínghiệm chứng minhtính chất của kim loạikiềm, kiềm thổ, nhôm
và hợp chất củachúng , làm thínghiệm trong bài thựchành
- Năng lực vận dụngkiến thức hóa học vàocuộc sống: biết đượccác tính năng , ứngdụng của kim loạikiềm, kiềm thổ, nhôm
và các hợp chất củachúng, sử dụng đồdùng, vật dụng bằngnhôm một cách hợplí
- Năng lực giải quyếtvấn đề thông qua mônhóa học, năng lực tínhtoán:
+ Biết so sánh tínhchất của các kim loại ,
-PPDH: thuyết
trình vấn đáp,đàm thoại gợi
mở, hoạt độngnhóm, sử dụng
sơ đồ tư duy,thí nghiệmnghiên cứu, thínghiệm chứngminh,thí
nghiệm thựchành, giaonhiệm vụ
đã học: 4 tiết, + Bài thựchành: 0 tiết
+ Bài kiểm tra
1 tiếtvới hình thứctrắc nghiệmtrên Shubclassroom
- Bỏ bàithực hành;
bỏ dạngbài toán
OH- tácdụng với
Al3+ vàAl(OH)3
- HD họcsinh tựhọc phầnSản xuấtAl;
Ca(OH)2
- Sử dụngvideo thínghiệm vàtích hợpthành 02chủ đề 6
và 7
- Tinh giảnmức độkhó củacác dạngbài toán
Trang 4từ đó biết được khảnăng hoạt động mạnhcủa kim loại kiềm,kiềm thổ, nhôm, dựđoán tính chất củachúng từ tính chấtchung của kim loại,hiểu được phươngpháp điều chế kimloại kiềm, kiềm thổ,nhôm.
+Tìm tên kim loại,tính khối lượng kimloại phản ứng, khốilượng sản phẩm tạothành…
* Các năng lực khác:
-Năng lực hợp tác(trong hoạt độngnhóm)
-Năng lực sử dụngcông nghệ thông tin
và truyền thông (tìmnhững thông tin vềtính chất, ứng dụngcủa kim loại kiềm,kiềm thổ, nhôm vàhợp chất của chúng,quá trình sản xuấtnhôm trong côngnghiệp)
-Năng lực sử dụngngôn ngữ: diễn đạt,trình bày ý kiến, nhậnđịnh của bản thân
- Năng lực giao tiếp-Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: yêu quêhương đất nước, cótrách nhiệm với bảnthân, cộng đồng, đấtnước, có ý thức bảo
vệ môi trường tựnhiên, sử dụng hợp línguồn tài nguyên,cácloại vật liệu bằngnhôm, có ý thức tìmtòi sáng tạo tận dụngnhững nguyên liệusẵn có
(tuần Sắt và 03 52, Chủ đề * Năng lực chuyên -PPDH: thuyết - Tích
Trang 5cơ, viết phương trìnhhóa học của các phảnứng hóa học.
- Năng lực thực hànhhóa học: quan sát hiệntượng giải thích đượccác hiện tượng xảy rakhi tiến hành thínghiệm chứng minhtính chất của sắt vàhợp chất của sắt
- Năng lực vận dụngkiến thức hóa học vàocuộc sống: biết đượccác tính năng, ứngdụng của sắt, hợp kimcủa sắt, cách sử dụnghợp lí các đồ dùng làhợp kim của sắt, tránhhiện tượng ăn mònđiện hóa các đò vật
đó, phương pháp sảnxuất gang, thép, cáckhu công nghiệp gangthép, nơi có nhiềuquặng sắt của nước ta
- Năng lực giải quyếtvấn đề thông qua mônhóa học, năng lực tínhtoán:
+ Tư duy, phát hiệnđược các tình huống
có vấn đề, phân tích,giải quyết vấn đề vàkết luận về tính chấtcủa sắt và các hợpchất
+ Biết vận dụng cácphhương pháp làmbài cơ bản cũng nhưcác định luật tronghóa học để giải quyếtcác bài tập hóa họcliên quan
* Các năng lực khác:
-Năng lực hợp tác
trình vấn đáp,đàm thoại gợi
mở, hoạt độngnhóm, sử dụng
sơ đồ tư duy,thí nghiệmchứng minh,thí nghiệmthực hành, giaonhiệm vụ
đã học: 1 tiết
+ Bài thựchành: 0 tiết+ Bài kiểm tra
1 tiếtvới hình thứctrắc nghiệmtrên Shubclassroom
(100% trắcnghiệm)
+ Bài kiểm tra
15 phút trênShub
classroom
(100% trắcnghiệm)
hợp thành
1 chủ đề8: Sắt vàhợp chất
- Khuyếnkhích họcsinh tựhọc cácphần, bài:Hợp kimcủa sắt;Crom vàhợp chấtcủa crom;
- Khôngdạy bài
38, khôngthực hiệncác thínghiệmbài 39(1,2,3,4);tăngcường sửdụngvideo thínghiệm,không dạyphản ứng
Fe tácdụng với
H2O
Trang 6(trong hoạt độngnhóm)
-Năng lực sử dụngcông nghệ thông tin
và truyền thông (tìmnhững thông tin vềtính chất, ứng dụngcủa hợp kim của sắt)-Năng lực sử dụngngôn ngữ: diễn đạt,trình bày ý kiến, nhậnđịnh của bản thân
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: yêu quêhương đất nước, cótrách nhiệm với bảnthân, cộng đồng, đấtnước, có ý thức bảo
vệ môi trường tựnhiên,tự lực, có tinhthần vượt khó, cóniềm say mê, nghiêncứu tìm hiểu kiếnthức khoa học, sửdụng hợp lí nguồn tàinguyên, các loại vậtliệu bằng gang, thép,
có ý thức tìm tòi sángtạo tận dụng nhữngnguyên liệu sẵn có
Chủ đề9: Nhậnbiết cácchất vôcơ
* Năng lực chuyên biệt:
-Năng lực sử dụngngôn ngữ hóa học:
đọc tên , viết côngthức các hợp chất vô
cơ, viết phương trìnhhóa học của các phảnứng hóa học
- Năng lực thực hànhhóa học: làm thínghiệm, quan sát hiệntượng giải thích đượccác hiện tượng xảy rakhi tiến hành thínghiệm nhận biết cácion, các chất vô cơ
- Năng lực vận dụngkiến thức hóa học vàocuộc sống: biếtphương pháp nhận
-PPDH: thuyết
trình vấn đáp,đàm thoại gợi
mở, hoạt độngnhóm, thínghiệm chứngminh,thí
nghiệm thựchành, giaonhiệm vụ
- HTDH:
+ Luyện tập:
Học sinh thảoluận nhómnhững nộidung kiến thức
đã học: 2 tiết
+ Bài kiểm tra
15 phút trênShub
classroom
- Tích hợpthành 1chủ đề 9:Nhận biếtcác chất
vô cơ
- Khuyếnkhích họcsinh tựhọc cácbài ở nhà
- GV kẻ bảng các ion (chất)
và thuốc thử, hiện tượng, phương trình hóa học để họcsinh thảo
Trang 7biết, phân tích các
chất trong thực tế
- Năng lực giải quyết
vấn đề thông qua môn
khó, có niềm say mê,
nghiên cứu tìm hiểu
kiến thức khoa học
(100% trắc nghiệm) luận và hoàn
thành
- Giáo viên chuẩn
bị hệ thống bài tập trắc nghiệm đểrèn kĩ năng giải bài tập chohọc sinh
Trang 8* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực vận dụngkiến thức hóa học vàocuộc sống: biết đượcvai trò của hóa họctrong sự phát triểnkinh tế, xã hội, mốiquan hệ mật thiết giữahóa học với nhữngvấn đề về môi trường
- Năng lực giải quyếtvấn đề thông qua mônhóa học: từ nhữnghiểu biết về hóa họchọc sinh cần có ýthức sử dụng hợp línguồn tài nguyênthiên nhiên, có chíhướng phấn đấu họctập tốt góp phần vào
sự phát triến đấtnước, đề xuất đượcnhững giải pháp bảo
vệ môi trường tạitrường học, khu vựcsinh sống
* Các năng lực khác:
- Năng lực hợp tác(trong hoạt độngnhóm)
- Năng lực sử dụngngôn ngữ: diễn đạt,trình bày ý kiến, nhậnđịnh của bản thân
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực tự quản lý
* Phẩm chất: có tráchnhiệm với bản thân,cộng đồng, đất nước,
có ý thức bảo vệ môitrường tự nhiên, tựlực, có tinh thần vượtkhó, có niềm say mê,nghiên cứu tìm hiểukiến thức khoa học,
có ý thức bảo vệ môitrường, vì một thếgiới xanh-sạch- đẹp
-PPDH: thuyết
trình vấn đáp,đàm thoại gợi
mở, hoạt độngnhóm, giaonhiệm vụ
- HTDH:
+ Luyện tập:
học sinh vềnhà tìm hiểucác thông tinliên quan trêncác phươngtiện thông tin,trả lời một sốcâu hỏi gợi ýcủa giáo viên,làm bài thuhoạch, báo cáokết quả, thảoluận trên lớp: 1tiết; làm bàitập trác nghiệm
1 tiết
- Tích hợpthành 1chủ đề 10:Hóa họcvới đờisống, xãhội và môitrường
- Khuyếnkhích họcsinh tựhọc cácbài ở nhà
- GV hướng dẫnhọc sinh học ở nhà
và viết báocáo
- Giáoviên chuẩn
thống bàitập trắcnghiệm đểrèn kĩnăng giảibài tập chohọc sinh
- Các bàinày họcsinh đọcthêm ởnhà và trảlời một sốcâu hỏi dogiáo viênđưa ra.Giáo viên
có thểcung cấpnhữngthông tinhiểu biếtkhác, hoặcthu thập ởtrên mạng
để họcsinh cóhiểu biếthơn và có
ý thức bảo
Trang 9vệ môitrường tốthơn
Trong quátrình dạychươngphần này,giáo viên
có thể kếthợp thêmcác vấn đềkhác tùyvào đốitượng họcsinh để ôntập và rèn
kĩ nănglàm bàicho họcsinh
Các năng lực chuyên biệt của môn hóa và các năng lực chung
Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương,đất nước; trung thực, tự trọng, chí công vô tư;
tự lập, tự tin, tự chủ
và có tinh thần vượt khó; có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và môi trường tự nhiên; thực hiện nghĩa vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật
-PPDH: hoạt
động nhóm:
vấn đáp, trao đổi, đàm thoại,giao nhiệm vụ, kiểm tra
- HTDH:
+ Ôn tập: học sinh thảo luận nhóm những nội dung kiến thức đã học: 2 tiết; tự làm bài tập 2 tiết+ Kiểm tra, rút kinh nghiệm học kỳ: 2 tiết( 100% trắc nghiệm)
* Đề kiểm tracần có sựthống nhất matrận đề, có mức
độ phù hợpvới trình độnhận thức củahọc sinh, tạođược hứng thúhọc tập, sựsáng tạo , yêuthích môn họccủa học sinh,
-Ôn tập học kì II
- Kiểm tra học kỳ II
- Học sinhchủ động
ôn tậpkiến thức
đã học,biết kháiquát theo
mạch kiếnthức đãhọc, cóphươngpháp ghinhớ, nắmđượcphươngpháp đặcthù của bộmôn Có ýthức họcnghiêmtúc, tíchcực; kếthợp với sựhướng dẫncủa giáoviên
Trang 10tránh tình trạng
sa đà quá nhiềuvào kĩ thuậttính toán, giảitoán
- Lựa chọn được phương pháp điều chế kim loại cụ thể cho phù hợp
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ để rút ra nhận xét về phương pháp điều chế kim loại
- Viết các PTHH điều chế kim loại cụ thể
- Tính khối lượng nguyên liệu sản xuất được một lượng kim loại xác định theo hiệu suất hoặc
ngược lại
3.Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học
4 Định hướng năng lực đươc hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
5 Tích hợp bảo vệ môi trường
+ Đề xuất biện pháp xử lí phế liệu kim loại góp phần bảo vệ môi trường
+ Nhận biết được tác động của điện phân, mạ điện và điều chế kim loại
B Chuẩn bị:
1 Phương pháp
Dạy học nhóm, thuyết trình, đàm thoại…
2.Phương tiện, thiết bị
Sách giáo khoa hoá 12
C Tiến trình bài dạy:
Trang 11Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Vật liệu kim loại được con người biết sử
dụng từ rất sớm có một tầm quan trong j
không thay thế được.Vậy thì ông cha ta
đã biết những cách điều chế kim loại nào
ta vào bài học ngay hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,đánh giá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2(35 phút) : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Giải thích được:
Nguyên tắc chung và các phương pháp điều chế kim loại (điện phân, nhiệt luyện,dùng kim loại mạnh khử ion kim loại yếu hơn)
GV:Chuyển giao nhiệm vụ
hiện nhiệm vụ của HS có thể
giúp đỡ HS khi cần thiết
+ Sau khi hoàn thành nội dung các HS hình thành nhóm mới theo sự phân công của GV
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
Nhóm 1,6 Báo cáo:
, trong tự nhiên chỉ có một số ít kim loại tồn tại ởtrạng thái tự do, như Au, Pt, Hg Hầu hết các kimloại khác đều dưới dạng các hợp chất hoá học (oxit,muối)., kim loại tồn tại ở dạng ion dương
.a Nguyên tắc điều chế kim loại.
Thực hiện sự khử :
Mn+ + ne M
b Phương pháp nhiệt luyện
- Cơ sở: Khử nhứng ion kim loại trong oxit ở nhiệt độcao bằng các chất khử như: C, CO, H2 hoặc Al, KL
Trang 12ghép để hs được thảo luận
Quá trình được lặp lại với
nhóm mới cứ như vây đến khi
các thành viên đều nắm được
cả 3 nội dung
kiềm, KL kiềm thổ
- Thí dụ: :Fe2O3 +3 CO 2 Fe + 3 CO2
- Dùng trong CN, để điều chế những kim loại hoạt động trung bình.
Nhóm 2,5 Báo cáo:
b.Phương pháp thuỷ luyện
a/ Nguyên tắc của phương pháp:
Khử những ion kim loại trong dung dịch bằng kim loại có tính khử mạnh như Fe, Zn,
- Cơ sở của phương pháp này là dùng những dung
môi thích hợp như dung dịch H2SO4, NaOH, NaCN, để hoà tan kim loại hoặc hợp chất của kim loại và tách ra khỏi phần không tan có trong quặng b/ Dùng trong công nghiệp hoặc trong phòng thí nghiệm
c/ Điếu chế các kim loại có độ hoạt động trung bình
và yếu như Zn, Fe, Sn, Pb, Cu, Ag, Au
- Dùng Zn để khử ion Ag+ trong dung dịch muối bạc
Zn + 2AgNO3 Zn(NO3)2 + 2Ag
Zn + 2Ag+ Zn2+ + 2Ag
Nhóm 3,4 Báo cáo:
3 Phương pháp điện phân
a/ Nguyên tắc của phương pháp:
Dùng dòng điện một chiều trên catot để khử các ion kim loại trong hợp chất
b/ Dùng trong công nghiệp
c/ Điều chế được hầu hết các kim loại
d/ Sơ đồ điện phân:
α) Điện phân hợp chất nóng chảy
Những kim loại có độ hoạt động mạnh như K, Na,
Ca, Mg, Al được điều chế bằng phương pháp điện
phân hợp chất nóng chảy
Thí dụ 1: Điện phân Al2O3 nóng chảy để điều chế Al.
Ở catot (cực âm) Ở anôt (cực dương)
Al3+ + 3e Al 2O2- O2 + 4e
�pnc
2Al O ���� 4Al + 3OĐiện phân Al2O3 nóng chảy là phương pháp sản xuất nhôm trong công nghiệp
Thí dụ 2 : Điện phân MgCl2 nóng chảy để điều chế
Trang 13β) Điện phân dung dịch
Điều chế các kim loại có độ hoạt động trung bình hoặc yếu bằng cách điện phân dung dịch muối của chúng
Thí dụ: Điện phân dung dịch CuCl2 để điều chế Cu.
96500n trong đó
m : Khối lượng chất thu được ở điện cực (gam)
A : Khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực
n : Số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận
I : Cường độ dòng điện (ampe)
t : Thời gian điện phân (giây)
GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
4.Củng cố(3 phút):
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tính khối lượng Cu thu được ở cực (-) sau
1 giờ điện phân dd CuCl2 với cường độ
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
- Công thức:
n
AIt m
96500
Trang 142.96500
3600.5.64
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà :
* Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Tìm hiểu trên internet và cho biết quá trình
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
- Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại Đơn chất kim loại, liên kết kim loại
- Các phương pháp điều chế kim loại nguyên nhân của tính chất vật lí, hoá học của kim loại
2 Kĩ năng
- Kĩ năng tư duy: Từ tính khử khác nhau của kim loại có phương pháp thích hợp để điều chế
- Giải các bài tập về kim loại
3 Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4 Định hướng năng lực đươc hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Trang 15- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
B Chuẩn bị:
1 Phương pháp
Dạy học nhóm, thuyết trình, đàm thoại…
2.Phương tiện , thiết bị
Sách giáo khoa hoá 12
C Tiến trình bài dạy:
2.Kiểm tra bài cũ:
Cho biết nguyên tắc điều chế kim loại và các phương pháp điều chế kim loại
3 Bài mới
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Ở giờ trước các em đã được tìm hiểu nắm
được ăn mòn kim loại và điều chế kim
loại Để khắc sâu kiến thức về điều chế kim
loại và ăn mòn kim loại ta vào bài hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2(40 phút) : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử kim loại Đơn chất kim loại, liên
kết kim loại Các phương pháp điều chế kim loại nguyên nhân của tính chất vật lí,hoá học của kim loại
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
:
bằng cách chia hs thành 4 nhóm
theo số thứ tự bàn học trong lớp
+ Nhóm 1,3
Hoàn thiện nội dung kiến thức
cơ bản về điều chế kim loại và ăn
mòn kim loại:
+ Nhóm 2 làm bài tập 1:
Nhúng 1 thanh nhôm nặng 45 gam
HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua
làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
Trang 16vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M.
Sau một thời gian lấy thanh nhôm
ra cân nặng 46,38 gam Khối lượng
thanh sắt vào cùng một dung dịch
CuSO4 Sau một thời gian lấy hai
thanh kim loại ra thấy trong dung
dịch còn lại cónồng độ mol ZnSO4
bằng 2,5 lần nồng độ mol FeSO4
Mặt khác, khốilượngdung dịch
giảm2,2 gam Khối lượng đồng
bám lên thanh kẽm và bámlên
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ
HS khi cần thiết
GV: Cho các nhóm mới hình thành
theo nguyên tắc mảnh ghép để hs
được thảo luận
Quá trình được lặp lại với nhóm
mới cứ như vây đến khi các thành
viên đều nắm được cả 2 bài tập
+ Sau khi hoàn thành nội dung các HS hình thành nhóm mới theo sự phân công của GV
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
Nhóm 1,3 Báo cáo:
1 Điều chế kim loại
a) Nguyên tắc: Khử ion kim loại thành nguyên
tử kim loại
b) Các phương pháp điều chế: Nhiệt luyện,
thuỷ luyện, điện phân
2 Sự ăn mòn kim loại
a) Khái niệm: Sự ăn mòn kim loại là sự phá
huỷ kim loại hay hợp kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh
b) Phân loại: Có 2 kiểu ăn mòn kim loại.
Ăn mòn hoá học là quá trình oxi hoá - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường
Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi hoá - khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch chất điện li và tạo nên dòng electron chuyển dời từ cực âm đến cực dương
c) Chống ăn mòn kim loại: Có hai cách thường
dùng để bảo vệ kim loại, chống ăn mòn kim loại
Trang 174 4
ZnSOFeSOn2,5nZn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
(1)2,5x 2,5x 2,5x mol
Vậy: mCu (bám lên thanh kẽm) = 64.2,5.0,4= 64 gam;
mCu (bám lên thanh sắt) = 64.0,4 = 25,6 gam
GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
4.Củng cố: Hoạt động luyện tập
4.Củng cố(3 phút):
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
bài 4/ SGK: Cho 9,6 g bột kim loại M
vào 500 ml dung dịch HCl 1M, khi phản
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thànhyêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà:
Làm các bài tập cùng dạng trong sách bài tập
Ngày tháng năm
TỔ TRƯỞNG CM
Trang 18Ngày soạn:
Tiết 39: LUYỆN TẬP : ĐIỀU CHẾ KIM LOẠI VÀ ĂN MÒN KIM LOẠI (2/2)
Số tiết: 02 TIẾT 2
B Chuẩn bị:
1 Phương pháp
Dạy học nhóm ,thuyết trình,đàm thoại…
2 Phương tiện , thiết bị
Sách giáo khoa hoá 12
C Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập
Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Ở giờ trước các em đã được tìm hiểu
nắm được ăn mòn kim loại và điều chế
kim loại Để khắc sâu kiến thức về điều
chế kim loại và ăn mòn kim loại ta vào
bài hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhậnxét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,đánh giá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2(40 phút) : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải bài tập
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học
tập :
bằng cách chia hs thành 6 nhóm
theo số thứ tự bàn học trong lớp
+ Nhóm 1,3 làm bài tập 1:
Điện phân dung dịch chứa hỗn
hợp CuSO 4 và H 2 SO 4 với điện
cực trơ, cường độ dòng là 5A,
trong thời gian 9650 giây Sau
khi ngừng điện phân, dung dịch
vẫn còn màu xanh, tính khối
HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua
làm việc nhóm
Trang 19lượng các chất sinh ra ở các điện
AgNO 3 Sau khi phản ứng hoàn
toàn thu được 6,44 gam 2 kim
loại Tính khối lượng Fe và Al có
trong hỗn hợp đầu.
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
Nhóm 1,3 Báo cáo:
Tại catot : Cu2+ và H+Sau khi ngừng điện phân, dung dịch vẫn cònmàu xanh tại catot chỉ có phản ứng : Cu2+ +2e Cu
Khối lượng Cu = 64.5.9650 16 (gam)
2.96500 Tại anot : SO24 và H2O
Chỉ có H2O tham gia điện phân : 2H2O 4H+ + O2 + 4e
Khối lượng O2 = 32.5.9650 4 (gam)
4.96500
Nhóm 2,4 Báo cáo:
Sau phản ứng còn 2 kim loại phải là Cu và Ag
Vì Cu2+ có tính oxi hóa yếu hơn Ag+ nên Ag+phản ứng hết mới đến Cu2+
n n 0,03mol�m 0,03 108 5,24 (gam)�
mCu tạo thành = 6,44 – 5,24 = 3,2 (gam) nCu = 0,05 mol
Sau phản ứng có Cu nên dung dịch tạo ra Fe2+ :
2a + 3b = 0,1 + 0,03 = 0,13 (1)
và 65a + 27b = 2,11 (2)Giải hệ phương trình a = 0,02
Khối lượng của Fe = 0,02.56= 1,12(gam) Khối lượng của Al = 1,93 – 1,12 =
Trang 200,81 (gam
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
4.Củng cố:
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhúng một thanh đồng kim loại vào 200
ml dung dịch AgNO3 0,1M Sau một thời
gian lấy thanh đồng ra khỏi dung dịch thì
thấy khối lượng thanh đồng tăng lên 0,76
gam Nồng độ dung dịch AgNO3 sau
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà:
Làm các bài tập cùng dạng trong sách bài tập
XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ BƯỚC 1: Xác định tên chủ đề: ĐƠN CHẤT KIM LOẠI KIỀM , KIỀM THỔ
Trang 21Xây dựng chuyên đề với lý do:
+ Hệ thống lại nội dung giảng dạy vi sgk có kiến thức thuộc phần giảm tải
+ Xây dựng chủ đề vì muốn sắp xếp lại chương trình nhằm thuận lợi cho giảng dạy
+Xây dựng chủ đề nhằm đạt được tính chủ động trong giảng dạy
BƯỚC 2: Xác định chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và định hướng năng lực cần hình thành
1 Kiến thức
Biết được :
- Vị trí , cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm kim loại kiềm thổ
Hiểu được :
- Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)
- Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim) Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh
- Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy)
- Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất kim loại kiềm
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điều chế
- Viết các phương trỡnh hoỏ học minh hoạ tớnh chất hóa học của kim loại kiềm, viết sơ đồ điệnphân điều chế kim loại kiềm
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng
3 Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính hóa hóa học
5 Tích hợp bảo vệ môi trường
+ Nguồn và chất gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất kim loại kiềm và một số hợp chất
+ Xử lí chất thải sau thí nghiệm hợp lí
+ Nguồn và chất gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất kim loại kiềm thổ
+tác động của con người nhằm cải tạo môi trường ;
+ Biết được ảnh hưởng của môi trường tới con người và ngược lại
BƯỚC 3: Xây dựng nội dung chủ đề
Trang 22Tính chất hóa học của kim loại kiềm ,kiềm thổ
4.Nôi dung 4 :
Kim loại kiềm,kiềm thổ và vấn đề môi trường
BƯỚC 4: Xây dựng bảng mô tả các cấp độ tư duy Nội dung kiến
thức
Mức độ nhận thức
Vị trí và cấu tạo
của kim loại
kiềm ,kim loại
kiềm thổ
Vị trí , cấu hình electron lớpngoài cùng của kim loại kiềm
kim loại kiềm thổ
- Nhận ra được một số kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ
Hiểu được
- Tính chất vật lí(mềm, khối lượng riêng nhỏ,nhiệt độ nóng chảy thấp)
- Giải thích đượcmối quan hệ cơ bản của cấu tạo với tính chất
-Biết đươc ứng dụng của kim loại kiềm,kiềm thổ với khoa học cũng như với thực tiễn
- Giải thích được vì sao lại phải dùng phương pháp điện phân nóng chảy
- Giải thích đượcquá trình từ quả xanh thành quá chín
- Làm được các các bài tập định tính về điều chế kim loại
Tính chất hóa
học của kim loại
kiềm ,kiềm thổ
- Biết được những tính chất hóa học cơ bản của các kim loại kiềm ,kiềm thổ
- Viết được các phương trình phản ứng minh họa cho tính chất của kim loại kiềm, kiềm thổ
- Làm các bài tậpđịnh tính về kim loại kiềm,kiềm thổ
-Giải thích được bản chất phản ứng của một số muối với kim loại kiềm,kiềm thổ
Hiểu được nguyên nhân gây ô nhiểm mooiu trường khi sản xuất các kim loại kiềm, kiềm thổ
-Đưa ra các giải pháp sử lý mang tinh chất mới nhằm giải quyết vấn đề môi trường
BƯỚC 5: Xây dựng hệ thống câu hỏi bài tập
HỆ THỐNG CÂU HỎI
1 Nhận biết :
Câu 1: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử K (Z = 19) là
Trang 23A 3d1 B 2s1 C 4s1 D 3s1.
Câu 2: Cho dãy các kim loại: Li, Na, Al, Ca Số kim loại kiềm trong dãy là
Câu 3: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
B điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
C điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
D điện phân NaCl nóng chảy.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng ?
A Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
B Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện
C Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện
D Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) cónhiệt độ nóng chảy giảm dần
Câu 5: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
Câu 9 Khối lượng muối thu được khi đốt 0,1 mol Na trong khí Cl2 dư là
A 5,85 gam B 11,7 gam C 2,975 gam D 23,4 gam.
Câu 10 Natri hiđrocacbonat (natribicacbonat) có nhiều ứng dụng trong thực tế, đời sống như
dùng để tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt, làm bột nở tạo xốp cho nhiều loạibánh, thêm vào xốt cà chua hay nước chanh để làm giảm nồng độ axit , để xác định hàmlượng phần trăm natri hiđrocacbonat không rõ nguồn gốc, người ta cho 10 gam mẫu chất tácdụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn Hàm lượngphần trăm natri hiđrocacbonat có trong mẫu chất đó là
Câu 11: Muối natri và muối kali khi cháy cho ngọn lửa màu tương ứng:
Câu 12: Cho Na vào nước thì thu được sản phẩm là
A H2 và một dung dịch làm hồng phenoltalein B H2 và một kết tủa.
C H2 và một dung dịch làm đỏ quì tím D H2 và một muối
Câu 13 Cho Na vào nước hiện tượng xảy ra là
A Na chìm trong nước, có bọt khí H2 thoát ra B Na xoay tròn trên mặt nước, khí H2 thoát ramạnh
C Na không phản ứng D Không thấy khí thoát ra
Câu 14 Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
A dầu hỏa B nước C phenol lỏng D rượu etylic
2 Thông hiểu
Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X �� � Na2CO3 + H2O X là hợp chất
Câu 2: Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
Trang 24A Điện phân NaCl nóng chảy B Điện phân dung dịch NaCl trong nước.
C Điện phân NaOH nóng chảy D Điện phân NaBr nóng chảy.
Câu 3: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
C NH3, SO2, CO, Cl2. D N2, NO2, CO2, CH4, H2.
Câu 4: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
B Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
C Khối lượng riêng giảm dần từ Li đến Cs
D Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Câu 5 Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3 Số chất trong dãy phản ứng được vớidung dịch NaOH là
Câu 6 Thủy tinh thường được điều chế bằng cách nấu chảy hỗn hợp SiO2, Na2CO3 và CaO.Hãy cho biết vai trò của Na2CO3 trong quá trình sản xuất thủy tinh
A giảm nhiệt độ nóng chảy của SiO2 B giảm độ tan của thủy tinh trong nước
C làm tăng độ cứng của thủy tinh D làm tăng khả năng truyền ánh sáng
Câu 7 Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kìềm vào nước Để trung hoà dung dịch thu
được cần 25 gam dung dịch HCl 3,65% Kim loại hoà tan là:
Câu 8 Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hoà của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên
tiếp tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít CO2(đktc) Hai kim loại đó là:
Câu 9 Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu đượcdung dịch X Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là
A 10,6 gam B 21,2 gam C 15,9 gam D 5,3 gam.
Câu 10 Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol
Na2CO3 Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:
A 0,784 lít B 0,560 lít C 0,224 lít D 1,344 lít.
Câu 11 Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và
0,672 lít khí H2 (đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dungdịch A là
A NaCl B NaCl, NaOH C NaCl, NaHCO3 D NaCl, CaCl2.
Trang 25Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3 (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
A II, III và VI B I, II và III C I, IV và V D II, V và VI
Câu 3 X,Y,Z là 3 hợp chất của 1 kim loại hoá trị I, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa
màu vàng X tác dụng với Y tạo thành Z Nung nóng Y thu được chất Z và 1 chất khí làm đụcnước vôi trong, nhưng không làm mất màu dung dịch nước Br2 Hãy chọn cặp X,Y,Z đúng
A X là K2CO3 ; Y là KOH ; Z là KHCO3 B X là NaHCO3 ; Y là NaOH ; Z là Na2CO3
C X là Na2CO3 ; Y là NaHCO3 ; Z là NaOH D X là NaOH ; Y làNaHCO3 ; Z là Na2CO3
Câu 4 Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn
xốp) thì
A ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O và ở cực dương xả ra quá trình khử ion Cl -
B ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl-
C ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Cl -
D ở cực dương xảy ra quá trinh oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl-
Câu 5 Cho sơ đồ sau : X dpnc Na + …… Hãy cho biết X có thể là chất nào sau đây ?
A NaCl, NaNO3 B NaCl, NaOH C NaCl, Na2SO4 D NaOH, NaHCO3
Câu 6: Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,30 gam
hỗn hợp muối clorua Số gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp lần lượt là:
Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH
x mol/lít , sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tácdụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa Giá trị của x là:
A 2 : 1 B 2: 3 C 1: 1 D 1: 3
Câu 10 Hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau Hòa tan 0,37 gam hỗn
hợp A trong nước dư, thu được dung dịch X Cho 100 ml dung dịch HCl 0,4M vào dung dịch
X, được dung dịch Y Để trung hòa vừa đủ lượng axit còn dư trong dung dịch Y, cần thêm tiếpdung dịch NaOH có chứa 0,01 mol NaOH Hai kim loại kiềm trên là
A Li-Na B Na-K C K-Rb D Rb-Cs
Câu 11 Cho các hiện tượng thí nghiệm sau
1) Đốt NaOH bằng đũa platin trên ngọn lửa đèn cồn thấy có màu vàng
2) Cho từ từ từng giọt HCl vào dung dịch Na2CO3 một lúc sau mới thấy khí thoát ra
3) Trộn dung dịch CaCl2 với dung dịch NaHCO3 rồi đun nóng thấy kết tủa màu vàng
4) Trộn dung dịch NaOH với dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xanh
5) Cho một mẩu quỳ tím vào dung dịch Na2CO3 0,1M thấy quỳ tím hóa đỏ
Trang 26Có bao nhiêu hiện tượng thí nghiệm được mô tả đúng
4 Vận dụng cao
Câu 1 Có các dung dịch riêng biệt sau bị mất nhãn: NaOH, Ca(HCO3)2, CaCl2, NH4HCO3.Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Trộn dung dịch 1 với dung dịch 2 không có phản ứng xảy ra;
- Trộn dung dịch 1 với dung dịch 3 cũng không có phản ứng xảy ra;
- Trộn dung dịch 1 với dung dịch 4 thấy xuất hiện kết tủa trắng;
- Trộn dung dịch 2 với dung dịch 4 thấy có khí bay ra
Các dung dịch 1, 2, 3, 4 lần lượt là:
A Ca(HCO3)2; NH4HCO3; CaCl2; NaOH B NH4HCO3; Ca(HCO3)2; CaCl2; NaOH.
C Ca(HCO3)2; NH4HCO3; NaOH; CaCl2 D NH4HCO3; CaCl2; NaOH; Ca(HCO3)2.
Câu 2 Cho các phương trình hóa học sau:
1) NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O 2) K2CO3 + H2SO4 K2SO4 + CO2 + H2O3) CaCO3 + 2HClCaCl2 + CO2 + H2O 4) Ba(HCO3)2 + H2SO4 BaSO4+2H2O + 2CO25) 3Na2CO3 + 2FeCl3 + 3H2O2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6NaCl
6) 3Li2CO3 + 2H3PO4 2Li3PO4 + 3CO2 + 3H2O
Số phương trình hóa học có phương trình ion rút gọn: CO32- + 2H+ CO2 + H2O là
Câu 3: Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan.
Mặt khác, cho a gam dung dịch muối X tác dụng với a gam dung dịch Ba(OH)2, thu được 2agam dung dịch Y Công thức của X là
Câu 4: Cho các sơ đồ phản ứng sau
X1 + X2 → X4 + H2; X3 + X4 → CaCO3 + NaOH; X3 + X5 + X2 → Fe(OH)3 + NaCl +CO2
Các chất thích hợp với X3, X4, X5 lần lượt là
A Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl3 B Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl2.
C Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl3 D Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl2.
Câu 5: Cho 3 dung dịch chứa 3 muối X, Y và Z (có các gốc axit khác nhau) Biết:
- Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch muối Y có khí bay ra;
- Dung dịch muối Y tác dụng với dung dịch muối Z có kết tủa xuất hiện;
- Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch muối Z có kết tủa xuất hiện và có khí bay ra.Các muối X, Y, Z lần lượt là:
A NaHSO4, Na2CO3, Ba(HCO3)2. B NaHCO3, Na2SO4, Ba(HCO3)2.
C Na2CO3, NaHSO4, Ba(HCO3)2. D NaHSO4, Na2CO3, Mg(HCO3)2.
Câu 6 Hòa tan 17 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào nước được dung dịch Y và 6,72 lít H2(đktc) Để trung hòa một nửa dung dịch Y cần dùng dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HCl (tỉ lệmol 1:2) Tổng khối lượng muối được tạo ra là:
Câu 7 Hòa tan hết 5,50 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO vào nước thu được 1,344lít H2 (đktc) và dung dịch kiềm Y chứa 4,00 gam NaOH Hấp thụ hoàn toàn 4,032 lít CO2(đktc) vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 8: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thuđược kết tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không cònkhí thoát ra thì hết 560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M.Khối lượng kết tủa X là
Trang 27A 3,94 gam B 7,88 gam C 11,28 gam D 9,85 gam
Câu 9: Cho 8,5 gam hỗn hợp gồm Na và K vào 100 ml H2SO4 0,5M và HCl 1,5M thoát ra 3,36lít khí (đktc) Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 19,475 gam B 17,975 gam C 18,625 gam D 20,175 gam.
Câu 10 Thủy tinh thường được điều chế bằng cách nấu chảy hỗn hợp SiO2, Na2CO3 và CaO.Một loại thủy tinh thường có phần trăm khối lượng các nguyên tố: Na chiếm 9,62%, Ca chiếm8,368%, còn lại là Si và O Biết công thức của thủy tinh được điều chế dưới dạng các oxit.Công thức của loại thủy tinh đó là
C Na2O.2CaO.3SiO2 D 2Na2O.CaO.2SiO2
Câu 11 Độ dinh dưỡng của phân bón kali là hàm lượng phần trăm K2O có trong tổng khốilượng phân bón Một mẫu phân bón kali có khối lượng 100 gam chứa 74,5 gam KCl, 17,4 gamK2SO4 còn lại là tạp chất không chứa kali Tính độ dinh dưỡng của loại phân bón kali đó
Trang 28Ngày soạn :
Tiết 41,42: CHỦ ĐỀ : ĐƠN CHẤT KIM LOẠI KIỀM , KIM LOẠI KIỀM THỔ
A Mục tiêu bài học:
1.Kiến thức: Trình bày được :
Vị trí , cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm kim loại kiềm thổ
Giải thích được :
Tính chất vật lí (mềm, khối lượng riêng nhỏ, nhiệt độ nóng chảy thấp)
Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit, phi kim) Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh
Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua nóng chảy)
Dự đoán tính chất hoá học, kiểm tra và kết luận về tính chất của đơn chất kim loại kiềm
Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, sơ đồ rút ra được nhận xét về tính chất, phương pháp điềuchế
Viết các phương trình hóa học minh hoạ tớnh chất hóa học của kim loại kiềm, viết sơ đồ điện phân điều chế kim loại kiềm
Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối kim loại kiềm trong hỗn hợp phản ứng
3 Thái độ:Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực tính hóa hóa học
5 Tích hợp bảo vệ môi trường
+ Nguồn và chất gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất kim loại kiềm và một
số hợp chất
+ Xử lí chất thải sau thí nghiệm hợp lí
+ Nguồn và chất gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất kim loại kiềm thổ +tác động của con người nhằm cải tạo môi trường ;
+ Biết được ảnh hưởng của môi trường tới con người và ngược lại
B Chuẩn bị:
1 Phương pháp
Tích hợp linh hoạt các phương pháp : Giải quyết vấn đề;phương pháp dạy học nhóm; Kỹ thuật đặt câu hỏi, thuyết trình gợi mở…
2 Phương tiện , thiết bị:
Sách giáo khoa hoá 12
Trang 29C Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Cho 1 mẩu Na vào nước rồi cho vài giọt
phenolphtalein Nêu hiện tượng
GV: Bài học của chúng ta hôm nay là chủ
đề kim loại kiềm, kiềm thổ.các em đã biết
được bao nhiêu kiến thức, kĩ nằng của chủ
để đó.Để tường tận hơn ta vào bài học hôm
nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 II Hoạt động hình thành kiến thức
1.Vị trí và cấu tạo của kim loại kiềm ,kim loại kiềm thổ Mục tiêu: Trình bày được :
Vị trí , cấu hình electron lớp ngoài cùng của kim loại kiềm kim loại kiềm
thổ
* Chuyển giao nhiệm vụ học
2 Nêu đặc điểm cấu tạo
nguyên tử và cấu tạo đơn chất
của kim loại kiềm?
3 Nêu tính chất vật lý của kim
Trang 302 Nêu đặc điểm cấu tạo
nguyên tử và cấu tạo đơn chất
của kim loại kiềm thổ?
3 Nêu tính chất vật lý của kim
- Quan sát bảng tóm tắt cấu tạo và tính chất vật
lí của kim loại kiểm, mục nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lương riêng, độ cứng, thể điện cựcchuẩn.
- Đọc 1 số thông tin trong bài về tính chất vật lí.
- Nguyên tử của các kim loại kiềm thổ đều có cấuhình electron lớp ngoài cùng là ns2 (n là số thứ tựcủa lớp)
Be : [He] 2s2 ; Mg : [Ne] 3s2 ; Ca : [Ar]4s2 ; Sr : [Kr] 5s2 ; Ba : [Xe] 6s2
- Khối lượng riêng tương đối nhỏ, nhẹ hơn nhôm(trừ bari)
- Độ cứng hơi cao hơn các kim loại kiềm nhưngvẫn tương đối mềm
- Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượngriêng của các kim loại kiềm thổ không theo mộtquy luật nhất định như các kim loại kiềm Đó là
do các kim loại kiềm thổ có kiểu mạng tinh thểkhông giống nhau
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh phân tích ,đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh
Trang 31Hoạt động 2 II Hoạt động hình thành kiến thức
2 Ứng dụng và điều chế kim loại kiềm,kim loại kiềm thổ
Mục tiêu: Phương pháp điều chế kim loại kiềm (điện phân muối halogenua
nóng chảy)
* Chuyển giao nhiệm vụ học
2 Nêu phương pháp điều chế
kim loại kiềm, viết phương
trình hóa học điều chế kim loại
Natri?
Nhóm 2,4
1 Nêu các ứng dụng của kim
loại kiềm thổ?
2 Nêu phương pháp điều chế
kim loại kiềm thổ, viết phương
trình hóa học điều chế kim loại
- HS nghiên cứu nội dung bài học
- Tóm tắt một số ứng dụng của kim loại kiềm.
M + + e đpnc M
* Điều chế kim loại Na:
- Nguyên liệu: NaCl tinh kiết
- Phương pháp: Điện phân nóng chảy trong bìnhđiện phân có cực dương làm bằng than chì, cực
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh phân tích ,đánh giá
kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh
Hoạt động 2 II Hoạt động hình thành kiến thức
3 Tính chất hóa học của kim loại kiềm ,kiềm thổ Mục tiêu: Giải thích được :
Tính chất hoá học : Tính khử mạnh nhất trong số các kim loại (phản ứng với nước, axit,
Trang 32phi kim) Kim loại kiềm thổ có tính khử mạnh
* Chuyển giao nhiệm vụ học
của kim loại kiềm thổ
GV: Bao quát lớp và giúp đỡ
M
O M O
M
2 2
2 4
2
2 2
1 Tác dụng với phi kim
Kim loại kiềm thổ khử các nguyên tử phi kim thành ion
âm 2Mg0 + O02 2Mg O+2 -2
2 Tác dụng với dung dịch axit
a) Với dung dịch axit H2SO4 loãng ,HCl
Kim loại kiềm thổ khử mạnh ion H+ trong các dung dịchH2SO4 loãng, HCl thành khí H2
0
Mg+ 2+1H Cl Mg Cl+2 2 + H02
b) Với dung dịch axit H2SO4 đặc ,HNO3
Kim loại kiềm thổ có thể khử 5N trong HNO3 loãng xuống3
Trang 33hiđro Ca + 2H O2 �Ca(OH) + H2 2�
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
GV: Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ của học sinh phân tích ,đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ cũng như các ý kiến tham luận của học sinh
Hoạt động 2 II Hoạt động hình thành kiến thức
4 Kim loại kiềm,kiềm thổ và vấn đề môi trường Mục tiêu: HS trình bày được ảnh hưởng của kim loại kiềm, kiềm thổ đến môi trường
GV: Em hãy cho biết ảnh hưởng
của quá trình điều chế,sử dụng kim
loại kiềm ,kiềm thổ đối với môi
trường ?
HS:
+ Nguồn và chất gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất kim loại kiềm và một số hợp chất
+ Xử lí chất thải sau thí nghiệm hợp lí+ Nguồn và chất gây ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất kim loại kiềm thổ+tác động của con người nhằm cải tạo môi trường ;
+ Biết được ảnh hưởng của môi trường tới con người và ngược lại
4 Củng cố: Củng cố chủ đề thông qua các bài tập luyện tập
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
cho hs luyện tập các bài tập chủ đề đơn
chất kim loại kiềm ,kiềm thổ tùy thuộc
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5.Hướng dẫn về nhà :
Thông qua hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
* Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng, tìm tòi, sáng tạo
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
Trang 34Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Ngày tết (tết dương lịch và âm lịch) nếu
chúng ta có hàng nến với ngọn lửa lung
linh, đủ màu sắc để đón giao thừa thì hay
biết mấy
Hãy tìm hiểu cách làm nến màu
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn
thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và
những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Câu 3: Trong công nghiệp, natri hiđroxit được sản xuất bằng phương pháp
A điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn điện cực.
B điện phân dung dịch NaNO3, không có màng ngăn điện cực.
C điện phân dung dịch NaCl, có màng ngăn điện cực.
D điện phân NaCl nóng chảy.
Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng ?
A Các kim loại: natri, bari, beri đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường
B Kim loại xesi được dùng để chế tạo tế bào quang điện
C Kim loại magie có kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện
D Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm thổ (từ beri đến bari) cónhiệt độ nóng chảy giảm dần
Câu 5: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M Giá trị của V là
Câu 9 Khối lượng muối thu được khi đốt 0,1 mol Na trong khí Cl2 dư là
A 5,85 gam B 11,7 gam C 2,975 gam D 23,4 gam.
Câu 10 Natri hiđrocacbonat (natribicacbonat) có nhiều ứng dụng trong thực tế, đời sống như
dùng để tạo bọt và tăng pH trong các loại thuốc sủi bọt, làm bột nở tạo xốp cho nhiều loạibánh, thêm vào xốt cà chua hay nước chanh để làm giảm nồng độ axit , để xác định hàmlượng phần trăm natri hiđrocacbonat không rõ nguồn gốc, người ta cho 10 gam mẫu chất tácdụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra 2,24 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn Hàm lượngphần trăm natri hiđrocacbonat có trong mẫu chất đó là
Câu 11: Muối natri và muối kali khi cháy cho ngọn lửa màu tương ứng:
Trang 35A Hồng và đỏ thẩm B Tím và xanh lam.
Câu 12: Cho Na vào nước thì thu được sản phẩm là
A H2 và một dung dịch làm hồng phenoltalein B H2 và một kết tủa.
C H2 và một dung dịch làm đỏ quì tím D H2 và một muối
Câu 13 Cho Na vào nước hiện tượng xảy ra là
A Na chìm trong nước, có bọt khí H2 thoát ra
B Na xoay tròn trên mặt nước, khí H2 thoát ra mạnh
C Na không phản ứng D Không thấy khí thoát ra
Câu 14 Để bảo quản natri, người ta phải ngâm natri trong
A dầu hỏa B nước C phenol lỏng D rượu etylic
2 Thông hiểu
Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng: NaHCO3 + X �� � Na2CO3 + H2O X là hợp chất
Câu 2: Quá trình nào sau đây, ion Na+ không bị khử thành Na?
A Điện phân NaCl nóng chảy B Điện phân dung dịch NaCl trong nước.
C Điện phân NaOH nóng chảy D Điện phân NaBr nóng chảy.
Câu 3: Có thể dùng NaOH (ở thể rắn) để làm khô các chất khí
C NH3, SO2, CO, Cl2. D N2, NO2, CO2, CH4, H2.
Câu 4: Khi nói về kim loại kiềm, phát biểu nào sau đây là sai?
A Các kim loại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim
B Trong tự nhiên, các kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất
C Khối lượng riêng giảm dần từ Li đến Cs
D Kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp
Câu 5 Cho dãy các chất: FeCl2, CuSO4, BaCl2, KNO3 Số chất trong dãy phản ứng được vớidung dịch NaOH là
Câu 6 Thủy tinh thường được điều chế bằng cách nấu chảy hỗn hợp SiO2, Na2CO3 và CaO.Hãy cho biết vai trò của Na2CO3 trong quá trình sản xuất thủy tinh
A giảm nhiệt độ nóng chảy của SiO2 B giảm độ tan của thủy tinh trong nước
C làm tăng độ cứng của thủy tinh D làm tăng khả năng truyền ánh sáng
Câu 7 Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kìềm vào nước Để trung hoà dung dịch thu
được cần 25 gam dung dịch HCl 3,65% Kim loại hoà tan là:
Câu 8 Cho 9,1 gam hỗn hợp hai muối cacbonat trung hoà của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kỳ liên
tiếp tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít CO2(đktc) Hai kim loại đó là:
Câu 9 Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (ở đktc) vào dung dịch chứa 8 gam NaOH, thu đượcdung dịch X Khối lượng muối tan có trong dung dịch X là
A 10,6 gam B 21,2 gam C 15,9 gam D 5,3 gam.
Câu 10 Thêm từ từ từng giọt dung dịch chứa 0,07 mol HCl vào dung dịch chứa 0,06 mol
Na2CO3 Thể tích khí CO2 (đktc) thu được bằng:
A 0,784 lít B 0,560 lít C 0,224 lít D 1,344 lít.
Câu 11 Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch A và
0,672 lít khí H2 (đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hòa hết một phần ba dungdịch A là
Trang 36Câu 12 Hiện tượng quan sát được khi cho một mẩu Na vào H2O là mẩu Na xoay tròn trên mặtnước Hiện tượng này được giải thích là do
A kim loại Na nhẹ hơn nước, khí H2 thoát ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặtnước
B kim loại Na nặng hơn nước, khí H2 thoát ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặtnước
C kim loại Na nhẹ hơn nước, khí O2 thoát ra nhanh gây phản lực làm mẩu Na xoay tròn trên mặtnước
D Na nhẹ hơn nước và tác dụng mạnh với nước tạo ra khí N2 gây phản lực làm mẩu Na xoaytròn trên mặt nước
3.Vận dụng thấp
Câu 1: Hỗn hợp X gồm Na2O, NH4Cl, NaHCO3 và CaCl2 có số mol bằng nhau Hoà tan hỗnhợp X trong nước và đun nóng nhẹ thu được dung dịch Y, khí Z và kết tủa T Dung dịch Ychứa:
A NaCl B NaCl, NaOH C NaCl, NaHCO3 D NaCl, CaCl2.
Câu 2: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Cho dung dịch NaCl vào dung dịch KOH
(II) Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(OH)2.
(III) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, có màng ngăn
(IV) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch NaNO3 (V) Sục khí NH3 vào dung dịch Na2CO3.
(VI) Cho dung dịch Na2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Các thí nghiệm đều điều chế được NaOH là:
A II, III và VI B I, II và III C I, IV và V D II, V và VI
Câu 3 X,Y,Z là 3 hợp chất của 1 kim loại hoá trị I, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa
màu vàng X tác dụng với Y tạo thành Z Nung nóng Y thu được chất Z và 1 chất khí làm đụcnước vôi trong, nhưng không làm mất màu dung dịch nước Br2 Hãy chọn cặp X,Y,Z đúng
A X là K2CO3 ; Y là KOH ; Z là KHCO3 B X là NaHCO3 ; Y là NaOH ; Z là Na2CO3
C X là Na2CO3 ; Y là NaHCO3 ; Z là NaOH D X là NaOH ; Y làNaHCO3 ; Z là Na2CO3
Câu 4 Khi điện phân dung dịch NaCl (cực âm bằng sắt, cực dương bằng than chì, có màng ngăn
xốp) thì
A ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa H2O và ở cực dương xả ra quá trình khử ion Cl -
B ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Na+ và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa ion Cl-
C ở cực âm xảy ra quá trình khử H2O và ở cực dương xảy ra quá trình oxi hóa Cl -
D ở cực dương xảy ra quá trinh oxi hóa ion Na+ và ở cực âm xảy ra quá trình khử ion Cl-
Câu 5 Cho sơ đồ sau : X dpnc Na + …… Hãy cho biết X có thể là chất nào sau đây ?
A NaCl, NaNO3 B NaCl, NaOH C NaCl, Na2SO4 D NaOH, NaHCO3
Câu 6: Cho 6,08 gam hỗn hợp NaOH và KOH tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 8,30 gam
hỗn hợp muối clorua Số gam mỗi hidroxit trong hỗn hợp lần lượt là:
Câu 7: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH
x mol/lít , sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y Cho toàn bộ Y tácdụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa Giá trị của x là:
Câu 8 Hoà tan hoàn toàn 19 gam hỗn hợp X gồm M2CO3 và MHCO3 (M là kim loại kiềm)trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 4,48 lít CO2 (đktc) Kim loại M là
Trang 37Câu 9 Hòa tan hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm A,B kế tiếp nhau trong phân nhóm(MA< MB).Lấy 0.425 g hỗn hợp X Hòa tan hoàn toàn vào H2O thu được 0.168 l H2(đktc) Tỉ lệ về số molcủa A,B là
A 2 : 1 B 2: 3 C 1: 1 D 1: 3
Câu 10 Hỗn hợp A gồm hai kim loại kiềm ở hai chu kỳ liên tiếp nhau Hòa tan 0,37 gam hỗn
hợp A trong nước dư, thu được dung dịch X Cho 100 ml dung dịch HCl 0,4M vào dung dịch
X, được dung dịch Y Để trung hòa vừa đủ lượng axit còn dư trong dung dịch Y, cần thêm tiếpdung dịch NaOH có chứa 0,01 mol NaOH Hai kim loại kiềm trên là
A Li-Na B Na-K C K-Rb D Rb-Cs Câu 11 Cho các hiện tượng thí nghiệm sau
1) Đốt NaOH bằng đũa platin trên ngọn lửa đèn cồn thấy có màu vàng
2) Cho từ từ từng giọt HCl vào dung dịch Na2CO3 một lúc sau mới thấy khí thoát ra
3) Trộn dung dịch CaCl2 với dung dịch NaHCO3 rồi đun nóng thấy kết tủa màu vàng
4) Trộn dung dịch NaOH với dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa màu xanh
5) Cho một mẩu quỳ tím vào dung dịch Na2CO3 0,1M thấy quỳ tím hóa đỏ
Có bao nhiêu hiện tượng thí nghiệm được mô tả đúng
4 Vận dụng cao
Câu 1 Có các dung dịch riêng biệt sau bị mất nhãn: NaOH, Ca(HCO3)2, CaCl2, NH4HCO3.Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Trộn dung dịch 1 với dung dịch 2 không có phản ứng xảy ra;
- Trộn dung dịch 1 với dung dịch 3 cũng không có phản ứng xảy ra;
- Trộn dung dịch 1 với dung dịch 4 thấy xuất hiện kết tủa trắng;
- Trộn dung dịch 2 với dung dịch 4 thấy có khí bay ra
Các dung dịch 1, 2, 3, 4 lần lượt là:
A Ca(HCO3)2; NH4HCO3; CaCl2; NaOH B NH4HCO3; Ca(HCO3)2; CaCl2; NaOH.
C Ca(HCO3)2; NH4HCO3; NaOH; CaCl2 D NH4HCO3; CaCl2; NaOH; Ca(HCO3)2.
Câu 2 Cho các phương trình hóa học sau:
1) NaHCO3 + HCl NaCl + CO2 + H2O 2) K2CO3 + H2SO4 K2SO4 + CO2 + H2O3) CaCO3 + 2HClCaCl2 + CO2 + H2O 4) Ba(HCO3)2+H2SO4 BaSO4 + 2H2O + 2CO25) 3Na2CO3 + 2FeCl3 + 3H2O2Fe(OH)3 + 3CO2 + 6NaCl
6) 3Li2CO3 + 2H3PO4 2Li3PO4 + 3CO2 + 3H2O
Số phương trình hóa học có phương trình ion rút gọn: CO32- + 2H+ CO2 + H2O là
Câu 3: Cho muối X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch chứa hai chất tan.
Mặt khác, cho a gam dung dịch muối X tác dụng với a gam dung dịch Ba(OH)2, thu được 2agam dung dịch Y Công thức của X là
Câu 4: Cho các sơ đồ phản ứng sau
X1 + X2 → X4 + H2; X3 + X4 → CaCO3 + NaOH; X3 +X5+X2→Fe(OH)3+NaCl+ CO2Các chất thích hợp với X3, X4, X5 lần lượt là
A Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl3 B Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl2.
C Na2CO3, Ca(OH)2, FeCl3 D Ca(OH)2, NaHCO3, FeCl2.
Câu 5: Cho 3 dung dịch chứa 3 muối X, Y và Z (có các gốc axit khác nhau) Biết:
- Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch muối Y có khí bay ra;
- Dung dịch muối Y tác dụng với dung dịch muối Z có kết tủa xuất hiện;
- Dung dịch muối X tác dụng với dung dịch muối Z có kết tủa xuất hiện và có khí bay ra.Các muối X, Y, Z lần lượt là:
Trang 38A NaHSO4, Na2CO3, Ba(HCO3)2. B NaHCO3, Na2SO4, Ba(HCO3)2.
C Na2CO3, NaHSO4, Ba(HCO3)2. D NaHSO4, Na2CO3, Mg(HCO3)2.
Câu 6 Hòa tan 17 gam hỗn hợp X gồm K và Na vào nước được dung dịch Y và 6,72 lít H2(đktc) Để trung hòa một nửa dung dịch Y cần dùng dung dịch hỗn hợp H2SO4 và HCl (tỉ lệmol 1:2) Tổng khối lượng muối được tạo ra là:
Câu 7 Hòa tan hết 5,50 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO vào nước thu được 1,344lít H2 (đktc) và dung dịch kiềm Y chứa 4,00 gam NaOH Hấp thụ hoàn toàn 4,032 lít CO2(đktc) vào dung dịch Y thì thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
Câu 8: Cho hỗn hợp K2CO3 và NaHCO3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào bình dung dịch Ba(HCO3)2 thuđược kết tủa X và dung dịch Y Thêm từ từ dung dịch HCl 0,5M vào bình đến khi không cònkhí thoát ra thì hết 560 ml Biết toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M.Khối lượng kết tủa X là
A 3,94 gam B 7,88 gam C 11,28 gam D 9,85 gam
Câu 9: Cho 8,5 gam hỗn hợp gồm Na và K vào 100 ml H2SO4 0,5M và HCl 1,5M thoát ra 3,36lít khí (đktc) Cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là
A 19,475 gam B 17,975 gam C 18,625 gam D 20,175 gam.
Câu 10 Thủy tinh thường được điều chế bằng cách nấu chảy hỗn hợp SiO2, Na2CO3 và CaO.Một loại thủy tinh thường có phần trăm khối lượng các nguyên tố: Na chiếm 9,62%, Ca chiếm8,368%, còn lại là Si và O Biết công thức của thủy tinh được điều chế dưới dạng các oxit.Công thức của loại thủy tinh đó là
C Na2O.2CaO.3SiO2 D 2Na2O.CaO.2SiO2
Câu 11 Độ dinh dưỡng của phân bón kali là hàm lượng phần trăm K2O có trong tổng khốilượng phân bón Một mẫu phân bón kali có khối lượng 100 gam chứa 74,5 gam KCl, 17,4 gamK2SO4 còn lại là tạp chất không chứa kali Tính độ dinh dưỡng của loại phân bón kali đó
Trang 39A Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
Nêu được :
- Tính chất hóa học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4, H2O
- Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước cứng; Cách làm mềm nước cứng
- Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch
Trọng tâm
- Tính chất hóa học cơ bản của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4
- Các loại độ cứng của nước và cách làm nước mất cứng
2 Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm , tính chất của Ca(OH)2
- Viết các phương trình hóa học dạng phân tử và ion thu gọn minh hoạ tính chất hóa học
- Tính thành phần phần trăm về khối lượng muối trong hỗn hợp phản ứng
3 Thái độ
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học
4 Định hướng năng lực đươc hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực hợp tác, làm việc theo nhóm
- Năng lực tính toán hóa học
5 Tích hợp bảo vệ môi trường
+ Sự biến đổi các chất trong môi trường tự nhiên: sự tạo thành thạch nhũ trong hang động; sự bào mòn núi đá vôi ;sự tạo thành cặn ở đáy ấm, nồi hơi
+ Tác động của con người nhằm cải tạo môi trường;
+ Biết được ảnh hưởng của môi trường tới con người và ngược lại
+ Xử lí chất thải sau thí nghiệm hợp lí
B Chuẩn bị:
1 Phương pháp
Dạy học nhóm ,thuyết trình,đàm thoại…
2 Phương tiện , thiết bị
Giáo viên :Mg, bình thu O2 sẵn
Học sinh: Đọc bài ở nhà,
C Tiến trình bài dạy:
Trang 40Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập
Học sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Hợp chất của kim loại kiềm thổ là một
trong những hợp chất có tầm ảnh hưởng
lớn đến đời sống sức khỏe, ứng dụng
cũng như như môi trường Vậy hợp
chất kim loại kiềm thổ quan trọng gồm
những hợp chất nào ta vào bài học ngày
hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhậnxét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,đánh giá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2(40 phút) : II Hình thành kiến thức- Luyện tập
Mục tiêu: Nêu được :
Tính chất hóa học, ứng dụng của Ca(OH)2, CaCO3, CaSO4.2H2O.
Khái niệm về nước cứng (tính cứng tạm thời, vĩnh cửu, toàn phần), tác hại của nước cứng ; Cách làm mềm nước cứng
Cách nhận biết ion Ca2+, Mg2+ trong dung dịch
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ
HS khi cần thiết
HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua
làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ+ Sau khi hoàn thành nội dung các HS hình thành nhóm mới theo sự phân công của GV