- Sản xuất chất dẻo, tơ sợi tổng hợp.- Sản xuất ra hóa chất, HCl, clorua vôiCaOCl2, thuốc trừ sâu * Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học
Trang 1TRƯỜNG THPT XUÂN TRƯỜNG
TỔ HÓA HỌC MÔN: HÓA HỌC LỚP 10
Thứ tự tiết dạy
Bài dạy (Nội dung tiết dạy)
Định hướng các năng lực cần phát triển cho học sinh
Phương phápkĩ thuật
tổ chức dạy học
Điều chỉnh/Ghi chú
- Khái quát về nhóm Halogen
- Clo
- Hidroclorua-axit clohidric
và muối clorua
- Bài thực hành
số 2
- Sơ lược
về hợp chất có oxi của clo
- Flo, brom, iot
- Luyện tập nhómHalogen
- Bài thực hành
số 3
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực sử dụng
ngôn ngữ hóa học:
CTPT, CTCT đơn chất và hợp chất của clo, tên gọi, tính chất vật lí, phương trình hóa học thể hiện tính chất hóa học, điều chế sản xuất…
- Năng lực thực hànhhóa học: làm thí nghiệm, quan sát hiệntượng giải thích đượccác hiện tượng xảy rakhi tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất của đơn chất, hợp chất của clo; tiến hành các thí nghiệm trong bài thựchành
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vàocuộc sống: biết được các tính chất vật lí, tính chất hóa học, ứng dụng của clo, hợp chất của clo vào cuộc sống Đồng thời
có phươngpháp bảo
vệ môi trường, xử lí các chất thải trong
-PPDH: thuyết
trình, vấn đáp- đàm thoại gợi
mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm trực quan
- HTDH:
+ Dạy trên lớp
lí thuyết 6 tiết
+ Luyện tập 2 tiết –học sinh thảo luận nhóm những nội dung kiến thức đã học và vận dụnglàm bài tập
+ Bài thực hành: tích hợp trong các tiết dạy trước
+ Kiểm tra 1 tiết (100% TN)+ Kiểm tra 15 phút (100% trăcnghiêm)
Trên Shub Claasroom
Một số kiến thức chương này các em cũng đã được học ở lớp 9 nên giáo viên cần hướng dẫn cách học
để tránh hiện tượng các em thấy lặp lại kiến thức ví
dụ bài Clo, Gvcần phân tích mạch kiến thức theo hướng tư duy
từ cấu tạo nguyên tử dẫnđến tính chất hóa học, chú trọng đến quá trình tư duy nhận xét chung về tính oxi hóa mạnh của clo Tính chất hóa học được thể hiện qua các phản ứng-gv nên cho HS hoặc xem video thí nghiệm
Trang 2- Học sinh tự học bài hợp chất chứa oxi của clo và phần ứng dung của clo
Trang 3-Năng lực tự quản lý-Năng lực tự học
* Phẩm chất: yêu quêhương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, có ý thức bảo
vệ môi trường sống,
sử dụng hợp lí, có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế, các chất có ứng dụng trong cuộc sống, có ý thức tìm tòi sáng tạo
- Tich hơp thành chủ
đề 6: Oxi – Luu huỳnh
* Năng lực chuyên biệt:
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:
đọc tên, viết CTPT, CTCT của đơn chức, hợp chất oxi-lưu huỳnh; viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra…
- Năng lực thực hànhhóa học: làm thí nghiệm, quan sát hiệntượng giải thích đượccác hiện tượng xảy rakhi tiến hành thí nghiệm chứng minh tính chất oxi-lưu huỳnh và hợp chất của chúng
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vàocuộc sống: sử dụng các kiến thức đã học
về tính chất vật lí, tính chất hóa học vận dụng vào cuộc sống
đồng thời có giảiphápbảo vệ môi trường, giữ gìn tầng ozon, xử
lí các chất thải trong quá trình sản xuất hóahọc
- Năng lực giải quyết
-PPDH: thuyết
trình, vấn đáp- đàm thoại gợi
mở, hoạt động nhóm, sử dụng
sơ đồ tư duy, thínghiệm biểu diễn, nghiên cứu, chứng minh,thí nghiệm thực hành
- HTDH:
+ Dạy trên lớp
lí thuyết 6 tiết
+ Luyện tập 2 tiết - học sinh thảo luận nhóm,
hệ thống kiến thức, sơ đồ hóa kiến thức (sơ đồ
tư duy) + + Bài thực hành: tích hợp trong các tiết dạy trước
+ Kiểm tra 1 tiết
(100% tự luận)+ Kiểm tra 15 phút (100% tự luận)
Trên Shub Claasroom
- Tich hơp thành chủ đề 6: Oxi – Luu huỳnh
- Hướng dẫn học sinh tự học phần oxi, ozon; TTTN, ưng dung và sản xuất S
- Không dạy phần điều chế
SO2, SO3
- Các TN trong cac bai thực hanh tichhợp trong cac tiết trước
Trang 4vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán:
+Biết so sánh tính chất của oxi, lưu huỳnh
+ Viết PTHH minh họa tính chất hóa học,điều chế
+ Nhận biết các hợp chất, dung dịch axit-bazo-muối
+ Bài tập tính toán: khối lượng, thể tích, nồng độ các chất tham gia pư, chất tạo thành…có liên quan đến các hợp chất của oxi-lưu huỳnh
* Các năng lực khác:
-Năng lực hợp tác(trong hoạt động nhóm)
-Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
và truyền thông(tìm những thông tin về tính chất, ứng dụng của oxi-lưu huỳnh và hợp chất của chúng, quá trình sản xuất axit sunfuric trong công nghiệp)
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt, trình bày ý kiến, nhậnđịnh của bản thân.-Năng lực giao tiếp-Năng lực tự quản lý-Năng lực tự học
* Phẩm chất: yêu quêhương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, có ý thức bảo
vệ môi trường tự nhiên, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên,có
ý thức tìm tòi sáng
Trang 5-Luyện tập
* Năng lực chuyên biệt:
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học:
khái niệm tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học, chất xúc tác,phản ứng thuận nghịch
- Năng lực thực hànhhóa học: làm thí nghiệm, quan sát hiệntượng giải thích đượccác hiện tượng xảy rakhi tiến hành thí nghiệm chứng minh các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vàocuộc sống: biết được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, cân bằng hóa học từ
đó vận dụng trong thực tiễn, tìm ra các cách để tăng tốc độ các phản ứng có lợi nhằm phục vụ đời sống, tăng hiệu quả sản xuất Ngược lại tatìm các cách để kìm hãm, loại bỏ các phảnứng không có lợi -gây hại cho con người
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán: vận dụng nguyên lý Lơ Satơliê đưa ra được các phương án làm tăng tốc độ pư, làm cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều hướng phù hợp với mong muốn của con người
-PPDH: thuyết
trình, vấn đáp- đàm thoại gợi
mở, hoạt động nhóm, thí nghiệm chứng minh,thí nghiệm thực hành, giao nhiệm vụ
- HTDH:
+ Dạy trên lớp
lí thuyết 1 tiết
+ Luyện tập – 1 tiết học sinh thảo luận nhóm những nội dung kiến thức về tốc
độ phản ứng, cân bằng hóa học
- HS đọc thêmbài tôc đô pư
Trang 6* Các năng lực khác:
-Năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)
-Năng lực sử dụng công nghệ thông tin
và truyền thông: tìm hiểu những ví dụ thực
tế, nhũng cách mà con người đã sử dụng
để tăng tốc độ phản ứng, chuyển dịch cân bằng theo chiều hướng có lợi, theo mong muốn của con người đối với các quátrình hóa học xảy ra trong đời sống và sản xuất; suy nghĩ tìm tòi các cách khác
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt, trình bày ý kiến, nhậnđịnh của bản thân
-Năng lực giao tiếp-Năng lực tự quản lý-Năng lực tự học
* Phẩm chất: yêu quêhương đất nước, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, có ý thức bảo
vệ môi trường tự nhiên,tự lực, có tinh thần vượt khó, có niềm say mê, nghiên cứu tìm hiểu kiến thức khoa học, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, có ý thức tìmtòi sáng tạo tận dụng những nguyên liệu sẵn có
Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương,đất nước;trung thực, tự
-PPDH: hoạt
động nhóm, giao nhiệm vụ, kiểm tra
- HTDH:
+ Ôn tập: học
-Ôn tập học kìII
- Kiểm tra học
kỳ II
- Học sinh chủđộng ôn tập
Trang 7vụ đạo đức tôn trọng, chấp hành kỷ luật, pháp luật.
sinh thảo luận nhóm những nộidung kiến thức
đã học: 3 tiết
+ Kiểm tra học kỳ: 1 tiết
( TN + TL)
* Đề kiểm tra cần có sự thống nhất ma trận đề,
có mức độ phù hợp với trình độnhận thức của học sinh, tạo được hứng thú học tập, sự sángtạo , yêu thích môn học của học sinh, tránh tình trạng sa đà quá nhiều vào
kĩ thuật tính toán, giải toán
Tránh ra những phần tinh giảm
kiến thức đã học, biết khái quát theo sơ
đồ mạch kiến thức đã học,
có phương pháp ghi nhớ, nắm được phương pháp đặc thù của bộmôn Có ý thức học nghiêm túc, tích cực; kết hợp với sự hướng dẫn của giáo viên
- Trạng thái tự nhiên của halogen
- Một số tính chất vật lý, ứng dụng, phương pháp điều chế flo, clo, brom, iot trong PTN vàtrong công nghiệp Các halogen là các chất độc hại
- Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính chất oxy hóa mạnh: Oxy hóa kim loại, phikim và một số hợp chất
- Giải thích được các tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là tính oxi hóamạnh, giải thích được quy luật biến đổi tính oxi hóa (Từ Flo tới Iot tính oxi hóa giảm dần)
- Trong một số phản ứng clo, brom, iot còn thể hiện tính khử
2 Kỹ năng
Trang 8- Khai thác mối liên hệ giữa vị trí và tính chất hóa học của các đơn chất halogen.
- Viết phương trình phản ứng hóa họcminh họa cho tính oxy hóa mạnh và tính khử củahalogen, phương trình phản ứng điều chế clo trong PTN và trong công nghiệp
- Kỹ năng thực hành quan sát, phân tích các thí nghiệm, chứng minh, so sánh
- Giải bài tập hóa học
- Tư duy khoa học và sáng tạo
3 Thái độ
- Có ý thức tìm tòi, khám phá thể giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiện tượng trong
tự nhiên Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phám khoa học của con người
- Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận và nghiêm túc trong khoa học
- Thấy được tầm quan trọng của khoa học với thực tế
4 Năng lực cần hướng tới
-Năng lực tính toán hoá học
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực sử dụng biểu tượng hóa học
-Năng lực vận dụng, đề xuất kiến thức hoá học vào thực tiễn
- Năng lực giải quyết vấn đề và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thựchiện đó
- Phương pháp đàm thoại tìm tòi
- Phương pháp sử dụng câu hỏi bài tập
2.Thiết bị:
a Chuẩn bị của GV
+ Các movie thí nghiệm:
- Clo tác dụng kim loại: Al, Fe, Cu
- Clo tác dụng với hiđro
- Điều chế clo trong phòng thí nghiệm
- Brom tác dụng với nhôm
- So sánh mức độ hoạt động của các halogen
- Sự thăng hoa của I2
- Iot tác dụng với nhôm
+ Mô phỏng sơ đồ sản xuất NaOH và khí Cl2, H2 trong công nghiệp
+ Các hình ảnh về trạng thái tự nhiên, ứng dụng của F2, Cl2, Br2, I2; bệnh nhân mắc bệnhbướu cổ, cách phòng bệnh bướu cổ, cách sử dụng các sản phẩm có chứa iot hiệu quả nhất
+ Máy tính, máy chiếu
Phiếu học tập số 1
TC vật lý
Trạng thái
Trang 9b Chuẩn bị của học sinh
- Nghiên cứu thông tin SGK
- Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên giao
3839
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài
3 Bài mới:
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên đưa ra tình huống : Nghỉ hè bạn
Nam được mẹ đưa đi học bơi tại trung tâm
bơi lội Ban đầu Nam rất háo hức với kế
hoạch mẹ đưa ra Nhưng khi đến nơi, vừa
đặt chân xuống nước Nam cảm có mùi gì
đó khó chịu liền nhảy ngay lên bờ
Thấy vậy, mẹ hỏi Nam : Sao vậy con ?
Nam trả lời : Nước có mùi gì lạ lắm ạ
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
Trang 10Con không học bơi nữa đâu.
Mẹ : Có gì đâu con, nước trong mà
Nam bảo : Nhưng nước có mùi gì kinh lắm
Con sợ bị ngứa
Mẹ đang loay hoay tìm cách thuyết phục
Nam
Các em hãy giúp mẹ thuyết phục bạn Nam
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 : Hoạt động hình thành kiến thức
I Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của các halogen Mục tiêu: HS nêu được:
- Trạng thái tự nhiên của halogen
- Một số tính chất vật lý của halogen Các halogen là các chất độc hại
* Hoạt động chuyển
giao nhiệm vụ học
tập
- Gv yêu cầu học sinh
thảo luận theo nội
dung phiếu số 1 dựa
vào nội dung đã chuẩn
* Báo cáo kết quả học tập
Phiếu học tập 1:
Nội dung
TC vật lý chất khí màu lục
nhạt, rất độc
Chất khí, màuvàng lục, mùixốc
Tan vừa phải Clo rất độc
chất lỏng màu đỏ nâu,
dễ bay hơi, Brom ít tan trong nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
Ở nhiệt
độ thườngiot là tinh thể có màu tím đen,
có tínhthăng hoa, tan rất
ít trong nước
Trang 11Trạngthái
tự nhiên
Flo chỉ tồn tại dạng hợp chất Hợp chất của Flo có trong menrăng , trong lá cây , khoáng vật: Florit (CaF2), Criolit (Na3AlF6)
Clo tồn tại dạnghợp chất, chủ yếu
là muối CloruaNaCl,CacnalitKCl.MgCl2.6H2O
và xinvinitNaCl.KCl
Brom tồn tạitrong tự nhiên dạng hợp
chất:KBr, NaBr…
Hàm lượng Brom trong
tự nhiên ít hơn Clo và Flo
Muối Bromua có trong nước biển
Trong
tự nhiên iot tồn tại dạng hợp chất muối iotua,
có trong 1
số loài rong biển, tuyến giáp của người
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức
Hoạt động hình thành kiến thức
II Tính chất hóa họcMục tiêu: HS nêu được:
- Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính chất oxy hóa mạnh: Oxy hóa kim loại,phi kim và một số hợp chất
- Giải thích được các tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là tính oxi hóamạnh, giải thích được quy luật biến đổi tính oxi hóa (Từ Flo tới Iot tính oxi hóa giảmdần)
* Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Gv yêu cầu học sinh thảo luận theo
nội dung phiếu số 1 dựa vào nội dung
đã chuẩn bị
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên
báo cáo kết quả
* Thực hiện nhiệm vụ học tập Thảo luận theo nhóm
* Báo cáo kết quả học tập
Phiếu học tập 2: Tính chất hoá họcNội
dung
Tc chung Tínhoxi
hóamạnhnhất
Tính oxihóa mạnh(yếu hơnFlo)
Tínhoxihóamạnh(yếuhơnClo)
Tínhoxi hóamạnh(yếuhơnBrom)
Trang 12ở to
cao
ôxh hidro ở
to cao,
có xúc tác, phản ứng thuận nghịch
Td
nước oxhflo
dễdàngnước(hơinướcnóngbốccháykhigặpflo)
1 phầnClo tácdụngchậm vớinước.(vừakhử vừaoxi hoá)
tácdụngchậmvớinước
hầunhưkhôngtácdụngvớinước
So sánh khả năng phản ứng của các Halogen: giảm dần
3
21
Fe F �FeF (Sắt III Florua)
Na Br �NaBr (Natri Bromua)
Trang 131 3
3 O H 2
0
IAl2I
3Al
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức
Hoạt động hình thành kiến thức III Điều chế + IV Ứng dụng của Clo:
GV HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC
HS nêu được:
- Một số tứng dụng, phương pháp điều chế flo, clo, brom, iot trong PTN và trong côngnghiệp
* Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học
tập
- Gv chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu học
sinh thảo luận:
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo
cáo kết quả
III.Điều chế:
* Thực hiện nhiệm vụ học tập Thảo luận theo nhóm
* Báo cáo kết quả học tập
1 Flo
Phương pháp duy nhất có thể điều chế F2 là điện phân nóng chảy, điện phân hỗn KF:2HF
2 Clo a.Trong phòng thí nghiệm:
- Chất oxy hóa mạnh KMnO4, K2Cr2O4, MnO2, KClO3… +HCl Cl2
MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O 2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 +5Cl2
+8H2O KClO3 +6HCl KCl + 3Cl2 + 3H2O
b.Trong công nghiệp:
2NaCl nóng chảy dp 2Na + Cl2
IV Ứng dụng của clo
- Sát trùng nước, tẩy trắng vải, sợi, giấy
Trang 14- Sản xuất chất dẻo, tơ sợi tổng hợp.
- Sản xuất ra hóa chất, HCl, clorua vôi(CaOCl2), thuốc trừ sâu
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Nhóm 2: a) Manganđioxit CloHiđrocloruaClo
Canxi clorua Canxi hiđroxitClorua vôi
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo cáo kết quả
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ
+ Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quảthực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Hoạt động 4 : VẬN DỤNG
1 Mức độ nhận biết
Trang 15Câu 1: Nhóm halogen bao gồm các nguyên tố:
Câu 2: Nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen ở trạng thái cơ bản có cấu hình electron
lớp ngoài cùng giống nhau và có dạng:
Câu 3: Liên kết trong phân tử của các đơn chất halogen là:
A liên kết cộng hoá trị có cực B liên kết ion
C liên kết cộng hoá trị không cực D liên kết cho nhận
Câu 4: Các nguyên tố nhóm halogen có :
A tính chất oxi hóa mạnh và có số oxi hóa -1
B tính khử mạnh và có số oxi hóa -1
C tính chất oxi hóa mạnh và có số oxi hóa -1, +1, +3, +5,+7
D tính chất khử mạnh và có số oxi hóa -1, +1, +3, +5,+7
Câu 5: Chọn kết luận sai?
Các nguyên tố thuộc nhóm halogen
A có số oxi hóa -1
B ngoài số oxi hóa -1 còn có các số oxi hóa +1, +3, +5,+7
C có khả năng tạo ra hợp chất khí với hiđro (HF, HCl, HBr, HI)
D có tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự: I, Br, Cl, F
Câu 6: Phản ứng được dùng để điều chế khí hiđro clorua trong phòng thí nghiệm là
Câu 9: Ký hiệu đầy đủ của nguyên tử Flo: 19F
9 Số electron ở lớp ngoài cùng của flo là
A KCl; KOH dư B KCl, KClO, KOHdư
C KCl , KClO3, KOH dư D Tất cả đều sai
Trang 16Câu 13: Chiều giảm hoạt tính của halogen là
B.Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường
C Vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường
Câu 18: Có ba dung dịch đựng trong 3 lọ bị mất nhãn: NaCl, NaBr, NaI Thuốc thử có thể
dùng để nhận biết ba dung dịch trên là
Câu 22: Hỗn hợp gồm NaCl và NaBr Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì
tạo ra kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của AgNO3 đã tham gia phản ứng Thành phần
% theo khối lượng của NaCl trong hỗn hợp đầu là:
A 27,84% B 15,2% C 13,4% D 24,5%
Câu 23: Hỗn hợp X gồm NaBr và NaI Cho hỗn hợp X tan trong nước thu được dung dịch A.
Nếu cho brom dư vào dung dịch A, sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn thấy khối lượng muốikhan thu được giảm 7,05 gam Nếu sục khí clo dư vào dung dịch A, phản ứng hoàn toàn, cô
Trang 17cạn dung dịch thấy khối lượng muối khan giảm 22,625 gam Thành phần % khối lượng củamột chất trong hỗn hợp X là
A 64,3% B 39,1% C 47,8% D 35,9%
Câu 24: Cho một dung dịch chứa 3,045 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là
hai nguyên tố halogen có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp, số hiệu nguyên tử ZX< ZY) vàodung dịch AgNO3 dư, thu được 5,47 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của NaY trong hỗnhợp ban đầu là
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trước khi ăn rau sống, người ta thường
ngâm chúng trong dung dịch muối ăn
trong thời gian từ 10 -15 phút để sát
trùng Vì sao dung dịch muối ăn (NaCl)
có tính sát trùng?Vì sao cần thời gian
ngâm rau sống dài như vậy?
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận
Dung dịch muối ăn (NaCl) có nồng độ muối cao hơn nồng độ muối trong các tế bào của vi khuẩn, nên do hiện tượng thẩmthấu qua màng tế bào, nước đi ra, làm chonồng độ muối trong vi khuẩn tăng cao Vi khuẩn mất nước nên bị tiêu diệt Do tốc
độ thẩm thấu chậm nên việc sát trùng chỉ
có hiệu quả khi ngâm rau sống trong nướcmuối từ 10 -15 phút
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn
thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và
những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
Ngày tháng năm
TỔ TRƯỞNG CM
Trang 18Dự đoán ; quan sát ; kết luận về tính chất của axit HCl Viết pthh minh hoạ
3 Thái độ: Tích cực, chủ động, ý thức được sự độc hại của clo
4 Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
2 Kiểm tra bài cũ:
?Cho biết tính chất hoá học cơ bản của ntố clo.Giải thích vì sao ntố clo có tính chất hoá học
Trang 19Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Trong đời sống, chúng ta gặp một loại chất
có mặt trong các loại nước tẩy rửa….Vậy
axit này có tính chất như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 ( 37 phút): Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: HS trình bày được: Cấu tạo phân tử ; tính chất của hiđroclorua ( 1 số tc khác với tc của axit HCl như: không làm đổi màu quỳ tím không tác dụng với đá vôi
- Cách điều chế HCl trong CN và PTN ;
- dd HCl là 1 axit mạnh có tính khử
* Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học
tập
Gv chia lớp thành 4 nhóm:
- Nhóm 1,3: Nghiên cứu hydroclorua
+ Cấu tạo phân tử
+ Tính chất
- Nhóm 2,4: Nghiên cứu axit clohydric
+ Tính chất vật lí
+ Tính chất hóa học? Viết ptpu minh họa
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
*Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo kết quả đã hoàn thành, HS khác
sẽ bổ xung nếu cần thiết theo sự chỉ định của giáo viên
I Hydroclorua
1 Cấu tạo phân tử
H :Cl. :
→ H –Cl
Cặp electron bị lệch về phía clo do clo có độ
âm điện lớn hơn hydro
2 Tính chất
- Hyđroclorua là chất khí, không màu, tannhiều trong nước (1lít nước hòa tan 500 lítkhí HCl ở 20 0C)
Hyđroclorua nặng hơn không khí
II Axít Clohyđric
Trang 202 Tính chất hóa học
a Tính axit mạnh HCl + Mg MgCl2 + H2
HCl + FeO FeCl2 + H2O HCl + Fe(OH)3 FeCl3 + H2OHCl + CaCO3 CaCl2 + CO2 + H2O
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS chốt kiến thức
4 Củng cố:
* Hoạt động luyện tập, vận dụng, tìm tòi
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 1 (ĐH – Khối A – 2009) Dãy gồm các
chất đều tác dụng được với dung dịch HCl
loãng là
A Mg(HCO3)2, HCOONa, CuO
B AgNO3, (NH4)2CO3, CuS
C KNO3, CaCO3, Fe(OH)3
D FeS, BaSO4, KOH
Bài 2 Cho 5,6 gam một oxit kim loại tác
dụng vừa đủ với HCl cho 11,1 gam muối
clorua của kim loại đó Cho biết công thức
oxit kim loại?
A Al2O3 B CaO C CuO D FeO
Bài 3 Cho 14,2 gam KMnO4 tác dụng
hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư Thể
tích khí thu được ở (đktc) là:
A 0,56 l B 5,6 l C
4,48 l D 8,96 l
Bài 4 Hòa tan 12,8 gam hỗn hợp Fe, FeO
bằng dd HCl 0,1M vừa đủ, thu được 2,24
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo
Trang 21gặp khó khăn.
- Gọi 1 học sinh bất kì của nhóm lên báo
cáo kết quả
luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành
yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà: làm BT1, 3, 4,5 trong SGK/ trang 106
- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác
- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng
3 Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học.
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
Trang 22Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới.
II Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Muối clo rua là một trong những muối rất
cần thiết có nhiều ứng dụng trong đời sống
sản xuất của con người Trong số các em
đã biết được bao nhiêu muối clorua và có
ứng dụng như thế nào ta vào bài học ngày
hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Trình bày được:
- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua
- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS
HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theo nhóm
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm
việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
+ Nhóm 1,4…
Trang 23khi cần thiết
Có thể hỏi học sinh qua các câu hỏi
gợi mở:
GV: nhắc lại các số oxi hoá của clo?
từ đó kết luận tính chất của axit HCl
GV: nhắc lại nguyên tắc điều chế clo
trong phòng thí nghiệm? Nêu ví dụ?
Xác định số oxi hoá của các nguyên
AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
GV:Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
4 Củng cố
Hoạt động 3 (3 phút) III Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm bài tập
Cho 30g h2 bột Mg và Fe tác dụng với d2
HCl dư thấy có 1,5g khí H2 thoát ra Khối
lượng muối clorua tạo ra trong d2 là bao
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo
luận:HS: Lắng nghe ,bị kích thích và tái hiện
kiến thức trong đầuCách 1:
R + 2HCl RCl2 + H2 (1)
nCl= n HCl= 2 n H2= 2.1,5:2 = 1,5 Mol
áp dụng ĐLBTKL ta có
mmu u= mR+ mHCl- mH2 = 30 + 36,5.1,5 – 1,5=83,25g
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêucầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảoluận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà
* Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:
Trang 24- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Axit HCl được tìm thấy trong dịch vị, và
cũng là một trong những yếu tố gây bệnh
loét dạ dày khi hệ thống tự bảo vệ của dạ
dày hoạt động không hiệu quả Hãy đưa ra
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm
vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêucầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảoluận của HS rồi chốt kiến thức
Trình bày được: Thành phần hóa học, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất.
Giải thích được: Tính oxi hóa mạnh của một số hợp chất có oxi của clo (nước Gia-ven,clorua vôi)
Trọng tâm
Tính oxi hóa mạnh, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất của một số hợp chất có oxi của clo
2 Kĩ năng
- Viết được các PTHH minh hoạ tính chất hóa học và điều chế nước Gia-ven, clorua vôi
- Sử dụng có hiệu quả, an toàn nước Gia-ven, clorua vôi trong thực tế
3 Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học
4 Định hướng năng lực cần hình thành
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
Trang 25II Chuẩn bị:
1 Phương pháp
phương pháp dạy học thảo luận nhóm; Kỹ thuật đặt câu hỏi, thuyết trình gợi mở…
2.Phương tiện , thiết bị:
Hoạt động 1( 3 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học sinh
tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Một loại nước tẩy vải rất thong dụng mà các
em thường thấy bố mẹ dùng hàng ngày để
tẩy vải sợi Vậy thuốc tẩy đó có thành phần
như thế nào ta vào bài ngày hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Tính oxi hóa mạnh, ứng dụng, nguyên tắc sản xuất của một số hợp chất có oxi
của clo
GV:Chuyển giao nhiệm vụ học tập :
bằng cách chia hs thành 4 nhóm theo
số thứ tự bàn học trong lớp
+ Nhóm 1,4…
Tìm hiểu về NƯỚC GIA-VEN
Có thể hỏi học sinh qua các câu hỏi
Trang 26- Trong phòng thí nghiệm nước Javen
được điều chế bằng cách nào? Viết
phương trình hóa học minh họa
- Trong công nghiệp được điều chế
bằng cách nào?
+ Nhóm 2,3…
Tìm hiểu về CLORUA VÔI
- Nêu công thức phân tử của clorua
vôi ?
- Viết công thức cấu tạo của clorua vôi
Yêu cầu học sinh xác định số oxi hóa
của Clo trong clorua vôi ?
Vậy muối hỗn tạp là gì?
- Clorua vôi cũng có tính oxi hóa
mạnh nên có vai trò như thế nào trong
công nghiệp và trong đời sống ?
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS
khi cần thiết
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
+ Nhóm 1,4…
I NƯỚC GIA-VEN
- Là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO Donhà bác học Bec-tô-lê điều chế được dung dịchhỗn hợp này ở thành phố Javen
- NaCl1OVậy NaClO có tính oxi hóa mạnh → tính tẩy màu,tẩy trắng vải sợi, giấy; tẩy uế chuồng trại, nhà vệsinh
Kết luận : Nước Javen không để lâu trong khôngkhí
- Học sinh trả lời phương pháp và viết phươngtrình hóa học
Cl2 + 2NaOH → NaOCl + NaCl + H2O
Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêucầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảoluận của HS rồi chốt kiến thức
Trang 27Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Trong phòng thí nghiệm có các hóa chất :
NaCl, MnO2, NaOH, H2SO4 đặc
ta có thể điều chế được nước Javen
không? Viết phương trình hóa học xảy ra
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm
vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêucầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảoluận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà
* Hoạt động vận dụng tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Giải thích vì sao nước Gia-ven có khả
năng tẩy trắng vải sợi và cho biết vì sao
trên thực tế người ta dùng clorua vôi
nhiều hơn nước Gia-ven?
- Giúp đỡ học sinh khi gặp khó khăn
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị lên báo cáo
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thànhyêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
- Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen
- Giải thích tính oxi hoá mạnh của chúng
Trang 28- Nguyên nhân của tính sát trùng và tẩy màu.
- Phương pháp điều chế các đơn chất
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực làm việc hợp tác nhóm
II Chuẩn bị:
1 Phương pháp: phương pháp dạy học nhóm
2.Phương tiện , thiết bị:
Giáo viên: Hệ thống bài tập
Học sinh: Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới.
III Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Các em đã được nghiên cứu về chủ để ha
logen Vậy đến thời điểm này các em đã có
những kĩ năng phân tích tổng hợp nào
,cáchh ệ thông s như thế nào về halogen để
củng cố lại những kĩ năng đó ta vào bài
hôm nay
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Củng cố về
Cấu tạo nguyên tử và phân tử của các halogen
Giải thích tính oxi hoá mạnh của chúng
Trang 29Nguyên nhân của tính sát trùng và tẩy màu.
Phương pháp điều chế các đơn chất
GV: Quan sát quá trình thực hiện
nhiệm vụ của HS có thể giúp đỡ HS
khi cần thiết
Có thể hỏi học sinh qua các câu hỏi
gợi mở:
- GV: cho HS viết cấu hình e n.tử của
các halogen và yêu cầu HS nhận xét?
GV:Yêu cầu HS cho ví dụ về tính oxi
hóa mạnh của halogen: phản ứng với
kim loại, phi kim, hợp chất?
- Nhận xét về số oxi hóa của halogen,
giải thích vì sao halogen có tính oxi
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua làm
việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảoluận
- Phản ứng với kim loại
3F2 + 2Fe 2FeF3 (oxh tất cả kim loại)3Cl2 + 2Fe → 2FeCl3(oxh hầu hết kl,t0)3Br2 + 2Fe → 2FeBr3(oxh nhiều kl,t0)
3 I2 + 2Fe → 2FeI3(oxh nhiều kl,t0 hoặc xt)
- Phản ứng với phi kim
I2 + H2O → hầu như không tác dụng
b) Tính oxi hóa của các halogen giảm dần từ F đến I
+ Nhóm 3
III Tính chất hóa học của hợp chất halogen
Trang 301 Axit halogenhidricHF; HCl ; HBr ; HI
Tính axit tăng dần
2 Hợp chất có oxi Nước Gia-ven và clorua vôi có tính tẩy màu vàsát trùng do: NaClO, CaOCl2 là các chất oxi hóamạnh
+ Nhóm 4
IV Phương pháp điều chế các đơn chất halogenClo
- Phong thí nghiệmMnO2 + 4HCl → MnCl2 + 2H2O + Cl2
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
4 Củng cố (3 phút):
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg
trong dung dịch HCl dư Sau phản ứng khối
lượng dung dịch tăng thêm 7,0 gam Khối
lượng nhôm và magie trong hỗn hợp đầu là
bao nhiêu gam?
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà
Trang 31- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực làm việc hợp tác nhóm
II Chuẩn bị:
1 Phương pháp: phương pháp dạy học nhóm;
2.Phương tiện , thiết bị:
Giáo viên: Hệ thống bài tập
Học sinh
Học bài cũ ,chuẩn bị bài mới
II Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Các em đã được nghiên cứu về chủ để ha
logen Vậy đến thời điểm này các em đã có
những kĩ năng phân tích tổng hợp nào ,cách
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhận xét
Trang 32hệ thống như thế nào về halogen để củng
cố lại những kĩ năng đó ta vào bài hôm nay
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánhgiá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2(30 phút) : II Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Giải các bài tập về X2 và hợp chất HX
Cân bằng phương trình hóa học của các
phản ứng oxi hóa – khử sau bằng
phương pháp thăng bằng electron.
Cần bao nhiêu gam KMnO 4 và bao
nhiêu mililit dung dịch axit clohidric 1M
để điều chế đủ khí clo tác dụng với sắt
tạo nên 16,25 g FeCl 3 ?
+ Nhóm 4
Tính nồng độ của dung dịch axit
clohidric trong các trường hợp sau:
a Cần phải dùng 150ml để kết tủa hoàn
toàn 200g dung dịch AgNO 3 8,5%.
b Khi cho 50g dung dịch HCl vào cốc
đựng dung dịch NaHCO 3 (dư) thì thu
được 2,24 lit khí ở đktc.
+ Nhóm 5
Bài 11 trang119 sgk
GV: Quan sát quá trình thực hiện nhiệm vụ
HS: Hình thành các nhóm theo quy luậtRồi nhận nhiệm vụ học tập và làm việc theonhóm
HS: Thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua
làm việc nhóm +thỏa thuận quy tắc làm việc trong nhóm +Tiến hành giải quyết các nhiệm vụ + Chuẩn bị báo cáo các kết quả
HS:Báo cáo kết quả và thảo luận
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs nhóm khác cùng tham gia thảo luận
(vàng nhạt)NaI + AgNO3 → AgI + NaNO3
(vàng )
Trang 33của HS có thể giúp đỡ HS khi cần thiết 2Fe + 3Cl2 → FeCl3 (2)
mol
n FeCl 0,1
5,162
25,16
Theo (2) n Cl 0,15mol
2
3.1,0
Theo (1) n KMnO 0,06mol
5
2.15,0
48,906,0.158
48,01
48,0
5,8.200
HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3
67,015,0
1,0
) (HCl
M
b HCl + NaHCO3 → NaCl + CO2↑ +
H2O 0,1mol
mol
1,04,22
24,2
50
1,0.5,36
C
+ Nhóm 5
mol n
85,5
Vdd= 0,2+0,3 =0,5 litPTPƯ: NaCl+ AgNO3 AgCl ↓ +NaNO3
Ban đầu 0,1 0,2 0 0(mol)
P/ứng 0,1 0,1 0,10,1 (mol)
Sau p/ứng 0 0,1 0,1 0,1(mol)
a)mAgCl = 143,5 x 0,1 = 14,35 (g) b) CM( AgNO3)=0,1/0,5=0,2mol/l=
CM(NaNO3)
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
4 Củng cố (3 phút):
* Hoạt động luyện tập,, vận dụng, tìm tòi
- Mục tiêu:
Trang 34+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Cho lượng axit clohiđric, thu được khi chế
hóa 200 gam muối ăn công nghiệp (còn
chứa một lượng đáng kể tạp chất), tác dụng
với MnO2 dư để có một lượng khí clo đủ
phản ứng với 22,4 gam sắt kim loại Xác
định hàm lượng % của NaCl trong muối ăn
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý
kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế
3 Thái độ:
- Rèn thái độ học tập bộ môn, lòng say mê nghiên cứu khoa học
4 Định hướng năng lực cần hình thành
Trang 35- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
B CHUẨN BỊ GV-HS
1 Phương pháp : thảo luận nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn
2.Phương tiện, thiết bị :máy chiếu,, bảng phụ
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giả sử trên trái đất đột nhiên không còn
một cây xanh nào thì chuyện gì sẽ xảy ra
đối với con người?
GV: đặt vấn đề: Như vậy khí Oxi rất cần
thiết đối với chúng ta, chúng ta không thể
tồn tại nếu không có oxi Ngoài ra oxi còn
có nhiều ứng dụng quan trọng khác trong
đời sống và sản xuất của con người, chúng
ta cùng tìm hiểu rõ hơn về oxi qua bài
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhậnxét
con người sẽ không thể sống được vìkhông có khí oxi để thở
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,đánh giá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 : Hoạt động hình thành kiến thức
{GV cho HS tự học có hướng dẫn}
Mục tiêu: Trình bày được:
- Oxi: Vị trí, cấu hình lớp electron ngoài cùng; tính chất vật lí, phương pháp điềuchế oxi trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp
Giải thích được: Oxi có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá được hầu hết kim loại, phikim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ), ứng dụng của oxi
Trang 36Hoạt động của GV Hoạt động của HS
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng tuần hoàn
xác định vị trí của nguyên tố oxi, từ đó
viết cấu hình electron của nguyên tử oxi,
suy ra công thức phân tử và công thức cấu
tạo của phân tử oxi
GV: xác định vị trí của nguyên tố oxi, từ
đó viết cấu hình electron của nguyên tử
oxi, suy ra công thức phân tử và công
thức cấu tạo của phân tử oxi
GV:yêu cầu HS cho nhận xét về tính chất
vật lí của oxi
GV:giới thiệu thêm về tính tan và nhiệt độ
hóa lỏng của oxi
* Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học
tập:
GV chia lớp thành 4 nhóm:
dựa vào độ âm điện, cấu hình electron của
nguyên tử oxi dự đoán tính chất hóa học
của oxi và viết phương trình phản ứng
minh họa
- quan sát, phát hiện kịp thời những khó
khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh,
không có học sinh bị bỏ quên
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
Cấu hình electron nguyên tử:
8O: 1s22s22p4 Công thức phân tử và công thức cấu tạo:+ CTPT: O2
* Báo cáo kết quả học tập
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
- Nguyên tử oxi có 6 electron lớp ngoàicùng
- Độ âm điện: O= 3,44 (chỉ nhỏ hơn
độ âm điện của flo là 3,98)Oxi là phi kim hoạt động, dễ nhận thêm 2electron Nó thể hiện tính oxi hóa mạnh:
O + 2e � O
2-1 Tác dụng với kim loại
Oxi tác dụng được với hầu hết các kimloại (trừ Au, Pt):
2 Tác dụng với phi kim
Oxi tác dụng được với nhiều phi kim (trừcác halogen):
Trang 37GV: Yêu cầu HS nêu một số ứng dụng
của oxi mà các em biết
GV:yêu cầu các em về nghiên cứu thêm
2CO + O2
o
t
�� � 2CO2 Kết luận:
Oxi có tính oxi hóa mạnh, trong các hợpchất nó có số oxi hóa -2 (trừ hợp chất vớiflo và trong peoxit)
IV Ứng dụng
Oxi có rất nhiều ứng dụng như:
- Dùng để luyện gang, thép
- Dùng trong y học,…(SGK)
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét, đánh giá kết quả; chốt kiến thức
4 Củng cố:
* Hoạt động luyện tập
- Mục tiêu:
+ Rèn luyện kĩ năng giải bài tập
+ Phát triển năng lực tính toán hóa học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Bài 1: Chọn đúng hoăc sai:
a Oxi phản ứng trực tiếp với tất cả các
kim loại
b Oxi có tính oxi hóa mạnh, tác dụng
với kim loại, phi kim,hợp chất.
d Khí oxi không màu, không mùi, không
vị, ít tan trong nước
- Bao quát, quan sát, giúp đỡ học sinh khi
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS báo cáo sản phẩm ,kết quả thực hiện nhiệm vụ, Hs khác cùng tham gia thảo luận:
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS Thông qua mức độ hoàn thành yêu cầu nhiệm vụ học tập ;phân tích ,nhận xét ,đánh giá kết quả thực hiện và những ý kiến thảo luận của HS rồi chốt kiến thức
5 Hướng dẫn về nhà: Về nhà đọc bài; chuẩn bị B Ozon
Ngày tháng năm
Trang 38- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của oxi, ozon.
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất, điều chế
- Viết phương trình hóa học minh hoạ tính chất và điều chế
- Tính % thể tích khí oxi và ozon trong hỗn hợp
Trang 39- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực làm việc độc lập
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
II CHUẨN BỊ GV-HS
1 Phương pháp : thảo luận nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn
2.Phương tiện, thiết bị :máy chiếu,, bảng phụ
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
Hoạt động 1( 2 phút) : Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập Học
sinh tiếp nhận kiến thức chủ động, tích cực ,hiệu quả
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV nêu hiện tượng: lỗ thủng tầng ozon
Vậy ozon có những tính chất nào?
* Thưc hiện nhiệm vụ học tập
Tập trung, tái hiện kiến thức
* Báo cáo kết quả và thảo luận
HS trình bày, HS khác thảo luận, nhậnxét
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhận xét về quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh; phân tích, nhận xét,đánh giá kết quả; chốt kiến thức
Hoạt động 2 : ( 30 phút): Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu: Giải thich được: Oxi và ozon đều có tính oxi hoá rất mạnh (oxi hoá
được hầu hết kim loại, phi kim, nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ)
GV: Yêu cầu HS nhắc lại cách điều chế
oxi trong phòng thí nghiệm mà các em đã
được học, viết phương trình phản ứng
V Điều chế oxi:
1 Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Trong phòng thí nghiệm, oxi được điềuchế bằng cách nhiệt phân các hợp chấtgiàu oxi và không bền với nhiệt:
Trang 40GV: Giới thiệu ngắn gọn về cách sản xuất
oxi trong phòng thí nghiệm
* Hoạt động chuyển giao nhiệm vụ học
- quan sát, phát hiện kịp thời những khó
khăn của học sinh và hỗ trợ cho học sinh,
không có học sinh bị bỏ quên
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày kết quả
* Báo cáo kết quả học tập
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả
+ Tính chất hóa học:
- Ozon có tính oxi hóa mạnh và mạnhhơn oxi: Ozon oxi hóa được hầu hếtcác kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phikim và nhiều hợp chất vô cơ và hữucơ
- ở điều kiện thường, oxi không oxi hóađược bạc, còn ozon oxi hóa được bạc: 2Ag + O3 � Ag2O + O2
Nhóm 2:
II Ozon trong tự nhiên
- Ozon được tạo ra trong khí quyển khi
có sự phóng điện Trên mặt đất, ozonđược tạo do sự oxi hóa một số chấthữu cơ
- Tầng ozon cách mặt đất 20 - 30 Km
Nó được hình thành do tia tử ngoạicủa mặt trời chuyển hóa oxi thànhozon:
Tia tử ngoại
3O2 �� � 2O3