3.2 Phương pháp định lượng nghiên cứu chính thức Dựa vào những ý kiến thu thập được ở phần nghiên cứu sơ bộ để xây dựng bảng câu hỏi ,thu thập và xử lý dữ liệu.. Các phương pháp thu th
Trang 1◦Ưu điểm - nhược điểm
◦Biện pháp nâng cao của hiệu quả của hình thức phỏng vấn trực tiếp cá nhân
2.1.2 Phương pháp phỏng vấn bằng đường thư ( Mail interview )
◦ Nội Dung
◦ Ưu điểm - nhược điểm
◦ Biện pháp tăng tỉ lệ trả lời thư
2.1.3 Phương pháp phỏng vấn bằng điện thoại
◦ Nội Dung
◦ Ưu điểm - nhược điểm
2.1.4 Phương pháp phỏng vấn qua Internet
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
ĐỀ TÀI : PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU SƠ CẤP TRONG NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG MINH HỌA CHO TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU CỤ THỂ
- KHẢO SÁT NHU CẦU HỌC ANH NGỮ CỦA SINH VIÊN KHÓA K51 – KHOA
MARKETING TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI.
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quá trình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội Tuy nhiên việc thu thập dữ liệu lại thường tốn nhiều thời gian, công sức và chi phí; do đó cần phải nắm chắc các phương pháp thu thập dữ liệu
để từ đó chọn ra các phương pháp thích hợp với hiện tượng, làm cơ sở để lập kế hoạch thu thập dữ liệu một cách khoa học, nhằm để đạt được hiệu quả cao nhất của giai đoạn quan trọng này
Trong nội dung bài viết này, chủ yếu đề cập đến các phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Đó là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu, và thu thập trực tiếp từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kê Dữ liệu sơ cấp đáp ứng tốt yêu cầu nghiên cứu, tuy nhiên việc thu thập dữ liệu sơ cấp lại thường phức tạp, tốn kém Để khắc phục nhược điểm này, người ta không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị của tổng thể, mà chỉ điều tra trên 1 số đơn vị gọi là điều tra chọn mẫu
Và để minh họa cụ thể cho phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp trong nghiên cứu định lượng Nhóm chúng em chọn đề tài : Khảo sát nhu cầu học Anh ngữ của sinh viên Khoá K51 Khoa Marketing trường Đại học Thương Mại Bởi lẽ , trong thời đại ngày nay hầu hết các nước có nền khoa học kỹ thuật tiên tiến đều là những nước sử dụng Tiếng Anh Do đó tiếng anh trở thành ngôn ngũ quốc tế trong rất nhiều lĩnh vực Muốn thành công trong công việc cũng như trong sự nghiệp tương lai chúng ta phải học tiếng Anh Tuy nhiên đa số các bạn sinh viên ở các trường Đại học nói chung và trường Đại học Thương Mại nói riêng thì khả năng sử dụng tiếng Anh để giao tiếp còn hạn chế Nguyên nhân đa số các bạn đều chưa nhận thức được hết tầm quan trọng của việc học Tiếng Anh nên hầu hết các bạn chưa có ý thức trong việc học , từ đó khả năng cạnh tranh trên thị trường làm việc của các bạn sinh viên trong khối ngành kinh tế khi tốt nghiệp so với các sinh viên khác trong khu vực tương đối thấp Do đó nhóm chúng em chọn đề tài nghiên cứu trên để làm rõ vấn đề và tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả học Tiếng Anh cho các bạn sinh viên trong Khoa và toàn trường
2 Mục đích- nhiệm vụ
Trang 32 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu ở đây là nhu cầu học tiếng anh của sinh viên khóa học K51 khoa Marketing đại học Thương Mại và giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếng anh của sinh viên đại học Thương Mại
3.Phạm vi nghiên cứu
_ Nội dung: Nhu cầu học Anh ngữ của sinh viên K51 ( Marketing )
_ Không gian: trường đại học thương mại, nơi học tập và sinh hoạt của sinh viênkhoa TCNH trường đại học thương mại
_ Thời gian: 01/3/2017- 18/3/2017
4 .Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp định tính ( nghiên cứu sơ bộ )
Thực hiện nghiên cứu bằng phương pháp thảo luận trực tiếp với các thành viên trongnhóm sinh viên đang theo học Marketing khóa K51 của trường vỡi cỡ mẫu là 34 sinhviên Thông qua thảo luận , nhóm sẽ tìm ra các khía cạnh có liên quan đến vấn đề đangnghiên cứu và làm cơ sở cho việc chỉnh sửa , bổ sung các biến tố trong bảng câu hỏi 3.2 Phương pháp định lượng ( nghiên cứu chính thức )
Dựa vào những ý kiến thu thập được ở phần nghiên cứu sơ bộ để xây dựng bảng câu hỏi ,thu thập và xử lý dữ liệu Trong nghiên cứu chính thức sẽ sử dụng phương pháp chọnmẫu hạn mức trên cơ sở thuận tiện vỡi cỡ mẫu 34 sinh viên Thông qua kết quả nghiêncứu định lượng sẽ đưa ra kết quả nghiên cứu theo mục tiêu đề ra
Trang 4PHẦN NỘI DUNG
1.1 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng là việc thu thập, phân tích thông tin trên cơ sở các số liệu thu được từ thị trường Mục đích của việc nghiên cứu định lượng là đưa ra các kết luận vềnghiên cứu thị trường thông qua việc sử dụng các phương pháp thống kê để xử lý dữ liệu
và số liệu Nội dung của phân tích đinh lượng là thu thập số liệu từ thị trường, xử lý các
số liệu này thông qua các phương pháp thống kế thông thường, mô phỏng hoặc chạy các phần mềm xử lý dữ liệu và đưa ra các kết luận chính xác
Các phương pháp thu thập dữ liệu:
Có hai phương pháp thu thập dữ liệu cơ bản là quan sát và thực nghiệm thông qua bảng câu hỏi
1.2 Dữ liệu sơ cấp
Khi dữ liệu thứ cấp không có sẵn hoặc không thể giúp trả lời các câu hỏi nghiên cứu của chúng ta , chúng ta phải tự mình thu thập dữ liệu cho phù hợp với vấn đề nghiên cứu đặt ra Các dữ liệu tự thu thập được gọi là dữ liệu sơ cấp Hay nói cách khác , dữ liệu sơ cấp là dữ liệu do chính người nghiên cứu thu thập
II CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DỮ LIỆU SƠ CẤP
Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Nhìn chung khi tiến hành thu thập dữ liệu cho một cuộc nghiên cứu, thường phải sử dụng phối hợp nhiều phương pháp với nhau để đạt được hiệu quả mong muốn Sau đây là các phươngpháp thường dùng
II.1Phương pháp khảo sát
Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Nhìn chung khi tiến hành thu thập dữ liệu cho một cuộc nghiên cứu, thường phải sử dụng phối hợp nhiều phương pháp với nhau để đạt được hiệu quả mong muốn Sau đây là các phươngpháp thường dùng:
2.1.1PHƯƠNG PHÁP : PHỎNG VẤN CÁ NHÂN TRỰC TIẾP
a Nội dung
Trong phương pháp phỏng vấn cá nhân (Personal Interviews), người phỏng vấn vàngười được phỏng vấn gặp gỡ trực tiếp để phỏng vấn theo một bảng câu hỏi đã soạn sẵn Phương pháp này có tính linh hoạt cao hơn so với các loại phỏng vấn kia, vì người
Trang 5phỏng vấn có thể thay đổi cách hỏi hoặc giải thích thêm nếu người được hỏi chưa hiểu rõ câu hỏi.
Phỏng vấn trực tiếp có khả năng thu được nhiều dữ liệu hơn ngoài bảng câu hỏi
mà khách hàng trả lời, bởi vì người phỏng vấn có thể quan sát để thu được thêm dữ liệu
về người được phỏng vấn qua ngôn ngữ không lời (nhà cửa, thái độ, hành vi, trang
phục¼) Kỹ năng phỏng vấn, kỹ năng giao tiếp, thuyết phục sẽ quyết định đến chất lượng
và số lượng thông tin thu được
Đây là phương pháp phổ biến nhất khi điều tra với cỡ mẫu lớn - Áp dụng khi hiện tượng nghiên cứu phức tạp, cần phải thu thập nhiều dữ liệu; khi muốn thăm dò ý kiến đối tượng qua các câu hỏi ngắn gọn và có thể trả lời nhanh được
b Ưu điểm – Nhược điểm
*Ưu điểm:
◦ Do gặp mặt trực tiếp nên có thể thuyết phục đối tượng trả lời, tỷ lệ tham gia cao
◦ Có thể giải thích rõ cho đối tượng về các câu hỏi
◦ Có thể dùng hình ảnh kết hợp với lời nói để giải thích
◦ Có thể kiểm tra dữ liệu tại chỗ trước khi ghi vào phiếu điều tra
◦ Những người không biết chữ cũng có thể tham giam ◦ Thích hợp cho những nghiên cứu
có bộ câu hỏi dài, phức tạp
*Nhược điểm:
◦ Chi phí cao, mất nhiều thời gian và công sức
◦ Phỏng vấn viên khác nhau có thể giải thích khác nhau cho cùng một câu hỏi
◦ Trong quá trình hỏi thăm dò, một số người phỏng vấn có thể gợi ý câu trả lời cho người trả lời
◦ Đặc điểm cá nhân của người phỏng vấn có thể ảnh hưởng đến thái độ của người trả lời,
ví dụ, tuổi tác, giới tính, chủng tộc
◦ Khi kém tập trung, người phỏng vấn có thể đọc những câu hỏi sai lệch
c Biện pháp nâng cao hiệu quả của phỏng vấn cá nhân trực tiếp:
Trang 6Nâng cao tính chuyên nghiệp của vấn viên : Kỹ năng đặt câu hỏi phải khéo léo, tinh tế; không để cho quan điểm riêng của mình ảnh hưởng đến câu trả lời của đáp viên; phải trung thực (không được bịa ra câu trả lời, bỏ bớt câu trả lời để tự điền lấy cho nhanh); phải có kỹ năng giao tiếp tốt (giọng nói, ngữ điệu, y phục …phải phù hợp với nhóm người sẽ giao tiếp)
Áp dụng phương pháp này tại chợ hay siêu thị vì chi phí rẻ, thuận lợi, dễ kiểm tra, mẫu nghiên cứu đa dạng (chi phí ít nhưng hỏi được nhiều người ở những địa bàn khác nhau), có thể sử dụng trang thiết bị hỗ trợ (thuê một phòng của trung tâm thương mại để bố trí các trang thiết bị như trang thiết bị nấu ăn, trang bị máy chiếu video, phòng để phỏng vấn tập thể, trình bày về các quảng cáo hay minh hoạ trong quá trình phỏng vấn…)
Tuy nhiên sẽ có những hạn chế như: Do mẫu chọn tại các trung tâm thương mại là mẫu phi xác suất nên không cho phép ta suy diễn kết quả cho tổng thể lớn hơn; những người lui tới chợ hay siêu thị để mua sắm không có nhiều thời gian để trả lời Vấn viên sẽ mang tâm lý vội vàng để đẩy nhanh tốc độ hỏi nên khó đạt được chất lượng hỏi cao
2.1.2 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN ĐƯỜNG THƯ ( MAIL INTERVIEW )
a Nội dung:
Gửi bảng câu hỏi đã soạn sẵn, kèm phong bì đã dán tem đến người muốn điều tra qua đường bưu điện Nếu mọi việc trôi chảy, đối tượng điều tra sẽ trả lời và gởi lại bảng câu hỏi cho cơ quan điều tra cũng qua đường bưu điện
Áp dụng khi:
◦ Đối tượng nghiên cứu rất khó đối mặt, do họ ở quá xa, sống quá phân tán, sống ở khu dành riêng rất khó vào, hay họ thuộc giới kinh doanh muốn gặp phải qua bảo vệ thư ký; những người rất bận rộn
◦ Vấn đề cần điều tra thuộc loại khó nói, riêng tư;
◦ Vân đề cần nghiên cứu rất hấp dẫn đối với đối tượng nghiên cứu
◦ Vấn đề cần điều tra cần thiết phải có sự tham khảo tra cứu nhất định nào đó
b Ưu điểm- Nhược điểm
* Ưu điểm
Trang 7◦ Có thể điều tra với số lượng lớn đơn vị
◦ Có thể đề cập đến nhiều vấn đề riêng tư tế nhị
◦ Có thể dùng hình ảnh minh hoạ kèm với bảng câu hỏi
◦ Thuận lợi cho người trả lời vì họ có thời gian để suy nghĩ kỹ câu trả lời, họ có thể trả lờivào lúc rảnh rỗi
◦ Chi phí điều tra thấp; chi phí phát sinh thấp vì chỉ tốn thêm tiền gởi thư, không tốn kém tiền thù lao cho phỏng vấn viên
◦ Không có sai số do người phỏng vấn
* Nhược điểm:
◦ Khó có sự hợp tác từ đối tượng nghiên cứu, tỷ lệ trả lời thường thấp
◦ Mất nhiều thời gian chờ đợi thư đi và thư hồi âm
◦ Không kiểm soát được người trả lời, người trả lời thư có thể không đúng đối tượng nghiên cứu mà ta nhắm tới
◦ Nếu là một cuộc khảo sát thái độ, rất khó để xác định xem người trả lời có sự trợ giúp trả lời từ người khác không
◦ Phương pháp này chỉ có ích khi các câu hỏi khá đơn giản, không thích hợp cho các cuộcđiều tra phức tạp
◦ Giả định: người được hỏi biết chữ và họ điền vào bảng hỏi của chính mình
c
Các biện pháp làm tăng tỷ lệ trả lời thư :
Tỷ lệ hồi đáp của phương pháp này nếu đạt trên 15% cũng là một thành công Tuy nhiên các biện pháp sau sẽ làm gia tăng tỷ lệ trả lời:
- Thông báo trước cho người được phỏng vấn : Dùng một bưu ảnh thông báo trước khoảng chừng năm ngày trước khi gởi bảng câu hỏi Trong đó ghi cụ thể: họ tên người nhận (ghi rõ chức danh) và thông báo mục đích Hoặc dùng một thư báo hay dùng điện thoại báo trước
- Chuẩn bị kỹ phong bì:Phong bì cần trang trọng bằng giấy tốt, có in tên nơi gởi và
họ tên địa chỉ người nhận Trên đó in đậm dòng chữ: Đây là cuộc điều tra chúng tôi
đã thông báo với quý vị Tuỳ trường hợp có thể in hay không in tên công ty mà ta cần điều tra vì để tạo tâm lý tốt nơi người nhận thư
Trang 8- Chuẩn bị kỹ bức thư.Bức thư phải kích thích người nhận thư điền vào bảng câu hỏi và gởi trả lại Bức thư phải được in đẹp trang trọng, mang màu sắc cá nhân, tránh tạo ra cảm giác là thư in hàng loạt để gởi cho bất cứ ai Bắt đầu thư là lời kêugọi sự giúp đỡ, nêu tầm quan trọng của vấn đề để thuyết phục họ trả lời Thư đề cập vắn tắt đến mục đích nghiên cứu, đề cao tầm quan trọng của đối tượng được hỏi, hứa hẹn lợi ích nếu họ tham gia (chẳng hạn sẽ gởi họ tóm tắt bảng kết quả điềutra), cuối cùng nhắc đến tính đơn giản của bảng câu hỏi, và thời gian ngắn để trả lời.
- Dùng kích thích vật chất:Đôi khi cần có môt món quà nhỏ như một cây bút, một tấm thiệp đẹp…kèm theo thư Cũng có người kèm theo 500 đ mới để “mời một cốc
cà phê” hay “tặng cháu bé trong gia đình” Nếu món quà có gía trị tương đối, ta có thể hứa hẹn gởi đến sau khi nhận được bảng trả lời Có thể đánh số thứ tự vào bức thư để người trả lời được tham dự xổ số trúng thưởng khi trả lời thư Tuy nhiên một món quà quá hậu hỷ đôi khi làm người trả lời làm cho bạn vui lòng thay vì trả lời trung thực theo ý họ
- Chú ý đến hình thức trình bày của bảng câu hỏi:Bảng câu hỏi nên có bề ngoài đơngiản, hấp dẫn, dễ đọc, dễ trả lời Đối với các câu hỏi mở cần chừa trống đủ để trả lời Nên dùng tranh khôi hài nhỏ để gây sự thích thú và kích thích trả lời
- Chuẩn bị phong bì có dán tem trả lời với địa chỉ nơi nhận
- Theo dõi quá trình hồi đáp: Khoảng từ 3 đến 5 ngày sau khi gởi bảng câu hỏi, nên
có bưu thiếp gởi đến để nhắc nhở Ngoài ra phải dùng một bức thư mới để kêu gọi
sự trả lời, kèm theo một bảng câu hỏi và phong bì có dán tem thư trả lời, gởi
khoảng 3 đến 4 tuần sau khi gởi bảng câu hỏi lần thứ nhất, để dự phòng khi đối tượng bận công tác hay đi nghỉ phép…
2.1.3 PHƯƠNG PHÁP PHỎNG VẤN BẰNG ĐIỆN THOẠI
sử dụng kết hợp phỏng vấn bằng điện thoại với phương pháp thu thập dữ liệu khác để tăng thêm hiệu quả của phương pháp
b.Ưu điểm- Nhược điểm
Trang 9◦ Tỷ lệ trả lời cao (có thể lên đến 80%)
◦ Nhanh và tiết kiệm chi phí
◦ Trong quá trình phỏng vấn, có thể giải thích nếu đối tượng nghiên cứu không hiểu câu hỏi
*Nhược điểm:
◦ Thời gian phỏng vấn bị hạn chế vì người trả lời thường không sẵn lòng nói chuyện lâu qua điện thoại
◦ Nhiều khi người cần hỏi từ chối trả lời hay không có ở nhà
◦ Không thể trình bày các hình ảnh minh hoạ để thăm dò ý kiến
◦ Sai số hệ thống do không tiếp cận được những hộ gia đình không có điện thoại
◦ Hạn chế đối với những nghiên cứu có bộ câu hỏi phức tạp
c
Biện pháp làm tăng hiệu quả phỏng vấn qua điện thoại:
Dùng máy vi tính trợ giúp để xử lý các câu hỏi mở (đáp viên trả lời theo ý thích của họ) Nhờ máy tính nối với điện thoại, các câu trả lời cho câu hỏi mở sẽ được ghi lại và sau đó sẽ được xử lý Người ta còn căn cứ vào ngữ điệu và cường độ âm thanh để đo lường mức độ cảm nhận của đối tượng
Trang 10b Ưu điểm – Nhược điểm
*Ưu điểm
◦Chi phí thấp
◦Có thể tiếp cận cộng đồng quốc tế
◦Giảm thời gian cần thiết thực hiện
◦Những câu hỏi phức tạp có thể được lập trình
◦Cỡ mẫu nghiên cứu có thể lớn hơn
◦Giảm các sai số do người phỏng vấn
◦Dữ liệu sẵn có ngay sau khi người trả lời điền phiếu
◦Giảm thiểu hoặc không cần nhập số liệu nên giảm sai số do nhập số liệu
*Nhược điểm:
◦Số hộ gia đình có máy tính và truy cập internet thấp
◦Tính đại diện của mẫu kém – không thể tạo ra các mẫu ngẫu nhiên của dân số nói chung
◦Sự khác biệt trong khả năng sử dụng máy tính và phần mềm để truy cập vào các cuộcđiều tra web của mọi người
◦Các nhà cung cấp dịch vụ internet khác nhau, tốc độ đường truyền giới hạn hình ảnh cóthể được sử dụng
2.2 PHƯƠNG PHÁP THỰC NGIỆM
a Nội dung:
Thực nghiệm là một phương pháp thu thập thông tin được thực hiện bởi nhữngquan sát trong điều kiện gây biến đổi đối tượng khảo sát và môi trường xung quanh đốitượng khảo sát một cách có chủ định Phương pháp thực nghiệm được áp dụng phổ biếnkhông chỉ trong nghiên cứu tự nhiên, kỹ thuật, y học mà cả trong xã hội và các lĩnh vựcnghiên cứu khác
b Đặc điểm:
Phương pháp thực nghiệm phù hợp với loại nghiên cứu nhân quả, tức là nghiên cứu
tác động của một biến số nào đó đến một biến số khác, ví dụ sự thay đổi về giá, hay
sự thay đổi về bao bì ảnh hưởng như thế nào đến sức mua của khách hàng Sau đây làtóm tắt một số mục tiêu của phương pháp thực nghiệm:
Trang 11• Khám phá mối liên hệ nhân quả giữa 2 đại lượng
• Kiểm chứng một giả thiết nào đó
Khi nói đến phương pháp thực nghiệm cần phải nói đến những tham số bi khống chế bởingười nghiên cứu
Ví dụ: khi làm thực nghiệm về một phản ứng hóa học, người nghiên cứu cần khống chếcác tham số như: thành phần các chất tham gia phản ứng; điều kiện của phản ứng về nhiệt
độ, áp suất Bằng việc thay đổi các tham số, người nghiên cứu có thể tạo ra nhiều cơ hộithu được những kết quả mong muốn
c Ưu điểm- Nhược điểm
*Ưu điểm
◦Cho phép thay đổi bản chất cấu trúc và cơ chế của đối tượng, thay đổi điều kiện, ảnhhưởng của những tác động bên ngoài bằng cách thay đổi những yếu tố nào đó của môitrường
◦Có khả năng đi sâu vào quan hệ bản chất, xã định được các quy luật, phát hiện ra cácthành phần và cơ chế chính xác
◦Nhà nghiên cứu không thụ động chờ sự xuất hiện của cã hiện tượng mà tự mình tạo
ra các điều kiện, nên có khả năng tính đến một cách đầy đủ hơn các điều kiện đó, cũngnhư những ảnh hưởng mà các điều kiện ấy gây ra cho đối tượng
◦Có thể lặp đi lặp lại nhiều lần thực hiện với những kết quả giống nhau, chứng tỏ mộtmối quan hệ có tính quy luật và đảm bảo được tính tin cậy của đề tài
◦Tính thuyết phục cao
◦Bằng chứng cụ thể, rõ ràng
*Nhược điểm:
◦ Phương pháp này thực hiện không đơn giản, nó đòi hỏi sự chuẩn bị công phu cả về
lý luận và công cụ thực hiện, nhiều khi nó đòi hỏi những trang thiết bị đặc biệt mà người
sử dụng nó phải được đào tạo thực hiện
Trang 12◦Mỗi thực nghiệm chỉ kiểm nghiệm và xác định được mối quan hệ giữa hai nhân tố,trong khi đó một đề tài nghiên cứu lại đòi hỏi phải kiểm nghiệm nhiều nhân tố.
◦Cac điều kiện được tạo ra một cách đặc biệt trong quá trình thực nghiệm, có thể phá
vỡ diễn biến tự nhiên của hiện tượng nghiên cứu (gây trạng thái tâm lý hồi hộp, lo lắnglàm sai lệch các sự kiện thu được)
◦Khó có thể dùng phương pháp này để nghiên cứu những hoạt động diễn biến phứctạp trong tư tưởng, tình cảm con người
◦Chi phí rất lớn
◦Tốn nhiều thời gian
◦Thiết kế nghiên cứu phức tạp
◦Khó kiểm soát các yếu tố khác (cạnh tranh, khách hàng)
Trang 13Mẫu bảng câu hỏi khảo sát