Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại sau mỗi chu trình sản xuất kinh doanh: Giống như tài sản lưu động thì vốn lưu động thì vốn lưu động chuyểntoàn b
Trang 1Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trà My
1
Trang 2Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
MỤC LỤC
2
Trang 3Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
DANH MỤC VIẾT TẮT
CT TNHH :Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Trang 4Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
4
Trang 5Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Trong xu thế hội nhập và phát triển như hiện nay, tình hình kinh tế thếgiới sẽ có nhiều chuyển biến tích cực, tăng trưởng toàn cầu đang trên đà phụchồi Tại Việt Nam, nền kinh tế cũng đang có những dấu hiệu tốt lên, tuy nhiênthì tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn còn ở mức chậm Nhiều ngành nghề doanhnghiệp đều đang gặp phải những vấn đề khó khăn nhất định Những vẫn đề
đó nó không chỉ chịu tác động từ những yếu tố bên ngoài như môi trườngkinh doanh, mức độ cạnh tranh mà còn chịu tác động từ chính những yếu tốbên trong của doanh nghiệp Và tiêu biểu đó là yếu tố nguồn vốn, nguồn vốn
là một trong những nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng tới tình hình sản xuấtkinh doanh cũng như hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt đối vớicác doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất thì vốn lưu động củadoanh nghiệp là một yếu tố vô cùng quan trong ảnh hưởng tới quá trình kinhdoanh của doanh nghiệp Và để có được một kết quả kinh doanh tốt, hiệu quả
nó phụ thuộc rất nhiều vào quá trình quản trị vốn lưu động của doanh nghiệpnhư thế nào Nếu doanh nghiệp có lượng vốn lưu động dồi dào quản trị nguồnvốn tốt thì quá trình sản xuất kinh doanh sẽ thuận lợi hơn và hiệu quả hơn.Ngược lại, nếu doanh nghiệp quản trị vốn lưu động chưa tốt chưa hợp lí thì nó
sẽ gây ra lãng phí vốn, hiệu suất sử dụng vốn không cao, dẫn tới hiệu quảkinh doanh sẽ thấp Như vậy, quản trị vốn lưu động là một công tác vô cùngquan trọng đối với doanh nghiệp Vì thế các doanh nghiệp phải quan tâm tớicông tác này để cho việc quản trị vốn lưu động tốt nhất, tiết kiệm nhất vàmang lại hiệu quả nhất cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cụ thể với thực tế tình hình vốn lưu động của công ty TNHH GỗDuyên Hải vẫn còn nhiều bất cập khi lượng hàng tồn kho còn lớn, hệ số nợcao cũng như khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của công ty còn yếu
5
Trang 6Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
do lượng tiền mặt trong công ty hạn chế và tồn kho nhiều nguyên vật liệu khó
có khả năng thanh khoản Nhận thức rõ được tầm quan trọng của công tácquản trị vốn lưu động tại doanh nghiệp cũng như tình hình thực tế tại công tyTNHH Gỗ Duyên Hải còn tồn tại những hạn chế nhất định về quá trình quảntrị vốn lưu động nên em đã lựa chọn đề tài: “ Các giải pháp chủ yếu nhằmtăng cường quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH Gỗ Duyên Hải”
2. Mục đích nghiên cứu
• Hệ thống hóa cơ sở lí luận về vốn lưu động, quản trị vốn lưu động
• Đi sâu tìm hiểu thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH Gỗ DuyênHải trong giai đoạn 2015-2017 Từ đó rút ra được những vấn đề đạt được, hạnchế và nguyên nhân rồi căn cứ vào đó đề ra các biên pháp tăng cường côngtác quản trị vốn lưu động tại công ty
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
• Đối tượng nghiên cứu là tình hình quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH
Gỗ Duyên Hải
• Phạm vi nghiên cứu là Vốn lưu động, tình hình quản trị VLĐ từ năm 2015đến năm 2017
4. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được áp dụng là phương pháp so sánh,thống kê, tổng hợp số liệu, đánh giá mức độ ảnh hưởng và xu thế biến động củacác chỉ tiêu và các phương pháp khác: Phân tích nhân tố, phương pháp số chênhlệch
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài nghiên cứu của em gồm có cácchương sau:
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và quản trị vốn lưu động củadoanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng quản trị vốn lưu động tại công ty TNHH GỗDuyên Hải trong thời gian qua
Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị VLĐ tạicông ty TNHH Gỗ Duyên Hải
6
Trang 7Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niệm vốn lưu động
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đều phải
có các yếu tố cơ bản là tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Trong điều kiện kinh tế thị trường, để có được các yếu tố đó các doanh nghiệpphải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinhdoanh của doanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư, mua sắm, hìnhthành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpđược gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh, vốn kinh doanh của
doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động.
Vốn cố định của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanhnghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành nên các tài sản cố định (TSCĐ: Nhà xưởng,máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị, dụng cụquản lý, các khoản chi phí mua bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu sản phẩmđộc quyền,…) dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Một thành phần khác cấu tạo nên vốn kinh doanh là vốn lưu động Trongdoanh nghiệp, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn rathường xuyên, liên tục, ngoài TSCĐ thì các doanh nghiệp còn cần có các tàisản lưu động (TSLĐ) Theo phạm vi sử dụng TSLĐ của doanh nghiệp bao
gồm 2 bộ phận là TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông.
• TSLĐ sản xuất bao gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụtùng thay thế đang trong quá trình dự trữ sản xuất và các loại sản phẩm dởdang, bán thành phẩm đang trong quá trình sản xuất
7
Trang 8Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
• TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang trong quá trình lưu thông như:thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền
Trong quá trình kinh doanh thì TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông luônvận động chuyển hóa thay đổi chỗ cho nhau đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh được diễn ra liên tục và nhịp nhàng
Và để hình thành được TSLĐ nói trên thì doanh nghiệp phải ứng ra một
số tiền để mua sắm các loại tài sản đó Và vốn này được gọi là vốn lưu độngcủa doanh nghiệp
Vậy vốn lưu động của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp.
Giai đoạn 2 :Giai đoạn sản xuất Vốn lưu động được chuyển hóa từ vốn
dự trữ thành sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và kết thúc quá trình sản xuấtchuyển thành thành phẩm
Giai đoạn 3:Giai đoạn lưu thông Vốn lưu động từ hình thái thành phẩm
hàng hóa chuyển lại thành tiền như hình thái ban đầu của nó, kết thúc chu kỳchu chuyển
Nói chung sự vận động của vốn lưu động trong doanh nghiệp sản xuấtđược mô tả như sau: T-H…SX…H’-T’
8
Trang 9Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
Trên thực tế, chu kì trên không diễn ra tuần tự mà đan xen vào nhau, cácchu kì sản xuất kinh doanh được lặp đi lặp lại, vốn lưu động được tuần hoàn
và luân chuyển liên tục Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng lớn thìhiệu quả sử dụng của vốn lưu động càng cao
Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại sau mỗi chu trình sản xuất kinh doanh:
Giống như tài sản lưu động thì vốn lưu động thì vốn lưu động chuyểntoàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại sau mỗi chu trình sản xuấtkinh doanh
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh:
Chính từ đặc điểm trên của vốn lưu động mà phương pháp quản lý vốnlưu động là theo định mức, tức là định mức vốn lưu động cho từng đơn vị sảnphẩm, định mức vốn cho từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Tuynhiên trong nền kinh tế thị trường khó xác định nhu cầu vốn lưu động đối vớitừng khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh do vậy người ta thường dựatrên tiêu chí quan trọng nhất là: tiết kiệm nhất về vốn lưu động cho doanhnghiệp
1.1.2. Phân loại vốn lưu động của doanh nghiệp
Để quản lí sử dụng hiệu quả vốn lưu động cần phải tiến hành phân loạiVLĐ theo những tiêu thức nhất định
Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Theo tiêu thức này VLĐ được chia thành 2 loại:
+ Vốn vật tư, hàng hóa ( bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm
Phân loại theo vai trò của vốn lưu động
Theo tiêu thức này VLĐ được phân thành:
9
Trang 10Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất( bao gồm vốn nguyên nhiênvật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ dự trữ sản xuất)
+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất ( bao gồm vốn bán thành phẩm, sảnphẩm dở dang, vốn chi phí trả trước)
+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông(bao gồm vốn thành phẩm, vốntrong thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền)
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, từ đó lựu chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư cho hợp lí, đảmbảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Phân loại nguồn hình thành vốn lưu động
Căn cứ để phân loại nguồn hình thành vốn lưu động trong doanh nghiệp
là theo thời gian huy động và sử dụng vốn Theo đó nguồn hình thành VLĐcủa doanh nghiệsp được chia thành
Nguồn vốn tạm thời: là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn( dưới 1 năm) mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thờiphát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổchức tín dụng, phải trả người bán ngắn hạn, người mua trả tiền trước ngắnhạn, phải trả người lao động và các khoản nợ ngắn hạn khác
Nguồn vốn thường xuyên: là tổng thể các nguồn vốn có thính chất ổn định mà
doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn vốnnày dùng để mua sắm hình thành các tài sản cố định và một bộ phận tài sảnlưu động thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thểđược xác định bằng công thức
Nguồn vốn thường xuyên = nợ dài hạn + vốn chủ sở hữu
Hoặc
Nguồn vốn thường xuyên = giá trị tổng TS của DN – nợ ngắn hạn
10
Trang 11Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
Trên cơ sở xác định nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp còn cóthể xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp
Cách phân loại trên giúp cho nhà quản trị xem xét huy động các nguồn phùhợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết trong quá trình kinh doanh1.2. Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Khái niệm quản trị vốn lưu động của doanh ngiệp
Quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp là quá trình ra quyết đinh, tổ chức thực hiện các quyết định tài chính (quyết định huy động và sử dụng vốn) nhằm mục tiêu cao nhất là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Trong các công tác quản trị của doanh nghiệp thì quản trị vốn là mộttrong những nhiệm vụ công tác quan trọng Bởi công tác quản trị vốn có tốtthì mọi hoạt động trong doanh nghiệp mới được diễn ra một cách thuận lợi, sửdụng vốn vừa tiết kiệm vừa hiệu quả để thực hiện mục tiêu chung của doanhnghiệp là một trong những vấn đề được quan tâm nhất Trong đó VLĐ là một
bộ phận vốn vô cùng quan trọng của doanh nghiệp quyết định đến việc sảnxuất kinh doanh được diễn ra một cách bình thường và liên tục, sự biến độngcủa vốn lưu động ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp Doanh nghiệpnào cũng mong có thể tác động tới VLĐ để đạt được mục tiêu đã đặt ra Vìvậy có thể định nghĩa: “quản trị vốn lưu động là quá trình tác động có chủđích của chủ thể quản trị lên đối tượng bị quản trị (vốn lưu động) nhằm hướngtới mục tiêu nâng cao giá trị doanh nghiệp”
Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
• Nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp: lợi nhuận cũng là một trong các mụctiêu doanh nghiệp hướng tới, việc DN quản trị VLĐ tốt, tăng hiệu quả sửdụng vốn, vốn được sử dụng tốt ở các khâu của quá trình sản xuất dẫn đếnthúc đẩy cho quá trình sản xuất diễn ra thuận lợi Tạo được nhiều lợi nhuận
• Nhằm đảm bảo đủ lượng tiền mặt để thanh toán các khoản nợ khi đến hạn:việc thanh toán các khoản nợ khi đến hạn là một trong các vấn đề vô cùngquan trọng Vì nếu doanh nghiệp không thanh toán các khoản nợ đúng hạn có
11
Trang 12Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
thể dẫn đến nguy cơ bị phá sản, hoặc mất uy tín với chủ nợ, dẫn đến việc khóvay nợ, tình hình tài chính lâm vào tình trạng khó khăn Để giúp doanh nghiệplên kế hoạch trả nợ phù hợp, cân đối các khoản nợ, đảm bảo khả năng thanhtoán thì công tác quản trị vốn bằng tiền rất quan trọng
• Đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường: VLĐ thamgia vào các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (từkhâu dự trữ sản xuất tới lưu thông), việc thiếu vốn lưu động sẽ ảnh hưởng đếnmọi mặt hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Để hoạt động của doanhnghiệp diễn ra bình thường và liên tục cần quản trị VLĐ tốt, đảm bảo đủ vốn,
sử dụng tiết kiệm, và mang lại hiệu quả cho DN
• Quản lí để tăng hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp tránh tình trạng thấtthoát lãng phí, mất vốn: việc huy động vốn của các doanh nghiệp đều gặpphải những khó khăn và hạn chế nhất định, vì vậy việc sử dụng có hiệu quả,tiết kiệm là một vấn đề quan trọng và quản trị vốn lưu động sẽ giúp các doanhnghiệp thực hiện được mục tiêu này thông qua việc quản lí sử dụng , lên kếhoạch điều chỉnh VLĐ
• Mục tiêu quan trọng nhất là nâng cao giá trị của doanh nghiệp, đói với công ty
cổ phần chính là nâng cao giá cổ phiếu trên thị trường
1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động và tổ chức nguồn vốn lưu động
Khái niệm xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thườngxuyên, liên tục Trong quá trình đó đòi hỏi DN phải có một lượng VLĐ cầnthiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp chênh lệch cáckhoản phải thu phải trả giữa doanh nghiệp với khách hàng đảm bảo cho quátrình sản xuất kinh doanh được diễn ra bình thường liên tục Đó chính là nhucầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp
Như vậy nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối
thiểu cần thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục.
12
Trang 13Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
Như vậy xác định nhu cầu vốn lưu động là đi xác định đúng đắn số vốntối thiểu thường xuyên cần thiết vầ nhu cầu vốn lưu động được xác định theocông thức sau:
Nhu cầu VLĐ =Vốn hàng tồn kho+Nợ phải thu–Nợ phải trả nhà cung cấp
Ý nghĩa của xác định nhu cầu vốn lưu động
Nhu cầu vốn lưu động là một chỉ tiêu cần được xác định đúng đắn trong
DN Do là số vốn lưu động tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinhdoanh diễn ra bình thường nên
+ Nếu dưới mức này hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ
bị đình trệ, khó khăn, gián đoạn
+ Nếu trên mức này sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn lãngphí, kém hiệu quả
Các phương pháp xác đinh nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp
Phương pháp trực tiếp
Nội dung phương pháp: xác định trực tiếp nhu cầu vốn cho hàng tốn kho,
nợ phải thu, và nợ phải trả nhà cung cấp rồi tập hợp lại thành tổng nhu cầuvốn lưu động của doanh nghiệp
+ Xác định nhu cầu vốn hàng tồn kho
Bao gồm vốn hàng tồn kho trong các khâu dự trữ sản xuất, khâu sản xuất
và khâu lưu thông
• Nhu cầu vốn động trong khâu dự trữ sản xuất
VHTK = Mij x Nij)Trong đó:
VHTK : Nhu cầu vốn hàng tồn kho
Mij : chi phí sử dụng bình quân một ngày của hàng tồn kho
Nij: số ngày dự trữ của hàng tồn khon: số loại hàng tồn kho cần dự trữm: số khâu(giai đoạn) cần dự trữ hàng tồn kho
• Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu sản xuất
Vsx= Pn x CKsx x HsdTrong đó
Vsx: nhu cầu vốn lưu động sản xuất
Pn: chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày
CKsd: độ dài chu kì sản xuất(ngày)
Hsp: hệ số sản phẩm dở dang, bán thành phẩm(%)
13
Trang 14Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
• Nhu cầu vốn lưu động dự trữ trong khâu lưu thông
Vtp = Zsx x NtpTrong đó
Vtp: nhu cầu vốn thành phẩm
Zsx: giá thành sản xuất sản phẩm bình quân một ngày kì kế hoạch
Ntp: số ngày dự trữ thành phẩm
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu
Nợ phải thu là khoản vốn bị khách hàng chiếm dụng hoặc do doanhnghiệp chủ động bán chịu hàng hóa cho khách
Vpt= Dtn x NptTrong đó
Vpt: vốn nợ phải thu
Dtn: doanh thu bán hàng bình quân một ngày
Npt: kỳ thu tiền trung bình(ngày)
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp
Nợ phải trả là khoản vốn mà doanh nghiệp mua chịu hàng hóa haychiếm dụng của khách hàng
Vpt = Dmc x NmcTrong đó
Vpt: nợ phải trả kì kế hoạch
Dmc: doanh số mua chịu bình quân ngày kì kế hoạch
Nmc: kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp
Phương pháp gián tiếp
Phương pháp gián tiếp dựa vào việc phân tích tình hình thực tế sử dụngVLĐ của doanh nghiệp năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độluân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thuthực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm kế hoạch
Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:
+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với
năm báo cáo
Công thức tính như sau:
VKH = VBC x x (1+ t%)Trong đó:
VKH: vốn lưu động năm kế hoạch
VBC: vốn lưu động bình quân năm báo cáo
MKH: mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch
MBC: mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo
14
Trang 15Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
t%: tỷ lệ rút ngắn kì luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch
+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân
chuyển vốn năm kế hoạch
VKH = Trong đó:
Mkh: tổng mức luân chuyển năm kế hoạch(doanh thu thuần)
Lkh: số vòng quay VLĐ năm kế hoạch
+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Phương pháp này được tiến hành qua 4 bước
B1: tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối kế toán
kỳ thực hiện
B2: lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm dụngtrong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt chẽvới doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanh thuthực hiện trong kì
B3: sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để ướctính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm chô năm kế hoạch trên cơ sở doanh thu
dự kiến năm kế hoạch
Nhu cầu vốn lưu động tăng thêm = doanh thu tăng thêm x tỷ lệ % nhucầu VLĐ so với doanh thu
Doanh thu tăng thêm = doanh thu kỳ kế hoạch – doanh thu kỳ báo cáo
Tỷ lệ % nhu cầu VLĐ so với doanh thu = tỷ lệ % khoản mục TSLĐ sovới doanh thu – tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với doanh thu
B4: dự báo nguồn tài trợ cho nhu cầu VLĐ tăng thêm của công ty vàthực hiện điều chỉnh kế hoạch tài chính nhằm đạt được mục tiêu của công ty
Tổ chức nguồn vốn lưu động
Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) là nguồn vốn ổn định có tínhchất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho TSLĐ thường xuyên cần thiết chohoạt động sản xuất kinh doanh của DN (có thể là một phần hay toàn bộ TSLĐthường xuyên tùy thuộc vào chiến lược tài chính của doanh nghiệp)
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra thườngxuyên liên tục thì tương ứng với một quy mô kinh doanh nhất định thường
15
Trang 16Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
xuyên thì phải có một lượng TSLĐ nhất định nằm trong các giai đoạn luânchuyển như các tài sản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm đang chế tạo, bánthành phẩm , thành phẩm và nợ phải thu từ khách hàng Những tài sản lưuđộng này gọi là TSLĐ thường xuyên
Tuy nhiên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khôngphải lúc nào cũng diễn ra một cách bình thường mà có những lúc sẽ xảy ranhững biến cố bất thường làm nảy sinh thêm nhu cầu vốn lưu động Từ đó màhình thành nên TSLĐ có tính chất tạm thời
Ngoài ra có một số nguyên nhân dẫn tới hình thành nên bộ phận TSLĐ
có tính chất tạm thời như
• Dự kiến giá cả vật tư, hàng hóa tăng cao, hoặc có những chuyến hàng chờ vật
tư về đến doanh nghiệp ngoài kế hoạch, làm vật tư dự trữ tăng đột biến nêncần có nguồn vốn lưu động tạm thời để trang trải
• Sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp tăng đột biến do có nhiều thuận lợitrong việc bán hàng làm hàng tồn kho tăng lên, do đó nhu cầu vốn lưu độngcũng tăng thêm
• Trong trường hợp nhận được đơn đặt hàng ngoài kế hoạch, cũng làm nhu cầuvốn lưu động tăng lên
Nguồn VLĐ thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho DN trongkinh doanh, làm cho tình trạng tài chính được đảm bảo vững chắc hơn Tuynhiên trong nhiều trường hợp sử dụng nguồn VLĐ thường xuyên để đảm bảocho TSLĐ thì phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn Do vậy đòi hỏingười quản lí phải xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp để có quyếtđịnh phù hợp trong việc tổ chức vốn
Mô hình về nguồn tài trợ
Mô hình tài trợ thứ nhất: toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên được đảm bảo
bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằngnguồn vốn lưu động tạm thời (NWC= 0)
16
Trang 17Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
Nguồn vốn
TSLĐ thường xuyên thường xuyên
TSCĐ
Thời gian
Ưu điểm của mô hình này:
+ Giúp cho doanh nghiệp hạn chế được rủi ro trong thanh toán, mức độ
an toàn cao hơn
+ Giảm bớt được chi phí trong việc sử dụng vốn
Nhược điểm của việc sử dụng mô hình này:
+ Chưa tạo ra sự linh hoạt trong tổ chức sử dụng vốn, thường vốn nàonguồn ấy, tính chắc chắn được đảm bảo hơn, song kém linh hoạt hơn
+ Trong thực tế, có khi doanh thu biến động, khi gặp khó khăn về tiêuthụ, doanh nghiệp phải tạm thời giảm bớt quy mô kinh doanh, nhưng vẫn duytrì một lượng vốn thường xuyên khá lớn
Mô hình tài trợ thứ hai: toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần của
TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, và một phầnTSLĐ tạm thời còn lại được đảm bảo bằng nguồn vốn lưu động tạm thời(NWC >0)
17
Trang 18Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
TSCĐ
Thời gian
Sử dụng mô hình này, khả năng thanh toán và độ an toàn ở mức cao, tuynhiên DN phải sử dụng nhiều khoản vay dài hạn và trung hạn nê DN phải trảchi phí nhiều hơn cho việc sử dụng vốn
Mô hình tài trợ thứ ba: toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên được
đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thường xuyên vàtoàn bộ TSLĐ tạm thời được đảm bảo bằng nguồn vốn tạm thời (NWC <0)
Về lợi thế, mô hình này chi phí sử dụng vốn sẽ được hạ thấp hơn vì sửdụng nhiều hơn nguồn vốn tín dụng ngắn hạn, việc sử dụng vốn sẽ được linhhoạt hơn trong thực tế, mô hình này thường được các doanh nghiệp lựa chọn,
vì một phần tín dụng ngắn hạn được xem như dài hạn thường xuyên, đối vớicác doanh nghiệp mới hình thành lại càng cần thiết tuy nhiên, sử dụng môhình này DN cần sự năng động trong việc tổ chức vốn, vì áp dụng mô hìnhnày khả năng gặp rủi ro sẽ cao hơn
Đồ thị
Tiền
TSLĐ tạm thời
Nguồn vốnTạm thời
18
Trang 19Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
Nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động
+ Nhân tố về đặc điểm sản xuất, kỹ thuật công nghệ của doanh nghiệp, độdài của chu kì sản xuất kinh doanh, trình độ tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh+ Nhân tố liên quan đến cung cấp nguyên vật liệu đầu vào: khoảng cáchđến đơn vị cung ứng là xa hay gần dẫn đến mỗi lần nhập hàng nhiều hay ít,đặc điểm thời vụ của vật tư cung cấp, khoảng cách giữa các lần cung ứng + Nhân tố về mặt tiêu thụ: khối lượng sản phẩm mỗi lần tiêu thụ, thờigian hoàn thành một đơn hàng ảnh hưởng tới VLĐ trong lưu thông
+ Nhân tố về mặt thanh toán: phương thức thanh toán được chọn theocác hợp đồng bán hàng, thủ tục thanh toán
1.2.2.3. Quản trị vốn bằng tiền
Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) làmột bộ phận cấu thành tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Đây là loại tài sản
có tính thanh khoản cao nhất và quyết định khả năng thanh toán nhanh củadoanh nghiệp Tuy nhiên vốn bằng tiền bản thân nó không tự sinh lời, nó chỉsinh lời khi được đầu tư sử dụng vào một mục đích nhất định Hơn nữa nó làtài sản có tính thanh khoản cao nên dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng
Yêu cầu cơ bản của quản trị vốn bằng tiền
19
Trang 20Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
Vừa phải đảm bảo sự an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao nhưngđồng thời phải đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán bằng tiền mặt của DN
Lý do hình thành nhu cầu lưu trữ vốn bằng tiền
• Nhằm đáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày như trả tiền muahàng, trả tiền lương, tiền công, thanh toán cổ tức, nộp thuế của DN
• Giúp cho DN nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanh nhằm tối đahóa lơi nhuận
• Từ nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất ngờ có thể xảy ra ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của DN
• Nội dung chủ yếu của quản trị vốn bằn tiền
• Xác định đúng đắn dự trữ tiền mặt hợp lí, tối thiểu để đáp ứng nhu cầu chitiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kì
Có nhiều phương thức xác định mức dự trữ tiền mặt hợp lí của DN Cáchđơn giản nhất là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bìnhquân một ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lí Ngoài ra còn có thể vậndụng mô hình tổng chi phí tối thiểu (mô hình Bsumol) trong quản trị vốn tồnkho dự trữ để xác định mức tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp
Quyết đinh tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp được dựa trên cơ
sở xem xét sự đánh đổi giữa chi phí cơ hội của việc giữ quá nhiều tiền mặt vớichi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt Lượng tiền mặt của một doanh nghiệpthường không ổn định do dòng tiền vào và ra phát sinh hàng ngày Nếu doanhnghiệp giữ nhiều tiền mặt thì chi phí giao dịch sẽ nhỏ nhưng ngược lại chi phí
cơ hội do việc giữ tiền lại cao Tổng chi phí lưu giữ tiền mặt chính là tổng chiphí cơ hội và chi phí giao dịch, tổng chi phí này phải giữ ở mức nhỏ nhất
• Quản lí chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt
DN cần phải quản lí chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh mấtmát lợi dụng Thực hiện nguyên tắc mọi khoản thu chi tiền mặt đều phải quaquỹ, không được thu chi ngoài quỹ Phân định rõ ràng trách nhiệm trong quản
lí vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ Việc nhập xuất quỹ tiền mặt hàngngày phải do thủ quỹ thực hiện trên cơ sở chứng từ hợp thưc, hợp pháp Phải
20
Trang 21Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
kiểm tra đối chiếu tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày Theo dõi quản líchặt chẽ các khoản tiền tạm ứng, tiền đang trong quá trình thanh toán, phátsinh do thời gian chờ đợi thanh toán ở ngân hàng
• Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm
Có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng
có hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi (đầu tư tài chính ngắn hạn).Thực hiện dự báo và quản lí có hiệu quả các dòng tiền nhập, xuất ngânquỹ trong từng thời kì để chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ củadoanh nghiệp khi đáo hạn
1.2.2.4. Quản trị nợ phải thu
Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóahoặc dịch vụ Trong kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản nợphải thu nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quálớn, tức là số vốn DN bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnhhưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế quảntrị các khoản phải thu là một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính củadoanh nghiệp
Quản trị các khoản phải thu cũng liên quan tới sự đánh đổi giữa lợi nhuận vàrủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu không bán chịu hàng hóa, dịch vụ
DN sẽ mất đi cơ hội tiêu thụ sản phẩm, do đó cũng mất đi cơ hội thu lợi nhuận.Song nếu bán chịu hay bán chịu quá mức thì sẽ làm tăng chi phí quản trị khoảnthu, làm tăng nguy cơ nợ phải thu khó đòi hoặc rủi ro không thu hồi được nợ Do
đó doanh nghiệp cần đặc biệt coi trọng các biện pháp quản trị các khoản phải thu
từ viêc bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu khả năng sinh lời lớn hơn rủi ro thì doanhnghiệp có thể mở rộng (nới lỏng) bán chịu, còn nếu khả năng sinh lời nhỏ hơn rủi
ro doanh nghiệp phải thu hẹp(thắt chặt) việc bán chịu hàng hóa dịch vụ
Nội dung quản trị các khoản phải thu
Trang 22Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
Xác định đúng đắn các điều khoản bán chịu hàng hóa dịch vụ, bao gồm việcxác định thời hạn bán chịu và tỷ lệ chiết khấu thanh toán nếu khách hàngthanh toán sớm hơn thoài hạn bán chịu theo hợp đồng Về nguyên tắc DN chỉnới lỏng thời hạn bán chịu khi lợi nhuận tăng thêm nhờ tăng doanh thu tiêuthụ lớn hơn chi phí tăng thêm cho quản trị khoản phải thu của DN Trườnghợp áp dụng chính sách bán chịu có chiết khấu thì chi phí tiết khiệm đượctrong quản lí khoản phải thu phải lớn hơn phần lợi nhuận doanh nghiệp dànhtrả cho khách hàng do giảm giá hàng bán chịu
• Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu
Đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán củakhách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán bằng cách:
Thu thập thông tin về khách hàng
Đánh giá uy tín khách hàng theo thông tin thu thập được
Lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắt chặt bán chịu, thậm chí từ chối bánchịu
• Áp dụng các biện pháp quản lí và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ
Tùy theo điều kiện cụ thể có thể áp dụng các biện pháp phù hợp như
Sử dụng kế hoạch thu hồi nợ chuyên nghiệp
Xác định trọng tâm quản lí và thu hồi nợ trong từng thời kì để có chính sáchthu hồi nợ thích hợp
Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro bán chịu như trích trước dự phòng
nợ phải thu khó đòi, trích lập quỹ dự phòng tài chính
1.2.2.5. Quản trị hàng tồn kho
Vốn tồn kho dự trữ và các nhân tố ảnh hưởng tới dự trữ vốn tồn kho
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sảnxuất hoặc bán ra sau này
Căn cứ vào vai trò của chúng, tồn kho dự trữ được chia làm ba loại:Tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, tồnkho thành phẩm
Căn cứ vào mức độ đầu tư vốn, tồn kho dự trữ của doanh nghiệp đượcchia thành: Tồn kho có suất đầu tư vốn cao, thấp, hoặc trung bình Với tỷ suất
22
Trang 23Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
đầu tư vốn cao cần thường xuyên kiểm soát và duy trì ở mức dự trữ tồn khothấp để tiết kiệm chi phí và hạn chế rủi ro
Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượngtiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lí vốn tồn kho dự trữ là rấtquan trọng Không phải là vì chiếm tỷ trọng vốn lớn trong vốn lưu động của
DN mà quan trọng hơn là tránh cho tình trạng vật tư hàng hóa bị ứ đọng,chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp diễn ra bìnhthường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ
Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho dựtrữ của doanh nghiệp Tuy nhiên từng loại tồn kho dự trữ lại có các nhân tốảnh hưởng khác nhau
Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu thường chịu ảnh hưởng bởi yêu tốquy mô sản xuất, khả năng sắn sàng cung ứng vật tư của thị trường, giá cả vật
tư hàng hóa,khoảng cách vận chuyển từ nơi cung ứng tới doanh nghiệp
Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thường chịu ảnhhưởng bởi các yếu tố kĩ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm,trình độ tổ chức sản xuất của DN
Đối với mức tốn kho thành phẩm, các nhân tố ảnh hưởng thường là sốlượng sản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâutiêu thụ, sức mua của thị trường
Nội dung quản trị hàng tồn kho:
Xác định mức tồn kho hợp lý: doanh nghiệp cần tiến hành xác định giớihạn tối thiểu và tối đa lượng hàng trong kho, đảm bảo đủ số lượng, phùhợp với chất lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh Muốn vậy thì khâuxác định nhu cầu của thị trường cần được phối hợp nhịp nhàng với khâu sảnxuất, thu mua
Lựa chọn nhà cung ứng: Để đảm bảo chi phí thấp nhất có thể, cần tìm và xâydựng được mối quan hệ tốt với nhà cung cấp để được hường các chính sách
ưu đãi
23
Trang 24Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
Dự báo giá nguyên vật liệu để mua vào thời điểm thích hợp: Doanh nghiệpcần tiến hành phân tích giá cả thị trường để xác định thời điểm giá NVL tốtnhất để mua vào, đảm bảo lượng NVL trong kho đủ để cung ứng trong quátrình sản xuất
Kiểm soát rủi ro hàng tồn kho: Các công ty cần nâng cấp, trang bị cho khohàng những thiết bị đảm bảo an toàn, chống cháy nổ, chống mối mọt, thườngxuyên kiểm tra giám sát cũng như mua bảo hiểm cho hàng tồn kho
Mô hình quản lí hàng tồn kho
Tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do đó cần quản lí chúng sao chotiết kiệm hiệu quả Chi phí tồn kho dự trữ thường được chia làm 2 loại:
Chi phí lưu giữ, bảo quản hàng tồn kho : bao gồm các chi phí như bảo quảnhàng hóa, chi phí bảo hiểm, chi phí tổn thất do hàng hóa bị hư hỏng, biếnchất, giảm giá, và các chi phí cơ hội do vốn bị lưu giữ ở hàng tồn kho
Chi phí thực hiện các hợp đồng cung ứng : bao gồm chi phí giao dịch, ký kết hợpđồng, chi phí vận chuyển xếp dỡ, giao nhận hàng hóa theo đơn đặt hàng
Các chi phí này có liên quan tác động qua lại lẫn nhau Nếu DN dự trữnhiều vật tư hàng hóa thì chi phí lưu giữ bảo quản vật tư sẽ tăng lên và chi phíthực hiện các hợp đồng cung ứng sẽ giảm đi và ngược lại
Vì thế trong quản lí hàng tồn kho cần phải xem xét sự đánh đổi giữa lơiích và chi phí của việc duy trì lượng hàng tồn kho cao hay thấp, thực hiện tốithiểu hóa tổng chi phí hàng tồn kho dự trữ bằng việc xác định mức đặt hàngkinh tế hiệu quả nhất
Mô hình được sử dụng là mô hình EOQ Nội dung cơ bản của mô hìnhnày là xác định được mức đặt hàng kinh tế để với mức đặt hàng này thì tổngchi phí tồn trữ là nhỏ nhất
Mô hình EOQ được mô tả theo đồ thị sau
24
Trang 25Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
Cụ thể
Nếu gọi C là tổng chi phí tồn kho
C1: Tổng chi phí lưu giữ tồn kho
C2: Tổng chi phí đặt hàng
c1: Chi phí lưu giữ bảo quản đơn vị hàng tồn kho
c2: Chi phia một lần thực hiện hợp đồng cung ứng
Qn: Số vật tư hàng hóa cần cung ứng trong năm
=
Thời điểm tái đặt hàng (Qđh) như sau:
25
Trang 26Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính
= n x1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị VLĐ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu phản ánh tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
Công thức xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên(NWC)
26
Trang 27 Chỉ tiêu phản ánh kết cấu vốn lưu động
+ Tỷ trọng nguồn vốn lưu động trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
+ Tỷ trọng của từng bộ phận trong vốn lưu động
Bộ phận i bao gồm tiên, hàng tồn kho, nợ phải thu
Chỉ tiêu này cho biết từng bộ phận vốn lưu động chiếm bao nhiêu phầntrăm trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp
Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản trị vốn bằng tiền
+ Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn : hệ số này phản ánh khả năng
chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
+ Khả năng thanh toán nhanh: hệ số này cho biết khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp mà không cần phải thực hiện thanh lý khẩn cấphàng tồn kho:
+ Khả năng thanh toán tức thời : hệ số này để đánh giá sát hơn khả
năng thanh toán của một doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế gặp khủnghoảng khi hàng tồn kho không tiêu thụ được và nhiều khoản nợ phải thu gặpkhó khăn khó thu hồi
27
Trang 28+ Thời gian chuyển hóa thành tiền
Thời gian chuyển hóa thành tiền là khoảng thời gian kể từ lúc sản phẩmhàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp chuyển thành tiền mặt
Ba nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu về vòng luân chuyểncủa tiền mặt :
Kỳ thu tiền trung bình(ADR)
Là số ngày được tính bình quân từ lúc cho khách hàng nợ đến khithu hồi số nợ phải thu từ khách hàng
Kỳ trả tiền trung bình (ADP)
Là số ngày được tính bình quân từ lúc mua nguyên vật liệu, hàng hóa chotới khi doanh nghiệp phải thanh toán tiền cho nhà cung cấp
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân(ADI)
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân là số ngày bình quân từ lúc nguyênvật liệu, hàng hóa được nhập kho cho đến lúc xuất kho và bán được cho kháchhàng
Thời gian bình quân chuyển hóa thành tiền
Thời gian bình quân chuyển hóa thành tiền = ARD + ADI – ADP
Số ngày tồn kho càng lớn, số ngày cho khách hàng chịu càng dài hoặc số ngàytrả nợ bình quân càng nhỏ thì thời gian chuyển hóa của tiền cũng càng lớn và ngượclại
+ Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh
28
Trang 29Chỉ tiêu này thường được xem xét trong thời gian hàng quý,6 tháng hoặchàng năm giúp nhà quản trị có thể đánh giá được khả năng tạo tiền từ HĐKD sovới doanh thu đạt được.
+ Hệ số doanh thu bằng tiền so với DTBH : phản ảnh mực độ thu tiền từ
DTBH trong kỳ Đánh giá khả năng thu hồi tiền từ doanh thu
+ Hệ số đảm bảo thanh toán lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động
Hệ số đảm bảo khả năng
thanh toán lãi vay từ dòng tiền
Dòng tiền thuần từ HĐKD +Lãi vay phải trả
Lãi vay phải trả
Hệ số này đánh giá khả năng tạo tiền từ hoạt động SXKD có đáp ứng đượcyêu cầu thanh toán lãi vay hay không
+ Hệ số đánh giá khả năng chi trả nợ từ dòng tiền thuần họat động
Hệ số đánh giá khả năng chitrả nợ từ dòng tiền thuần hoạt động =
Dòng tiền thuần từHĐKD
Tổng nợ ngắn hạnƠ
Hệ số này dùng để xem xét khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạncủa DN thông qua dòng tiền thuần hoạt động, xem có đủ khả năng chi trảcác khoản nợ hay không
• Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lí vốn tồn kho dự trữ
+Vòng quay HTK : Phản ánh một đồng vốn tồn kho quay được bao
nhiêu vòng trong một kỳ
+Kỳ luân chuyển HTK: Phản ánh trong kỳ bình quân một đồng HTK
quay một vòng hết bao nhiêu ngày
• Chỉ tiêu phản ánh tình hình quản lí nợ phải thu
29
Trang 30+Kỳ thu tiền trung bình: phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền
bán hàng của DN kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bánhàng Kỳ thu tiền trung bình của DN phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bánchịu và việc tổ chức thanh toán của DN
+Vòng quay các khoản phải thu: phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu
luân chuyển được bao nhiêu vòng
Chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hiệu quả sử dụng vốn lưu động
+ Tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
phản ảnh mức độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm và thường đượcphản ánh qua các chỉ tiêu:
Số lần luân chuyển VLĐ(số vòng quay VLĐ):
Số lần luânchuyển vốn lưuđộng
Tổng mức luân chuyển VLĐ
trong kì
Số VLĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh số vòng quay vốn lưu động trong một thời kỳnhất định, thường là một năm Để đơn giản tổng mức luân chuyển VLĐthường được xác định bằng doanh thu thuần trong kỳ Số VLĐ bình quânđược xác định theo phương pháp bình quân số học
Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Kỳ luân
Số ngày trong kỳ
Số lần luân chuyển VLĐChỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng quay vốn lưu động cầnbao nhiêu ngày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì vốn lưu động luân chuyển càngnhanh và ngược lại
30
Trang 31+ Mức tiết kiệm VLĐ
Mức tiếtkiệm VLĐ
=
=
Mức luân chuyểnvốn bình quân 1 ngày
kỳ KH
Xx
Số ngày rútngắn kỳ luânchuyển VLĐMức tiết kiệm VLĐ cho thấy số VLĐ tiết kiệm được nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ
+ Hàm lượng VLĐ
Hàm lượngVLĐ
= Vốn lưu động bình quânDoanh thu thuần trong kìChỉ tiêu này cho thấy để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần baonhiêu đồng vốn lưu động hàm lượng vốn lưu động càng thấp thì VLĐ sửdụng càng hiệu quả và ngược lại
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Tỷ suất lợinhuận VLĐ
= Lợi nhuận trước( sau thuế) x
x100%Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn lưu động bình quân tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kì Chỉ tiêu này là thước đo đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.4.1. Nhân tố chủ quan
• Trình độ tổ chức và quản lí kinh doanh: đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởngtới quản trị vốn Nếu nhà quản trị xác định đúng đắn hợp lí nhu cầu vốn, lựachọn phương thức tài trợ vốn hợp lí, tổ chức sử dụng, quản lí vốn có hiệu quả
sẽ góp phần nâng cao hiệu suất, hiệu quản sử dụng vốn
• Chi phí sử dụng vốn: DN muốn hoạt động sản xuất kinh doanh thì ngoàilượng vốn chủ của công ty thì công ty cần huy động thêm các nguồn vốn khác
từ bên ngoài, và để thực hiện điều đó DN sẽ phải trả cho người đầu tư vốnmột khoản thu nhập nhất định, đó chính là chi phí sử dụng vốn Vì thế mà khi
31
Trang 32quyết định huy động vốn doanh nghiệp cần xem xét chi phí phải bỏ ra choviệc đó để lựa chọn mô hình tài trợ phù hợp sao cho tiết kiệm được chi phí sửdụng vốn nhất nhưng vẫn đảm bảo an toàn tài chính
• Trình độ quản trị vốn của các cán bộ nhân viên: Trong một doanh nghiệp yêu
tố con người luôn đóng vai trò quan trọng Và nếu như cán bộ nhân viên trong
DN có chuyên môn cao kinh nghiệm tốt trong công tác quản trị vốn thì việcquản trị sẽ hiệu quả và nếu ngược lại cán bộ nhân viên không có trình độ kinhnghiệm thì rất dễ dẫn tới sử dụng vốn lãng phí thất thoát
• Sự lựa chọn phương án kinh doanh: Phương án kinh doanh phải được xâydựng trên sự phù hợp với tình hình DN cũng như thị trường Từ đó giúp chophương án kinh doanh được hiệu quả hơn và khả năng tiêu thụ tốt, vốn luânchuyển nhanh hơn, đều đặn hơn
• Cơ cấu vốn kinh doanh vốn lưu động: Doanh nghiệp cần lựa chọn cơ cấu vốnkinh doanh phù hợp đồng thời cũng phải hợp lí giữa tỷ trọng các bộ phậntrong vốn lưu động điều đó sẽ phục vụ cho việc quản trị vốn tốt hơn, dễ dànghơn Và người quản trị cần linh động trong công tác quản trị, từ tình hình thực
tế DN và thị trường để điều chỉnh sao cho cơ cấu vốn phù hợp nhất, tránhcứng nhắc
1.2.4.2. Nhân tố khách quan
• Cơ chế quản lí và các chính sách kinh tế, tài chính của nhà nước: Chính sáchthuế, khuyến khích đầu tư, ưu đãi đầu tư, hạn chế hoạt động của một số ngànhnghề, luật, nhân tố tác động đến hoạt động của doanh nghiệp, hoạt độngcủa khách hàng của DN, ảnh hưởng đến quy mô vốn, cơ cấu vốn điều chỉnhphù hợp với tình hình kinh doanh
• Mức độ cạnh tranh: Nếu một doanh nghiệp có sức cạnh tranh lớn trên thịtrường thì điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hút được một lượng lớnkhách hàng, tiêu thụ được nhiều sản phẩm, thúc đẩy quán trình sản xuất kinhdoanh Vì thế sẽ đòi hỏi một lượng vốn lưu động để đảm bảo kịp thời cho sảnxuất kinh doanh, để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
32
Trang 33• Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của ngành nghề kinh doanh: Đây là một nhân tốkhông kém phần quan trọng ảnh hưởng tới việc quản trị vốn lưu động Mỗimột ngành nghề kinh doanh thì đòi hỏi một tỷ trọng vốn lưu động khác nhau.
Nó phù thuộc vào yếu tố thời vụ của ngành nghề kinh doanh đó Ví dụ nhưdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất mặt hàng tiêu dùng đơn giảnthường có vòng quay vốn lưu động nhanh, ngược lại doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực xây lắp thì lại có thời gian chu chuyển vốn chậm hơn Vì thếdoanh nghiệp phải xác định được lượng vốn lưu động phù hợp với ngànhnghề kinh doanh của mình, tránh gây ứ đọng lãng phí vốn
• Lãi suất thị trường: đây là nhân tố tác đông tới nguồn tài trợ vốn dẫn tới ảnhhưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu lãi suất thị trườngcao thì việc huy động vốn sẽ tốn kém chi phí và khó khăn hơn từ đó ảnh hưởng tớiviệc huy động vốn để đảm bảo cho các hoạt động của doanh nghiệp
• Rủi ro bất thường phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp: như thiên tai hỏa hoạn làm cho tài sản của doanh nghiệp bị hư hỏngmất mát trong đó bao gồm như hàng tồn kho, ảnh hưởng tới các doanh nghiệpđang nợ tiền
33
Trang 34CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
GỖ DUYÊN HẢI TRONG THỜI GIAN QUA
2.1 Quá trình hình thành phát triển và đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Gỗ Duyên Hải
2.1.1 Qúa trình thành lập và phát triển của Công ty TNHH Gỗ Duyên Hải
- Tên công ty: công ty TNHH Gỗ Duyên Hải
- Địa chỉ: Số 249 - Đường Nguyễn Huệ – Phường Nam Bình – Thành Phố NinhBình
- Kỳ kế toán năm từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/01 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty: công ty áp dụng chế độ kế toán dành chodoanh nghiệp vừa và nhỏ theo thông tư 133/2016/TT-BTC có hiệu lực thihành kể từ ngày 01/01/2017
- Hình thức kế toán áp dụng: chứng từ ghi sổ
Sơ lược về lịch sử hình thành phát triển công ty:
Công ty TNHH Gỗ Duyên Hải là một công ty sản xuất kinh doanh đượcthành lập vào năm 2003 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
2700278117 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp thay đổi lần 2 ngày11/05/2011 Công ty được thành lập với chức năng chuyên sản xuất phân phốicác mặt hàng đồ gỗ mỹ nghệ, bán buôn bán lẻ gỗ các loại
- Công ty TNHH Gỗ Duyên Hải là đơn vị có bề dày kinh nghiệm trong ngànhsản xuất mộc, trưởng thành và lớn lên từ một tổ hợp sản xuất mộc sau pháttriển thành Doanh nghiệp tư nhân Duyên Hải và đến năm 2017 thì chuyển đổithành công ty TNHH Gỗ Duyên Hải
34
Trang 35Công ty đã trải qua hơn 10 năm hoạt động, phát triển được nhiều cửahàng tại Ninh Bình Số lượng lao động hiện tại là 78 người với trình độchuyên môn cao và được đào tạo bài bản.
- Năm 2011 công ty có cửa hàng để phân phối sản phẩm đầu tiên và kể từ đóđến nay năm nào công ty cũng mở rộng thêm hệ thống cửa hàng Tính đếncuối năm 2017 công ty đã có 4 cửa hàng để trưng bày và phân phối sản phẩmtrên toàn tỉnh Ninh Bình
- Kể từ năm 2013 đến nay năm nào công ty cũng hoạt động kinh doanh có hiệuquả thu được lợi nhuận cao
- Năm 2016 công ty được vinh danh trong top những doanh nghiệp triển vọngcủa tỉnh Ninh Bình
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Gỗ Duyên Hải
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất kinh doanh đồ gỗ mỹ nghệ, bán buônbán lẻ gỗ các loại
- Lĩnh vực kinh doanh: công ty kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất cácsản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ và phân phối theo hình thức bán lẻ
-Sản phẩm chủ yếu:
+Giường, tủ, bàn, ghế, kệ+Ván sàn gỗ tự nhiên+Gỗ nguyên khối
- Các yếu tố đầu vào: nguyên vật liệu được mua trực tiếp từ các công ty cungcấp gỗ có uy tín trên cả nước như: Công ty TNHH Thành Huy, công ty TNHHMTV Đại Đông Dương, công ty TNHH Khóa Việt Tiệp ,…
- Các yếu tố đầu ra là các sản phẩm từ gỗ đã qua chế biến và các loại gỗnguyên khối
- Cơ cấu tổ chức bộ máy tại công ty TNHH Gỗ Duyên Hải
35
Trang 36Tổ bán hàng
Tổ lái xe
(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính)
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty TNHH Gỗ Duyên Hải
Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý công ty cụ thể như sau:
Ban Giám Đốc:
Giám Đốc: chịu trách nhiệm trước công ty trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty, phụ trách chung, định hướng, vạch chiến lược, đối ngoại,tuyển dụng, duyệt kế hoạch sản xuất và kế hoạch đầu tư
36
Trang 37Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Kế toán bán hàng
Phó Giám Đốc: chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về nhiệm vụ của
mình được phân công, phụ trách công tác điều hành chung khi Giám Đốcvắng mặt
Các phòng ban:
Phòng Kế toán – tài chính: quản lý tài chính và giám sát mọi hoạt động
kinh tế tài chính trong công ty, tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác thống kê,thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế nội bộ theo diều lệ kế toán tài chính
Phòng kinh doanh : nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm mà Công ty sản xuất
kinh doanh, cung ứng vật tư cho sản xuất, ký kết các hợp đồng, ký kết trên cơ
sở bán hàng hoá để xác định thuế GTGT điều tra theo tháng, quý, năm
Phòng kế hoạch: tham mưu cho Giám Đốc, ban Giám Đốc và ban lãnh
đạo công ty trong xây dựng kế hoạch đã duyệt Từ đó rút ra những thuận lợi
và khó khăn giúp cho Giám Đốc định hướng đúng trong việc chỉ đạo sản xuấtkinh doanh
Phòng tổ chức hành chính:có chức năng giúp cho Ban giám đốc thực
hiện tốt công tác quản lý, công tác nhân sự Đảm bảo công tác văn thư, đánhmáy, bảo vệ sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên và tài sản của công ty
Phòng vật tư kỹ thuật: có nhiệm vụ quản lý chặt chẽ tình hình kế hoạch
an toàn của máy móc, thiết bị Nghiên cứu khoa học kỹ thuật giúp cho công tynâng cao hiệu quả kinh doanh Phối hợp với phòng tổ chức lao động tiềnlương làm công tác định mức, phòng hộ lao động, an toàn lao động
Phân xưởng sản xuất: là phân xưởng sản xuất chính, sản xuất theo chỉ
tiêu kế hoạch của công ty
- Tổ chức bộ máy quản lí tài chính - kế toán
37
Trang 38Nguyên vật liệu (gỗ) Xẻ, pha cắt gỗ Xử lý gỗ Chế biến sản xuất
Nhập kho thành phẩm Lắp ráp hoàn thiện Làm nhãn, phun sơn
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí tài chính – kế toán
- Quy trình sản xuất kinh doanh:
-Sơ đồ 2.3 : Quy trình sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ (bàn ghế, giường, tủ…)
Nguyên vật liệu chính là các loại gỗ tròn, gỗ hộp được nhập về từ nhữngnguồn cung cấp trong nước và các nước trên thế giới Gỗ được đưa vào xẻthành tấm thành khí và đi sơ chế xử lý như sấy khô, ngâm tẩm, chống mốimọt, sau đó tiến hành pha gỗ rồi cắt, tạo dáng các loại sản phẩm thô sau đócho vào bào đục, mài nhẵn, sơn màu, cuối cùng là lắp ghép sản phẩm hoànchỉnh kiểm tra và đưa vào nhập kho thành phẩm
Nhìn chung bộ máy tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gọnnhẹ và linh hoạt
Các sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ khép kín, tậptrung khai thác tốt năng lực thiết bị đưa sản lượng sản phẩm chủ yếu đạt tới90% công suất thiết bị
Số lượng và cơ cấu lao động:
- Số lượng công nhân viên của toàn bộ công ty năm 2017 gồm có 78 người chiathành các tổ như sau:
38
Trang 39dự án.
Do các công nhân làm theo hợp đồng nên việc bị thay đổi nhân lưc, thiếuhay thừa công nhân rất dễ xảy ra Do vậy đối với các công nhân hợp đồng nàycông ty cũng tuyển chọn tay nghề kỹ lưỡng để đảm bảo yêu cầu sản xuất, luônxác định rõ thời hạn sản xuất để tránh tình trạng công nhân bỏ việc làm ảnhhưởng đến dây chuyền sản xuất, có mức lương thưởng hợp lý và đặc biệt làthường xuyên theo dõi số lượng, cơ cấu các công nhân hợp đồng để đảm bảolượng công nhân cần thiết để thực hiện các sản xuất sản phẩm
Thị trường đầu ra và các đối thủ cạnh tranh
+ Thị trường đầu ra chủ yếu ở Ninh Bình và các tỉnh lân cận như NamĐịnh, Hà Nam,…
+ Đối thủ cạnh tranh của công ty như doanh nghiệp tư nhân Trường Sơn,công ty TNHH Minh Hoa Biên, doanh nghiệp tư nhân An Bình,… cũng cùngsản xuất kinh doanh đồ gỗ mỹ nghệ
2.1.3 Khái quát tình hình tài chính của Công ty TNHH Gỗ Duyên Hải
2.1.3.1 Những thuận lợi và khó khăn chủ yếu trong quá trình hoạt động của
Công ty TNHH Gỗ Duyên Hải.
a. Thuận lợi
39
Trang 40 Công ty TNHH Gỗ Duyên Hải hoạt động theo Luật doanh nghiệp, có đội ngũcán bộ chỉ huy có bề dày kinh nghiệm trong công tác; đội ngũ cán bộ chuyênmôn nghiệp vụ và công nhân lành nghề có kinh nghiệm luôn được bố sungkịp thời đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh công ty có dây truyền thiết bịsản xuất hiện đại, tiên tiến, luôn đáp ứng được yêu cầu sản xuất theo tiêuchuẩn Việt Nam cũng như tiêu chuẩn quốc tế.
Thực tế năm 2017 vừa qua tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng khátốt, lạm phát ở trong mức kiểm soát và đang giữ ổn định mức lãi suất qua cácnăm, do đó mức lãi suất hiện nay cũng tương đối hợp lý giúp cho doanhnghiệp có thêm lợi thế giúp tự nâng cao năng lực cạnh tranh
Mức độ cạnh tranh ngày càng cao và gay gắt giữa các doanh nghiệp cùngngành trong cùng địa phương cũng như trên phạm vi cả nước cũng là độnglực cho doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật ,nâng cao chất lượng đổi mới sản phẩmphù hợp với thị hiếu người tiêu dùng để nâng cao vị thế cạnh tranh của mìnhtrên nền thị trường mở cửa và còn nhiều thách thức
Công ty luôn được các tổ chức tín dụng đánh giá là đơn vị hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả và uy tín Vì vậy luôn giữ được chữ tín trong mốiquan hệ tín dụng
=> Như vậy hiện nay Công ty TNHH Gỗ Duyên Hải đang có đầy đủ vàkhá nhiều các yếu tố thuận lợi và hợp lý giúp cho doanh nghiệp hoạt độngtrên thị trường và tự nâng cao năng lực cạnh tranh
b Khó khăn chủ yếu :
Bên cạnh những thuận lợi của xu thế phát triển và hội nhập đất nướcdoanh nghiệp cũng đang gặp khó khăn do sự biến đổi ngày càng nhanh củamôi trường kinh tế xã hội,vấn đề cạnh tranh mang tầm cỡ quốc tế và vấn đềkhủng hoảng toàn cầu
Vốn kinh doanh của công ty từ hai nguồn là vốn góp của một thành viên và huy động từ bên ngoài là chủ yếu Trong đó công ty vẫn đang đi vay là chủ
40