1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

109 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 707 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân và thực hiện chính sách mở cửa, chủ động tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, việc xây dựng và phát triển các khu công nghiệp (KCN) có vai trò hết sức quan trọng. Sự hình thành và phát triển KCN, khu chế xuất (KCX) là một tất yếu khách quan nhằm thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển. Nghị Quyết Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII năm 1994 đã đề ra yêu cầu về “Quy hoạch các vùng, KCN tập trung”. Tiếp đó Nghị quyết Đại hội lần thứ VIII của Đảng năm 1996 xác định mục tiêu: “Hình thành các KCN tập trung, tạo địa bàn thuận lợi cho xây dựng các cơ sở công nghiệp mới”[1] và nêu rõ “cải tạo các KCN hiện có về kết cấu hạ tầng và công nghệ sản xuất, xây dựng mới một số KCN phân bố rộng trên các vùng”[1]. Ngày 24 tháng 4 năm 1997, Chính phủ đã ban hành Nghị định 36/CP “về ban hành quy chế KCN, KCX, KCNC”, tạo cơ sở pháp lý cho việc xây dựng và vận hành KCN tập trung trên phạm vi cả nước. Báo cáo Chính trị Đại hội IX (2001) về Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001-2010 tiếp tục khẳng định: “Quy hoạch phân bố hợp lý công nghiệp trên cả nước. Phát triển có hiệu quả các KCN, KCX...”. Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X năm 2006 cũng xác định “Hoàn chỉnh quy hoạch phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước; hình thành các vùng công nghiệp trọng điểm”[2]. Các Nghị quyết của Đảng tại các kỳ Đại hội đã hình thành hệ thống các quan điểm nhất quán của Đảng về phát triển KCN, KCX; khẳng định vai trò của KCN, KCX là một trong những nền tảng quan trọng để thực hiện mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Hưng Yên nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Vị trí địa lý kinh tế thuận lợi và nguồn lao động dồi dào chính là lợi thế của Hưng Yên trong việc thu hút đầu tư phát triển các KCN. Cùng với sự phát triển các KCN cả nước, các KCN ở Hưng Yên ra đời đã trở thành một trong những địa điểm thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, tạo động lực lớn cho quá trình tiếp thu khoa học công nghệ, phân công lại lao động phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Để phát triển các KCN, một trong những yếu tố đóng vai trò rất quan trọng chính là việc đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các KCN. Tuy nhiên, việc thu hút đầu tư vào các KCN ở Hưng Yên vẫn còn gặp nhiều khó khăn, dẫn đến kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và mong đợi của tỉnh. Các nhà đầu tư còn hạn chế đầu tư vào Hưng Yên do chiến lược đầu tư của họ hay vì những cản trở từ môi trường đầu tư của tỉnh? Làm thế nào để khai thác được các lợi thế của tỉnh nhằm thu hút được nhiều hơn nữa các nhà đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài để bù đắp khoản thiếu hụt to lớn về vốn đầu tư phát triển của tỉnh? Làm thế nào để thu hút được nhiều vốn đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới thực sự là một nhiệm vụ cần thiết, cấp bách. Là một cán bộ lãnh đạo, người trực tiếp điều hành hoạt động của Trung tâm Dịch vụ và Hỗ trợ đầu tư khu công nghiệp trực thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, việc tìm ra các giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cũng là vấn đề mà tác giả đang trăn trở. Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên" làm luận văn thạc sỹ. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Thu hút đầu tư nói chung và thu hút đầu tư vào các KCN nói riêng là một vấn đề mang tính chiến lược đã được Đảng và Nhà nước ta quan tâm thể hiện qua đường lối, chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội. Đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này, trong đó đáng chú ý có một số công trình như: Nguyễn Trọng Xuân: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam”- NXB Khoa học xã hội năm 2002; Trương Thị Minh Sâm: “Các giải pháp nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý nhà nước, bảo vệ môi trường ở các KCN, KCX”- NXB Khoa học xã hội năm 2004; Trần Xuân Tùng, “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp”- NXB Chính trị Quốc gia 2005. Đã có một số luận văn thạc sỹ, luận án tiến sĩ nghiên cứu liên quan đến các vấn đề về KCN như: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hưng Yên: Thực trạng và giải pháp” luận văn thạc sĩ của tác giả Phùng Quốc Chí, Đại học Kinh tế - ĐHQGHN; “Một số giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2020” luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Tiến Quyết, Đại học Nông nghiệp Hà Nội; “Hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư nhằm phát triển các KCN ở Việt Nam” luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Thị Thu Hương, Đại học Kinh tế Quốc dân. Liên quan đến vấn đề thu hút đầu tư vào KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, đã có ít nhất một luận văn thạc sỹ nghiên cứu “Phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên của tác giả Trần Văn Thắng, Đại học Kinh tế Quốc dân (bảo vệ năm 2007). Đề tài về cơ bản đã thể hiện được tình hình hoạt động của các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và đề xuất được một số giải pháp. Tuy nhiên phạm vi nghiên cứu của tác giả Trần Văn Thắng là từ 2003- 2007. Trong thời kỳ đầu này, Hưng Yên mới chỉ có 02 KCN đi vào hoạt động với các dự án đầu tư chủ yếu là các dự án đầu tư trong nước với số vốn đầu tư thấp, các dự án đầu tư nước ngoài còn rất ít nên trong giai đoạn này các KCN chưa tác động nhiều đến việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Sau năm 2007, Hưng Yên đã có thêm 02 KCN khác được thành lập và đi vào hoạt động, làm cho tình hình thu hút đầu tư tại các KCN trên địa bàn tỉnh có nhiều biến chuyển, tác động mạnh đến việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005-2012 một cách hệ thống, dưới góc độ khoa học kinh tế, từ đó đưa ra những giải pháp đồng bộ (giải pháp đến năm 2020) nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hiện nay là vấn đề rất cần thiết. 3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Góp phần làm rõ cơ sở lý luận về KCN và thu hút đầu tư vào KCN. - Khái quát hóa kinh nghiệm của một số tỉnh về thu hút đầu tư vào KCN và rút ra những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hưng Yên - Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Tìm ra những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân làm hạn chế thu hút đầu tư vào các KCN ở Hưng Yên. - Đề xuất định hướng và giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài - Đối tượng nghiên cứu: Thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Hưng Yên Tác giả không chọn một KCN cụ thể nào để nghiên cứu bởi tính chất của 04 KCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên rất khác nhau (KCN Dệt may Phố Nối tiếp nhận các dự án trong nước và nước ngoài với lĩnh vực thu hút dự án đầu tư là công nghiệp dệt may; KCN Thăng Long II chỉ tiếp nhận các dự án đến từ Nhật Bản với lĩnh vực thu hút đầu tư là điện tử và cơ khí chính xác,...). Nếu chỉ chọn một KCN để nghiên cứu thì sẽ không phản ánh chính xác được thực trạng thu hút đầu tư vào KCN tại Hưng Yên. - Phạm vi nghiên cứu: + Về mặt nội dung: Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạng thu hút đầu tư trong và ngoài nước vào các KCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Trong đó thu hút đầu tư nước ngoài được tác giả tập trung nhiều hơn. Tác giả đề xuất giải pháp nhằm đầy mạnh thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ giác độ Ban quản lý dự án. + Về mặt không gian: Luận văn nghiên cứu thu hút đầu tư các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. + Về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005-2012 và đề xuất định hướng, giải pháp cho đến năm 2020. 5. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu phổ biến trong kinh tế gồm phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp và chuyên gia để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu Luận văn thu thập dữ liệu thông qua các tài liệu thứ cấp liên quan đến đề tài gồm các sách báo, báo cáo, …và thực hiện điều tra khảo sát thực tế thông qua bảng hỏi (100 phiếu điều tra đối với doanh nghiệp hoạt động trong các KCN trên địa bàn tỉnh, 30 phiếu điều tra, phỏng vấn sâu đối với cán bộ quản lý các KCN, lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, lãnh đạo UBND tỉnh, …). Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ↓ Phân tích thực trạng thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ↓ Những tồn tại và nguyên nhân làm hạn chế thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ↓ Đề xuất giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Khung nghiên cứu Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 6. Những đóng góp của luận văn - Tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút đầu tư vào các KCN ở Hưng Yên. - Đánh giá thực trạng thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh thực tế và trung thực nhất. - Đề xuất những giải pháp cơ bản có tính khả thi nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các KCN ở Hưng Yên thời gian tới. - Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể được dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên cao học khối ngành kinh tế và các nhà quản lý trong cả nước, đặc biệt là các nhà quản lý tỉnh Hưng Yên. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về KCN và thu hút đầu tư vào KCN. Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005-2012. Chương 3: Định hướng và giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020.

Trang 1

ĐỖ VĂN KHAI

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

Người hướng dẫn khoa học:

PGS,TS NGÔ THỊ TUYẾT MAI

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 2

Tôi xin cam đoan rằng, bản Luận văn “Giải pháp đẩy mạnh thu hút

đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” là công trình

nghiên cứu độc lập, do chính tôi hoàn thành Các số liệu, tài liệu tham khảo

và trích dẫn được sử dụng trong luận văn này đều nêu rõ xuất xứ tác giả vàđược ghi trong danh mục các tài liệu tham khảo

Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan trên

Hưng Yên, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Đỗ Văn Khai

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP 8

1.1 SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KCN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 8

1.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển các KCN trên thế giới 8

1.1.2 Sơ lược về sự hình thành và phát triển các KCN ở Việt Nam 9

1.2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI KCN 10

1.2.1 Khái niệm khu công nghiệp 10

1.2.2 Đặc điểm KCN 11

1.2.3 Phân loại KCN 11

1.3 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC KCN ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI .12

1.3.1 Tác động tích cực 12

1.3.2 Tác động tiêu cực 14

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN 15

1.5 KINH NGHIỆM NGHIÊN CỨU THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN CỦA MỘT SỐ TỈNH 18

1.5.1 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh 18

1.5.2 Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương 21

Trang 4

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2005-2012 27

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HƯNG YÊN ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN 27

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Hưng Yên 27

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên 29

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2005-2012 31

2.2.1 Sự ra đời và phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 31

2.2.2 Một số thông tin về các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 32

2.2.3 Ban quản lý các KCN 35

2.2.4 Số dự án và vốn đầu tư vào các KCN Hưng Yên 36

2.2.5 Đối tác đầu tư vào các KCN tỉnh Hưng Yên 38

2.2.6 Ngành nghề đầu tư tại các KCN 41

2.2.7 Tình hình sử dụng đất tại các KCN 44

2.2.8 Tình hình lao động tại các KCN 46

2.2.9 Các dịch vụ khác trong và ngoài KCN 47

2.2.10 Kết quả hoạt động kinh doanh của các dự án tại các KCN 48

2.3 CÁC HOẠT ĐỘNG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN TRONG THỜI GIAN QUA 49

2.3.1 Các chính sách ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp KCN 49

2.3.2 Hoạt động xúc tiến đầu tư vào các KCN 53

2.3.3 Cải cách thủ tục hành chính 55

2.4.2 Những tồn tại 61

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN

Trang 5

BÀN TỈNH HƯNG YÊN 64

3.1.1 Định hướng thu hút các ngành công nghiệp đầu tư vào KCN 65

3.1.2 Định hướng thu hút đầu tư từ các đối tác 67

3.1.3 Định hướng thu hút đầu tư vào các KCN 68

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN 69

3.2.1 Giải pháp về công tác xúc tiến đầu tư 69

3.2.2 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực 71

3.2.3 Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính 73

3.2.4 Tổ chức thực hiện và giám sát kiểm tra 74

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ UBND TỈNH HƯNG YÊN .75

3.3.1 Một số kiến nghị với Nhà nước 75

3.3.2 Một số kiến nghị với UBND tỉnh Hưng Yên 77

KẾT LUẬN 78

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 6

KCN : Khu công nghiệp

KCX : Khu chế xuất

KCNC : Khu công nghệ cao

NXB : Nhà xuất bản

UBND : Ủy Ban nhân dân

GTGT : Giá trị gia tăng

ĐTNN : Đầu tư nước ngoài

CNH : Công nghiệp hóa

HĐH : Hiện đại hóa

BQL : Ban quản lý

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

FDI : Đầu tư trực tiếp nước ngoài

DDI : Đầu tư trong nước

KKT : Khu kinh tế

TTHC : Thủ tục hành chính

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

XTĐT : Xúc tiến đầu tư

Sở KHĐT : Sở Kế hoạch và Đầu tư

CSHT : Cơ sở hạ tầng

GPMB : Giải phóng mặt bằng

KTXH : Kinh tế xã hội

GĐ : Giai đoạn

Trang 7

Bảng 2.1: Các KCN đã được thành lập và đi vào hoạt động của Hưng Yên 31

Bảng 2.2: Số dự án và vốn đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (giai đoạn 2005-2012) 36

Bảng 2.3: Tổng hợp tình hình thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên qua các năm 2005-2012 37

Bảng 2.4: Tổng hợp dự án và vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Hưng Yên phân theo quốc gia và vùng lãnh thổ (giai đoạn 2005-2012) 39

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành nghề tại KCN Phố Nối A 41

Bảng 2.6: Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành nghề tại KCN Dệt may Phố Nối .42

Bảng 2.7: Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành nghề tại KCN Thăng Long II 42

Bảng 2.8: Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành nghề tại KCN Minh Đức 43

Bảng 2.9: Tỷ lệ lấp đầy giai đoạn I ở một số KCN tỉnh Hưng Yên 45

Bảng 2.10: Tiến độ giải phóng mặt bằng giai đoạn II tại các KCN 46

Bảng 2.11: Kết quả hoạt động kinh doanh của các dự án tại các KCN Hưng Yên giai đoạn 2005-2012 48

Bảng 2.12: Số lao động và thu nhập bình quân của lao động tại các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên 59

Bảng 2.13: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005-2012 59

Bảng 2.14: Cơ cấu kinh tế tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005-2012 60

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN VĂN Hình 2.1: Tỷ trọng vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Hưng Yên phân theo các quốc gia và vùng lãnh thổ giai đoạn 2005-2012 40

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình thực hiện chủ trương CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân,việc xây dựng và phát triển các KCN có vai trò hết sức quan trọng

Hưng Yên nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác kinh

tế Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh Vị trí địa lý kinh tế thuận lợi và nguồn laođộng dồi dào chính là lợi thế của Hưng Yên trong việc thu hút đầu tư pháttriển các KCN Tuy nhiên, việc thu hút đầu tư vào các KCN ở Hưng Yên vẫncòn gặp khó khăn nên kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng vàmong đợi của tỉnh

Làm thế nào để thu hút được nhiều vốn đầu tư vào các KCN trên địabàn tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới thực sự là một nhiệm vụ cần thiết, cấp

bách Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải

pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên" làm luận văn thạc sỹ.

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Đã có một số luận văn nghiên cứu các vấn đề về KCN, nhưng do mụcđích khác nhau, hoặc từng giai đoạn khác nhau nên các công trình mới chỉnghiên cứu ở một số khía cạnh nhất định của tình hình thu hút đầu tư vào KCN

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Làm rõ cơ sở lý luận về KCN và thu hút đầu tư vào KCN; Khái quát hóakinh nghiệm của một số tỉnh về thu hút đầu tư vào KCN; Phân tích thực trạngthu hút đầu tư vào các KCN tại Hưng Yên; Đề xuất định hướng và giải pháp

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Hưng Yên

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Nội dung: Phân tích thực trạng thu hút đầu tư trong và ngoài nướcvào các KCN tại Hưng Yên Đề xuất giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư

Trang 11

+ Không gian: Nghiên cứu thu hút đầu tư các KCN tỉnh Hưng Yên + Thời gian: Nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tư vào các KCN HưngYên giai đoạn 2005-2012 và đề xuất định hướng, giải pháp đến năm 2020.

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp và chuyêngia để hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu Thu thập dữ liệu thông qua các tàiliệu

6 Những đóng góp của luận văn

Tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút đầu tưvào các KCN ở Hưng Yên Đánh giá thực trạng thu hút đầu tư vào các KCNtrên địa bàn tỉnh thực tế và trung thực nhất Đề xuất những giải pháp cơ bản

có tính khả thi nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các KCN ở Hưng Yên thờigian tới

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3chương

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP

1.1 SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KCN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển các KCN trên thế giới

KCN đầu tiên trên thế giới được thành lập vào năm 1896 ở TraffordPark Manchester (Anh) Đến những năm 1950-1960, các vùng công nghiệp vàcác KCN phát triển nhanh, rộng khắp các nước công nghiệp Theo Hội đồngnghiên cứu phát triển Quốc tế (IDRC), đến 2005 đã có 12.600 KCN ở 90 quốcgia

Trang 12

1.1.2 Sơ lược về sự hình thành và phát triển các KCN ở Việt Nam

Tiền thân phát triển các KCN-KCX là Khu Kỹ nghệ Biên Hòa đượcthành lập năm 1963 với quy mô 376 ha Sự ra đời của KCX Tân Thuận (1991)

đã tạo được một mô hình tổ chức sản xuất mới có hiệu quả, từ đó có sức hấpdẫn thu hút các nhà đầu tư Đến hết tháng 9/2012, cả nước có 283 KCN đượcthành lập

1.2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI KCN

1.2.1 Khái niệm khu công nghiệp

Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 của Chính Phủ địnhnghĩa:

“Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thựchiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, đượcthành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này”

1.2.2 Đặc điểm KCN

- Là khu vực được quy hoạch mang tính liên vùng, liên lãnh thổ;

- Là khu vực được kinh doanh bởi công ty đầu tư cơ sở hạ tầng

- Là khu vực được quy hoạch riêng để thu hút các nhà đầu tư

1.2.3 Phân loại KCN: Có thể phân loại KCN thành hai nhóm chính như sau:

Nhóm 1: Các KCN mang tính truyền thống (phổ biến ở Việt Nam) Nhóm 2: Khu chế xuất

1.3 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC KCN ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ

-XÃ HỘI

1.3.1 Tác động tích cực

(1) Thu hút vốn đầu tư để phát triển kinh tế

KCN được coi như một chất “xúc tác” để thu hút vốn đầu tư

(2) Tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng hiện đại

KCN đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng

Trang 13

tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nông nghiệp

(3) Tác động mạnh đến quá trình đô thị hóa

KCN đã tạo một hệ thống kết cấu hạ tầng mới, hiện đại; thúc đẩy sựhình thành phát triển các khu dân cư mới, hình thành các ngành công nghiệpphụ trợ

(4) Kích thích phát triển các loại hình dịch vụ

KCN ra đời làm tăng thêm các hoạt động dịch vụ, tạo nhiều loại nhucầu cho xã hội và những nhu cầu này đã kích thích hoạt động của các ngànhkhác

(5) Giải quyết việc làm của địa phương và cả nước

Các KCN ra đời đã tạo thêm nhiều việc làm mới, giảm tỷ lệ thất nghiệp

(6) Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế quốc dân

Các KCN chính là nơi thử nghiệm các cơ chế, chính sách mới

(7) Tăng kim ngạch xuất khẩu

Với sự thuận lợi về dịch vụ; Nhà nước ưu đãi, khuyến khích sản xuấthàng xuất khẩu là những điều kiện giúp tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu tạicác KCN

(8) Góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường

KCN là nơi tập trung các doanh nghiệp công nghiệp, do đó có điều kiệntập trung các chất thải do các doanh nghiệp thải ra để xử lý

(9) Tạo điều kiện cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ cao và kinh nghiệm quản lý

1.3.2 Tác động tiêu cực

Quy hoạch thiếu khoa học; quản lý thiếu chặt chẽ sẽ gây tác động tiêu cực:

- Sự phát triển không đồng bộ giữa trong và ngoài hàng rào KCN

Trang 14

- Vấn đề ô nhiễm nước thải; không khí; rác thải công nghiệp

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN

(3) Nhân tố văn hóa, xã hội

Hiểu được phong tục tập quán của người dân nước nhận đầu tư sẽ giúpcho nhà đầu tư thuận lợi trong việc triển khai và thực hiện một dự án đầu tư

(4) Nhân tố pháp lý: có tác động trực tiếp, gián tiếp đến hoạt động đầu tư (5) Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên

Một quốc gia có lợi thế về vị trí địa lý sẽ tạo ra được sự hấp dẫn lớn hơn

Đội ngũ nhân lực dồi dào, có kỹ thuật cao sẽ hấp dẫn các nhà đầu tư

1.5 KINH NGHIỆM NGHIÊN CỨU THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN CỦA MỘT SỐ TỈNH

1.5.1 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Ninh

Về công tác xúc tiến, thu hút đầu tư vào các KCN:

Công tác xúc tiến, thu hút đầu tư kết hợp vừa mời gọi nhà đầu tư theođịnh hướng, quy hoạch phát triển các KCN vừa hỗ trợ, thúc đẩy hoạt động

Trang 15

triển khai dự án và mở rộng dự án sau cấp phép đầu tư.

Công tác xúc tiến, thu hút đầu tư còn được tính toán, điều chỉnh hợp lýgiữa đầu tư trong nước và ĐTNN bảo đảm phát triển nhanh, bền vững các KCN

Về thủ tục hành chính:

Thực hiện tốt cơ chế “một cửa tại chỗ”gắn với cải cách thủ tục hành chính

Về công tác đảm bảo an ninh trật tự - an toàn xã hội trong KCN:

1.5.2 Kinh nghiệm của tỉnh Hải Dương

Quy hoạch phát triển KCN:

Các KCN được quy hoạch có vị trí thuận lợi cho việc đầu tư phát triểntrước mắt và mở rộng quy hoạch về sau

Tạo môi trường đầu tư thuận lợi:

Để hỗ trợ các KCN phát triển, tỉnh Hải Dương đã tập trung đầu tư hàngnghìn tỷ đồng vào xây dựng các công trình hạ tầng ngoài hàng rào các KCN

Tỉnh đặc biệt quan tâm cải cách thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu

tư thông thoáng Hàng năm tỉnh dành nguồn kinh phí cho công tác xúc tiếnđầu tư

1.5.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho tỉnh Hưng Yên

1.5.3.1 Những bài học kinh nghiệm thành công

Thứ nhất, quan điểm, tư tưởng cũng như những hành động cụ thể của

các nhà Lãnh đạo tỉnh Hải Dương và Bắc Ninh về vấn đề thu hút vốn đầu tư

Thứ hai, công tác xúc tiến, thu hút đầu tư; xác định là nhiệm vụ trọng tâm Thứ ba là về cơ cấu theo nguồn vốn đầu tư, xác định ĐTNN đóng một vai trò

quan trọng

1.5.3.2 Những bài học kinh nghiệm không thành công

* Bắc Ninh: chưa giành sự quan tâm thích đáng cho công tác quản lý, giám sát, hỗ trợ doanh nghiệp FDI sau cấp phép đầu tư

* Bài học cho tỉnh Hưng Yên: Phải đặc biệt chú trọng công tác quản lý

Trang 16

giám sát, hỗ trợ doanh nghiệp FDI sau cấp phép

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2005-2012

2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HƯNG YÊN ẢNH HƯỞNG TRỰC TIẾP ĐẾN THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN

2.1.1 Điều kiện tự nhiên của tỉnh Hưng Yên

2.1.1.2 Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất: Chủ yếu là đất nông nghiệp

- Tài nguyên nước: Nước ngọt; nước mặt; nước ngầm có trữ lượng

lớn

- Tài nguyên khoáng sản: Nguồn cát đen, than nâu với trữ lượng lớn.

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên

Tổng diện tích đất tự nhiên Hưng Yên là 923,09 km2 với dân số 1.143nghìn người (năm 2006) Dân số trong độ tuổi lao động hiện có 658,8 nghìnngười (năm 2005), chiếm 58,9% dân số của tỉnh

Nền kinh tế Hưng Yên đang đổi thay từng ngày Cơ cấu kinh tế đangdần chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH Diện mạo đô thị và nông thôn ngàymột khởi sắc Công nghiệp, dịch vụ có bước phát triển khá

2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2005-2012

Trang 17

2.2.1 Sự ra đời và phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Năm 2003, KCN Phố Nối A và KCN Dệt may Phố Nối được thành lập.Năm 2008 KCN Thăng Long II được thành lập, tiếp là KCN Minh Đức(2009)

2.2.2 Một số thông tin về các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

2.2.2.1 KCN Phố Nối A

Nằm trên Quốc lộ 5 (Km19), diện tích quy hoạch 594 ha với hạ tầng kỹ

thuật đầy đủ KCN đã thu hút 114 dự án trong và ngoài nước

2.2.2.2 KCN Dệt may Phố Nối

Nằm giáp khu vực giao nhau giữa Quốc lộ 5 và 39, diện tích quy hoạch135,4 ha, hạ tầng kỹ thuật đầy đủ KCN đã thu hút 12 dự án trong và ngoàinước

2.2.4 Số dự án và vốn đầu tư vào các KCN Hưng Yên

Tính đến hết năm 2012, các KCN trên địa bàn tỉnh đã tiếp nhận được

192 dự án đầu tư, trong đó 102 dự án có vốn ĐTNN và 90 dự án đầu tư trong

Trang 18

nước, với tổng vốn đầu tư đăng ký là 1.656 triệu USD và 8.257 tỷ đồng

Bảng 2.2: Số dự án và vốn đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (giai đoạn 2005-2012)

tích cho thuê (ha)

Tổng

dự án Trongnước Nướcngoài

Trong nước (Tỷ đồng) (Triệu USD)Nước ngoàiTổng vốn

đăng ký

Tổng vốn đăng ký

Nguồn số liệu: BQL các KCN tỉnh Hưng Yên

Với đầy đủ hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hiện đại và vị trí đắc địa cùng vớinhững chính sách khuyến khích đầu tư, các KCN có lợi thế và sức hấp dẫnlớn trong thu hút đầu tư trong và ngoài nước, tạo nguồn vốn đầu tư quan trọngđẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế của tỉnh

Bảng 2.3: Tổng hợp tình hình thu hút đầu tư vào các KCN

trên địa bàn tỉnh Hưng Yên qua các năm 2005 -2012

TT Năm Tổng số dự án

Dự án đầu tư nước ngoài

Dự án đầu tư trong nước

Trang 19

Tổng cộng 192 102 1.656 90 8.257

Nguồn số liệu: BQL các KCN tỉnh Hưng Yên

2.2.5 Đối tác đầu tư vào các KCN tỉnh Hưng Yên

Nhật Bản là quốc gia đầu tư lớn nhất (40 dự án, tổng vốn đầu tư 878,26triệu USD), Hàn Quốc đứng thứ 2 (30 dự án, tổng vốn đầu tư 450,07 triệuUSD), còn lại là các quốc gia khác như: Anh, Mỹ, Trung Quốc, Hồng Kông,Thái Lan

2.2.6 Ngành nghề đầu tư tại các KCN

Các dự án tập trung chủ yếu vào các ngành nghề lĩnh vực: Cơ khí vàlắp ráp máy móc; Dệt may; Công nghiệp sản xuất thiết bị điện, linh kiện điệntử,

2.2.7 Tình hình sử dụng đất tại các KCN

KCN Phố Nối A đã cho thuê 274 ha; KCN Dệt may Phố Nối đã chothuê 20 ha; KCN Thăng Long II đã cho thuê 142 ha; KCN Minh Đức đã chothuê 36 ha Các dự án đầu tư vào KCN nhìn chung đều triển khai nhanh, đúngmục tiêu

2.2.10 Kết quả hoạt động kinh doanh của các dự án tại các KCN

- Về giá trị sản xuất công nghiệp: không ngừng tăng trưởng

- Về kim ngạch xuất khẩu: Năm 2012 kim ngạch xuất khẩu tại các KCN

Hưng Yên đạt 603,2 triệu USD, tăng gấp 38 lần so với năm 2005

Trang 20

- Về thu nộp ngân sách: còn thấp

2.3 CÁC HOẠT ĐỘNG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN TRONG THỜI GIAN QUA

2.3.1 Các chính sách ưu đãi đầu tư đối với doanh nghiệp KCN

(1) Ưu đãi về Thuế thu nhập doanh nghiệp

(2) Ưu đãi về Thuế nhập khẩu

(3) Ưu đãi về thuế giá trị gia tăng

(4) Ưu đãi về miễn giảm tiền thuê đất nguyên thổ

2.3.2 Hoạt động xúc tiến đầu tư vào các KCN

Hưng Yên đã tập trung những hoạt động như phổ biến tài liệu giới thiệuchung về đầu tư, chính sách ưu đãi chung và ưu đãi đặc thù của địa phương,hoạt động trang thông tin điện tử, tổ chức các cuộc tiếp xúc, tìm hiểu đối tácđầu tư

Hưng Yên đã thành lập Trung tâm Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ Doanh

nghiệp và Trung tâm Dịch vụ và Hỗ trợ Đầu tư KCN phục vụ cho việc xúc

tiến đầu tư

2.3.3 Cải cách thủ tục hành chính

Việc thực hiện cải cách hành chính ở Hưng Yên, trong đó tập trung ràsoát, đơn giản hóa TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông đã tạonên bước chuyển biến cơ bản trong quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước vớicác tổ chức và công dân, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội

2.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TẠI CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN THỜI GIAN QUA

2.4.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân

2.4.1.1 Những kết quả đạt được

* Thu hút đầu tư vào các KCN

Đến nay số dự án tại các KCN đã lên khoảng 200 dự án Các dự án có vốn

Trang 21

ĐTNN tăng cả về số lượng dự án và vốn đầu tư đăng ký những năm gần đây.

* Đóng góp của KCN đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

KCN góp phần giải quyết việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thấtnghiệp Thu nhập và mức sống của người dân được nâng lên và cải thiện rõrệt

Kinh tế tăng trưởng: Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và tương đối ổnđịnh

Về cơ cấu kinh tế: tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực

2.4.1.2 Nguyên nhân thành công

Cơ chế quản lý thông suốt; thanh tra hoạt động của các doanh nghiệp theo

kế hoạch BQL các KCN đã tích cực hỗ trợ các chủ đầu tư hạ tầng KCN và cácdoanh nghiệp KCN, tích cực tuyên truyền và quảng bá hình ảnh, cơ hội đầu tư

2.4.2 Những tồn tại

* Chính sách thu hút đầu tư

Các quy định của Nghị định 29/2008/NĐ-CP và các văn bản pháp luậtkhác còn chưa thực sự thống nhất, hợp lý

* Chất lượng nguồn nhân lực

Chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Lao động có tay nghề cao còn ít

* Cơ sở hạ tầng chưa được đầu tư

Việc đầu tư xây dựng hạ tầng của các KCN còn chậm chưa đáp ứngđược nhu cầu về mặt bằng để tiếp nhận dự án đầu tư Công tác thu hồi đền bù,giải phóng mặt bằng còn có một số khó khăn Quy hoạch phát triển Đô thị gắnvới phát triển các KCN chưa đồng bộ

Trang 22

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020

3.1 ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

3.1.1 Định hướng thu hút các ngành công nghiệp đầu tư vào KCN

(1) Công nghiệp cơ khí

(2) Công nghiệp luyện kim

(3) Công nghiệp điện tử - tin học

(4) Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

(5) Công nghiệp chế biến nông lâm, thuỷ sản - thực phẩm

(6) Công nghiệp hóa chất

(7) Công nghiệp dệt may - da giầy

3.1.2 Định hướng thu hút đầu tư từ các đối tác

Khách hàng mục tiêu của các KCN Hưng Yên là các nhà đầu tư đến từcác nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Anh, Mỹ, Hà Lan

3.1.3 Định hướng thu hút đầu tư vào các KCN

Tỉnh Hưng Yên định hướng thu hút đầu tư vào 19 KCN: Phố Nối A,Phố Nối B, Minh Đức, Minh Quang, Vĩnh Khúc, Bãi Sậy, Dân Tiến, Yên Mỹ

II, Ngọc Long, Kim Động, Quán Đỏ, Mỹ Hào, Lý Thường Kiệt, Tân Dân ,Thổ Hoàng, Tân Phúc, Đại Đồng, Tiên Lữ, Hưng Yên

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH THU HÚT VỐN ĐẦU

TƯ VÀO CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

3.2.1 Giải pháp về công tác xúc tiến đầu tư

Bên cạnh nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, Hưng Yên cần phải cógiải pháp tiếp thị đối với các nhà đầu tư Học tập kinh nghiệm của các địa

Trang 23

phương khác đã thành công trong hoạt động xúc tiến đầu tư Tham gia quảngcáo qua các phương tiện truyền thông Tích cực tham gia vào các triển lãmđầu tư phù hợp với khách hàng mục tiêu Tổ chức các chuyến đi xúc tiến đầutư; tổ chức các hội thảo về cơ hội đầu tư Ngoài ra, tỉnh nên đổi mới phươngthức xúc tiến đầu tư

3.2.2 Giải pháp về đào tạo nguồn nhân lực

Hạn chế tối đa trong việc cấp giấy chứng nhận đầu tư cho những dự án

có ngành nghề khác Chiến lược đào tạo người lao động chuyên sâu trong lĩnhvực điện tử, cơ khí, luyện kim sẽ là ưu tiên hàng đầu trong những đào tạonghề Có thể kết nối, liên kết trong đào tạo giữa doanh nghiệp, nhà trường vàngười lao động Khảo sát đánh giá nhu cầu về lao động của các doanh nghiệp

3.2.3 Giải pháp về cải cách thủ tục hành chính

BQL các KCN tỉnh phải không ngừng nâng cao hiệu quả, năng lựcquản lý nhà nước; chú trọng đào tạo cán bộ quản lý của BQL các KCN theođúng yêu cầu, không đào tạo hình thức

Lập kế hoạch gặp gỡ các nhà đầu tư để giải đáp những thắc mắc, tháo

gỡ khó khăn kịp thời cho doanh nghiệp Cần thiết lập đường dây nóng để sẵnsàng tư vấn những thắc mắc của doanh nghiệp thông qua trực tiếp và điệnthoại Minh bạch hoá mọi thủ tục hành chính trên website của Ban và các cơquan liên quan

3.2.4 Tổ chức thực hiện và giám sát kiểm tra

Phải tiến hành khảo sát, điều tra thường xuyên nhu cầu của các doanhnghiệp để có các dự báo chính xác phục vụ công tác đào tạo nguồn nhân lựccũng như cải thiện các vấn đề còn hạn chế cốt yếu của địa phương nhằm khắcphục và cải thiện kịp thời những chính sách đi không đúng mục tiêu

Trang 24

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC VÀ UBND TỈNH HƯNG YÊN

3.3.1 Một số kiến nghị với Nhà nước

- Cần sớm nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Nghị định 29/2008/NĐ-CPngày 14/3/2008 của Chính phủ về KCN, KCX, KKT theo hướng phân cấptrực tiếp cho BQL các KCN, không để phải thực hiện cơ chế ủy quyền nhưhiện nay

- Chính phủ cần nghiên cứu, xem xét sửa đổi, bổ sung Nghị định108/2006/NĐ - CP ngày 22/6/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

- Cần nghiên cứu sửa đổi bổ sung ưu đãi đầu tư cho các doanh nghiệptrong các KCN tập trung, trong đó tập trung khuyến khích các dự án đầu tư cócông nghệ tiên tiến, có khả năng đóng góp nhiều cho ngân sách

Bên cạnh đó, cần thiết bổ sung về điều kiện để được hưởng ưu đãi đầu

tư là phải thực hiện dự án đầu tư đúng cam kết

- Đề nghị Chính phủ thực hiện chế độ giao khoán kinh phí cho BQL cácKCN

3.3.2 Một số kiến nghị với UBND tỉnh Hưng Yên

- Cần đánh giá lại quy hoạch các KCN để điều chỉnh, bổ sung cho phùhợp với quy hoạch chung của cả nước và của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

- Đánh giá lại tính phù hợp giữa quy hoạch và thực tế

- Tỉnh cần có chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng nhà ở cho côngnhân KCN

- Rà soát, đánh giá lại khả năng về vốn, tiến độ, chất lượng của cácdoanh nghiệp kinh doanh hạ tầng KCN nhằm đảm bảo công tác xây dựng hạtầng được thực hiện tốt hơn, đáp ứng yêu cầu của nhà đầu tư

Trang 25

KẾT LUẬN

Luận văn với đề tài “Giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào các

KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên” với mục tiêu làm rõ cơ sở lý luận về KCN

và thu hút đầu tư vào KCN; phân tích thực trạng thu hút đầu tư vào các KCNtrên địa bàn tỉnh Hưng Yên Từ đó, đề xuất định hướng và các giải pháp chủyếu nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Với mụctiêu trên, luận văn đã đạt được những kết quả sau:

Thứ nhất, hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về KCN và thu hút đầu

tư vào KCN Thứ hai, thông qua việc nghiên cứu kinh nghiệm thu hút vốn đầu

tư vào các KCN của Bắc Ninh và Hải Dương, luận văn đã rút ra được bài học

kinh nghiệm cho tỉnh Hưng Yên Thứ ba, qua các phân tích, đánh giá thực

trạng thu hút vốn đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thông quakết quả khảo sát, điều tra về số dự án và vốn đầu tư; đối tác đầu tư; ngànhnghề đầu tư; tình hình sử dụng đất; tình hình lao động; các dịch vụ khác trong

và ngoài KCN; kết quả hoạt động kinh doanh của các dự án, luận văn đã tìm

ra những thành công và hạn chế trong việc thu hút đầu tư vào các KCN Hưng

Yên Thứ tư, xuất phát từ định hướng thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn

tỉnh Hưng Yên, Luận văn đã đề xuất 4 giải pháp nhằm đẩy mạnh thu hút vốnđầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Luận văn cũng đề xuất một số kiếnnghị với Nhà nước và UBND tỉnh Hưng Yên

Tác giả đã có nhiều nỗ lực để hoàn thành luận văn nhưng chắc chắnkhông tránh khỏi những thiếu sót Tác giả mong muốn nhận được những ýkiến đóng góp của các chuyên gia, các nhà nghiên cứu để tiếp tục hoàn thiện

và phát triển hơn nữa nghiên cứu của mình

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 26

ĐỖ VĂN KHAI

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN

Người hướng dẫn khoa học:

PGS,TS NGÔ THỊ TUYẾT MAI

Trang 27

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 28

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong quá trình thực hiện chủ trương công nghiệp hóa, hiện đại hóa nềnkinh tế quốc dân và thực hiện chính sách mở cửa, chủ động tham gia hội nhậpkinh tế quốc tế, việc xây dựng và phát triển các khu công nghiệp (KCN) cóvai trò hết sức quan trọng Sự hình thành và phát triển KCN, khu chế xuất(KCX) là một tất yếu khách quan nhằm thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển

Nghị Quyết Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII năm 1994 đã đề ra yêu

cầu về “Quy hoạch các vùng, KCN tập trung” Tiếp đó Nghị quyết Đại hội

lần thứ VIII của Đảng năm 1996 xác định mục tiêu: “Hình thành các KCN tậptrung, tạo địa bàn thuận lợi cho xây dựng các cơ sở công nghiệp mới”[1] và

nêu rõ “cải tạo các KCN hiện có về kết cấu hạ tầng và công nghệ sản xuất,

xây dựng mới một số KCN phân bố rộng trên các vùng”[1] Ngày 24 tháng 4

năm 1997, Chính phủ đã ban hành Nghị định 36/CP “về ban hành quy chế

KCN, KCX, KCNC”, tạo cơ sở pháp lý cho việc xây dựng và vận hành KCN

tập trung trên phạm vi cả nước

Báo cáo Chính trị Đại hội IX (2001) về Chiến lược phát triển kinh tế

-xã hội 2001-2010 tiếp tục khẳng định: “Quy hoạch phân bố hợp lý công

nghiệp trên cả nước Phát triển có hiệu quả các KCN, KCX ” Văn kiện Đại

hội Đảng toàn quốc lần thứ X năm 2006 cũng xác định “Hoàn chỉnh quy

hoạch phát triển các khu, cụm, điểm công nghiệp trên cả nước; hình thành các vùng công nghiệp trọng điểm”[2].

Các Nghị quyết của Đảng tại các kỳ Đại hội đã hình thành hệ thống cácquan điểm nhất quán của Đảng về phát triển KCN, KCX; khẳng định vai tròcủa KCN, KCX là một trong những nền tảng quan trọng để thực hiện mụctiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướnghiện đại

Trang 29

Hưng Yên nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọngđiểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh Vị trí địa

lý kinh tế thuận lợi và nguồn lao động dồi dào chính là lợi thế của Hưng Yêntrong việc thu hút đầu tư phát triển các KCN Cùng với sự phát triển các KCN

cả nước, các KCN ở Hưng Yên ra đời đã trở thành một trong những địa điểmthu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, tạo động lực lớn cho quá trình tiếpthu khoa học công nghệ, phân công lại lao động phù hợp với xu thế hội nhậpkinh tế quốc tế

Để phát triển các KCN, một trong những yếu tố đóng vai trò rất quantrọng chính là việc đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các KCN Tuy nhiên, việc thuhút đầu tư vào các KCN ở Hưng Yên vẫn còn gặp nhiều khó khăn, dẫn đếnkết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng và mong đợi của tỉnh Cácnhà đầu tư còn hạn chế đầu tư vào Hưng Yên do chiến lược đầu tư của họ hay

vì những cản trở từ môi trường đầu tư của tỉnh? Làm thế nào để khai thácđược các lợi thế của tỉnh nhằm thu hút được nhiều hơn nữa các nhà đầu tư,đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài để bù đắp khoản thiếu hụt to lớn về vốnđầu tư phát triển của tỉnh?

Làm thế nào để thu hút được nhiều vốn đầu tư vào các KCN trên địabàn tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới thực sự là một nhiệm vụ cần thiết, cấp

bách Là một cán bộ lãnh đạo, người trực tiếp điều hành hoạt động của Trung

tâm Dịch vụ và Hỗ trợ đầu tư khu công nghiệp trực thuộc Ban Quản lý các

khu công nghiệp tỉnh, việc tìm ra các giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư vàocác KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cũng là vấn đề mà tác giả đang trăn trở

Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề, tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp

đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên" làm luận văn thạc sỹ.

Trang 30

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Thu hút đầu tư nói chung và thu hút đầu tư vào các KCN nói riêng làmột vấn đề mang tính chiến lược đã được Đảng và Nhà nước ta quan tâm thểhiện qua đường lối, chủ trương chính sách phát triển kinh tế xã hội Đã cónhiều công trình nghiên cứu liên quan đến vấn đề này, trong đó đáng chú ý cómột số công trình như:

Nguyễn Trọng Xuân: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài với công cuộc công

nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam”- NXB Khoa học xã hội năm 2002;

Trương Thị Minh Sâm: “Các giải pháp nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả

quản lý nhà nước, bảo vệ môi trường ở các KCN, KCX”- NXB Khoa học xã

hội năm 2004; Trần Xuân Tùng, “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam,thực trạng và giải pháp”- NXB Chính trị Quốc gia 2005

Đã có một số luận văn thạc sỹ, luận án tiến sĩ nghiên cứu liên quan đến

các vấn đề về KCN như: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Hưng Yên: Thực

trạng và giải pháp” luận văn thạc sĩ của tác giả Phùng Quốc Chí, Đại học

Kinh tế - ĐHQGHN; “Một số giải pháp đẩy mạnh thu hút đầu tư vào các

KCN tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2020” luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả

Nguyễn Tiến Quyết, Đại học Nông nghiệp Hà Nội; “Hoàn thiện công tác xúc

tiến đầu tư nhằm phát triển các KCN ở Việt Nam” luận án tiến sĩ kinh tế của

tác giả Nguyễn Thị Thu Hương, Đại học Kinh tế Quốc dân

Liên quan đến vấn đề thu hút đầu tư vào KCN trên địa bàn tỉnh HưngYên, đã có ít nhất một luận văn thạc sỹ nghiên cứu “Phân tích thực trạng và

đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trênđịa bàn tỉnh Hưng Yên của tác giả Trần Văn Thắng, Đại học Kinh tế Quốc dân(bảo vệ năm 2007) Đề tài về cơ bản đã thể hiện được tình hình hoạt động củacác KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và đề xuất được một số giải pháp Tuynhiên phạm vi nghiên cứu của tác giả Trần Văn Thắng là từ 2003- 2007

Trang 31

Trong thời kỳ đầu này, Hưng Yên mới chỉ có 02 KCN đi vào hoạt động vớicác dự án đầu tư chủ yếu là các dự án đầu tư trong nước với số vốn đầu tưthấp, các dự án đầu tư nước ngoài còn rất ít nên trong giai đoạn này các KCNchưa tác động nhiều đến việc phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Sau năm 2007, Hưng Yên đã có thêm 02 KCN khác được thành lập và

đi vào hoạt động, làm cho tình hình thu hút đầu tư tại các KCN trên địa bàntỉnh có nhiều biến chuyển, tác động mạnh đến việc phát triển kinh tế xã hộicủa tỉnh Nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnhHưng Yên giai đoạn 2005-2012 một cách hệ thống, dưới góc độ khoa họckinh tế, từ đó đưa ra những giải pháp đồng bộ (giải pháp đến năm 2020) nhằmđẩy mạnh thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hiện nay làvấn đề rất cần thiết

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Góp phần làm rõ cơ sở lý luận về KCN và thu hút đầu tư vào KCN

- Khái quát hóa kinh nghiệm của một số tỉnh về thu hút đầu tư vàoKCN và rút ra những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hưng Yên

- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút đầu tư vào các KCN trên địabàn tỉnh Hưng Yên Tìm ra những khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân làmhạn chế thu hút đầu tư vào các KCN ở Hưng Yên

- Đề xuất định hướng và giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư vào cácKCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Thu hút đầu tư vào các KCN tỉnh Hưng YênTác giả không chọn một KCN cụ thể nào để nghiên cứu bởi tính chấtcủa 04 KCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên rất khác nhau (KCNDệt may Phố Nối tiếp nhận các dự án trong nước và nước ngoài với lĩnh vực

Trang 32

thu hút dự án đầu tư là công nghiệp dệt may; KCN Thăng Long II chỉ tiếpnhận các dự án đến từ Nhật Bản với lĩnh vực thu hút đầu tư là điện tử và cơkhí chính xác, ) Nếu chỉ chọn một KCN để nghiên cứu thì sẽ không phảnánh chính xác được thực trạng thu hút đầu tư vào KCN tại Hưng Yên

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về mặt nội dung: Luận văn tập trung phân tích, đánh giá thực trạngthu hút đầu tư trong và ngoài nước vào các KCN đang hoạt động trên địa bàntỉnh Hưng Yên Trong đó thu hút đầu tư nước ngoài được tác giả tập trungnhiều hơn Tác giả đề xuất giải pháp nhằm đầy mạnh thu hút đầu tư vào cácKCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên từ giác độ Ban quản lý dự án

+ Về mặt không gian: Luận văn nghiên cứu thu hút đầu tư các KCNtrên địa bàn tỉnh Hưng Yên

+ Về mặt thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng thu hútđầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2005-2012 và đềxuất định hướng, giải pháp cho đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu phổ biến trong kinh tếgồm phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, tổng hợp và chuyên gia đểhoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn thu thập dữ liệu thông qua các tài liệu thứ cấp liên quanđến đề tài gồm các sách báo, báo cáo, …và thực hiện điều tra khảo sát thực

tế thông qua bảng hỏi (100 phiếu điều tra đối với doanh nghiệp hoạt độngtrong các KCN trên địa bàn tỉnh, 30 phiếu điều tra, phỏng vấn sâu đối vớicán bộ quản lý các KCN, lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư, lãnh đạo UBNDtỉnh, …)

Các yếu tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư

Trang 33

vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

↓Phân tích thực trạng thu hút đầu tưvào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

↓Những tồn tại và nguyên nhân làm hạn chế thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

6 Những đóng góp của luận văn

- Tổng hợp những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc thu hút đầu tưvào các KCN ở Hưng Yên

- Đánh giá thực trạng thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh thực

Trang 34

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, luậnvăn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về KCN và thu hút đầu tư vào KCN

Chương 2: Thực trạng thu hút đầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnhHưng Yên giai đoạn 2005-2012

Chương 3: Định hướng và giải pháp, kiến nghị nhằm đẩy mạnh thu hútđầu tư vào các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đến năm 2020

Trang 35

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP

VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO KHU CÔNG NGHIỆP

1.1 SƠ LƯỢC VỀ SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC KCN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển các KCN trên thế giới

KCN đã có một quá trình hình thành và phát triển hơn 100 năm nay.KCN đầu tiên trên thế giới được thành lập vào năm 1896 ở Trafford Parkthành phố Manchester (Anh) Sau đó vào năm 1899 vùng công nghiệpClearing ở thành phố Chicago bắt đầu hoạt động và được coi là KCN đầu tiêncủa Mỹ Kế tiếp là KCN tại thành phố Naples năm 1904 ở Italia Đến nhữngnăm 1950-1960, các vùng công nghiệp và các KCN phát triển nhanh chóng vàrộng khắp các nước công nghiệp như là một hiện tượng lan toả, tác động vàảnh hưởng Năm 1959, ở Mỹ đã có 452 vùng công nghiệp và 1000 KCN tậptrung, cho đến năm 1970 đã tăng khoảng 1.400 KCN Cũng trong thời kỳ này,

ở Anh có 55 KCN (1959), Pháp có 230 vùng công nghiệp và Canada có 21vùng công nghiệp (1965)

Ở Châu Á, KCN đầu tiên được khai sinh tại Singapore vào năm 1951;đến năm 1954 Malaysia cũng bắt đầu thành lập KCN; Ấn độ bắt đầu thành lậpKCN từ năm 1955

Một hình thức khác của KCN là KCX được ra đời lần đầu tiên trên thếgiới là KCN Shannon ở Ailen (1956); tiếp sau đó là ở Puecto Rico (1961); ởĐài Loan (1965) Năm 1991, KCX Tân Thuận, KCX đầu tiên của Việt Nam

đã được xây dựng tại thành phố Hồ Chí Minh Cho đến năm 1992, thế giới đã

có 280 KCX được xây dựng ở 40 nước, trong đó có khoảng 60 khu đã hoạtđộng mang lại hiệu quả cao

Trang 36

Theo số liệu của Hội đồng nghiên cứu phát triển Quốc tế (IDRC), đến

2005 đã có 12.600 KCN nằm rải rác ở 90 quốc gia Trong đó: Hoa Kỳ là8.800, Canada: 1.200, Đức 300, Anh 200 và Hà Lan 130 Mặc dù phát triểnsau nhưng các nước Châu Á cũng có số lượng KCN khá lớn Trong đó:Malaysia có 166 KCN, Hàn Quốc 147, Indonesia: 117, Nhật Bản 95 [3]

1.1.2 Sơ lược về sự hình thành và phát triển các KCN ở Việt Nam

Tiền thân phát triển các KCN - KCX là Khu Kỹ nghệ Biên Hòa đượcthành lập năm 1963 với quy mô 376 ha - KCN đầu tiên và duy nhất của ViệtNam lúc bấy giờ Đây cũng là KCN lớn nhất và phát triển nhất sau ngày miềnNam giải phóng 1975 Song song đó, tại miền Bắc cũng đã bắt đầu xây dựngnhiều khu liên hợp, cụm công nghiệp lớn nhằm phát triển công nghiệp, tạo cơ sởphát triển các KCN, KCX sau này, điển hình là KCN gang thép Thái Nguyên

Nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động của việc hình thành,xây dựng, phát triển và quản lý KCN - KCX, Nghị định của Hội đồng Bộtrưởng số 322-HĐBT ngày 18/10/1991 đã ban hành quy chế KCX Đến năm

1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 192-CP về ban hành quy chế KCN,đánh dấu cho bước mở đầu của việc phát triển KCN, KCX của nước ta Ngày24/4/1997 Chính phủ ban hành Nghị định số 36/CP thống nhất các quy chếKCN, KCX nhằm kiện toàn và đẩy nhanh tốc độ đầu tư xây dựng và pháttriển các KCN, KCX

Sự ra đời của KCX Tân Thuận (1991), một hình thức tổ chức sản xuấtcông nghiệp tập trung sản xuất theo lãnh thổ đầu tiên ở nước ta, đã tạo đượcmột mô hình tổ chức sản xuất mới có hiệu quả, một hình mẫu tiên tiến về cơchế quản lý một cửa tại chỗ về xu thế thời đại, từ đó có sức hấp dẫn thu hútcác nhà đầu tư Với giá trị thành công của một KCX đi đầu trong công cuộcđổi mới, KCX Tân Thuận đã tạo ra sức lan tỏa mạnh trong cả nước, mở rahướng phát triển mới, tiền đề cho việc phát triển KCN, KCX, KCNC

Trang 37

Tính đến hết tháng 9/2012, cả nước có 283 KCN được thành lập vớitổng diện tích đất tự nhiên khoảng 80.100 ha, trong đó diện tích đất côngnghiệp có thể cho thuê đạt gần 52.100 ha, chiếm khoảng 65% tổng diện tíchđất tự nhiên; 178 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiêntrên 47.300 ha và 105 KCN đang trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng

và xây dựng cơ bản với tổng diện tích đất tự nhiên 32.800 ha [4]

Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, các KCN, KCX ở nước ta

đã đạt được những thành quả quan trọng, đóng góp tích cực vào sự nghiệpCNH-HĐH đất nước Thành quả đó đã khẳng định chủ trương đúng đắn củaĐảng và Nhà nước ta trong việc xây dựng mô hình KCN ngay từ giai đoạnđầu đổi mới như là một giải pháp quan trọng để thu hút đầu tư trong quá trình

mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế

1.2 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI KCN

1.2.1 Khái niệm khu công nghiệp

Theo quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế đượcban hành theo Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 03 năm 2008 củaChính Phủ đã định nghĩa:

“Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thựchiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, đượcthành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này”[5]

Nghị định 29/2008/NĐ-CP cũng nêu rõ khái niệm về Khu chế xuất:

“KCX là KCN chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện dịch vụ chosản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định,được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với KCN quyđịnh tại Nghị định này KCN, KCX được gọi chung là KCN, trừ trường hợpquy định cụ thể”[5]

Trang 38

- Trong KCN có thể có hoặc không có dân cư sinh sống, nhưng ngoàiKCN phải có hệ thống dịch vụ phục vụ nguồn nhân lực làm việc ở KCN.

- Là khu vực được quy hoạch riêng để thu hút các nhà đầu tư trong vàngoài nước để thực hiện sản xuất và chế biến sản phẩm công nghiệp cũng nhưcác hoạt động hỗ trợ, dịch vụ cho sản xuất công nghiệp

- Sản phẩm của các doanh nghiệp trong KCN có thể tiêu thụ trong nướchoặc bán ra nước ngoài

- Được quản lý bởi Ban quản lý KCN cấp tỉnh

Nhóm 2: Khu chế xuất (ở Việt Nam hiện có 3 KCX là: Tân Thuận,

Linh Trung 1 và Linh Trung 2)

Ngoài những đặc điểm chung giống như các KCN truyền thống (đã nêu

ở mục 1.2.2), các KCX còn có một số đặc điểm riêng, đó là: Được ngăn cáchvới lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảođảm điều kiện cho sự kiểm soát của Hải quan và các cơ quan chức năng cóliên quan Các doanh nghiệp trong KCX được hưởng những ưu đãi đặc biệt vềcác loại thuế như: miễn thuế xuất, nhập khẩu, miễn thuế GTGT, thuế tiêu thụ

Trang 39

đặc biệt, được hưởng thuế thu nhập doanh nghiệp ở mức ưu đãi và không phảichịu thuế chuyển lợi nhuận về nước.

1.3 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC KCN ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ

-XÃ HỘI

1.3.1 Tác động tích cực

(1) Thu hút vốn đầu tư để phát triển kinh tế

KCN được coi như một chất “xúc tác” để thu hút vốn đầu tư trong vàngoài nước; đặc biệt là đầu tư nước ngoài trong môi trường đầu tư có cạnhtranh

Trên thực tế, nhiều nước đã và đang thi hành chính sách cởi mở, thôngthoáng; sử dụng ngay KCN để thu hút nguồn vốn ĐTNN cũng như đầu tưtrong nước Nhiều nước đã coi KCN như một phương tiện thuyết phục, cầnthiết để thu hút hiệu quả nguồn vốn đầu tư tại từng quốc gia

(2) Tác động đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại

KCN đã góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theohướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng nôngnghiệp Xét theo cơ cấu thành phần kinh tế, sự phát triển KCN làm tăng tỷtrọng đóng góp của các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, phù hợp với đặcđiểm của nền kinh tế thị trường

(3) Tác động mạnh đến quá trình đô thị hóa

- KCN đã tạo một hệ thống kết cấu hạ tầng mới, hiện đại Cơ sở hạ tầngxung quanh KCN được nâng cấp, có đầy đủ điện, nước, đường xá, hệ thốngthông tin liên lạc, công trình phúc lợi hiện đại Sự phát triển cơ sở hạ tầng cácKCN có tác dụng kích thích sự phát triển kinh tế địa phương, góp phần rútngắn sự chênh lệch phát triển giữa nông thôn và thành thị

- KCN là hạt nhân” trong chuỗi quy hoạch đô thị sẽ được hình thành

Trang 40

trong tương lai với hệ thống kết cấu hạ tầng ngoài KCN có chất lượng cao,gắn với sự hình thành phát triển các khu dân cư mới, các khu đô thị vệ tinh,khu thương mại, dịch vụ, hình thành các ngành công nghiệp phụ trợ

(4) Kích thích phát triển các loại hình dịch vụ

Các KCN ra đời làm phong phú thêm các hoạt động dịch vụ như: Dịch

vụ cung cấp cơ sở hạ tầng: điện, nước, xử lý chất thải; dịch vụ giao thông vântải; hệ thống thông tin liên lạc; dịch vụ tài chính - ngân hàng; bảo hiểm; dịch

vụ kho vận; dịch vụ xây dựng và cho thuê bất động sản; dịch vụ huấn luyện,đào tạo và cung cấp lao động; dịch vụ văn hóa xã hội, tạo nhiều loại nhu cầucho xã hội và những nhu cầu này đã kích thích hoạt động của các ngành khác

(5) Giải quyết việc làm của địa phương và cả nước

Các KCN ra đời đã tạo thêm nhiều việc làm mới, góp phần làm giảm tỷ

lệ thất nghiệp, nâng cao dân trí Phát triển KCN đồng nghĩa với hình thành vàphát triển mạnh mẽ thị trường lao động, chuyển đổi cơ cấu lao động theohướng tiến bộ, là nơi sử dụng lao động có chuyên môn kỹ thuật phù hợp vớicông nghệ mới áp dụng vào sản xuất đạt trình độ khu vực và quốc tế

(6) Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển kinh tế quốc dân

Các KCN chính là nơi thử nghiệm các cơ chế, chính sách mới, tiên tiếnnhư: cơ chế “một cửa, tại chỗ”, cơ chế “tự bảo đảm tài chính”

Các KCN còn có tác dụng kích thích cạnh tranh, đổi mới và hoàn thiệnmôi trường kinh doanh Các doanh nghiệp trong các KCN đóng vai trò kíchthích việc cải cách và hoàn thiện thể chế kinh tế, hệ thống pháp luật, thủ tụchành chính

(7) Tăng kim ngạch xuất khẩu

Tập trung sản xuất với vốn đầu tư cao, KCN trở thành nơi cung cấphàng xuất khẩu nhanh cùng với tốc độ thu hút vốn đầu tư và phát triển KCN

Ngày đăng: 01/05/2020, 10:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), “Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII”
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), “Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X”
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
3. Lê Tuyển Cử (2003), “Những biện pháp phát triển và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với KCN ở Việt Nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp phát triển và hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với KCN ở Việt Nam”
Tác giả: Lê Tuyển Cử
Năm: 2003
4. Tạp chí KCN Việt Nam (2012), “Tình hình hoạt động của các KCN, KKT 9 tháng đầu năm 2012”, tại địa chỉ website:http://www.khucongnghiep.com.vn/tinhoatdong/tabid/63/ArticleType/ArticleView/ArticleID/616/Default.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình hoạt động của các KCN, KKT 9 tháng đầu năm 2012”
Tác giả: Tạp chí KCN Việt Nam
Năm: 2012
5. Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2008), “Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3 quy định về KCN, KCX và KTT”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3 quy định về KCN, KCX và KTT”
Tác giả: Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
Năm: 2008
6. Nguyễn Văn Trung (2012), “KCN, KCX nước ta: 20 năm xây dựng và phát triển”, Tạp chí KCN Việt Nam số 136 (172) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “KCN, KCX nước ta: 20 năm xây dựng và phát triển”
Tác giả: Nguyễn Văn Trung
Năm: 2012
7. Tổng cục Thống kê (2012), “Tình hình kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012”, tại địa chỉ website:http://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=383&idmid=2&ItemID=13495 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tình hình kinh tế - xã hội Thành phố Hồ Chí Minh năm 2012”
Tác giả: Tổng cục Thống kê
Năm: 2012
10. Tạp chí KCN Việt Nam (2013), “Các KCN Bình Dương: Thu hút nhiều dự án đầu tư”, tại địa chỉ website Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các KCN Bình Dương: Thu hút nhiềudự án đầu tư”
Tác giả: Tạp chí KCN Việt Nam
Năm: 2013
12. Tạp chí KCN Việt Nam (2013), “Các KCN Bắc Ninh - điểm sáng trong thu hút đầu tư”, tại địa chỉ website:http://khucongnghiep.com.vn/tabid/67/articletype/ArticleView/articleId/683/default.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các KCN Bắc Ninh - điểm sáng trongthu hút đầu tư”
Tác giả: Tạp chí KCN Việt Nam
Năm: 2013
13. Báo Nhân dân điện tử (2013), “Bắc Ninh nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư”, tại địa chỉ website Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bắc Ninh nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư”
Tác giả: Báo Nhân dân điện tử
Năm: 2013
15. UBND tỉnh Hưng Yên (2012), “Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội năm 2012 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2013”, Số: 168/BC-UBND Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội năm 2012 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2013”
Tác giả: UBND tỉnh Hưng Yên
Năm: 2012
16. Trung tâm Dịch vụ và Hỗ trợ Đầu tư KCN (BQL các KCN tỉnh Hưng Yên), “KCN Phố Nối A”, tại địa chỉ website:http://isc-hungyen.com/bai-viet/i61/kcn-pho-noi-a.html17.Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên, tại địa chỉ website Sách, tạp chí
Tiêu đề: KCN Phố Nối A
21. Tạp chí KCN Việt Nam (2012), “Tình hình xây dựng và phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên”, số 136 (172) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình xây dựng và phát triển các KCN tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Tạp chí KCN Việt Nam
Năm: 2012
22. Trung tâm Dịch vụ và Hỗ trợ Đầu tư KCN (BQL các KCN tỉnh Hưng Yên), “Tình hình thu hút đầu tư vào trong các KCN trên địa bàn tỉnh năm 2012”, tại địa chỉ website:http://isc-hungyen.com/bai-viet/i314/tinh-hinh-thu-hut-dau-tu-vao-trong-cac-khu-cong-nghiep-tren-dia-ban-tinh-nam-2012.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình thu hút đầu tư vào trong các KCN trên địa bàn tỉnh năm 2012
20. Cổng thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên, tại địa chỉ website:http://www.hungyen.gov.vn/Pages/khu-cum-cong-nghiep-93/cac-chinh-sach-uu-dai-doanh-nghiep-100/Linh-vuc-thu-hut-dau-tu-v-3fbd482bd9bf987b.aspx Link
8. Đề án điều chỉnh bổ sung Quy hoạch các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn đến năm 2010, 2015 và 2020 Khác
9. Đề án điều chỉnh bổ sung Quy hoạch các KCN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn đến năm 2010, 2015 và 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w