Đề tài: TÌM HIỂU VỀ CẤU TRÚC PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM KHAI THÁC BSC CỦA VIETTEL
Trang 1KHOA VIỄN THÔNG II
Đề tài:
TÌM HIỂU VỀ CẤU TRÚC PHẦN CỨNG VÀ PHẦN
MỀM KHAI TH C BSC CỦA VIETTEL
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN LINH
Giáo viên hướng dẫn: PHẠM THANH ĐÀM
TP.HCM Tháng 9 Năm 2011
Trang 2KHOA VIỄN THÔNG II
Đề tài:
TÌM HIỂU VỀ CẤU TRÚC PHẦN CỨNG VÀ PHẦN
MỀM KHAI TH C BSC CỦA VIETTEL
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN VĂN LINH
Giáo viên hướng dẫn: PHẠM THANH ĐÀM
TP.HCM Tháng 9 Năm 2011
Trang 7SVTH: NGUYỄN VĂN LINH LỚP: Đ07VTA3 Trang 1
Trang 9SVTH: NGUYỄN VĂN LINH LỚP: Đ07VTA3 Trang 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ MẠNG DI ĐỘNG VIETTEL
KV3
1.1 Sơ lược về Tập đoàn Viễn thông Quân đội VIETTEL:
Tập đoàn Viễn Thông Quân Đội (Viettel) là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc bộ Quốc Phòng, được thành lập vào ngày 01/6/1989 trên cơ sở sát nhập 3 doanh nghiệp: Công ty điện tử viễn thông quân đội; Công ty điện tử và thiết bị thông tin 1; Công ty điện tử và thiết bị thông tin 2; với tên gọi là tổng công ty điện tử thiết bị thông tin (Sigelco)
Ngày 01/06/1989, Hội đồng bộ trưởng ra nghị định 58/HĐBT quyết định thành
lập Tổng công ty điện tử thiết bị thông tin Ngày đầu thành lập, tổ chức Tổng Công Ty bao gồm 4 xí nghiệp, 2 công ty trực thuộc và cơ quan Tổng công ty, có nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các sản phẩm về điện tử- thiết bị thông tin, khảo sát, thiết kế, xây lắp, sản xuất, sửa chữa khí tài thông tin phục vụ quốc phòng và kinh tế Ngày 14/07/1995
Bộ quốc phòng ra quyết định số 615/QĐ/QP về việc đổi tên Công ty điện tử và thiết bị thông tin thành Công ty điện tử viễn thông Quân Đội (Viettel)
Theo quyết định số 262/QĐ/QP, ngày 28/10/2003 của Bộ Quốc Phòng, Công ty điện tử và viễn thông Quân Đội được đổi tên và bổ sung ngành nghề kinh doanh thành Công ty viễn thông Quân Đội, tên giao dịch quốc tế là Viettel Thực hiện quyết định
số 43/2005QĐ-TTg ngày 02/03/2005 của TTCP và QĐ số 45/2005/QĐ-BQP ngày 06/04/2005 của Bộ Trưởng Bộ Quốc Phòng về việc thành lập Tổng công ty viễn thông Quân Đội trên cơ sở tổ chức lại Công ty viễn thông Quân Đội (Viettel) Ngày 14/12/2009, Thủ Tướng Chính phủ đã ký quyết định thành số 2078/QĐ-TTg việc phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Tập đoàn Viễn Thông Quân Đội và quy định số 2079/QĐ-TTg thành lập Tập đoàn Viễn thông Quân đội
Viettel khai trương mạng di động 15/10/2004, có 500 trạm BTS, một số ít tổng đài, cuối 2006 có 2500 trạm, Đến cuối 2007 có 5500 trạm phát sóng Đến hết 2008
có 14.000 trạm Đến tháng 4/2009, có 16.300 trạm, đến 9/2009 có 19359 trạm BTS, đến hết 2009 có số trạm 2G là 20.438 trạm, 5458 trạm 3G; Tại Căm pu chia và Lào đến hết 2009 có 3.340 trạm BTS Đến tháng 5/2010, toàn quốc có hơn 22.000 trạm 2G, gần 10.000 trạm 3G Cuối năm 2005 đã có trên 1,8 triệu thuê bao, đến 6/2006 là 4 triệu thuê bao; đến 05/04/2007 đạt 10 triệu thuê bao; đến 9/2007 hơn 16 triệu thuê bao; 3/2008 có gần 30 triệu thuê bao đăng ký; gần 12 triệu thuê bao Register; cuối
2008 có hơn 40 triệu thuê bao đăng ký, 16 triệu thuê bao Register, gần 22 triệu thuê bao phát sinh cước, cuối 2009 có hơn 31,78 triệu thuê bao phát sinh cước (chiếm > 40% thị phần) (Để đạt được 4 triệu thuê bao mạng VinaPhone phải mất 10 năm, Mobi Fone phải mất 12 năm)
Là doanh nghiệp có số trạm nhiều nhất với vùng phủ rộng nhất tại Việt Nam Đặc biệt đã phủ sóng điện thoại di động tại các vùng sâu vùng xa, địa bàn chiến lược như Tây Nguyên, vùng núi phía Bắc và các vùng biển đảo kể cả Trường Sa Là mạng di động có tốc độ phát triển nhanh nhất Việt Nam, và được bình chọn là 01 trong 10 sự
Trang 10kiện công nghệ thông tin và truyền thông năm 2005 Là doanh nghiệp viễn thông duy nhất triển khai dịch vụ, mạng cáp và đầu tư kinh doanh viễn thông ra nước ngoài Đến hết 2009 tại Campuchia có 2500 trạm BTS, gần 12.000km cáp quang, với gần 2 triệu
TB Tại Lào có 2123 trạm phát sóng gần 200.000 thuê bao hoạt động 2 chiều) Có một
hạ tầng viễn thông rộng khắp, vững chắc, dung lượng, giá trị tài sản lớn Đến hết
2009, dịch vụ truyền dẫn đứng thứ nhất về thị phần Quốc tế, thứ hai về thị phần thuê kênh trong nước
Về Doanh thu, vốn: thu hàng năm có sự tăng trưởng ổn định, theo hướng đi lên Đặc biệt là những năm gần đây, năm sau tăng hơn năm trước với tỷ lệ tăng trưởng cao Tử năm 2005 đến 2008, doanh thu năm sau cao gấp hơn 02 lần năm trước Năm
2004 DT đạt 1.415 tỷ đồng Năm 2005 là 3.270 tỷ đồng, năm 2006 đạt 7.108 tỷ đồng, năm 2007 doanh thu đạt 16.300 tỷ đồng (doanh thu toàn ngành BCVT đạt 67.000 tỷ đồng = 5,5% GDP) Năm 2008 đạt 33.150 tỷ đồng, năm 2009 đạt 60.211 tỷ đồng
Vốn cố định: 2000 có 2,3 tỷ đồng; 2004 có 980 tỷ đồng, 2005 có 1366 tỷ đồng,
2006 có 2100 tỷ đồng, 2007 có 4846 tỷ đồng, 2008 trên 10.000 tỷ đồng, năm 2009 giá trị đầu tư gần 17.000 tỷ đồng
1.2 Sơ lược về Mạng di động VIETTEL tại Khu vực 3:
Viettel KV3 đang quản lý 18 tỉnh Miền Đông Nam Bộ, Miền Tây Nam Bộ và Tp
Hồ Chí Minh Trong đó năm tỉnh Miền Đông bao gồm : Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh và Bà Rịa -Vũng Tàu 13 tỉnh Miền Tây bao gồm: An Giang, Bạc Liêu, Bến Tre, Cà Mau, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hậu Giang, Kiên Giang, Long An, Sóc Trăng, Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long
Tại Việt Nam, băng tần GSM 900 MHz được chia cho 3 nhà khai thác là
Vinaphone, MobiFone và Viettel Trong đó Viettel được cấp 42 kênh từ kênh ARFCN 42-83 Trong đó các kênh từ 43-54 dùng cho tần số BCCH
Hình 1.1: Băng tần GSM 900 mà Viettel được cấp phép
Trang 11SVTH: NGUYỄN VĂN LINH LỚP: Đ07VTA3 Trang 5
Tại băng tần DCS 1800 MHz, Viettel được cấp phép các kênh ARFCN từ 711 –
811, tương ứng với dải tần theo chiều Uplink là 1750 – 1770 MHz, theo chiều downlink là 1845 – 1865 MHz Trong đó các kênh 711, 811 là các kênh bảo vệ Kênh
810 dùng dự phòng và các kênh từ 712 – 744 dùng cho các tần số BCCH Hiện nay, Viettel cũng đang sử dụng kỹ thuật nhảy tần với cả 2 kiểu là baseband cho các trạm BTS 900 và kiểu Synthesized cho các trạm BTS 1800
Tính đến năm 2009, toàn Viettel KV3 có khoảng trên 5000 trạm BTS, trong đó
Tp Hồ Chí Minh chiếm 1700 trạm BTS Tương ứng với số lượng trạm BTS này thì có khoảng 120 BSC và 18 MSC Bán kính phủ sóng của BTS cũng khác nhau tuỷ theo băng tần và khu vực dân cư Trạm 900 ở khu vực Thành phố là: 300-400m, tỉnh là 700-1500m Trạm 1800 ở khu vực TP: 150-200m, tỉnh là 200-400m
Trang 12CHƯƠNG 2: KHẢO S T PHẦN CỨNG THIẾT BỊ BSC ALCATEL A9120
2.1 Giới thiệu tổng quan về BSC:
Như chúng ta đã biết, hệ thống thông tin di di động mặt đất gồm 2 hệ thống con chính là: hệ thống con trạm gốc BSS và hệ thống con mạng lõi NSS
Hệ thống con NSS gồm có MSC là trung tâm chuyển mạch của tồn mạng, và các
cơ sở dữ liệu liên quan đến mạng và thuê bao di động như bộ nhớ thường trú HLR là duy nhất đối với một mạng di động và bộ nhớ tạm trú VLR luôn đi kèm với từng MSC
để quản lý tính di động của thuê bao
Hệ thống con BSS gồm có BSC là trung điều hành mọi hoạt động của BSS, nó trực tiếp làm việc với NSS thông qua báo hiệu số 7 và các trạm gốc BTS Hệ thống BSS có thể có nhiều BSC, mỗi BSC sẽ quản lý một số lượng lớn các BTS tuỳ thuộc vào cấu hình được trang bị, giữa BSC với BTS sẽ báo hiệu với nhau thông qua giao thức LAP-D
Trong tương lai khi nâng cấp lên hệ thống GPRS, thì về cơ bản tài nguyên sẳn có vẫn tương thích nhưng phải trang bị thêm một số thiết bị hỗ trợ chuyên xử lý số liệu (data) như MFS và sử dụng công nghệ chuyển tiếp khung Frame relay Đồng thời phải nâng cấp phần mềm vận hành và bảo dưỡng cho tồn bộ hệ thống
BSC có thể sử dụng cho GSM và GPRS Nó sẽ quản lý tài nguyên vô tuyến và những thông số vô tuyến Tài nguyên của nó có thể được chia sẻ giữa GSM và GPRS, việc chia sẻ này được thực hiện theo những thông số configuration BSC thực hiện việc chuyển đổi giữa các kênh lưu lượng vô tuyến và các kênh mặt đất tới MSC và MFS (Multi-Function Server)
BSC quản lý các thiết bị truyền dẫn bên trong nó và thực hiện quản lý lỗi cho các thiết bị tryền dẫn khác
BSC cũng thực hiện chức năng tập trung tức là nó cho phép số kênh lưu lượng vô tuyến nối tới BSC nhiều hơn số kênh nối tới MSC
Các chức năng của BSC được chia thành các chức năng con như sau:
- Cung cấp các đường báo hiệu tới MSC
- Điều khiển báo hiệu của các BTS và MS
- Điều khiển báo hiệu của các đường kết nối tới MFS
- Chuyển mạch lưu lượng giữa MSC và các BTS
- Định tuyến lưu lượng giữa MFS với các BTS
- Cung cấp khả năng hoạt động bảo dưỡng
2.2 Các loại BSC đang sử dụng ở VIETTEL KV3:
Trang 13SVTH: NGUYỄN VĂN LINH LỚP: Đ07VTA3 Trang 7
2.3 Tổng quát các khối chức năng của BSC Alcatel A9120 (G2):
BSC gồm các khối chức năng sau:
- Abis TSU
- Ater TSU
- Common TSU
- DSN
- Broadcast, Clock and Alarm System
- TSC (Transmission Submultiplexer Controller)
- Terminal
Hình 2.1: Các khối chức năng của BSC
TSU: mỗi TSU có 8 phần tử điều khiển CE (Control Element) Tất cả các
CE trong TSU sẽ đƣợc nối tới DSN thông qua 2 Access Switch (AS)
Phần tử điều khiển CE: có 3 loại CE:
DSN
BTS
BSC Terminal
Cell Broadcast
Center OMC-R
TM Terminal TM Terminal
External Alarm
A B
BC Buses to all CEs
Clock A Clock B
TC and/or MFS
Qmux bus
Trang 14Mỗi TCUC phục vụ được cho 32 kênh lưu lượng tương ứng với 2 HR TRx hoặc 4
FR TRx Mỗi TCUC có 6 HDLC hoạt động ở tốc độ 16kb/s hoặc 32kb/s
TCUC quản lý các kênh lưu lượng Abis hoặc 1 kênh FR 16kb/s hoặc 2 kênh HR 8kb/s
BIUA giao tiếp với các đường Abis và sử dụng đồng hồ tham khảo của BSC để tạo
ra tín hiệu đồng hồ cho đường PCM Abis
Abis TSU thực hiện 3 loại chức năng chính sau:
- Chức năng telecommunication do các TCUC thực hiện
- Chức năng truyền dẫn do BIUA thực hiện
- Chức năng vận hành và bảo dưỡng O & M do cả các TCUC và BIUA thực hiện
2.4.1 TCUC:
TCUC thực hiện các chức năng telecommunication và chức năng vận hành và bảo dưỡng được yêu cầu để nối BSC với các BTS
TCUC có 6 chức năng telecommunication như sau:
- Quản lý tần số vô tuyến (RFM)
BIUA
TCUC
TCUC
Access Switch
Qmux
Bus
LAPD Interface
Hình 2: Khối chức năng Abis TSU
Trang 15SVTH: NGUYỄN VĂN LINH LỚP: Đ07VTA3 Trang 9
- RF GPRS
- Điều khiển thiết bị TCU (TCU DH)
- Phát hiện quá tải (Overload Detector)
- Điều khiển quá tải nội bộ(Local Overload Controller)
- Bản tin quảng bá cell (SMS-CB Local)
Và 3 chức năng vận hành & bảo dƣỡng (O&M):
- Quản lý cấu hình phần cứng (Hardware Configuration Management)
- Quản lý sự hoạt động (Performance Management)
- Quản lý lỗi (Fault Management)
RF GPRS
Trang 16RF GPRS thực hiện tất cả các chức năng liên quan tới các kênh tần số vô tuyến được sử dụng cho việc trao đổi các gói dữ liệu
TCU Device Handler
Theo yêu cầu của RFM, TCU DH thực hiện:
- Thiết lập và giải phóng các đường thoại qua mạng chuyển mạch số DSN
- Thực hiện kết nối vật lý cho một kênh Abis với một kênh mặt đất được chọn trước bởi MSC
- Thiết lập các đường dẫn theo yêu cầu của RF GPRS
Theo yêu cầu của các chức năng vận hành và bảo dưỡng O & M thì TCU DH nó sẽ khố hoặc mở các đường Abis Khi đường Abis bị khố thì TCU DH đảm bảo rằng các cuộc gọi đang tiến hành sẽ được giải phóng một cách hợp lý
Phát hiện quá tải (Overload Detector)
Chức năng này sẽ phát hiện sự quá tải bằng cách tính tốn thới gian hoạt động của bộ xử lý, sau đó so sánh thời gian này với 2 mức ngưỡng để xác định mức độ quá tải
Điều khiển quá tải (Local Overload Controller)
Chức năng này sẽ xử lý một số hành động để tăng hoặc giảm việc xử lý của
bộ xử lý
Khi tình trạng quá tải thay đổi thì chức năng phát hiện quá tải sẽ báo cho chức năng điều khiển quá tải nội bộ để đưa ra hành động cần thiết rồi sau đó sẽ báo cho RFM để tăng hoặc giảm tỉ lệ phần trăm các bản tin đo đạc bị loại bỏ Chức năng này cũng xác định khoảng thời gian trễ trước khi kênh SDCCH được giải phóng
Bản tin quảng bá cell (SMS-CB Local)
Chức năng này thực hiện việc điều khiển nội bộ để cung cấp dich vụ quảng bá Cell (Cell Broadcast) TCUC sẽ cung cấp dịch vụ này cho các cell mà nối với nó Chức năng này sẽ nhận lệnh từ chức năng SMS-CB Master trong OSI-CPRC
2.4.1.2 Các chức năng vận hành bảo dưỡng O&M:
Quản lý cấu hình phần cứng (Hardware Configuration Management)
Theo yêu cầu của chức năng quản lý cấu hình phần cứng ở OSI-CPRC thì chức năng quản lý cấu hình phần cứng ở TCUC sẽ thu thập những thông số về tình trạng
sử dụng phần cứng nội bộ (thông số USOD) Sau đó nó sẽ gửi các thông số này tới chức năng quản lý cấu hình phần cứng ở OSI-CPRC
Chức năng quản lý cấu hình phần cứng cho phép operator định cấu hình hoặc định lại cấu hình cho các SBL truyền dẫn (Transmission Security Block – SBL) sau:
- BSC-ADAPT (BIUA)
- BTS-ADAPT (BTS-BIE)
- SM-ADAPT (ASMB)
Trang 17SVTH: NGUYỄN VĂN LINH LỚP: Đ07VTA3 Trang 11
- TC-ADAPT
Những yêu cầu định cấu hình hoặc định lại cấu hình cho các SBL truyền dẫn nhận được từ chức năng quản lý lỗi truyền dẫn (Fault Management Transmission) trong SYS-CPRC Việc quản lý cấu hình phần cứng sẽ điều khiển việc định cấu hình cho các SBL truyền dẫn
Việc quản lý cấu hình phần cứng thì trước hết phải chuẩn bị dữ liệu cần thiết cho việc định cấu hình, dữ liệu này tuỳ thuộc vào loại SBL nào được định cấu hình, sau đó dữ liệu này sẽ được gửi tới TSCA để TSCA gửi tới các board riêng ví dụ như ASMB
Quản lý sự hoạt động (Performance Management)
Chức năng quản lý sự hoạt động gồm thu thập dữ liệu (Local Data Collector) và tạo cảnh báo (Local Alerter)
Thu thập dữ liệu sẽ tập hợp các thông tin thống kê (về viễn thông và báo hiệu) cho những sự việc xảy ra trong TCUC như các cuộc gọi vào, các cuộc gọi ra, chuyển giao… thông tin này được gửi tới chức năng trung tâm thu thập dữ liệu (Central Data Collector) trong OSI-CPRC
Việc tạo cảnh báo sẽ giám sát các kênh SDCCH của một cell để phát hiện lưu lượng thấp một cách bất thường so với các cell khác, đồng thời giám sát kênh TCH
để xác định thời gian chiếm dụng trung bình quá lớn hoặc quá nhỏ
Quản lý lỗi (Fault Management)
- Điều khiển việc bảo dưỡng TCU (Local TCU Maintenance Hanlder)
Nó nhận các yêu cầu hoạt động từ Maintenance Common Processor Handler trong SYS-CPRC, đó chính là các lệnh từ operator cho hoạt động bảo dưỡng như disable hoặc initialize
Hình 6: Chức năng quản lý lỗi của TCUC
Trang 18- Điều khiển cảnh báo TCU ( Local TCU Alarm Hanlder)
+ Đưa ra những lệnh được yêu cầu tới Local Maintenance Handler như block hoặc unblock các tài nguyên tương ứng
+ Đưa ra những thông báo cảnh báo và gửi tới Central Alarm Handler trong SYS-CPRC
+ Theo yêu cầu của Local Maintenance Handler, nó xóa một vài cảnh báo trong danh sách cảnh báo của nó
- Bảo dưỡng mạng ( Local Network Maintenance)
+ Thực hiện kiểm tra sự mất đồng bộ kéo dài
+ khóa các cổng bị lỗi, chẳng hạn như loại bỏ lưu lượng khi lỗi kéo dài + Thực hiện các hoạt động bảo dưỡng theo yêu cầu như disable
- Kiểm tra mạng (Network Routine Tests) việc kiểm tra này được thực hiện trong lúc tải thấp
- Quản lý BTS TCU (BTS TCU Manager)
Với chức năng này thì TCUC sẽ cung cấp giao tiếp giữa chức năng BTS CPR manager trong SYS-CPRC với BTS mà nối với TCUC Giao tiếp này được dùng để BTS CPR manager gửi yêu cầu hoạt động tới BTS, đồng thời để BTS gửi những thông báo cảnh báo tới BTS CPR manager
- Quản lý TSCM (TSCA Manager)
Với chức năng này thì TCUC cung cấp giao tiếp giữa BSC và TSCA Chức năng này được phân cho SYS-CPRC và TCUC, nó cung cấp sự thông tin giữa BSC và TSCA và lập ra các bản tin dữ liệu về cấu hình TSC (TSC Configuration Data Messages – CDMs ) Các bản tin này sẽ được đưa tới TSC nhờ chức năng điều khiển lỗi truyền dẫn
2.4.2 BIUA:
BIUA thực hiện:
- Nối các BTS vào BSC bằng hệ thống truyền dẫn mặt đất 2Mbit/s Các cấu hình chuỗi và cấu hình ring cho phép sử dụng hiệu quả nhất hệ thống truyền dẫn
- Nối giao tiếp Abis của hệ thống truyền dẫn với các giao tiếp BSI bên trong BSC Các BSI này nối tới các TCUC
- Ghép và tách các kênh lưu lượng, kênh báo hiệu, thông tin O&M cho BSS
và thông tin Qmux Mỗi BIUA có 6 đường Abis được nối tới 8 TCUC qua 8 BSI
BIUA thực hiện 2 chức năng chính là truyền dẫn và vận hành & bảo dưỡng (O&M)
Chức năng truyền dẫn gồm có:
- Giám sát BIUA (BIUA Monitoring)
Trang 19SVTH: NGUYỄN VĂN LINH LỚP: Đ07VTA3 Trang 13
- Chức năng giao tiếp Abis (Abis Interface Functions)
- Giao tiếp TSCA( TSCA Interfaces)
- Kênh LAPD ( LAPD Channel)
- Các vòng kiểm tra (Test Loops)
- Dư thừa Abis
Chức năng O&M gồm có:
- Quản lý cấu hình (Configuration Management)
- Quản lý sự hoạt động (Performance Management)
- Quản lý lỗi (Fault Management)
2.4.2.1 Các chức năng truyền dẫn của BIUA:
Giám sát BIUA (BIUA Monitoring)
BIUA được giám sát bằng 2 cách local và remote
- Việc giám sát local được thực hiện bởi đầu cuối truyền dẫn (Terminal Trasmission), đầu cuối này nối tới cổng RS232 MMI của BIUA và nó có thể xem hoặc thay đổi địa chỉ Qmux đã được ấn định
- Việc giám sát Remote thì được thực hiện nhờ TSCA BIUA nối với TSCA bằng đường Qmux bus (Local Qmux Bus) OMC-R nối tới TSCA thông qua TCUC, BIUA và đường TSL
Chức năng giao tiếp Abis (Abis Interface Functions)
BIUA thực hiện các chức năng xác định đối với đường Abis 2Mbit/s như:
- Điều khiển TS0
- Các chức năng truyền và nhận bit ví dụ: mã hố và giải mã HDB3…
- Chèn các bit thông tin Qmux vào TS0 nếu các bit này không sử dụng cho việc đồng bộ khung Các bit thông tin này có thể được chèn vào một TS khác của đường Abis nếu TS0 đã được sử dụng
Giao tiếp TSCA (TSCA Interfaces)
BIUA có các giao tiếp với TSCA như sau:
- Local Qmux cho phép TSCA có thể giám sát và điều khiển BIUA
- Remote Qmux nối với các giao tiếp Abis cho phép TSCA giám sát và điều khiển các khối truyền dẫn ở xa (như TRANS ở phía BTS và ASMC ở phía TC)
Kênh LAPD ( LAPD Channel)
BIUA cung cấp kênh LAPD 64kbit/s giữa giao tiếp LAPD với một TS của một BSI
Các vòng kiểm tra (Test Loops)
Các vòng kiểm tra của BSI có thể được thiết lập bởi BIUA Tồn bộ BSI có thể được đấu vòng hoặc chỉ một TS đơn được đấu vòng
Trang 20SVTH: NGUYỄN VĂN LINH LỚP: Đ07VTA3 Trang 14
Dư thừa Abis
BIUA cung cấp sự dư thừa của đường liên kết Abis khi sử dụng cấu hình ring Đối với cấu hình ring thì một BIUA chì cần dùng 2 cổng giao tiếp Abis cho tất cả các BTS trong vòng ring đó
2.4.2.2 Các chức năng vận hành & bảo dưỡng:
Quản lý cấu hình (Configuration Management)
BIUA có thể được cấu hình với cấu hình khởi đầu (initial configuration) hoặc cấu hình hoạt động (operational Configuration)
Initial configuration được thực hiện khi BIUA chưa download dữ liệu, dữ liệu này được ghi vào bộ nhớ riêng của BIUA bằng firmware, việc định cấu hình này cho phép truy nhập vào BIUA
Dữ liệu cho việc cấu hình hoạt động sẽ được download xuống BIUA từ MMI hoặc TSCA qua Qmux bus Một số thông số về định cấu hình có thể được thay đổi
và giám sát qua MMI hoặc TSCA
Quản lý sự hoạt động (Performance Management)
BIUA sẽ thông báo tỉ lệ lỗi bit (BER ) tới TSCA hoặc tới đầu cuối truyền dẫn qua MMI
Quản lý lỗi (Fault Management)
Thực hiện các chức năng:
- Phát hiện lỗi mà những cảnh báo trong các lỗi đó sẽ được sếp loại ưu tiên Những cảnh báo có mức ưu tiên thấp hơn thì sẽ đựơc bỏ qua khi có những cảnh báo có mức ưu tiên cao hơn
- Kiểm tra những cảnh báo lâu, điều này đảm bảo cho các thiết bị của mạng không ngưng hoạt động khi có sự gián đoạn ngắn của phần truyền dẫn
- Điều khiển cảnh báo Một tín hiệu chỉ thị cảnh báo AIS được tạo ra trên giao diện Abis hoặc BSI khi một số cảnh báo được xác nhận
- Báo cáo cảnh báo Hệ thống cảnh báo của BIUA xác định và chỉ ra các SBL lỗi và chỉ ra loại lỗi
2.5 Ater TSU:
Ater TSU cung cấp giao tiếp Ater giữa BSC và MSC Ater TSU gồm 2 ASMB và
8 DTCC
Access Switch
Ater-mux Interface 1 DTCC
Group
DTCC
4
Trang 21SVTH: NGUYỄN VĂN LINH LỚP: Đ07VTA3 Trang 15
Mỗi DTCC phục vụ được cho 31 kênh lưu lượng DTCC có thể kết cuối đường báo hiệu số 7 Tuy nhiên không phải tất cả các DTCC đều được sử dụng cho mục đích này DTCC có thể được sử dụng để tạo ra tín hiệu đồng hồ tham khảo cho BSC
Trang 22Trong hình này cho ta thấy sự kết nối logic giữa BSC với TC,MFS thông
Trong hình này cho ta thấy sự kết nối logic giữa BSC với TC,MFS thông qua Ater- TSU Ở đây đang xét ví dụ đối với BSC cấu hình 2, nó được trang bị tối đa 4 khối Abis-TSU và 3 khối Ater-TSU Mỗi Ater-TSU có tối đa 2 ASMB, vì thế ở cấu hình này có nhiều nhất là 6 ASMB (1 đến 6) Mỗi ASMB có 4 ngõ vào và 1 ngõ ra Các tín hiệu ngõ vào ở giao diện Ater mà AMSB nhận được là lấy từ 4 DTCC, mỗi đường tín hiệu từ DTCC có tốc độ 2048 Kbps có thể mang thông tin về thoại hay số liệu và có cả các thông tin về báo hiệu (DTCC là đầu cuối báo hiệu số 7 tại BSC) hay thông tin về vận hành, bảo dưỡng (X25) giữa BSC và MSC hay OMC-R Hầu hết các DTCC đầu tiên trong 4 DTCC ngõ vào ASMB đều thực hiện báo hiệu số 7 Đối với thông tin vận hành, bảo dưỡng chỉ thuộc về DTCC thứ 2 tại các ngõ vào của ASMB đầu tiên(trong Ater-TSU đầu tiên) trong chế độ hoạt động không dự phòng X25 cho OML, nếu thiết lập chế độ dự phòng X25 (Secured) thì thông tin OML cho BSC sẽ được thực hiện ở 2 ASMB trong Ater-TSU đầu tiên(DTCC thứ 2)
ASMB sẽ thực hiện ghép các thông tin đưa đến từ giao diện Ater lên đường highway(Ater-mux), đồng thời chèn thêm các thông tin về giám sát các luồng nhánh
và Qmux để truyền đến TC hay MFS
Tại TC, các mạch MT120 sẽ trực tiếp nhận và xử lý thông tin từ Ater-mux, mỗi MT120 chỉ làm việc với một ASMB đồng nghĩa với việc chỉ xử lý một tín hiệu tại giao diện Ater-mux Qua quá trình xử lý tại TC, mỗi kênh thoại 16Kbps sẽ được chuyển thành 64 Kbps để phù hợp với mạng chuyển mạch tại MSC Vì thế mỗi đường Ater-mux tốc độ 2048 Kbps tại ngõ vào TC phải cần đến 4 trung kế số để truyền tải 120 kênh thoại từ TC đến MSC TC chỉ xử lý đối với tín hiệu thoại, còn đối với báo hiệu số
7 được truyền trong suốt qua TC đến MSC Riêng đối với thông tin OML củ BSC có thể được trích ra tại TC nếu như OMC-R được kết nối với TC qua giao tiếp X21
Hình 4 : Kết nối giữa Ater-TSU với MFS và TC đối với BSC cấu hình 4
MFS
MSC TC
Trang 23SVTH: NGUYỄN VĂN LINH LỚP: Đ07VTA3 Trang 17
Tại MFS, chỉ có dữ liệu dạng data mới được xử lý còn dữ liệu thoại được MFS ghép lên Ater-mux rồi chuyển đến TC
2.5.2 Các chức năng chính của Ater-TSU :
2.5.2.1 Chức năng Telecommunication :
Trong Ater-TSU, DTCC (Digital Trunk Controller Type C) đảm nhận chức năng Telecommunication và cũng chịu trách nhiệm một phần chức năng O&M để kết nối BSC đến MSC hoặc MFS Phần này chỉ đề cập chủ yếu đến chức năng Telecommunication Trong chức năng Telecommunication, DTCC sẽ thực hiện các công việc sau :
- Quản lý tài nguyên về kênh lưu lượng TCH
- BSS Aplication Part (BSS MAP)
- GPRS Aplication Part (GPRS AP)
- Điều khiển đường trung kế số (DTC DH)
- Kiểm tra Overload
Tương ứng với từng nhiệm vụ cụ thể, DTCC chia thành 3 phần chính :
- Non-signalling DTCC : thực hiện quản lý kênh lưu lượng
- Signalling DTCC : thực hiện phân phối các bản tin (SMS), quản lý tài nguyên vô tuyến (Handover management), điều khiển báo hiệu số 7 (SCCP),
Trang 24Quản lý tài nguyên về kênh lưu lượng TCH (TCH RM):
DTCC thực hiện phân phối tập trung các kênh TCH vô tuyến cho các cuộc gọi đáp ứng yêu cầu kênh bắt đầu từ MS có MSC hoặc MFS
Kênh TCH có thể được yêu cầu với nhiều lý do khác nhau, ví dụ như : cấp kênh TCH sớm cho thoại và dữ liệu, cấp kênh TCH trong trường hợp chuyển giao
Trong trường hợp khi có yêu cầu kênh, DTCC không tìm được kênh TCH rỗi thì
có thể từ chối trực tiếp yêu cầu đó, ngồi ra DTCC có thể lưu lại các cuộc gọi hoặc các yêu cầu kênh mà chưa thể đáp ứng ngay tức thời cho đến khi có kênh TCH rỗi sẽ cấp cho các yêu cầu này Trường hợp này chỉ xảy ra với các thuê bao có mức ưu tiên cao (class)
BSS Aplication Part (BSSAP) và GPRS Aplication Part (GPRSAP)
BSSAP:
BSSAP đảm nhận các thủ tục báo hiệu số 7 giữa BSC và MSC, các bản tin báo hiệu từ MS (khởi tạo từ CM, MM, RR) lần lượt truyền qua các giao diện dựa trên các giao thức khác nhau như : LAPDm (trên Um), LAP D(trên Abis) riêng giữa BSC & MSC các bản tin báo hiệu này sẽ được chuyển đổi và đưa vào mô hình báo hiệu số 7 Hầu hết các bản tin báo hiệu từ MS (CM, MM, RR) đều truyền thông suốt từ MS đến MSC, tuy nhiên cũng có một số bản tin báo hiệu trên đường từ MS đến MSC sẽ bị xử
lý tại BTS & BSC hay còn gọi là truyền không trong suốt Vì thế BSSAP chia làm 2 phần chức năng là BSSMAP & DTAP BSSMAP sẽ đảm nhận xử lý các bản tin không trong suốt, còn DTAP sẽ xử lý các bản tin trong suốt) Cụ thể như sau :
- RR :
+ Quản lý quá trình tìm gọi (BSSMAP)
Hình 5 : Sơ đồ khối chức năng Telecommunication trong DTCC
Trang 25SVTH: NGUYỄN VĂN LINH LỚP: Đ07VTA3 Trang 19
+ Chuyển giao, mật mã, ấn định kênh, giải phóng kênh, cell selection, điều khiển công suất (DTAP)
- MM :
+ Quản lý chức năng cập nhật vị trí (BSSMAP)
+ Gởi IMSI (TMSI) (BSSMAP)
+ Thủ tục nhận thực, gán IMSI (TMSI) (DTAP)
- CM :
+ CC : điều khiển cuộc gọi ( thiết lập, theo dõi, xố cuộc gọi và tính cước) (DTAP)
+ SMS : dịch vụ bản tin ngắn (DTAP)
+ SM : các dịch vụ bổ sung phi thoại (DTAP)
+ Yêu cầu dịch vụ chuyển mạch (BSSMAP)
Với chức năng BSSAP, DTCC sẽ phân phối các bản tin báo hiệu ngõ vào đến các thủ tục xử lý tương thích (DTAP hay BSSMAP) và thực hiện định tuyến các bản tin đến đích được chính xác
GPRSAP:
Nếu như BSSAP thực hiện báo hiệu giữa MS và MSC cho các cuộc gọi liên quan đến thoại(Circuit Switch) thì GPRSAP sẽ thực hiện báo hiệu giữa MS và MFS cho các cuộc gọi phi thoại (Packet Switch) Các báo hiệu trong cuộc gọi PS cũng tương tự như trong cuộc gọi CS, cụ thể như yêu cầu kênh cho PS, ấn định kênh tức thì cho PS GPRSAP còn điều khiển liên kết báo hiệu GPRS GSL và gửi các bản tin vận hành bảo dưỡng (O&M message) đến OMC-R trên GSL
Thông qua BSSAP và GPRSAP, DTCC sẽ chịu sự giám sát của CPRC-SYS và CPRC-OSI Trong CPRC-SYS, TSM (Telecommunication Supervision Module) và G-TSM (GPRS-TSM) trực tiếp gíam sát DTCC như quản lý lưu lượng di động, điều khiển overload và thiết lập lại các thủ tục báo hiệu giữa BTS và BSC Khi xảy ra overload sẽ được gửi về CPRC-SYS và hiển thị trên BSC Terminal Tại CPRC-OSI với chức năng Central trace sẽ điều khiển các TCUC và DTCC thông qua các chức năng RFM và BSSAP CPRC-OSI sẽ phiên dịch các tập tin kết quả về trace mà nó yêu cầu tư DTCC và TCUC Các bản tin trace cho biết các thông tin về trạng thái lỗi của các cuộc gọi và các tần số cần kiểm tra, cụ thể như thời điểm bắt đầu, kết thúc hay độ dài thời gian của một cuộc gọi trên một tần số nào đó
DTC Device Handler (DTC DH):
Giữa DTCC và MSC đã qui ước các kênh nào trên PCM Link trên giao diện A được phép sử dụng thông qua báo hiệu số 7 DTC DH thực hiện khóa một kênh hoặc một nhóm kênh A trên PCM giữa BSC và MSC, công việc này có thể được yêu cầu từ MSC hay vì một lý do nào khác như xảy ra lỗi ở BSC
DTC DH tự động liên kết một kênh thoại mới được thiết lập thông qua DSN đến một kênh A đã được xác định trước bởi MSC MSC sẽ cấp một CIC (Circuit Identify Code) chomột kênh thoại khi có yêu cầu trên giao diện A