1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

skkn vật lý thcs phương pháp giải bài toán chuyển động cơ

16 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 9,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ Vào nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi hàng năm của trường THCS nhằm phát hiện những học sinh có năng lưc học tập môn vật lý bậc THCS để bồi dưỡng nấng cao năng lưc nhận thưc, hình

Trang 1

UBND QUẬN HOÀNG MAI

TRƯƠNG THCS THỊNH LIỆT

Tffl BÀI: Phương pháp giải bài toán chuyển động cơ

PHẨN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

I LÝ DO CHỌN ĐỂ TÀI:

1 Cơ sở lý luận:

Căn cứ Vào nhiệm vụ chương trình Vật lý THCS là: Cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thưc cơ bản, ở trình độ phổ thông trung học cơ sở, bưởc đầu hình thành ở học sinh những kỹ năng cơ bản phổ thông và thói làm quen

làm Việc khoa học, góp phần hình thành ở họ các năng lưc nhận thức Và các

phấm chất, nhấn cách mà mục tiếu giáo dục THCS đế ra

Vật lý là cơ sở của nhiếu ngành kỹ thuật quan trọng sự phát triển của khoa học Vật lý găn bó chặt chẽ tác động qua lại trưc tiếp với sư tiến bộ của khọa học

Và kỹ thuật Vì Vậy hiếu Vật lý có giá trị to lớn trọng đời sống và sản xuất, đặc

biệt trong cuộc công nghiệp họá Và hiện đại họá đất nước

Căn cứ Vào nhiệm vụ bồi dưỡng học sinh giỏi hàng năm của trường THCS

nhằm phát hiện những học sinh có năng lưc học tập môn vật lý bậc THCS để bồi

dưỡng nấng cao năng lưc nhận thưc, hình thành cho các em những kỹ năng cơ bản Và nâng cao trong Việc giải các bài tập vật lý Giúp các em tham gia dự các

kỳ thi học sinh giỏi cấp trường, huyện , tỉnh đạt kết quả cao nhất mang lại thành

tích cho bản thấn, gia đình và thưc hiện mục tiếu bồi dưỡng học sinh hàng năm

đã đề ra

2 Cơ sở thực tiễn:

Trong số tất cả các bộ môn KHTN: Toán, Lý, Hoá, Sinh thì Vật lý là 1 trong những môn khoa học khó nhất với các em: Vật lý là một môn khoa học thưc nghiệm đã được tọán học họá ở mửc độ cao Đòi hỏi các em phải có những

kiến thưc, kỹ năng tọán học nhất đinh trong viếc giải các bài tập vật lý

Việc học tập môn vật lý nhằm mang lại cho học sinh những kiến thức về các sư vật, hiện tượng Và các quá trình quan trọng nhất trong đời sống Và sản xuất kỹ năng quan sát các hiện tượng và quá trình vật lý để thu thập các thông tin và các dữ liệ cần thiết mang lại hứng thú trong học tập cũng như áp dụng các kiến thức và kỹ năng vào các hoạt động trong đời sống gia đình và cộng động Chương trình vật lý THCS gồm 4 mảng kiến thức lớn:

1 CƠ HỌC

2 NHIỆT HỌC

3 QUANG HỌC

4 ĐIỆN, ĐIỆN TỬ HỌC

Trong đó các bài tọánchuyển động” thuộc mảng kiến thức“ cơ học” là những bài tọán thiết thưc gắn bó Với cuộc sống hàng ngày của các em Tuy nhiện việc giải thích và tính tọán ở lọại bài tập này các em gặp không ít khó

khăn

Vì Vậy để giúp quá trình lĩnh hội và vận dụng giải các bài tập về “chuyển

động học” được tốt hơn nhằm nâng cao chất lượng dạy Và học phục vụ công tác

Trang 2

bồi dưỡng học sinh giỏi đã thôi thúc tôi quyết đinh lưa chọn Vấn đề này để nghiến cưu Và áp dụng

II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Phấn dạng bài tập chuyến động cơ học, phấn tích các nội dung lý thuyết có liến quan Hướng dẫn cho học sinh Vận dụng lý thuyết phân tích bài tọán đề ra được phương pháp giải cụ thế, ngắn gọn dễ hiếu nhất So sánh Với các phương pháp khác tình huống có thế Xảy ra Với bài tọán để mở rộng hiếu sấu tường tận bài tọán

Mục đích đó thưc hiện dưới sự chỉ đạo, thiết kế, tổ chưc hướng dẫn các em học tập Học sinh là chủ thể của họạt động nhận thưc tự học, rèn luyện từ đó

hình thành Và phát triến năng lưc, nhấn cách cần thiết của người lao động Với

mục tiếu đế ra

111 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU:

1 Phân tích thực trạng

Việc tiếp cận phấn tích Và giải các bài tập nâng cao “ chuyến động cơ học” của học sinh gặp không ít những khó khăn Nguyên nhân do các em còn thiếu những hiếu biết kỹ năng quan sát phấn tích thưc tế, thiếu các công cụ tọán học trong Việc giải thích phấn tích Và trả lời các cấu hỏi của bài tập phần này

2 Đề xuất giải pháp

Để nâng cao năng lưc giải các bài tập liến quan tới “Chuyển động cơ học”

của các Vật tôi mạnh dạn đưa ra các giải pháp

+ Tăng cường cho học sinh quan sát các chuyển động cơ học trong cuộc sống hàng ngày, các hiện tượng thưc tế

+ Làm các thí nghiệm có thể

+ Trang bị cho các em công cụ tọán và hệ phương trình, bậc nhất 2 ấn,

kiến thưc Về tam giác vuông, hệ thửc lượng trong tam giác, căn bậc hai để giải

các bài tập thuộc thế lọại này

+ Kết hợp việc tự học , tự đọc tài liệu tham khảo của các em

IV ĐÔI TƯỢNG NGHIÊN CỨU:

+ Nghiên cửu phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi môn Vật lý bậc THCS thông qua tài liệu và qua đồng nghiệp

+ Các lọại tài liệu tham khảo có liến quan tởi phấn ““chuyển động cơ học” + Chương trình vật lý 8 phần cơ học

V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

+ Phương pháp chính: Tổng kết kinh nghiệm

+ Phương pháp hỗ trợ.

+ Phương pháp điếu tra cơ bản

+ Phương pháp nghiến cứu tài liệu: các lọại sách tham khảo, tài liệu phương pháp dạy Vật lý

VI MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

Xuất phát từ mục tiêu cẩp học và mục tiêu bộ môn vật lý ở trường THCS là: Phát hiện bồi dưỡng những học sinh có năng lực học tập những bộ

môn Vật lý (Đặc biệt là phần cơ học của lớp 8) nhằm mang lại các kiến thửc

nâng cao, các thành tích cao trong cuộc thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh đem

Trang 3

Vinh quang Về cho bản thân cho trường cho lớp Nấng cao chất lượng giảng dạy

học sinh mũi nhọn môn Vật lý nói chung của trường THCS

PHÁN II: GIẢI QUYẾT VÀN ĐỀ

I CƠ SỞ LÍ LUẬN:

1 Quan điểm chỉ đạo cũa Đãng và Nhà nước:

Trong giai đoạn hiện nay, một trong những mục đích phát triến giáo dục của nhà trường là phải nâng cao chất lượng giáo dục Quản lí hoạt động giảng dạy ngày nay phải hướng cho giáo viến đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường nănglưc tự học của học sinh Người cán bộ quản lí cân quản lí tốt các tổ chưc, thông qua tổ chức

mà quản lí con người, quản lí công việc Người làm công tác cần năm vững các chủ trương, chinh sách của Đảng, Pháp luật của Nhà Nước, hiếu rõ giáo viến và học sinh, các điếu kiện thưc tế ở đia phương, của nhà trường để đề ra những biện pháp đúng đắn mang tính khả thi cao

2 Cảc quan điểm chỉ đạo cũa Ngành về công tác phụ đạo HS yếu kém:

Đối với các nhà trường, muốn thực hiện một cách có hiệu quả việc hạn chế học sinh yếu kém và khắc phục tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp, cán bộ quản lí cần nhận thửc sâu sắc y’ nghĩa và mục đích của các cuộc vận động đang thực hiện để xây dưng thành chương trình hành động chung cho đội ngũ cán bộ, giáo viến trong toàn Ngành hướng vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

Xuất phát từ thực trạng tình hình của nhà trường, có kế hoạch dài hơi và kế hoạch cụ thể từng thời kì; từng giai đoạn để triến khai thực hiện công tác nâng cao chất lượng, phải tạo được sự chuyến biến nhất đinh qua hàng năm về công tác này, tránh hiện tượng “đầu voi đuôi chuột”, “đánh trống bỏ dùi”; tránh chủ quan nóng vội đế không rơi vào tình trạng nảy sinh hậu quả nặng nề trong việc thực hiện các mục tiếu trọng tâm về phát triến giáo dục

3 Các căn cứ thực hiện:

Căn cứ công văn số 8165/BGD-ĐT-VP ngày 02/8/2007 về việc phối hợp tiếp

tục triến khai thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg cúa Thủ tướng về chống tiếu cưc

và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục và cuộc vận động “Hai không” với bốn nội dung, đồng thời thực hiện cuộc vận động 'Mỗí thầy gíáo, cô gíáo Zà một ĩấm gưong tự học và sáng tạo“

Căn cứ vào hướng dẫn số 2757/SGD8LĐT- GDPT ngày 22 tháng 8 năm 2017 của Sở GD&ĐT Hà Nội về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 Căn

cứ vào kế hoạch số 491/KH - PGD&ĐT- GDPT ngày 5 tháng 9 năm 2017 của Sở

PGD8LĐT Quận Về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2017 - 2018 Căn cứ kế hoạch triến khai nhiệm vụ năm học 2017- 2018 của nhà trường Căn cứ vào kết quả phân tích chất lượng học tập của học sinh cuối năm học 2016 - 2017 và chất lượng khảo sát đầu năm học 2017 - 2018 Căn cứ đánh giá của giáo viến thông qua theo dõi, kiểm tra đánh` giá học sinh N

H T`fflH HfflH THỰC TIẾN :

1 Tình hình thực tế cũa nhà trường:

Qua nghiến cửu trong 1 Vài năm trở lại đây Việc học sinh tiếp thu vận

dụng các kiến thửc phần chuyển động cơ học còn nhiếu hạn chế, kết quả chưa cao Sư nhận thức Và ửng dụng thưc tế cũng như vận dụng Vào Việc giải các bài

tập Vật lý (Đặc biệt là phần cơ học ) còn nhiếu yếu kém Cụ thể là :

Trang 4

Lần Ket qua cac bai KSCL

2017- 2018 23 23 5%7,5 1017 42,5%25% 1815 37,5%45% 105 12,5%25%

2 Một số thuận lợi và khó khăn:

a, Những thuận lợi:

Việc thưc hiện nhiệm vụ luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của đồng

nghiệp BGH Và cảc cấp lãnh đạo Vì Vậy đề tài của tôi nhận được sự chỉ đạo kịp

thời

Tài liệu nghiến cưu như: sảch giáo khoa Vật lý 8, cảc loại sảch tham khảo

bồi dưỡng học sinh giỏi luôn có sẵn trong thư Viện trường, đại đa số học sinh

tham gia bồi dưỡng trong đội tuyến Vật lý có ý thưc tập tốt, chiu khó tham khảo

tài liệu hỏi thầy hỏi bạn trong Việc giải cảc bài tập từ dễ đến khó.

b, Những khó khăn:

Là 1 giáo Viện trẻ, bước Vào công tảc bồi dưỡng học sinh giỏi năm 2017 —

2018 là năm thứ ba Bản thấn tôi gặp không ít khó khăn những khó khăn trong

Việc lưa chọn tài liệu giảng dạy phần chuyến động cơ học Kinh nghiệm truyền

thụ kiến thưc cho học sinh còn thiếu thốn

Bến cạnh đó, 1 số học sinh mặc dù trong đội tuyến nhưng những kiến thửc

cơ bản của cảc em về chuyến động cơ học còn thiếu thốn, ý cả nhấn lớn, đội khi

còn trây lười Đã gấy không ít khó khăn cho tôi thực hiện để tải nảy

3 Những biện pháp tác động

Qua thưc tế giảng dạy, nghiến cửu, tội đưa ra 1 số cảc hoạt động của học

sinh nhằm nâng cao chất lượng học tập phản“ Chuyến động cơ học” đối với học

sinh giỏi cụ thế:

3.1 Hoạt động tìm hiểu lý thuyết cơ bản phần chuyển động cơ học:

* Tóm tắt lỵ’ thuỵết

Thông qua cảc ví dụ thưc tế hình thành cho cảc em khải niệm về chuyển

động cơ học, chuyến động đều, chuyến động không đếu cụ thể

a, Sự thay đổi vị trí của một vật so với cảc vật khảc theo thời gian gọi là

chuyển động cơ học

+ Một vật có thể coi là đứng yến so với vật này nhưng lại là chuyển động

so Với Vật khảo

b, Chuyển động thẳng đếu là chuyển động trong đó vật đi được những

quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bất kỳ

+ Chuyển động không đếu là chuyển động mà vận tốc của vật có độ lớn

thay đổi theo thời gian.

c, Vận tốc của chuyển động thẳng đếu cho biết mức độ nhanh hay chậm

của chuyến động Và được đo bằng quãng đường đi được trong 1 đợn vị thời

gian:

V = s /t Trong đó :

s: Quãng đường đi được (m,km)

Trang 5

t: Thời gian (s, h)

v: Vận tốc: m/s; km/h

1 m/s = 100 cm/s = 3,6 km/h

Véc tơ Vân tốc V có:

Gốc đặt tại 1 điếm trên Vật

Hướng: trùng Với hướng chuyến động

Độ dài tỷ lệ Với độ lớn của Vận tốc theo 1 tỷ XỈCh tuỳ ý cho trước

d, Phượng trình xảc đinh vị trí của 1_Vật:

* Các bước lập phượng trình:

Chọn toạ độ gốc thời gian, chiếu (+) của chuyến động

Viết phượng trình:

X = xo + vt x: Vị trí của Vật so Với gốc tại thời điếm bất kỳ

xo : Vị trí của Vật so Với gốc toạ độ tại t=O

“+”: Chuyến động cùng chiếu dượng

“ — “ : Chuyến động ngược chiều dương

Hệ quả:

+Nếu hai hay nhiếu Vật gặp nhau:

X1² X; ² IXn

+ Nếu hai Vật cảch nhau 1 khoảng trước khi gặp nhau và sau khi gặp nhau: X z-X i=l

X1 - X 2 ² l.

e, Vẽ sơ đồ thị chuyến động của vật:

Bước 1: Lập phượng trình, xảc đinh vị trí của vật

Bước 2 : Lập bảng biến thiện

Bước 3: Vẽ đồ thị

Bước 4: Nhận xét đồ thị ( nếu cản)

- Tổng hợp vận tốc:

- Phương trình véc tơ vĨẵ= VEỂL VỀ

Hê uã

+ Nếu hai chuyến động này cùng chiếu:

V13 ² V12 + V23

+ Nếu 2 vật chuyến động ngược chiếu:

V13 ² IV12 — V23|

+ Nếu 2 chuyển động có phượng vuông góc:

V13 ² V122 + V 232

+ Nếu 2 chuyển động tạo với nhau 1 góc bất kỳ:

V132 = V 122 + V232 + 2Viszscosa; a là góc hợp bới 2 vecto thành phản

Trong đó V12; Vận tốc Vật 1 so Với Vật 2

V23; Vận tốc Vật 2 so Với Vật 3 V13; Vận tốc Vật 1 so Với Vật 3

* Bài tân vân dung:

Sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu lý thuyết ta có thể đưa ra 1 số bài

tập chắc nghiệm Và tự luận cơ bản để cảc em khắc sâu phần lý thu

Trang 6

Đê bài Câu 1: Điện từ hay cụm từ thích hợp vào chỗ chống của những cấu sau đây sao cho đúng nghĩa:

a, Khi vị trí của 1 vật theo thời gian so với vật mới ta nói vật ấy đang

so với vật mốc

b, Khi của 1 vật không thay đổi, so với vật mốc ta nói vật ấy đang so với vật mốc đó.

Câu 2: Trong các trường hợp sau đây:

a, Một mấu phấn được ném ra từ tay thầy giáo

b, Một chiếc lá rợi trong không gian

c, Một viện bi rợi tư trên cao xuống

d, Chuyến động đầu van xe đạp quanh trụ của bảnh xe

e, Ngăn bàn được kéo ra

Chỉ rõ trường nào là chuyến động thẳng, chuyến động cong và chuyển

động tròn?

Câu 3: Trong cảc chuyến động sau đây chuyến động nào là chuyến động đếu, chuyến động không đếu?

a, Chuyến động bay của 1 con chim

b, Chuyến động của ô tô khi bắt đầu khới hành

c, Chuyến động của bảnh xe với vận tốc không đổi

d, Chuyến động của đoàn tàu vào ga

Câu 4: Khi nói về chuyến động, hai học sinh phảt biểu như sau:

Học sinh A: Khi vi tri của vật A thay đổi so với vật B thì vật A đảng

chuyến động so với vật B

Học sinh B: Khi khoảng cảch của vật A so với vật B thay đổi, thì vật A

đang chuyến động so với vật B

Theo em, ý kiến nào đúng, ý kiến nảo sai? Tại sao?

(Tuỳ theo thời gian vận dụng lượng chương trình bồi dưỡng mà ta có thể đưa ra

từ 1» 8 bài text nhỏ để cảc em khắc sấu kiến thưc, lý thuyết).

2 Hoạt đông phân tích phương pháp và vận dụng gỉâỉ các dạng bài tập cơ

bản:

Giảo viến đưa ra một số loại bài tập cơ bản Trong mỗi loại bải đếu có

việc phân tích lý thuyết, tìm ra phương phảp và vận dụng giải 1 số bài tập cơ bản

2.1 Lập công thức đường đỉ, công thức vị trí của vật

Bài tập 1:

Cùng một lúc có hai xe xuất phảt từ hai điểm A và B cảch nhau 60 km , chúng chuyển động cùng chiếu nhau Xe thứ nhất khới hành từ A với vận tốc

v1 = 30 km/h, xe hai khởi hành từ B với vận tốc v2 = 40th ( Hai xe đếu chuyển

động thẳng đếu )

a, Tính khoảng cảch giữa hai xe sau một giờ kể từ lúc xuất phảt

b, Sau khi xuất phảt được 1 giờ 30 phút xe thứ nhất đột ngột tăng tốc với vận tốc vi’ = 50 km/h Hãy xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau

Phương pháp giải:

a, Vẽ hình biếu diện vị trí cuả hai xe ở thời điếm khới hành

Trang 7

viết biếu thưc đường đi của mỗi xe sau thời gian t, từ đó suy ra công thưc đinh vị trí của mỗi xe đối với A.

b, Vẽ hình biếu diễn vị trí cuả hai xe ớ thời điếm sau khi xuất phảt 1 giờ

30 phút

- Viết biếu thưc đường đi của mỗi xe sau thời gian 1 giờ 30 phút , từ đó

suy ra công thưc đinh vị trí của mỗi xe đối với A

Lập phương trình tính thời gian hai xe gặp nhau kể từ lúc xe 1 tăng tốc Xảc đinh vi tri hai xe gặp nhau trong thời gian trên

a, Công thưc Xác đinh vị trí của hai xe :

Giả sử hai xe chuyến động trên đoạn đường thẳng AN

cỉ› cV=›

*Quãng đường mỗi xe đi được sau thời gian t = lh là :

Xe đi từ A: Si ² Vi.t = 30X1 = 30 km

Xe đi từ B: S;= v;t = 40X1 = 40 km

Sau 1 giờ thì khoảng cách giữa hai xe là đoạn MN ( Vì sau 1 giờ xe 1 đi

được từ A đến M, xe 2 đi được từ B đến N và lúc đảu hải xe cảch nhau đoạn AB = 60 km )

Nến :

NIN = BN + AB — AM

NIN²Sz +S-Si ²40-1-60—30170km

Oỉi.,oE_,oỵL,ủ

Sau khi xuất phảt được 1 giờ 30 phút thì quãng đường mà hải xe đi được là :

Xel : Si ²Vi.t=30 1,5=45 km

XeZ : S; ²Vz t=40 1,5=60km

Khoảng cảch giữa hải xe lúc đó là đoạn M’N’ Ta có :

M’N’ =S; +S—Si =60+60—45=75 km

Khi xe 1 tăng tốc với vợ = 50 km/h để đuổi kịp xe 2 thì quãng đường mà hai xe

đi được là:

Xel : Si’=Vi’.t=so.t

Xe2: Sz’ ²sz t=40.t

Khi hai xe gặp nhau tại C thì :

Si’ = M’N’ + Sỵ’

<=> si’ - Si’ =M’N’ Hay : 50 t—4O t = 75

<=> 10t = 75 => t = 75/10 = 7,5 (giờ)

Vị trí gặp nhau cảch A một khoảng 1 (km) Ta có :

1 = Si’ + Si ( Chính là đoạn AC )

Mà 81’ ² Vi’.t = 50 7,5 = 375 km

Dođó: 1=375+45=420km

Vậy sau 7,5 giờ kế từ lúc hai xe gặp nhau thì vị trí gặp nhau cảch A một đoạn

đường là 420 km

Trang 8

Bài tập 2 :

Luc 7 giờ một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ cách anh ta 10 km Cả hai người đếu chuyến động đếu với vận tốc là lem/h và 4km/h Tìm vị trí và

thời gian người đi xe đạp đuổi kip người đi bộ.

Phương pháp giải :

- Vẽ hình biếu diễn vị trí mà hai người khới hành và quãng đường mà họ

đi được trong thời gian t

- Thiết lập công thưc tính quãng đường của hai người

- Xác đinh thời gian mà người đi xe đạp đuổi kip người đi bộ.

- Xảc đinh vị trí hai người gặp nhau

Giải :

Gọi vận tốc và quãng đường mà người đi xe đạp là Vi , Si Gọi vận ttốc vả quãng đường mà người đi bộ là V; , S;

Ta có : Người đi xe đạp đi được quãng đường là : Si = Vl,t Người đi bộ đi được quãng đường là : S; = V2, t

Khi người đi xe đap đuổi kip người đi bô thì hai người sẽ găp nhau tai c

Hay : AC = AB + BC

<Ềĩi>SiIS-i-Sz <II>Vi.ÌIS-i-Vz t

<Ềĩi>(Vi -Vz)t²S => t²S/(V1-Vz) ²>t² 1,25g1ờ)

Vì xe đạp khới hành lúc 7 giờ nến thời điểm mà hải người gặp nhau là :

t' = 7 + t = 7 + 1.25 = 8.25 giờ hav t' = 8 giờ 15 Dhủt

Vị trí gặp nhau cảch A khoảng AC :

AC=Si=VIƯt=IZ 1,25=15km

Vậy vị trí mà hai người gặp nhau cảch A khoảng 15 km

2.2 Vẽ đồ thị đường đi,’y nghĩa giao điểm của đồ thị

Bài tập

Tại hai điếm A và B trên cùng một đường thảng cảch nhau 30 km có hải xe cùng khởi hành một lúc, chạy cùng chiếu AB Xe ô tô khởi hảnh từ A Với vận tốc 45 km/h Sau khi chạy được nửa giở thì dừng lại nghỉ 1 giờ, rội tiếp tục chạy với vận tốc 30km/h Xe đap khởi hành từ B với vận tốc lSkm/h

a, vẽ đồ thị đường đi của hai xe trên cùng một hệ trục toạ độ

b, căn cứ vào đồ thị này xảc định thời điểm và vị trí lúc hai xe đuổi kịp nhau.

Phương pháp gíãi:

a Viết biểu thức đường đi của môi xe

- Lập bảng biến thiện của đường đi s theo thời gian t kể từ vị trí khới

hành

- Vẽ hệ trụ toạ độ SOt có gốc toạ độ 0 trùng với A; gốc thời gian là lúc

hai xe xuất phát

- Căn cứ vào bảng biến thiến, biểu diễn cảc điểm thuộc đồ thị lến hệ trục toạ độ (chỉ cần Xảc định hai điểm) Nối cảc điểm này lại ta được đồ thị

Trang 9

b, Tư điếm giao nhau chiếu xuống trục hoành Ot ta được thời điếm hai xe đuổi kip nhau, chiếu xuống trục tung OS ta được vị trí hai xe đuổi kip nhau cách A là bao nhiếu

Giải:

a, Vẽ đồ thị đường đi của hai xe:

Đường đi của hai xe từ điếm xuát phát:

Xe ô tô, tính từ A

1 giờ đầu: si = vit = 45,1 = 45km

° 1 giờ nghi: si=45 km Sau hai giờ : si= 45 +vit

51 = 45 +30 t

Xe đạp, tính từ B:

52 ² Vzt ² 15t

Bảng biến thiện:

b, Thời điểm và vị trí đuổi kịp nhau:

Giao điếm của hai đồ thị là 1 và K

Giao điếm I có toạ độ (1;45) Vậy sau một giờ xe ô tô đuổi kịp xe đạp ,

vị trí này cảch A 45km

Giao điếm K có toạ độ : (3;75) Vậy sau 3 giờ xe ô tô lại đuổi kịp xe

đạp và vi trí này cảch A 75km Sảư 3 giờ ô tô luôn chạy trước xe đạp 2.3 Tính vận tốc trung bình

Bài 1:

Tính vận tốc trung bình của một vật trong hải trường hợp sau:

a, Nửa thời gian đầu vật chuyến động với vận tốc vi, nửa thời gian sau vật

chuyến động với vận tốc Vz

b, Nửa quãng đường đảu vật chuyến động với vận tốc vi , nửa quãng đường

sau vật chuyến động với vận tốcvđ

c, So sảnh vận tốc trung bình trong hải trường hợp cấu ả) và b)

áp dụng : vi = 40km/h, v;= 60km/km

Phương pháp gỉâỉ:

ả, Dựa vào công thức vận tốc trung bình v= s/t để tính cảc quãng đường vật đi được si , s; Và s trong nứa thời gian đảu, nửa thời gian sau và cả thời gian

t, kết họp 3 biểu thức 81s; Và S ở trến trong mối quan hệ s— si + Sz để suy ra vận tốc trung bình va

b, Dưa vào công thức v=s/t để tính cảc khoảng thời gian, ti, t2 và t mà vật đi nửa quãng đường đầu, nửa quãng đường sau và cả quãng đường Kết hợp ba biểu thức ti, tz và t trong mối quan hệ t = ti + tn để suy ra vận tốc trung bình của vb

c, Ta xét hiệu Va — Vb

Giãi:

a) Tính vận tộc trung bình va:

Quãng đường vật đi được

Trong nửa thời gian đầu: Si = Vi_.tl2 (1)

Trang 10

Trong nửa thời gian sau: s; = v;t/2 (2)

Trong cả khoảng thời gian: s = va t (3)

Thay (l), (2) , (3) vào (4) ta được:

va t = vi.t/2 + v;t/2 _ị V_2

|] va— 2 + 2 (a)

b Tính vận tộc trung bình vb

Thời gian vật chuyến động:

- Trong nửa quãng đường đầu : ti = Ế (5)

- Trong nửa quãng đường sau: t; = zị (6)

vb

Thay (5), (6), (7) vào (8) ta được:

S S S

vi7 2v1 2v2

2v v2

Vb = vl—+v2 (b)

c, So sảnh va và vb

Xét hiệu:

(Vi ' Vz)2

2(vl + v2)

Vây va > Vb Dấu bằng sảy ra khi : vi = V2

ảp dụng số ta có: va = 50th

vb = 48km/h

Va—VbI

Bài 2 :

Một người dự định đi bộ trên một quãng đường với vận tốc không đổi 5 km/h

Nhưng đi đến đúng nứa đường thì nhờ được một bạn đèo xe đạp và đi tiếp với

vận tốc không đổi 12 km/h do đó đến sớm hơn dự định 28 phút.

Hỏi : Nếu người ấy đi bộ hết toàn bộ quãng đường thì hết bao nhiếu lâu ?

Phương pháp gỉảí :

- Thiết lập công thức tính độ dài quãng đường dưa theo cộng thức tính

vận tốc và thời gian đến sớm hợn dự định

- Tính thời gian đi bộ và thời gian đi nhờ xe đạp

- Tính thời gian đi toàn bộ đoạn đường

Giãi : Gọi chiếu dài mỗi nửa quãng đường là S ( km )

Theo đầu bài ta có : t1 = ti + 28/60

Hay : 8/5 = S/12 + 28/60

Ngày đăng: 30/04/2020, 18:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w