Trong bối cảnh này, nghiên cứu một cách toàn diện các rào cản phi thuế quan để cung cấp luận cứ khoa học cho việc đàm phán, yêu cầu đối tác Hoa Kỳ mở cửa thị trường và tìm ra các biện ph
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 22
Công trình được hoàn thành tại: Học viện Khoa học xã hội –
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Chu Đức Dũng
2 TS Nguyễn Quốc Toản
Phản biện 1: PGS.TS Bùi Tất Thắng
Phản biện 2: PGS.TS Hà Văn Hội
Phản biện 3: PGS.TS Ngô Thị Tuyết Mai
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học
viện họp tại vào hồi……… ….giờ…………phút,
ngày………tháng……….năm………
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Thư viện Học viện Khoa học xã hội
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nghiên cứu về rào cản phi thuế quan chưa bao giờ trở nên cấp thiết như hiện nay khi mà quá trình toàn cầu hóa và khu vực hóa diễn
ra ngày càng mạnh mẽ Theo quy định của WTO, các nước không được đánh thuế quá cao vào mặt hàng nhập khẩu, do đó, tất cả nước,
cả phát triển lẫn đang phát triển đang tích cực áp dụng các biện pháp phi thuế quan để thay thế các biện pháp thuế quan nhằm bảo hộ sản xuất nội địa Một trong những nghành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam chịu tác động không nhỏ từ các rào cản phi thuế quan này là ngành thủy sản Hoa Kỳ được xem là một trong những thị trường trọng điểm đối với hàng TSXK của Việt Nam vì đây là thị trường đông dân cư, thị hiếu đa dạng và nhu cầu tiêu dùng hàng thủy sản hàng năm rất lớn Trong nhiều năm gần đây, Hoa Kỳ vẫn duy trì được vị trí là thị trường NKTS hàng đầu Việt Nam, chiếm khoảng 20% tổng giá trị xuất khẩu của mặt hàng này Tuy nhiên, nhiều năm qua các mặt hàng thủy sản cá tra và tôm của Việt Nam không năm nào không phải chịu thuế CBPG và chống trợ cấp từ phía Hoa Kỳ Trong thời gian tới với chính sách bảo hộ của Tổng thống Trump, Hoa Kỳ sẽ không ngần ngại gia tăng các biện pháp hành chính, phân biệt đối xử, trừng phạt hay các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe hơn để ngăn chặn hàng nhập khẩu khi sản xuất nội địa của họ bị đe dọa Những vấn đề này đã và đang gây ra rất nhiều khó khăn và thiệt hại
về kinh tế cho các doanh nghiệp XKTS và ảnh hưởng đến mục tiêu chiến lược phát triển ngành thuỷ sản của Việt Nam Trong bối cảnh này, nghiên cứu một cách toàn diện các rào cản phi thuế quan để cung cấp luận cứ khoa học cho việc đàm phán, yêu cầu đối tác Hoa
Kỳ mở cửa thị trường và tìm ra các biện pháp thích hợp để vượt được các rào cản, qua đó đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản của Việt Nam, là một công việc thực sự cần thiết cả về lí luận và thực tiễn hiện nay
Trang 42
2 Mục đích nghiên cứu của luận án
Nghiên cứu, làm rõ những luận cứ khoa học và thực tiễn về rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối với XKTS của Việt Nam Từ đó đưa ra một số giải pháp ứng phó với NTBs nhằm đẩy mạnh XKTS của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu rào cản phi thuế quan mà Hoa Kỳ đang áp dụng đối
với hàng TSXK của Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu
- Về phạm vi thời gian: luận án sẽ tập trung chủ yếu vào
khoảng thời gian từ năm 2002 tới năm 2018
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu NTBs của Hoa Kỳ đối
với hàng TSXK của Việt Nam
- Về phạm vi nội dung:
+ Luận án sẽ tập trung vào hệ thống các rào cản phi thuế quan đối với hai (02) nhóm mặt hàng TSXK chủ lực của Việt Nam tại thị trường Hoa Kỳ là tôm và cá tra/ ba sa
+ luận án sẽ tập trung vào (02) nhóm: rào cản kỹ thuật và rào cản chống bán phá giá
4 Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Tóm lại, luận án giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau:
(1) Trong giai đoạn 2002 - 2018, các biện pháp phi thuế quan thường xuyên nhất và khó khăn nhất mà các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam gặp phải tại thị trường Hoa Kỳ là gì?
(2) Rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ tác động như thế nào đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam?
(3) Các doanh nghiệp XKTS của Việt Nam đã ứng phó như thế nào trước tác động của các rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ?
Trang 5Nhà nước, các tổ chức hiệp hội có vai trò gì trong việc ứng phó với các rào cản này?
(4) Những nguyên nhân nào hạn chế khả năng ứng phó của Việt Nam đối với các rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ?
Các câu hỏi này được trả lời trên cơ sở các giả thuyết
Giả thuyết 1 là: Trong giai đoạn 2002 - 2018, các doanh
nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam thường xuyên vấp phải các rào cản kỹ thuật (SPS, TBT) và các rào cản tạm thời (CBPG) của Hoa
Kỳ
Giả thuyết 2 là: Rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ làm tăng
chi phi thích ứng của các doanh nghiệp XKTS
Giả thuyết 3 là: Các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản đã có
những biện pháp ứng phó linh hoạt trước tác động của các rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ
Giả thuyết 4 là: Các biện pháp ứng phó của chính phủ, hiệp
hội và doanh nghiệp XKTS Việt Nam đã mang lại một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều hạn chế do tác động của nhiều nguyên nhân khác nhau cả khách quan và chủ quan, cả bên trong và bên ngoài Trong đó, nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những nhân
tố chủ quan liên quan đến năng lực nội tại của các doanh nghiệp và môi trường chính sách của Nhà nước
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận
án
Phương pháp luận: Luận án sử dụng hệ thống các quan điểm
chỉ đạo nghiên cứu NTBs bao gồm:
Quan điểm duy vật biện chứng
Quan điểm hệ thống
Quan điểm lịch sử
Phương pháp thu thập số liệu
Trang 6+ Phương pháp chuyên gia
6 Đóng góp mới về khoa học của luận án
Thứ nhất, luận án đã hệ thống hóa và làm rõ thêm một số vấn
đề lý luận về NTBs trong thương mại quốc tế và NTBs của Hoa Kỳ đối với hàng TS, đã luận giải khái niệm về NTBs và thể hiện rõ quan điểm của mình trong sử dụng cách phân loại NTBs chính đối với hàng TSXK;
Thứ hai, đưa ra cách tiếp cận mới về tác động của rào cản kỹ
thuật (RCKT) trên cả hai khía cạnh tích cực và tiêu cực đến ngành và quốc gia xuất khẩu Từ đó, rút ra kết luận RCKT tác động tích cực đến nhóm ngành sản xuất và các nước phát triển Với các nền kinh tế kém phát triển (như Việt Nam) và trong lĩnh vực thực phẩm (cụ thể là thủy sản) tác động tích cực ít hơn hoặc dễ bị tổn thương bởi các biện pháp này
Thứ ba, đề xuất mô hình xác thực các nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng ứng phó với NTBs đối với hàng TSXK
Thứ ba, luận án đã phân tích thực trạng XK và thực trạng sử
dụng NTBs của Hoa Kỳ đối với hàng TSXK của Việt Nam trong bối cảnh mới với đối tượng và phạm vi nghiên cứu riêng Tập trung vào hai loại rào cản: Chống bán phá giá (CBPG) của Hoa Kỳ đối với cá
Trang 7tra và tôm của Việt Nam từ năm 2002 đến 2018 Các rào cản kỹ thuật mới tại thị trường Hoa Kỳ thời gian gần đây như: Chương trình thanh tra cá da trơn của USDA, Chương trình giám sát nhập khẩu thuỷ sản (SIMP) của NOAA
Thứ tư, dựa trên mục tiêu của chiến lược phát triển ngành thủy
sản đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030, xu hướng phát triển NTBs tại thị trường Hoa Kỳ đối với hàng TS Việt Nam, và những đánh giá về thực trạng ứng phó với NTBs đối với hàng TSXK của Việt Nam thời gian qua, luận án đã xây dựng và đề xuất một số biện pháp nâng cao khả năng ứng phó với NTBs của Nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu và nâng cao hiệu quả XKTS Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ thời gian tới
7 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn, là tài liệu giúp cho các cơ quan nghiên cứu và quản lý Nhà nước, các DNTS xây dựng kế hoạch phát triển, đưa ra các quyết định hợp lý nhằm nâng cao khả năng ứng phó với NTBs trong thời gian tới
8 Kết cấu của luận án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và phần Phụ lục, nội dung chính của Luận án được trình bầy theo 4 Chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và các vấn đề liên
quan đến đề tài luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rào cản phi thuế quan
của Hoa Kỳ đối với hàng thủy sản
Chương 3: Thực trạng rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam và các biện pháp ứng phó của Việt Nam
Trang 86
Chương 4: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm ứng phó với rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng thủy sản xuất khẩu Việt Nam
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC VẤN ĐỀ
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1 Các công trình nghiên cứu quốc tế về rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam 1.2 Các nghiên cứu của Việt Nam về rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng thủy sản xuất khẩu
1.3 Đánh giá chung các công trình đã công bố về rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng TSXK của Việt Nam và khoảng trống lý luận, thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu trong luận án
Về lý luận: Có rất nhiều công trình nghiên cứu về “Rào cản
phi thuế quan”, tuy nhiên cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa chính thức về “rào cản phi thuế quan” ngay cả trong các văn bản chính thống của WTO Bên cạnh đó, rất ít công trình xây dựng khung
lí thuyết toàn diện về NTBs Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ứng phó với NTBs đối với hàng TSXK của Việt Nam cũng chưa có nghiên cứu nào đề cập Do đó, luận án cố gắng tiếp cận vấn đề như sau: (1) Khái quát các xu hướng, quan điểm lý thuyết về NTBs của các học giả, các tổ chức, các quốc gia, từ đó đưa ra một cách định nghĩa và cách phân loại phù hợp làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu của luận án (2) tác động của NTBs tới hoạt động xuất khẩu (3) các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng ứng phó với NTBs đối với hàng hóa
XK của một quốc gia (4) Nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc
về ứng phó với NTBs của Hoa Kỳ cho hàng TSXK trên cả hai góc độ
Trang 9Nhà nước và doanh nghiệm, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các
cơ quan QLNN và DNTS Việt Nam
Về thực tiễn: các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
luận án vẫn còn nhiều khoảng trống gồm:
(1) Thiếu các công trình đề cập sâu sắc, đầy đủ về thực trạng
và tác động của rào cản phi thuế quan Hoa Kỳ đối với hàng TSXK Việt Nam thời gian gần đây (2002 -2018) Một số nghiên cứu phân tích về RCKT, CBPG đối với hàng TS nhưng thời gian nghiên cứu cách đây cũng khá lâu, NCS chỉ có thể tham khảo để xử lý các vấn đề nghiên cứu của luận án Vì vậy, có thể nói, vấn đề nghiên cứu của luận án có tính mới, tính hệ thống, chuyên sâu và cập nhập được những diễn biến và xu hướng mới nhất về NTBs (RCKT, CBPG) đối với hàng TSXK của Việt Nam
(2) Thiếu các công trình đánh giá về những nhân tố hạn chế khả năng ứng phó với NTBs của ngành TS Việt Nam;
(3) Các công trình nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện các giải pháp ứng phó với NTBs (RCKT, CBPG) của Hoa Kỳ cho hàng TSXK của Việt Nam còn rất ít
Do đó, luận án sẽ nghiên cứu thực trạng NTBs của Hoa Kỳ đối với hàng TSXK của Việt Nam giai đoạn 2002 – 2018 để nêu bật được các đặc trưng của NTBs của Hoa Kỳ trong giai đoạn này và làm
cơ sở cho việc dự báo xu hướng NTBs của Hoa Kỳ trong giai đoạn tới Luận án sẽ nghiên cứu tác động của các rào cản này đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam và các nhân tố cản trở năng lực ứng phó của Việt Nam Luận án cũng đi sâu phân tích những biện pháp ứng phó cụ thể, đánh giá kết quả và tồn tại trong quá trình thực hiện,
để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp Cuối cùng, luận án mong muốn đưa ra những giải pháp, chính sách giúp cho các doanh nghiệp, hiệp hội, nhà nước ứng phó với NTBs của Hoa Kỳ nhằm đẩy mạnh XKTS của Việt Nam trong giai đoạn tới
Trang 108
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RÀO CẢN PHI THUẾ
QUAN CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI HÀNG THỦY SẢN
2.1 Cơ sở lý luận về rào cản phi thuế quan trong thương
mại quốc tế
2.1.1 Khái niệm
Có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về rào cản phi thuế
quan, nhưng đa phần các nghiên cứu đều nhấn mạnh đến mục đích
phân biệt đối xử nhằm bảo hộ sản xuất trong nước, do đó theo NCS
có thể hiểu “rào cản phi thuế quan là bất kỳ biện pháp nào, không
phải là thuế quan, mà sử dụng các rào cản kỹ thuật và các rào cản
phi kỹ thuật gây cản trở đến hàng nhập khẩu vào một quốc gia và
bảo vệ người tiêu dùng trong nước”
Với góc nhìn như vậy, rào cản phi thuế quan bao gồm hai bộ
phận cơ bản
Rào cản phi thuế
quan
Các biện pháp kỹ thuật
Tiêu chuẩn vệ sinh và kiểm dịch thực vật (SPS)
Rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT)
Các biện pháp hạn chế định lượng (cấm, hạn ngạch, giấy phép)
Các biện pháp quản lý giá (giá tính thuế quan tối thiểu, giá nhập khẩu tối đa, phí thay đổi, phụ thu);
Các biện pháp quản lý đầu mối (đầu mối xuất khẩu, nhập khẩu);
Các biện pháp bảo vệ thương mại tạm thời (tự vệ, trợ cấp và các biện pháp đối kháng, biện pháp chống bán phá giá);
Các biện pháp liên quan tới đầu tư (thuế suất nhập khẩu phụ thuộc tỷ lệ nội địa hóa, hạn chế tiếp cận ngoại tệ, yêu cầu xuất khẩu, ưu đãi gắn với thành tích xuất khẩu); Các biện pháp
phi kỹ thuật
Trang 11Sơ đồ 2.1: Các rào cản
phi thuế quan đối với hàng
nhập khẩu
Nguồn: Tác giả tổng hợp dựa trên cách phân loại của
UNCTAD (2010) và Bộ Công thương Việt Nam
2.1.2 Phân loại rào cản phi thuế quan
Trong khuôn khổ của luận án, NCS sẽ tập trung vào 02 nhóm rào cản mà các DN XKTS của Việt Nam thường xuyên mắc phải khi thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ là: rào cản kỹ thuật (SPS, TBT) và rào cản chống bán phá giá (rào cản tạm thời) để tìm ra các biện pháp
ứng phó một cách cụ thể và hữu hiện hơn
2.1.2.1 Rào cản kỹ thuật
2.1.2.2 Rào cản chống bán phá giá (rào cản tạm thời)
2.1.3 Tác động của rào cản phi thuế quan tới hoạt động xuất khẩu
2.1.3.1 Tác động của Rào cản kỹ thuật (SPS/TBT)
Trang 1210
(d) Tác động khác nhau giữa các quốc gia
2.1.3.2 Tác động của Rào chống bán phá giá
2.1.4 Những nhân tố ảnh hưởng tới năng lực ứng phó với NTBs đối với hàng hóa xuất khẩu của một quốc gia
Sơ đồ 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực ứng phó với rào cản phi thuế quan đối với hàng hóa xuất khẩu của một quốc gia
Nguồn: Tác giả tổng hợp dựa trên các nghiên cứu của Unctad
(2013), Henson và cộng sự (1997), Zsoka Koczan và Alexander Plekhanov (2013)
2.2 Rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng thủy sản
2.2.1 Rào cản kỹ thuật
Drug and Cosmetic Act - FDCA)
Đạo luật chống khủng bố sinh học (Bioterrorism Act)
Đạo luật Hiện đại hóa An toàn thực phẩm (Food Safety Modernisation Act - FSMA)
Năng lực doanh nghiệ
p
Năng lực quản lý nhà nước
Năng lực ứng phó với rào cản phi thuế quan
Năng
lực liên
kết
Trang 13c Luật IUU (luật chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không khai báo và không theo quy định)
2.2.3 Rào cản tạm thời – Điều tra CBPG
2.3 Kinh nghiệm của ngành thủy sản Trung Quốc trong việc ứng phó với rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ và Bài học cho Việt Nam
2.3.1 Khái quát tình hình xuất khẩu thủy sản của Trung Quốc sang Hoa Kỳ
2.3.2 Thực trạng hàng thủy sản xuất khẩu của Trung Quốc vướng rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ
b Rào cản tạm thời (chống bán phá giá)
2.3.3 Các biện pháp ứng phó của Trung Quốc
a Đối với Rào cản kỹ thuật
- Các biện pháp của chính phủ, hiệp hội
Cải thiện hoạt động xuất khẩu thủy sản thông qua cơ chế cảnh báo sớm
Thành lập cơ chế giao dịch thông tin cốt lõi
Các biện pháp phòng vệ
- Các biện pháp của doanh nghiệp
Chủ động trong công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Chủ động đạt được giấy chứng nhận an toàn thực phẩm
Điều chỉnh cơ cấu thị trường, đa dạng hóa thị trường
b Đối với Rào cản tạm thời (chống bán phá giá)
Để ứng phó với các rào cản tạm thời (chống bán phá giá), Trung Quốc đã dựa vào vài trò và sức mạnh của chính phủ, các tổ
Trang 1412
chức công nghiệp, huy động sự nhiệt tình của các doanh nghiệp, nỗ lực xây dựng một cơ chế hợp tác bốn bên giữa "chính quyền trung ương, chính quyền địa phương, các tổ chức thương mại, các doanh nghiệp” nhằm giải quyết các tranh chấp thương mại
2.3.4 Một số bài học rút ra từ việc nghiên cứu kinh nghiệm ứng phó của ngành thủy sản Trung Quốc đối với rào cản phi thuế quan của Hoa Kỳ
a Rào cản kỹ thuật
- Bài học đối với các cơ quan quản lý Nhà nước
Thứ nhất, giáo dục ý thức cộng đồng và nâng cao nhận thức về
an toàn thực phẩm đối với các cơ quan quản lý và DN
Thứ hai, thiết lập một cơ chế cảnh báo sớm hiệu quả
- Bài học đối với doanh nghiệp
Thứ nhất, các doanh nghiệp Việt Nam cố gắng để đạt được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng quốc tế
Thứ hai, điều chỉnh chiến lược xuất khẩu
b Rào cản tạm thời (chống bán phá giá)
- Bài học đối với các cơ quan nhà nước
- Bài học đối với doanh nghiệp
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG RÀO CẢN PHI THUẾ QUAN CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI XUẤT KHẨU HÀNG THỦY SẢN VIỆT NAM VÀ
CÁC BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ CỦA VIỆT NAM
3.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ
3.1.1 Kim ngạch xuất khẩu
Bảng 3.1: Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị
trường Hoa Kỳ 2009 – 2017 (đơn vị: triệu USD, %)
Mặt
hàng
2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018