CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi : Hội đồng sáng kiến Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình Chúng tôi: TT Họ và tên N
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
Kính gửi : Hội đồng sáng kiến Sở Giáo dục và Đào tạo Ninh Bình
Chúng tôi:
TT Họ và tên Ngày tháng
năm sinh
Nơi công tác
Chức
vụ
Trình độ chuyên môn
Tỷ lệ(%) đóng góp vào việc tạo
ra sáng kiến
1 Đinh Đức Hùng 26/02/1982 Trường
THPT Nho Quan B
Giáo viên
Cử nhân sinh học
50%
2 Nguyễn Thị Sen 14/10/1982 Trường
THPT Nho Quan B
Giáo viên
Cử nhân sinh học 50%
Với bài Cacbohiđrat và lipit thông thường giáo viên tích hợp ít môn học chủ yếu là môn hóa học đồng thời giáo viên chỉ dạy lí thuyết, học sinh không được làm thực hành do đóhọc sinh chưa vận dụng nhiều các kiến thức của các môn học vào để giải thích các hiện tượng và vấn đề thực tiễn.Trong quá trình dạy giáo viên thường theo tiến trình trong sách giáo khoa:
Trang 23 Stêrôit
4 Sắc tố và vitamin
* Ưu điểm: Dễ dàng áp dụng để truyền đạt kiến thức, trong một thời gian ngắn, có thể cung cấp một khối lượng thông tin, kiến thức lớn cho một số lượng người nghe đông (lớp học đông)
* Nhược điểm: Giáo viên thường dạy theo tiến trình trong sách giáo khoa Chưa có sự liên hệ chặt chẽ giữa các môn học nên học sinh hiểu vấn đề còn chưa sâu sắc Chưa vận dụng triệt để kiến thức hóa học, kiến thức vật lí và kiến thức các môn khác vào bài dạy
do đó học sinh hiểu vấn đề còn chưa cặn kẽ và thấu đáo Học sinh thụ động tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học; do đó kỹ năng thực hành vận dụng vào đời sống thực tế bị hạn chế Mặt khác với lối dạy cũ giáo viên chưa vận dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực vào trong bài dạy, do đó giờ dạy không hấp dẫn và không sinh động
* Tồn tại cần khắc phục:
- Liên hệ nhiều các môn học
- Vận dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực
- Người học gắn lí thuyết với thực hành
- Chú trọng đến chủ thể người học ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn
- Chú trọng kỹ năng thực hành,
- Học sinh chủ động tiếp thu kiến thức
- Vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn
- Kỹ năng thực hành vận dụng vào đời sống thực tế
b Giải pháp mới cải tiến
* Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp
Trong bài dạy Cacbohiđrat và lipit giáo viên đã tích hợp nhiều môn học vào để giảng
dạy Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của môn sinh học, giáo viên tích hợp nhiều môn học khác nhau vào bài dạy nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, đồng thời giáo viên sử dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực: Phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp khăn trải bàn, phương pháp công não, phương pháp trò chơi Đó là cách thức dạy học theo lối phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh, giáo viên là người giữ vai trò hướng dẫn, gợi ý, tổ chức, giúp cho người học tự tìm kiếm, khám phá những tri thức mới theo kiểu tranh luận, hội thảo theo nhóm Giáo viên có vai trò là trọng tài, cố vấn điều khiển tiến trình giờ dạy do đó chú ý đến đối tượng học sinh, coi trọng việc nâng cao quyền năng cho người học Giáo viên là người nêu tình huống, kích thích hứng thú, suy nghĩ và phân xử các ý kiến đối lập của học sinh; từ đó hệ thống hoá các vấn đề, tổng kết bài giảng, khắc sâu những tri thức cần nắm vững Giáo án dạy học được thiết kế kiểu chiều ngang theo hai hướng song hành giữa hoạt động dạy của thầy và học của trò.Giáo viên thiết kế bằng giáo án điện tử Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học Đổi mới phương pháp dạy học chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực
Trang 3của người học, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học Đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội
Trong dạy học tích hợp ở bài dạy làm cho qúa trình học tập có ý nghĩa; xác định rõ mục tiêu, phân biệt cái cốt yếu và cái ít quan trọng hơn, dạy học sử dụng kiến thức trong tình huống, lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học, tránh những kiến thức, kỹ năng trùng lặp, các kiến thức gắn liền với kinh nghiệm sống của học sinh, có điều kiện phát triển kỹ năng chuyên môn, chú trọng kỹ năng thực hành, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn, coi trọng rèn luyện và tự học, giảm bớt thuyết trình, diễn giải; tăng cường dẫn dắt, điều khiển, tổ chức, xử lý tình huống do đó giúp cho giờ học sẽ trở nên sinh động hơn,
vì không chỉ có giáo viên là người trình bày mà học sinh cũng tham gia vào quá trình tiếp nhận kiến thức, từ đó phát huy tính tích cực của học sinh,góp phần phát triển tư duy liên hệ, liên tưởng cho các em Tạo cho học sinh một thói quen trong tư duy, lập luận từ
đó giúp học sinh nhận thức vấn đề một cách thấu đáo Giúp học sinh hứng thú học tập, khắc sâu được kiến thức đã học và làm cho quá trình học tập có ý nghĩa Bằng cách gắn học tập với cuộc sống hàng ngày, trong quan hệ với các tình huống cụ thể mà học sinh sẽ gặp sau này, hòa nhập thế giới học đường với thế giới cuộc sống
Trong bài học sinh được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc Các chủ đề tích hợp, liên môn giúp cho học sinh không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không có được sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn
Tiến trình bài dạy được bố trí các phần khác SGK học sinh được vận dụng nhiều kiến thức các môn để giải thích các hiện tượng ngoài thực tế và trong cuộc sống, các em vận dụng môn hóa để biết được cấu trúc hóa học của các loại cacbohiđrat và lipit, vận dụng môn vật lí để thấy được tính chất vật lí của cacbohiđrat và lipit từ đó vận dụng chúng vào trong thực tế, vận dụng môn công nghệ 10 để biết sản xuất thức ăn cho vật nuôi, vận dụng môn địa lí để thấy được sự phân bố của các loại cây trồng lương thực và cây công nghiệp, với môn giáo dục công dân giáo dục các em ý thức ăn uống hợp lí cân đối giữa các chất trong khẩu phần ăn hàng ngày, môn văn giúp các em quý trọng nguồn lương thực thực phẩm từ cây trồng mà gia đình và nông dân làm ra…Đặc biệt các em được trải nghiệm sáng tạo, tự tay mình làm ra các sản phẩm có ý nghĩa như mứt dừa, dầu dừa, tinh bột nghệ, tinh bột sắn dây trên cơ sở vận dụng kiến thức các môn học Bài Cacbohiđrat và lipit được dạy trong 3 tiết ( Dạy bằng giáo án điện tử - Powerpoint) trong đó 2 tiết dạy lí thuyết, 1 tiết học sinh báo cáo các sản phẩm trải nghiệm sáng tạo được ứng dụng từ việc vận dụng kiến thức liên môn để làm một số sản phẩm Trong các tiết dạy cùng với việc tích hợp nhiều môn học vào để dạy, giáo viên sử dụng nhiều phương pháp dạy học tích cực, học sinh học lí thuyết kết hợp với thực hành, được trải nghiệm sáng tạo tự bản thân làm ra các sản phẩm có giá trị: Do đó giờ học sôi động, phát triển tư duy và năng lực ở các em học sinh
Trang 43 Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được
a Hiệu quả kinh tế:
Thực tế cho thấy giảng dạy tích hợp liên môn bài “Cacbohiđrat và lipit” nói riêng và dạy tích hợp liên môn nói chung đem lại lợi ích là kích thích giáo viên tư duy và không ngừng trau dồi kiến thức ở nhiều lĩnh vực, bộ môn khác nhau để có kiến thức sâu, rộng
đủ để đáp ứng với những đòi hỏi ngày càng cao của dạy học hiện nay Bên cạnh đó học sinh hứng thú với những tiết học hơn, dễ hiểu và hiểu sâu nội dung bài học Đặc biệt các
em sẽ có những chuyển biến rõ rệt trong khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn Từ đó khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức của các môn học khác nhau để giải quyết các tình huống thực tiễn, tăng cường khả năng vận dụng tổng hợp, khả năng
tự học, tự nghiên cứu Cụ thể, với bài dạy Cacbohiđrat và lipit các em được vận dụng
nhiều môn học khác nhau vào trong bài học và vận dụng kiến thức các môn để gải thích các hiện tượng ngoài thực tế liên quan đến bài học Đặc biệt các em biết tự tay làm ra các sản phẩm rất có ý nghĩa trong cuộc sống như mứt dừa, tinh dầu gấc, tinh dầu dừa và tinh bột nghệ từ đó làm cho các em thêm yêu lao động và yêu cuộc sống hơn Với những em muốn tăng thu nhập cho gia đình các em biết cách làm các sản phẩm trên để bán ra thị trường và hướng dẫn cho gia đình, người thân, bạn bè cùng làm để tạo ra các sản phẩm sạch và tốt cho sức khỏe con người
Kết quả cụ thể như sau
- Với bài kiểm tra: Sau khi chấm bài kiểm tra chúng tôi thấy 100% học sinh đã biết trình bày ý tưởng của mình trong việc giải thích vấn đề, trả lời được câu hỏi nêu ra Đặc biết các em biết tích hợp kiến thức của các môn học để làm bài
- Đối với sản phẩm nghiên cứu khoa học:Trên cơ sở vận dụng kiến thức liên môn trong dạy bài “ cacbohiđrat và lipit” giáo viên hướng dẫn 2 học sinh:Em Đặng Diệu Linh, lớp
10 A, em Trần Anh Tuấn, lớp 10B làm ra sản phẩm dầu dừa, sáp dừa trên cơ sở vận dụng kiến thức vật lí và hóa học của dầu dừa từ đó tìm ra giải pháp chế biến dầu dừa rút ngắn được thời gian và đảm bảo chất lượng của dầu dừa và sáp dừa trong việc trị nẻ, dưỡng da, trị muỗi đốt, côn trùng cắn, son dưỡng môi, kem chống nắng và nhiều công dụng khác trong việc chăm sóc sức khỏe và làm đẹp cho con người.Với sản phẩm trên 2 học sinh đã đạt giải khuyến khích trong cuộc thi nghiên cứu khoa học vào tháng 12 năm
2016 do sở giáo dục và đào tạo Ninh Bình tổ chức Sản phẩm được người tiêu dùng rất
ưa chuộng, hài lòng và phản ánh rất tích cực
Sản phẩm dầu dừa
Trang 5
Sản phẩm sáp dừa
Kết quả nghiên cứu khoa học của học sinh Đặng Diệu Linh
- Đối với học sinh lớp 10E các em đã làm ra các sản phẩm mứt dừa, dầu gấc, tinh bột nghệ, tinh bột sắn dây cho bản thân và gia đình
Một số sản phẩm của học sinh lớp 10E
Sản phẩm dầu gấc
Trang 6Sản phẩm mứt dừa
Sản phẩm tinh bột nghệ
Sản phẩm tinh bột sắn dây
b Hiệu quả xã hội
Bài học giúp học sinh học tập thông minh và vận dụng sáng tạo kiến thức, kĩ năng và phương pháp của khối lượng tri thức toàn diện, hài hòa và hợp lí trong giải quyết các
tình huống khác nhau và mới mẻ trong cuộc sống hiện đại
Trang 7Bài dạy làm cho nhà trường gắn liền với thực tiễn cuộc sống, với sự phát triển của cộng đồng Những nội dung dạy học sinh theo các chủ đề làm cho học sinh có nhu cầu học tập để giải đáp được những thắc mắc, phục vụ cho cuộc sống của mình và cộng đồng Học theo hướng tích hợp sẽ giúp cho các em quan tâm hơn đến con người và xã hội ở xung quanh mình, việc học gắn liền với cuộc sống đời thường là yếu tố để các em học tập Những thắc mắc nảy sinh từ thực tế làm nảy sinh nhu cầu giải quyết vấn đề của các
em ví dụ các em thắc mắc tại sao khi đói hoặc mệt uống nước đường hoặc nước hoa quả
ta thấy khỏe hơn, tại sao vào mùa đông mỡ động vật bị đông còn dầu thực vật lại không, tại sao người già không nên ăn nhiều mỡ động vật, tại sao dầu mỡ chiên để lâu bị ôi thiu, tại sao về mùa lạnh hanh khô người ta thường bôi kem chống nẻ…Với kiến thức liên môn đặc biệt là môn lí, hóa và một số các môn khác giúp các em giải quyết được
các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống một cách dễ dàng hơn
4 Điều kiện và khả năng áp dụng
* Điều kiện áp dụng
- Qua thực tế dạy ở trường cho thấy học sinh rất hào hứng học tập, tích cực thực hiện nhiệm vụ mà giáo viên giao cho Để việc dạy học tích hợp liên môn được thường xuyên
và đạt kết quả cao cần một số điều kiện sau:
- Nhà trường cần tăng cường đưa chủ đề dạy học vào các dịp hội giảng
- Giáo viên cần chủ động trong việc tiếp cận chủ đề dạy học tích hợp liên môn
- Tích cực cho học sinh tham gia các cuộc thi liên quan đến chủ đề tích hợp, liên môn
mà bộ đã phát động
- Cần có các phương tiện dạy học, học sinh chuẩn bị bài kỹ ở nhà trước khi đến lớp và phải mạnh dạn, tự tin bộc lộ ý kiến, quan điểm Giáo viên phải chuẩn bị kỹ bài giảng, thiết kế giờ dạy, lường trước các tình huống để chủ động tổ chức giờ dạy có sự phối hợp nhịp nhàng giữa hoạt động của thầy và hoạt động của trò
- Cần có sự phối hợp đồng bộ, tăng cường cơ sở vật chất, đổi mới và tăng thêm các trang thiết bị phục vụ dạy và học hiện đại trong các nhà trường, chuẩn hoá đội ngũ giáo viên, tăng cường hoạt động tích cực của chủ thể học sinh, đẩy mạnh hơn nữa công tác
xã hội hoá giáo dục
* Khả năng áp dụng
- Được áp dụng trong dạy học tích hợp ở trường THPT
- Dễ dàng áp dụng trongthực tế giảng dạy, không tốn kém
Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Trang 9PHỤ LỤC NỘI DUNG MINH HỌA CỦA SÁNG KIẾN
Tiết 1: CACBOHIĐRAT (GLUXIT)
I Mục tiêu
* Kiến thức
- Môn sinh học
+ Biết được khái niệm chung, phân loại và chức năng của cacbohiđrat
+ Sự chuyển hóa cacbohiđrat trong cơ thể con người
+ Ứng dụng của Cacbohiđrat trong đời sống con người
- Môn vật lí
+ Học sinh hiểu rõ tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của Cacbohiđrat
+ Phân loại được cacbohiđrat gồm monosaccarit (đường đơn), đisaccarit (đường đôi) polisaccarit (đường đa) và nêu được cụ thể tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của một
số cacbohiđrat tiêu biểu: glucôzơ (đường nho), saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
- Môn hóa học
+ Biết được công thức phân tử, công thức về tính số mol và tính chất hóa học của Cacbohiđrat và làm được các bài tập về Cacbohiđrat
- Môn toán
+ Biết tính toán các bài tập về Cacbohiđrat
+ Biết xây dựng khẩu phần ăn cho bản thân trong một bữa và trong một ngày
- Môn giáo dục công dân
Giáo dục các em có ý thức trong ăn uống đảm bảo cân đối các nhóm chất trong khẩu phần ăn để có một cơ thể khỏe mạnh và tránh béo phì liên quan đến bệnh tật
- Giáo dục môi trường
Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh, ăn thực phẩm sạch, chế
độ ăn uống, cân bằng, hợp lí tránh béo phì và bệnh tật
* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng so sánh, kĩ năng làm bài tập
- Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các kênh hình, kênh chữ, liên hệ thực tế và kĩ năng trình bày một vấn đề
- Biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề thực tiễn
Trang 10- Rèn cho học sinh kĩ năng xây dựng khẩu phần ăn uống lành mạnh cân đối giữa chất
bột, chất béo tránh béo phì và các bệnh tật khác
* Thái độ:
- Giáo dục ý thức trong chế độ ăn uống đảm bảo đủ các nhóm chất để phòng và chống
bệnh tật
- Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn
trong việc lĩnh hội kiến thức
- Giáo dục học sinh có ý thức ăn các thực phẩm sạch, cách làm và trồng các sảm phẩm
sạch cung cấp thức ăn hằng ngày cho bản thân và gia đình
Phát triển năng lực trải nghiệm sáng tạo tự bản thân mỗi học sinh làm ra các sản phẩm
phục vụ cho bản thân, cho gia đình và cuộc sống từ đó tìm thấy các giá trị trong lao
Trang 11Khoai Ngô Sắn
Mật ong Đường mía Đường thốt nốt
Tre, nứa Bông Len
Trang 12- Mẫu vật thật về cacbohiđrat: Ngô, khoai, sắn, chuối, củ nghệ, gạo…
- Phiếu học tập
Đường đơn (Monosacarit)
Đường đôi (Đisaccarit)
Đường đa (Polisaccarit )
- Trò chơi ô chữ
- Quà ( Phát phần thưởng cho đội chiến thắng ở trò chơi ô chữ)
- Các câu hỏi kiểm tra
Câu 1: Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có
A nhóm chức axit B nhóm chức xeton
C nhóm chức ancol D nhóm chức anđehit Đáp án: C
Câu 2: Chất thuộc nhóm monosaccarit là
A glucozơ B saccarozơ C tinh bột D xenlulozơ Đáp án: A
Câu 3: Chất thuộc loại đisaccarit là
A glucozơ B saccarozơ C xenlulozơ D fructozơ Câu 4: Chất thuộc nhóm polisaccarit là
A glucozơ B saccarozơ C xenlulozơ D mantozơ Đáp án: C
Câu 5: Công thức nào sau đây là của xenlulozơ ?
A [C6H7O2(OH)3]n B [C6H8O2(OH)3]n C [C6H7O3(OH)3]n D [C6H5O2(OH)3]n
Đáp án: A
Câu 6: Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
A C2H5OH B CH3COOH C HCOOH D CH3CHO
Đáp án: A
Câu 7: Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
A ancol etylic B glucozơ và fructozơ C glucozơ D fructozơ Đáp án: B
Câu 8: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit?
A Tinh bột, xenlulozơ, glucozơ B Tinh bột, xenlulozơ, fructozơ
C Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ D Tinh bột, saccarozơ, fructozơ
Đáp án: C
Trang 13Câu 9: Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là :
A đường phèn B mật mía C mật ong D đường kính
Đáp án: C
Câu 10: Chất không tan trong nước lạnh là :
A glucozo B tinh bột C saccarozo D fructozo
- Chuẩn bị nội dung liên quan đến bài học
III Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: Yêu cầu học sinh báo cáo và trình
bày về các mẫu vật đã chuẩn bị ở nhà
GV: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
yêu cầu học sinh xếp các thực phẩm
tương ứng với các hợp chất hữu cơ vào
Trang 14Công thức cấu tạo của Glucôzơ
GV: Yêu cầu học sinh quan sát và nhận
xét về công thức cấu tạo của glucôzơ :
- Các nguyên tố cấu tạo nên ?
- Các nhóm chức trong phân tử ?
-> khái quát khái niệm về cacbohiđrat
HS: Tích hợp kiến thức môn hóa học trả
GV: Yêu cầu các nhóm phân biệt đường
đơn, đường đôi, đường đa và trình bày
Cấu trúc Ví dụ
Đường đơn (Monosacarit)
Là những cacbohiđrat đơn giản nhất không
bị thuỷ phân
Glucozơ (đường nho), fructozơ
Đường đôi
(Đisaccarit)
Gồm 2 phân
tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối liên kết glicôzit khi
bị thuỷ phân sinh ra 2 phân tử
monosaccarit
Saccarozơ (đường mía), mantozo, Lactozo (đường sữa)
Đường đa
(Polisaccarit )
Gồm rất nhiều phân
tử đường đơn liên kết với nhau khi
bị thủy phân sinh ra nhiều phân tử monosaccarit
Tinh bột, xenlulozơ Glicôgen, Kitin…
Trang 15GV: Chiếu slide về công thức cấu tạo của
Xenlulozơ Giáo viên nhấn mạnh liên kết
giữa 2 phân tử đường đơn là liên kết
glicozit
GV: Chiếu slide về công thức cấu tạo của
một số loại đường
GV: Phát cho học sinh mỗi nhóm các
tranh ảnh về một số củ, quả, hạt: Nho,
mía, xoài, dứa, cải củ, lúa mì, mật ong,
thốt nốt, khoai, rong riềng, gạo, ngô, tre
GV: Yêu cầu học sinh dán các tranh ảnh vào bảng phụ tương ứng với các loại
cacbohiđrat tương ứng
Trang 16
GV: Yêu cầu các nhóm treo kết quả
GV:Chiếu slide về đáp án phiếu học tập
GV: Khi thủy phân đường saccarôzơ
(dưới tác động của enzim hay nhiệt độ) ta
thu được các sản phẩm đường đơn nào?
HS: Tích hợp kiến thức hóa học trả lời
GV: Yêu cầu học sinh trưng bày mẫu vật
thật: Khoai lang, ngô, nho, chuối, mía,
GV: Chiếu một vài thực phẩm chứa các
loại đường đơn, đường đôi, đường đa
3 Chức năng của cacbohiđrat
– Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và
cơ thể
Ví dụ, đường lactôzơ là đường sữa, glicôgen là nguồn dự trữ năng lượng ngắn hạn Tinh bột là nguồn năng lượng dự trữ trong cây
– Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ
Trang 17GV: Yêu cầu từng nhóm hoạt động với
phương pháp khăn trải bàn trình bày chức
năng của cacbohiđrat
GV: Nhấn mạnh vai trò của cacbohiđrat
đối với con người
GV: Tại sao khi mệt, uống nước đường
(nước mía, nước hoa quả người ta cảm
thấy khỏe hơn) ?
GV: Ðối với người: Vài trò chính của
cacbohiđrat là sinh năng lượng Hơn một
nửa năng lượng của khẩu phần do gluxit
cung cấp, 1g gluxit khi đốt cháy trong cơ
thể cho 4,3 kcal Ở gan, glucoza được
tổng hợp thành glycogen Gluxit ăn vào
trước hết chuyển thành năng lượng, số dư
GV: Chiếu slide về sự chuyển hóa
cacbohiđrat (gluxit) trong cơ thể
GV: Yêu cầu HS trình bày sự chuyển hóa
cacbohiđrat trong cơ thể con người
GV: Vì sao khi đói chân tay bủn rủn, hoa
mắt, chóng mặt?
GV: Từ đó khái quát tầm quan trọng của
cacbohiđrat trong bữa ăn hằng ngày
Từ chức năng của cacbohiđrat giáo viên
nhấn mạnh vai trò của nền kinh tế nông
nghiệp đối với con người
GV: Tích hợp môn địa lí 12 bài 22: Vấn
đề phát triển nông nghiệp
Đẩy mạnh sản xuất lương thực có tầm
bộ phận cấu tạo nên các thành phần khác nhau của tế bào
4 Sự chuyển hóa cacbohiđrat trong cơ thể
Trang 18+ Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
+ Làm nguồn hàng xuất khẩu…
GV đặt câu hỏi: Hậu quả của việc ăn
uống mất cân bằng cacbohiđrat trong
khẩu phần ăn
HS: Sử dụng kiến thức sinh học và kết
hợp kiến thức thực tế trả lời
GV: Đưa ra tác hại của việc béo phì và
tai biến do bệnh tiểu đường
GV: Chiếu slide cơ chế sinh bệnh của
triệu chứng hôn mê trong đái đường
GV: Vì sao không nên ăn nhiều thức ăn
chứa cacbohiđrat tinh chế ?
GV: Cung cấp cho học sinh thêm thông
tin cacbohiđrat tinh chế là những thực
phẩm giàu cacbohiđrat đã thông qua
nhiều mức chế biến làm sạch, đã mất tối
đa các chất kèm theo cacbohiđrat trong
thực phẩm Mức tinh chế càng cao, lượng
mất các thành phần cấu tạo càng lớn, chất
xơ bị loại trừ càng nhiều, hàm lượng
cacbohiđrat càng tăng và thực phẩm trở
nên dễ tiêu hơn Cacbohiđrat tinh chế dễ
gây béo phì, rối loạn chuyển hóa mỡ và
colesteron ở người già, người ít lao động
chân tay
Thuộc loại cacbohiđrat tinh chế cao có:
- Các loại đồ ngọt, trong đó lượng đường
quá 70% năng lượng hoặc có hàm lượng
đường thấp (40- 50%) nhưng mỡ cao
- Bột ngũ cốc tỉ lệ xay xát cao, hàm
lượng xeluloza ở mức 0,3% hoặc thấp
chúng dễ tạo mỡ để tích chứa trong cơ
5 Hậu quả của việc ăn uống mất cân bằng cacbohiđrat trong khẩu phần ăn
a Nếu thừa cacbohiđrat
Cơ thể nếu bị quá tải với cacbohiđrat -> cacbohiđrat dư thừa trở thành chất béo,
dự trữ trong các mô mỡ -> Béo phì và nguy
cơ dẫn đến bệnh tiểu đường loại II
b Nếu thiếu cacbohiđrat
- Thiếu đường trong cơ bắp
- Bộ não mờ, hay quên, làm việc chậm chạp
- Hơi thở khó chịu từ một quá trình chuyển hóa chất béo
- Táo bón
Trang 19thể
GV: Giáo dục ý thức ăn uống cho học
sinh Hạn chế ăn những cacbohiđrat tinh
chế ưu tiên ăn cacbohiđrat từ các loại
quả, củ, hạt… từ thiên nhiên
GV: Yêu cầu các nhóm hoạt động với
hình thức khăn trải bàn về ứng dụng của
GV: Yêu cầu học sinh kể một số sản
phẩm tinh bột được làm từ quê hương
Nho Quan
HS: Kể tên được 1 số sản phẩm tinh bột
được làm trên địa bàn huyện Nho Quan:
Tinh bột nghệ, tinh bột sắn dây
GV: Từ vai trò ứng dụng của
cacbohiđrat Giáo viên tích hợp môn
công dân và môn văn giáo dục học sinh ý
thức tiết kiệm, quý trọng các sản phẩm
lương thực, thực phẩm mà gia đình và
con người làm ra
Ở đây một hạt cơm rơi
Ngoài kia bao giọt mồ hôi thấm đồng
Hoặc
Cày đồng đang buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
6 Ứng dụng của cacbohiđrat trong đời sống con người
- Làm thức ăn cho con người và động vật
- Làm thuốc chữa bệnh
- Làm nguồn hàng xuất khẩu
- Sử dụng trong y học…
Trang 20IV Củng cố
Giáo viên tổ chức trò chơi ô chữ và phổ biến luật chơi
GV: Chiếu slide về trò chơi ô chữ
Trò chơi ô chữ
Luật chơi: Mỗi đội được chọn 1 từ hàng ngang Cả 4 đội cùng trả lời vào bảng trong vòng 10 giây Mỗi từ hàng ngang trả lời đúng tương ứng 10 điểm Hết một lượt chơi (4 hàng ngang) Các đội được quyền trả lời từ hàng dọc Từ hàng dọc đúng được 40 điểm
Từ hàng dọc có 6 chữ cái được xếp không theo trật tự Học sinh phải tìm ra từ chìa khóa
Giáo viên tổng kết số điểm Đội nào điểm cao nhất sẽ nhận được phần quà
Nội dung ô chữ:
Hàng ngang số 1 (7 chữ cái) : Đây là một loại đường còn gọi là đường nho
Hàng ngang số 2 (9 chữ cái): Loại đường cấu tạo nên thành tế bào thực vật
Hàng ngang số 3 (8 chữ cái): Đồng phân của glucôzơ
Hàng ngang số 4 (7 chữ cái): Là một loại đường đa có nhiều trong ngũ cốc
Hàng ngang số 5 (12 chữ cái): Tên gọi khác của đường đa
Hàng ngang số 6 (7 chữ cái): Là loại đường có nhiều trong lúa mì
Từ chìa khóa - từ hàng dọc: (6 chữ cái) Tên gọi khác của cacbohiđrat
Từ hàng dọc : GLUXIT
V Bài tập về nhà
Giáo viên phát cho học sinh các câu hỏi sau và yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập
Câu 1 Tại sao người không tiêu hoá được Xenlulôzơ nhưng chúng ta vẫn cần phải ăn
rau xanh hàng ngày ?
Câu 2 Tại sao 1 số người không uống được sữa?
Câu 3 Nêu sự giống nhau và khác nhau cơ bản của xenlulôzơ và glicôgen về cấu trúc? Câu 4 Nhiệm vụ cung cấp glucôzơ cho cơ thể thực vật của tinh bột như thế nào ? Vì
sao khi thủy phân tinh bột enzim không phân hủy được xenlulôzơ?
Câu 5 So sánh cấu tạo của tinh bột và xenlulôzơ?
Câu 6: Glicogen được hình thành như thế nào?
Câu 7: Tại sao trẻ em ăn bán kẹo vặt có thể dẫn đến suy dinh dưỡng và còi xương ?
Trang 21Tiết 2: LIPIT ( CHẤT BÉO)
I Mục tiêu
* Kiến thức
- Môn sinh học: Biết được khái niệm chung, phân loại và chức năng của lipit
Sự chuyển hóa lipit trong cơ thể con người
Ứng dụng của lipit trong đời sống con người và bản thân học sinh làm được một số sản
phẩm về lipit cho gia đình
- Môn vật lí: Học sinh hiểu rõ tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên lipit
- Môn hóa học: Biết được công thức phân tử, công thức về tính số mol và tính chất hóa học của lipit và làm được các bài tập về lipit
- Môn toán: Biết tính toán các bài tập về lipit
Biết xây dựng khẩu phần ăn cho bản thân trong một bữa và trong một ngày
- Môn giáo dục công dân : Giáo dục các em có ý thức trong ăn uống để đảm bảo cân đối các nhóm chất trong khẩu phần ăn để có một cơ thể khỏe mạnh và tránh béo phì liên quan đến bệnh tật
- Môn văn: Bài thơ lí thuyết về lipit
- Môn quốc phòng: Ăn uống đầy đủ có một cơ thể khỏe mạnh để học tập tốt trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
- Giáo dục môi trường : Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh,
ăn thực phẩm sạch, chế độ ăn uống, cân bằng, hợp lí tránh béo phì
* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng so sánh, kĩ năng làm bài tập
- Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các kênh hình, kênh chữ, liên hệ thực tế và kĩ năng trình bày một vấn đề
- Biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề thực tiễn
- Rèn cho học sinh kĩ năng xây dựng khẩu phần ăn uống lành mạnh cân đối giữa chất bột, chất béo tránh béo phì và các bệnh tật khác
Trang 22Phát triển năng lực phương pháp: Phát triển năng lực thu thập, xử lí, đánh giá thông tin
Mỡ lợn Dầu ăn Dừa
- Mẫu vật thật về lipit: Mỡ, dầu…
- Trò chơi đuổi hình bắt chữ
- Quà ( Phát phần thưởng cho đội chiến thắng ở trò chơi )
- Các câu hỏi kiểm tra
Câu 1: Mùi ôi của dầu mỡ động, thực vật là mùi của :
A este B ancol C anđehit D hiđrocacbon thơm
Đáp án: C
Câu 2: Chất béo lỏng có thành phần axit béo:
A chủ yếu là các axit béo chưa no
B chủ yếu là các axit béo no
C chỉ chứa duy nhất các axit béo chưa no
D Không xác định được
Đáp án: A
Câu 3: Lipit là:
A hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N
B trieste của axit béo và glixerol
C là este của axit béo và ancol đa chức
D trieste của axit hữu cơ và glixerol
Đáp án: B
Câu 4: Hãy chọn nhận định đúng:
Trang 23A.Lipit là chất béo
B.Lipit là tên gọi chung cho dầu mỡ động, thực vật
C.Lipit là este của glixerol với các axit béo
D.Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hoà tan trong nước, nhưng hoà tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực Lipit bao gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit
Câu 6: Chất nào khi bị oxi hoá chậm trong cơ thể cung cấp nhiều năng lượng nhất ?
A Gluxit B Lipit C Protein D Tinh bột
Đáp án : B
Câu 7: Loại dầu nào sau đây không phải là este của axit béo và glixerol?
A Dầu vừng (mè) B Dầu lạc (đậu phộng)
C Dầu dừa D Dầu bôi trơn
Đáp án : D
Câu 8: Dầu thực vật ở trạng thái lỏng vì:
A chứa chủ yếu các gốc axit béo, no
B chứa hàm lượng khá lớn các gốc axit béo không no
C chứa chủ yếu các gốc axit thơm
D một lí do khác
Câu 9: Mỡ tự nhiên là:
A este của axit panmitic và đồng đẳng của nó
B muối của axit béo
C các triglixerit của các axit béo khác nhau
D este của axit oleic và đồng đẳng
Đáp án : C
Câu 10: Khi thuỷ phân bất kì chất béo nào cũng thu được :
A glixerol B axit oleic
C axit panmitic D axit stearic
Trang 24Hoạt động giáo viên - Học sinh Nội dung
GV: Yêu cầu học sinh kể tên một số thực
phẩm chứa lipit
GV: Chiếu hình ảnh về một số thực phẩm
chứa lipit
GV: Lấy một mẩu mỡ cho vào nước và cho
vào dầu hỏa.Yêu cầu học sinh quan sát kết
HS: Tích hợp kiến thức hóa học trả lời
Gồm 2 thành phần chính là glixerol với axit
béo, gọi chung là triglixerit hay
triaxylglixerol
GV: Chiếu công thức một số axit béo
GV: Chiếu slide công thức hóa học của lipit
đơn giản và lipit phức tạp
Mô hình cấu trúc phân
tử triglixerit (lipit đơn
- Lipit là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không phân cực (như ete, dầu hỏa,…)
- Lipit là Trieste của glixerol với axit béo, gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
2 Phân loại : Lipit chia thành 2 nhóm lớn:
+ Lipit đơn giản (simple lipid): Là este của
rượu và axit béo bao gồm mỡ, dầu và sáp
+ Lipit phức tạp (complex lipid) : Trong phân
tử ngoài 2 thành phần trên ra còn có thêm nhóm photphat bao gồm photpholipit, steroit (colesterol, axit mật, ostrogen, progesteron )
Trang 25HS: Quan sát hình và tích hợp môn hóa học
GV: Yêu cầu HS giải thích vì sao khi trời
lạnh một số dầu thực vật bán trên thị trường
bị đông lại? Nếu ăn những dầu này có tốt
cho sức khỏe không?
HS: Tích hợp kiến thức vật lí và hóa học trả
lời
GV: Khi xào nấu và khi rán thức ăn ta nên
sử dụng loại dầu nào? Vì sao?
HS: Tích hợp kiến thức vật lí và hóa học trả
lời
GV: Tích hợp môn GDCD giáo dục học
sinh ý thức trong ăn uống và cách sử dụng
các loại dầu hằng ngày
GV: Giới thiệu trực tiếp cho học sinh một
GV: Chiếu công thức của một số loại lipit
GV: Yêu cầu học sinh các nhóm hoàn thiện
Chức năng
Dầu, mỡ
Photpholipit
3 Công thức tổng quát của lipit (chất béo)
R1, R2, R3 có thể giống nhau hoặc khác nhau
- Một số axit béo thường gặp:
Axit panmitic: C15H31COOH Axit stearic: C17H35COOH Axit oleic: C17H33COOH Axit linoleic: C17H31COOH
4 Tính chất vật lí
- Nhiệt độ thường, trạng thái lỏng hoặc rắn
- Gốc R không no → lỏng, gốc R no → rắn
- Không tan trong nước, nhẹ hơn nước
- Tan nhiều trong dung môi hữu cơ: benzen, hexan, clorofom,…
5 Cấu trúc và chức năng của một số loại lipit
Các loại lipit
Cấu trúc hóa học
Chức năng
Dầu, mỡ Mỡ do một
phân tử
Dự trữ năng lượng cho tế
Trang 26GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận câu hỏi và
trình bày vào bảng phụ với câu hỏi của mỗi
Nhóm 2: Khi bát đĩa hoặc xoong chảo bị
dính mỡ tại sao rửa nước lạnh lại không
hết? Muốn rửa bát đĩa dính dầu mỡ ta làm
thế nào?
Học sinh tích hợp kiến thức vật lí và kiến
thức hóa học trả lời?
glixêrol(một loại rượu 3 cacbon) liên kết với 3 axit béo
Mỡ động vật :chứa các axit béo no
có tính lưỡng cực: đầu ancol phức
ưa nước và đuôi kị nước
Thành phần cấu tạo màng
tế bào
Sáp
Được cấu tạo
từ một đơn vị nhỏ axit béo liên kết với một rượu mạch dài (thay cho
glixêrol
Dự trữ năng lượng cho tế bào
Stêrôit
Là lipit có cấu trúc mạch vòng,
có tính chất lưỡng cực
Cấu tạo nên màng sinh chất và 1 số hoocmôn
Trang 27Nhóm 3: Tại sao về mùa lạnh hanh, khô,
người ta thường bôi kem (sáp) chống nẻ?
HS: Tích hợp kiến thức vật lí trả lời
Nhóm 4: Tại sao trên giấy tập ( hay giấy gì
cũng vậy), dầu ăn lại thấm và lan ra nhanh
hơn nước?
HS: Tích hợp kiến thức vật lí và hóa học trả
lời
GV: Yêu cầu học sinh khái quát về tầm
quan trọng của lipit trong cơ thể
GV: Chiếu slide về sự chuyển hóa lipit
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm về
sự chuyển hóa lipit trong cơ thể
năng lượng cho cơ thể
- Chất béo là nguyên liệu tổng hợp một số chất cần thiết cho cơ thể
- Đảm bảo sự vận chuyển và hấp thụ các chất hòa tan được trong chất béo
- Là thành phần cấu trúc nên màng tế bào (photpholipit)
- Là nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào (mỡ, dầu)
- Tham gia vào điều hoà quá trình trao đổi chất (hooc mon)
7 Sự chuyển hóa lipit
Chất b o Men dịchThủytụy, ịchtr ng
phân
glixerin Axit b o t/dmật Dạng tan
hấp thụ trực ếp qua mao trạng ruột
Trang 28GV: Nhấn mạnh vai trò oxi hóa chất béo
tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động
GV: Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm trả
lời một số câu hỏi thực tế
Câu 1 Tại sao người già không nên ăn
nhiều mỡ động vật ?
Câu 2 Tại sao trẻ em ngày nay hay mắc
bệnh béo phì ?
GV: Chiếu slide về ứng dụng của Lipit
Yêu cầu học sinh nêu ứng dụng của lipit
1 Vì sao dầu, mỡ để lâu bị ôi thiu?
2 Vì sao dầu, mỡ không nên chiên đi chiên
- Chất béo được dùng trong việc làm đẹp
- Grixerol được dùng trong sản xuất chất dẻo,
mĩ phẩm, thuốc nổ…
Trang 29béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành peoxit, chất này bị thủy phân thành anđehit có mùi hôi và gây hại cho người ăn (dầu mỡ bị ôi)
GV: Giáo dục học sinh ý thức trong ăn
uống Ăn uống đảm bảo vệ sinh thực phẩm tránh bệnh tật và tránh béo phì
Để đảm bảo dinh dưỡng hợp lí cần phân bố các chất dinh dưỡng sinh năng lượng
GV: Để khắc sâu kiến thức về lipit giáo
viên tích hợp môn văn cho học sinh nghe đoạn thơ về lipit
Bài thơ lí thuyết về lipit
Lipit là gì hả mẹ
Mà cô giáo nói phải ăn
Lipit là những hợp chất hữu cơ
Có trong tế bào sống
Không hòa tan trong nước
nhưng tan nhiều trong dung môi hữa cơ
không phân cực
Lipit là thế con ơi
Bản chất vẫn là este
Nhưng mà este phức tạp
Lipit nếu ai không nhớ
Chất béo (triglixerit), sáp, steroit,
photpholipit…
eoxit
C C= ⎯⎯→p ⎯⎯⎯⎯→andehit
Trang 30IV Củng cố
Giáo viên củng cố bài học bằng trò chơi đuổi hình bắt chữ
Giáo viên chiếu hình ảnh về 4 hình Mỗi hình ảnh học sinh tìm ra từ tương ứng Trong mỗi hình ảnh có ô màu xanh đậm là từ chìa khóa Tìm 4 từ tương ứng với 4 hình ảnh học sinh mới được tìm ra từ chìa khóa Trả lời đúng từ chìa khóa được 40 điểm
Kết thúc trò chơi giáo viên tổng kết điểm của các nhóm
Lipit là nhiều thứ lắm
Chỉ mong con nhớ một điều
Chất béo là trieste
của glixerol và axit béo
Nếu con còn chút bối rối
Không biết khi nào béo lỏng
Béo rắn là như thế nào
Thì hãy vững lòng con nhé
Béo lỏng là những anh đói
Béo rắn là những anh no
Trang 31Hình 1
Tìm từ khoá ứng với hình 1, từ khoá có 8 chữ cái?
Tìm từ khoá ứng với hình 2, từ khoá có 7 chữ cái?
Hình 2
Trang 32Hình 3
Tìm từ khoá ứng với hình 3, từ khoá có 6 chữ cái?
Tìm từ khoá ứng với hình 4, từ khoá có 6 chữ cái?
Hình 4
V BTVN
Vận dụng kiến thức liên môn trong bài giáo viên giao cụ thể cho các nhóm để làm một
số sản phẩm từ cacbohiđrat và lipit Mỗi nhóm trình bày cách làm và công dụng (Làm
trên word hoặc powerpoint)
Nhóm 1: Trình bày cách làm và công dụng mứt dừa
Nhóm 2: Trình bày cách làm và công dụng tinh dầu gấc
Nhóm 3: Trình bày cách làm và công dụng tinh bột nghệ
Nhóm 4: Trình bày cách làm và công dụng tinh bột sắn dây
Trang 33Tiết 3: BÁO CÁO THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
SẢN XUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM CACBOHIĐRAT VÀ LIPIT TỪ CÂY TRỒNG
I Mục tiêu
* Kiến thức
- Học sinh hiểu rõ tính chất vật lý của tinh bột và lipit
- Vận dụng kiến thức liên môn để làm một số sản phẩm: Mứt dừa, dầu gấc, tinh bột
nghệ, tinh bột sắn dây, dầu dừa
* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng thực hành kết hợp lí thuyết gắn liền với thực tế địa phương
- Giúp các em rèn kĩ năng làm việc nhóm và kĩ năng làm việc với các thành viên trong nhóm
- Biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề thực tiễn Biết vận dụng kiến thức trong trải nghiệm sáng tạo là tự mình làm được một số sản phẩm sạch từ thiên nhiên để làm đẹp, trị bệnh, chăm sóc sức khỏe bản thân cũng như gia đình như là mứt dừa, dầu dừa, dầu gấc, làm tinh bột nghệ, tinh bột sắn dây…
* Thái độ:
- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập,công việc
- Giáo dục an toàn trong thực hành
- Nghiêm túc, hợp tác tốt, linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn trong việc lĩnh hội kiến thức
- Nhóm 3: Củ nghệ vàng, máy xay sinh tố, khăn lọc, chậu
- Nhóm 4: Củ sắn dây, khăn lọc, chậu