1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận quản lý rừng cộng đồng và sinh kế của người dân xã phong sơn, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế

72 1,6K 20
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Rừng Cộng Đồng Và Sinh Kế Của Người Dân Xã Phong Sơn, Huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 548,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, chuyên đề, đề tài

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Rừng tự nhiên là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của cả nước Nókhông chỉ góp phần đáp ứng nhu cầu về gỗ và các loại lâm đặc sản khác mà còn có tácdụng phòng hộ, điều hoà không khí, bảo vệ môi trường, điều hoà dòng chảy hạn chếtối đa tình trạng xói mòn và rửa trôi

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế làm cho quátrình đô thị hoá ngày càng phát triển, nhu cầu về gỗ nguyên liệu phục vụ cho ngànhnguyên liệu giấy ngày càng tăng Vì vậy, nhu cầu về sử dụng lâm sản ngày càng nhiều,

để đáp ứng cho nhu cầu của người dân trong việc xây dựng nhà và các công trình dândụng làm cho chất lượng rừng tự nhiên ngày càng bị giảm sút Nguyên nhân dẫn đếndiện tích rừng giàu ngày càng cạn kiệt là do nạn khai thác trái phép một cách bừa bãi,không có quy hoạch vùng khai thác và bảo vệ Mặt khác, nhu cầu sử dụng đất củangười dân ngày càng tăng, để có đất sản xuất người dân đã trực tiếp phá rừng tự nhiên,các khu rừng đang phục hồi để có đất trồng trọt Bên cạnh đó, diện tích rừng và đấtlâm nghiệp phục vụ cho nhu cầu phát triển kinh tế lâm nghiệp chưa được đánh giá mộtcách đúng mức để có hướng quy hoạch sử dụng hợp lý

Phong Sơn là một trong 3 xã thuộc vùng núi của huyện Phong Điền tỉnh ThừaThiên Huế, có tổng diện tích tự nhiên 11.600,5 ha, trong đó diện tích đất lâm nghiệp là5.686,1 ha, chiếm 49% tổng diện tích tự nhiên Với những tiềm năng đất đồi chưa sửdụng hiện có 2.024 ha người dân xã Phong Sơn có cơ hội tiếp cận với các chươngtrình, hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp trên địa bàn Hiện nay đã có nhiều chươngtrình, dự án đã và đang triển khai với mục đích là tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập

và nâng cao năng lực cộng đồng

Trên cơ sở phương án quy hoạch bảo vệ và phát triển 5 triệu ha rừng sẽ gópphần quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng nói riêng… Qua đó thuhút người dân địa phương tham gia tích cực vào sản xuất lâm nghiệp với những kếhọach chi tiết, thông qua công tác giao đất giao rừng cộng đồng trực tiếp tham giaquản lý rừng với tư cách là chủ rừng thực sự theo quy định của luật pháp

Trang 2

Vừa qua, được sự hỗ trợ của dự án “Hướng tới người nghèo ở vùng sinh tháinông nghiệp Bắc Trung Bộ” và Tổ tư vấn cùng với sự phối hợp với các ban ngành cấphuyện, xã, và sự tham gia tích cực của người dân, xã Phong Sơn tiến hành xây dựngphương án giao rừng tự nhiên cho cộng đồng thôn Công Thành quản lý và bảo vệ

Để hiểu rõ hơn về tình hình thực hiện dự án giao rừng cộng đồng của dân cư xãPhong Sơn cũng như tác động của dự án đến sinh kế của người dân, tôi chọn đề tài

“Quản lý rừng cộng đồng và sinh kế của người dân xã Phong Sơn, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Đánh giá công tác quản lý rừng dựa vào cộng đồng ở địa phương, bao gồm hiệuquả đạt được về mặt kinh tế, xã hội, môi trường, và quy hoạch sử dụng hợp lý đất lâmnghiệp mà rừng cộng đồng mang lại Đồng thời xem xét việc quản lý rừng cộng đồng

đã tác động đến sinh kế, cuộc sống, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và nâng caonăng lực cộng đồng của người dân ở địa phương như thế nào Từ đó đề ra các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý rừng cộng đồng, cải thiện tốt hơnnữa đời sống của người dân địa phương

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

* Đối tượng nghiên cứu: Việc quản lý rừng cộng đồng và sự thay đổi trong sinh

kế của người dân thôn Sơn Quả, Thanh Tân, xã Phong Sơn, huyện Phong Điền

* Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn xã Phong Sơn, huyện Phong Điền

* Tình hình quản lý rừng cộng đồng và sinh kế của người dân xã Phong Sơn,huyện Phong Điền từ năm 2004 – 2009

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu mà tôi đã áp dụng trong đề tài này nhằm đạtđược mục tiêu nghiên cúu là:

- Phương pháp duy vật biện chứng

- Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo

- Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

Trang 3

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1.1 Vai trò của rừng

Tài nguyên rừng là một yếu tố nguồn lực đặc biệt, là lá phổi xanh của toàn nhânloại, có vai trò quan trọng trong sản xuất lâm nghiệp Rừng là nguồn gen vô tận củacon người, là nơi trú của các loài động thực vật quý hiếm Rừng có vai trò cung cấp,phòng hộ và bảo vệ môi trường sinh thái, xã hội

a Vai trò cung cấp

Lâm nghiệp là ngành sản xuất vật chất tham gia vào tái sản xuất tổng hợp sảnphẩm xã hội Hàng năm, một phần trong tổng số sản phẩm do ngành lâm nghệp sảnxuất ra dưới dạng hàng hóa đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng của nền kinh tế quốc dân

và đời sống xã hội Các sản phẩm của ngành lâm nghiệp có thể là sản phẩm tiêu dùngcuối cùng nhưng cũng có thể là yếu tố đầu vào cho các ngành sản xuất khác Trong sốsản phẩm chính của ngành lâm nghiệp phải kể đến sản phẩm gỗ Gỗ cung cấp cho cácngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng cơ bản, giao thông vận tải và trong mỗi giađình Ngày nay hầu như không có một ngành nào không dùng đến gỗ, vì nó là nguyênliệu phổ biến, dễ gia công chế biến và nhiều tính năng ưu việt khác nên được nhiềungười ưa chuộng Lâm sản ngoài gỗ, ví dụ như là mây tre song nứa, chất đốt – củi,thực phẩm (rau, nấm…), dược liệu (nhân sâm…), hương liệu (trầm…), và các lâm sảnkhác

b Vai trò phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái, an ninh quốc phòng

- Phòng hộ đầu nguồn, giữ đất, giữ nước, điều hòa dòng chảy, chống xói mònrửa trôi, thoái hóa đất, chống bồi lắng sông ngòi, hồ đập, giảm thiểu lũ lụt, hạn chế hạnhán, giữ gìn được nguồn thủy năng lớn cho các nhà máy thủy điện

- Phòng hộ ven biển, chắn sóng, chắn gió, chống cát bay, chống sự xâm nhậpcủa nước mặn… bảo vệ đồng ruộng và khu dân cư ven biển

Trang 4

- Phòng hộ khu công nghiệp và khu đô thị, làm sạch không khí, tăng dưỡng khí,giảm thiểu tiếng ồn, điều hòa khí hậu tạo điều kiện cho công nghiệp phát triển.

- Bảo vệ khu di tích lịch sử, nâng cao giá trị cảnh quan và du lịch, góp phần bảo

vệ an ninh quốc phòng

- Rừng còn là đối tượng nghiên cứu của nhiều lĩnh vực khoa học, đặc biệt là nơi

dự trữ sinh quyển bảo tồn nguồn gen quý hiếm

c Vai trò xã hội

Sản xuất lâm nghiệp diễn ra trên địa bàn miền núi và trung du là chủ yếu, ở đóđại bộ phận dân cư là đồng bào dân tộc thiểu số có thu nhập thấp, đời sống khó khăn

và phụ thuộc nhiều các hoạt động sinh kế từ rừng

Lâm nghiệp thực hiện chính sách giao đất, giao rừng đến từng hộ gia đình vàcộng đồng địa phương đã thu hút dân cư địa phương tham gia vào các hoạt động trồng,nuôi dưỡng, bảo vệ rừng, khai thác chế biến lâm sản Thông qua các hoạt động khaithác từ rừng, một bộ phận dân cư miền núi sẽ có thu nhập từ rừng, góp phần xóa đóigiảm nghèo

1.1.1.2 Quản lý rừng cộng đồng

a Khái niệm

Thuật ngữ “Quản lý rừng cộng đồng” (Community Forest Manager) được Tổchức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) lần đầu tiên định nghĩa vàonăm 1991 với nội dung: “Quản lý rừng cộng đồng diễn tả hàng loạt các hoạt động gắnngười dân với rừng, cây, các sản phẩm của rừng và việc phân chia lợi ích các sảnphẩm này”

b Vai trò của quản lý rừng cộng đồng

- Góp phần vào việc tổ chức lại sản xuất nông nghiệp, giải quyết việc làm vànâng cao đời sống vật chất tinh thần cho cộng đồng

- Nhằm bảo vệ có hiệu quả diện tích rừng tự nhiên hiện còn nhằm phát huy tínhnăng và tác dụng nhiều mặt của khu rừng này, phục vụ phát triển kinh tế xã hội, anninh quốc phòng văn hóa du lịch trên địa bàn

- Làm cho rừng có chủ thật sự, cả cộng đồng lẫn từng người dân gắn bó với khurừng trên nền tảng lợi ích của việc bảo vệ và phát triển khu rừng gắn liền cụ thể sát

Trang 5

thực với lợi ích của chính họ Tạo động lực thúc đẩy mạnh mẽ việc bảo vệ và pháttriển rừng trên toàn vùng.

c Các hình thức quản lý rừng cộng đồng

Các hình thức quản lý rừng trực tiếp bởi cộng đồng đã xuất hiện từ lâu đờitrong các cộng đồng dân tộc khác nhau ở Việt Nam Truyền thống quản lý rừng của họđược thể hiện ở những lệ tục giữ rừng, trồng cây, xây dựng hương ước, luật tục bảo vệrừng, bảo vệ cây cối của nhiều làng xã

Để quản lý tài nguyên rừng một cách hiệu quả và bền vững, không thể bỏ quaviệc phát huy vai trò của cộng đồng người dân sống gần rừng trong việc quản lý, bảo

vệ và phát triển rừng Phát huy vai trò tham gia của các cộng đồng trong việc quản lýnguồn tài nguyên này vừa mang ý nghĩa phát huy truyền thống dân tộc vừa có thể tạo

ra một cách quản lý rừng có hiệu quả và bền vững hơn

Theo quan điểm của đại đa số nhà nghiên cứu ở Việt Nam về lĩnh vực rừngcộng đồng dựa trên định nghĩa của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên HợpQuốc (FAO) thì rừng cộng đồng có thể là những diện tích rừng do cộng đồng dân cưthôn hoặc liên thôn, nhóm hộ gia đình hoặc nhóm sở thích cùng quản lý, bảo vệ và sửdụng

Trên cơ sở điều tra tại tỉnh Thừa Thiên Huế, có thể phân chia thành 5 hình thứcrừng cộng đồng sau:

1) Rừng được nhà nước giao cho cộng đồng dân cư thôn bản quản lý

Quản lý rừng cộng đồng là hình thức quản lý chủ yếu và chiếm phần lớn diệntích của mỗi bản Cộng đồng các bản có nội quy riêng quy định việc bảo vệ, khai thác

sử dụng và xử phạt nếu có vi phạm luật tục

2) Rừng được nhà nước giao cho nhóm hộ quản lý

Đối tượng quản lý là rừng chung của bản nhưng được chia cho các nhóm hộtheo từng vùng để dễ quản lý bảo vệ và thực chất việc sử dụng rừng vẫn là chung củabản Nét nổi bật là trách nhiệm của các hộ đối với rừng cộng đồng được quy định cụthể hơn và giúp bản dễ dàng quản lý Do vậy trong quá trình quản lý và bảo vệ khôngxảy ra tranh chấp về diện tích và tài nguyên rừng giữa các nhóm sử dụng trong bản

3) Rừng do cộng đồng quản lý theo luật tục, hương ước

Trang 6

4) Rừng giao cho cộng đồng liên thôn quản lý

5) Rừng giao cho nhóm sở thích (câu lạc bộ quản lý)

Trong 5 hình thức trên thì hình thức 1, 2, 4 và 5 được nhà nước công nhậnchính thức và ở hình thức 3 rừng cộng đồng được quản lý theo hương ước, chưa đượcnhà nước chính thức công nhận nhưng mặc nhiên được thừa nhận

d Các tiêu chí đánh giá quản lý rừng cộng đồng

* Tiêu chí kinh tế:

- Diện tích rừng của cộng đồng được trồng, bảo vệ, khoanh nuôi

- Khối lượng lâm sản khai thác từ rừng cộng đồng cho tiêu dùng hoặc bán

- Cơ cấu thu nhập từ rừng trong toàn bộ thu nhập của hộ gia đình

* Tiêu chí Lâm sinh và bảo vệ môi trường:

- Diện tích rừng được bảo vệ, không bị chặt phá

- Độ che phủ thay đổi so với thời gian trước

- Tác dụng về duy trì nguồn nước của các sông suối, ao hồ

* Tiêu chí về xã hội:

- Công lao động cho các hoạt động lâm nghiệp

- Số lớp tập huấn, số người tham gia vào các lớp tập huấn về quản lý rừng cộngđồng

- Thực hiện hương ước bảo vệ và phát triển rừng

- Số người và vụ vi phạm các quy định của hương ước…

1.1.1.3 Sinh kế và sinh kế bền vững

a Khái niệm sinh kế

Về định nghĩa theo từ điển tiếng anh, sinh kế (livelihood) là những phương thứccho một cuộc sống nó không đồng nghĩa với thu nhập bởi vì nó quan tâm trực tiếp đếnnhững phương thức (cách thức – ways, means) mà một cuộc sống đạt được (Ellis,2000)

Chambers and Conway (1992) cho rằng, sinh kế là sự kết hợp những khả năng,các nguồn vốn tài sản và những hoạt động cần thiết để duy trì cuộc sống của một cánhân hay hộ gia đình

b Khái niệm sinh kế bền vững

Trang 7

Sinh kế được coi là bền vững (sustainable livelihood) khi có thể đương đầu vàvượt qua những áp lực và sốc, đồng thời duy trì hoặc nâng cao khả năng cũng như tàisản ở cả hiện tại và tương lai, nhưng không gây ảnh hưởng đến nguồn lực tự nhiên(Rakodi, 1999).

Theo Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO) (2001), sinh

kế bền vững là định nghĩa được mô tả bao gồm các khía cạnh sau:

- Chống đỡ được với những cú sốc và áp lực bên ngoài

- Không phụ thuộc vào các hỗ trợ từ bên ngoài

- Được thích nghi hóa để duy trì sức sản xuất lâu dài của nguồn tài nguyên thiênnhiên

- Bền vững mà không làm suy yếu và ảnh hưởng tới các giải pháp sinh kế củangười khác

c Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến sinh kế

Nhóm nhân tố bên ngoài bao gồm các nhân tố thuộc về môi trường tự nhiên,kinh tế - xã hội như yếu tố môi trường tự nhiên, yếu tố chính trị, yếu tố văn hóa, xãhội, yếu tố khoa học, kỹ thuật, yếu tố pháp luật, yếu tố kinh tế Nhóm nhân tố này ảnhhưởng đến việc các hoạt động sinh kế được thực hiện như thế nào, có phù hợp haykhông và hoạt động sinh kế đó diễn ra gặp thuận lợi hay khó khăn gì

Nhóm nhân tố bên trong bao gồm các nhân tố thuộc về năng lực và nguồn lựccủa từng cá nhân, hộ gia đình như: lao động, nhân khẩu, đất đai, vốn đầu tư cho sảnxuất, trình độ của cá nhân, hộ gia đình… Nhóm nhân tố này ảnh hưởng đến việc raquyết định lựa chọn hoạt động sinh kế nào cho phù hợp với các nguồn lực sẳn có củagia đình

d Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất của các hoạt động sinh kế của ngườidân

- Giá trị hiện tại ròng (NPV): Là chỉ tiêu cho biết quy mô lợi ích của hoạt độngtrồng rừng được tính theo mặt bằng thời gian hiện tại Công thức:

n

t = 0

Bt – Ct(1 + r)t

NPV = ∑

Trang 8

- Trong trường hợp của đề tài vốn đầu tư đã phát sinh trong quá khứ, ta sử dụngcông thức giá trị tương lai ròng để đưa về mặt bằng thời gian hiện tại Công thức:

Trong đó:

o Bt: Giá trị thu nhập từ trồng rừng ở năm t

o Ct: Chi phí trồng rừng của năm t

o r: lãi suất tiền gởi ngân hàng

o n: số năm của chu kỳ trồng rừng

o t: năm thứ t của chu kỳ trồng rừng

1.1.1.4 Phương pháp nghiên cứu

a Thu thập thông tin thứ cấp

Các thông tin thứ cấp về tình hình tự nhiên, kinh tế xã hội của thôn được thunhập qua các tài liệu lưu trữ tại UBND xã Phong Sơn, số liệu diễn biến rừng từwebsite của Tổng cục thống kê, các báo cáo liên quan đến dự án lâm nghiệp cộng đồngđược thu thập tại Chi cục Lâm nghiệp Huế

b Thu thập thông tin sơ cấp

Xã có 2 thôn Thanh Tân, Sơn Quả đã tiến hành trồng rừng cộng đồng nên đểthực hiện đề tài này tôi chọn số lượng 40 hộ từ 2 thôn Sơn Quả và Thanh Tân Do thônCông Thành mới thực hiện trồng rừng cộng đồng đầu năm 2010 nên ở đề tài này tôikhông điều tra hộ tại thôn đó

Xã tiến hành giao rừng cộng đồng cho mỗi thôn trung bình là 28 hộ Việc lựachọn mỗi thôn 20 hộ là điều tra mẫu ngẫu nhiên và do sự khó khăn trong việc tiếp cậnphỏng vấn tất cả các hộ trong 2 thôn

1.1.2 Cơ sở thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

1.1.2.1 Tình hình tài nguyên rừng Thế Giới

Theo báo cáo chính thức của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên HợpQuốc (FAO) năm 2001 về rừng toàn cầu, tổng diện tích đất lâm nghiệp trên toàn cầu

n

t = 0Bt (1 + r)n-t NFV = ∑ ∑ n Ct (1 + r)n-t

-t = 0

Trang 9

tính đến năm 2000 là 13.064 triệu ha Trong đó phân ra diện tích đất rừng Châu Á là3.085 triệu ha, Châu Âu là 2.260 triệu ha, Châu Phi là 2.978 triệu ha, Trung và Bắc Mỹ

là 1.755 triệu ha Hiện nay tổng diện tích đất có rừng trên toàn cầu là 3.869 triệu ha,trong đó rừng tự nhiên là 3.682 triệu ha và rừng trồng là 187 triệu ha

Đồng thời theo báo cáo gần đây của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp LiênHợp Quốc (FAO) thì tốc độ mất rừng là 20 triệu ha/năm trong đó rừng nhiệt đới bị mấtlớn nhất Năm 1990, Châu Phi và Mỹ La Tinh còn 75% diện tích rừng nhiệt đới, Châu

Á còn 40% diện tích Diện tích rừng Châu Phi hiện nay chiếm gần 16% diện tích rừngThế Giới nhưng đã bị mất 9% trong giai đoạn 1990 – 2005, mỗi năm giảm 0,64%, mứccao nhất Thế Giới Diện tích rừng khu vực Mỹ La Tinh và Caribe chiếm 47% diện tíchrừng Thế Giới và giảm 6,4 triệu ha từ năm 2000 – 2005

Theo dự báo đến năm 2010, rừng nhiệt đới trên Thế giới còn khoảng 20 – 25 %

ở một số nước Châu Phi, Mỹ La Tinh và Đông Nam Á Rừng ôn đới không giảm vềdiện tích nhưng chất lượng và trữ lượng gỗ bị suy giảm đáng kể do ô nhiễm không khí.Theo tính toán giá trị kinh tế rừng ở Châu Âu giảm 30 tỷ USD/ năm

1.1.2.2 Tình hình tài nguyên rừng ở Việt Nam

Rừng không những là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năngsinh thái cực kỳ quan trọng: rừng tham gia vào quá trình điều hoà khí hậu, đảm bảochu chuyển ôxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành tinh, duy trì tính ổn định và độmàu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tànphá khốc liệt của các thiên tai, bảo tồn nguồn nước mặt và nước ngầm và làm giảmmức ô nhiễm không khí và nước

Đất nước Việt Nam trải dài trên nhiều vĩ tuyến và đai cao, với địa hình rất đadạng, hơn 2/3 lãnh thổ là đồi núi, lại có khí hậu thay đổi từ nhiệt đới ẩm phía Nam,đến á nhiệt đới ở vùng cao phía Bắc, đã tạo nên sự đa dạng về hệ sinh thái tự nhiên và

sự phong phú về các loài sinh vật Những hệ sinh thái đó bao gồm nhiều loại rừng nhưrừng cây lá rộng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng rụng lá, rừng trên núi đá vôi,rừng hỗn giao lá rộng và lá kim, rừng lá kim, rừng tre nứa, rừng ngập mặn, rừng tràm,rừng ngập nước ngọt…

Trang 10

Qua quá trình quản lý chưa bền vững, độ che phủ của rừng ở Việt Nam đã giảmsút đến mức báo động Chất lượng của rừng tự nhiên còn lại đã bị hạ thấp quá mức.

Trước đây phần lớn đất nước Việt Nam có rừng che phủ, nhưng chỉ khoảng mộtthế kỷ qua, rừng bị suy thoái nặng nề Trong thời kỳ Pháp thuộc, nhiều vùng đất rộnglớn ở phía Nam đã bị khai phá để trồng cà phê, cao su, chè và một số cây công nghiệpkhác Vào khoảng giữa thế kỷ XX, hầu như các khu rừng thuộc châu thổ sông Hồng,một phần lớn châu thổ sông Cửu Long cùng với các khu rừng trên đất thấp ven biển đã

bị khai phá để trồng trọt và xây dựng xóm làng Ba mươi năm chiến tranh tiếp theo làgiai đoạn mà rừng Việt Nam bị thu hẹp lại khá nhanh Hơn 80 triệu lít chất diệt cỏcùng 13 triệu tấn bom đạn với hơn 25 triệu hố bom đạn, bom cháy cùng với đội xe ủiđất khổng lồ đã tiêu hủy hơn 2 triệu ha rừng nhiệt đới các loại

Năm 1943 Việt Nam có khoảng 14,3 triệu ha rừng với độ che phủ 43% Đếnnăm 1990 diện tích rừng giảm xuống còn 9,18 triệu ha với độ che phủ 27,2% Tronggiai đoạn 1980 – 1990 bình quân mỗi năm có hơn 100.000 ha rừng bị mất Từ 1990 trởlại đây, diện tích rừng có tăng lên nhờ công tác trồng rừng và phục hồi rừng tự nhiên.Tính đến 31/12/2005, diện tích rừng toàn quốc là 12,61 triệu ha, độ che phủ là 37%trong đó có 10,28 triệu ha rừng tự nhiên và 2,33 triệu ha rừng trồng được phân chiatheo 3 loại sau: rừng đặc dụng 1,93 triệu ha chiếm 15,2%, rừng phòng hộ 6,2 triệu hachiếm 49%, rừng sản xuất 4,48 triệu ha chiếm 35,8%

Tổng trữ lượng gỗ là 813,3 triệu m3 Rừng tự nhiên chiếm 94% còn 6% là rừngtrồng và khoảng 8,5 tỷ cây tre, nứa Trữ lượng gỗ bình quân của rừng tự nhiên là 76,5

m3/ha, rừng trồng là 40,6 m3/ha Gỗ tập trung chủ yếu ở vùng Tây Nguyên 33,8%, BắcTrung Bộ 23% và Nam Trung Bộ là 17,4% tổng trữ lượng

Trong giai đoạn từ năm 1990 đến nay, chiều hướng biến động rừng cơ bản vẫn

ở tình trạng suy thoái, còn xa mức ổn định và mức cần thiết để bảo vệ môi trường Tuymột số diện tích rừng thứ sinh tự nhiên được phục hồi, nhưng nhiều diện tích rừng già

và rừng trồng chưa đến tuổi thành thục đã bị xâm hại, đốn chặt, "khai hoang" Từ năm

1999 đến nay, cháy rừng đã được hạn chế mạnh mẽ và việc khai thác gỗ trái phép đãkiểm soát được một phần, nhưng tình trạng mất rừng vẫn ở mức độ nghiêm trọng.Rừng phòng hộ đầu nguồn trên lưu vực những con sông lớn ở nước ta vẫn đang bị phá

Trang 11

hoại Tuy diện tích rừng trồng có tăng lên hàng năm, nhưng với số lượng rất khiêm tốn

và phần lớn rừng được trồng lại với mục đích kinh tế, sản xuất cây lấy gỗ ngắn ngày,cây mọc nhanh mà chưa ưu tiên trồng rừng tại các khu vực đầu nguồn Rừng phòng hộ

ở vùng hồ Hoà Bình đang ở mức báo động và đang suy giảm nghiêm trọng Rừngphòng hộ các hồ chứa quy mô lớn như Trị An, Thác Mơ, Đa Nhim, Đa Mi và Yalycũng trong tình trạng tương tự như rừng phòng hộ lưu vực hồ Hoà Bình trước kia màvẫn chưa có giải pháp hữu hiệu để ngăn chặn kịp thời Rừng trên các vùng núi đá vôi,rừng ngập mặn ven biển vẫn tiếp tục bị xâm hại chưa kiểm soát được

Sự mất mát và suy giảm rừng là không thể bù đắp được và đã gây ra nhiều tổnthất lớn về kinh tế, về công ăn việc làm và cả về phát triển xã hội một cách lâu dài.Những trận lụt rất lớn trong mấy năm qua ở hầu khắp các vùng của đất nước, từ Bắcchí Nam, từ miền núi đến miền đồng bằng, nhất là các trận lụt ở sáu tỉnh miền Trung,

ở Đồng bằng sông Cửu Long, các trận lũ quét ở một số tỉnh miền Bắc, và trận lũ tháng9-2002, tại các tỉnh Hà Tĩnh và Nghệ An, đặc biệt ở các huyện Hương Sơn, HươngKhê, Vũ Quang, Nam Đàn và Hưng Nguyên, và tiếp theo là lũ lụt ở Bình Định tháng11-2002 đã gây ra nhiều tổn thất nặng nề về nhân mạng, mùa màng, nhà cửa, ruộngvườn, đường sá một phần quan trọng cũng do sự suy thoái rừng, nhất là rừng đầunguồn bị tàn phá quá nhiều Trong những năm qua, hạn hán xảy ra ở nhiều nơi màchúng ta cho là ảnh hưởng của hiện tượng El Nino Nhưng cũng cần nói thêm rằng làcác hoạt động phát triển kinh tế thiếu cân nhắc đã phá huỷ nhiều hệ sinh thái rừng,nhất là rừng đầu nguồn và góp phần làm cho hậu quả thiên tai càng nặng nề hơn Trận

lũ lớn xảy ra vào cuối tháng 102003 tại các tỉnh miền Trung: Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên đã cướp đi sinh mạng của 52người, hàng nghìn gia đình không còn nhà cửa, hàng chục nghìn ha lúa và hoa màu bịthiệt hại, ước tính hơn 260 tỷ đồng Trận lũ vừa xảy ra tại các tỉnh miền Trung từ BìnhĐịnh đến Ninh Thuận vào giữa tháng 11-2003 gây thiệt hại còn nặng nề hơn trận lũtrước

Trang 12

-Bảng 1: Diễn biến diện tích rừng của nước ta qua các năm

Năm Diện tích rừng tự

nhiên (ha)

Diện tích rừngtrồng (ha)

Tổng diện tíchrừng (ha)

Độ che phủ(%)

1.1.2.3 Hiện trạng phát triển lâm nghiệp cộng đồng Thế Giới và Việt Nam

a Lâm nghiệp cộng đồng trên Thế Giới

Tổ chức và quản lý các hoạt động lâm nghiệp cộng đồng mỗi nước đã hìnhthành các hình thức tổ chức quản lý khác nhau Nepal: Thành lập các nhóm sử dụngrừng trên cơ sở cùng nhau quản lý các khu rừng không theo vị trí lãnh thổ Indonesia:Thành lập các làng lâm nghiệp do các công ty khai thác gỗ tài trợ Philippines: Cấpgiấy phép sử dụng đất cho cộng đồng Cộng đồng có thể hợp đồng trồng rừng và bảo

vệ rừng với Nhà Nước Ấn Độ: Thành lập hội đồng lâm nghiệp thôn bản cùng quản lýcác hoạt động lâm nghiệp với phòng lâm nghiệp và ban quản lý dự án lâm nghiệp xãhội Thái Lan: Hình thành các làng lâm nghiệp do Cục lâm nghiệp hoàng gia đầu tư.Trung Quốc: Lâm nghiệp cộng đồng được tổ chức theo các hình thức là trang trại lâmnghiệp làng bản, tổ hợp liên kết lâm nghiệp và lâm nghiệp hộ gia đình

b Lâm nghiệp cộng đồng ở Việt Nam

Theo báo cáo của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc (FAO),Việt Nam là một trong số 10 nước có diện tích trồng rừng lớn nhất trên thế giới Nhậnthức được việc mất rừng là tổn thất nghiêm trọng đang đe dọa sức sinh sản lâu dài củanguồn tài nguyên có khả năng tái tạo, nhân dân Việt Nam đang thực hiện một chươngtrình rộng lớn nhằm xanh hóa những vùng đất bị tổn thất do chiến tranh và sửa chữanhững sai lầm trong công cuộc phát triển thiếu quy hoạch của mình trong những nămqua Mục tiêu là đến năm 2010 sẽ phủ xanh được 43% diện tích cả nước, với hy vọng

Trang 13

phục hồi lại sự cân bằng sinh thái ở Việt Nam, bảo tồn đa dạng sinh học và góp phầnvào việc làm chậm quá trình nóng lên toàn cầu

Theo Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, tháng 9/2001 cả nước có2.348.295 ha rừng và đất lâm nghiệp do các cộng đồng và dân cư quản lý, tương ứng15% đất lâm nghiệp cả nước

Năm 2001 tại tỉnh Dak Lak với sự hỗ trợ của chương trình hỗ trợ lâm nghiệp xãhội, thúc đẩy của nhóm lâm nghiệp trường Đại học Tây Nguyên đã cùng các cộngđồng người M’Nông đã tiến hành giao rừng tự nhiên cho 8 nhóm hộ thuộc thôn 6, xãDak Rtik, huyện Dak Rlap, tỉnh Dak Lak, tổng diện tích được giao là 1016 ha, bìnhquân mỗi nhóm hộ nhận 180 ha, các hoạt động nuôi dưỡng rừng như tỉa thưa rừng tựnhiên, áp dụng phương thức phát triển công nghệ có tham gia để tìm kỹ thuật thíchứng làm phong phú rừng

Ở vùng kinh tế sinh thái lâm nghiệp rộng lớn với nhiều cộng đồng các dân tộcsinh sống và đã hình thành nên hình thức quản lý rừng lâu đời, vùng Đông Bắc có 10tỉnh với 63 huyện, trong đó có 494 xã có hình thức quản lý rừng cộng đồng (Số liệuthống kê, 2001)

Và ở vùng Bắc Trung Bộ, đặc biệt là các tỉnh Bình Trị Thiên việc quản lý rừngtheo hình thức cộng đồng cũng đã được thực hiện với nhiều cách quản lý cộng đồngkhác nhau Toàn tỉnh Thừa Thiên Huế hiện có 18.999,5 ha rừng tự nhiên đã giao chocộng đồng thôn bản, nhóm hộ gia đình quản lý và hưởng lợi lâu dài với thời hạn sửdụng trong vòng 50 năm tại địa bàn 4 huyện là Phú Lộc, Nam Đông, Phong Điền, và ALưới Mô hình giao rừng cho cộng đồng quản lý và hưởng lợi đầu tiên tại Thừa ThiênHuế thực hiện tại Thôn Thủy Yên Thượng, huyện Phú Lộc vào năm 1999

1.1.2.4 Hiện trạng sử dụng đất và tài nguyên rừng trên địa bàn xã Phong Sơn, huyện Phong Điền.

Trang 14

- Nhóm đất nông nghiệp: 6.858 ha, chiếm 60% diện tích tự nhiên

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 1.147 ha

+ Đất sản xuất lâm nghiệp: 5.686 ha, trong đó:

+ Đất xây dựng rừng phòng hộ: 1.605 ha

+ Đất xây dựng rừng sản xuất: 4.081 ha

+ Đất nuôi trồng thủy sản: 25 ha

- Nhóm đất phi nông nghiệp: 825 ha, chiếm 7 % diện tích tự nhiên

- Nhóm đất đồi chưa sử dụng: 2.024 ha, chiếm 17% diện tích tự nhiên

- Nhóm đất chưa sử dụng khác: 1.894 ha, chiếm 16 % diện tích tự nhiên

b Hiện trạng tài nguyên rừng

Bảng 2: Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chức năng

Trang 15

Tiềm năng kinh doanh trồng rừng sản xuất chiếm tỷ trọng lớn, cần lưu ý đầu tưcây trồng rừng nguyên liệu, đem lại lợi ích kinh tế cho người dân.

1.2 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

1.2.1 Điều kiện tự nhiên của xã Phong Sơn, huyện Phong Điền

1.2.1.1 Vị trí địa lý, ranh giới, diện tích

Phong Sơn là xã vùng núi thuộc huyện Phong Điền tỉnh Thừa Thiên Huế, cáchthành phố Huế 24 km về phía Đông Nam, cách trung tâm thị trấn Tứ Hạ 4 km về phíaĐông Nam và trung tâm thị trấn Phong Điền 4 km về phía Tây Bắc Tổng diện tích tựnhiên 11.600,5 ha, chiếm 12,1% diện tích toàn huyện

- Phía Bắc giáp xã Phong An

- Phía Nam giáp Huyện A Lưới

- Phía Đông giáp huyện Hương Trà

- Phía Tây giáp xã Phong Xuân

1.2.1.2 Địa hình địa thế

Địa hình của xã là vùng núi thấp dần từ Tây Bắc về Đông Nam, địa hình dốc

Về phía Tây và Tây Bắc là các dãy núi cao, có độ cao trung bình từ 200 - 3500 m, có

độ dốc trên 150 Địa hình chia cắt bởi các khe suối là trục thoát nước chính đổ về sông

Bồ Bên cạnh đó còn có rất nhiều suối nhỏ thuận lợi cho việc cung cấp nước cho trồngtrọt và cải tạo tiểu khí hậu vùng

1.2.1.3 Khí hậu, thủy văn

a Khí hậu

Phong Sơn chịu ảnh hưởng chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa và nằm trongtiểu khí hậu của vùng núi, có lượng mưa và ẩm độ cao Mùa đông chịu ảnh hưởng giómùa Đông Bắc, mùa hạ có gió Tây Nam khô nóng Lượng mưa phân bố không đềutrong năm và thường bị hạn hán, úng lụt ảnh hưởng xấu đến sản xuất và sinh hoạt

- Nắng: Tổng giờ nắng hàng năm (theo trạm khí tượng thuỷ văn Huế) xấp xỉ

2000 giờ/năm Số giờ nắng phân bố không đều, cao nhất vào tháng 7 và tháng 8 hàngnăm (250 - 280 giờ/ tháng), thấp nhất vào tháng 12 (45 giờ/ tháng), vì vậy cần phải lập

kế hoạch thời vụ chặt chẽ, né tránh thời tiết bất lợi để đảm bảo thời vụ sản xuất và dầntừng bước tăng vụ

Trang 16

- Nhiệt độ: Trung bình năm là 240C - 250C Biên độ nhiệt dao động khá lớn:nhiệt độ cao nhất là 40,80C, thấp nhất là 10,50C Nhiệt độ trung bình các tháng mùaĐông là 23,40C, mùa hạ là 28,50C Tổng tích nhiệt lớn, trung bình năm là 1.9520C, đủánh sáng cho cây trồng phát triển quanh năm.

- Mưa: Tổng lượng mưa bình quân hằng năm khá lớn 2.800 – 3.000 mm vàphân bố không đều, từ tháng 9 đến tháng 11 lượng mưa chiếm từ 61 - 65% lượng mưa

cả năm nên thường có lũ lụt xảy ra vào thời gian này

- Độ ẩm: Độ ẩm tương đối bình quân là 84,5% Độ ẩm tuyệt đối là 15% MùaĐông là thời kì mưa nhiều nhất và độ ẩm cao, có khi lên đến 90%

Do mùa mưa trùng với mùa có bão nên hay gây ra lũ lụt, ngập úng ở nhiều vùngtrong xã Mùa khô kéo dài, chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng nên mực nước cáccon sông xuống thấp làm khô cạn nguồn nước ảnh hưởng đến sinh hoạt và sản xuấtnông lâm nghiệp

b Thuỷ văn

Do địa hình dốc, nghiêng ra biển nên sông ngòi có đặc điểm: ngắn, dốc, vàomùa mưa lưu lượng nước lên cao, có khi lên đến 3.000 m3/s, mùa khô cạn, lưu lượngnước xuống thấp 3 -4 m3/s Ôm dọc ranh giới phía Đông của xã là sông Bồ, ngoài racòn có các con sông nhỏ là sông Vàng, sông Hiền Sỹ và nhiều suối nhỏ

Lưu vực Sông Bồ có chiều dài: 150 km, chiều rộng: 50 -200 m, diện tích lưuvực: 680 km2 Lưu lượng nước về mùa mưa: 4.000 m3/s, mùa khô 0,5m3/s

1.2.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng

Xã Phong Sơn với nguồn đất đai rất phong phú nhưng chiếm ưu thế vẫn là đấtFeralit vàng đỏ phát triển trên nền đá sét và biến chất Đất có thành phần cơ giới thịttrung bình, tỉ lệ hạt sét trong đất cao tạo ra lực liên kết giữa các hạt đất khá chặt, khảnăng thấm nước từ kém đến trung bình, độ phì tự nhiên của đất từ trung bình đến khá

Nhóm đất này thích hợp cho trồng rừng phòng hộ, trồng rừng theo hướng đadạng hoá cây trồng

Ngoài ra còn có đất Feralit vàng nhạt phát triển trên nền đá cát thành phần cơgiới từ cát pha đến thịt nhẹ, tỉ lệ hạt cát cao, kiến trúc hạt dời dạc, lực liên kết giữa các hạtđất kém, tỉ lệ mùn từ trung bình đến giàu, tuỳ thuộc vào lớp thảm thực vật che phủ Độ

Trang 17

dày tầng đất từ mỏng đến trung bình, độ phì tự nhiên từ trung bình đến khá Nhóm đấtnày thích hợp cho trồng cây lâm nghiệp.

Đặc biệt nhất là ở xã Phong Sơn có 2 loại đất phù sa: đất phù sa được bồi hàngnăm và đất phù sa không được bồi hàng năm Thành phần cơ giới cuả đất chủ yếu làthịt nhẹ, thịt trung bình Đây là loại đất thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, phân bốchủ yếu ở thôn Sơn Quả, Cổ By, Hiền Sỹ, Cụm 1, Cụm 2, Cụm 3, Phe Tứ, Tứ Chánh,Hiền An, Phổ Lại…

1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã Phong Sơn, huyện Phong Điền

1.2.2.1 Dân số, dân tộc và lao động

a Dân số, dân tộc

- Theo thống kê tổng dân số của xã Phong Sơn tính đến hết tháng 10 năm 2008là: 11.294 người, trong đó:

+ Nam: 5.694 người, chiếm 50,4% dân số

+ Nữ: 5.600 người, chiếm 49,6% dân số

- Phân theo thành phần dân tộc:

+ Dân tộc Kinh: 11.269 người

+ Dân tộc Vân Kiều: 5 hộ 25 người

Trang 18

1.2.2.3 Tình hình phát triển kinh tế xã hội

a Lĩnh vực văn hóa – xã hội

* Giáo dục

Kết thúc năm 2008 – 2009, toàn xã có 2061 học sinh, trong đó bậc tiểu học có

1052 học sinh, tỷ lệ duy trì đạt 99,88%; bậc trung học cơ sở có 679 em, tỷ lệ duy trìđạt 97,18% và số cháu mẫu giáo 330 cháu tỷ lệ duy trì đạt 100%

Về chất lượng, có 97,7% học sinh bậc tiểu học được công nhận hoàn thànhchương trình tiểu học; 99,5% học sinh trung học cơ sở được xét công nhận tốt nghiệptrung học cơ sở Tỷ lệ học sinh vào lớp 10 đạt 92,23%

Thực hiện phong trào bồi dưỡng học sinh giỏi, năm học 2008 – 2009, toàn xã

có 17 học sinh tiểu học và trung học cơ sở tham gia thi học sinh giỏi cấp Tỉnh và cấpHuyện

Ngoài ra, các trường đã tổ chức tốt các hoạt động nhằm tăng cường xã hội hóagiáo dục, phát triển phong trào khuyến học, khuyến tài; chỉ đạo, tổ chức tốt hội khỏePhù Đổng, hội trại 26 – 3 nhân kỷ niệm 78 năm ngày thành lập Đoàn thanh niên CộngSản Hồ Chí Minh và 34 năm ngày giải phóng Thừa Thiên Huế cùng với nhiều hoạtđộng văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao vui tươi, lành mạnh

* Y tế

Lĩnh vực y tế có nhiều tiến bộ trong việc bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân;ngăn chặn có hiệu quả một số dịch, bệnh xã hội

- Về việc thực hiện các chương trình y tế Quốc gia:

+ Tiêm chủng mở rộng: tiêm phòng 6 bệnh truyền nhiễm cho trẻ dưới 6 tuổi

157 trẻ (đạt 42%); tiêm phòng uốn ván sơ sinh cho bà mẹ mang thai 157 người (đạt40%); tiêm phòng viêm gan B đạt 43%

+ Phòng khô mắt cho trẻ dưới 3 tuổi (uống vitamin A) đạt 100%

+ Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em được duy trì thường xuyên

+ Phòng chống bệnh xã hội: Phát triển và điều trị 4 bệnh nhân Tâm thần kinh,bệnh nhân HIV/AIDS (đã chết), 9 bệnh nhân Lao, 18 bệnh nhân Bướu cổ

+ Bảo vệ bà mẹ: khám và điều trị phụ khoa cho 792 bệnh nhân, đỡ đẻ 30 ca

Trang 19

+ Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm: tổ chức tập huấn cho các chủ kinh doanhhàng ăn uống, các chủ lò mổ và đã cấp giấy phép hành nghề cho 6 người.

- Về công tác phòng chống dịch:

Truyền thông giáo dục, tổ chức nói chuyện tại cộng đồng về phòng chống dịchAH5N1, cúm AH1N1, dịch tiêu chảy cấp, sốt xuất huyết… Trạm y tế đã bố trí phòngcách ly để điều trị tại trạm, tổ chức đội cấp cứu lưu động đến vùng có dịch

* Văn hóa thông tin – thể thao

Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, tổ chức các hoạt động vui chơi vănhóa, văn nghệ thể dục thể thao, các trò chơi dân gian nhân các ngày lễ lớn; tổ chứcthành công Đại hội Thể Dục Thể thao toàn xã lần thứ III đã tạo được tâm lý phấn khởitrong toàn xã hội Công tác bảo tồn, gìn giữ di tích văn hóa được chú trọng

b Lĩnh vực quốc phòng – an ninh

Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tiếp tục giữvững sự ổn định Các ngành: công an, quân sự đã sớm xây dựng và tổ chức triển khaithực hiện có hiệu quả phương án phòng chống tội phạm, đảm bảo an ninh kinh tế, anninh tôn giáo và an ninh nông thôn tại địa bàn, nhất là trong các dịp kỷ niệm các ngày

lễ lớn

* Quốc phòng

Thực hiện sẳn sàng chiến đấu, phối hợp chặt chẽ các lực lượng vũ trang, tăngcường các biện pháp nắm diễn biến tình hình trên địa bàn, kịp thời xử lý các vụ việcxảy ra Tổ chức rà soát, củng cố lực lượng Dân quân tự vệ, triển khai đăng ký độ tuổi

17 đạt 73,1%; phúc tra độ tuổi 18 – 25 có mặt tại địa phương 12%

Công tác huấn luyện quân sự, giáo dục chính trị cho lực lượng Dân quân tự vệ

và Dự bị động viên đạt kết quả khá; tham gia các lớp tập huấn do Huyện tổ chức chocác chức danh: bí thư Đảng ủy kiêm chính trị viên, xã đội trưởng, xã đội phó và trungđội trưởng, tiểu đội trưởng, thôn trưởng của 13 thôn; hoàn thành nhiệm vụ tuyển sinhquân sự năm 2009

* An ninh

- An ninh chính trị: 6 tháng đầu năm 2009 có 03 lượt người nước ngoài đến địabàn đều là Việt kiều về thăm thân nhân

Trang 20

- Trật tự an toàn xã hội: Tổng số vụ việc xảy ra trong 6 tháng đầu năm 13 vụ, 24đối tượng, giảm 4 vụ so với cùng kỳ, tập trung các hành vi: trộm cắp 4 vụ, hủy hoại tàisản người khác 4 vụ, đánh nhau 3 vụ, gây thương tích 1 vụ, gây rối trật tự công cộng 1vụ.

- Tai nạn giao thông: xảy ra 1 vụ, chết 1 người, bị thương 1 người, giảm 1 vụ sovới cùng kỳ

Thực hiện chính sách trợ giá giống lúa xác nhận vụ Đông Xuân 2008 – 2009,UBND xã đã chỉ đạo các hợp tác xã mua 40 tấn lúa giống xác nhận được trợ giá 3000đồng/kg, nhờ đó tỷ lệ sử dụng giống lúa xác nhận đạt 91,4%

+ Vụ Hè Thu: tổng diện tích gieo trồng 795 ha Trong đó: lúa 453 ha, lạc 10 ha,đậu đỗ các loại 160 ha, rau màu các loại 172 ha

UBND xã đã chỉ đạo các đơn vị, địa phương tích cực gieo trồng kịp thời vụ, gặtđến đâu, làm đất, gieo sạ đến đó, những chân ruộng thấp, gặt muộn, bố trí giống lúacực ngắn và gieo mạ để cấy

- Chăn nuôi: Triển khai đề án của Tỉnh và Huyện về khôi phục đàn lợn sau dịchtai xanh, đến nay, toàn xã có 15 hộ gia đình đăng ký mua 45 con lợn giống UBND xãđang làm việc với phòng NN & PTNT để có giải pháp chỉ đạo đẩy mạnh trong thờigian tới

- Thủy sản: Diện tích nuôi cá nước ngọt 6 tháng đầu năm đạt 22 ha, khai thácước đạt 1 tấn

Trang 21

- Lâm nghiệp: Kế hoạch trồng rừng năm 2009 là 408,29 ha; trong đó diện tíchnăm 2008 chuyển sang 116,5 ha; diện tích quy hoạch mới 291,79 ha.

* Sản xuất Công nghiệp – Tiểu thủ Công nghiệp – Thương mại – Dịch vụ

- Sản xuất Công nghiệp – Tiểu thủ Công nghiệp có bước phát triển, cơ sở sảnxuất bờ lô, xay xát, cưa xẻ gổ… có mở rộng cả về quy mô và số hộ

- Tiểu thủ Công nghiệp: Nghề chằm nón lá truyển thống đang phát triển, cácnghề như: mộc, nề, sửa chữa xe máy, điện tử có mở rộng

- Thương mại – Dịch vụ: Ổn định buôn bán tại chợ mới của xã, lượng hàng hóakhá dồi dào, đáp ứng đủ tiêu dùng trong nhân dân, dịch vụ bán lẻ được mở rộng, dịch

vụ vật tư, làm đất trong nông nghiệp và dịch vụ vận tải phát triển mạnh mẽ

Nhìn chung tuy ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, các cơ sở sản xuất, kinh doanhđang gặp khó khăn về tài chính, nhưng sản xuất công nghiệp, ngành nghề thương mại

và dịch vụ vẫn giữ được tốc độ phát triển

Trang 22

CHƯƠNG II: QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG VÀ SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN XÃ PHONG SƠN, HUYỆN PHONG ĐIỀN

2.1 CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỪNG CỘNG ĐỒNG Ở XÃ PHONG SƠN, HUYỆN PHONG ĐIỀN

2.1.1 Căn cứ và điều kiện giao rừng

2.1.1.1 Căn cứ giao rừng

Theo nguyện vọng của nhóm hộ thôn Sơn Quả, thôn Thanh Tân, xã Phong Sơn,huyện Phong Điền về việc giao rừng tự nhiên ổn định lâu dài để quản lý bảo vệ cùngvới chính sách hưởng lợi thông qua bảo vệ rừng, đồng thời nhằm để khắc phục nhữngtồn tại trong chính sách khoán rừng để bảo vệ hiện nay, UBND huyện Phong Điền đãchỉ đạo Ban chỉ đạo 178 Huyện phối hợp với UBND xã Phong Sơn cùng với cácngành có liên quan hướng dẫn nhóm hộ thôn Sơn Quả, thôn Thanh Tân xây dựngphương án giao rừng tự nhiên cho cộng đồng thôn

Ngày nay, nạn phá rừng diễn ra ngày càng phổ biến, chủ yếu là dân cư địaphương và do người dân thờ ơ trước hành vi phá rừng của người khác Nhiều lý dođược người dân đưa ra, có thể là do đời sống, việc làm, sức ép của cầu lâm sản vàngười dân chưa thấy được lợi ích của bản thân cũng như cộng đồng nơi họ đang sinhsống Để quản lý rừng tốt hơn thì việc phát triển lâm nghiệp theo hướng cộng đồng làmột hướng đi cần thiết cho ngành lâm nghiệp Nhờ đó, vai trò của người dân trongviệc làm chủ thật sự và hưởng lợi từ rừng tốt hơn nên ai cũng ủng hộ

- Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 12/8/1991

- Căn cứ Chỉ thị số 24/1998/CT-TTg ngày 19/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ

về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dâncư

- Căn cứ chỉ thị số 52/2001/CT-BNN-KL ngày 7/5/2001 của Bộ trưởng Bộ NN

& PTNT về việc đẩy mạnh công tác xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và pháttriển rừng trong cộng đồng dân cư thôn, làng, buôn, bản, ấp

- Căn cứ kết quả Hội nghị toàn thể nhóm hộ đăng ký nhận rừng tự nhiên

2.1.1.2 Điều kiện giao rừng

Trang 23

Để đảm bảo việc giao rừng tự nhiên cho dân cư thôn quản lý, bảo vệ có hiệuquả thì việc giao rừng tự nhiên cần phải đảm bảo các điều kiện sau:

a Điều kiện cần:

- Chủ thể quản lý là chủ thể mạnh

- Khách thể cần quản lý đang bị xâm hại nghiêm trọng

- Ý chí và nguyện vọng của người dân trong thôn

b Điều kiện đủ:

- Công cụ pháp luật là chỗ dựa của chủ thể

- Có cơ hội để thúc đẩy quan hệ phối hợp xử lý tình huống (giao thông và thôngtin)

- Có cơ hội giải quyết việc làm nâng cao thu nhập

- Hệ thống chính trị mạnh và có ý thức bảo vệ rừng

Thôn Sơn Quả, thôn Thanh Tân có những đặc điểm đáp ứng được những điềukiện trên: Thành lập Ban quản lý gồm trưởng thôn và tổ bảo vệ rừng có trình độ, nănglực, khả năng điều hành tốt quản lý bảo vệ rừng trong thôn Đối với các khách thể cầnđược bảo vệ thì rừng tự nhiên của 2 thôn hiện đã và đang bị xâm hại, nếu không đượcquản lý bảo vệ tốt sẽ dẫn đến nguy cơ mất rừng Ý chí và nguyện vọng của người dântrong thôn đều muốn quản lý bảo vệ rừng và có chính sách hưởng lợi từ rừng

2.1.2 Tiến trình giao rừng cho cộng đồng dân cư xã Phong Sơn, huyện Phong Điền

2.1.2.1 Tiến hành điều tra rừng tự nhiên tại xã

Việc điều tra được thực hiện với sự tham gia của cán bộ Hạt kiểm lâm Huyện,cán bộ địa chính, cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường, cán bộ xã và trưởng thôn,tiến hành năm 2003

Điều tra diện tích rừng tự nhiên tại TK 79, tiến hành phân lô khoảnh trên bản

đồ, cắm mốc, đánh dấu ngoài thực địa Thu thập số liệu cơ bản về lâm sinh trên lôkhoảnh điều tra để từ đó có cái nhìn sơ bộ về thực trạng rừng, chất lượng rừng mà thônchuẩn bị được quản lý

Vẽ bản đồ các tuyến đường: thôn Sơn Quả: Hố Ngựa, Khe Sến, Chợ Đồng Kéo,Trúc Voi Ngoài 1, Trúc Voi Ngoài 2, Trúc Voi Trong 1, Trúc Voi Trong 2, Mụ Hoàng,

Trang 24

Khe Bộ Đội 1, Khe Bộ Đội 2; thôn Thanh Tân: Khe Tiền Tranh 1, Khe Tiền Tranh 2,Khe Môn, Dốc Chò 1, Dốc Chò 2, Khe Từng Tưng 1, Khe Từng Tưng 2, Khe NướcVàng 1, Khe Nước Vàng 2.

2.1.2.2 Tiến hành quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của xã

Sau khi xác định đối tượng rừng, quy mô, chất lượng rừng sẽ giao cho cộngđồng các bước trong tiến hành quy hoạch sử dụng đất được thực hiện Tiến trình quyhoạch sử dụng đất được tiến hành năm 2003

a Chuẩn bị: Hạt Kiểm lâm Phong Sơn được giao thực hiện đề án quy hoạch sửdụng đất tại thôn Sơn Quả, thôn Thanh Tân, nhóm công tác bao gồm các bên liên quanđịa phương xã thôn, phòng Nông nghiệp, Hạt Kiểm lâm huyện xây dựng phương án,lập kế hoạch triển khai, thu thập tài liệu thứ cấp liên quan, các loại bản đồ, tập huấnphương pháp

b Nghiên cứu hiện trường: Thu thập thông tin về chủ trương, định hướng pháttriển xã qua các tài liệu lưu trữ và phỏng vấn người cấp tin then chốt ở xã

Sử dụng các công cụ nghiên cứu hiện trường có người dân tham gia để thu thậpthông tin cấp độ thôn, quan điểm của các nhóm khác nhau trong cộng đồng về quyhoạch sử dụng đất

Vẽ bảo đồ phác thảo về hiện trạng thôn

Tổng hợp xây dựng phác thảo sơ đồ quy hoạch sử dụng đất

Họp cộng đồng để nhận phản hồi, đánh giá chất lượng thông tin về hiện trạng

sử dụng đất, những đặc điểm phân bố đất… xếp hạng ưu tiên cho những định hướngquy hoạch sử dụng đất, quy mô đất rừng và rừng tự nhiên được giao cho cộng đồng

c Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất: Họp cộng đồng thông quaphương án đó và đề xuất phương thức giao rừng cho cộng đồng Hội thảo thông quaphương án quy hoạch sử dụng đất và định hướng phương thức giao rừng cho cộngđồng bên liên quan cấp xã, huyện, tỉnh

2.1.2.3 Tiến hành xây dựng hương ước

Cán bộ dự án, kiểm lâm, các bên liên quan và các nhóm khác nhau trong cộngđồng tiến hành nghiên cứu kiến thức bản địa, truyền thống quản lý xã hội và quản lý

Trang 25

tài nguyên của thôn, kết hợp với pháp luật, chính sách của Nhà nước xây dựng hươngước bảo vệ rừng Việc xây dựng hương ước được tiến hành từ 6/6/2003

Họp dân để các nhóm khác nhau trong cộng đồng đánh giá, bổ sung, chỉnh sửa

và hoàn chỉnh hương ước

Hội thảo các bên liên quan, thực thi vận hành các hoạt động của lâm nghiệpcộng đồng

2.1.3 Quy hoạch giao rừng tự nhiên

2.1.3.1 Mục tiêu

Bằng mọi biện pháp để thực hiện và tạo ra động lực kinh tế thu hút nhân dântích cực tham gia quản lý bảo vệ và phát triển rừng, giải quyết việc làm và nâng caođời sống vật chất, tinh thần cho cộng đồng, người dân gắn bó với khu rừng trên nềntảng lợi ích việc bảo vệ và phát triển rừng gắn liền cụ thể, với lợi ích của chính họnhằm đạt được những mục tiêu sau:

1 Tạo cho rừng có chủ thật sự, từ đó rừng được bảo vệ tốt sẽ có ý nghĩa về mặt

an ninh quốc phòng, văn hóa xã hội và hướng đến sẽ xây dựng làng văn hóa kiểu mẫutrong khu vực

2 Phát huy được tác dụng nhiều mặt về khả năng phòng hộ, chống xói mòn,bảo vệ đất, bảo vệ mùa màng, tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp phát triển Tăngthu nhập cho cộng đồng từ các hoạt động nghề rừng

3 Góp phần hoàn thiện khung chính sách giao rừng tự nhiên cho cộng đồngcũng như tiến trình thực hiện nhằm đẩy nhanh quá trình giao rừng tự nhiên cho cộngđồng thôn bản quản lý

2.1.3.2 Quy hoạch, sử dụng rừng tự nhiên

a Vị trí, quy mô diện tích

Thôn Sơn Quả: Rừng tự nhiên giao nằm ở TK79, khoảnh 1, 3 thuộc quy hoạchrừng sản xuất với tổng diện tích 192,4 ha (ranh giới từ lòng khe Tiền tranh trở vào).Loại rừng được giao: thuộc kiểu trạng thái IIB rừng phục hồi sau khai thác kiệt bìnhquân 52 m3/ha Trữ lượng cao nhất 60 m3/ha, thấp nhất là 44 m3/ha

Thôn Thanh Tân: Rừng tự nhiên giao nằm ở TK79, khoảnh 4, 6 thuộc quyhoạch rừng sản xuất với tổng diện tích 211,9 ha (ranh giới từ lòng khe Tiền tranh trở

Trang 26

ra) Loại rừng được giao: thuộc kiểu trạng thái IIB rừng phục hồi sau khai thác kiệt bìnhquân 46 m3/ha Trữ lượng cao nhất 61 m3/ha, thấp nhất là 34 m3/ha.

b Đối tượng giao và cơ cấu tổ chức

- Giao cho cộng đồng nhóm hộ quản lý bảo vệ Thôn Sơn Quả gồm 4 tổ bảo vệrừng với 28 hộ gia đình, Thôn Thanh Tân gồm 4 tổ bảo vệ rừng với 29 hộ gia đình

- Về mặt tổ chức phải thành lập “Ban tự quản” thay mặt cho nhóm hộ bao gồmcác thành viên đó là: trưởng thôn làm trưởng ban tự quản, 4 tổ trưởng tổ bảo vệ rừnglàm thành viên

- Nhiệm vụ của Ban tự quản là xây dựng phương án giao rừng tự nhiên, hươngước bảo vệ và phát triển rừng của ban, tổ chức và chỉ đạo các tổ bảo vệ rừng thực hiệntốt hai nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng Đồng thời thực hiện tốt công tác tuyêntruyền vận động mọi người dân có ý thức bảo vệ rừng, tổ chức kiểm tra, thanh tra các

tổ bảo vệ rừng cũng như thực hiện tốt công tác phối hợp với các cơ quan chức năngtrong việc thực hiện phương án giao rừng tự nhiên cho nhóm hộ

c Tình hình khu rừng được giao

Theo kết quả điều tra, diện tích rừng tự nhiên giao thuộc trạng thái rừng phụchồi sau khai thác kiệt, phần lớn là những quần thụ non, thành phần loài phức tạp,không đều tuổi, kết cấu tầng tán không rõ ràng và đường kính bình quân không đạt quá

20 cm, ngoại trừ một số cây còn sót lại với phẩm chất kém Hiện nay vẫn còn sự tácđộng mạnh mẽ theo hướng chủ quan của con người nên mật độ cây có trữ lượng tronglâm phần thấp, song lớp kế cận cây tái sính có mục đích có mật độ tương đối lớn, sinhtrưởng phát triển rất mạnh và ổn định về mặt định lượng cũng như định tính Về tổthành loài cây rất phong phú về chủng loại, song đại đa số là các loài gỗ tạp và chỉ cómột số ít loài chiếm ưu thế trong lâm phần được sắp xếp từ lớn đến nhỏ theo tỷ lệ % và

D như sau:

Tim lan 11,69% D=21, Ba Soi 11,42% D=16, Trâm 7,19% D=17, Ngát 6,47%D=15, Máu chó 4,59% D=16, Ươi 4,59% D=18, Cà ổi 4,41% D=16, Chôm rừng3,69% D=15, Bạng 3,69% D=14, Giẻ 3,51% D=16, Đàn 3,42% D=15, Trám 2,88%D=17, Sp 2,70% D=15, Huỳnh 2,43% D=16, Chuồng 2,25% D=26, Trường 2,16%

Trang 27

D=16, Bời Lời 1,80% D=15, Sến 1,62% D=16, Mán đĩa 1,53% D=15, Cơi 1,17%D=17, Bộp 1,08% D=17, Giổi 1,08% D=18, … và một số loài khác chiếm 14,45%.

Theo số liệu điều tra cây tái sinh trong khu vực được thống kê theo mật độ vàloài, chiếm tỷ lệ % nhiều nhất trong lâm phần trên 1 ha như sau:

Mật độ bình quân/ha = 2.245 cây trong đó:

Ba soi 377c chiếm 16,79%, Tim Lang 281c chiếm 12,51%, Ngát 279c chiếm12,45%, Trâm 140c chiếm 6,22%, Giẻ 132c chiếm 5,88%, Ươi 127c chiếm 5,65%,Trám 122c chiếm 5,43%, … các loại khác 787c chiếm 35,07%

Hình thức và thời hạn giao:

- Hình thức giao: ổn định lâu dài, có kèm theo chính sách hưởng lợi của cộngđồng tham gia nhận rừng (QĐ 178/CP) Chia làm 2 giai đoạn: giai đoạn tạm giao 10năm đầu, giai đoạn giao hẳn 50 năm sau

- Thời hạn giao: 60 năm

2.1.3.3 Nhiệm vụ cụ thể khi được giao rừng

a Công tác bảo vệ rừng

* Tổ chức tuần tra bảo vệ, kiểm tra rừng

Thành lập 4 tổ bảo vệ, kiểm tra rừng, mỗi tổ gồm 7-8 hộ gia đình luân phiênbảo vệ theo định kỳ nửa tháng 1 lần hoặc đột xuất khi có tình hình phức tạp xảy ra.Toàn bộ diện tích được giao phải được tổ chức bảo vệ nghiêm ngặt Lập sổ theo dõibảo vệ và ký nhận bàn giao giữa các tổ về tình hình diễn biến tài nguyên rừng, cáchiện tượng chặt phá, có nội dung rõ ràng, không được làm hình thức Theo định kỳ 3tháng 1 lần Ban tự quản và tổ trưởng thành lập hội đồng kiểm tra toàn bộ diện tíchrừng được giao

* Truy quét các đối tượng vi phạm

- Khi phát hiện các dấu hiệu vi phạm, Ban tự quản phối hợp với thôn và lựclượng Kiểm lâm sở tại tiến hành truy quét ngay tại cội, các cửa rừng, các khe suối làmđường vận chuyển lâm sản về nơi tập kết, vận chuyển tiêu thụ

- Theo dõi phát hiện các phương tiện vận tải vào khu vực thôn vận chuyển tráiphép lâm sản, báo ngay cho kiểm lâm sở tại để bắt giữ, lập biên bản xử lý Chống cáchành vi mua, bán, tàng trữ lâm sản trái phép của một số đối tượng

Trang 28

- Phát hiện những đối tượng khai thác rừng trái phép, săn bắt động vật hoangdã… làm việc với các đối tượng này và đưa ra trước hội nghị của thôn để kiểm điểmgiáo dục theo nội dung quy ước bảo vệ rừng của thôn và Hương ước bảo vệ và pháttriển rừng của Ban tự quản Nếu những đối tượng cố tình hoạt động trái phép, táiphạm, vi phạm nhiều lần thì đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định củapháp luật.

b Công tác phát triển rừng

Tiến hành khảo sát, xác định đất trống trong khu vực, vận động nhân dân tổchức trồng rừng vào hàng năm Chọn các loài cây có giá trị kinh tế và có tác dụng phủxanh đất trống đồi núi trọc nhằm vừa bảo vệ được môi trường vừa tạo quỹ phục vụ chohoạt động phúc lợi của Ban

2.1.4 Công tác quản lý, bảo vệ rừng cộng đồng

2.1.4.1 Hương ước và tình hình thực hiện các quy định trong hương ước

a Hương ước

- Căn cứ Luật bảo vệ và phát triển rừng ngày 12/8/1991

- Căn cứ Chỉ thị số 24/1998/CT-TTg ngày 19/6/1998 của Thủ tướng Chính phủ

về việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dâncư

- Căn cứ kết quả Hội nghị toàn thể nhóm hộ đăng ký nhận rừng tự nhiên

Toàn thể nhóm hộ trồng rừng cộng đồng thống nhất xây dựng và cam kết thựchiện Hương ước bảo vệ và phát triển rừng với những nội dung sau:

Trang 29

3 Phát hiện và tố giác các đối tượng khai thác, mua bán, vận chuyển trái phéplâm sản, cố ý hủy hoại tài sản rừng, tham gia bắt giữ các đối tượng này giao cho Ban,thôn và các ngành chức năng xử lý.

II Những việc được làm

1 Được nhận đất để trồng rừng, nhận khoán quản lý bảo vệ rừng, tham gia cáchoạt động sản xuất, trồng rừng, bảo vệ rừng của Ban

2 Được quyền trồng xen dưới tán rừng của các loài cây nông nghiệp, côngnghiệp, dược liệu, chăn nuôi gia súc và các lợi ích khác của rừng nhưng không đượclàm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây rừng

3 Được hưởng toàn bộ sản phẩm trồng xen dưới tán rừng, lâm đặc sản dưới tánrừng, được đề xuất để miễn thuế sử dụng đất với những sản phẩm trồng xen

4 Được hưởng các sản phẩm trong quá trình thực hiện các giải pháp kỹ thuậtlâm sinh

5 Được sử dụng sinh cảnh của rừng để kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉdưỡng, được xây cơ sở dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng

6 Được Nhà nước hỗ trợ vốn đầu tư để trồng mới hay khoanh nuôi xúc tiến táisinh theo chương trình 661 của Chính phủ, hoặc các dự án viện trợ quốc tế Đối vớitrường hợp này thì phải chấp hành quy chế khai thác, sử dụng rừng của dự án đó theohợp đồng đã ký kết

7 Được tự do khai thác lâm sản khác sau khi có xác nhận của Kiểm lâm sở tại,

và tự tìm thị trường tiêu thụ và trực tiếp được hưởng lợi

III Những việc khuyến khích làm

1 Ứng dụng các tiến bộ Khoa học Kỹ thuật, đầu tư thâm canh vào trồng rừng,chăm sóc bảo vệ rừng, tạo các mô hình về trồng rừng tốt để các hộ trong thôn học tậpkinh nghiệm

2 Khảo sát các loài cây bản địa, tổ chức gieo ươm gây trồng cây rừng bản địa,tạo rừng bền vững trên diện tích đã trồng các loài keo, bạch đàn của các hộ gia đình

3 Ngoài những việc làm nêu trên, hằng năm mỗi hộ gia đình trong cộng đồngnhóm hộ quản lý bảo vệ rừng phải đóng góp 3 ngày công lao động để tổ chức trồng,chăm sóc rừng của Ban, tham gia các hoạt động lâm sinh trong rừng tự nhiên, được

Trang 30

giao khi được Ban huy động Nếu hộ nào không tham gia lao động thì nộp tiền đónggóp cho Ban theo quy định 20.000 đồng/công.

4 Thành lập Tổ xung kích bảo vệ rừng và các hoạt động an ninh trong Ban thônvới sự tham gia của lực lượng thanh niên trong Ban

IV Những việc không được làm

1 Khai thác, vận chuyển, mua bán, tàng trữ, sử dụng trái phép gỗ và các loạilâm sản khác

2 Săn bắn, bẫy bắt, sử dụng trái phép động vật hoang dã

3 Nổ mìn, dùng điện để đánh bắt các loài thủy sản ở khe suối trong khu vực

4 Nổ mìn để khai thác đá, đào bới đất gây sạt lở, làm hủy hoại đất đai

5 Đốt phá rừng để làm nương rẫy, đốt than dưới mọi hình thức

6 Dùng lửa tùy tiện trong rừng, dùng lửa để đốt tổ ong, đốt để lấy củi, tìm phếliệu chiến tranh

7 Lấn chiếm đất trồng rừng trái phép, xâm chiếm đất đai của nhau để xảy ratranh chấp

V Những quyền lợi của người tham gia bảo vệ rừng

1 Được hưởng thành quả do mình làm ra qua trồng rừng, hưởng những sảnphẩm trung gian qua nhân khoán bảo vệ rừng, được tự do tìm thị trường tiêu thụ

2 Được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với nhóm hộ nhậnrừng

3 Được xem xét để đề nghị Nhà nước cho phép khai thác, sử dụng gỗ lâm sảntheo thứ tự ưu tiên sau:

Trang 31

+ Những hộ gia đình khác trong Ban.

- Được quyền từ chối hoặc đồng ý việc xét đề nghị hộ gia đình khai thác sửdụng lâm sản

- Buộc người vi phạm đến đền bù bằng công lao động và giá trị thiệt hại chongười bị hại tùy theo mức độ thiệt hại

- Tổ chức các cuộc họp định kỳ 1 tháng 1 lần hoặc đột xuất để đánh giá tìnhhình phê bình kiểm điểm những đối tượng, gia đình vi phạm hương ước bảo vệ rừngcủa Ban

VII Khen thưởng và xử phạt

1 Khen thưởng:

Hộ gia đình, cá nhân thực hiện tốt công tác quản lý bảo vệ rừng và hương ướccủa Ban ngoài việc được sự biểu dương của Ban, còn được đề nghị Nhà nước khenthưởng thành tích, được ưu tiên giải quyết của nhu cầu về gỗ, lâm sản

2 Xử phạt:

Trang 32

Hộ gia đình, cá nhân vi phạm hương ước, ngoài bị xử lý theo quy định của phápluật còn bị xử lý theo các hình thức sau:

- Buộc phải bồi thường thiệt hại cho người bị hại đồng thời phải đóng góp 5công lao động để phục vụ chăm sóc, bảo vệ rừng của Ban

- Không được đề xuất cho khai thác, sử dụng gỗ, lâm sản trong thời hạn bị xửphạt vi phạm

- Phê bình, kiểm điểm trước Ban tự quản Nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạmthì Ban xem xét có thể không cho tham gia vào các hoạt động truyền thống của Ban

VIII Thời gian và đối tượng thực hiện

Quy ước này được thực hiện cho tất cả các thành viên nhóm hộ và có hiệu lực

kể từ ngày được UBND xã phê chuẩn (6/6/2003)

b Tình hình thực hiện các quy định trong hương ước

Từ khi rừng cộng đồng được giao cho đến nay các nhóm hộ trong thôn SơnQuả, Thanh Tân chấp hành tự giác rất nghiêm chỉnh Hằng năm, thực hiện lời dặn “Vìlợi ích mười năm trồng cây, vì lợi ích trăm năm trồng người” cứ mỗi dịp lễ tết ngườidân trong thôn đều có phong trào trồng cây góp phần làm đẹp liên thôn, liên xóm, môitrường trong lành

Ngoài ra, ban quản lý thôn đã phối hợp với trường cấp 2, cấp 3 trong địa bàntrồng cây xanh ngay tại khuôn viên trường học của các cháu, góp phần tạo cảnh quanxanh sạch đẹp Từ đó cũng giúp nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và cây xanh vớicác em học sinh

2.1.4.2 Sự tham gia của người dân vào quản lý rừng cộng đồng

Trước hết chúng ta cần biết nhân tố nào thúc đẩy sự tham gia của người dân vàoquản lý tài nguyên rừng Có thể thấy rừng có ý nghĩa quan trọng với đời sống cộngđồng Những cuộc phỏng vấn đã cho thấy rừng có vai trò quan trọng trong sản xuất đờisống hoặc có ý nghĩa tâm linh với cộng đồng Họ đã cùng với rừng tồn tại như những

bộ phận không thể tách rời của hệ sinh thái nhân văn Bên cạnh đó tính cộng đồng caocủa người dân địa phương là nhân tố thuận lợi cho việc phát triển những tổ chức vàluật lệ của cộng đồng về quản lý tài nguyên trong đó có tài nguyên rừng

Trang 33

Hơn nữa, tiềm năng lao động dồi dào, đặc biệt trong thời kỳ nông nhàn Vớitiêu chí “lấy công làm lãi” nếu được hướng dẫn kỹ thuật bảo vệ, phát triển và sử dụngrừng, người dân sẽ hưởng ứng một cách tích cực vào các chương trình phát triển lâmnghiệp cải thiện cuộc sống của mỗi gia đình và cộng đồng.

Cuối cùng, hệ thống kiến thức bản địa liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng

là hiệu ích nhất với quản lý rừng gồm kiến thức về phân loại đất, phân loại rừng, phânloại động vật rừng, kiến thức về khai thác và sử dụng các sản phẩm từ rừng Đây thực

sự là một nhân tố thuận lợi cho sự tham gia của cộng đồng vào quản lý bảo vệ vào pháttriển rừng ở địa phương

a Công tác tuyên truyền vận động:

Cộng đồng nhóm hộ đã cùng với lực lượng kiểm lâm và chính quyền địaphương phối hợp tổ chức tuyên truyền vận động đến từng hộ gia đình thông qua cáchoạt động ký cam kết bảo vệ rừng Phổ biến các chính sách, pháp luật của nhà nướctrong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng, trồng rừng; tuyên truyền để người dân hiểu rõ tầmquan trọng của rừng, ý nghĩa và tác dụng của việc bảo vệ rừng qua các cuộc hội nghịcủa Ban được tổ chức định kỳ 3 tháng 1 lần Mở rộng các hình thức tuyên truyền cộngđồng như dùng loa phóng thanh công cộng của thôn, tổ chức cho các cụm dân cư trongthôn tham gia các hoạt động vui chơi, sáng tác các tiểu phẩm có chủ đề thực hiện côngtác quản lý bảo vệ rừng nhân dịp các ngày lễ, ngày truyền thống của thôn…; động viêncon em các gia đình tham gia thi tìm hiểu bảo vệ rừng

Ban tự quản vận động, thuyết phục các đối tượng trước đây chuyên vào rừngchặt và khai thác trái phép nay tham gia vào bảo vệ rừng, trồng rừng trên địa bàn.Công việc này được làm thường xuyên và định kỳ hàng năm Những khu vực có nhiềuđối tượng hoạt động khai thác rừng trái phép chưa thật sự từ bỏ nghề thì thường xuyên

tổ chức tuyên truyền hàng tháng để giúp đỡ họ nhận thức sâu sắc về tầm quan trọngcủa việc bảo vệ rừng để họ sớm từ bỏ nghề tham gia các hoạt động sản xuất nôngnghiệp, trồng rừng nhằm tăng thu nhập, ổn định cuộc sống

b Tổ chức bảo vệ:

Trưởng Ban tự quản chịu trách nhiệm, phân công nhóm các hộ gia đình luânphiên tuần tra bảo vệ theo hình thức 7-8 hộ gia đình thành lập 1 tổ, tổ trưởng do Ban tự

Trang 34

quản chỉ định và chịu trách nhiệm trước Ban tự quản về việc phân công người bảo vệ,định kỳ nửa tháng 1 lần Các tổ kiểm tra theo hình thức luân phiên Mỗi tổ khi kết thúcthời gian bảo vệ phải có ký giao nhận hiện trường giữa 2 tổ kèm theo sổ giao nhận cụthể Tổ trưởng chịu trách nhiệm đôn đốc các hộ gia đình tham gia bảo vệ rừng tốt vàchịu trách nhiệm trước Ban tự quản về kết quả bảo vệ rừng của tổ mình.

Kết quả bảo vệ rừng phải được thông báo rộng rãi cho các cụm trong thôn vàqua các cuộc hội nghị của Ban được tổ chức theo định kỳ 3 tháng 1 lần, sau khi cókiểm tra của hội đồng Khi có dấu hiệu các đối tượng khai thác rừng trái phép thìtrưởng Ban tự quản chịu trách nhiệm tổ chức các tổ phối hợp với chính quyền địaphương tiến hành truy quét, bắt giữ các đối tượng vi phạm

c Công tác kiểm tra, thanh tra:

Căn cứ vào sổ theo dõi bảo vệ rừng, trưởng Ban tự quan thành lập đoàn mà cácthành viên là tổ trưởng tiến hành kiểm tra toàn bộ hiện trường rừng đã được giao vàdiễn biến tài nguyên rừng, tình hình chặt phá, khai thác trái phép trên từng khu vựcrừng theo định kỳ 3 tháng 1 lần Ngoài ra, còn có kết hợp với lực lượng kiểm lâm đóngtrên địa bàn tổ chức kiểm tra hiện trường, các tụ điểm khai thác trái phép lâm sản, cácđịa điểm tàng trữ lâm sản, gỗ trái phép Tổ chức truy quét đồng bộ từ địa bàn rừngngay tại cội đến các tụ điểm trên địa bàn từng cụm dân cư Phát hiện lập biên bản cáctrường hợp vi phạm quy định về quản lý bảo vệ rừng Tùy theo tình hình thực tế tại địaphương có thể tiến hành thanh tra đột xuất về tình hình bảo vệ rừng, về diễn biến tàinguyên rừng để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời và xử lý nghiêm minh các trườnghợp vi phạm quy định về bảo vệ rừng

Nếu tổ nào không có khả năng bảo vệ thì Ban tổ chức hội nghị đề xuất khôngcho tham gia vào bảo vệ rừng, đồng thời đề nghị không cho tổ đó được hưởng quyềnlợi, sử dụng sản phẩm từ rừng tự nhiên quy định tại nội dung quy ước bảo vệ rừng củathôn

d Xử lý vi phạm:

* Đối với người bảo vệ rừng:

Trong quá trình thanh tra, kiểm tra nếu phát hiện các tổ, hộ gia đình tham giabảo vệ rừng vi phạm các quy định đã đề ra như không tổ chức tuần tra bảo vệ, che dấu

Trang 35

các hành vi vi phạm của người khác, không tổ chức ngăn chặn các hành vi vi phạmđến quản lý bảo vệ rừng thì trưởng Ban có quyền nhắc nhở và thông qua hội nghị củaBan và đưa ra phê bình, kiểm điểm trước Ban Trường hợp tái phạm thì trên cơ sở đótrưởng Ban có quyền được quyết định không cho các hộ thành viên hoặc các tổ thamgia bảo vệ rừng và cắt quyền được hưởng lợi sản phẩm, mọi nhu cầu về sử dụng gỗ,lâm sản thông qua bảo vệ rừng không được Ban chấp nhận.

* Đối với các đối tượng vi phạm về khai thác, vận chuyển, mua bán trái phéplâm sản:

- Đối với người ngoài địa bàn thôn: Nếu phát hiện các đối tượng vi phạm làngười ngoài địa phương thì tổ chức bắt giữ lại và báo cho cơ quan chức năng để tiếnhành xử lý theo quy định của pháp luật

- Đối với người dân trong thôn:

Nếu vi phạm lần đầu thì tiến hành kiểm điểm trước dân để giáo dục, thuyếtphục và ký cam kết không tái phạm Nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm thì ngoài tổchức họp dân phê bình kiểm điểm trước dân Nếu vi phạm mang tính chất nghiêmtrọng thì báo cho cơ quan có chức năng tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật

e Công tác phối kết hợp:

* Trong tuyên truyền, vận động giáo dục:

Ban tự quản cùng với thôn, chính quyền xã và các đoàn thể như Hội nông dân,Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Mặt trận xã, phối hợp với lực lượng kiểm lâm tổ chứctuyên truyền vận động nhân dân ký cam kết tham gia bảo vệ rừng, triển khai họp cụmdân cư, học tập, giáo dục để hướng các đối tượng trước đây chuyên phá rừng nay từ bỏchuyển sang trồng rừng, chăm sóc rừng và bảo vệ rừng

Đôn đốc con em, học sinh trong thôn tham gia dự thi tìm hiểu công tác quản lýbảo vệ rừng do huyện tổ chức nhằm trang bị kiến thức và ý nghĩa về bảo vệ rừng trướckhi bước vào đời

Tất cả các hoạt động ở ban về Quản lý bảo vệ rừng đều có sự chỉ đạo chặt chẽcủa các cơ quan có liên quan như chính quyền địa phương, mặt trận, đoàn thanh niên,kiểm lâm và phòng văn hóa thông tin huyện phối hợp thực hiện

* Trong phát hiện xử lý vi phạm:

Trang 36

Phối hợp với chính quyền, các đoàn thể ở xã, các cơ quan, đoàn thể ở huyện đểtiến hành truy quét các đối tượng phá rừng một cách toàn diện, đồng bộ từ các hoạtđộng trái phép như khai thác đến mua bán, vận chuyển, tiêu thụ… từ địa bàn rừng đếncác tụ điểm mua bán nằm trong các khu dân cư.

Ban phối hợp với thôn tổ chức các cuộc họp dân có sự tham gia của các đoànthể, chính quyền địa phương để đưa ra kiểm điểm trước dân các đối tượng vi phạm

Các trường hợp vi phạm nghiêm trọng, phải phối hợp với các cơ quan chứcnăng như kiểm lâm, công an, viện kiểm sát tiến hành xử phạt vi phạm hành chính hoặctruy cứu trách nhiệm hình sự dựa trên cơ sở đề xuất của Ban, thôn, các đoàn và chínhquyền địa phương

* Công tác chỉ đạo nhân dân tham gia trồng và chăm sóc rừng:

Phối hợp với lực lượng kiểm lâm, Ủy Ban Nhân Dân xã, vận động các tổ chứctham gia quản lý rừng tự nhiên nhận đất trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ, chăm sócrừng

2.1.4.3 Hỗ trợ từ bên ngoài cho quản lý rừng cộng đồng

Thông qua chương trình 661 để đầu tư vào các công trình trồng, chăm sóc, bảo

vệ rừng trong khu vực, tạo công ăn việc làm cho người dân thông qua các hoạt độngnày

Thực hiện các chương trình 120, 135 đầu tư vốn vào các hoạt động sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp

Hạt kiểm lâm huyện hỗ trợ bà con cách giâm cành, chiết hom, cách chăm bón…đến nay nhiều hộ gia đình của thôn đã trồng được thanh trà, quýt, cam, và hồng xiêm.Tính đa dạng sinh học rất cao trên 30 loài khác nhau, tổ thành loài đa dạng phong phú,tuy nhiên chủ yếu là loài gỗ tạp và có một số ít loài chiếm ưu thế trong lâm phần Tổthành loài chủ yếu bao gồm: Tim lan, Giẻ các loại, Trâm các loại, Trường, Máu chó,Trám bạn, Chuồn, Ươi, Bạt ngọn, Ngát, Chủa, Nang, Teng, Dâu rừng, Mít nài, các loại

khác

Ngày đăng: 27/09/2013, 21:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Diễn biến diện tích rừng của nước ta qua các năm - Khóa luận quản lý rừng cộng đồng và sinh kế của người dân xã phong sơn, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 1 Diễn biến diện tích rừng của nước ta qua các năm (Trang 12)
Bảng 2: Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chức năng - Khóa luận quản lý rừng cộng đồng và sinh kế của người dân xã phong sơn, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 2 Diện tích đất lâm nghiệp phân theo chức năng (Trang 14)
Bảng 3: Nhân khẩu và Lao động của 2 nhóm hộ điều tra năm 2009 - Khóa luận quản lý rừng cộng đồng và sinh kế của người dân xã phong sơn, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 3 Nhân khẩu và Lao động của 2 nhóm hộ điều tra năm 2009 (Trang 38)
Bảng 4: Diện tích đất đai của 2 nhóm hộ điều tra năm 2009 - Khóa luận quản lý rừng cộng đồng và sinh kế của người dân xã phong sơn, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 4 Diện tích đất đai của 2 nhóm hộ điều tra năm 2009 (Trang 40)
Bảng 7: Tổng chi phí, tổng doanh thu, tổng thu nhập của 2 nhóm hộ trồng keo lai trong 7 năm từ 2004 - 2010 - Khóa luận quản lý rừng cộng đồng và sinh kế của người dân xã phong sơn, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 7 Tổng chi phí, tổng doanh thu, tổng thu nhập của 2 nhóm hộ trồng keo lai trong 7 năm từ 2004 - 2010 (Trang 43)
Bảng 10: Giá trị tương lai ròng của hoạt động trồng rừng cộng đồng từ năm 2004 – 2010 trong trường hợp r = 8% - Khóa luận quản lý rừng cộng đồng và sinh kế của người dân xã phong sơn, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 10 Giá trị tương lai ròng của hoạt động trồng rừng cộng đồng từ năm 2004 – 2010 trong trường hợp r = 8% (Trang 48)
Bảng 8: Giá trị tương lai ròng của hoạt động trồng rừng cộng đồng từ năm 2004 – 2010 trong trường hợp r = 10% - Khóa luận quản lý rừng cộng đồng và sinh kế của người dân xã phong sơn, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 8 Giá trị tương lai ròng của hoạt động trồng rừng cộng đồng từ năm 2004 – 2010 trong trường hợp r = 10% (Trang 48)
Bảng 9: Giá trị tương lai ròng của hoạt động trồng rừng cộng đồng từ năm 2004 – 2010 trong trường hợp r = 2% - Khóa luận quản lý rừng cộng đồng và sinh kế của người dân xã phong sơn, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 9 Giá trị tương lai ròng của hoạt động trồng rừng cộng đồng từ năm 2004 – 2010 trong trường hợp r = 2% (Trang 48)
Bảng 11: Số vụ vi phạm và tổng thiệt hại về gỗ từ năm 2004 - 2009 - Khóa luận quản lý rừng cộng đồng và sinh kế của người dân xã phong sơn, huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế
Bảng 11 Số vụ vi phạm và tổng thiệt hại về gỗ từ năm 2004 - 2009 (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w