Vận mệnh kỳ thư là một tập tài liệu gồm nhiều phần, mỗi phần đề cập đến một vấn đề: PHẦN I - BÁT TỰ HÀ LẠC Khái quát về vận mệnh con người tiền vận và hậu vận dựa trên các quẻ Tiên thiên
Trang 1VẬN MỆNH KỲ THƯ Giải đoán vận mệnh cho thân chủ
Thời gian sinh: 8:10 ngày 7/12/2006 (Tức ngày 17 tháng 10 năm Bính Tuất)
Chuyển sang hệ can chi:
Giờ can chi: Canh Thìn
Ngày can chi: Canh Ngọ
Tháng can chi: Kỷ Hợi
Năm can chi: Bính Tuất
*******
LỜI MỞ ĐẦU
Con người, là trung tâm của trời đất, là linh trưởng của vạn vật, nhưng hình như từ ngày đầu tiên mở mắt ra nhìn thế giới đã bị buộc vào hai chữ "Vận mệnh" Lịch sử xã hội của con người dường như cũng là lịch sử đấu tranh, thỏa hiệp rồi lại đấu tranh không ngừng của vận mệnh
Vậy vận mệnh là gì ? Vận mệnh phải chăng là một yếu tố vô hình, một khái niệm siêu nhiên mà chúng ta hoàn toàn không thể nắm bắt, không thể nhìn thấy và càng không thể can thiệp thay đổi nó ?
Thực chất, vận mệnh không có gì khác hơn là kết quả của những nỗ lực quá khứ của chúng ta Các thành quả được quyết định bởi những cố gắng của chúng ta Cho nên, nỗ lực chính là yếu tố quyết định vận mệnh Học thuyết dân gian cho rằng, con người hoàn toàn có thể hiểu, làm chủ, thậm chí cải tạo vận mệnh của bản thân mình Để khái quát những nghiên cứu kinh điển về vận mệnh con người, bắt nguồn từ Kinh Dịch, các môn khoa học cổ đại của Phương Đông như Bát Tự Hà Lạc, Tử vi, Tứ Trụ Tử Bình, Phong Thuỷ … đã ra đời, phát triển và được lưu truyền đến tận ngày nay
Tập Vận mệnh kỳ thư này được biên soạn cho từng cá thể con người, dựa trên những lý thuyết của các
môn khoa học về vận mệnh, và không ngoài mục đích nào khác, muốn giúp con người hiểu và bắt đầu vào tiến trình cải tạo vận mệnh của chính mình…
Trang 2Vận mệnh kỳ thư là một tập tài liệu gồm nhiều phần, mỗi phần đề cập đến một vấn đề:
PHẦN I - BÁT TỰ HÀ LẠC
Khái quát về vận mệnh con người (tiền vận và hậu vận) dựa trên các quẻ Tiên thiên và Hậu thiên
PHẦN II - TỬ VI
Khái quát về vận mệnh con người dựa trên nguyên tắc an sao vào lá số tử vi
PHẦN III - PHONG THUỶ
Khái quát về sự liên hệ giữa vận mệnh con người (mệnh) với nhà cửa, đất đai nơi sinh sống (trạch)
*******
PHẦN I BÁT TỰ HÀ LẠC
Năm Bính Tuất là năm Dương, vậy thân chủ thuộc tuổi Dương Nữ
Tám chữ can chi trong ngày sinh tháng đẻ của thân chủ:
Giờ Canh Thìn, Ngày Canh Ngọ, Tháng Kỷ Hợi, Năm Bính Tuất
Số Hà Lạc:
a Số theo Lạc thư của Thiên can:
Canh Thìn - can Canh (thuộc Kim): cung số 7
Canh Ngọ - can Canh (thuộc Kim): cung số 7
Kỷ Hợi - can Kỷ (thuộc Thổ): cung số 2
Bính Tuất - can Bính (thuộc Hỏa): cung số 9
b Số theo Hà đồ của Địa chi:
Canh Thìn- chi Thìn (thuộc Thổ): số 5 và số 10
Canh Ngọ- chi Ngọ (thuộc Hỏa): số 2 và số 7
Kỷ Hợi- chi Hợi (thuộc Thủy): số 1 và số 6
Bính Tuất- chi Tuất (thuộc Thổ): số 5 và số 10
c Tổng số âm dương Hà Lạc:
Tổng số dương Hà Lạc (các số lẻ): 41
Tổng số âm Hà Lạc (các số chẵn): 30
Trang 3Quẻ Tiên Thiên (còn gọi là quẻ Gốc hay quẻ Thể):
Số quẻ thượng: 3, ứng với quẻ Chấn
Số quẻ hạ: 7, ứng với quẻ Đoài
Phối quẻ thượng (Chấn) với quẻ hạ (Đoài), ta được quẻ số 54, là quẻ Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi),
Hào Nguyên Đường của quẻ Tiên Thiên:
Nguyên đường là hào chỉ giờ sinh của thân chủ Nó rất quan trọng, là điểm chủ chốt của quẻ
Nguyên đường trong quẻ Tiên Thiên giống như cung Mệnh trong khoa Tử vi, nó chi phối Tiền vận, tức nửa trước đời người Nguyên đường trong quẻ Hậu Thiên giống như cung Thân trong khoa Tử vi, nó chi phối Hậu vận, tức nửa sau đời người
Thân chủ sinh vào giờ Canh Thìn, là một trong sáu giờ Dương
Quẻ Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi) là quẻ có 3 hào dương và 3 hào âm
Theo phép tính Nguyên Đường của khoa số Hà Lạc, giờ Thìn sẽ rơi vào Hào Cửu nhị của quẻ.
Hào Nguyên Đường - Hào Cửu nhị
Quẻ Hậu Thiên (còn gọi là quẻ Biến hay quẻ Dụng):
Nếu như quẻ Tiên Thiên tượng trưng cho giai đoạn đầu đời, từ lúc sinh ra cho đến khi trưởng thành (lấy mốc
là 30 tuổi), đại diện cho thể chất và khí chất ban đầu của con người, thì quẻ Hậu Thiên tượng trưng cho giai đoạn sau, kể từ khi bước vào đời, công thành danh toại và cho đến khi chết
Theo cách xác định quẻ của khoa Hà Lạc, thân chủ có quẻ Hậu Thiên là quẻ Thuần Chấn (• zhèn), thuộc
Dương Mộc
Quẻ Hậu Thiên Thuần Chấn (• zhèn)
Thuộc Dương Mộc
Trang 4Mối quan hệ giữa quẻ Thể và quẻ Dụng (quẻ Tiên Thiên và quẻ Hậu Thiên):
Quẻ Thể có ngũ hành thuộc Mộc, quẻ Dụng có ngũ hành thuộc Mộc
Như vậy, quẻ Thể và quẻ Dụng không sinh, không khắc nhau
Quẻ Tiên Thiên có hào biến là hào 2, thuộc quẻ Hạ, nên quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Hạ (Đoài, thuộc Âm Kim), quẻ Thể trong quẻ Tiên Thiên là quẻ Thượng (Chấn, thuộc Dương Mộc)
Như vậy, quẻ Dụng trong quẻ Tiên Thiên tương khắc với quẻ Thể trong quẻ Tiên Thiên (Kim khắc Mộc), không tốt cho niên mệnh của thân chủ
Quẻ Hỗ trong quẻ Tiên Thiên:
Theo cách xác định quẻ của khoa Hà Lạc, thân chủ có quẻ Tiên Thiên là quẻ Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi),
thì xác định được quẻ Hỗ là quẻ Thủy Hỏa Ký Tế (•• jì jì)
Quẻ Hỗ Thủy Hỏa Ký Tế (•• jì jì)
Đối chiếu niên mệnh với hành quẻ Tiên Thiên:
Thân chủ có quẻ Tiên Thiên là Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi), thuộc Mộc, niên mệnh của thân chủ là Ốc Thượng Thổ (Đất nóc nhà)
Như vậy, quẻ Tiên Thiên tương khắc với Niên Mệnh (Mộc khắc Thổ), thân chủ sẽ không gặp thuận lợi lúc tuổi trẻ
Hoá Công, Thiên Nguyên Khí và Địa Nguyên Khí :
Người xưa quan niệm rằng, mỗi người được sinh ra không phải chỉ do khí huyết của cha mẹ mà còn do Tạo Hoá (Khoa Hà Lạc gọi là Hoá Công) phú cho một tính cách nhất định Chính tính cách đó quyết định vận mệnh của mỗi người
Thân chủ sinh ngày 7 tháng 12, đang trong giai đoạn từ tiết Thu phân đến trước tiết Đông chí, nên Hoá công thuộc quẻ Đoài (là thời kỳ Kim vượng - Mộc suy)
Quẻ Tiên Thiên của thân chủ là quẻ Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi), có "tượng" Hoá Công là các hào 123 Quẻ Hậu Thiên của thân chủ là quẻ Thuần Chấn (• zhèn), không có "tượng" Hoá Công
Như vậy, thân chủ có "tượng" Hoá Công ở tiền vận, không có "tượng" Hoá Công ở hậu vận Tiền vận được sung sướng, hạnh phúc, hậu vận sẽ phải tự cố gắng nhiều
Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi) Thuần Chấn (• zhèn)
Có tượng quẻ Hoá Công
Đối với mỗi con người, ngoài hoá công còn phải có Nguyên khí của Trời đất, có những Nguyên khí này con người mới dễ thích ứng với ngoại cảnh, dễ thành công trong sự nghiệp
Đó là sự thích ứng với môi trường xung quanh (Địa Nguyên Khí) và thích ứng với thời cuộc mình đang sống (Thiên Nguyên Khí)
Nếu quẻ Tiên Thiên (Tiền vận) hay quẻ Hậu Thiên (Hậu vận) không có đủ cả ba yếu tố trên, mà chỉ có Hoá Công hoặc không có Hoá Công mà có Thiên Nguyên khí và Địa Nguyên khí thì cũng đã là quẻ tốt Nếu chỉ có một Thiên Nguyên Khí hoặc Địa Nguyên Khí thì là quẻ bình thường Còn nếu thiếu cả ba yếu tố trên là quẻ xấu, người có quẻ như vậy thường khó hoà hợp với thời cuộc nên khó thành công
Trang 5Thân chủ sinh năm Bính Tuất Ta có:
Thiên can Bính đóng ở cung số 8, quẻ Ly, địa chi Tuất đóng ở cung số 5, quẻ Càn
Thiên nguyên khí là quẻ Ly , địa nguyên khí là quẻ Càn
Quẻ Tiên Thiên của thân chủ là quẻ Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi), có Thiên Nguyên Khí là các hào 234 Quẻ này không có Địa Nguyên Khí
Quẻ Hậu Thiên của thân chủ là quẻ Thuần Chấn (• zhèn), không có Thiên Nguyên Khí
Quẻ này không có Địa Nguyên Khí
Các Đại Vận trong quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên:
Đời người được gói gọn trong hai quẻ Tiên Thiên (hay quẻ Thể, đại diện cho Tiền vận) và Hậu Thiên (hay quẻ Dụng, đại diện cho Hậu vận) Mỗi quẻ có 6 hào, tựu chung lại là 12 hào, đại diện cho 12 Đại Vận (12 khoảng vận mệnh) của đời người Tuỳ theo lời hào đó tốt hay xấu mà đánh giá Đại Vận đó là tốt hay xấu (lời hào xem ở phần giải quẻ ở phần sau)
Đại vận trong quẻ Tiên Thiên (Tiền vận): quẻ Lôi Trạch Quy Muội (•• guī mèi)
Hào-6 (âm): Từ 31 đến 36 tuổi
Hào-5 (âm): Từ 25 đến 30 tuổi
Hào-4 (dương): Từ 16 đến 24 tuổi
Hào-3 (âm): Từ 10 đến 15 tuổi
Hào-2 (dương): Từ 1 đến 9 tuổi (Hào Nguyên Đường)
Hào-1 (dương): Từ 37 đến 45 tuổi
Hào số 6Hào số 5Hào số 4Hào số 3Hào số 2Hào số 1Đại vận trong quẻ Hậu Thiên (Hậu vận): quẻ Thuần Chấn (• zhèn)
Hào-6 (âm): Từ 52 đến 57 tuổi
Hào-5 (âm): Từ 46 đến 51 tuổi (Hào Nguyên Đường)
Hào-4 (dương): Từ 79 đến 87 tuổi
Hào-3 (âm): Từ 73 đến 78 tuổi
Hào-2 (âm): Từ 67 đến 72 tuổi
Hào-1 (dương): Từ 58 đến 66 tuổi
Hào số 6Hào số 5Hào số 4Hào số 3Hào số 2Hào số 1
Lời giải quẻ Tiên Thiên và Hậu Thiên:
Quẻ Tiên Thiên
bị thua thiệt Hôn nhân dang dở, có khi không đúng vị Cảnh vợ lẽ nàng hầu, bệnh tật khó chữa
Những tuổi nạp giáp: Đinh: Tị, Mão, Sửu Canh: Ngọ, Thân, Tuất
Người gặp quẻ này, lại sinh vào tháng 7 là đắc cách, công danh sự nghiệp thuận lợi, dễ thành
Dự báo theo các Hào:
Hào 1 (Từ 37 đến 45 tuổi):Hào bình, là người có địa vị thấp kém (như hào sơ), đức nhỏ, tài mọn, an
phận thì hơn
Trang 6Mệnh hợp, là người tuy có đức (là dương hào), nhưng không có viện (Không có hào đối ứng) không người giúp đỡ, ví như người thọt chân, chỉ làm nên việc nhỏ
Mệnh không hợp là người tật nguyền, phải an phận
Hào 2 (Từ 1 đến 9 tuổi): (Hào Nguyên Đường) Hào xấu, hào dương chỉ người con gái có đức, nhưng
gặp hào đối ứng là “lục ngũ” tượng kẻ tiểu nhân ở ngôi cao, nên đành giữ tiết thì hơn Quan chức khó thăng tiến, sĩ tử khó tiến thân, người thường ít cơ may phát đạt
Mệnh hợp là người có tài đức nhưng không gặp được minh chủ, không có cơ hội tiến thân Không hợp mệnh
là người không màng danh lợi, ẩn cư nơi thôn dã
Hào 3 (Từ 10 đến 15 tuổi):Hào xấu không người phù trợ Quan chức dễ bị truất giáng, kỷ luật Sĩ tử gian
nan, không thành đạt, người thường kinh doanh thất thoát
Mệnh hợp là người chỉ làm nên những việc nhỏ
Mệnh không hợp là người tầm thường, phận kém,
Hào 4 (Từ 16 đến 24 tuổi):Hào xấu, thời cơ chưa đến, phải chờ thời
Mệnh hợp là người kiên trì, biết giữ đạo, phải chờ thời, thành đạt muộn
Mệnh không hợp cũng bị vất vả long đong, về già mới khá
Hào 5 (Từ 25 đến 30 tuổi):Hào tốt, như người phụ nữ có đức, không chuộng hình thức bên ngoài Hợp
mệnh là người có đức khoan dung, độ lương, phúc lộc cao dầy Không hợp mệnh là người không tham lam, sang hèn đều coi trọng
Hào 6 (Từ 31 đến 36 tuổi):Hào xấu, chỉ hư vị, hư danh, hào 6 âm là kẻ vô tài lại ở ngôi cao, không có hào
đối ứng, không lộc, chẳng khác gì cô gái xách giỏ không, con trai cắt tiết dê mà không có máu, lấy gì cúng
tế
Mệnh hợp là người có tài mà không được dùng, có vợ mà không con
Mệnh không hợp là kẻ bất tài lại chuộng hư danh, suốt đời vất vả, không thành đạt gì
Quẻ Hậu Thiên
(Quẻ số 51)
Thuần Chấn (• zhèn) Thuộc Dương Mộc
Dự báo theo các Hào:
Hào 1 (Từ 58 đến 66 tuổi): Hào tốt, biết sợ trước là tốt Hào của người có tiếng tăm, đưa được dân vào
khuôn phép, được mọi người kính trọng Người thường trước có điều lo, sau thành đạt khá
Mệnh hợp: Người có uy danh lớn, ổn định được trật tự xã hội, phúc lộc lâu bền
Trang 7Mệnh không hợp: người biết sợ chịu rèn mình vào khuôn phép, trước gian nan sau thành đạt Người bị tật câm điếc
Hào 2 (Từ 67 đến 72 tuổi): Hào vừa tốt, vừa xấu (hào âm vừa đắc trung, vừa đắc chính, nên dù mất của
cũng sẽ được lại) Tốt với người biết lo sợ đề phòng; xấu với người mê muội, tham lam, không biết phòng
xa Quan chức phòng kẻ tâm tà dối trá Kẻ sĩ phòng chủ quan tự mãn Người thường phòng trộm cắp, thị phi kiện tụng, ốm đau
Mệnh hợp: người biết lo xa giữ được nghiệp nhà, phúc lộc bền vững
Mệnh không hợp: người tham lam vụ lợi không biết đề phòng để lâm vào gian nan tai vạ
Hào 3 (Từ 73 đến 78 tuổi): Hào xấu, (vì hào âm, vừa không đắc trung, lại không đắc chính mà ở ngôi
cao) Chỉ quan chức không có năng lực; kẻ sĩ mờ ám, không lập được nghiệp; người thường lắm gian nan, tai họa
Mệnh hợp: người tuy không có tài nhưng biết tu đức sửa mình, nên lúc nguy biến vẫn giữ được ngôi vị và nghiệp nhà
Mệnh không hợp người nhu nhược, kém tài bạc đức, làm hư danh bại sản
Hào 4 (Từ 79 đến 87 tuổi): Hào xấu (hào dương cương, không đắc chính, không đắc trung, nằm giữa hào
4 hào âm như người sa xuống bùn, như kẻ ham mê sắc dục): gặp vận không may, dễ bị truất giáng, kỷ luật
Kẻ sĩ long đong, sa cơ, lỡ bước Kẻ tiểu nhân thì càn quấy, bị hình án
Mệnh hợp: tuy không ham mê sắc dục nhưng bị rơi vào cảnh ngộ khó khăn, không làm nên được đại sự Mệnh không hợp là kẻ bê tha bừa bãi, sa vào cảnh nghèo túng, không làm nên công trạng gì
Hào 5 (Từ 46 đến 51 tuổi): (Hào Nguyên Đường) Hào bình thường, có điều lo âu nhưng không bị tổn
thất (hào 5 âm hào nhưng dương vị, bất chính nhưng ở ngôi cao, giữ được đức trung nên giữ được ngôi vị) Mệnh hợp: có đức nhưng kém tài, có thể giữ được cơ nghiệp
Mệnh không hợp: người tuổi trẻ gian nan, già an nhàn
Hào 6 (Từ 52 đến 57 tuổi): Hào xấu, như hào bất trung, bất chính, sắp biến Hào gặp nhiều gian nan, dễ
bị sa thải, truất giáng Kẻ sĩ không gặp thời, không thành đạt Người thường gian nan, gia đình bất hòa, vợ chồng lục đục
Mệnh hợp: người có địa vị cao nhưng kém tài đức, chỉ ngồi làm vì, bị thiên hạ chê cười
Mệnh không hợp: người có địa vị cao nhưng tài kém, cậy thế làm bừa, gây tai vạ, bị truất giáng, không giữ được nghiệp nhà
*******
PHẦN II TỬ VI
Tử Vi (hay Tử Vi Đẩu Số) là một môn ứng dụng của Kinh Dịch được lưu truyền rất rộng rãi trong các nước Á Đông Cũng như Bát Tự Hà Lạc, Tử Vi cũng tìm hiểu về "vận mệnh" của con người, dựa trên sự định vị về không gian của từng cá thể qua Giờ, Ngày, Tháng, Năm sinh của họ Nhưng khác với Bát Tự Hà Lạc chẩn đoán vận mệnh theo một hệ thống 384 hào khác nhau của 64 quẻ Dịch, Tử Vi không dựa vào quẻ và hào mà dựa trên một phức hợp những yếu tố đã tạo nên tính cách khác nhau của từng người được gọi là các Sao (Tinh) Nguyên lý của Tử Vi là an hơn 108 Sao này vào các đại vận và tiểu vận của đời người trong một lá số tổng hợp để tìm hiểu chi tiết về cuộc đời của người đó
Sau đây là lá số tử vi của thân chủ Tống Kim Kathy:
Trang 8Thiên Hình Văn Xương Phong Cáo Hóa Khoa
Địa Không Hóa Kỵ Quả Tú Thiên Đức
Thân - Dương Kim
Thiên Khốc Thiên Mã
Bính Tuất Mệnh: Ốc Thượng Thổ (Đất nóc nhà)
Cục: Kim Tứ Cục Sao chủ mệnh: Lộc Tồn Sao chủ thân: Văn Xương
Hỷ Thần Thiên Y
Thiên Riêu Thai Phụ Hóa Lộc Hoa Cái Địa Võng
Tướng Quân
Tả Phù Hữu Bật Phá Toái
Tang Môn Thiên Phúc Thiên Trù
Tấu Thư Phượng Các Giải Thần Thiên Thương
Hợi - Âm Thủy
Cô Thần Thiên Không Thiên Hỷ Kiếp Sát
Trang 9Giải đoán lá số tử vi của thân chủ Tống Kim Kathy:
Tương tác Bản Mệnh và Cung An Mệnh:
Bản Mệnh và Cung An Mệnh là biểu tượng của mối quan hệ "sinh-khắc" đầu tiên giữa thân chủ khi được sinh
ra với ngoại cảnh nên nó khá quan trọng
Bản Mệnh của thân chủ là Thổ (trong Ốc Thượng Thổ)
Cung An Mệnh của thân chủ là cung Mùi (Âm Thổ)
Mối tương tác Vượng Địa Cung An Mệnh phù hợp với Bản Mệnh, rất tốt đẹp, thân chủ sẽ gặp nhiều thuận lợi cho cuộc đời sau này
Tương tác Bản Mệnh và Cục:
Mối tương quan giữa Bản Mệnh và Cục là mối quan hệ "sinh-khắc" giữa thân chủ với thời cuộc (Thiên vận)
Bản mệnh của thân chủ là Thổ (trong Ốc Thượng Thổ)
Thân chủ sinh năm Bính, cung mệnh là cung Mùi, nên ngũ hành của Cục là Kim (Kim Tứ Cục)
Hành Mệnh bị suy yếu (Hưu) trong đó hành Cục được hưng thịnh (Tướng) nên không tốt cho bản Mệnh, xấu
Tương tác Bản Mệnh và Sao chủ Mệnh:
Bản mệnh của thân chủ là Thổ (trong Ốc Thượng Thổ)
Sao chủ Mệnh là sao Lộc Tồn, có ngũ hành thuộc Thổ
Bản Mệnh và Sao chủ Mệnh có Hành không sinh không khắc nhau, đồng hành với nhau, nên bản chất theo Hành được tăng cường, thân chủ có tuổi thọ cao
Tương tác Bản Mệnh và Tam hợp "Mệnh-Tài-Quan":
Bản Mệnh của thân chủ là Thổ (trong Ốc Thượng Thổ)
Cung An Mệnh của thân chủ là cung Mùi, Tam Hợp Mệnh - Tài - Quan đóng tại Tam Hợp địa bàn Hợi - Mão -
Mùi, thuộc Mộc cục
Hành của Tam hợp Mệnh tương khắc với hành của Bản Mệnh, rất xấu (Tử)
Tổng kết các cung mệnh của thân chủ Tống Kim Kathy:
1 Cung Mệnh (Mùi): là cung chính trong tử vi dùng để xem vể chính bản mệnh của người có số Xem cung
Mệnh chúng ta có thể biết được tổng quát về tướng mạo, tính tình, công danh tài lộc, khả năng chuyên môn,
sự thọ yểu, thăng trầm, những bệnh tật hay tai họa trong cuộc đời Nếu muốn biết rõ hơn về từng khía cạnh trên thì phải xem phối hợp với cung liên quan
Liêm Trinh: Tướng Mạo: Cung Mệnh có Liêm Trinh miếu, vượng, đắc hay hãm địa thì thân hình cao lớn,
xương to và lộ, mặt hơi dài, sớm có nếp nhăn, vẻ mặt không được tươi nhuận, mắt lồi, sáng, lông mày rậm,
lộ hầu
Tính Tình: Sao Liêm Trinh nếu ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa thì có tính liêm khiết, thẳng thắng, đôi khi nóng nảy, cứng cỏi, đứng đắn và sáng sủa, đẹp đẽ, minh mẫn, tài giỏi, quả quyết, thanh cao, can đảm, cương quyết, được hưởng phú quý và có tuổi thọ Ngoài ra sao Liêm Trinh còn có thêm đặc tính như sao Đào Hoa, đẹp người, đẹp nết, có tinh thần nghệ sĩ, phong lưu khoái lạc mà vẫn giữ được sự nghiêm túc, nhưng vẫn có sức thu hút đối với người khác Còn đối với người nữ có sao Liêm Trinh ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa là người nghiêm nghị, đoan chính, thanh cao, đảm đang, thông minh, tài giỏi Sao Liêm Trinh ở cung hãm địa thì có óc kinh doanh, khéo tay, giỏi về tài gia công chế biến, tính nóng nảy, ngoan cố, ương ngạnh, thích đua chen, tính toán, thủ đoạn Có vị giác đặc biệt, thích ăn ngon mặc đẹp, nên còn có năng khiếu về thủ công
Công Danh Tài Lộc Phúc Thọ: Sao Liêm Trinh đắc địa thì hưởng ương sự được phú quý và thọ Đặc biệt có tài kiêm nhiếp cả văn võ, rất thao lược và quyền biến Nếu được thêm Xương Khúc đồng cung thì là bậc anh hùng
Thất Sát: Tướng Mạo: Sao Thất Sát dù đắc địa hay hãm địa thì thân hình nở nang, hơi cao nhưng thô xấu,
da xám hay đen, mặt thường có vết, mắt to và lồi
Tính Tình: Sao Thất Sát ở cung miếu địa, vượng địa, đắc địa, vì là sao võ nên người can đảm, uy dũng, có oai phong, tánh nóng nảy, đôi khi hiếu thắng, nên hay bất mãn, phá ngang Tánh mạnh bạo, cố chấp, ít chịu thua ai, nên dễ cô độc, thích quyền lực, ưa được người trọng vọng, có tài chỉ huy, dứt khoát, biết quyền biến, nếu Thất Sát ở cung hãm địa cũng là người can đảm có oai phong, tánh nóng nhưng rất thâm, đôi khi độc ác, tàn nhẫn, mưu sâu, có óc độc tài, nhiều thủ đoạn, cô độc
Tài Lộc Phúc Thọ: Sao Thất Sát đắc địa: Được hưởng phú quý Nhất là đối với bốn tuổi Giáp, Canh, Đinh, Kỷ gặp Thất Sát thủ mệnh ở Dần, Thân thì rất phú quý Các tuổi khác thường gặp nhiều khó khăn, thăng trầm
Trang 10Thai: Sao Thai ở Mệnh là người ham vui, thích chơi bời, phóng đãng, dễ tin người, nhẹ dạ, tính tình không
dứt khoát, khó cầu công danh, thi cử
Phúc Đức: Tính Tình: Ôn hòa, nhân hậu, đức hạnh, đẹp nết Từ bi, từ thiện hay giúp đỡ, làm phúc
Phúc Thọ Tai Họa: Sao Phúc Đức có thể giải trừ được những bệnh tật nhỏ và tai họa nhỏ, mang lại một số may mắn, hỷ sự Do đó, sao này giống như các sao Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Âm, Thiếu Dương, Quang Quý, Tả Hữu, Sinh, Vượng Sự kết hợp càng nhiều giải tinh càng làm tăng hiệu lực cứu giải
Lưu Hà: Tính Tình: Ăn nói lưu loát, có tài hùng biện Thích nói, thích giảng thuyết, diễn giảng hay và phong
phú Nếu đi chung với sao Tấu Thư hoặc Thanh Long thì học giỏi, biện bác tài tình Cùng với Thái Tuế, năng khiếu này nổi bật thêm Đóng ở cung Thủy thì hợp vị, tài năng được phát huy đúng mức
Công Danh Tài Lộc: Lưu Hà chủ thủy nên ám chỉ những người làm việc trên sông nước, biển cả như ngư phủ, thủy thủ Lưu Hà đi với Thanh Long tức là Rồng Xanh vùng vẫy trên sông lớn, ngụ ý gặp vận hội tốt, đắc thời, lợi ích cho việc thi cử, cầu danh, cầu tài, làm ăn, thi thố tài năng Nếu Lưu Hà đóng ở Hợi, Tý (cung Thủy) cũng có ý nghĩa đó, nhưng thiếu Thanh Long thì dịp may ít hơn
Phúc Thọ Tai Họa: Lưu Hà chỉ có hai loại tai họa: Thủy tai tức là trong đời phải có lần chết đuối Sản tai (đối với phái nữ), bị băng huyết lúc sinh đẻ Nếu gặp thêm sao dữ, có thể bị mất mạng vì hai loại tai họa đó
Phục Binh: Phục Binh ở Mệnh thì có tính đố kỵ, cạnh tranh, hay nói xấu, dèm pha người khác, hoặc mình
cũng hay bị nói xấu, đố kỵ, bị người mưu hại
Hóa Kỵ: Sao Hóa Kỵ ở cung Mệnh thì tính thâm trầm, thâm hiểm, ích kỷ, đa nghi, hay đố kỵ, ganh tị, ghen
ghét người khác, và cũng hay gây sự với người ta Nếu gặp các sao tốt thì trở thành người khôn ngoan, sâu sắc, có tay nghề sắc sảo, đặc biệt, tính tình cẩn trọng, được nhiều người kính nể
Quả Tú: Tính Tình: Tính cô độc, lạnh lùng, khó khăn Ít giao du với bên ngoài Không thích giao thiệp với mọi
người
Phúc Thọ Tai Họa: Cô Thần chỉ sự cô đơn, chích bóng, nhất là đối với phái nữ Đây là một yếu tố của sự góa bụa của phái nữ Do đó, Cô Thần có hại cho hôn nhân, cho sự cầu hôn, cho sự đoàn tụ, chung sống của vợ chồng
Thiên Đức: Tính Tình: Ôn hòa, nhân hậu, đức hạnh, đẹp nết Từ bi, từ thiện hay giúp đỡ, làm phúc
Phúc Thọ Tai Họa: Sao Phúc Đức có thể giải trừ được những bệnh tật nhỏ và tai họa nhỏ, mang lại một số may mắn, hỷ sự Do đó, sao này giống như các sao Thiên Giải, Địa Giải, Giải Thần, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiếu Âm, Thiếu Dương, Quang Quý, Tả Hữu, Sinh, Vượng Sự kết hợp càng nhiều giải tinh càng làm tăng hiệu lực cứu giải
2 Cung Phụ Mẫu (Thân): xem để biết qua một phần nào về hai đấng sinh thành của mình và sự thọ yểu
của bố, mẹ qua hai sao Nhật - tượng trưng cho Cha, và Nguyệt - tượng trưng cho Mẹ là đại diện Từ cung Phụ mẫu, còn xem về hạnh phúc trong gia đình, sự hòa hợp hay xung khắc giữa cha mẹ và chính mình
Tuyệt: Cha mẹ mù lòa, tàn tật, đau yếu, nếu không thì khi mình sanh ra đã mồ côi hoặc cha mẹ mất tích,
Thiên Khốc: Cha mẹ vất vả Cha mẹ hay có sự hoang mang, hay lo buồn
Thiên Mã: Cha mẹ là người có tiếng, có tài Thiên Mã, Đà La thì cha mẹ bôn ba, vất vả, thường sống xa cách
nhau hoặc xung đột, nếu không thì cha mẹ cũng hay bị vận hạn, bôn ba
3 Cung Phúc Đức (Dậu): là cung quan trọng nhất trong Tử Vi, có ảnh hưởng chi phối đến 11 cung số Một
cung Phúc tốt có thể gia tăng ảnh hưởng tốt và chế giảm những sự xấu của các cung khác Xem cung Phúc
có thể biết qua về phúc trạch, thọ yểu và sự thịnh suy trong giòng họ có ảnh hưởng đến chính mình, để từ đó
Trang 11hành thiện tích đức, gieo nhân tốt để cho đời sau được thiện quả Ngoài ra còn có thể biết qua về âm phần trong giòng họ Cung Phúc Đức cho biết rõ nhân quả, nghiệp báo của chính mình, là sự biểu hiện của Quả trong đương kiếp bởi Nhân
Mộ: Rất đẹp nếu gặp cách Mộ, Thai, Tọa ở Tứ Mộ, chủ sự tốt đẹp về mồ mả, đắc lợi cho con cháu về sau Trực Phù: Trực Phù là sao xấu, cần đề phòng
Thiên Việt: Được hưởng phúc, gia tăng tuổi thọ Có sự linh thiêng của tổ tiên gia tộc phù hộ
Bệnh Phù: Đây là một bại tinh, chủ về sự đau yếu, buồn rầu, lo lắng
4 Cung Điền Trạch (Tuất): xem để biết qua về điền sản cơ nghiệp, nhà cửa cùng với sự thủ đắc - thừa
hưởng hay tự tạo - và mức độ thụ hưởng hay phá tán của mình
Thiên Đồng: Thiên Đồng ở Mão, Nguyệt đồng cung tại Tý: Giàu có lớn Tay trắng lập nghiệp, càng ngày
càng thịnh vượng, nếu ở Dậu, Nguyệt đồng cung tại Ngọ: Thành bại thất thường, nhưng về già cũng có chốn nương thân, nếu ở Tỵ, Hợi: Có nhà đất nhưng rất ít, hay phải thay đổi mua vào bán ra luôn luôn, nếu ở Thìn, Tuất: Tạo dựng nhà đất khó khăn, dù có tạo dựng được cũng phải gặp rủi ro, hoàn cảnh thời cuộc làm cho mất mát Dễ gặp cảnh tranh chấp về điền sản
Tử: Có tiền của bí mật Có quí vật chôn giấu Có khả năng giữ của, tính cẩn thận khi xài, cần kiệm nếu không
nói là hà tiện
Thái Tuế: Thái Tuế nếu gặp các sao tốt như Tam Thai, Bát Tọa, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, thì
nhà cửa vững vàng Đi với các sao xấu như Thiên Hình, Thiên Riêu, Địa Không, Địa Kiếp, Kình Dương, Đà La, Đại Hao, Tiểu Hao, lận đận về nhà cửa, xích mích, bị lừa
Đường Phù: Sao Đường Phù là cát tinh, lợi ích cho việc cầu công danh, điền sản
Hỷ Thần: Cũng trong ý nghĩa chính là may mắn, Hỷ Thần đóng ở cung nào ban sự lành và lợi cho cung đó
Sao này ví như một hệ số về may mắn, bất luận hậu quả của sự may mắn đó có lợi hay hại
Thiên Riêu: Chậm về nhà cửa, nếu có sớm thì cũng tầm thường, phải thay đổi
Thai Phụ: Được ban cấp điền sản ăn lộc, hay khẩn hoang
Hóa Lộc: Làm gia tăng lợi ích về việc mưu cầu nhà cửa, có nhiều nhà cửa
5 Cung Quan Lộc (Hợi): là một trong tam hợp ba cung chính của Tử Vi để biết về công danh, sự nghiệp,
những triển vọng của nghề nghiệp (đắc thời hay thất bại) và những khả năng chuyên môn của chính mình
Vũ Khúc: Ba loại mệnh Thổ, Thủy, Kim gặp Vũ đắc địa ở quan lộc và thêm cát tinh hội chiếu thì sự nghiệp
công danh vô cùng hiển đạt - Vũ Phủ đồng cung: công danh hoạnh đạt, có tài kiêm văn võ, có chức vụ liên quan đến kinh tế, tài chính - Vũ Tướng đồng cung: quan trường hay thương nghiệp đều đắc lợi - Vũ Sát đồng cung: võ hiển, thường lập chiến tích ở xa nhưng thăng giáng thất thường - Vũ Phá đồng cung: võ nghiệp nhưng vất vả, không bền; xoay nghề buôn thì phát - Vũ Tham đồng cung: buôn bán làm giàu, nhưng phải sau 30 tuổi Tùy sự hội tụ với các sao nhỏ, ý nghĩa sẽ uyển chuyển đi
Phá Quân: Công danh lúc đầu thường hay gặp trắc trở, hoặc có chức vụ mà không vừa ý, không hạp với tài
năng của mình, nếu khá giả cũng không lâu bền Nên kinh doanh, buôn bán hay chuyên về kỹ nghệ nếu Phá Quân ở Dần, Thân hoặc đồng cung với Vũ Khúc, Liêm Trinh
Bệnh: Sao Bệnh là Bại tinh, không cơ lợi cho đương số
Thiếu Dương: Thiếu Dương là cát tinh, nên có ý nghĩa tốt nếu đắc địa
Thiên Khôi: Công danh dễ thành đạt Có quý nhân giúp đỡ Chức vụ lâu dài, được tín nhiệm Dễ thăng chức,
có tài đặc biệt
Phi Liêm: Phi Liêm nếu gặp nhiều sao tốt thì mang lại sự may mắn một cách nhanh chóng Nếu gặp các sao