luận văn, khóa luận, chuyên đề, đề tài
Trang 1PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế hội nhập kinh tế thế giới, ngành thủy sản Việt Nam là ngành điđầu vươn ra thế giới và đã tăng trưởng cao trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta
đã khẳng định: “Xây dựng ngành thủy sản thành ngành kinh tế mũi nhọn tong chiếnlược phát triển Nông Lâm nghiệp giai đoạn 2010 – 2020 Trong đó, nuôi trồng thủysản là ngành then chốt, và nuôi tôm là nghề chính” Hàng năm, sản lượng tôm chiếm
tỷ trọng khá lớn trong tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản và trong cơ cấu giá trị xuấtkhẩu của ngành
Mộ Đức là huyện đồng bằng ven biển có tiềm năng để phát triển nuôi trồngthủy sản, đặc biệt là nuôi tôm Các điều kiện khí hậu ẩm, nước biển có độ mặn cao, ổnđịnh, thuận lợi cho cho việc nuôi tôm thẻ chân trắng, cá nước lợ theo hình thức nuôicông nghiệp, bán thâm canh Xuất phát từ những thuận lợi đó, nghề nuôi tôm thẻ chântrắng ở đây ngày càng phát triển và thu hút nhiều người tham gia Sự phát triển củanghề nuôi tôm thẻ chân trắng đã tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đờisống người dân vùng ven biển, góp phần phát triển kinh tế của huyện
Trước đây, nuôi trồng thủy sản mang tính tự phát, nhưng nhờ sự hỗ trợ của cáccấp chính quyền nên nghề nuôi tôm ở đây đã phát triển có định hướng, năng suất cao.Tuy nhiên, nghề nuôi tôm ở đây vẫn còn phụ thuộc lớn vào điều kiện thời tiết, nhữngvấn đề đặt ra cần giải quyết như môi trường bị ô nhiễm, dịch bệnh thường xuyên, hiệuquả kinh tế chưa được phân tích, đánh giá chính xác,…Vì vậy, phân tích thực trạng,xác định kết quả, hiệu quả nghề nuôi tôm tìm ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
tế nuôi tôm thẻ chân trắng cho địa phương là điều quan trọng Xuất phát từ thực tế đó,
tôi chọn đề tài: “Hiệu quả kinh tế nuôi tôm thẻ chân trắng ở vùng ven biển huyện
Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi” làm đề tài tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế nuôi tôm thẻ chântrắng của địa phương
- Đánh giá kết quả và hiệu quả nuôi tôm thẻ chân trắng, xác định các nhân tố ảnh
Trang 2hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi tôm thẻ chân trắng.
- Đưa ra định hướng và giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả và phát triểnnghề nuôi tôm thẻ chân trắng ở huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu
- Tài liệu sơ cấp: Đề tài chọn 2 xã có diện tích và sản lượng tôm thẻ chân trắngchiếm ưu thế của huyện để nghiên cứu đó là: Xã Đức Minh và Đức Phong, 60 hộ đượcđiều tra từ hai xã đại diện được thực hiện theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
- Tài liệu thứ cấp: Thu thập qua phòng Nông nghiệp& Phát triển nông thônhuyện Mộ Đức, các báo cáo, tài liệu, thông tin thu thập trên các trang Web liên quan
Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp phân tích tài liệu: Trên cơ sở các số liệu được tổng hợp, vận dụngcác phương pháp phân tích thống kê, so sánh để đánh giá thực trạng và đề xuất giảipháp nhằm đáp ứng mục tiêu đề ra
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu với nhau để phản ánh tình hình sảnxuất của địa phương
- Phương pháp phân tổ: Sử dụng chủ yếu để tổng hợp kết quả phóng vấn điều tracác hộ sản xuất nhằm phản ánh các đặc điểm cơ bản các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng,tiêu thức được sử dụng để phân tổ trong đề tài gồm: Phân theo qui mô diện tích, theomật độ giống, lượng thức ăn công nghiệp, công lao động
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: Để làm sáng tỏ những vấn đề lí luậncũng như các vấn đề kinh tế, kỹ thuật phức tạp, trong quá trình thực hiện đề tài tôi sửdụng phương pháp thu thập thông tin từ các chuyên gia, chuyên viên, các nhà quản lý,cán bộ khuyến nông của huyện, từ đó đề xuất giải pháp có tính khả thi cao phù hợp vớithực tế địa phương
4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
Địa bàn nghiên cứu: Hai xã ven biển Đức Minh Và Đức Phong, huyện Mộ Đức,tỉnh Quảng Ngãi
Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu biến động của hoạt động nuôi tôm thẻ chântrắng ở địa phương năm 2007- 2009, trong đó tập trung vào năm 2009
Trang 3Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề kinh tế, sản xuất, những vấn đề liên quan đếnquá trình nuôi và các nhân tố ảnh hưởng đến tới kết quả, hiệu quả nuôi.
Do hạn chế về thời gian tiếp cận đề tài, cũng như trình độ chuyên môn còn nhiềuhạn chế Do đó, không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đónggóp ý kiến của quý thầy cô, cán bộ chuyên môn và bạn đọc để đề tài được hoàn thiệnhơn
Trang 4PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Khái niệm, bản chất, ý nghĩa của hiệu quả kinh tế
1.1.1.1Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là một thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiệnđược, các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trongnhững điều kiện nhất định Trong nền kinh tế thị trường hướng tới sản xuất hàng hóanhư hiện nay, chỉ tiêu hiệu quả ngày càng được quan tâm nhiều và đứng trên cả haiphương diện: Kinh tế và xã hội
Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương án chosản xuất kinh doanh Hiệu quả được biểu hiện theo nhiều góc độ khác nhau Do đóhình thành nên nhiều khái niệm khác nhau như: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệuquả kỹ thuật, hiệu quả phân phối…
Hiệu quả kinh tế là mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội, là cơ sở để cácdoanh nghiệp áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và lựa chọn phương án hoạt động cóhiệu quả nhất Đây là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế, làthước đo trình độ tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là sự lựachọn sử dụng tối ưu các nguồn lực xã hội Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu hàng đầucủa mọi doanh nghiệp
Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả kinh tế Khi đề cập đến hiệu quảcác tác giả Farrell (1950), Schuhz (1964), Rizzo (1979), Đỗ Kim Chung (1997) (PhạmVân Đình, 1997) đều thống nhất cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản là hiệu quả kĩthuật, hiệu quả phân bổ nguồn lực và hiệu quả kinh tế Đó là khả năng thu được kếtquả sản xuất tối đa với việc sử dụng các yếu tố đầu vào theo những tỉ lệ nhất định.Theo Farrell chỉ đạt được HQKT khi và chỉ khi đạt được hiệu quả kĩ thuật và cả hiệuquả phân bổ (David Colman, 1994)
Hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency: TE) là số sản phẩm có thể đạt đượctrên một đơn vị chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều
Trang 5kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp Hiệu quả kỹthuật phản ánh trình độ, khả năng chuyên môn, tay nghề trong việc sử dụng các yếu tố đầuvào để sản xuất Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất Nóchỉ ra một nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
Hiệu quả phân bổ (Allocative Efficiency: AE) là chỉ tiêu hiệu quả trongcác yếu tố giá sản phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thuthêm trên một đồng chi phí thêm về đầu Hiệu quả phân bổ phản ánh khả năng kết hợpcác yếu tố đầu vào một cách hợp lý để tối thiểu hóa chi phí với một lượng đầu ra nhấtđịnh nhằm đạt được lợi nhuận tối đa Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹthuật có tính đến giá của các yếu tố đầu vào và đầu ra nên hiệu quả phân bổ còn đượcgọi là hiệu quả về giá
Theo hình 1: các chỉ số hiệu quả của Farrell được đo lường như sau: Nếu các điểm P,Q,Q’ biểu thị các nông trại đang sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm,thì các nông trại Q,Q’ có hiệu quả kỹ thuật =1 vì nằm trên đường đồng mức SS’, còn
hiệu quả kỹ thuật của nông trại P: x2/y S
TE = 0Q/0P (0≤TE≤1) A P
Với đường đồng giá AA’ ta có thể tính Q
được hiệu quả phân bổ tại điểm P: R
Q’ là điểm đạt hiệu quả kinh tế Hình 1: Các chỉ số hiệu quả của Farrell
Hiệu quả kinh tế không chỉ đề cập đến kinh tế tài chính mà còn gắn với hiệuquả xã hội và môi trường Mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh là “sinh lời -lợi nhuận” (Lê Trọng, 1995) Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế mới chuyển từ cơchế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước thìkhông nên đơn giản hoá coi lợi nhuận như là tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá HQKT.Các nhà khoa học kinh tế đều thống nhất quan điểm đánh giá HQKT phải dựa trên cả
ba mặt: Kinh tế, xã hội, môi trường
Trang 6Hiệu quả kinh tế xã hội là tương quan giữa chi phí mà xã hội bỏ ra với kết quả
mà xã hội thu được như tăng thêm việc làm, cải thiện đời sống, nâng cao thu nhập, thuhẹp khoảng cách giàu nghèo, ổn định xã hội Phát triển kinh tế và phát triển xã hội cómối quan hệ mật thiết với nhau, mục tiêu phát triển kinh tế tạo tiền đề để phát triển xãhội và ngược lại
Quan niệm về hiệu quả kinh tế NTTS cũng giống như quan niệm về hiệu quảkinh tế đã đề cập ở trên Hiệu quả kinh tế NTTS là tương quan so sánh giữa các yếu tốnguồn lực và chi phí đầu vào với kết quả chi phí đầu ra trong hoạt động sản xuất kinhdoanh thủy sản Quá trình nuôi trồng thủy sản là một quá trình hoạt động kinh doanh
lấy hiệu quả kinh tế làm cơ sở để phát triển
1.1.1.2 Ý nghĩa của việc xác định hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
- Biết được mức hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực trong sản xuất nôngnghiệp, các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế để có biện pháp thích hợpnhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp
- Làm căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng trưởng cao trong sản xuấtnông nghiệp Nếu hiệu quả kinh tế còn thấp thì có thể tăng sản lượng nông nghiệpbằng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, ngược lại nếu đạt được hiệu quả kinh tếcao thì để tăng sản lượng cần đổi mới công nghệ
Một hoạt động nuôi trồng thủy sản có thể đem lại kết quả cho một cá nhân,nhưng xét trên toàn bộ nền kinh tế thì có tác động ngoại ứng đến lợi ích và hiệu quảcủa toàn xã hội, ảnh hưởng đến các hoạt động xã hội khác Do vậy muốn nghề tôm thẻchân trắng phát triển bền vững thì cần phải kết hợp hài hòa của các hoạt động xã hộiliên quan Đánh giá hiệu quả NTTS nói chung và nuôi tôm thẻ chân trắng nói riêng làtương quan so sánh giữa các nguồn lực và chi phí đầu vào với kết quả đầu ra cho quátrình sản xuất kinh doanh
1.1.2 Quan điểm đánh giá hiệu quả kinh tế
Hệ thống hoạt động sản xuất là một quá trình tái sản xuất thống nhất giữa đầuvào và đầu ra Khi đánh giá hiệu quả kinh tế, cần phải so sánh mức độ đạt được củatừng chỉ tiêu, nhận xét và đưa ra kết luận Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế đượcxác lập trên cơ cở so sánh giữa đầu vào và đầu ra Đầu vào là chi phí kinh tế, đầu ra là
Trang 7kết quả kinh tế Tùy mức độ và phạm vi xem xét mà kết quả thu được khác nhau Vớimục tiêu sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội là chính thì kết quả là tổng giátrị sản xuất (GO); với doanh nghiệp, trang trại là lợi nhuận, còn với hộ nông dân là thunhập hỗn hợp (MI).
Chi phí kinh tế là chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đạtđược hiệu quả kinh tế chi phí đó là chi phí các yếu tố đầu vào như đất đai, lao động,vốn, nguyên vật liệu, công nghệ,…
Hiện nay có 3 quan điểm về hiệu quả kinh tế như sau:
Quan điểm thứ nhất: hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt
được và chi phí bỏ ra:
H= Q/C Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế Q: Khối lượng sản phẩm thu được
C: Chi phí bỏ ra
Quan điểm thứ hai: hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số giữa kết quả đạt
được với chi phí bỏ ra
H= Q – C
Quan điểm thứ ba cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết
quả tăng thêm với chi phí tăng thêm
H= Q/C Trong đó: Q: Khối lượng sản phẩm tăng thêm
C: Chi phí tăng thêm
1.1.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Ngành nuôi tôm cũng như các ngành sản xuất kinh doanh khác, hiệu quả kinh tế
là tiêu chuẩn hàng đầu làm tiêu chuẩn cho các quyết định đầu tư phát triển của doanhnghiệp và xã hội Việc đánh giá hiệu quả kinh tế rất có ý nghĩa đối với hoạt động nuôitôm, giúp cho người dân nhận biết được thực trạng quá trình sản xuất nhằm tìm giảipháp thiết thực để đạt và duy trì hiệu quả kinh tế cao
Nhóm chỉ tiêu đánh giá chi phí sản xuất
Để đánh giá khả năng và mức độ đầu tư các yếu tố đầu vào của ngành nuôi tômchúng ta sử dụng hệ thống các chỉ tiêu sau:
Trang 8 Chi phí ao hồ, công trình xây dựng cơ bản bình quân trên một đơn vị diện tíchbao gồm các hạn mục: Đề, kè, đập, cống, nhà kho,…và các loại tài sản cố định phục
vụ công tác nuôi tôm như: Phương tiện vận chuyển, máy bơm nước, máy sục khí, máyđào,…Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng độ kiên cố và trình độ thâm canh của ao nuôi.Đây là khoản chi phí cố định ban đầu chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi phí nuôitôm và được thu lại dưới dạng khấu hao TSCĐ theo quy định chung hay theo ngànhchủ quản quy định
De = (Gb+ S –Gt)/T
De: Là khấu hao TSCĐ
Gb:Là giá trị ban đầu của TSCĐ
S: Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
Gt: Giá trị còn lại của TSCĐ
T: Thời gian sử dụng TSCĐ
Chi phí thú y, chi phí xử lý, cải tạo ao nuôi trên một đơn vị diện tích Chỉ tiêunày phản ánh chất lượng giá trị vật tư, dịch vụ đầu tư cho việc xử lý, cải tạo ao hồ, tạomôi trường thuận lợi và diệt trừ hại cho ao nuôi tôm
Chi phí về giống trên một đơn vị diện tích: Chỉ tiêu này phản ánh chất lượngđầu tư về con giống trong sản xuất Đây là một trong những nhân tố hàng đầu quyếtđịnh đến hiệu quả nuôi trồng
Chi phí lao động trên một đơn vị diện tích: Chỉ tiêu này phản ánh mức đầu tưlao động sống phục vụ cho nuôi tôm
Chi phí thức ăn trên một đơn vị diện tích: Phản ánh giá trị thức ăn đã đầu tư trênmột đơn vị diện tích, không tính lượng thức ăn có trong tự nhiên
Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ mà hộ nuôi phảitrả bằng tiền
Tổng chi phí trên một đơn vị diện tích (TC): Gồm hao phí vật tư, dịch vụ và haophí lao động sống đã sử dụng trong quá trình sản xuất
Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất
Diện tích nuôi tôm: Là toàn bộ diện tích mặt nước được hộ nuôi sử dụng vàonuôi tôm, thường được tính theo vụ trong năm hoặc cả năm Đây là chỉ tiêu phản ánh
Trang 9năng lực sản xuất của hộ nuôi và cũng là căn cứ quan trọng để tính các chỉ tiêu khác.
Sản lượng tôm nuôi (Q): Là toàn bộ giá trị sản phẩm tôm của hộ nuôi được tạo
ra trong một kỳ nhất định (thường là một vụ hay một năm)
Giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm tôm của hộ nuôi được tạo ratrong một kỳ nhất định (thường là một vụ hay một năm)
GO = Qi * Pi (i = 1…n)
Qi : số lượng sản phẩm i
Pi : giá bán sản phẩm i
Giá trị gia tăng (VA): là toàn bộ kết quả cuối cùng của hoạt động nuôi tôm của
hộ nuôi trong một kỳ nhất định (thường là một vụ hay một năm) Đây là chỉ tiêu phản ánh đúng đắn và toàn diện nhất kết quả sản xuất kinh doanh của hộ nuôi tôm, là cơ sở
để thực hiện tái sản xuất mở rộng, cải thiện đời sống người nuôi tôm
Trong đó: N là năng suất; Q là sản lượng; S là diện tích
Chỉ tiêu này cho biết sản lượng thu được trên một đơn vị diện tích
Tổng giá trị sản xuất trên chi phí trung gian (GO/IC): Phản ánh một đơn vị chiphí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất trong một thời kỳnhất định
Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian (VA/IC): Cho biết một đông chi phítrung gian bỏ ra thu được bao nhiêu đồng giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích
Thu nhập hỗn hợp trên một đơn vị diện tích (MI/IC): Cho biết một đồng chi phítrung gian bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp cho các hộ nuôi
Trong nuôi tôm, việc xác định hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích hoặcmột đơn vị chi phí tao điều kiện thuận lợi cho việc quyết định đầu tư mở rộng sản xuấtcủa các cơ sở sản xuất hoặc chỉ tiêu chung của vùng, ngành
Trang 101.1.4 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật nuôi tôm
1.1.4.1 Đặc điểm sinh học của tôm
Kỹ thuật là nhân tố hết sức quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của quátrình sản xuất Đối tượng của ngành nuôi trồng thủy sản nói chung và nuôi tôm nóiriêng là những sinh vật sống cho nên việc nuôi tôm cần tạo điều kiện sống phù hợp vớiđặc điểm sinh học của chúng nhằm thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển, nâng caonăng suất và sản lượng của quá trình sản xuất Muốn tôm đạt hiệu quả kinh tế cao phảinắm vững các đặc tính sinh học của tôm để từ đó có biện pháp nuôi thích hợp
Ở Việt nam hiện nay, đối với mỗi vùng sinh thái khác nhau, người dân lựa chọnmỗi giống tôm phù hợp với môi trường nuôi Giống tôm được lựa chọn để nuôi ở vùngven biển huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi là tôm thẻ chân trắng
Tôm thẻ chân trắng: Tên tiếng Anh là: White Legshrimp, thuộc giống: Penaeus,ngành: Arthropoda, lớp: Crustacea, bộ: Decapoda, loài: Penaeus Vannamei Phân bố ở
Mỹ La Tinh, Hawai và hiện nay được người nuôi ở nhiều nước trên thế giới như ĐàiLoan, Trung Quốc, Việt Nam,…Tôm thẻ chân trắng ngày càng được ưa chuộng ở cácthị trường Mỹ, EU,…So với các loài tôm khác, nó kháng bệnh mạnh hơn, chịu sự thayđổi điều kiện môi trường tốt hơn
Tập tính sống của tôm: Tôm là loài động vật ưa thích sống và di chuyển chậmhơn các loài thối rữa hay loài giáp xác, thực vật dưới nước, mảnh vụn hữu cơ, giunnhiều tơ, côn trùng, loại hai vỏ Thức ăn thông thường của tôm là các loài động vậtphù du, các mùn bã hữu cơ, thức ăn nhiều đạm như xác động vật, cá tạp, sò hến nghiềnnát Tôm sống ngoài tự nhiên ăn 85% là giáp xác, cua nhỏ, thủy sinh vật, mảnh vụnhữu cơ Tính ăn của tôm thay đổi rõ rệt theo từng giai đoạn sinh trưởng Tôm bắt mồimạnh nhất vào ban đêm, đặc biệt là lúc hoàng hôn và mờ sáng Do hấp thu thức ănnhanh nên tôm ăn thường xuyên Mọi hoạt động bắt mồi và giao vĩ của tôm đều diễn
ra vào ban đêm nên tôm là loài thích hợp với ánh sánh yếu
Sự thích nghi của tôm với môi trường ao nuôi: Ngoài các yếu tố chủ quan nhưchăm sóc của con người, thức ăn, kỹ thuật, …theo nghiên cứu hoạt động sống của tômcòn ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố chủ quan khác
Yếu tố nhiệt độ: Tôm là loài động vật thủy sinh thở bằng mang, có quan hệ mật
Trang 11thiết với môi trường nước và chịu ảnh hưởng trực tiếp khi môi trường thay đổi Nhiệt
độ thích hợp cho các loài tôm từ 20 - 30oC Nếu nhiệt độ từ 14 – 20 oC hoặc từ 30 –
35oC thì tôm hoạt động kém, bắt mồi ít và gần như ngừng sinh trưởng, khi nhiệt độdưới 13oC hoặc trên 35oC thì tôm sẽ hoàn toàn ngừng ăn, vùi thân xuống cát để trú ẩn,tình trạng này kéo dài tôm sẽ chết hàng loạt
Yếu tố độ mặn: Nồng độ muối cũng ảnh hưởng đến việc nuôi tôm, nếu nồng độmuối cao vỏ tôm sẽ bị cứng khó lột xác, tôm phát triển kém, nồng độ muối thấp vỏtôm sẽ mềm dễ bị nhiễm bệnh Nói chung với các loại tôm khác nhau thì thích hợp vớitừng loại nồng độ muối khác nhau, chẳng hạn:
Tôm đất (Metapenaeus ensis): 5 – 25%
Tôm sú (Penaeus monodon): 10 -25%
Yếu tố oxy: Oxy trong nước là yếu tố quan trọng nhất cần được đặt biệt chú ýtrong kỹ nghệ nuôi tôm, là yếu tố môi trường cần thiết cho sinh trưởng, phát triển củatôm Cường độ trao đổi chất của tôm lớn, lượng oxy tiêu hao càng nhiều, do vậy tômkhá nhạy cảm với sự thay đổi của thời tiết, khí áp, nếu thấp sẽ rất dễ gây tôm chết.Lượng oxy hòa tan thích hợp là lớn hơn 4mg/lít nước Nếu ao nuôi thiếu oxy, tôm sẽ
có triệu chứng: Tôm bị đỏ mang và tập trung gần mặt nước, di chuyển đến gần quạtgió, gần vị trí dẫn nước hoặc dọc theo bờ ao, tôm sẽ giảm di chuyển nhưng tăng tốc độ
hô hấp, hôn mê và có thể chết
Trang 12Ngoài ra còn có rất nhiều yếu tố khác trong môi trường ao ảnh hưởng đến sựsinh trưởng, phát triển của tôm như các hợp chất nitơ, lưu huỳnh…
1.1.4.2 Yêu cầu kỹ thuật nuôi tôm thẻ chân trắng
Tôm thẻ chân trắng là loài có đặc tính sinh vật học phức tạp, cần có kiến thức
và nắm kỹ thuật nuôi tốt để đạt được hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao, nên cần chú ý cácđiểm sau:
Ao nuôi
- Chọn vị trí: Nơi có nguồn nước mặn ít bị ô nhiễm, nguồn nước ngọt chủ động,đồng thời còn thuận lợi về giao thông, điện,…Tập trung ở các vùng đất cát bãi venbiển có qui hoạch
Tiếp theo là tháo cạn và tiến hành bón vôi (vôi công nghệp), lượng vôi bón phụthuộc vào pH đáy:
Trang 13sáo trộn bề mặt đáy ao Trường hợp sử dụng vôi tôi hoặc vôi sống thì khối lượng vôiphải giảm ½
Bơm nước vào ao nuôi xử lý bằng BKC (1 lít/1000m3 nước), sau 5 – 6 ngày bắtđầu thả tôm giống
Gây màu nước và phiêu sinh bằng: 1,2 kg bột cá + 1,5 kg cám gạo cho 1000m3
nước Trộn đều, nấu chín hoặc ủ hai loại trên trong vòng 24 giờ đồng hồ Ngoài ra cóthể bón bổ sung thêm một lượng phân loại NPK (1-2 kg/1000m3), trong đó tỷ lệ N/P =3/1 hoặc 2/1
Kiểm tra các thông số kỹ thuật trước khi thả giống như PH, độ mặn, nhiệt độ,oxy hòa tan, độ kiềm, độ trong,…
Bảng 1: Các thông số kỹ thuật cần thiết khi nuôi tôm thẻ chân trắng
Thông số Khả năng chịu đựng Thích hợp
(Nguồn: Trung tâm Khuyến nông- Khuyến ngư tỉnh Quảng Ngãi)
Chọn tôm giống: Tôm giống có nguồn gốc rõ ràng, khỏe mạnh, không mang
mầm bệnh, tôm đều con, các phụ bộ bình thường, bơi không hỗn loạn, có khả năng bơilội và phản ứng tốt, ruột no đầy, tôm giống không có màu trắng đục, kích cỡ từ 1 – 2
cm Mật độ thả từ 80 – 120 con/m2
Phương pháp thả: Ngâm nguyên bao chứa tôm giống vào ao nuôi khoảng 5 –
10 phút cho nhiệt độ nước ao và nước trong bao cân bằng sau đó mở miệng bao cho một
ít nước ao vào bên trong để tôm thẻ chân trắng làm quen với nước mới trong ao trongvòng 1 – 2 phút, sau đó nghiêng miệng bao cho tôm thẻ chân trắng từ từ ra bên ngoài
Mùa vụ thả nuôi:
Vụ 1: Từ đầu tháng 3 dương lịch cho đến cuối tháng 6 dương lịch
Vụ 2: Từ đầu tháng 6 dương lịch cho đến cuối tháng 9 dương lịch
Điều hành ao nuôi:
Trang 14Quản lý chất lượng nước: Thường xuyên kiểm tra các chỉ tiêu về chất lượngnước và cần duy trì các chỉ tiêu theo bảng trên Giữ cho màu nước luôn luôn ổn định,thường là màu xanh lục, vỏ đậu xanh hoặc mận chín Tăng cường quạt nước để duy trìhàm lượng oxy để tôm thẻ chân trắng khỏe, hạn chế bệnh tật, thời gian quạt phụ thuộcvào mật độ nuôi, số lượng cánh quạt và kích cỡ tôm trong ao; tôm thẻ chân trắng cànglớn thì khả năng thiếu oxy càng cao Khi có độc tố trong môi trường nước, tiến hành xiphông đáy (buổi sáng).
Cho tôm ăn
Thức ăn: Sử dụng thức ăn công nghiệp có độ đạm từ 30 – 35%, đảm bảo dinh
dưỡng, không ẩm mốc hoặc quá hạn sử dụng
Phương pháp cho ăn: Tôm thẻ chân trắng ăn mạnh và tiêu hóa nhanh, nên cho
tôm chân trắng ăn theo nguyên tắc: “Lượng ít, lần nhiều” Mỗi ngày cho ăn từ 4 – 6lần Đặt sàng để kiểm tra thức ăn Lượng thức ăn cho vào sàng 1 – 3% so với tổnglượng thức ăn chia đều cho các sàng Thời gian kéo sàng kiểm tra từ 3 giờ đối với tômnhỏ và giảm dần xuống còn 1,5 giờ đối với tôm lớn Kiểm tra thức ăn trên sàng thiếuhay thừa để điều chỉnh lại một cách hợp lý cho ngày hôm sau
Theo dõi sức khỏe của tôm nuôi: Theo dõi hoạt động của tôm thẻ chân trắng
trong ngày, các dấu hiệu bất thường như nổi trên mặt nước, chết đột ngột, tấp vàobờ…; quan sát màu sắc, các phụ bộ trên thân tôm thẻ chân trắng, đường ruột, phântôm…
Điều tiết nước trong ao: Tôm thẻ chân trắng lớn phải thường xuyên thay nước,
mỗi lần thay không quá 30% so với lượng nước trong ao Kiểm tra các thông số vềmôi trường sau mỗi lần thay nước (pH, độ mặn…)
Thu hoạch: Trước khi thu hoạch kiểm tra kích cỡ tôm, vỏ tôm; nếu tôm thẻ
chân trắng đang thời kỳ thay vỏ thì nên dời thời điểm thu hoạch lại Trước khi thuhoạch 4 tuần không sử dụng thuốc kháng sinh cho tôm thẻ chân trắng ăn
1.1.5 Các hình thức nuôi
Nuôi quảng canh (QC)
Nuôi tôm quảng canh là hình thức nuôi đơn giản nhất và còn mang tính chất sơkhai, ít tốn kém nhất vì người nuôi hoàn toàn dựa vào tự nhiên, từ nguồn tôm giống
Trang 15đến thức ăn, người nuôi tốn ít công chăm sóc, không phải thả thêm giống nhân tạo,năng suất đạt từ 30 – 300kg/ha/năm Họ chỉ tiến hành đắp đê khoanh vùng tạo thànhnhững ao hồ có diện tích khá lớn (thường trên 2 ha), rồi lợi dụng thủy triều để đưagiống và thức ăn vào khu vực nuôi, đến kỳ thu sẽ tiến hành thu hoạch Vì thế tôm thuhoạch đa dạng về chủng loại và kích cỡ
Ưu điểm của hình thức này là ít tốn kém, ngoài chi phí tu bổ xây dựng hồ ra,chỉ cần ít trang thiết bị đơn giản, khi thu hoạch và người nuôi tôm không phải bỏ thêmchi phí nào khác, lại tận dụng được nguồn tôm tự nhiên, phù hợp với những hộ nôngdân nghèo Tuy nhiên, do nuôi phó mặt cho tự nhiên nên năng suất thấp, sản phẩmkhông thích ứng với thị trường
Nuôi tôm quảng canh cải tiến (QCCT)
Nuôi tôm quảng canh cải tiến là hình thức nuôi chủ yếu bằng giống và thức ăn
tự nhiên nhưng có bổ sung thêm giống nhân tạo ở mức độ nhất định, mật độ từ 4-6con/m2 Quy mô diện tích ao nuôi 1-10 ha, năng suất từ 0,3-0,9 tấn/ha/vụ Do mật độtôm còn thấp nên chi phí thức ăn ít, lượng oxy hòa tan thiếu hụt nhiều, mức độ ônhiễm chưa cao nên chưa phải bơm nước và sục khí mà chỉ cần thay nước theo chế độthủy triều, kỹ thuật chăm sóc và quản lý vẫn còn đơn giản Cần cải tạo ao hồ, diệt trừcác đối tượng dịch hại để tăng tỷ lệ sống và năng suất
Nuôi bán thâm canh (BTC)
Đây là hình thức nuôi tôm vừa kết hợp giữa con giống tự nhiên vừa thả thêmcon giống nhân tạo Hình thức nuôi này bắt buộc phải xử lý ao hồ trước khi nuôi, phảiđảm bảo kỹ thuật chăm sóc, đồng thời phải duy trì chế độ ăn thường xuyên và kếhoạch nhằm chủ động xử lý điều hòa môi trường nước, thức ăn Với hình thức nuôinày, người nuôi tôm phải đầu tư vốn với hàm lượng công nghiệp nhất định, phải amhiểu kỹ thuật nuôi và phải có kinh nghiệm trong tổ chức quản lý Hình thức này nuôibằng giống nhân tạo và thức ăn công nghiệp là chủ yếu, có kết hợp thức ăn tự nhiên cótrong đầm Diện tích ao nuôi từ 0,5 – 5ha, mật độ thả giống từ 7 – 15 con/ m2, mựcnước từ 1,2 – 1,4, năng suất đạt từ 1 – 2 tấn/ha/vụ
Nuôi tôm thâm canh (TC)
Trang 16Nuôi tôm thâm canh là hình thức nuôi đòi hỏi phải cung cấp hoàn toàn giốngtôm nhân tạo và thức ăn công nghiệp, được đầu tư cơ sở hạ tầng (hệ thống ao hồ, thủylợi, giao thông, điện nước, cơ khí…) đầy đủ để chủ động khống chế môi trường, nguồnnước, các yêu cầu kỹ thuật nuôi phải đảm bảo, đặc biệt là việc quản lý môi trườngnước, lượng oxy hòa tan,…Hình thức này đòi hỏi người nuôi phải có trình độ chuyênmôn cao, trang thiết bị hiện đại, vốn đầu tư lớn Diện tích ao từ 0,5-1 ha, mật độ thả rấtcao từ 16 – 30 con/m2, độ sâu mực nước từ 1,5 – 2 m và đạt năng suất từ 2 – 5tấn/ha/vụ trở lên Nuôi thâm canh đáp ứng nhu cầu về tôm của xã hội ngày càng tăng
mà diện tích lại hữu hạn
Nuôi tôm công nghiệp (CN)
Nuôi công nghiệp là hình thức nuôi hoàn toàn bằng con giống và thức ăn nhântạo với mật độ rất cao Sử dụng các máy móc và thiết bị nhằm tạo cho vật nuôi mộtmôi trường sinh thái và các điều kiện sống tối ưu, sinh trưởng tốt nhất, không phụthuộc vào thời tiết và mùa vụ, trong thời gian ngắn nhất đạt các mục tiêu sản xuất vàlợi nhuận Năng suất đạt từ 10 tấn/ha/vụ trở lên
1.1.6 Giá trị kinh tế của tôm
Tôm là loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao, được nhiều người ưa chuộng,nhờ có hàm lượng protein cao hơn so với các loài cá, thịt khác
Khi đời sống của người dân ngày một nâng cao thì nhu cầu về các loại thựcphẩm có giá trị dinh dưỡng cao như tôm cũng có xu hướng tăng Do vậy, trên thếgiới hiện nay rất chú trọng đến việc khai thác và nuôi trồng nhiều chủng loại tômkhác nhau
Việc nuôi tôm thương phẩm không chỉ làm giảm mức khai thác tôm trong tựnhiên mà còn làm cho thu nhập của những người nông dân ngày càng được nâng cao
Vì con tôm là một trong những mặt hàng có giá trị kinh tế cao
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Vai trò của ngành nuôi trồng thủy sản nói chung và ngành nuôi tôm nói riêng trong giai đoạn hiện nay
Trang 17Nguồn lợi thủy sản là nguồn sản xuất đạm thực vật đang có nhu cầu ngày càngtăng trên thị trường trong nước và là mặt hàng xuất khẩu lớn, đã trở thành một sản xuất
có nhiều lợi thế nhất của ngành nông nghiệp Việt Nam Đồng thời là một trong nhữngngành kinh tế biển quan trọng Nuôi trồng thủy sản có vai trò rất quan trọng làm giatăng sản lượng thủy sản, mang lại nguồn thu cho quốc gia, cải thiện đời sống chongười dân, giúp tái tạo và bảo vệ nguồn gen và môi trường sinh thái Từ sau khi cónghị quyết 09/2000/NQ-CP của chính phủ về một số chủ trương và chính sách chuyểndịch cơ cấu kinh tế, tiêu thụ sản phẩm thủy sản đã phù hợp với thực tế và đông đảonguyện vọng của người dân Các địa phương đã rà soát lại quỹ đất, các loại mặt nước,các vùng làm muối hiệu quả thấp, các vùng cát, đất hoang hóa để quy hoạch, chuyểnđổi và triển khai các dự án nuôi trồng thủy sản đã giúp khai thác đất đai hiệu quả hơn,tạo ra thu nhập cao hơn cho nhiều vùng nông thôn Hiện nay nghề nuôi tôm không còn
là nghề phụ nữa mà đã trở thành nghề chính mang lại thu nhập cao
Trong những năm qua, nghề NTTS phát triển đã thúc đẩy việc gia tăng sảnlượng thủy sản, hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh cho hàng thủy sản ViệtNam trên trường quốc tế Hoạt động xuất khẩu đã đêm lại nguồn thu ngoại tệ lớn chonền kinh tế nước nhà Việc mở rộng quan hệ thương mại quốc tế của ngành thủy sản
đã góp phần mở ra những con đường mới và những bài học quý báu,…
Bên cạnh những lợi ích kinh tế, nuôi trồng thủy sản còn mang lại giá trị về mặt
xã hội Hoạt động NTTS đã thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề khác, tạo việclàm, nâng cao thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân, đặc biệt là ởvùng đầm phá, ven biển Việc phát triển NTTS vừa giải quyết được nhu cầu con ngườivừa hạn chế được tác hại do khai thác cạn kiệt nguồn lợi thủy sản, đảm bảo cân bằngsinh thái Do vậy NTTS là giải pháp phát triển bền vững của mọi quốc gia
Trang 18Tôm vẫn là mặt hàng xuất khẩu số một Tuy nhiên, xuất khẩu tôm cũng đanggặp khó khăn do khủng hoảng tài chính Người tiêu dùng các nước phát triển phải cắtgiảm chi tiêu, các mặt hàng tôm đắt đỏ trước đây đã dần được thay thế bằng các loạithuỷ sản rẻ tiền hơn, dẫn đến giá tôm xuất khẩu bị giảm sút Sức tiêu thụ của những thịtrường truyền thống của Việt Nam như Nhật, Mỹ, do ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng tài chính thế giới, đã giảm sút Mặc dù vậy, xuất khẩu tôm năm 2009 vẫn tăngtrưởng cả về số lượng lẫn giá trị, nhưng khối lượng tăng nhanh hơn giá trị Xuất khẩutôm 11 tháng năm 2009 đạt 196,29 ngàn tấn, tăng 20,37% so với cùng kỳ năm 2008.Với giá trị gần 1,62 tỷ USD, tăng 8,98% so với năm 2008.
Năm 2009, Nhật Bản vẫn là thị trường tiêu thụ tôm hàng đầu của Việt Nam, vớikhối lượng xuất khẩu là 53,92 ngàn tấn, chiếm 30,59% khối lượng tôm xuất khẩu, tăng4,96% tương ứng với giá trị 460,47 triệu USD, chiếm 30,70% giá trị xuất khẩu tômtăng 2,59% Thị trường tiêu thụ tôm lớn thứ hai là Mỹ với 42,97 ngàn tấn, chiếm28,70% giảm 1,18%, thị trường tiêu thụ lớn nữa là EU có sự tăng trưởng khả quan hơnvới khối lượng 30,44 ngàn tấn chiếm 17,27%, tăng 53,91% và giá trị là 218,42 triệuUSD chiếm 14,56%, tăng 49,75% Mặc dù chịu nhiều tác động tiêu cực từ cuộc khủnghoảng tài chính khiến tình hình tiêu thụ thuỷ sản cuối năm tại các nước EU bị chữnglại, nhưng trong tương lai đây vẫn là thị trường tiềm năng của mặt hàng tôm Việt Nam
.Theo hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (Vasep), năm 2009,Việt Nam xuất khẩu tôm vào 82 thị trường trong đó 10 thị trường đầu tiên chiếm hơn80% cả về khối lượng lẫn giá trị gồm Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan, Đức,TrungQuốc, Ôxtraylia, Canada, Anh và Bỉ Tôm sú vẫn là mặt hàng chủ lực, chiếm trên 75%giá trị xuất khẩu Tuy nhiên tôm thẻ chân trắng ngày càng chiếm tỷ trọng cao, đạt xấp xỉ50.000 nghìn tấn với kim ngạch cả năm dự kiến đạt 300 triệu USD Năm 2010, tôm súvẫn là mặt hàng chủ lực của ngành thủy sản Việt Nam, nhưng tôm thẻ chân trắng có khảnăng tăng mạnh Dự đoán sản lượng tôm thẻ chân trắng năm 2010 sẽ tăng gấp ba lầnnăm 2009, có khả năng tăng lên 150.000 tấn, do vậy kim ngạch xuất khẩu sẽ tăng gấphai lần, ước đạt 500-600 triệu USD, chiếm 1/3 kim ngạch xuất khẩu tôm của cả nước.Thống kê cho thấy, Nhật Bản gia tăng nhập khẩu tôm chân trắng, chiếm 18% khốilượng, trong khi Mỹ, thị trường nhập khẩu khẩu tôm chân trắng lớn nhất chiếm 28%
Trang 191.2.3 Tình hình nuôi tôm ở Việt Nam
Kể từ năm 2000, NTTS nước lợ đã chuyển mạnh từ phương thức nuôi quảngcanh sang quảng canh cải tiến, bán thâm canh và thâm canh Nhiều mô hình nuôi thâmcanh theo công nghệ nuôi công nghiệp đã được áp dụng, các vùng nuôi tôm lớn mangtính chất sản xuất hàng hóa được hình thành
Với lợi thế có đường bờ biển dài 3.260 km, thời tiết khí hậu rất thuận lợi đểphát triển nuôi tôm nước lợ và nước mặn, nghề nuôi tôm đã trở thành nghề mang lạinguồn thu nhập cao cho người dân ven biển và góp phần đưa Việt Nam trở thành nướcxuất khẩu tôm lớn trên thế giới Việt Nam là nước xuất khẩu tôm lớn thứ 7 thế giới,trong đó tôm đông lạnh là mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn, chiếm 40% tổng giá trị thủysản xuất khẩu với nguồn thu mỗi năm trên dưới 3 tỷ USD Tình hình NTTS của Việtnam được thể hiện qua bảng sau
Bảng 2: Tình hình nuôi trồng thủy sản Việt Nam qua 2 năm 2007-2008
(+/- %)
Trong những năm qua, việc chuyển đổi diện tích trồng lúa năng suất thấp sang
và đồng muối kém hiệu quả sang NTTS diễn ra mạnh ở nhiều địa phương trên cảnước Bên cạnh đó việc chuyển đổi từ hình thức nuôi quảng canh sang quảng canh cải
Trang 20tiến, bán thâm canh, thâm canh đã làm cho hiệu quả kinh tế của việc NTTS tăng nhanh
và ngày càng khẳng định NTTS là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều địa phương
Cùng với việc phát triển diện tích vùng nuôi tôm trên các vùng đầm triều ven biểnthì mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát đang nhận được sự quan tâm, phân tích củanhiều ban ngành Theo kết quả điều tra cho thấy, tổng diện tích các loại đất cát ven biểnnước ta vào khoảng 367.375 ha, trong đó tập trung chủ yếu ở các tỉnh duyên hải miềnTrung với tổng diện tích 271.867 ha Theo kết quả khảo sát của bộ Thủy sản, tổ chức Bảotồn thiên nhiên quốc tế và Viện quốc tế và phát triển bền vững thì các tỉnh duyên hải miềnTrung, diện tích có khả năng quy hoạch thành vùng nuôi tôm là 20.000 ha Đối tượngđược nuôi chủ yếu là tôm thẻ chân trắng Với những đặc điểm ưu việt so với các loại tômtruyền thống nên diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng ngày càng được mở rộng
Mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát đã bộc lộ nhiều ưu điểm là: Sử dụngđược vùng đất hoang hóa vốn không mang lại hiệu quả kinh tế, nếu sử dụng tốt nhữngvùng đất này và đảm bảo mô hình nuôi tôm an toàn, bền vững thì sẽ mang lại thu nhậpcao, giải quyết công ăn việc làm cho người dân trong vùng Trong quy trình nuôi cóthể áp dụng nuôi thâm canh, mỗi năm có thể từ 2 đến 3 vụ, năng suất đạt cao hơn sovới các mô hình khác
Tuy nhiên phương phá này còn có nhiều hạn chế: Thời vụ nuôi trồng thườngvào mùa khô, cần thường xuyên bơm nước vào hồ nuôi nên chi phí năng lượng rất tốnkém Ngoài ra việc nuôi tôm thẻ chân trắng trên cát diễn ra với qui mô lớn mà không
có sự quản lý về mặt môi trường sẽ gây ra nhiều nguy cơ ô nhiễm nước biển và ônhiễm môi trường xung quanh
Vậy để nâng cao hiệu quả của nghề nuôi trồng thuỷ sản trong thời gian tới, các địaphương cần phải tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ quy định, điều kiện cơ sởvùng nuôi, điều kiện vệ sinh môi trường vùng nuôi, chất lượng con giống trước khi thảnuôi, cần hỗ trợ và hướng dẫn người nuôi về kỹ thuật nuôi trồng, các biện pháp cải tạo aonuôi trước khi thả giống, các biện pháp phòng trị bệnh và quản lý môi trường ao nuôi
1.2.4 Tình hình nuôi tôm ở Quảng Ngãi
Tỉnh Quảng Ngãi có diện tích 5136,88 km2 nằm ngay giữa miền Trung ViệtNam, trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung Vì vậy có thể nói Quảng Ngãi chứa
Trang 21đựng nhiều tiềm năng cơ hội lớn để phát triển mạnh mẽ công nghiệp và du lịch QuảngNgãi còn là địa phương có nhiều thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản, có bờbiển dài hơn 130 km, nhiều cửa sông lớn, có nhiều hồ, đập, nguồn thức ăn đa dạng vàphong phú nên phù hợp cho phát triển NTTS Để phát huy tiềm năng lợi thế đó, nhữngnăm qua, trung tâm Khuyến ngư Quảng ngãi nhiều mô hình đối tượng nuôi mới và đưavào nuôi trồng đại trà, bước đầu thay đổi cơ cấu giống thủy sản, tăng chất lượng sảnphẩm, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân Tôm thẻ chân trắngbắt đầu đưa vào nuôi tại tỉnh Quảng Ngãi từ năm 2001 Thực tế cho thấy, tình hìnhnuôi tôm chân trắng trên địa bàn tỉnh phát triển tương đối ổn định, ở một số địaphương, hầu hết những người nuôi tôm sú đã chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng(huyện Mộ Đức, Đức Phổ), những vùng nuôi tôm thuộc huyện Tư Nghĩa, Bình Sơn,Sơn Tịnh người dân đã nuôi xen kẽ tôm sú và tôm chân trắng Diện tích NTTS năm
2009 là 1.423 ha giảm 69ha so với năm 2008, tương ứng giảm 4,62% Trong đó, diệntích tôm thẻ chân trắng là 640 ha tăng 179 ha, tương ứng tăng 38,83% so với năm
2008 Sản lượng NTTS cũng tăng qua các năm, làm năng suất cũng tăng theo Năngsuất NTTS năm 2009 là 5,60 tấn/ha, tăng 1,03 tấn/ha, tương ứng tăng 18,39% so vớinăm 2008 Trong đó, năng suất tôm thẻ chân trắng là 9,20 tấn/ha tăng 0,71tấn/ha,tương ứng tăng 5,99% so với năm 2008 Có thể thấy rõ hơn về tình hình NTTS quabảng 3
Trang 22Bảng 3: Tình hình nuôi trồng thủy sản ở Quảng Ngãi năm 2007-2009
2007
Năm2008
Năm2009
(Nguồn: Sở thủy sản tỉnh Quảng Ngãi)
Trang 231.2.5 Tình hình nuôi tôm ở huyện Mộ Đức
Mộ Đức là một huyện đồng bằng ven biển của tỉnh Quảng ngãi Với diện tích đấtđai rộng lớn, diện tích đất chủ yếu được dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, một phần nhỏđược dùng cho NTTS Trong nuôi tôm và cá là chủ yếu, các sản phẩm phụ như rong biểnnhưng không nhiều, phân bố ở các xã ven biển: Đức Phong, Đức Minh, Đức Lợi, ĐứcChánh, Đức Thắng Đây là các xã gần các cửa biển và có rất nhiều cửa sông nên thuận lợicho sự sinh trưởng và phát triển của các loài thủy sản như tôm các loại, cá, cua, rong biển,
…Ngành nuôi tôm ở đây phát triển chưa lâu Năm 2000, người dân bắt đầu nuôi tôm sú,nhưng năng suất chưa cao Tôm chân trắng được bắt đầu nuôi tại Mộ Đức từ năm 2003
Đã có các lớp tập huấn kỹ thuật định kỳ cho các hộ nuôi tôm do Trung tâm Khuyến nông– Khuyến ngư phối hợp với phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức Ngườidân được trang bị về kiến thức, kỹ thuật thả nuôi, chăm sóc tôm trong quá trình nuôi.Diện tích ao nuôi nhỏ từ 2.000 – 5.000m2, nuôi thâm canh, mật độ thả rất cao (từ 80 – 120con/m2) Nhờ đạt năng suất, sản lượng cao mà nghề nuôi tôm đã không những tạo việclàm, tăng thu nhập mà còn xóa đói giảm nghèo, thay đổi bộ mặt xã hội của vùng đất này
Về diện tích: Năm 2008 và 2009 diện tích nuôi tôm là 110,40 ha tăng 9,70 ha (tức 9,63%)
so với năm 2007 (100,70 ha)
Về sản lượng, năng suất: Năm 2007, sản lượng tôm đạt 2.212 tấn Đến năm 2008sản lượng đạt 2410 tấn, tăng 198 tấn (tức 8,95%) so với năm 2007 do diện tích tăng làmsản lượng tăng Năm 2009, sản lượng đạt 2.540 tấn, tăng 130 tấn (tức 5,39%) so với năm
2008 Năng suất năm 2008 đạt 10,91 tấn/ha giảm 0,07 tấn/ha (tức giảm 0,64%) so vớinăm 2007, nguyên nhân do một số nông dân không tuân thủ đúng thời vụ nên để xảy radịch bệnh làm năng suất giảm Năm 2009, vụ 1 đạt sản lượng khá cao nên năm 2009 vừaqua năng suất đạt 11,50 tấn/ha tăng 0,59 tấn/ha (tức 5,41%) so với năm 2008 Sự biếnđộng này thể hiện qua bảng 4:
Trang 24Bảng 4: Tình hình nuôi tôm ở huyện Mộ Đức qua 3 năm 2007-2009
Chỉ tiêu ĐVT Năm
2007
Năm 2008
Năm 2009
So sánh 08/07
So sánh 09/08
2.Sản lượng Tấn 2.212,00 2.410,00 2.540,00 198,00 8,95 130,00 5,39
(Nguồn: Báo cáo tình hình đánh bắt và NTTS năm 2009 ở huyện Mộ Đức)
Nhìn chung, tuy bị ảnh hưởng bởi thời tiết và dịch bệnh nhưng sản lượng và năngsuất tôm thẻ chân trắng vẫn có xu hướng tăng
Trước thực trạng ngày càng có nhiều hộ nuôi tôm trong tỉnh phát triển mở rộng diệntích nuôi tôm thẻ chân trắng ở môi trường nươc lợ (có độ mặn <25‰), làm cho nguồn nướcngọt trong lòng đất ở vùng ven biển ngày càng khan hiếm, để tìm ra giải pháp hữu hiệu nhấtcho nghề nuôi tôm chân trắng, hạn chế sử dụng nguồn nước ngọt, năm 2009 Trung tâmKhuyến nông – Khuyến ngư tỉnh Quảng Ngãi đã xây dựng mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng
ở môi trường nước có độ mặn >= 25‰ tại xã Đức Phong và Đức Minh, huyện Mộ Đức.Qua theo dõi của cán bộ kỹ thuật TTKN - KN Quảng Ngãi; sau thời gian 2,5 đến 3 thángthả nuôi; tỷ lệ sống đạt 81,7 – 98,6 %; trọng lượng bình quân: 10–10,2g/con, năng suất tômthẻ chân trắng đạt từ 10–14 tấn/ ha/vụ.(baoquangngai.com.vn)
CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Trang 252.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
2.1.1 Vị trí địa lý
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vị trí địa lý đóng một vai trò rất quan trọngđối với sự phát triển về mọi mặt của một địa phương, một quốc gia hoặc một khu vực cụthể Một vị trí thuận lợi sẽ là một nhân tố tác động tích cực thúc đẩy quá trình phát triểnkinh tế - xã hội nếu biết khai thác tốt
Mộ Đức là một huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía Đông - Nam tỉnh Quảng Ngãi.Phía Bắc giáp với huyện Tư Nghĩa
Phía Nam giáp với huyện Đức Phổ
Phía Tây giáp với huyện Nghĩa Hành
Phía Đông giáp với biển Đông với đường bờ biển dài 23km
Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 213,93 km2, dân số năm 2009 là 146,980người Toàn huyện có 13 đơn vị hành chính (gồm 12 xã và 1 thị trấn)
Mộ Đức năm trên các tuyến giao thông đồng thời là các trục quan hệ liên vùngquan trọng của tỉnh như: Quốc lộ 1A chạy dọc theo chiều từ Bắc đến Nam với tổngchiều dài trên địa bàn huyện khoảng 20 km, quốc lộ 24 từ Kon Tom đi Quảng Ngãigiáp quốc lộ 1A tại Thạch Trụ
Với vị trí địa lý này của Mộ Đức đã hội tụ nhiều điều kiện để có thể hình thành ,phát triển một cơ cấu kinh tế đa dạng, nhiều ngành nghề, thành phần kinh tế khác nhau và
có điều kiện mở rộng giao thương, buôn bán với bên ngoài Trong quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội giai đoạn đến năm 2010, tỉnh Quảng ngãi xác định: cùng vớiĐức Phổ, Mộ Đức trở thành trọng điểm phát triển ở phía Nam của tỉnh Đây là thuận lợilớn cho huyện trong việc thu hút đầu tư, phát huy tiềm năng, thế mạnh phát triển kinh tế-
xã hội, nâng cao đời sống nhân dân giai đoạn 2011 - 2020
2.1.2 Khí hậu
Mang đặc thù của khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình của vùng duyên hải Nam
Trang 26Trung Bộ và bị chi phối bởi điều kiện địa hình phía Đông dãy Trường Sơn rõ rệt: mùakhô từ tháng 3 đến tháng 8 và mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, trung bình đạt từ
124 giờ/tháng (thấp nhất là tháng 12)
Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 26,7 0C Tổng số giờ nắng trung bình trongnăm khoảng 2.136 giờ Các tháng có số giờ nắng cao nhất từ tháng 3 đến tháng 8, trungbình đạt từ 218- 253 giờ/tháng (cao nhất vào tháng 6) Các tháng có số giờ nắng thấp từtháng 9 đến tháng 2 năm sau, trung bình đạt từ 124 giờ/tháng (thấp nhất là tháng 12)
Độ ẩm trong năm có sự chênh lệnh khá lớn, mùa khô độ ẩm thấp nhưng lại tăng nhanhchóng và duy trì ở mức ẩm lớn đến tháng 2 năm sau Độ ẩm cao nhất là vào tháng 11(89,5%)
Lượng bốc hơi trung bình 80,2mm/tháng Vào các tháng ít mưa, lượng bốc hơi khálớn, nhất là vào các tháng mùa hè Vào các tháng mùa mưa, khả năng bốc hơi thấp, chỉchiếm 10 – 15% lượng mưa cả tháng, các tháng cuối năm lượng bốc hơi chiếm 20 - 40%lượng mưa trong tháng
Về gió, bão: hướng gió hình thành trong năm là các hướng Đông Bắc và ĐôngNam, vận tốc trung bình cả năm là 2,8 m/s tốc độ lớn nhất là 20 – 40 m/s bão và ápthấp nhiệt đới hoạt động mạnh vào tháng 9, 10, 11 hàng năm gây ra những trận mưalớn kéo dài và kết hợp với gió mùa Đông Bắc sinh lũ lụt, hướng gió chủ yếu là ĐôngTây và Đông Nam – Tây Bắc, gió cấp 9, cấp 10 khi có bão Trung bình có khoảng 1 –
4 cơn bão Lượng mưa trung bình khoảng 1.800 – 2.300 mm/năm nhưng không đồngđều: vùng hướng Tây có lượng mưa rất lớn (2.300 – 2.500 mm/năm), càng xa núilượng mưa càng giảm, ở dài ven biển lượng mưa giảm xuống còn khoảng 2.000 –2.100 mm / năm Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, chiếm 85 – 90%lượng mưa cả năm, tập trung chủ yếu từ tháng 9 đến tháng 12 Thời kỳ ít mưa kéo dài
từ tháng 3 đến tháng 8, lượng mưa chỉ chiếm 10 – 15 % lượng mưa cả năm
Nhìn chung khí hậu Mộ Đức tương đối thuận lợi cho việc phát triển các loại câytrồng như lúa, mì, mía, phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm và nuôi trồng thủy sản
2.1.3 Địa hình, thổ nhưỡng
Trang 27Mộ Đức nằm trong dải đồng bằng nhỏ hẹp thuộc vùng duyên hải miền Trung, tiếpcận biển Đông và vùng đồi núi thấp nối tiếp với Đông Trường Sơn Nhìn chung, địa hìnhhuyện có hai dạng chính trung du, miền núi và vùng đồng bằng ven biển.
Vùng trung du, miền núi: Nằm ở phía Tây Nam của huyện có diện tích gần 8.000
ha Độ cao trung bình từ 1.520 m, có độ dốc khá lớn do đó ảnh hưởng xói mòn nghiêmtrọng khi mưa lũ Ngoài sản xuất nông nghiệp, thế mạnh của vùng là phát triển lâmnghiêp, cây công nghiệp, ăn quả
Vùng đồng bằng ven quốc lộ 1A và ven biển: Nằm ở trung tâm và phía Đông củahuyện chiếm diện tích khá lớn vào khoảng 13.000 ha Xen kẽ giữa vùng đồng bằng là cácđồi úp bát ngát và thấp dần đến vùng dọc sông Thoa, đây là vùng trũng nhất trong huyện.Dọc bờ biển là các sườn dốc hướng về phía đất liền, do đó các vùng đất giáp biển hàngnăm thường bị cát xâm thực Đây là vùng kinh tế chủ yếu của huyện, phát triển tiểu thủcông nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ, trồng lúa, hoa màu và nuôi trồng thủy sản
2.1.4 Nguồn nước và thủy văn
Nguồn nước, một nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của vụ nuôi Nguồnnước sạch giúp tôm tăng trưởng nhanh, có sức đề kháng bệnh tốt Với bờ biển dài 23km
từ xã Đức Lợi đến Đức Phong, đây là một tromg những lợi thế thuận lợi cho việc khaithác, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản Hàng năm, trữ lượng khai thác thủy sản ước tínhkhoảng 1.500 – 1.800 tấn, trong đó sản lượng khai thác cá chiếm đa phần Ngoài ra, vớiđiều kiện khí hậu ẩm, nước biển có độ mặn cao, ổn định, thuận lợi cho việc nuôi tôm thẻchân trắng, cá nước lợ theo hình thức nuôi công nghiệp, bán thâm canh
Chế độ thủy văn của huyện chịu ảnh hưởng chính của sông Vệ, với lưu lượng dòngchảy lớn, tháng ít nước nhất trong năm đạt từ 14,3 – 23,7 m3, sự hình thành lũ và số lượngcác cơn lũ trên sông quyết định bởi thời gian và cường độ mưa ở tâm mưa sông Vệ, ở đâymưa lũ chỉ kéo dài 3 tháng vào khoảng giữa các mùa mưa (tháng 10 đến tháng 12), nghĩa
là xảy ra chậm hơn 1 tháng và kết thúc trước gần 2 tháng so với mùa mưa
Trang 28Chế độ hải văn chịu ảnh hưởng của thủy triều Chế độ thủy triều tại đây có thờigian triều rút Độ lớn trung bình kỳ nước cường từ 1,2 – 1,5 m và trong kỳ triều kémkhoảng 0,5 Chế độ dòng triều lưu và dòng hải lưu đóng vai trò quyết định.
Hiện tượng nước dâng có thể do do dao động gió mùa hoặc do bão gây ra, có thểđạt độ cao 1,5 – 3 m tùy theo hướng và vận tốc gió Việc bồi lắng cửa sông tương phảnvới xói lở dòng sông
Hiện tượng phân dòng khá mãnh liệt đối với tất cả các sông ở vùng hạ lưu Phần hạlưu chịu ảnh hưởng của thủy triều bị nước mặn xâm nhập (sự xâm nhập và mức độ mặncủa biển ở những khu vực này phụ thuộc vào lưu lượng dòng chảy trong sông và biên độcủa thủy triều)
2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI
2.2.1 Dân số và lao động
Dân số và lao động là một nhân tố quan trọng kìm hãm hoặc thúc đẩy sự phát triểnkinh tế xã hội của mỗi địa phương Do vậy, việc đầu tư vào dạy nghề, nâng cao dân trí,giải quyết công ăn việc làm là một chính sách của Đảng và Nhà nước ta, vừa đạt hiệu quảkinh tế vừa đạt hiệu quả xã hội
Theo thống kê huyện Mộ Đức, tổng dân số toàn huyện là 147.280 người bằng11,30% dân số tỉnh Quảng Ngãi với tốc độ tăng dân số cao 0,80 %/ năm Mật độ dân sốtrung bình năm 2009 là 672 người/km2 bằng 2,67 lần mật độ dân số trung bình của tỉnhQuảng Ngãi (252 người/km2) Dân số phân bố không đều giữa các nơi trong huyện.Những năm vừa qua, tốc độ đô thị hóa của huyện tăng lên đáng kể Đây là yếu tố thuậnlợi cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Huyện Mộ Đức có lực lượng lao động tương đối dồi dào, đáp ứng đủ nhu cầu laođộng tại chỗ của huyện, có khả năng cung ứng tốt khi mở rộng quy mô phát triển của cácngành kinh tế trong những năm năm tới Đến năm 2009, nguồn lao động của huyện có76.239 người Trong đó lao động hoạt động trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp chiếm tỷ
lệ cao nhất 79,72% tương ứng với 60.777 người, lao động trong lĩnh vực công nghiệp –
Trang 29xây dựng , lao động trong thương nghiệp – vận tải – dịch vụ chiếm tương ứng 10.590người Để thấy rõ hơn về tình hình dân số và lao động ta theo dõi qua bảng 5
Bảng 5 Tình hình dân số và lao động của huyện Mộ Đức năm 2009
-Thương nghiệp-Vận Tải-dịch vụ Lao động 10.590
4 Các chỉ tiêu bình quân
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Mộ Đức năm 2009)
Bình quân mỗi hộ có 4,42 nhân khẩu, trong đó có tới 2,29 lao động cho thấy laođộng ở đây khá dồi dào và sẽ là một nguồn lực lớn nếu được đầu tư nâng cao trình độ.Nhìn chung lao động của huyện cần cù, sáng tạo, có khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật.Tuy nhiên tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo còn thấp, năng suất lao động chưa cao, tỷ lệthất nghiệp giảm chậm, mức độ chuyển dịch cơ cấu lao động từ khu vực nông nghiệpsang khu vực phi nông nghiệp còn chậm
2.2.2 Tình hình sử dụng đất đai
Đất đai là bộ phận cấu thành lực lượng sản xuất thuộc sở hữu của Nhà nước thốngnhất quản lý Trong sản xuất nông nghiệp, đất đai vừa là đối tượng sản xuất vừa là tư liệusản xuất không thể thay thế Do vậy tài nguyên đất đai có ảnh hưởng lớn tới kết quả sảnxuất Vì vậy, cần sử dụng đất đai hợp lý và hiệu quả
Qua bảng 6 ta thấy tổng diện tích đất nông nghiệp toàn huyện năm 2009 là 15.750
ha, chiếm 73,62% trong cơ cấu sử dụng đất đai của huyện Diện tích đất phi nông nghiệpchiếm 17,57% tương đương 3.758 ha; diện tích đất chưa sử dụng là 1.885 ha tương ứng8,81% trong cơ cấu sử dụng đất đai của huyện Trong tổng diện tích đất tự nhiên, diệntích đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất 48,99% tương ứng với 10.481 ha; diện
Trang 30tích đất lâm nghiệp đứng thứ hai chiếm 23,70% tương ứng với 5.069 ha Diện tích đấtNTTS là 200 ha, chiếm 0,93% tổng diện tích đất tự nhiên Điều này chứng tỏ phần đônglao động sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp Diện tích đất nông nghiệp năm 2009 giảm1ha so với năm 2008 là do diện tích đất sản xuất nông nghiệp giảm 1 ha Năm 2009, diệntích đất phi nông nghiệp tăng 2 ha là do diện tích đất chuyên dùng tăng 2 ha; diện tích đấtchưa dùng giảm 1 ha so với năm 2008.
Trang 31Bảng 6: Quy mô, cơ cấu đất đai của huyện Mộ Đức qua hai năm 2008-2009
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Mộ Đức năm 2009)
Trang 322.2.3 Đặc điểm kinh tế
Thời kỳ 2007-2009 là thời kỳ giữa thực hiện kế hoạch 5 năm 2006-2010, cùng vớinhững tác động tích cực từ sự phát triển kinh tế xã hội chung của cả tỉnh Quảng Ngãi,nhiều yếu tố thuận lợi mới xuất hiện đã làm cho giá trị sản xuất của huyện Mộ Đức năm
2009 so với năm 2008 tăng 11,49% Những năm gần đây, kinh tế của huyện đã có bướcchuyển hướng tích cực, cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lý
Bảng 7: Giá trị sản xuất của huyện Mộ Đức qua hai năm 2008-2009
(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Mộ Đức năm 2009)
Dựa vào bảng số liệu cho thấy, cơ cấu kinh tế đã có xu hướng nâng dần tỷ trọngcông nghiệp và dịch vụ, nhưng nền kinh tế vẫn dựa vào nông nghiệp là chính So với năm
2008 giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp năm 2009 tăng 1,81%, chiếm 34,70% trongtổng giá trị sản xuất
2.2.4 Đặc điểm văn hóa- xã hội
Giáo dục - đào tạo: Đã được chú trọng phát triển cả về quy mô và chất lượng Toàn
huyện có 3 trường trung học phổ thông, 14 trường trung học cơ sở, 18 trường tiểu học, 20trường hệ mầm non và mẫu giáo phục vụ cho học tập Tổng số học sinh năm học 2009-
2010 là 31.991 học sinh, trong đó: Hệ mầm non và mẫu giáo 3.198 học sinh, tăng 166 em
so với năm học 2008-2009; bậc tiểu học 10.224 học sinh, bậc trung học cơ sở 11.715 họcsinh, bậc trung học phổ thông có 7.034 học sinh Công tác phổ cập giáo dục tiểu học cơ sởđúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở thực hiện thường xuyên và được công nhận đạtchuẩn đảm bảo 100% Tổ chức tốt kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông trên địa bàn huyện
Trang 33đảm bảo an toàn tiết kiệm theo đúng chủ trương “Hai không” của Bộ Giáo Dục và ĐàoTạo Kết quả tốt nghiệp toàn huyện đạt 80,20% Điều kiện vật chất và môi trường học tậpkhông ngừng được nâng lên Thường xuyên có các lớp đào tạo và bồi dưỡng cho cả giáoviên và học sinh Các chương trình khuyến học cũng taọ thành phong trào phát triển vàkhuyến khích các em ham học Chất lượng dạy và học mỗi năm một tăng, nhất là học sinhgiỏi cấp huyện, cấp tỉnh và học sinh thi đậu vào các trường đại học ngày càng nhiều.
Y tế - chăm sóc sức khỏe nhân dân
Trong giai đoạn vừa qua, huyện đã duy trì các hoạt động khám và điều trị bệnh,thường xuyên kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, tổ chức tiêu độc khử trùng môi trường.Trung tâm y tế huyện và các trạm y tế xã, thị trấn đã khám cho trên 192 nghìn lượt người;triển khai đạt kết quả chiến dịch tiêm phòng vắc xin định kỳ cho các cháu trong độ tuổi,kết quả đạt được là tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em dưới 1 tuổi đạt 85,50%, tiêm chủng chophụ nữ có thai 78,70%, tiêm uống ván mũi 2 cho phụ nữ từ 15 – 35 tuổi đạt 100%, tiêmchủng viêm gan B mũi 3 đạt 85,40% Thực hiện tốt công tác bảo vệ bà mẹ và trẻ em
Văn hóa thông tin – thể dục thể thao
Nghành văn hóa thông tin truyền thanh: Đã tập trung tuyên truyền chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà Nước, các nhiệm vụ trọng tâm của Huyện ủy, Hội đồng nhândân huyện đề ra Thực hiện và đạt các chỉ tiêu gia đình văn hoá, thôn văn hóa, xã văn hóa
và hướng dẫn các thôn xây dựng các nhà sinh hoạt cộng đồng thôn; các thiết chế văn hóa
ở cơ sở được xây dựng Việc triển khai xây dựng nhà sinh hoạt văn hóa ở các xã, thị trấnthực hiện tốt
2.2.5 Đặc điểm cơ sở hạ tầng
Hệ thống giao thông:
Giao thông vận tải đóng một vai trò khá quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh
tế xã hội, là huyết mạch của nền kinh tế, vận chuyển hành khách, lưu thông hàng hóa,đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, là cầu nối giữa thành thị và nông thôn,vùng xuôi và vùng ngược, xóa bỏ sự tách biệt và mức sống